Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà
Trang 1đẩy công tác nghiên cứu thị trờng, thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp,nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành Muốn làm đợc điều đó, doanhnghiệp phải sử dụng và quản lý chi phí sản xuất một cách có hiệu quả, phảihạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất bỏ ra để tính chínhxác giá thành sản phẩm Từ đó có những biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giáthành sản phẩm
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp đem lại sự tăng tích luỹ cho nền kinh tế Do đó, hạ giá thành sảnphẩm không chỉ là vấn đề của các doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâmcủa toàn ngành, toàn xã hội
Doanh nghiệp làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp tính toán giá thành một cách chính xác
để từ đó xác định đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời sẽcung cấp những thông tin cần thiết cho bộ máy quản lý để các nhà quản trị đa
ra những biện pháp chiến lợc phù hợp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệuquả, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Công Ty Thức ăn chăn nuôi Kiên Hà Chuyên sản xuất và chế biến thức
ăn chăn nuôi luôn gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các Công ty sản xuất thức
ăn trong nớc
Vì vậy vấn đề hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh làvấn đề quan tâm hàng đầu của Công Ty
Cũng như nhiều doanh nghiệp khỏc, Cụng ty thức ăn chăn nuụi Kiờn
Hà đó khụng ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, tồn tại trờn thị trường.Đặc biệt cụng tỏc kế toỏn núi chung, kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thànhnúi riờng ngày càng được coi trọng
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công Ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà, xuấtphát từ những lý do trên, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài:
"Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thức
ăn chăn nuôi Kiên Hà ”
Nội dung của chuyên đề ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan về Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà.
Chương II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà
Chương III: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà.
CH¦¥NG 1 Tæng quan vÒ c«ng ty chÕ biÕn thøc ¨n
ch¨n nu«i Kiªn hµ
*******
Trang 31.1- Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển Cụng Ty.
Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà là một doanh nghiệp chuyên sản xuấtthức ăn chăn nuôi
Đợc thành lập theo quyết định số 0502000018 do Sở Kế hoạch và Đầu ttỉnh Hng Yên cấp ngày 08/11/2000
- Trụ sở chính: Thị Trấn Lơng Bằng Huyện Kim Động-Tỉnh Hng Yên
Năm 2004 nhờ chính sách của Nhà nớc thay đổi, và chế độ u đãi đối vớiCông ty Giám đốc triệu tập ban lãnh đạo công ty họp bàn và đi đến quyết
định chuyển công ty về Km 39 Thị trấn Lơng Bằng - Huyện Kim Động TỉnhHng yên Trong thời gian này công ty đã tuyển thêm công nhân, tổng số cán
bộ công nhân viên của Công ty là 75 ngời Trong đó công nhân trực tiếp sảnxuất là 60 ngời bậc thợ 5/7 Lao động nữ công nhân chính là: 25 ngời, namcông nhân chính là: 35 ngời Đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật có trình
độ đại học là 9 ngời, trình độ cao đẳng là 15 ngời
Sau 7 năm hình thành và đi vào hoạt động, công ty đã sản xuất kinhdoanh những mặt hàng đã định hớng, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động
Đặc biệt, trong nền kinh tế mở với nhiều chủng loại hàng hóa phong phú
đa dạng, thì vấn đề quyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp là giá thànhsản phẩm Do đó, doanh ngiệp thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất
Công ty tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy bán hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng bá thơng hiệu, tiếp thị…
Trang 4Sản phẩm của công ty chủ yếu cung cấp cho thị trờng các tỉnh Miềnbắc Nh vậy công ty đã đóng góp sức ngời, sức của vào việc xây dựng và ổn
*Năm 2005 so với năm 2004 Doanh thu tăng: 1.299.740.645 đ/ năm
*Năm 2006 so với năm 2005 Doanh thu tăng: 844.494.886 đ/năm.Giá bán hàng hóa các năm đều tăng
Với nhu cầu của ngời tiêu dùng về sản phẩm thức ăn chăn nuôi càngCông ty phải tuyển thêm nhân lực lao động,
Kèm theo giấy phép thành lập công ty và bản đăng ký kinh doanh số
0502000028 do Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Hng yên cấp ngày 8/ 11/2000 vàquyết định hành nghề kinh doanh của Công ty (TACN) Kiên Hà sản xuấtngành nghề chính là sản xuất và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thức ănchăn nuôi thủy sản Chuyên sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi, phục vụ nhucầu các tỉnh Miền Bắc và nhập các thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu phục vụcho việc sản xuất của công ty
Trang 5- Công ty có trách nhiệm sản xuất, kinh doanh các mặt hàng đúng quycách và vệ sinh an toàn, đáp ứng nhu cầu thị trờng một cách tốt nhất.
- Công ty có trách nhiệm nộp thuế và nghĩa vụ tài chính cho ngân sáchNhà nớc tại địa phơng theo quy định của Pháp Luật
Công ty ( TACN ) Kiên Hà tận dụng hết khả năng của mình để mở rộngthị trờng và sản xuất kinh doanh, thức ăn chăn nuôi phục vụ toàn bộ nhu cầucủa thị trờng Từ đầu t sản xuất, cung cấp tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu ápdụng công nghệ và kỹ thuật cơ sở, tạo điều kiện để bồi dỡng cán bộ quản lý,nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tăng doanh thu, lợi nhuận để nâng cao đời sống cán bộ, nhân viêntrong Công ty
1.2 - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đầy biến động, Công ty đãthay đổi phơng thức sản xuất, thay đổi cải tiến quy trình công nghệ để đáp ứng
đợc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyên môn hoá sản xuất
Phân xởng chế biến thức ăn gia súc sản phẩm của phân xởng là các loạithức ăn tổng hợp phục vụ cho chăn nuôi, với các thành phần chính là ngô,khoai, sắn, xơng động vật, vỏ sò, hến Để tăng thêm lợng can xi trong thức ăn.Ngoài ra còn có các loại vi ta min và tăng trọng khác, vì phân xởng này tiêuthụ nhiều loại nguyên liệu khác nhau
Quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi là một quá trình diễn ra có hệthống Nguyên vật liệu phân loại rieng biệt ở đầu quy trình, đợc bộ phận củacông ty giám sát chặt chẽ về số lợng, chất lợng theo tỉ lệ của từng loại thức ăn
Đến cuối quy trình là sản phẩm hoàn thành có thể sử dụng đợc
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
hến
Làm sạch tạp bẩn sàng lọc
Nghiền
Trang 61.3 – Hệ thống bộ máy quản lý của công ty: Hệ thống bộ máy quản lý của công ty:
BộphậnKCS
BộphậnTCHC
CNSản Xuất
Bộphận
điện
BộPhận
đónggói
Bộphậnthú y
Với sơ đồ trên bộ máy của công ty đợc tổ chức đơn giản nhng đầy đủ
các phòng, ban cần thiết để đảm bảo tốt chiến lợc và kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty Bộ máy này hoàn toàn thích hợp với điều kiện của công ty,
tránh sự cồng kềnh, phức tạp, tránh làm cho bộ phận kinh doanh gặp nhiều
khó khăn trong việc tiếp xúc với tình hình thực tế
Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc, Phó giám đốc và từng phòng ban
của công ty nh sau
* Giám đốc công ty:
Là ngời cao nhất đồng thời cũng là đại diện pháp nhân cho Công ty, chỉ
đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc sản xuất:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, quản lý và đìêu hành
chung mọi hoạt động phục vụ sản xuất
Trộn lẫn vtamin, tăng trọng
theo tỉ lệ
Đóng bao
Nhập kho
Trang 7- Phân công, điều hành các bộ phận sản xuất đảm bảo chất lợng.
- Điều chỉnh các công thức sản xuất sao cho phù hợp với điều kiện củacông ty, giám sát các bộ phận thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
- Lập kế hoạch nhu cầu lao động, phối hợp với các bộ phận lập kếhoạch và tổ chức bảo dỡng máy móc, sửa chữa nhỏ đảm bảo phục vụ sản xuất
- Thông báo thực trạng nguyên liệu tồn kho cho bộ phận kinh doanh đểthu mua phục vụ sản xuất
- Kiểm tra giám sát quá trình sản xuất của tổ (cân đong, đo đếm nguyênvật liệu và thành phẩm.) chịu trách nhiệm về chất lợng nguyên vật liệu vàhàng hóa trong kho
- Giải quyết kịp thời những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình sảnxuất
- Đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ khi xẩy ra trong khu vựcsản xuất
- Thực hiện các công việc khác theo yêu của lãnh đạo công ty
* Phó giám đốc kinh doanh:
- Quản lý và điều hành chung các hợp đồng về bán hàng tiếp thị kiểmtra chất lợng sản phẩm và công tác tổ chức của công ty theo yêu cầu của Giám
đốc
- Quản lý và điều hành hệ thống tiếp thụ, tham gia cùng tiếp thị mở đại
lý và chăm sóc khách hàng Tham mu cho Giám đốc về công tác nhân sự phục
- Cập nhật các chứng từ thu, chi, cân đối, chi và báo cáo hàng tháng
- Quan hệ với Ngân hàng có liên quan
- Báo cáo thuế hàng tháng
- Làm lơng hàng tháng cho công nhân viên
- Bảo quản lu trữ hồ sơ kế toán
* Bộ phận bán hàng, tiếp thị:
Trang 8-Theo dõi hệ thống đại lý bán hàng, quá trình hoạt động nhân viên tiếpthị qua doanh số và số lợng hàng bán ra trong tháng.
- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phải báo ngay cho bộ phận sảnxuất để kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Giúp giám đốc sao chép văn bản và gửi cho các đại lý
- Giám sát chặt chẽ các hoạt động bán hàng của tiếp thị với đại lý kịpthời phát hiện ra những tiếp thị không trung thành với công ty
* Bộ phận thu mua nguyên liệu:
- Thực hiện thu mua theo yêu cầu kế hoạch sản xuất
-Tìm kiếm đánh giá lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu cho công ty,
đảm bảo có nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất
- Soạn thảo hợp đồng mua trình giám đốc công ty phê duyệt,đồng thờitheo dõi các hợp đồng mua
- Kết hợp với thủ kho kiểm tra hàng mua về nhập kho
- Bảo quản, lu trữ các hồ sơ nhà cung cấp
- Định kỳ đánh giá nhà cung cấp, báo cáo giám đốc công ty duy trì hayloại bỏ
- Soạn thảo, phô tô tài liệu các văn bản theo yêu cầu
- Tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng, ra quyết định thử việc hoặc tuyển dụng
- Quản lý hồ sơ nhân sự trong tòan công ty
- Quản lý con dấu
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo công ty
* Công nhân sản xuất:
- Thực hiện sản xuất theo yêu cầu
- Cân nguyên liệu đầu vào theo công thức có giám sát chặt chẽ
- Nạp nguyên liệu vào máy nghiền
- Từ máy nghiền sang trộn, trộn đủ và đúng thời gian quy định
Trang 9- Đóng gói thành phẩm vào bao bì mà công ty quy định.
- Sắp xếp hàng hóa, sản phẩm thành từng lô và khoảng cách theo quy
định của công ty
- Đảm bảo khâu bốc hàng nguyên liệu và hàng thành phẩm
- Cuối ngày báo cáo nhập xuất hàng với Phó Giám đốc phụ trách sảnxuất
- Kiểm tra kho mỗi ngày trớc và sau khi xuất hàng
- Trớc khi xuất hàng phải có lệnh của Phó giám đốc phụ trách sản xuấthoặc Giám đốc công ty
- Mỗi lần nhập hàng cùng kế toán viết phiếu nhập có 03 liên
- Nhập hàng phải có chủ hàng giao hàng, thủ kho nguyên liệu Quakiểm tra giám định của bộ phận xuất nguyên liệu cho sản xuất và từng máythông qua công thức đã đợc phân chia sẵn
- Cuối ngày viết phiếu xuất từng loại nguyên liệu của từng kho và vào
Trang 10- Phải nắm vững kỹ thuật chăn nuôi để hỗ trợ ngời chăn nuôi nắm bắt
đầy đủ cách thức sử dụng thức ăn của công ty
- Phải nắm bắt đợc đặc điểm của từng giống heo và gia cầm
- Nếu có những vớng mắc phải thông tin về Ban giám đốc không đợctrả lời bừa bãi và thiếu khoa học
1.4 – Hệ thống bộ máy quản lý của công ty: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.4.1 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Cụng tỏc kế toỏn và thống kờ trong Cụng ty cung cấp thụng tin kinh tếcho giỏm đốc và cho cỏc phũng khỏc Ngoài ra phũng kế toỏn cũn tiến hànhphõn tớch cỏc hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra cỏc bộ phận trongCụng ty thực hiện đầy đủ cỏc ghi chộp ban đầu, ghi chộp tài chớnh và chế độquản lý tài chớnh
Do số lượng nhõn viờn trong phũng hạn chế nờn mỗi người phải kiờmnhiều cụng việc vỡ vậy bộ mỏy tổ chức kế toỏn được thực hiện theo sơ đồ sau:
*
Kế toán tr ởng -Kiêm kế toán TSC Đ.
Là ngời tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của công ty, đồngthời giúp Giám đốc trong việc tổ chức Phân tích thông tin kinh tế và hoạt
động SXKD của công ty Làm công tác tổ chức bộ máy khoa học, gọn nhẹ,hợp lý Đối với công việc kế toán TSCĐ tại Công ty, kế toán TSCĐ mới mua
về phải có hóa đơn chứng từ đầy đủ thì mới làm thủ tục nhập TSCĐ, đồng thờitheo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, thực hiện việc tính toán và phân bổ khấuhao, thanh lý, sửa chữa TSCĐ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toỏn tổng
hợp,tiền lương
Kế toỏn NVL CCDC, tập hợp chi phớ
Kế toỏn tiờu
Trang 11* Kế toán NVL :
Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn của NVL, thực hiện phân bổ chi phíNVL cho sản phẩm một cách đúng đắn
* Kế toán thanh toán :
Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tình hình biến động tăng, giảm tiềngửi, séc ở Ngân hàng và tại công ty Ngoài ra còn phải có nhiệm vụ thanhtoán công nợ
- Niờn độ kế toỏn: Bắt đầu từ 01-01, kết thỳc 31-12
- Đơn vị tiền tệ để ghi chộp sổ kế toỏn : Việt Nam đồng
- Cụng Ty sử dụng hỡnh thức kế toỏn chứngtừ ghi sổ
- Cỏc loại sổ kế toỏn sử dụng để phản ỏnh chi phớ sản xuất và giỏ thànhsản phẩm bao gồm: TK 621 (6211, 6212), TK 622, TK627, TK154 (1541,1542),TK 155 (1551, 1552), TK641, TK642
Việc tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành của đơn vị được tập hợptheo từng thỏng và tập hợp chi tiết cho từng sản phẩm
- Phương phỏp kế toỏn TSCĐ : Nguyờn tắc đỏnh giỏ tài sản cố địnhtheo nguyờn giỏ và phương phỏp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
- Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho:
Trang 12+ Hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn+ Phương phỏp xỏc định giỏ trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giỏ bỡnh quõn.
- Cụng ty nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
+ Chứng từ TSCĐ: Biờn bản thanh lý nhượng bỏn TSCĐ, biờn bản mởthầu đấu giỏ bỏn TSCĐ, thẻ TSCĐ, biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ…
*Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn :
Công ty chế biến thức ăn chăn nuôi Kiên Hà áp dụng hình thức tổ chức sổ
kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ Mặc dù với hình thức ghi sổ này, khối l ợngcông việc ghi chép hàng ngày là rất lớn nhng việc ghi chép lại đơn giản, dễ thựchiện Hơn nữa, với việc ghi chép hàng ngày không những giúp cho việc kiểm tra,
đối chiếu số liệu đợc dễ dàng mà còn có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tínhtrong xử lý thông tin kế toán trên sổ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra, những nghiệp
vụ nào liên quan đến tiền mặt thì ghi vào sổ quỹ
Từ các chứng từ ghi sổ hàng ngày ta tổng hợp rồi ghi vào sổ cái và sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ
Cuối tháng, cộng số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và sổ cái rồi từ sổ
kế toán chi tiết đa vào bảng tổng hợp chi tiết, từ sổ cái đa vào bảng cân đối sốphát sinh
Từ bảng tổng hợp chi tiết ta đem đối chiếu số liệu với sổ cái, từ bảngcân đối số phát sinh đem đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Nếu thấy
Trang 13số liệu trùng khớp tất cả thì ta đi lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính đợclập trên cơ sở của bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh.
sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứngtừ ghi sổ tại công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
- Hệ thống tài khoản kế toán:
Để tập hợp ghi chép các số liệu phản ánh hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty và trên sơ sở đó hình thành các thông tin cần thiết cho côngtác quản lý Công ty đã xây dựng một hệ thống tài khoản kế toán hợp lý, phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy
định của hệ thống tài khoản kế toán chung trong cả nớc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Trang 14Loại 3 : Nợ phải trả
Loại 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại 5 : Doanh thu
Loại 6 : Chi phí sản xuất kinh doanh
Loại 7 : Thu nhập hoạt động khác
Loại 8 : Chi phí hoạt động khác
Loại 9 : Xác định kết quả kinh doanh
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
CHƯƠNG 2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty thức ăn chăn nuôi kiên hà
Trang 15Tại Công ty thức ăn chăn nuôi chăn nuôi Kiên Hà, sản phẩm được chếbiến theo 1 quy trình chế biến liên tục sản phẩm cuối cùng là các loại thức ănchăn nuôi cho gà vịt lợn…với khối lượng, số lượng, kích cỡ khác nhau Mỗiloại sản phẩm đều có các yêu cầu về kỹ thuật khác nhau Vì vậy chi phí sảnxuất của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, phát sinh một cách thườngxuyên liên tục ở phân xưởng, ca sản xuất Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phísản xuất và phục vụ tính giá thành sản phẩm , chi phí sản xuất của Công tyđược phân loại theo mục đích, công dụng thành các khoản mục sau:
2.1.3 - Phương pháp h¹ch to¸n chi phí sản xuất
Cũng như các doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc khác, sản phẩm củaCông ty là các loại thành phẩm và bán thành phẩm thức ăn gia súc Phươngthức sản xuất của Công ty căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm và đặt hàngcủa các đại lý, kỹ thuật đánh lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho nội bộ giao choxưởng sản xuất (mỗi sản phẩm có lệnh sản xuất riêng), xưởng sản xuất tiếnhành giao cho trưởng ca sản xuất, các ca sản xuất đi lĩnh vật tư tại các kho rồitiến hành đưa vật liệu vào máy trộn ( hoặc nghiền ), đưa vật liệu vào sản xuất,tiến hành đóng bao sản phẩm
Trang 162.1.4 -Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng của cácloại sản phẩm thức ăn gia súc đợc sản xuất ra cần đợc tính tổng giá thành vàgiá thành đơn vị
Tại Cụng ty Thức ăn chăn nuụi Kiờn Hà Trong quỏ trỡnh sản xuấtkhụng cú sản phẩm dở dang, nếu cú thỡ cũng khụng dỏng kể Nờn toàn bộ chiphớ sản xuất khi phỏt sinh được tớnh hết cho sản phẩm sản xuất trong kỳ
Để tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm, kế toỏn mở sổchi tiết tài khoản 154
2.1.5 – Hệ thống bộ máy quản lý của công ty: Ph ơng pháp tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm và tình hình sản xuất của Công ty, nên kỳ tínhgiá thành đơn vị là cuối tháng, sau khi đã tập hợp đợc toàn bộ chi phí sản xuấtcủa từng phân xởng và từng loại sản phẩm Từ đó kế toán tính đợc tổng giáthành thực tế Sau đó căn cứ vào bảng kê nhập kho thành phẩm trong tháng vàbảng báo cáo sản xuất cho từng phân xởng Kế toán tiến hành tính giá thànhsản phẩm theo phơng pháp tính giá thành giản đơn
Tổng giá thành Chi phí dở Chi phí phát Chi phí dởsản phẩm thực tế dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm nhập khoGiá thành đơn vị của sản phẩm =
Tổng sản lợng nhập kho trong tháng
2.2 - Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp là khoản chi về vật liệu thực tế phỏtsinh tại nơi sản xuất dựng trực tiếp cho việc chế biến sản phẩm Mỗi doanhnghiệp sản xuất cú đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất nờn nhu cầu vềNVL cũng khỏc nhau Trong nghành sản xuất thức ăn gia sỳc do cú nhiềuchủng loại thức ăn cho nhiều loai gia sỳc gia cầm khỏc nhau nờn NVL cũng
Trang 17-rất đa dạng NVL chủ yếu chiếm 87% trong tổng giá thành sản phẩm đó làmột tỷ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy việc tập hợp chínhxác, đầy đủ, kịp thời chi phí vật liệu có tầm quan trọng trong việc tính giáthành sản phẩm, đồng thời góp phần tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý tiếtkiệm NVL từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm của ngành chế biến thức ăn gia súc nên nguyên liêu chủyếu để sản xuất là các sản phẩm nông sản được mua trực tiếp từ người nôngdân chính vì vậy mà Công ty đã thành lập bộ phận vật tư là bộ phận chuyên đimua nguyên vật liệu
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất và yêu cầu của từng loại sản phẩm bộphận vật tư sẽ đặt mua các loại vật tư khác nhau Các loại vật tư chủ yếu mà
bộ phận vật tư thường đặt hàng là: Ngô, sắn, đậu tương, cá, xương… tất cảNVL này đều được bộ phận kỹ thuật kiểm tra kỹ lưỡng về độ ẩm, tạp chất vàchất lượng rồi mới lập biên bản đồng ý cho thủ kho nhập hàng
2.2.1 – H¹ch to¸n chi tiÕt:
Để theo dõi chi phí NVLTT phát sinh trong quá trình sản xuất, kế toán
Trang 18Do nguyên vật liệu của ngành sản xuất thức ăn gia súc là các loại nôngphẩm như: Ngô, khoai, sắn…mua trực tiếp từ người nông dân nên không cóhoá đơn giá trị gia tăng vì vậy phòng vật tư đã lập bảng kê thu mua VÝ dô:
BẢNG KÊ THU MUA
Loại NVL: Ngô §vt: VNđ
Người bán
Số lượng
Đv tính
Độ ẩm
Tạp chất
Đơn giá Thành tiền
Chữ ký
Xác nhận của kỹ thuật
Ông Nguyễn Văn
Trang 19Mẫu Số 01 GTGTKT-3LL NT/2006B
0054378
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày25 tháng 11 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công ty chế biến XNK Hµ Néi
Địa chỉ: số 6 Nguyên Công Trứ Hà Nội
Số tài khoản………
Điện thoại………
Họ tên người mua hàng: Lê Công Dũng
Tên đơn vị: Công Ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà.
Địa chỉ Thị trấn lương bằng Huyện Kim Động Tỉnh Hưng Yên
Số tài khoản………
Hình thức thanh toán: Chuy n kho nển khoản ản
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu,ghi họ tên)
KÕ to¸n ®ịnh khoản : Nợ TK 152 : 265.000.000đ
Nợ TK 133 : 13.250.000đ
Có TK 111: 278.250.000đ
Trang 20§Ó theo dâi qu¸ tr×nh h¹ch to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp t¹iC«ng ty thøc ¨n ch¨n nu«i Kiªn Hµ, em xin ®a dÉn chøng minh ho¹ sè liÖuth¸ng 11 n¨m 2007 cho ph©n xëng s¶n xuÊt thøc ¨n gia sóc t¹i C«ng ty nh sau:
Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu của thị truờng và đơn đặt hàng của đại lý
kỹ thuật C«ng ty đưa ra các lệnh sản xuất
LỆNH SẢN XUẤT Ngµy 3 th¸ng 11 n¨m 2007
Căn cứ vào lệnh sản xuất trưỏng ca sản xuất cử công nhân đến các kho
để lĩnh vật tư, thủ kho cấp các NVL theo lệnh sản xuất
C«ng ty thøc ¨n ch¨n nu«i Kiªn Hµ
MÉu sè: 02-VT Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña BTC
Trang 21Phiếu xuất kho
Ngày 3 tháng 11 năm 2007
Số : 190 Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên ngời nhận hàng: Hoàng Văn Thanh
Lý do xuất: Xuất kho cho sản xuất
Xuất tại kho: Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà
giá
ThànhtiềnTheo
CT
Thựcxuất
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toỏn tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trựctiếp cho từng loại sản phẩm
MẪU BIỂU BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYấN VẬT LIỆU
SẢN PHẨM F22 - THÁNG 11/2007
Stt Mó vật tư Tờn vật tư Đvt Số lượng Giỏ trị
1 BAO25 Bao 25kg Cỏi 1.116 3.348.000
Trang 22BẢNG TỔNG HỢP TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 23Chøng tõ ghi sæ
Sè: 90Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2007
TrÝch yÕu
Sè hiÖutµi kho¶n Sè tiÒn Ghichó
Trang 24Ngời lập Kế toán trởng
2.2.2 – Hệ thống bộ máy quản lý của công ty: Hạch toán tổng hợp
Trên cơ sở các chứng từ: Hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho… và cácbảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu, chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK
621, đồng thời ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621
Công ty chế biến thức ăn chăn nuôi
Kiên Hà
Mẫu số: S36-DN QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh