Mở bài nêu được vấn đề cần nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm của vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nhân vật ông Hai trong
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 05/6/2018
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2,0 điểm).
Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi ở dưới:
Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn với lời bình,
NXB Giáo dục, 2002, tr 28 - 29)
a Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
b Trong bài thơ, những âm thanh nào được tác giả nhắc đến?
c Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Câu 2 (3,0 điểm).
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) bàn về lòng hiếu thảo.
Câu 3 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong đoạn trích sau:
Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi:
- Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại…
[…] Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng […]
Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà
Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đưa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau.
Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu… Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:
- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.
Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được Ông kiểm điểm từng người trong óc Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!
Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được? Mà thằng chánh Bệu thì đích là người làng không sai rồi Không có lửa làm sao có khói? Ai người ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm gì Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai người ta chứa Ai người ta buôn bán mấy Suốt cả cái nước Việt Nam này người ta ghê tởm, người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước… Lại còn bao nhiêu người làng, tan tác mỗi người một phương nữa, không biết họ
đã rõ cái cơ sự này chưa?
(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2013, tr 165 - 166)
- HẾT
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Giám thị 1 (Họ tên và ký): Giám thị 2 (Họ tên và ký):
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018- 2019 Môn: Ngữ văn
(Huớng dẫn chấm gồm 02 trang)
1
b - Những âm thanh được nhắc đến trong bài thơ: tiếng ve, tiếng mẹ ru (tiếng ạ
ời), tiếng võng kẽo cà.
0,5
c - Biện pháp tu từ so sánh: So sánh mẹ với ngọn gió qua từ là/ Mẹ là ngọn gió
của con suốt đời
- Tác dụng:
+ Tạo cách nói sinh động, hấp dẫn.
+ Diễn tả cụ thể, sâu sắc công ơn lớn lao của mẹ.
+ Bày tỏ lòng biết ơn chân thành của người con đối với mẹ.
0,5 0,5
2
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài nêu được vấn đề cần nghị luận;
Thân bài triển khai được các luận điểm của vấn đề; Kết bài kết luận được vấn
đề
0,25
c Triển khai vấn đề: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí
lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động Thí sinh có thể viết theo nhiều cách Dưới đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài:
* Giải thích:
- Hiếu thảo là tình cảm, thái độ, hành động chân thành thể hiện tình yêu thương, lòng kính trọng và biết ơn những người có công sinh thành, dưỡng dục…
- Hiếu thảo là phẩm chất tự nhiên, cao quý của mỗi con người…
* Bàn luận:
- Công lao của những bậc sinh thành, dưỡng dục là vô cùng lớn lao, cao cả.
- Lòng hiếu thảo là phẩm chất của con người sống có đạo đức, có trách nhiệm,
là thước đo nhân cách của mỗi người; người có lòng hiếu thảo sẽ được mọi người yêu mến và quý trọng…
- Lòng hiếu thảo giúp gắn kết các thành viên trong gia đình, tạo dựng một gia đình yên ấm, hạnh phúc…
- Lòng hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội.
…
* Lật lại và mở rộng vấn đề:
- Phê phán thái độ bất hiếu…
- Quan niệm và hành động…của cha mẹ không phải lúc nào cũng hoàn toàn đúng Khi đó, lòng hiếu thảo thể hiện ở sự chân thành bày tỏ suy nghĩ của mình
về lẽ đúng sai để tìm sự đồng thuận ở cha mẹ.
* Rút ra bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của lòng hiếu thảo
- Thể hiện lòng hiếu thảo bằng những hành động cụ thể ngay từ hôm nay…
0,25
1,0
0,5
0.25
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, phù hợp với chuẩn mực
đạo đức và thuần phong mĩ tục.
0,25
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25
3 Cảm nhận về nhân vật ông Hai trong đoạn trích a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận 5,0
Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm,
0,5
Trang 3đoạn trích và vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề cần nghị luận;
Kết bài khái quát được nội dung cần nghị luận.
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nhân vật ông Hai trong đoạn
c Triển khai các luận điểm nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Thí sinh có thể triển khai các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận của cá nhân mình về nhân vật ông Hai trong đoạn trích Dưới đây là một số nội dung định hướng chấm bài:
* Khái quát:
- Nhắc lại hoàn cảnh, tâm trạng của ông Hai trước khi nhận tin làng chợ Dầu theo Tây (đi tản cư, vui vì được nghe những thông tin thú vị từ cuộc kháng chiến, nhớ làng và muốn được “khoe” về làng… )
- Vị trí đoạn trích: Khoảng giữa văn bản, kể về sự việc ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo Tây.
* Cảm nhận về nhân vật ông Hai trong đoạn trích:
- Qua việc phân tích những diễn biến tâm trạng phức tạp của ông Hai trong đoạn trích (bàng hoàng, sững sờ khi nghe tin làng theo Tây; nghi ngờ về tính xác thực của tin tức đó; xót thương lũ con và những người làng đang “tan tác mỗi người một phương”; xấu hổ, đau đớn, tủi nhục và bế tắc… ), thí sinh cần làm nổi bật tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai.
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: Đặt nhân vật vào tình huống bất ngờ, kịch tính.
Miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm, cử chỉ, hành động; ngôn ngữ kể chuyện khá sinh động với nhiều khẩu ngữ, phương ngữ của vùng Bắc Bộ.
* Đánh giá chung: Đoạn văn đã khắc hoạ sâu sắc tình yêu làng, yêu nước, yêu
kháng chiến của nhân vật ông Hai Qua đó, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam trong kháng chiến.
0.5
2,0
0,5
0.5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nhân vật ông
Hai trong đoạn trích.
0,5
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25
* LƯU Ý KHI CHẤM BÀI:
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm
Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ
Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0,25 và không làm tròn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 02/6/2019
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm).
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Mảnh đất Bắc Giang, nơi hội tụ ba dòng sông: sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam, nhưng dường như, con sông Thương được nhắc đến nhiều nhất, đặc trưng và thân quen hơn cả Người ở địa phương khác hay nơi nào xa xôi, thường gọi Bắc Giang là “vùng đất sông Thương” đầy trìu mến Vùng đất ấy có những đặc điểm không thể lẫn, đó là vùng tụ cư của nhiều dân tộc sinh sống như Kinh, Hoa, Tày, Nùng, Cao Lan, Sán Dìu… với những truyền thống nghệ thuật phong phú Trong đời sống nhân dân lao động, còn gìn giữ những làn điệu dân ca: hát xẩm, ca trù, chèo, quan họ và điệu soong hao…
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4Ngồi trong đình làng Thổ Hà (Việt Yên) nghe anh Hai, chị Hai quan họ cất lời thì lại thấy hồn vía mình
thuộc về bến nước cây đa, thuộc về mồ hôi mặn chát Có gì dạt dào yêu mến, vời vợi tình cảm níu kéo
người ta say mê quan họ, nâng con người ta bay cao hơn, sống đẹp hơn Những làng quê “văn vật danh
hương”, “văn vật sở đô” như làng Tiến sĩ Yên Ninh (Việt Yên), Song Khê (Yên Dũng), làng Quận công
(Hiệp Hòa)… của Bắc Giang còn đấy vẻ đẹp của sự trầm lắng, bồi tụ.
Hầu như không vùng quê nào trong tỉnh không có huyền tích, huyền thoại về những người anh
hùng và dấu vết của chiến công hiển hách, suốt từ Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Lạng Giang, Tân
Yên, Yên Thế, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, thành phố Bắc Giang Chỉ tính ngay đoạn sông Thương
chảy qua thành phố Bắc Giang thôi, đã chất chứa trong lòng nó bao thăng trầm lịch sử
(Theo Một dải sông Thương, Phù sa mặn, Mai Phương,
NXB Văn học, 2015, tr 147 - 148)
a Theo tác giả, mảnh đất Bắc Giang là nơi hội tụ của những dòng sông nào? Người ở nơi khác thường
gọi mảnh đất này là gì?
b Trong câu văn sau có những từ láy nào?
Có gì dạt dào yêu mến, vời vợi tình cảm níu kéo người ta say mê quan họ, nâng con người ta bay
cao hơn, sống đẹp hơn.
c Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau:
Trong đời sống nhân dân lao động, còn gìn giữ những làn điệu dân ca: hát xẩm, ca trù, chèo,
quan họ và điệu soong hao…
d Đoạn trích khơi gợi trong em tình cảm gì? (Trình bày trong khoảng từ 3 đến 5 câu).
Câu 2 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống uống nước
nhớ nguồn.
Câu 3 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt:
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
– Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?
(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2016, tr 144 - 145)
- HẾT
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Cán bộ coi thi số 1 (Họ tên và ký): Cán bộ coi thi số 2 (Họ tên và
ký):
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GANG
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2019- 2020 Môn: Ngữ văn
(Huớng dẫn chấm gồm 02 trang)
1
a - Mảnh đất Bắc Giang là nơi hội tụ của những dòng sông: sông Thương,
sông Cầu, sông Lục Nam.
- Người nơi khác gọi mảnh đất này là vùng đất sông Thương.
0,5 0,5
Trang 5Câu Ý Nội dung Điểm
c - Biện pháp tu từ: liệt kê ( hát xẩm, ca trù, chèo, quan họ và điệu soong hao…).
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh (làm nổi bật) sự phong phú, đa dạng của những làn điệu
dân ca, nét độc đáo, sức sống mạnh mẽ của văn hóa truyền thống ở mảnh
đất Bắc Giang.
+ Thể hiện sự am hiểu sâu sắc, sự gắn bó của tác giả với mảnh đất Bắc Giang.
0,5
0,25
0,25
d Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau song cần làm nổi
bật được tình cảm gắn bó, yêu mến, tự hào,…
(Đảm bảo yêu cầu về dung lượng từ 3 đến 5 câu).
0,5
2
a Đảm bảo cấu trúc, dung lượng của một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu. 0,25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của lối sống uống nước nhớ
nguồn.
0,25
c Triển khai vấn đề: Vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai vấn đề,
rút ra bài học nhận thức và hành động Thí sinh có thể viết theo nhiều cách.
Dưới đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài:
- Giải thích lối sống uống nước nhớ nguồn.
- Bàn luận về vai trò, ý nghĩa, giá trị của lối sống uống nước nhớ nguồn
(là lối sống đẹp, giúp con người hoàn thiện nhân cách, biết sống nghĩa
tình, thủy chung; người được biết ơn thấy được trân trọng, phát huy
những hành động, việc làm tích cực; gắn kết con người, tạo nên xã hội
thân thiện, đoàn kết; đề cao đạo lí, truyền thống uống nước nhớ nguồn).
- Phê phán lối sống vô ơn; nhớ nguồn phải xuất phát từ tình cảm chân
thành và gắn với những việc làm cụ thể.
- Bài học trong nhận thức và hành động.
1,0
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, phù hợp với chuẩn
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25
3
Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt: 5,0
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở bài,
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Bếp
lửa của Bằng Việt.
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Thí sinh có thể triển khai vấn đề
nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận của
cá nhân về đoạn thơ Có thể triển khai theo hướng sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí của đoạn thơ.
* Về nội dung: Đoạn thơ là những suy ngẫm về bà và bếp lửa:
- Cuộc đời bà "lận đận", nhọc nhằn, vất vả.
- Tình yêu thương, đức hi sinh,…cao đẹp của bà.
- Hình ảnh bếp lửa "kì lạ, thiêng liêng".
- Tình bà và bếp lửa là hành trang vào đời của cháu Cháu thương cảm,
cảm phục, biết ơn bà
* Về nghệ thuật: thể thơ tự do; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, tự nhiên; cảm
xúc chân thành, sâu lắng; hình ảnh mang tính biểu tượng giàu chất suy tư.
* Đánh giá chung: giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn thơ.
0,5 2,0
0,5 0,5
Trang 6Câu Ý Nội dung Điểm
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ. 0,5
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25
* LƯU Ý KHI CHẤM BÀI:
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm
Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ
Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0,25 và không làm tròn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 16/7/2020
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm).
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Phong phanh ngực trần dẻo dai vững bền đan nhau che bão tố nên cột nên kèo, nên ngàm nên đố tre ăn đời ở kiếp với nông dân.
Trong trắng lòng, xanh cật, săn gân ngay thẳng cùng trời cuối đất thương nhau mắt nhìn không chớp
ân tình xòe những bàn tay.
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn, Lũy tre, Tam ca,
NXB Hội Nhà văn, 2007, tr.9-10)
a Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
b Chỉ ra các từ ngữ miêu tả đặc điểm của cây tre có trong đoạn thơ.
c Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong những dòng thơ sau:
Trong trắng lòng, xanh cật, săn gân ngay thẳng cùng trời cuối đất thương nhau mắt nhìn không chớp
ân tình xòe những bàn tay.
d Ba dòng thơ:
Phong phanh ngực trần dẻo dai vững bền đan nhau che bão tố
gợi cho em liên tưởng tới những phẩm chất tốt đẹp nào của con người Việt Nam?
Câu 2 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người.
Câu 3 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương:
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 7Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!
Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2011, tr 58 - 59)
HẾT
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Cán bộ coi thi số 1 (Họ tên và ký): Cán bộ coi thi số 2 (Họ tên và ký):
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
1
a - Thể thơ: Tự do
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
0,5 0,5
b - Các từ miêu tả đặc điểm của cây tre: dẻo dai, trong trắng lòng, xanh cật,
c - Học sinh chỉ được một biện pháp tu từ trong các biện pháp sau: biện pháp
nhân hóa (trong trắng lòng, ngay thẳng, thương nhau, ân tình…), biện pháp liệt kê: liệt kê những đặc điểm, phẩm chất của cây tre (trong trắng lòng, xanh cật,
săn gân…)
- Tác dụng:
+ Tăng hiệu quả di
ễn đạt cho lời thơ + Miêu tả đặc điểm của cây tre để gợi lên được những phẩm chất đáng quý của con người Việt Nam…
0,5
0,25 0,25
d Những phẩm chất của con người Việt Nam được gợi lên qua các câu thơ:
mộc , kiên cường, đoàn kết
0,5
2 Ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người. a Đảm bảo cấu trúc, dung lượng của một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu. 0,25 2,0
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc
sống
0,25
c Triển khai vấn đề: Vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai vấn đề, rút
ra bài học nhận thức và hành động Thí sinh có thể viết theo nhiều cách Dưới
đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài:
- Giải thích được khái niệm tinh thần đoàn kết.
- Bàn luận về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống (giúp con
người nhận thức được vai trò quan trọng của cá nhân với cộng đồng, giúp con người trở nên gắn kết yêu thương, tạo được sức mạnh tập thể to lớn…)
1,0
Trang 8Câu Ý Nội dung Điểm
- Phê phán lối sống cá nhân chủ nghĩa, ích kỉ, không có tinh thần tập thể, tách rời cộng đồng…
- Bài học trong nhận thức và hành động.
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, phù hợp với chuẩn
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25
3 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở bài, Thân 5,0
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Viếng
Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Thí sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận của cá nhân về đoạn thơ Có thể triển khai theo hướng sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí của đoạn thơ.
* Về nội dung: Đoạn thơ là những cảm xúc, suy ngẫm của nhân vật trữ tình khi vào lăng viếng Bác.
- Niềm xúc động nghẹn ngào khi nhìn thấy Bác.
- Nỗi xót xa, tê tái, quặn thắt trước sự ra đi của Người.
- Ước nguyện thiết tha của nhà thơ: lưu luyến, bịn rịn, không muốn xa rời.
* Về nghệ thuật: thể thơ tự do; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, tự nhiên; cảm xúc chân thành, sâu lắng; hình ảnh thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tả thực và biểu tượng; nhịp thơ chậm rãi, trang nghiêm, thành kính; sử dụng thành công nhiều biện pháp tu từ: điệp từ, ẩn dụ
* Đánh giá chung: giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn thơ.
0,5 2,0
0,5
0,5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ. 0,5
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25
* LƯU Ý KHI CHẤM BÀI:
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm
Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ
Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0,25 và không làm tròn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 27/7/2021
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi gồm 01 trang)
I Đọc hiểu (4.0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Yêu từng bờ ruộng lối mòn
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu Yêu con sông mặt sóng xao Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 9Yêu hàng ớt đã ra hoa Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông Yêu sao tiếng mẹ ru nồng Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
(Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017, tr.94)
Thực hiện các yêu cầu:
1 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
2 Tìm hai từ láy tượng thanh có trong bài thơ
3 Trong hai dòng thơ sau, cảnh vật quê ta hiện lên như thế nào?
Yêu từng bờ ruộng lối mòn
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu
4 Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp điệp ngữ trong bài thơ
5 Bài thơ đã đánh thức trong em tình cảm, suy nghĩ gì? Trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu
II Làm văn (6.0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích sau:
Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên
lá, rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.
Sau đó anh lấy vỏ đạn hai mươi li của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ, cưa khúc ngà thành từng miếng nhỏ Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc Chẳng hiểu sao tôi thích ngồi nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi thấy bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiều Một ngày, anh cưa được một vài răng Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa Trên sống lưng lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba” Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt Có cây lược, anh càng mong gặp lại con Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra Một ngày cuối năm năm mươi tám – năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ – ngụy, anh Sáu bị hi sinh Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.199, 200)
- HẾT
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và ký):
Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và ký):
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2021 – 2022 ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Bài thi: NGỮ VĂN
(Đáp án – Thang điểm gồm có 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 10Phần Ý Nội dung Điểm I
2 - Hai từ láy tượng thanh:
+ Rì rào + Lách cách
0.75
3 - Cảnh vật quê ta trong những dòng thơ:
+ Bình dị, thân thuộc
4 - Phép điệp ngữ: Yêu
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Làm nổi bật tình cảm sâu nặng nhà thơ dành cho quê hương và người mẹ tảo tần; từ đó thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ (tinh tế, nhạy cảm; gắn
bó tha thiết với quê hương, gia đình).
+ Tạo giọng điệu ngọt ngào, tha thiết cho bài thơ.
0.25 0.75
5 - Đảm bảo hình thức một đoạn văn 5-7 câu.
- Nêu tình cảm, suy nghĩ được đánh thức từ bài thơ.
Gợi ý:
+ Yêu mến, tự hào về quê hương từ những gì thân thuộc, gần gũi.
+ Ý thức trách nhiệm với quê hương.
0.25 0.75
II
Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có đủ ba phần - Mở bài nêu được vấn
đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.
0.5
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nhân vật ông Sáu trong đoạn trích. 0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là một số gợi ý:
* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Sáu trong đoạn trích.
* Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích:
- Khái quát về hoàn cảnh, tâm trạng của ông Sáu: Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu, bé Thu không nhận cha Đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi Ở khu căn
cứ, ông Sáu không nguôi thương nhớ con, ân hận, day dứt vì đã từng đánh con…
- Cảm nhận về nhân vật ông Sáu: Qua việc phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của ông Sáu trong đoạn trích, thí sinh cần làm nổi bật tình cha con sâu nặng, cao cả, thiêng liêng, bất diệt…
+ Vui mừng, sung sướng khi tìm được khúc ngà.
+ Dồn nỗi thương nhớ con trong việc cần mẫn làm chiếc lược (Cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc; khắc chữ;
ngắm nghía, mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt; càng mong gặp con…)
+ Trao lại chiếc lược cho đồng đội trước lúc hi sinh
- Nghệ thuật: Tạo tình huống truyện éo le, cảm động; miêu tả tâm lí nhân vật
sâu sắc; lựa chọn hình ảnh giàu tính biểu tượng; ngôi kể thứ nhất khiến câu chuyện chân thực, khách quan; ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, giàu cảm xúc…
- Đánh giá chung: Đoạn trích đã khắc họa tập trung, sâu sắc tình cha con của
ông Sáu trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến tranh Qua đó, tác giả khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam trong kháng chiến.
0.5 3.0
(0.25 ) (2.0)
(0.5)
(0.25 )
d Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
1.0
e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0.5