1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài lý thuyết và thực hành xây dựng viết câu trong tiếng việt

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Thực Hành Xây Dựng Viết Câu Trong Tiếng Việt
Tác giả Lê Gia Bảo
Người hướng dẫn Trần Long
Trường học Trường Đại học Văn Hóa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 691,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với phần thực hành, trong đề tài chúng ta chỉ tìm hiểu về cách viết câu theo hình thức liên kết tiếp giáp và hình thức liên kết bắc cầu của câu và phân tích đồng thời nắm được cách v

Trang 1

BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*****

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH XÂY DỰNG VIẾT

CÂU TRONG TIẾNG VIỆT

Sinh viên thực hiện: Lê Gia Bảo Lớp: 21DTT4

Mã số sinh viên: D21VH281 Giảng viên hướng dẫn: Trần Long

TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022

Trang 2

Nhận xét của giảng viên:

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 5

1 LÝ THUYẾT VIẾT CÂU ĐỘC LẬP 5

1.1 Câu là đơn vị trên đơn vị từ 5

1.1.1 Khái niệm câu 5

1.1.2 Các thành phần câu tiếng Việt 6

1.2 Câu là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên đoạn và văn bản 10

1.3 Câu chia theo cấu trúc 12

1.3.1 Câu đơn 12

1.3.2 Câu ghép 13

1.3.3 Câu đặc biệt 14

2 LÝ THUYẾT VỀ CÂU LIÊN KẾT (CÂU TRONG ĐOẠN VÀ VĂN BẢN) 14

2.1 Lý thuyết về câu liên kết 14

2.2 Các loại câu liên kết 14

2.3 Các phép liên kết câu 15

2.3.1 Phép liên tưởng 16

2.3.2 Phép lặp 16

2.3.2.1 Lặp ngữ âm 16

2.3.2.2 Lặp từ ngữ 17

2.3.2.3 Lặp cú pháp 17

2.3.3 Phép thế 17

Trang 4

2.3.3.1 Thế đồng nghĩa 17

2.3.3.2 Thế đại từ 17

2.3.4 Phép đối 17

2.3.5 Phép nối 18

3 THỰC HÀNH VIẾT CÂU 18

3.1 Viết câu theo liên kết tiếp giáp 18

3.2 Viết câu theo liên kết bắt cầu 20

KẾT LUẬN 21

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, chúng ta cần phải tìm hiểu và nghiên cứu sâu rộng về mọi khía cạnh của Tiếng Việt chẳng hạn như về nguồn gốc, sự phát triển qua các giai đọan lịch sử cũng như sự cấu tạo của Tiếng Việt…Vì lẽ

đó, trên cơ sở tham khảo những giáo trình cũng như những sách và các tài liệu nghiên cứu của một số tác giả, em quyết định chọn đề tài lý thuyết và thực hành viết câu trong tiếng Việt Như đã biết, trong một câu thông thường thì luôn có haithành phần chính yếu làm nồng cốt câu, đó là chủ ngữ và vị ngữ Vừa nghe qua thì thấy việc viết câu khá là đơn giản nhưng để viết được câu một cách hoàn chỉnh về cấu trúc lẫn ngữ nghĩa thì không phải đơn giản Trong bài tiểu luận này,

em sẻ đi sâu tìm hiểu đề tài “ lý thuyết và thực hành viết câu trong tiếng Việt” nhằm hiểu rõ hơn về ngôn ngữ của Dân Tộc Việt, từ các câu chữ, từ ngữ, đoạn văn, đoạn văn, cho ta thấy sự kì diệu của tiếng việt Bên cạnh đó cũng cố lại kiến thức, câu văn viết ra thêm phần trao chuốc, biểu đạt rỏ nghĩa hơn, ứng dụng vào cuộc sống thực tế và cả trong phương pháp học tập

Đề tài này xoay quanh lý thuyết và thực hành về viết câu trong tiếng việt Ở phần lý thuyết, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm viết câu trong một bài văn hay một bài soạn thảo văn bản sao cho đúng ngữ pháp Không những thế, chúng ta sẽtìm hiểu rõ hơn về cấu trúc, ý nghĩa của câu, quá trình này giúp chúng ta nhận biết rõ về mặt kết cấu và hình thức của câu trong tiếng việt

Đối với phần thực hành, trong đề tài chúng ta chỉ tìm hiểu về cách viết câu theo hình thức liên kết tiếp giáp và hình thức liên kết bắc cầu của câu và phân tích đồng thời nắm được cách viết nên một câu văn hoàn chỉnh về mặt cấu trúc cũng như nội dung

Trang 6

Với những hiểu biết còn nhiều hạn chế và thời gian có hạn nên trong bài viết này có thể sẻ gặp thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp và sửa chữa củathầy Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Long đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em hoàn thành bài bài tiểu luận này.

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

1 LÝ THUYẾT VIẾT CÂU ĐỘC LẬP.

1.1 Câu là đơn vị trên đơn vị từ.

Từ là đơn vị nhỏ nhất, cấu tạo ổn định mang nghĩa hoàn chỉnh, được dùng để cấu thành nên câu Từ là công cụ biểu thị khái niệm của con người đối với hiện thực Từ dùng để cấu tạo nên câu, là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu Câu là đơn ngữ pháp gồm một hay nhiều từ có liên kết ngữ pháp với nhau hay gồm nhiều từ tạo thành Vì vậy câu chính là đơn vị trên đơn vị từ

1.1.1 Khái niệm câu.

Câu là một tập hợp từ, ngữ kết hợp với nhau theo những quan hệ cú pháp xác định, được tạo ra trong quá trình tư duy, giao tiếp, có giá trị thông báo, gắn liền với mục đính giao tiếp nhất định nào đó Câu là một đơn vị ngữ pháp gồm một hay nhiều từ có liên kết ngữ pháp với nhau Một câu có thể gồm nhiều từ và nhóm từ nhằm thể hiện một điều khẳng định, nghi vấn, yêu cầu, mệnh lệnh, cảm thán hay đề nghị,…

*Những đặc trưng cơ bản của câu:

Câu là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Câu là đơn vị không

có sẵn trong ngôn ngữ, là kết hợp tự do của đơn vị có sẵn (từ, cụm từ cố định) hoặc của những đơn vị không có sẵn (các kiểu cụm từ tự do)

Câu được cấu tạo theo quy tắc ngữ pháp và là chỉnh thể ngữ pháp độc lập Câuluôn có một nòng cốt, và có thể có thành phần phụ ngoài nòng cốt Nòng cốt của câu có thể cấu tạo là một từ, cụm từ chính phụ hay cụm từ đẳng lập, nhưng phổ biến nhất là cụm từ chủ vị

Câu được đánh dấu bằng dấu kết thúc cuối câu (khi viết) và bằng ngữ điệukết thúc câu (ngữ điệu kín) khi nói, khi đọc

Trang 8

Câu chứa đựng một thông báo, thể hiện một ý tương đối trọn vẹn, hoặc phản ánh phần hiện thực, tư tưởng, thái độ, tính cảm của các nhân vật giao tiếp (nguời nói, người viết) Một đơn vị hay kết cấu ngữ pháp chỉ là câu khi có chức năng thông báo Nói cách khác, những đơn vị nào và kết cấu ngữ pháp không có chức năng thông báo thì chưa phải là câu.

1.1.2 Các thành phần câu tiếng Việt.

*Thành phần chính của câu:

# Chủ ngữ:

Chủ ngữ (CN) là từ hay cụm từ làm thành phần chính biểu thị đối tượng được nói đến (cái được thông báo) có quan hệ với hoạt động, trạng thái, tính chất ở vị ngữ

Vị trí: trong câu chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ Tuy nhiên, có trường hợp

chủ ngữ đứng sau, vị ngữ đứng trước, mục đích là để nhấn mạnh vào vị ngữ

Ví dụ: Chúng/ thi hành những luật pháp dã man (Hồ Chí Minh)

CN VN

Cấu tạo của chủ ngữ

Chủ ngữ có thể được tạo thành bởi một thực từ, một cụm từ (chính phụ, đẳng lập, chủ -vị) hoặc một kết cấu tương đương biểu thị “cái được thông báo”

CN có cấu tạo phổ biến nhất là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ thay thế cho

danh từ:

-Trời // sắp nổi giông

- Đó // là một con người rất kiên nghị

- Chúng tôi // là sinh viên y khoa

Trang 9

CN có thể là động từ, tính từ hoặc cụm động từ hoặc cụm tính từ:

- Thi đua // là yêu nước

- Tập thể dục thường xuyên // là rất cần thiết cho sức khoẻ

- Yêu thương // cho ta sức mạnh chiến đấu

- Hà Nội, Hồ Chí Minh là những thành phố lớn của Việt Nam

CN có thể là cụm chủ - vị: ( trong trường hợp này sẽ là câu phức - )

Con mèo / chạy // làm đổ lọ hoa.

- Chiếc xe này, máy / đã hỏng.

# Vị ngữ:

Vị ngữ (VN) là thành phần chính biểu thị “cái được thông báo” của câu Đó là điều nói về hành động, trạng thái, tính chất, quan hệ của người, vật được nhắc tới ở chủ ngữ

Cấu tạo của vị ngữ

*Ở vị trí của VN thường là do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ cấu tạo nên Ví dụ:

- Con cò // bay lả bay la

Trang 10

VN cũng có thể cấu tạo bằng danh từ, cụm từ hoặc đại từ thay thế cho danh từ VN loại này thường cần đến từ “là” để kết hợp với CN.

- Cô ấy // là diễn viên

- Người // là Cha, là Bác, là Anh

Tuy nhiên, khi CN có tác dụng miêu tả đặc điểm của sự vật nêu ở VN thì không cần dùng từ là:

- Cái đồng hồ này // bằng vàng

- Quyển sách ấy // ba trăm trang

VN có thể là số từ hoặc tổ hợp từ gồm quan hệ từ (bằng, tại, để, của, cho )

và các từ ngữ khác :

- Nước Việt Nam // là một

- Tất cả // cho tiền tuyến

- Tất cả // để đánh giặc Mĩ xâm lược

- Ngôi nhà đó // của cha tôi

- Việc này // tại anh ấy

- Cô ấy // như người mất hồn

VN có thể là cụm từ đẳng lập, cụm từ chính phụ hoặc cụm từ cố định:

- Nó // đến rồi rủ tôi đi chơi (cụm từ đẳng lập)

- Chúng tôi // đang học tiếng Anh (cụm từ chính phụ)

Cậu ấy nhanh như sóc (cụm từ cố định)

Trang 11

Trạng ngữ thường được phân biệt thành một số loại nhỏ như sau :

Trạng ngữ chỉ thời gian: nêu thời điểm hoặc khoảng thời gian của sự việc

được diễn tả ở nòng cốt câu

- Thời gian gần đây, ông ấy phất lên trông thấy.

- Vào mùa xuân, trăm hoa đua nở.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn: chỉ địa điểm, nơi chốn diễn ra sự việc ở nòng cốt

câu

- Ở đây, không khí rất trong lành

- Dưới cầu, nước chảy trong veo

Bên cầu, tơ liễu bóng chiều thiết tha.

Trạng ngữ chỉ cách thức, phương tiện: loại trạng ngữ này thường có cấu tạo

gồm quan hệ từ chỉ nguyên nhân (vì, tại, bởi, do, bằng, nhờ, theo ) hoặc quan

hệ từ chỉ mục đích (vì, để, cho, mà ) Vì quá lo lắng- , chị ấy lâm bệnh

- Do quá chủ quan, nó bị thiếu điểm

Trạng ngữ chỉ phương diện, quan hệ: loại trạng ngữ này thường mở đầu

bằng các quan hệ từ (về, đối, với )

Trang 12

- Đối với công việc, phải tận tuỵ.

- Với học sinh, học tập là chính.

Trạng ngữ chỉ trạng thái: loại trạng ngữ này thường được biểu hiện bằng

động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ

- Bình tĩnh, chị nhẹ nhàng trình bày sự việc.

- Mệt mỏi, anh uể oải đứng dậy.

- Rít lên một tiếng ghê gớm, chiếc mích vòng lại.

* Trạng ngữ chỉ điều kiện hay giả thiết: nêu điều kiện hay giả thiết để nòng

cốt câu tồn tại Loại này thường mở đầu bằng các kết từ: nếu, hễ, giá, giá mà, giánhư…

Ví dụ: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

Nếu là chim, tôi sẽ là một đoá hướng dương

#Định ngữ:

Định ngữ là thành phần phụ trong câu của tiếng Việt Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ) Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị

Ví dụ:

Chị tôi có mái tóc đen (Đen là định ngữ, đen là từ làm rõ nghĩa cho danh từ tóc)

Chiếc xe đạp mẹ tặng rất đẹp (mẹ tặng là định ngữ, mẹ – tặng là cụm Chủ ngữ – Vị ngữ, làm rõ nghĩa cho danh từ Xe đạp)

1.2.Câu là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên đoạn và văn bản.

Trang 13

- Đoạn là đơn vị trên câu

- Đoạn được cấu tạo do sự kết hợp nhiều câu Rất hiếm khi có đoạn chỉ có 1 câu

- Đoạn có đặc điểm là bắt đầu từ chỗ xuống dòng, có khoảng thụt vào đầu dòng

- Đoạn không có câu đặt tên đầu đề đoạn

- Đoạn có 3 loại câu chính: câu mở đầu đoạn, câu tiếp theo (câu phát triển đoạn), câu kết thúc đoạn

*Cấu tạo của văn bản:

- Văn bản là đơn vị trên đoạn, là đơn vị lớn nhất trong giao tiếp bằng ngôn

ngữ

- Văn bản có đặc điểm là có câu đặt tên đầu đề văn bản

- Văn bản được cấu tạo trực tiếp từ một hoặc nhiều đoạn Vì vậy, có trường hợp văn bản chỉ có 1 đoạn

- Văn bản có 3 loại câu chính: câu mở đầu văn bản, câu tiếp theo (câu phát triển văn bản), câu kết thúc văn bản

- Cuối một văn bản có dấu chấm hết ( ) ./.

Các câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nội dung và mối quan hệ ấy

có thể là bổ sung ý nghĩa cho nhau hoặc là bình đẳng với nhau thì sẻ tạo thành đoạn văn Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn là chữ cái đầu đoạn văn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng

*Các đặc điểm cơ bản của đoạn và văn bản:

- Mỗi đoạn văn sẻ triển khai một ý tương đối trọng vẹn, tập trung nhất quán vào một chủ đề nhất định

Trang 14

- Thường thì đoạn văn gồm hai câu trở lên Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm mộtcâu.

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ với nhau bằng các liên từ, sự mạch lạc rõ ràng trong nội dung

- Đoạn đầu viết lùi vào đầu dòng hết đoạn ngắt xuống dòng

Từ những đặc điểm đã nêu trên, ta có thể xác định: câu là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên đoạn văn và văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ đầu tiên viết hoa lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn và tập trung nhất quán vào một chủ đề

1.3.Câu chia theo cấu trúc.

Về cấu trúc có thể chia câu làm 3 loại: Câu đơn, câu ghép và câu đặc biệt

Trang 15

1.3.2 Câu ghép.

Những câu có hai nòng cốt C – V trở lên, các nòng cốt không bị bao hàm vào trong môt nòng cốt duy nhất Câu ghép có hai hình thức: hình thức ghép lỏng và hình thức ghép chặt

=> Hình thức ghép lỏng: Những câu có hai cụm C – V trở lên, nội dung mỗi cụm C – V có tính độc lập tương đối Khi cần người ta có thể tách chúng thành những câu đơn

*Trường hợp hai cụm C-V cùng một vị từ thì có thể tỉnh lược vị từ ở cụm C-Vđứng sau

=> Hình thức ghép chặt: Những câu có hai cụm C -V trở lên, các cụm C – V

được liên kết chặt chẽ bằng những cặp quan hệ như: Vì nên , do nên , tuy nhưng…

*Trường hợp khi chỉ nói về một chủ thể thì có thể tỉnh lược chủ thể trong cụm

C – V của vế phụ

Đây là hai hình thức của kiểu câu ghép nguyên Ứng với kiểu câu ghép nguyên là kiểu câu ghép bao hàm Kiểu câu ghép nguyên và câu ghép bao hàm được trình bày dưới dạng mô hình như sau:

Kiểu câu ghép

Hình thức ghép

Ghép nồng cốt nguyên Ghép nồng cốt bao hàm

Ghép lỏng C – V, C - V (X) C (BH) – V (Y) C - V Ghép chặt X C – V Y C – V (X) C – V (BH) (Y) C – V

(X) C - V (Y) C (BH) – V

Trang 16

1.3.3 Câu đặc biệt.

Loại câu không xác định thành phần nòng cốt hoặc câu có tính đặc thù về cấu trúc câu của tiếng Việt Đó là những kiểu câu sau:

*Câu gọi đáp: - Ơi!

*Câu cảm thán: - Trời ơi!

* Câu mô phỏng âm thanh: - Đùng! Đoàng!

*Câu tồn tại (cấu trúc đặc thù trong tiếng Việt) có các động từ: có, xuất hiện, nhô lên, mọc, hình thành,

2 LÝ THUYẾT VỀ CÂU LIÊN KẾT (CÂU TRONG ĐOẠN VÀ VĂN BẢN).

2.1 Lý thuyết về câu liên kết.

Là câu có liên kêt với ít nhất một câu khác bằng các phép liên kết Loại câu này có thể xuất hiện trong các trường hợp sau:Trong văn tường thuật (kể, tả) và Trong văn hội thoại

2.2 Các loại câu liên kết

Trong văn nói, tập hợp chuỗi lời thể hiện rõ chủ đề, chủ đích được gọi là ngôn bản Những đơn vị trực tiếp cấu tạo nên ngôn bản được gọi là phát ngôn Trong văn viết, tập hợp những câu thể hiện rõ chủ đề, chủ đích được gọi là văn bản Những đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản được gọi là câu

Trong ngôn bản cũng như trong văn bản, phát ngôn hoặc câu có thể có cấu trúc ngữ pháp là câu nhưng cũng có khi chúng chưa phải là câu Vì vậy, cách phân loại câu trong văn bản (tức là câu liên kết) được xác định theo những tiêu

Trang 17

chí không giống như tiêu chí ngữ pháp thông thường dùng để phân loại và phân tích câu độc lập Câu liên kết được được làm 3 loại:

- Câu loại 1 (câu tự nghĩa): theo ngữ pháp truyền thống, đó là 1 câu (bất kể câu đơn, câu ghép hay câu đặc biệt) và tự thể hiện một thông báo rõ nghĩa Khi tách nó khỏi văn bản, ta vẫn hiểu nội dung của nó đúng theo tinh thần của văn bản

- Câu loại 2 (câu hợp nghĩa): theo ngữ pháp truyền thống, đó là 1 câu (bất kể câu đơn, câu ghép hay câu đặc biệt) nhưng về nghĩa thì phải liên kết với những câu khác mới thể hiện được một thông báo rõ nghĩa, đúng theo tinh thần của văn bản

- Câu loại 3 (ngữ trực thuộc): theo ngữ pháp truyền thống, đó một đơn vị dưới câu (hoặc câu đặc biệt) Về nghĩa nó phải liên kết với những câu khác mới thể hiện được một thông báo rõ nghĩa, đúng theo tinh thần của văn bản

Câu loại 3 là loại câu gây nhiều chú ý nhất, bởi lẽ, đây là loại câu khó viết Nếu viết đúng loại câu này thì văn bản có giá trị, nếu viết không đúng thì kết quả

sẽ ngược lại Những câu loại 3 thường gặp trong văn bản là: câu đặt đầu đề văn bản (có cấu tạo dưới bậc câu), câu bị tỉnh lược nòng cốt, câu nhằm giới thiệu không gian, thời gian, tình huống, trạng thái,…

2.3 Các phép liên kết câu.

+ Phép liên kết câu có hai hình thức phổ biến: liên kết tiếp giáp và liên kết bắccầu

- Liên kết tiếp giáp: nội dung câu sau có quan hệ lôgic với câu trước

(1) Viết được đã là khó (2) Viết để cho người ta hiểu hết ý nghĩ của mình lại càng khó hơn

- Liên kết bắc cầu: nội dung câu sau có quan hệ cách quãng với câu trước

Ngày đăng: 25/07/2023, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ghép - Đề tài lý thuyết và thực hành xây dựng viết câu trong tiếng việt
Hình th ức ghép (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w