Sử dụng hợp đồng tương lai phòng ngừa rủi ro cho sản phẩm cao su của công ty cổ phần công nghiệp cao su miền Nam Caosumina
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO SẢN PHẨM CAO SU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP
CAO SU MIỀN NAM CAOSUMINA
G iảng viên hướng dẫn: TS Mai Thu Hiền
Trang 2Nhóm 11 – 19 A TCNH 1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
I.Tính cấp thiết của đề tài 2
II.Mục tiêu nghiên cứ u của đề tài 3
III.Đ ối tư ợng và phạm vi nghiên cứ u 3
IV.K ết cấu của đề tài 3
N ỘI DU NG 5
CHƯƠNG 1: TỔN G QUAN VỀ HỢ P ĐỒNG TƯƠNG LAI 5
I.Công cụ tài chính phái sinh (Derivatives) 5
II.Hợp đồng tư ơng lai (Futures contract) 11
CHƯƠN G II: ÁP DỤNG HỢ P ĐỒ NG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NG ỪA RỦI RO BIẾN ĐỘ NG GIÁ CAO SU TẠI CÔ NG TY CA SU MINA 20
I.Tổng quan về công ty CASU MINA 20
II.Quy trình giao dịch hợp đồng tương lai của công ty 21
III.M ua b án cao su bằng hợp đồng tư ơng lai qua TOCOM 24
IV.Ứng dụng hợp đồng tương lai trong giao dịch kinh doanh cao su tại công ty 24
CHƯƠN G III: GIẢI PHÁ P TRONG VIỆC SỬ D ỤN G HỢP ĐỒN G TƯƠNG LA I ĐỂ PHÒN G N GỪA RỦ I RO BIẾN ĐỘN G G IÁ CA O SU TẠI CÔ NG TY CA SUM INA 28
I.Dự báo nhu cầu cao su của thị trường thế giới và khả năng cung cấp của Việt Nam 28
II.Những khó khăn và hạn chế khi tham gia giao dịch hợp đồng tương lai của công ty 30
III.G iải pháp đối với công ty 31
LỜI KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3Nhóm 11 – 19 A TCNH 2
PHẦN MỞ ĐẦU
I.Tính cấp thiết của đề tài
Cao su là cây công nghiệp chủ lực, một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay Sản phẩm cao su Việt Nam chủ yếu dùng để xuất khẩu (90%), tuy nhiên chúng ta mới xuất khẩu mủ cao sơ chế Sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, ngành cao su Việt Nam cũng có nhiều thay đổi bao gồm cả tích cực và tiêu cực Đ ể có thể phát triển bền vững ngành cao su, một hệ thống các giải pháp đồng
bộ nên được triển khai và thực hiện Bên cạnh công tác dự báo cung, cầu, diện tích, sản lượng cao su của Việt N am và các đối thủ cạnh tranh hết sức quan trọng và cần thiết, còn cần có các cơ chế để bảo hộ giá cả cho nhà sản xuất xuất khẩu nông sản, các nước thường sử dụng thành công một biện pháp là xây dựng thị trường giao dịch hợp đồng tương lai hàng hóa nông sản để các chủ thể có thể là nhà sản xuất, xuất khẩu nông sản tham gia giao dịch để san sẻ rủi ro về giá cả hàng hóa cho đối tác khác trên thị trường đó và cho thị trường quốc tế Các hợp đồng này thực hiện thông qua các trung tâm giao dịch hàng hoá tập trung lớn như tại Tokyo (TOCOM ), Băng K ốc (AFET), Thượng Hải (SHFE) Vì vậy không lý do gì Việt Nam không áp dụng hình thức này khi mà sự phát triển sản phẩm giao dịch cho các hàng hoá Việt Nam là điều tất yếu và cần thiết tương ứng với giai đoạn phát triển kinh tế và hội nhập hiện nay
Sự biến động bất thường của giá các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam nói chung
và ngành hàng cao su nói riêng đã ảnh hưởng đến sự tình hình kinh doanh của toàn ngành cũng như Công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam CASUM IN A, đặt ra yêu cầu bức thiết đó là cần có những công cụ bảo hiểm trong kinh doanh, đảm bảo cho
sự phát triển bền vững lâu dài và hình thức mà công ty cần hướng tới áp dụng đó là sử dụng hợp đồng tương lai (Futures Contract) để phòng ngừa rủi ro về giá
H iện tại, Casumina đã liên kết đầu tư vào các công ty trồng cao su để phòng ngừa rủi ro về giá cả Hiệu quả đầu tiên của việc liên kết là Casumina có thể giành ưu thế về quyền mua H iện nay, Casumina nắm giữ 10% cổ phần của Công ty Cao su Phước H òa và đầu tư vào các công ty khai thác cao su có tiếng khác, chẳng hạn Cao su
Đ à N ẵng, Cao su Đồng Phú Mục đích tiếp theo là hạn chế rủi ro về giá nhằm tạo lợi thế cạnh tranh Mối quan hệ rõ nét giữa doanh nghiệp trồng và doanh nghiệp chế biến cao su là giá cả K hi giá cao su thiên nhiên tăng, giá thành phẩm thường tăng ngay lập tức Tuy nhiên, bằng cách hợp tác với các doanh nghiệp trồng cao su, khi giá cao su thiên nhiên tăng cao doanh nghiệp trồng cao su có thể chậm tăng giá đối với Casumina
Trang 4là lý do cho đề tài:
“Sử dụng hợp đồng tương lai phòng ngừa rủi ro cho sản phẩm cao su của
C ông ty cổ phần công nghiệp cao su miền N am ”
II.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về công cụ phòng chống rủi ro biến động giá đang được sử dụng trên thế giới: sản phẩm p hái sinh trên thị trường hàng hóa
Tổng quan về thị trường cao su những năm gần đây trên thế giới và Việt
N am; xác định rủi ro mà ngành đang đối mặt đó là biến động giá cao su
Tìm hiểu khái niệm, mục đích, kỹ thuật vận hành và những lợi ích từ việc sử dụng hợp đồng tương lai cho giao dịch buôn bán cao su, qua đó phục vụ cho công cuộc phòng chống rủi ro sự biến động giá cả cao su trong giai đoạn hiện nay
Đánh giá sự cần thiết, khả năng sử dụng hợp đồng tương lai và phân tích tình hình ứng dụng giao dịch hợp đồng tương lai của công ty để nhận định những kết quả đạt được cùng với những khó khăn, hạn chế trong quá trình tham gia giao dịch
III.Đ ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ ề tài nghiên cứu tình hình ứng dụng Hợp đồng tương lai vào giao dịch buôn bán cao su trong phạm vi chi nhánh công ty thực phẩm miền bắc CASUM INA để đánh giá xem hiệu quả sử dụng hợp đồng tương lai mang lại lợi ích gì cho quá trình kinh doanh của công ty
Q ua đó đưa ra những giải pháp để áp dụng hiệu quả hình thức này cho các doanh nghiệp kinh doanh cao su nói chung và công ty CASU MINA nói riêng
IV.Kết cấu của đề tài
Đ ề tài gồm các mục:
C hương 1: Tổng quan về hợp đồng tương lai
Trang 5Nhóm 11 – 19 A TCNH 4
C hương 2: Áp dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá
cao su tại công ty CASUM INA
C hương 3: G iải pháp trong việc sử dụng H ợp đồng tương lai để phòng ngừa
rủi ro biến động giá cao su tại công ty CASUM INA
Trang 6Nhóm 11 – 19 A TCNH 5
NỘI DUNG
C HƯ ƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒN G TƯƠN G LAI
I.Công cụ tài chính phái sinh (Derivatives)
1.Khái niệm
Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ
sở những công cụ tài chính đã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro tiềm ẩn, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận của các giao dịch được chia sẻ cho các bên Các chứng khoán phái sinh sẽ là đòn bẩy, làm tăng nhiều giá trị các đối tượng đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu hoặc để đảm bảo rằng nếu giá cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi bao nhiêu thì giá của các công cụ phái sinh vẫn sẽ được duy trì ở mức ban đầu
Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính như quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn
Các công cụ phái sinh rất phong phú và đa dạng nhưng có bốn công cụ chính là
H ợp đồng kỳ hạn (Forw ards Contract), H ợp đồng tương lai (Futures Contract), H ợp đồng quyền chọn (Options Contract) và Hợp đồng hóan đổi (Sw aps Contract)
2.Các sản phẩm hàng hóa phái sinh
2.1.Hợp đồng kỳ hạn (Forwards Contract)
H ợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi
là giá kỳ hạn
(theo www wikipedia.org)
Ví dụ: Tình hình giá cao su trên thị trường Việt N am thường bất ổn và dao
động tùy thuộc vào tình hình giá cao su trên thị trường thế giới và tình hình thời tiết
Đ ể tránh tình trạng bất ổn, nhà xuất khẩu cao su có thể thương lượng và ký hợp đồng mua cao su kỳ hạn với nông dân Ví dụ, vào đầu vụ, công ty A ký hợp đồng kỳ hạn 6 tháng mua của ông X 20 tấn cao su với giá thỏa thuận trước là 15 triệu đồng/ tấn Ô ng
X được gọi là người bán, công ty A là người mua trong hợp đồng kỳ hạn Sau 6 tháng
Trang 7Nhóm 11 – 19 A TCNH 6
ông X phải bán cho công ty A 20 tấn cao su với giá thỏa thuận trước là 15 triệu đồng/tấn và công ty A phải mua 20 tấn cao su của ông X với giá đó, cho dù giá cao su trên thị trường sau 6 tháng là bao nhiêu đi chăng nữa Với giá thỏa thuận biết trước và
cố định, cả ông X và công ty A đều có được sự an tâm khỏi phải lo lắng về sự biến động giá cao su trên thị trường
2.2.Hợp đồng tương lai ( Futures Contract)
H ợp đồng Futures là một thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời điểm xác định chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định
(theo www wikipedia.org)
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng xuất khẩu cao su cho công ty B giao tháng
2/2014 là 100 tấn giá 2.726,8 U SD/ tấn N hư vậy, đến thời điểm giao hàng, công ty A phải bán cho công ty B 100 tấn cao su đó với giá 2.726,8 U SD / tấn và công ty B phải mua 100 tấn cao su với giá đó cho dù giá cao su vào thời điểm đó là bao nhiêu đi
chăng nữa
2.3.Hợp đồng quyền chọn (O ptions Contract)
O ptions là quyền bán hoặc mua một hạng mục hàng hoá cụ thể nào đó như: cổ phiếu, kim loại quý hoặc trái phiếu Kho bạc, các hợp đồng mua bán tương lai và hàng hóa theo một giá đã xác lập trước trong một khoản thời gian nào đó (theo
N gười bán nhận phí quyền chọn có trách nhiệm phải bán một lượng tài sản như đã thoả thuận cho người mua, theo mức giá đã thoả thuận, vào thời điểm xác định trong tương lai (hoặc trước thời điểm đó) khi người mua muốn thực hiện quyền chọn mua
Ví dụ: Giá cổ phiếu của ngân hàng AB tại thời điểm hiện tại là 100.000
đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư sau khi phân tích đưa ra dự báo giá cổ phiếu sẽ lên khoảng 200.000 đồng Hiện tại, nếu muốn mua 1000 cổ phiếu của AB thì nhà đầu tư phải bỏ
ra 100.000.000 đồng để mua nó G iả sử sau một thời gian giá cổ phiếu không đúng như dự báo bị giảm xuống còn 60.000 đồng thì nhà đầu tư bị lỗ: 40.000.000 đồng Trong trường hợp này, để vừa giảm thiểu rủi ro mà vẫn thực hiện theo dự báo, nhà đầu
Trang 8Nhóm 11 – 19 A TCNH 7
tư sẽ đầu tư vào Quyền chọn mua, cụ thể: mua 1000 cổ phiếu của AB với giá 100.000 đồng/cổ phiếu, trong thời gian 3 tháng với mức phí quyền chọn là 20.000 đồng/cổ phiếu x 1000 cổ phiếu = 20.000.000 đồng Trong thời gian 3 tháng trên, nếu giá cổ phiếu A B tăng như dự báo lên mức 200.000 đồng/cổ phiếu thì bạn sẽ thu được: 1000
cổ phiếu x 200.000 đồng = 200.000.000 đồng tức là bạn lãi 100.000.000 đồng – 20.000.000 đồng phí mua quyền chọn = 80.000.000 đồng Trong trường hợp giá cổ phiếu của A B không tăng mà liên tục giảm cho đến hết thời gian 3 tháng thì nhà đầu tư
có quyền không thực hiện việc mua của mình và chỉ chịu mất 20.000.000 đồng tiền phí quyền chọn mua
Q uyền chọn bán
N gười nắm giữ một lượng tài sản mua phí quyền chọn bán của nhà cung cấp quyền chọn bán để đảm bảo rằng tài sản của mình sẽ chắc chắn được bán ở một mức giá nhất định trong tương lai
Ví dụ: N hà đầu tư là người nắm giữ 1000 cổ phiếu của A B trên với mức giá thị
trường hiện tại là 100.000 đồng/cổ phiếu Nhà đầu tư lo lắng về giá cổ phiếu có thể giảm xuống còn 70.000 đồng/cổ phiếu thì sẽ bị mất 30.000.000 đồng N hà đầu tư sẽ mua quyền chọn bán với mức phí 20.000 đồng/cổ phiếu = 20.000.000 đồng để đảm bảo rằng cổ phiếu của mình lúc nào cũng có thể bán được 100.000 đồng/cổ phiếu Tức
là nếu như giá cổ phiếu giảm xuống dưới 100.000 đồng/cổ phiếu thì nhà đầu tư có thể
sẽ có lợi vì được bán cổ phiếu ở mức cao hơn mức giá của cổ phiếu đó trên thị trường vào thời điểm đó
2.4.Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract)
Hợp đồng hoán đổi là một cam kết song phương, theo đó các nhà đầu tư sẽ
trao cho nhau vào một ngày nhất định một số lượng nhất định đồng tiền của một quốc gia A để lấy một số lượng nhất định đồng tiền của quốc gia B đã được quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ hiện tại trong một thời hạn xác định, với điều hứa hoàn lại vốn khi đến kỳ hạn.(theo w ww wikipedia.org)
Ví dụ: Để có đủ ngoại tệ là đô la Mỹ cho hoạt động đầu tư tại thị trường M ỹ,
Công ty A của Việt Nam đã thoả thuận một Hợp đồng hoán đổi với Công ty B của
M ỹ, theo đó Công ty B chuyển cho Công ty A một lượng U SD nhất định, đổi lại Công
ty A sẽ cung cấp đồng Việt N am cho hoạt động đầu tư của Công ty B tại Việt Nam
3.Vai trò của công cụ tài chính phái sinh
Quản trị rủi ro
Trang 9Nhóm 11 – 19 A TCNH 8
Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà đầu cơ Vì vậy, thị trường này rất có hiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các nhà đầu tư, không có ai cần phải chấp nhận một mức rủi ro không phù hợp với bản thân mình Và cũng vì thế mà họ sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính, điều này tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, phát huy khả năng huy động vốn và giảm chi phí sử dụng vốn Bên cạnh đó, thị trường các sản phẩm phái sinh cũng là một công cụ hiệu quả cho hoạt động đầu cơ Bởi người muốn phòng ngừa rủi
ro phải tìm được một người khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro của người muốn phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu cơ Tại sao các giao dịch này lại có thể được thực hiện, khi mà thực tế rõ ràng là khi một bên có lợi thì tất yếu bên còn lại sẽ không thể tránh khỏi những thiệt hại? Bởi mỗi nhà đầu tư có một
“khẩu vị rủi ro” khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro cũng khác nhau Tuy nhiên, ai cũng có mong muốn là giữ cho các khoản đầu tư của mình ở một mức rủi ro có thể chấp nhận được Và thế là họ gặp nhau và tiến hành việc chuyển giao một phần rủi ro của mình cho đối tác
Thông tin hiệu quả hình thành giá
Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với giá cả
Đ ặc biệt, thị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản Điều này không hề bất bình thường, bởi có rất nhiều hàng hoá được giao dịch trên thị trường tương lai nhưng thị trường giao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rất khó có thể xác định được giá giao ngay của chúng Ở đây, thường giá tương lai của những giao dịch sớm nhất sẽ được xác định là giá giao ngay Thêm nữa, thị trường giao sau trên thế giới thường nhộn nhịp hơn nên các thông tin do nó cung cấp có tính tin cậy cao hơn Những thông tin được cung cấp trên thị trường phái sinh
dù trực tiếp hay gián tiếp đều góp phần hình thành giá giao ngay trong tương lai một cách có hiệu quả mà những người tham gia thị trường có thể chốt lại trong giới hạn chấp nhận của mình
Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả
Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng từ
các giao dịch giao ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn
Thứ 2, tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay Trước hết đó
là yêu cầu một mức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Thêm nữa, tỷ suất sinh lời và rủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn
Trang 10Nhóm 11 – 19 A TCNH 9
Thứ 3, các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn N goài ra, các nhà
đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênh lệch lãi suất Tất cả các chủ thể tham gia thị trường đều có thể tìm thấy lợi nhuận
4.Mức độ áp dụng các công cụ tài chính ở Việt Nam hiện nay
Tại Việt Nam hiện nay thị trường phái sinh chỉ mới hình thành trên trên lĩnh vực ngoại hối và gần đây bắt đầu trên thị trường hàng hóa (cà phê, cao su, đậu nành của Techcombank, cà phê của BIDV, A TB), chưa xuất hiện các giao dịch trên thị trường chứng khoán Các giao dịch phái sinh chủ yếu là hợp đồng kỳ hạn, quyền lựa chọn còn hợp đồng giao sau và hợp đồng hoán đổi chưa được thực hiện
Đ ối với thị trường ngoại hối, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng kỳ hạn trên thị trường ngoại hối được Ngân hàng N hà nước cho phép từ năm 1998 theo quyết định số 17/1998/ QĐ-N HN N7 ngày 10/1/1998 Với quyết định này, cho phép các N gân hàng Thương mại triển khai các nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và mua bán ngoại hối kỳ hạn với khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhờ vậy đã giúp cho các doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á Đ ến năm 2002, được sự cho phép của N gân hàng Nhà nước Việt N am, Ngân Hàng Thương
M ại Cổ Phần Xuất N hập K hẩu Eximbank đã tiến hành thí điểm giao dịch quyền lựa chọn (O ptions) M ặc dù mới đưa vào giao dịch trên thị trường, cơ chế còn khá mới mẻ nhưng bước đầu đã được nhiều khách hàng tham gia Sang năm 2004, trước tình hình biến động giá cà phê trên thị trường gây rủi ro cho nông dân và các công ty xuất khẩu
cà phê, Ngân H àng K ỹ Thương đã đứng ra làm đầu mối tổ chức cho các doanh nghiệp thực hiện giao dịch phái sinh trên thị trường London, bước đầu mang lại hiệu quả đáng
kể
Với tình hình hoạt động của thị trường các chứng khoán phái sinh ở Việt N am thời gian qua có thể tổng kết được những thành tựu và hạn chế sau:
° Những thành quả bước đầu:
+ Nhận thức về các công cụ phái sinh và sự vận dụng chúng vào trong hoạt động kinh doanh ngày càng phổ biến và hiệu quả Bằng việc đưa các công cụ phái sinh hoán đổi (Swaps), kỳ hạn (Forwards) và quyền lựa chọn (Options) vào giao dịch trên thị trường, bước đầu Ngân hàng đã tạo được nhận thức cho khách hàng trong việc vận dụng chúng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh hạn chế rủi ro do biến động tỷ giá Trên cơ sở những thành quả đạt được trên thị trường ngoại hối hoạt động giao dịch phái sinh được triển khai sang lĩnh vực thị trường hàng hóa, cụ thể là sản phẩm cà phê
Trang 11° Những hạn chế:
+ K hối lượng giao dịch còn quá nhỏ so với như cầu thực tế: các giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đổi được triển khai từ năm 1998 đến nay nhưng khối lượng các giao dịch này ở các N gân hàng Thương M ại vẫn còn rất ít, vẫn chưa tạo được sự hấp dẫn đối với khách hàng Điều này xuất phát từ những nguyên nhân sau: Tỷ giá giữa
U SD /VN D được N gân hàng Nhà N ước can thiệp khá ổn định với mục đích hỗ trợ cho xuất khẩu
+ Nhận thức về các công cụ phái sinh chưa phổ biến và chưa am hiểu sâu sắc
về các công cụ từ các doanh nghiệp
+ Tính hiệu quả kém của thị trường làm cho các giao dịch phái sinh không phát huy hết vai trò là công cụ dựa trên những biến động ngẫu nhiên của thị trường để hạn chế rủi ro và tạo ra lợi nhuận
+ Hệ thống thông tin thị trường chưa kịp thời và đầy đủ
+ Giao dịch phái sinh chủ yếu trên thị trường ngoại hối còn lại trên các thị trường khác vẫn chưa hình thành hoặc trong giai đoạn phôi thai Điều này một phần xuất phát từ nguyên nhân về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh chưa đầy đủ, quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể tham gia chưa được đảm bảo do đó chưa tạo được sự quan tâm của các định chế tài chính cũng như các nhà đầu khi tham gia trên thị trường chứng khoán trong vận dụng các biện pháp để hạn chế rủi ro và đầu tư kiếm lợi
+ Khung pháp lý điều chỉnh các giao dịch phái sinh trên thị trường chưa được hoàn thiện Các giao dịch phái sinh mà các Ngân hàng Thương Mại kinh doanh trên thị trường ngoại hối được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý của Ngân hàng N hà
N ước còn lại trên các thị trường khác vẫn chưa có văn bản pháp lý nào điều chỉnh hoạt động của các giao dịch này
Công cụ tài chính phái sinh là sản phẩm của nền kinh tế hiện đại Kỹ thuật tài chính này đòi hỏi một trình độ hiểu hiết và p hát triển nhất định của bất kỳ nền kinh tế
Trang 12Nhóm 11 – 19 A TCNH 11
nào Việt N am đã gia nhập WTO, hòa chung vào hơi thở chung của nền kinh tế toàn cầu
Từ những nguyên nhân trên một yêu cầu cấp thiết đặt ra là chúng ta cần có một
hệ thống giải pháp tích cực để triển khai thành công kỹ thuật này trên thị trường tài chính
II.Hợp đồng tương lai (Futures contract)
1.Khái niệm
H ợp đồng tương lai là một hợp đồng được tiêu chuẩn hoá, được giao dịch trên thị trường giao dịch hợp đồng tương lai để mua hay bán một số loại hàng hoá nhất định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai N gày trong tương lai đó gọi là ngày giao hàng, hay ngày thanh toán cuối cùng G iá được xác định ngay tại thời điểm kí hợp đồng được gọi là giá tương lai (Futures Price), còn giá của hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán Dù cho thời điểm giao hàng, giá hàng hóa trên thị trường có biến động theo chiều hướng nào chăng nữa thì giá bán theo hợp đồng tương lai vẫn không thay đổi D o vậy, hợp đồng tương lai được coi là công
cụ phòng ngừa rủi ro không chỉ cho các nhà xuất khẩu, cho người sản xuất mà cho cả các nhà nhập khẩu
Các điều khoản trong HĐ TL được tiêu chuẩn hóa
Là hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Đ ược lập tại Sở Giao Dịch (SGD ) qua các cơ quan trung gian
Phải có tiền bảo chứng và đa số các HĐ TL đều được thanh lý trước thời hạn
Các điều khoản trong HĐ TL được tiêu chuẩn hóa
Trong Thị trường tương lai (TTTL), các hoạt động mua bán được thực hiện liên tục với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bảo đảm an toàn cao D o đó, các điều khoản trong hợp đồng được tiêu chuẩn hóa một cách tối đa giúp cho việc ký kết hợp đồng nhanh chóng, đảm bảo an toàn về mặt pháp lý Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa
Trang 13Ví dụ như người nông dân thu hoạch Bắp hạt vàng loại 4, trong khi đó, SG D chỉ cho phép giao dịch loại 1 và loại 2, thì người nông dân có thể thực hiện các HĐ TL thanh toán bù trừ đối với Bắp loại 2 để bảo hộ cho giá Bắp loại 4 của mình
Chất lượng hàng hóa cũng được tiêu chuẩn hóa Hàng hóa được phân thành các mức chất lượng khác nhau nhưng thông thường thì SG D chỉ cho phép giao dịch một vài mức chất lượng nhất định
Độ lớn là độ lớn giá trị tài sản được giao dịch trong một hợp đồng Độ lớn mỗi HĐ TL về mỗi loại hàng hóa đều được thống nhất và hầu như được thống nhất trên toàn thế giới giúp cho việc mua bán giữa các TTTL trên thế giới dễ dàng hơn Chẳng hạn như một hợp đồng vàng có khối lượng là 100 ounces, hợp đồng dầu thô là 1000 barrels, hợp đồng Yen N hật là 12.500.000 ¥, hợp đồng cà phê A rabica là 37.500 pounds (tại NYMEX), hợp đồng cà phê Robusta là 1 lot = 10 tấn (tại LIFFE),… việc qui định độ lớn mỗi hợp đồng sao cho không quá lớn để những nhà bảo hộ nhỏ cũng
có khả năng tham gia, không quá nhỏ vì khoản được bảo hộ hoặc đầu cơ sẽ không bù đắp được chi phí hoa hồng hay các chi phí khác
Thời điểm giao hàng (thời điểm đáo hạn hợp đồng) thường được xác định là tháng giao hàng trong năm Trong tháng giao hàng đó, ngày giao hàng được quy định
cụ thể tuỳ vào loại hàng hóa và thị trường Ví dụ như hợp đồng Bạc được đáo hạn vào tháng 3, 5, 7, 9, 12; hợp đồng tiền tệ qui định tháng đáo hạn là 3, 6, 9, 12;…
Thời điểm giao hàng là điều kiện xác định để nhằm phân biệt đối tượng được giao dịch trong HĐ TL, ví dụ như: HĐ TL cao su tháng 3 năm 2005 khác với HĐ TL cao su tháng 5 năm 2005…
Địa điểm giao hàng trong HĐTL do SGD quy định Việc giao hàng này xảy
ra khi các bên mong muốn thi hành hợp đồng
Trang 14Nhóm 11 – 19 A TCNH 13
Sự tiêu chuẩn hóa các điều khoản chủ yếu trong HĐ TL là một trong những đặc điểm để phân biệt HĐ TL với các loại hợp đồng khác
HĐTL là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
K hi lập một H ĐTL thì các bên bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ vào trong mối liên hệ đó Trong đó bên bán phải có nghĩa vụ giao một khối lượng hàng xác định cho bên mua và có quyền nhận tiền vào một thời điểm trong tương lai ở một giá thoả thuận trước Còn bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thoả thuận trong hợp đồng và có quyền nhận hàng cũng vào một thời điểm trong tương lai
Đ ặc điểm trên cũng là một dấu hiệu giúp phân biệt H ĐTL với một loại hợp đồng phái sinh khác là hợp đồng quyền chọn (O ptions) Trong hợp đồng quyền chọn thì chỉ bên mua quyền được mua (Buy Call) hoặc mua quyền được bán (Buy Put) mới
có quyền, bên còn lại (Sell Call – Sell Put) không có quyền mà phải thực hiện nghĩa
vụ mà mình cam kết với bên kia
N hư vậy, cả hai bên trong quan hệ HĐ TL đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định Và để đảm bảo cho các HĐTL được thi hành nên SGD đã qui định các biện pháp bảo đảm đối với cả bên mua lẫn bên bán bằng việc ký quỹ hoặc các giấy
tờ chứng minh khác
HĐTL được lập tại SGD qua các cơ quan trung gian (CQTG)
Ở trong Thị trường chứng khoán, các loại chứng khoán có thể được mua bán trên SGD hoặc ở thị trường tự do nhưng trong TTTL thì các H ĐTL chỉ được lập trên SGD Việc mua bán qua SG D trong TTTL làm cho các nhà đầu tư không cần quan tâm đến đối tác của mình Chỉ cần các bên tuân thủ quy định pháp luật khi ký kết thì quyền và nghĩa vụ các bên sẽ được bảo đảm Bởi vì, việc giám sát đảm bảo thực hiện hợp đồng của tất cả các thành viên tham gia trong TTTL đã có CQ TG đảm nhiệm Trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện giao dịch thanh toán bù trừ thì CQTG sẽ cân đối, bù trừ vào tài khoản của các nhà đầu tư; còn trong trường hợp các bên muốn được thi hành hợp đồng thì CQTG sẽ là cầu nối, yêu cầu bên bán và bên mua giao nhận hàng tại kho hoặc nơi do CQTG chỉ định
N goài CQTG ra thì còn có nhiều bên khác làm trung gian giúp cho việc giao kết H ĐTL Đó là các công ty thanh lý thành viên, các Công ty giao sau, các quỹ đầu tư,… làm trung gian giữa nhà đầu tư với CQTG Các bên này có nhiệm vụ giúp CQTG xác định tư cách tham gia TTTL của các nhà đầu tư, giúp họ giao dịch bằng cách nhận lệnh của họ và đem đấu giá trên sàn
Trang 15vì tiền bảo chứng thấp nên ai cũng có thể tham gia thị trường với tư cách là nhà đầu
cơ N hững nhà đầu cơ luôn kỳ vọng vào việc kiếm lời đã trở thành nhân vật chủ yếu trong TTTL, TTTL hoạt động sôi nổi và trôi chảy là nhờ họ Và vì thế, những người
có hàng hóa cần được bảo hộ lại được lợi, họ có thể dễ dàng lập một H ĐTL bất cứ lúc nào vì lúc nào cũng có người mua bán Nhờ vậy mà TTTL có tính thanh khoản cao
Cuối cùng là một đặc điểm hết sức độc đáo của HĐ TL mà các dạng hợp đồng khác không có được, đó là thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn Trong các hợp đồng thông thường, khi các bên muốn thanh lý hợp đồng trước ngày giao hàng đồng nghĩa với việc thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng hoặc thoả thuận chuyển nghĩa vụ của mình cho người khác, khi đó các bên sẽ thoát khỏi sự ràng buộc về nghĩa vụ với nhau
N hưng trong H ĐTL thì các bên có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn một cách
dễ dàng mà không cần phải thông qua một sự thoả thuận nào bằng cách thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ là lập một hợp đồng ngược lại vị thế mà mình đã có Cứ như thế, các bên có thể mua đi bán lại nhiều lần một loại hàng hóa vào một tháng giao hàng nhất định trong tương lai Đ ến ngày giao hàng, nếu các bên không muốn giao hàng thực sự thì CQ TL sẽ thanh toán bù trừ các loại hợp đồng đó và nghĩa vụ giao hàng cũng như nhận hàng của họ được chuyển giao cho người khác
Ví dụ: Vào tháng 2 một người (A) đã bán một hợp đồng vàng tháng 5 với giá
387 USD/ounce nhưng đến tháng 4 thì hợp đồng vàng tháng 5 chỉ còn ở giá 380
U SD /ounce thì người (A) đó có thể lập một hợp đồng ngược lại với vị thế mà mình đã
có bằng cách mua lại hợp đồng vàng tháng 5 với giá 380 USD/ounce (vào thời điểm tháng 4 thì giá cả của hợp đồng cho tháng 5 hoàn toàn có thể không phải là 380 hoặc
387 USD/ounce) Khoảng chênh lệch giá giữa giá bán và giá mua 7 U SD là khoản lời
mà người (A) đó kiếm được từ việc thiết lập quan hệ hợp đồng này dù họ không cần
có một sự trao đổi hàng hóa thực sự Trong đó, hành vi bán một hợp đồng vàng tháng
5 sẽ làm phát sinh cho người đó nghĩa vụ giao hàng (vàng) vào tháng 5 Khi người đó
Trang 16Nhóm 11 – 19 A TCNH 15
thực hiện hành vi mua lại hợp đồng vàng tháng 5 có nghĩa là người (A ) đó đã mua cùng một lượng hàng mà mình đã bán trước đây; phía đối tác bên kia (B) sẽ có nghĩa
vụ giao hàng (vàng) cho người đó vào tháng 5 N hư vậy, tới hạn giao hàng vào tháng
5, người (A ) đó sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ giao hàng nữa CQ TL hiểu là người (A) đó sẽ dùng hàng (vàng) của phía đối tác bên kia (B) để thi hành nghĩa vụ của mình (A) Lúc này, nghĩa vụ của người (A) đó được xem như đã chuyển cho phía đối tác kia (B) Nói như thế, xem ra hợp đồng mua lại hợp đồng vàng tháng 5 là một hợp đồng chuyển nghĩa vụ cho một người thứ ba Nhưng cũng có ý kiến ngược lại cho rằng ở đây không có một hợp đồng chuyển nghĩa vụ cụ thể nào giữa hai bên Cụ thể là các bên khi lập HĐ TL thì chỉ quan tâm đến việc đối tượng trong hợp đồng là (hàng hóa)
vàng, không phải đối tượng là nghĩa vụ giao hàng
3.Mục đích của việc sử dụng hợp đồng tương lai
H ợp đồng tương lai có thể được sử dụng với mục đích phòng ngừa rủi ro
(Hedging) hay đầu tư (Speculate) Những người giao dịch trực tiếp với hàng hóa, đặc
biệt là nhà sản xuất nông sản, công ty khai thác mỏ, sẽ sử dụng hợp đồng tương lai để đảm bảo một mức giá xác định và bảo vệ họ trước những chuyển động thị trường trái
chiều H ợp đồng tương lai cũng được các nhà đầu tư (Speculators) sử dụng để tìm
kiếm lợi nhuận từ xu hướng giá của hàng hóa – xu hướng lên hoặc xuống
M ột trong những lợi thế chính của giao dịch hợp đồng tương lai là nó cho phép đạt được lợi nhuận tiềm năng cao trong một khoảng thời gian ngắn Đó là nhờ vào tính chất đòn bẩy chứa đựng trong hợp đồng tương lai Tuy nhiên, mặc dù tính chất đòn bẩy và giao dịch ký quỹ cho phép đạt lợi nhuận cao thì nó cũng tiềm tàng một khoản
lỗ lớn tương đương Chính vì vậy, bạn phải chắc chắn rằng cần phải có một chiến lược kinh doanh rõ ràng và phải tuân thủ theo chiến lược đó một cách chặt chẽ cũng như sử
dụng lệnh dừng lỗ (Stop Loss) trong khi giao dịch
4.Cơ chế vận hành của giao dịch hợp đồng tương lai
Đ ể giao dịch futures, cần đặt một lệnh bán hoặc mua một hàng hoá nào đó vào
một ngày cụ thể trong tương lai - ví dụ như lúa mỳ tháng 10, thịt lợn tháng 12, hay
đồng Eurodollar tháng 6 Giá cả sẽ được quyết định khi giao dịch trên sở giao dịch
nào cung cấp thị trường giao dịch futures cho hàng hoá đó
Ví dụ: cà phê Rosbuta giao dịch trên sàn Luân Đ ôn (LIFFE), cà phê Abarica trên sàn
N ew York (NYBO TT)
Chi phí của hợp đồng sẽ là giá trị của hàng hoá đó khi giao hàng Nhưng giá mua hợp đồng thì chỉ bằng một tỷ lệ nào đó (2% đến 10%, tuỳ thuộc vào ai là khách
Trang 17Nhóm 11 – 19 A TCNH 16
hàng) của tổng giá trị hợp đồng Giá này sẽ được thanh toán như một khoản cược đảm
Ví dụ: một hợp đồng cung cấp 5.000 giạ lúa mỳ có trị giá 17.500$ nếu giá lúa
mỳ là 3,5$ một giạ thì khoản tiền cược đặt ra sẽ vào khoảng 1.750$
4.1.Đ ánh giá trạng thái hàng ngày
K hi một lệnh đã có người đáp ứng thường thì hợp đồng sẽ được đưa vào một
quỹ vốn (pool) trong ngân hàng của sở giao dịch cùng với tất cả các lệnh đã khớp
khác Người mua và người bán sẽ được ghép cặp tương ứng với nhau một cách kín đáo Do các hợp đồng thường được giao dịch liên tục, quá trình ghép cặp sẽ luôn luôn diễn ra
M ọi vị trí của người giao dịch tương lai đều được theo dõi và ghi nhận trên thị trường hằng ngày Qui trình này đôi khi được gọi là tái thanh toán hằng ngày (Daily Resettlement) Nghĩa là, lãi hay lỗ sẽ được ghi nhận hằng ngày Việc nhận biết lãi và
lỗ dựa vào giá thanh toán hằng ngày vào giá tại thời điểm đóng cửa của ngày giao dịch (giá tương lai lúc đóng cửa) N ếu tiền trong tài khoản dưới mức duy trì thì phải gửi tiền vào tài khoản để đưa về khoản ký quỹ ban đầu
4.2.Ký quỹ
Đ ể tham gia giao dịch các hợp đồng tương lai, người giao dịch cần một khoản tiền ký gửi để đảm bảo các bên tuân theo những điều kiện của hợp đồng K hoản tiền này được gọi là tiền ký quỹ M ỗi sở giao dịch tương lai sẽ đưa ra những yêu cầu ký quỹ ban đầu (Initial Margin) tối thiểu để có thể giao dịch ở đó Khoản ký quỹ ban đầu
là khoản tiền phải gửi vào trong tài khoản giao dịch (hay còn gọi là tài khoản ký quỹ) khi muốn mua hay bán Khoản ký quỹ ban đầu này phụ thuộc vào mỗi sở giao dịch, mỗi loại hàng hóa và giá tương lai của hàng hóa đó đang được giao dịch ở hiện tại và các dữ liệu trong quá khứ
Sau một thời gian giao dịch nếu tiền trong tài khoản giảm tới bằng hoặc dưới mức ký quỹ duy trì (Maintenance Margin) theo qui định (mức này tùy thuộc vào qui định của các sở giao dịch và loại hàng hóa giao dịch) thì phải chuyển thêm tiền vào tài khoản để đưa tiền trong tài khoản về mức ký quỹ ban đầu
Ví dụ: Đ ể giao dịch một hợp đồng tương lai dầu mỏ 100 thùng dầu bạn cần một
số tiền ký quỹ ban đầu (Initial Margin) là $1000, mức ký quỹ duy trì (Maintenance
M argin) là $750, giả sử bạn ở thế bên mua của hợp đồng, sau đó ngày mai giá dầu tương lai thay đổi bất lợi cho bạn, tức giảm $2,7/thùng, bạn lỗ $2,7*100 = $270 Lúc này tiền trong tài khoản của bạn còn $730, dưới mức $750, để được tiếp tục tham gia