1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tài chính quốc tế: Tác động của việc định giá thấp đồng nhân dân tệ đến thương mại toàn cầu

27 983 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 373,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận tài chính quốc tế: Tác động của việc định giá thấp đồng nhân dân tệ đến thương mại toàn cầu

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

LÊ HOÀNG LONG NGÔ THÁI SƠN

LÊ HƯƠNG GIANG Lớp : 19A Cao học TCNH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI Đ ẦU 1

Chương 1: Thương mại toàn cầu và những thành quả đạt được từ khi có cuộc cách mạng toàn cầu hóa 2

1.1 Thương mại toàn cầu và lịch sử 2

1.2 Khái niệm toàn cầu hóa 3

1.3 Thương mại toàn cầu ra s ao s au khi có Toàn cầu hóa 4

Chương 2: Tác động của việc định giá thấp ảnh hưởng đến thương mại toàn cầu hiện nay 5

2.1 Thế nào là tỷ giá hối đoái việc xác định nó như thế nào và tác động của nó lên thương mại của quốc gia 5

2.1.1 Khái niệm về tý giá 5

2.1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái lên thư ơng mại quốc gia 6

2.2 Việc định giá thấp đồng nhân dân tệ của Trung quốc như thế nào tác động của nó lên thư ơng mại toàn cầu ra s ao ( Trực tiếp là thư ơng mại T rung –Mỹ) 9

2.2.1 Đ ồng nhân dân tệ yếu đang t ấn công người nghèo 9

2.2.2 Đồng nhân dân tệ làm “mất ngủ” người giàu 11

2.3 Phản ứng của các nước trên thế giới hiện nay để đối phó với Trung Q uốc sau khi bị mất cân bằng thư ơng mại trầm trọng 20

K ẾT LU ẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Toàn cầu hóa giúp cho sự phát triển của các nên kinh tế khác nhau trên thế giới,

đó là một thế giới phẳng Khi các quốc gia tham gia vào toàn cầu hóa, tham gia vào tổ chức WTO đem đ ến cơ hội cho các nư ớc là ngang nhau Các nước tham gia vào s ân chơi chung là t ổ chức thư ơng m ại thế giới WTO , ở đó có các quy định và luật lệ mà các nước phải tuân theo để đảm bảo cuộc chơi công bằng và bỉnh đẳng giữa các nư ớc Toàn cầu hóa với một luật lệ chung, nó thúc đẩy lợi thế kinh tế của mỗi nư ớc, phát huy tối đa lợi thế của các nư ớc trên thế giới khi tham gia vào t oàn cầu hóa Giúp cho sự phát triển kinh t ế của các nư ớc trên t hế giới do toàn cầu hóa đem lại, cũng như qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế thế giới do t ận dụng và tối ưu đư ợc nguồn lực trên thế giới cả về nguyên liệu s ản xuất và nh ân công đem đến một nguồn hang hóa dồi dào cho người dân thế giới

N hưn g ngoài những thành công mà thế giới đạt được thì cũng bộc lộ không ít vấn đề m à gần đây nó bộc lộ ảnh hư ởng mạnh mẽ đến thành quả của toàn cầu hóa đem lại, đó là sự mất cân bằng tro ng thư ơng m ại của toàn cầu Một số nư ớc đã cố tình lợi dụng dùng những chính sách mà có lợi thư ơng mại cho nước m ình dẫn như chính sách định giá thấp đồng nội tệ của nư ớc mình để có lợi thương mại cho nước m ình Điển hình là trong một thời gian dài T rung quốc luôn định giá đồng nhân dân tệ của mình thấp so với thự c tế để đẩy mạnh xuất khẩu t ạo tăng trư ởng cho đất nước trong một thời gian dài Việc định giá thấp đồng nhân dân tệ của Trung quốc trong m ột thời gian dài như vậy mặc dù đã giúp Trung quốc phát triển vư ợt bậc như vậy từ một nư ớc kém phát triển đã trở thành cường quốc thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ, nhưng hậu quả là sau quá trình mất cân bằng thư ơng m ại trên thế giới hiện nay cự c kỳ trầm trọng Cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới hiện nay đóng góp không nhỏ bởi nguyên nhân này

Trong t iểu luận môn học Tài chính quôc tế, chúng em xin được trình bày “Tác

động của việc định giá thấp đồng N hân dân Tệ đến thương mại toàn cầu”

Trang 4

Chương 1: Thương mại toàn cầu và những thành quả đạt được từ

k hi có cuộc cách mạng toàn cầu hóa

1.1 Thương mại toàn cầu và lịch sử

Thương mại: là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch v ụ, kiến thứ c, tiền

tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thứ c thương mại hàng đổi hàng (barter) Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ cho ngư ời mua, đổi lại ngư ời mua sẽ phải trả cho ngư ời bán m ột giá trị tương đương nào đó

Lị ch sử thươn g m ai toàn cầu: Sự phát triển của nông nghiệp tạo nên và cho

phép sự tích trữ lư ơng thự c t hặng dư có thể dùng để cung cấp cho nhữ ng ngư ời không dính dán g trực tiếp t ới việc s ản xuất lương thực Sự phát triển của nông nghiệp cho phép sự xuất hiện của những thành phố đầu tiên Chúng là những trung t âm của quốc gia và h ầu như không tự mình s ản xuất ra lương t hực Các thành phố là những kẻ ăn bám v à được cung cấp lư ơng t hực từ những vùng nông thôn xung quanh, nhưn g trái lại

nó cung cấp sự bảo vệ quân sự ở nhiều mức độ khác nhau

Sự phát triển của các t hành phố dẫn tới cái đư ợc gọi là văn minh: đầu tiên Văn minh Sumerian ở hạ Lưỡng Hà (3500 TCN), tiếp theo là văn minh A i Cập dọc sông

N in (3300 TCN ) và nền văn minh Harappan ở lưu vực s ông Ấ n (3300 T CN ) Đ ã có bằng chứ ng về những thành phố phứ c tạp với nhữ ng mứ c độ xã hội cao và nền kinh tế phát triển T uy nhiên, những nền văn minh này khá khác biệt s o với nhau bởi vì chúng hầu như có nguồn gốc độc lập Chính ở t hời gian này chữ viết và thương m ại ở tầm rộng bắt đầu xuất hiện

Tại Trun g Quốc, những xã hội t iền thành thị có thể đã phát triển từ 2500 TCN, nhưng triều đình đầu tiên được khảo cổ học xác định là nhà Thư ơng Thiên niên kỷ thứ

2 TCN chứng kiến sự nổi lên của nền văn minh ở Crete, lục địa H y Lạp và trung tâm Thổ Nhĩ Kỳ

Ở Châu Mỹ, các nền văn m inh như Maya, Moche và N azca nổi lên

ở Mesoamerica và Peru vào cuối thiên niên kỷ thứ 1 TCN N hững đồng t iền xu đã

Trang 5

N hững con đư ờng thư ơng mại t ầm xa xuất hiện lần đầu thiên niên kỷ thứ 3 TCN , khi những người Sum erians ở Lưỡng H à buôn bán với nền văn minh

H arappan ở lưu vự c sông Ấn N hững con đường thư ơng m ại cũng xuất hiện ở phía đông Địa Trun g H ải vào thiên niên kỷ thứ 4 TCN Con đư ờng t ơ lụa giữa Trung

Q uốc và Syria bắt đầu từ thiên niên kỷ thứ 2 TCN Các thành phố ở Trun g Á và Ba

Tư là nơi ngã ba đư ờng của những con đường thư ơng mại đó Các nền văn minh Phoenician và H y Lạp đã lập ra các đế quốc ở lưu vực Địa Tr ung H ải vào thế kỷ thứ 1 TCN dựa trên thương mại N gư ời Ả Rập thống trị các con đường thư ơng m ại

ở Ấn Độ Dư ơng, Đ ông Á , và Sahara vào cuối t hiên niên kỷ thứ 1 và đầu thiên niên kỷ thứ 2 N hững người Ả Rập và Do T hái cũng thống trị thư ơng m ại ở Địa Trun g H ải vào cuối thiên niên kỷ thứ 1 N gười Ý chiếm vai trò này vào đầu thiên niên kỷ thứ 2

Các thành phố ngư ời Flemis h và Đức nằm ở trung t âm các con đư ờng t hương mại ở Bắc  u vào đầu thiên niên kỷ thứ 2 Ở mọi vùng, các thành phố chính phát triển

ở những ngã ba đường dọc theo những con đường thương mại

1.2 Khái niệm toàn cầu hóa

Trong hơn một t hập kỷ trở lại đây xu thế toàn cầu hoá gia tăng ngày càng mạnh

mẽ Và cùng với điều đó là những cách lý giải và t hái độ không giống nhau đối với xu thế này

Có quan điểm cho rằng toàn cầu hoá chỉ mới xuất hiện gần đây Họ cho rằng toàn cầu hoá là chính sách của M ĩ nhằm bành trư ớng quyền lực, thống trị thế giới theo kiểu Mĩ, thự c chất toàn cầu hoá là Mĩ hoá Quan niệm này đã đẩy tới thái độ phải chống lại quá trình này nhằm đảm b ảo cho sự phát triển độc lập, đa dạng của các quốc gia

Loại quan điểm thứ hai là quan điểm thừ a n hận tính t ất yếu khách quan của quốc tế hoá, toàn cầu hoá Nhưng trong quan điểm này cũng có nhiều ý kiến khác nhau: Có người cho rằng toàn cầu hoá xét về bản ch ất là quá trình t ăng lên mạnh mẽ những m ối liên hệ sự ảnh hưởng, tác động lẫn nhau phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia các dân tộc trên toàn thế giới; có n gười lại cho rằng: “Toàn cầu hoá là giai đoạn cao của quá trình phát triển của lự c lượng s ản xuất trên thế giới, là kết quả tất yếu của phát triển kinh tế thị trường và khoa học công nghệ”

Trang 6

M ặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về toàn cầu hoá nhưng điểm quan trọng

mà t a nhận thấy là toàn cầu hoá không chỉ là quá trình phản ánh sự gia t ăng của các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau mà nét quan trọng hơn là phản ánh qui mô của các hoạt động liên quốc gia.Từ đó ta có thể đư a ra một khái niệm m ang tính chất khái quát

về toàn cầu hoá: “Toàn cầu hoá là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng qui mô và cư ờng độ hoạt động giữ a các khu vực, các quốc gia các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động phát triển”

1.3 Thương mại toàn cầu ra sao sau khi có Toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa kinh tế, lá kết quả của sự phát triển vượt bậc của lự c lượng s ản xuất, và đến lượt nó, lại tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển tài chính, dịch vụ, lao động…Giữ a các Q uốc gia đư ợc kết nối với nhau, t ạo nên dòng chảy vốn, hàng hóa, dịch vụ, lao động, công nghệ ngày càng tự do trong phạm vi khu vực và toàn cầu, hỗ trợ cho mọi quốc gia tham gia toàn cầu hóa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội một cách nhanh chóng hơn

Đ ó là tích cực mang tính tổng quát nhất của toàn cầu hóa kinh tế, mà thể hiện nổi trội và dễ nhận thấy nhất là tăng trư ởng và giảm thiểu đói nghèo Điều này thể hiện đặc biệt rõ đối với các nư ớc đang phát triển chủ động tham gia toàn cầu hóa có chính sách đúng đắn và lựa chọn các bư ớc đi thích hợp trong quá trình hội nhập kinh tế

N hiều nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á đã tạo nên thần kỳ phát triển kinh tế, gớp phần tăng trưởng và giảm thiểu đói nghèo một cách rõ rệt Nhìn chung các nước đang phát triển tham gia m ạnh m ẽ toàn cầu hóa đã được tăng tỷ lệ t ăng trư ởng trên đầu người từ 1% vào thập kỷ 60 lên 3 % vào thập kỷ 70,4 % vào thập kỷ 80 và 5% vào thập kỷ 90

Trang 7

Chương 2: Tác động của việc định giá thấp ảnh hưởng đến

thương mại toàn cầu hiện nay

2.1 Thế nào là tỷ giá hối đoái việc xác định nó như thế nào và tác động của nó lên thương mại của quốc gia

2.1.1 K hái niệm về tý giá

Có hai khái niệm về tỷ giá hối đoái:

- Kh ái niệm 1: Các phư ơng tiện th anh toán quốc tế đư ợc mua v à bán tr ên thị

trường hối đoái bằng tiền tệ quốc gia của m ột nư ớc theo một giá cả nhất định Vì vậy, giá cả của m ột đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị t iền t ệ nước kia gọi là tỷ giá hối đoái

Ví dụ: M ột ngư ời nhập khẩu ở nư ớc Mỹ phải bỏ ra 160.000 USD để m ua một tờ séc có m ệnh giá 100.000 GBP để trả tiền hàng nhập khẩu từ nư ớc Anh N hư vậy, giá 1

G BP = 1,6 USD , đây là tỷ giá hối đoái giữa đồng bảng A nh và đồng đôla Mỹ

- Khái niệm 2: Tỷ giá hối đoái còn được định nghĩa ở một khía cạnh khác, đó là

quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau theo tiêu chuẩn nào đó

+ Trong chế độ bản vị vàng, tiền tệ trong lư u th ông là t iền đúc b ằng vàng và giấy bạc ngân hàng được tự do đổi ra vàng căn cứ vào hàm lượng vàng của nó Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh hai đồng tiền vàng của hai nước với nhau hoặc là s o sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau

Ví dụ: Hàm lượng vàng của 1 b ảng Anh là 2,488281 gam và của 1 đô la Mỹ là 0,888671 gam, do đó quan hệ so sánh giữa GBP và U SD là:

SD8,2888671,

0488281,

2

So s ánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá vàng Hay nói m ột cách khác, ngang giá vàng của tiền tệ là cơ s ở hình thành tỷ giá hối đoái trong chế độ bản vị vàng

+ Trong chế độ lưu thông tiền giấy, tiền đúc trong lưu thông không còn nữa, giấy bạc ngân hàng không còn tự do đổi ra vàng theo hàm lượng vàng của nó, do đó, ngang giá vàng không còn làm cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái

Trang 8

Việc so s ánh hai đồng tiền với nhau đư ợc thự c hiện bằng so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau, gọi là ngang giá sức mua của tiền tệ

Ví dụ: Trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị của A nh và Mỹ là như nhau

M ột tấn lúa mì loại 1 ở A nh có giá là 100 G BP, ở Mỹ có giá là 178 USD

N gang giá sức mua là:

Đây là tỷ giá hối đoái giữa bảng A nh và đôla Mỹ

2.1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái lên thương mại quốc gia

Tỷ giá hối đoái (TGH Đ) là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi quốc gia Diễn biến của TGH Đ giữ a U SD với Euro, giữa U SD /JP Y cũng như sự biến động tỷ giá giữa USD/VN D trong thời gian qua cho thấy, tỷ giá luôn là vấn đề thời sự, rất nhạy cảm Ở Việt N am, TG HĐ không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thư ơng m ại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng Khi TG HĐ biến động theo chiều hướng không thuận, N gân hàng Nhà nư ớc Việt Nam (N HN N) đã thực hiện nhiều giải pháp như : nới rộng biên độ +/-5% (3/2009); hạ biên độ xuống +/- 3% (2/2010), đồng thời với việc điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng 3,36% ; 4/2010 NHNN yêu cầu các Tổng công ty, Tập đoàn có thu ngoại tệ phải bán cho ngân hàng và kiểm kiểm soát chặt chẽ các giao dịch m ua bán ngoại tệ tại các địa điểm m ua bán ngoại tệ Gần đây nhất vào ngày 18/8/2010, NH NN đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng lên hơn 2% (từ 18.544VND /USD lên 18.932 VND /USD) và giữ a nguy ên biên độ Với những giải pháp này, thị trường ngoại t ệ, thị trư ờng vàng đã từng bước bình ổn, tỷ giá chính thức

so với tỷ giá trên thị trư ờng tự do được thu hẹp, từng bước lành mạnh hóa các giao dịch vốn trong xã hội

Trong thời gian t ới, TGH Đ biến động t heo hướng nào, quả thật không dễ dự đoán Sự biến động của tỷ giá s ẽ khó lư ờng, bởi nhiều nhân tố tác động như: nhập siêu còn lớn không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong trung hạn; t hâm hụt ngân s ách vẫn ở mức cao (tr ên dưới 6%/G DP); giá vàng trong nước và thế giới luôn tăng mạnh (do khủng hoảng chi t iêu công t ại một số quốc gia Châu Âu, ch âu Mỹ); nhu cầu ngoại tệ

Trang 9

nói chung, U SD nói riêng vào nhữ ng t háng cuối năm s ẽ tăng cao do khách hàng vay vốn đến hạn trả nợ ngân hàng; do nhu cầu chuyển lợi nhuận về nước của các nh à đầu

tư nước ngoài; do kinh tế ngầm vẫn phát triển rất m ạnh, khó có khả năng ngăn chặn, nên đôla hóa nền kinh tế còn ở mức cao; do thực hiện chính sách đồng tiền m ạnh/ hay yếu của một số quốc gia trong khu vực… N hư vậy sẽ có vài vấn đề đặt ra đối với TGH Đ:

M ột là : có thể điều chỉnh TG HĐ theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trong bối cảnh một số nước Châu Âu đang rơi vào cuộc khủng hoảng nợ công, còn Trun g quốc lại nâng giá đồng nhân dân t ệ T rong bối cảnh khủng hoảng nợ công từ m ột số nư ớc Châu

 u đang có chiều hư ớng lan rộng.Tro ng 7 tháng đầu năm 2010, Euro đã giảm giá 15,7% so với U SD , giảm 8,5% so với đồng G BP và thậm chí giảm 20% so với đồng

JP Y Trun g quốc nâng giá N hân dân t ệ, ít nhiều tác động đến quan hệ ngoại thương giữa hai nuớc, tuy không lớn

Tỷ giá U SD /EU R từ tháng 7/2009 đến tháng 7/2010

N hư vậy TG HĐ sẽ phải điều chỉnh thế nào và kh i nào để k hông gây ra những

cú sốc và kh ông t ạo kỳ vọng mất giá đồng Việt Nam TGH Đ là giá cả đ ối ngoại của đồng tiền, th eo tín hiệu thị trư ờng tỷ giá lúc lên, lúc xuống phải đư ợc xem là việc bình thường của nền kinh tế Còn khi tỷ giá diễn biến theo chiều hư ớng bất lợi, thì bất cứ

Q uốc gia nào cũng cần can thiệp tỷ giá Đ iểm khác nhau ở chỗ: thời điểm can thiệp; công cụ can thiệp, mức độ can thiệp và sự giám s át của quá trình can thiệp Kinh nghiệm của nhiều Quốc gia trong điều hành chính sách tỷ giá cho t hấy, v iệc chọn thời điểm điều chỉnh với “liều lư ợng” h ợp lý là yếu tố quan trọng, th ậm chí quyết định cho

Trang 10

việc ổn định tỷ giá và khắc phục áp lực cộng hưởng lên tỷ giá v à thị trường Với kinh nghiệm này, khi tỷ giá đ ang dần ở thế ổn định, NH TW sẽ chủ động (tính toán một cách cụ thể) điều chỉnh tăng/giảm nếu dự báo trong thời gian tới là cần thiết, không nên để diễn biến tỷ giá ở mức “nóng” m ới điều chỉnh, bởi điều chỉnh t hời điểm này dễ gây hiệu ứng bất ổn từ tỷ giá sang các chỉ tiêu vĩ mô khác

H ai là : Để khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, thì xử lý TGHĐ có phải là biện pháp hữu hiệu? Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu đã cho rằng: các đợt phá giá tiền vừ a qua, không có t ác dụng cải thiện cán cân thương mại”, vì thế nếu cứ coi TGHĐ là một trong những rào cản cho xuất khẩu, để “ lập luận” cần phải giảm giá VND , để cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam s ẽ là chư a ổn Do cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam có nhiều bất cập, 70 -80% đầu vào của m ặt hàng xuất khẩu là nhập khẩu, tro ng khi xuất khẩu lại lệ thuộc vào biến động trên thị trường quốc tế về điều kiện thương mại cũng như biến động giá cả Ở khía cạnh nhập khẩu, TGH Đ có thực sự hạn hạn chế nhập khẩu, để t hông qua đó hạn chế nhập siêu

Đ iều này cũng không hẳn như v ậy Do xuất khẩu nhiều, nhưng hầu hết ở dạng thô, giá trị gia tăng trên từn g đơn vị xuất khẩu không cao, trong khi nhập s iêu rất lớn, chủ yếu

từ Trung Quốc (chiếm đến 80-90%/tổng kim n gạch nhập khẩu) Như v ậy sự p hụ thuộc của giá cả trong nước vào giá cả thị trư ờng quốc t ế khá lớn Do đó, các ý kiến cho rằng cần xử lý tỷ giá th eo hướng t ăng để k huyến khích xuất khẩu, chủ động nhập khẩu là trực tiếp hoặc gián tiếp thu hẹp vai trò của tỷ giá , trong khi TG HĐ còn liên quan đến hàng loạt vấn đề n hư cán cân thanh t oán, nợ quốc gia, thị trư ờng tiền tệ, thị trường chứn g khoán và bất động sản Chỉ xét riêng mối quan hệ giữa tỷ giá với nợ quốc gia cũng cho thấy cần rất t hận trọng trong việc nâng hay giảm giá của t iền đồng Nợ quốc gia của Việt Nam chủ yếu là nợ nư ớc ngoài (khoảng 40% G DP), nếu giảm giá tiền tệ

nghiêng về n ợ nước ngoài, thì khi tỷ giá điều chỉnh tăng lên, sẽ dẫn đến rủi ro nợ công

do lãi suất biến động theo xu hư ớng tăng Như v ậy sẽ dẫn đến chênh lệch lãi suất quá lớn giữa thị trư ờng trong nước và t hị trư ờng quốc tế, sẽ làm gia tăng m ức độ đôla hóa

và tiếp tục tạo áp lực lên TG HĐ Vì vậy, khi cần điều chỉnh tỷ giá không chỉ đặt nó trong mối quan hệ với xuất, nhập khẩu, mà còn phải xem nó trong mối quan hệ với đầu

tư, lãi suất và vay nợ nư ớc ngoài v.v… trong chiến lược chung là nâng cao uy tín và

Trang 11

Ba là: Có khắc phục được yếu tố kỳ vọng VND mất giá?

K hi ngư ời dân và doanh nghiệp luôn kỳ v ọng VN D mất giá, sẽ làm giảm niềm tin của ngư ời dân vào điều hành chính sách tài chính – tiền tệ của Chính phủ, N HNN, tiếp tục gây ra những bất ổn trên thị trường Điều này đã và đang xảy ra trong dân chúng K hi tỷ giá trên thị trường tự do biến động tăng, ngư ời dân nghĩ ngay đến việc

N HN N sẽ điều chỉnh tỷ giá theo hư ớng VN D giảm giá Khi giảm giá VND thì giá m ột

số hàng hóa dịch vụ t ăng, lãi suất cho vay và huy động cũng bị đẩy lên cao, các giao dịch ngắn hạn trở lên phổ biến hơn lúc nào hết (gử i tiền cũng chỉ ch ấp nhận kỳ hạn ngắn từ tuần, đến tháng; nếu có gử i kỳ hạn 6 tháng hay 1 năm thì các NH TM lại phải

áp dụng theo kiểu “rút r a trư ớc hạn ở thời điểm nào sẽ được hưởng lãi suất ở kỳ hạn đó” Nếu vẫn cứ tiếp cách hành xử này, VND luôn đặt trong xu t hế điều chỉnh giảm

Đ iều này là rất bất ổn trong trung hạn Vậy có khắc phục đư ợc vấn đề này không? Theo chúng tôi có thể khắc phục đư ợc bằng cách trong ngắn hạn cần chấp nhận một tỷ

lệ tăng trưởng thấp hơn hiện tại (trên dưới 5%), duy trì một tỷ lệ lạm phát thấp (trên dưới 6%), đồng th ời với nó là dùng các biện pháp để nâng giá t iền đồng, tạo m ột sự thay đổi từ nhận thức của ngư ời dân Việc làm này s ẽ tạo yếu t ố tâm lý rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh niềm tin của n gười dân bị s uy giảm về sự không ổn định sức mua của tiền đồng, họ có tiền nhàn rỗi sẽ nhanh chóng chuyển sang vàng và ngoại tệ nắm giữ v

K hi VND lên giá, có thể s ẽ làm t ăng t hêm tình trạng nhập s iêu, xuất khẩu có thể giảm

đi Nhưng như đã p hân tích trên, yếu tố tỷ giá có tác động đến xuất nhập khẩu nhưn g không hẳn là yếu tố quyết định Vì vậy hư ớng đến sự ổn định tỷ giá trong trung hạn, rất cần thiết có cách nhìn mới về vấn đề này./

2.2 Việc định giá thấp đồng nhân dân tệ của Trung quốc như thế n ào tác động của nó lên thương mại toàn cầu ra sao ( Trực tiếp là thương mại Trung –Mỹ)

2.2.1 Đ ồng nhân dân tệ yếu đang tấn công người nghèo

Chính s ách tỷ giá của Trung Quốc chủ y ếu đư ợc nhìn nhận thông qua lăng kính của sự m ất cân đối toàn cầu Điều đó tạo ra những hậu quả đáng tiếc thứ nhất nó giúp Trung Quốc đánh lạc hướng dư luận khỏi chính sách của mình, thứ hai nó che mờ đi

Trang 12

nạn nhân thực sự của chính sách này và cuối cùng nó khiến giải pháp chính trị của những nước mới nổi và đang phát triển trở nên khó khăn hơn

Việc định giá t hấp đồng tiền trên hết chính là chính sách bảo hộ thư ơng m ại, vừa áp đặt thuế nhập khẩu, vừa trợ cấp xuất khẩu N ạn nhân thự c sự của chính sách này là các nền kinh tế mới nổi và các nước đang phát triển khác.Do yếu tố lợi thế so sánh tương đồng mà họ đang cạnh tr anh trực tiếp với Trung Quốc chứ không phải với

Mỹ hay EU Thực tế, các nước đang phát triển phải chịu hai chi phí riêng biệt do chính sách tỷ giá của Trung Quốc

Trong ngắn hạn, khi nguồn vốn đổ vào các nước mới nổi, khả năng phản ứng với nhữ ng đe dọa từ bong bóng tài sản và tăng trưởng nóng của h ọ suy giảm.Các thị trường m ới nổi như Braz il, Ấ n Đ ộ và Hàn Quốc miễn cưỡng phải để đồng bản t ệ lên giá để hạn chế t ăng trư ởng nóng trong khi đối thủ thư ơng m ại chính vẫn neo đồng bản

N hững nạn nhân “mới nổi” của chính s ách tỷ giá Tr ung Quốc vẫn im lặng vì đơn giản với họ T rung Quốc quá to lớn, quá hùng m ạnh.Sự thật là những tổ chứ c bất mãn nay không chỉ gồm có doanh nghiệp m à còn cả giới ngân hàng trung ương, những người cảm thấy năng lực quản lý kinh tế vĩ mô của mình bị hạn chế bởi chính sách đồng nhân dân tệ yếu Chính phủ các nư ớc đang phát triển vẫn đang loay hoay với đồng nhân dân tệ yếu, với một chính sách “ăn xin” của Trung Quốc m à không có giải

Trang 13

nhàng” Trong khi đó ngư ời nghèo ở những quốc gia này vẫn không có việc làm, đói kém, bệnh tật, thất học…và Chính phủ các nư ớc đang phát triển ngày càng trở nên phụ thuộc vì thâm hụt t hương mại ngày càng phình to, trở thành nhữ ng con nợ khổng lồ của nước ngoài

Bảng 1: Báo cáo nhập siêu của các nước đang phát triển với Trung Quốc năm 2012

Đ ơn vị: triệu USD

Nước

N hân dân tệ đang giảm giá tới 8% s o với đồng EU R của châu Âu Chính vì vậy, tỷ giá đồng Nhân dân tệ đã trở thành một trong nhữ ng vấn đề đư ợc quan tâm nhiều nhất tại

H ội nghị thư ợng đỉnh Trung Quốc – EU gần đây.Dư luận châu Âu đang lo ngại rằng tỷ giá đồng Nhân dân tệ quá thấp của Trung Quốc là n guyên nhân chính khiến hàng hoá Trung Quốc tràn ngập thị trư ờng châu Âu và đã k hiến thâm h ụt thương mại của châu

 u với Trun g Quốc ngày càng tăng Đ iều đáng lo ngại là kể từ khi Trung Quốc n ới rộng biên độ tỷ giá đồng Nhân dân tệ, đồng tiền này tăng giá dần so với đồng U SD, nhưng lại giảm giá tới 8% so với đồng EUR của châu  u K im ngạch thư ơng m ại

Ngày đăng: 02/06/2014, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1: Báo cáo nhập  siêu của  các  nước đang  phát  triển  với Trung  Quốc  năm 2012 - Tiểu luận tài chính quốc tế: Tác động của việc định giá thấp đồng nhân dân tệ đến thương mại toàn cầu
ng 1: Báo cáo nhập siêu của các nước đang phát triển với Trung Quốc năm 2012 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w