1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4 5 tuổi ở trường mầm non tại huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương

177 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Tác giả Bùi Thị Mí
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Danh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng về thực tế, việc giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ và việc cán bộ quản lí, quản lí hoạt động này ở một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng có những vấn đề còn

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

BÙI THỊ MÍ

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

BÙI THỊ MÍ

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN ĐỨC DANH

BÌNH DƯƠNG - 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Vì vậy số liệu và kết quả nêu trong luận văn thể hiện tính trung thực và chưa ai công bố trong bất

kì công trình nghiên cứu khoa học nào khác.Tôi xin cam đoan rằng các thông tin về tài liệu tham khảo cho việc thực hiện luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi Thị Mí

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ cùng những lời động viên rất chân tình, quy báu của các cấp lãnh đạo, quý thầy cô, gia đình, bạn bè và anh, chị, em đồng nghiệp Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng, tri ân sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến:

TS Nguyễn Đức Danh, đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn, dạy bảo và động viên trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn "Quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường Mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương" Quý lãnh đạo Lãnh đạo nhà trường, quý thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng sau đại học đã tận tình dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm

vô cùng quý báu và đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu

Quý lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Dầu Tiếng; Cán bộ quản lí, các chị, các em và các bạn đồng nghiệp tại các trường Mầm non huyện Dầu Tiếng đã tạo điều kiện giúp đỡ, dành thời gian để hỗ trợ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết giúp cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp nhưng tất nhiên luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý lãnh đạo, quý thầy cô, chị em đồng nghiệp và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn./

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Bùi Thị Mí

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 3

3.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7

5 Giả thuyết nghiên cứu 8

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

7 Phạm vi nghiên cứu 8

8 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 9

9 Cấu trúc luận văn 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 13

1.1 Một số khái niệm 13

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giáo dục thể chất 13

1.1.2 Khái niệm về quản lí hoạt động giáo dục thể chất 16

1.2 Lí luận về hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non 19

1.2.1 Mục đích giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 19

1.2.2 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 21

1.2.3 Các hình thức tổ chức giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non 22

1.2.4 Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 23

1.2.5 Phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 25

1.3 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non 28

1.3.1 Mục đích quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non 28

1.3.2 Phân cấp quản lí hoạt động giáo dục thể chất trong trường mầm non 28

1.3.3 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non 29

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non 34

1.4.1 Các yếu tố khách quan 34

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 36

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH

BÌNH DƯƠNG 39

2.1 Khái quát tình hình giáo dục mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 39

2.1.1 Đặc điểm về kinh tế xã hội huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 39

2.1.2 Đặc điểm các trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 41

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 44

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 45

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 45

2.2.5 Các thức xử lý số liệu 46

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 50

2.3.1 Nhận thức tầm quan trọng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 51

2.3.2 Thực trạng thực hiện chương trình giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 52

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 53

2.3.4 Thực trạng việc sử dụng phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 60

2.3.5 Thực trạng việc sử dụng phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 63

2.3.6 Thực trạng việc sử dụng hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 65

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 67

2.4.1 Nhận thức tầm quan trọng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 67

2.4.2 Thực trạng quản lý lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 68

2.4.3 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 70

2.4.4 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 72

2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 76

2.4.6 Thực trạng về các điều kiện tác động đến hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 79

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 80

2.5.1 Các yếu tố khách quan 80

2.5.2 Các yếu tố chủ quan 82

Trang 7

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại

trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 82

2.6.1 Kết quả đạt được 82

2.6.2 Hạn ché tồn tại và nguyên nhân gây ra hạn chế 83

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 85

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 85

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4 – 5 tuổi 87

3.2.1 Nâng cao nhận thức cán bộ quản lí, giáo viên, về vai trò của quản lí hoạt động giáo dục thể chất trong trường mầm non 87

3.2.2 Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi trong trường mầm non 91

3.2.3 Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động thể chất cho trẻ 4 – 5 tuổi ở các trường mầm non công lập huyện Dầu Tiếng 93

3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất ở các trường mầm non công lập Huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 97

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động giáo dục thể chất của giáo viên ở các trường mầm non công lập Huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 98

3.2.6 Phối hợp giữa nhà trường và gia đình để thực hiện hoạt động phát triển thể chất cho trẻmẫu giáo 4-5 tuổi theo khoa học 100

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 102

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 102

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 103

3.4.2 Công cụ và khách thể khảo sát 103

3.4.3 Quy định các mức độ đánh giá 103

3.4.4 Kết quả khảo sát 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112

1 Kết luận 112

2 Kiến nghị 113

2.1 Đối với Sở GD- ĐT tỉnh Bình Dương 113

2.2 Phòng GD-ĐT huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 113

2.3 Đối với Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lí

GDTC : Giáo dục thể chất

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GVMN : Giáo viên mầm non

HTSXNV : Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ PTTDTE : Phát triển toàn diện trẻ em

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Thang đánh giá 47 Bảng 2 2 Mã hoá đối tượng phỏng vấn 47 Bảng 2 3 Mã hoá nội dung phỏng vấn 49 Bảng 2 4 Thực trạng thực hiện các chương trình GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 52 Bảng 2 5 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 53 Bảng 2 6 Thực trạng sử dụng phương pháp GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 60 Bảng 2 7 Thực trạng sử dụng phương tiện GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 63 Bảng 2 8 Thực trạng sử dụng hình thức GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 65 Bảng 2 9 Thực trạng quản lý lập kế hoạch GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 68 Bảng 2 10 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 70 Bảng 2 11 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 72 Bảng 2 12 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 76 Bảng 2 13 Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 80 Bảng 2 14 Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 82 Bảng 3 1 Thang đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 103 Bảng 3 2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 104

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Nhận thức của khách thể điều tra về tầm quan trọng hoạt động giáo dục thể

chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 51

Hình 2 2 Nhận thức của khách thể điều tra về tầm quan trọng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non tại trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 68

Hình 2 3 Thực trạng điều kiện tác động hoạt động GDTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 80

Hình 3 1 Tính cấp thiết, khả thi của các nội dung biện pháp 1 106

Hình 3 2 Tính cấp thiết, khả thi của các nội dung biện pháp 2 107

Hình 3 3 Tính cấp thiết, khả thi của các nội dung biện pháp 3 108

Hình 3 4 Tính cấp thiết, khả thi của các nội dung biện pháp 4 109

Hình 3 5 Tính cấp thiết, khả thi của các nội dung biện pháp 5 109

Hình 3 6 Tính cấp thiết, khả thi của các nội dung biện pháp 6 110

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Khi nói đến điều quan trọng nhất đối với một con người, hầu hết mọi người ai cũng nói rằng đó là “sức khỏe”, “bởi vì có sức khỏe là có tất cả” vì vậy sức khỏe có tầm quan trọng nhất đối với con người Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII), số 04-NQ/HNTW, ngày 14 tháng 01 năm 1993, về những vấn

đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã nêu rằng “Sức khoẻ

là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 1993) Bác Hồ của chúng ta cũng định nghĩa về sức khỏe như sau: “Khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái, thế là sức khỏe", Người quan niệm rằng sức khỏe là sự thoải mái về mặt thể chất

và tinh thần” (Phạm Mạnh Hùng, 2018) Hai mặt này cùng tồn tại song song trong mỗi một con người, chúng có tác động qua lại và ảnh hưởng trực tiếp đến nhau, cơ thể khỏe mạnh thì tinh thần thoải mái, hay người có chuyện không vui thì cơ thể cũng uể oải (Phạm Mạnh Hùng, 2018)

Vì sức khỏe có vai trò quan trọng đối với con người nên việc chăm sóc sức khỏe cần phải được quan tâm thực hiện tốt và đối với trẻ em trong độ tuổi mầm non đặc biệt

là trẻ 4-5 tuổi cần có sự quan tâm nhiều hơn vì trong giai đoạn này trẻ chưa hoặc ít có ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân, chưa đủ khả năng tự thực hiện việc đó mà phần lớn dựa vào sự chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục của người lớn Vì thế người lớn đặc biệt là những người trực tiếp nuôi dạy trẻ như ông bà, cha mẹ, giáo viên phải là người nắm rõ đặc điểm tâm sinh lí, nhu cầu, khả năng của trẻ để có những cách tác động phù hợp giúp trẻ phát triển tốt nhất

Tuy hầu hết mọi người đều nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe đối với cuộc sống của mỗi con người nhưng việc thực hành các biện pháp nhằm bảo vệ sức khỏe bản thân và các thành viên trong gia đình vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Việc giáo dục thể chất cho trẻ em chưa được coi trọng đúng mức, gia đình thường giao phó cho nhà trường Vì vậy, trách nhiệm của nhà trường trong việc giáo dục thể chất cho trẻ là rất quan trọng, nó càng đặc biệt quan trong hơn đối với trường mầm non vì trong giai đoạn này cơ thể trẻ đang phát triển mạnh mẽ, hệ thần kinh, cơ xương hình thành nhanh, các

Trang 12

cơ quan chức năng bên trong cơ thể đang hoàn thiện, hơn nữa ở lứa tuổi mầm non cơ thể trẻ còn non yếu dễ bị tác động từ các yếu tố bên ngoài, cơ thể trẻ có thể phát triển lệch lạc, mất cân đối mà không thể khắc phục được nếu không được chăm sóc, giáo dục đúng đắn

Giáo dục thể chất là một trong những nội dung quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh nó có vai trò to lớn tạo nền tảng vững chắc giúp trẻ phát triển trí tuệ, hoàn thiện về nhân cách Nhưng về thực tế, việc giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ và việc cán bộ quản lí, quản lí hoạt động này ở một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng có những vấn đề còn hạn chế chẳng hạn như: công tác này chưa được xem trọng đúng mức vì hầu hết mọi người Việt Nam kể cả cán bộ quản lí, giáo viên cũng như phụ huynh học sinh vẫn còn ý nghĩ xem trọng sự phát triển trí tuệ hơn là sự phát triển thể chất Từ việc chưa xem trọng đúng mức việc phát triển thể chất cho trẻ dẫn đến việc người cán bộ quản lí chưa sâu sát trong việc thực hiện chức năng của mình về quản lí hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường và giáo viên chưa thực hiện tốt vai trò của mình trong tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ Tỉ lệ trẻ mắc các bệnh suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì vẫn còn cao, các bệnh về đường hô hấp, đường ruột tăng nhanh Vì thế giáo dục thể chất cho trẻ em cần được tiến hành một cách mạnh mẽ, toàn diện, cần được sự quan tâm, ủng hộ của toàn xã hội, tạo điệu kiện cho trẻ phát tốt nhất

Nếu nhà trường thực hiện tốt các hoạt động giáo dục thể chất và quản lí hoạt động giáo dục thể chất tại trường sẽ giúp trẻ có những kỹ năng, kỹ xảo trong các vận động,

cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, sức khỏe ngày càng được nâng cao, cải thiện những khiếm khuyết của cơ thể, tinh thần thoải mái, học tập hiệu quả…góp phần to lớn vào sự phát triển toàn diện cho trẻ - thế hệ tương lai của Tổ quốc Ngược lại, nếu công tác giáo dục thể chất cho trẻ không được xem trọng đúng mức có thể dẫn đến những sự phát triển lệch lạc về cơ thể của trẻ, sức đề kháng cơ thể kém, thiếu sự tập trung trong học tập và các hoạt động khác, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ ở hiện tại và tương lai (Bộ Giáo dục và đào tạo, 2015)

Từ thực tiễn công tác quản lý giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng còn nhiều bất cập và khó khăn điển hình: Thiếu đội ngũ giáo viên, thiếu các phương tiện hoạt động giáo dục thể chất chưa được chú trọng, bên cạnh đó giáo viên chưa bám sát và đảm bảo chương trình hoạt động GDTC Đồng thời nhận thức

Trang 13

về tầm quan trọng của CBQL và GV về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi cũng còn hạn chế

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho

trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” để nghiên

cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lí giáo dục

của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lí luận hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi và quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi và quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất một số biện pháp cải tiến công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Vấn đề giáo dục thể chất là một trong những nội dung trọng tâm góp phần giúp con người phát triển toàn diện, chính vì thế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong

và ngoài nước đề cập tới nội dung này

3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm (1998) thì nhà khoa học Péttxtalodi mệnh danh là “Ông thầy của các ông thầy, suốt cuộc đời ông dành cho sự nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục trẻ em nghèo và để lại cho đời nhiều lí luận giáo dục xuất sắc Ông cho rằng mục đích của giáo dục là phát triển toàn diện, cân đối con người để tạo nên công dân có ích cho xã hội Ông coi giáo dục thể chất là một trong những trung tâm trong hệ thống giáo dục của ông với mục đích làm phát triển và cũng cố thể lực của trẻ em Ông khuyên rằng người mẹ nuôi con cần phải thường xuyên quan tâm đến việc phát triển thể chất của trẻ Việc giáo dục thể chất cho trẻ phải được tiến hành bằng cách thực hiện những hoạt động đơn giản trong trong cuộc sống hằng ngày Việc rèn luyện thân thể thường xuyên chẳng những làm phát triển thể chất cho trẻ mà còn phát triển nhân cách

và một bước quan trọng để chuẩn bị cho trẻ vào cuộc sống lao động

Jonh Locke là một triết gia duy vật xuất sắc của nước Anh thế kỉ XVII Ông đề rất cao vai trò của sức khoẻ đối với con người Ông đưa ra nhiều lời khuyên về chế độ ăn

Trang 14

uống, cách ăn mặc, cách luyện tập, rèn luyện thói quen cho trẻ để giúp trẻ trở thành một con người phong nhã, nhanh nhẹn, hoạt bát, sẵn sàng cầm vũ khí và trở thành một người lính (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)

Mác và Ăngghen rất xem trọng giáo dục thể chất và quân sự vì đó là một mặt nhằm đào tạo con người phát triển toàn diện, nó góp phần góp phần tích cực thúc đầy sự hoàn thiện trí tuệ, tâm hồn Hai ông cũng cho rằng giáo dục thể chất và quân sự phải phù hợp với đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi và ngoài các hình thức thể dục bình thường, nên tăng cường du lịch, kết hợp với tổ chức lao động, sản xuất hợp lí (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)

Krúpxkaia cho rằng, giáo dục thể chất cho trẻ có ý nghĩa lớn, là nhiệm vụ quan trọng để phát triển thế hệ mai sau Bà cũng xem trọng trò chơi vì nó góp phần phát triển thể chất cho trẻ và có vai trò tích cực trong giáo dục toàn diện cho con người Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)

Gorỉnhépxkai và Bưcốpva đã có nhiều đóng góp trong lĩnh vực lí luận và thực tiễn giáo dục thể chất cho trẻ mầm non với các tác phẩm “Rèn luyện cơ thể trẻ" và "Sự phát triển vận động cơ bản của trẻ mầm non”… Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998) Năm l972, Kenheman và Khuckhlaieva đã viết cuốn sách, "Lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non" Đây là sự đúc kết của hàng trăm công trình nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục thể chất cho trẻ mầm non Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)

Theo cuốn sách giáo trình lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non của tác giả Đặng Hồng Phượng năm 2008 cũng đã có nhận định về sự phát triển của lí luận giáo dục thể chất cho trẻ như sau:

P.Ph Lexgáp là nhà sáng lập lí luận giáo dục thể chất người Nga đã xây dựng cơ

sở lí luận về giáo dục thể chất Ông đã nghiên cứu hệ thống các bài tập thể chất cho trẻ,

ý nghĩa vệ sinh và sức khoẻ của bài tập thể chất Ông cho rằng, cơ sở để lựa chọn bài tập thể chất là phải tính đến những đặc điểm giải phẫu sinh lí và tâm lí, mức độ khó dần

và đa dạng của các bài tập thể chất Ông cũng cho rằng sự phát triển thể chất ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của con người như sự phát triển về trí tuệ, đạo đức thẩm mĩ

và hoạt động lao động Ông coi trọng giáo dục thái độ tự giác của trẻ trong quá trình giáo dục thể chất và yêu cầu người giáo viên cần tăng dần mức độ chịu đựng cơ thể trẻ

và đa dạng các bài tập thể chất cho trẻ Ông cũng nghiên cứu lí luận và phương pháp

Trang 15

tiến hành trò chơi vận động, thông qua trò chơi vận động góp phần phát triển nhân cách cho trẻ em (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Gorinhépxki- nghiên cứu vấn đề vệ sinh của bài tập thể chất, thể dục chữa bệnh Ông xác định những đặc trưng của giáo dục thể chất trong các giai đoạn khác nhau của cuộc sống con người (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Từ những nghiên cứu của các nhà tư tưởng giáo dục trên thế giới, có thể thấy rằng giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục quan trọng và cần thiết và chúng chính là cơ sở vững chắc để phát triển hoạt động giáo dục thể chất trong trường học cũng như trong xã hội ở các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng

3.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Có rất nhiều công trình ở Việt Nam nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục thể chất cho học sinh mầm non, những công trình này đã cung cấp cơ sở lí luận cũng như hướng dẫn

kỹ năng thực hành giáo dục thể chất cho học sinh mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước

Năm 1996 Trường Cao đẳng Sư phạm Mẫu giáo Trung ương III đã cho phát hành cuốn sách lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo Cuốn sách này ra đời trong thời điểm nhà trường gặp rất nhiều khó khăn, không có đủ tài liệu cho sinh viên nghiên cứu, học tập Cuốn sách giúp mở rộng nhận thức cho sinh viên về lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

Tác giả Phan Thị Thu (2006) cũng đã cho ra đời giáo trình phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non và đã được Hội đồng khoa học Trường cao đẳng Sư phạm Mẫu giáo Trung ương III thẩm định và nhà xuất bản giáo dục phát hành Giáo trình gồm hai phần, tổng số là mười hai bài học Phần đầu là “Những vấn đề chung” Phần thứ hai

là “Phương pháp tổ chức hướng dẫn các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” Giáo trình giúp cho người học nắm được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ mầm non, phát triển năng lực chuyên môn và vận dụng vào thực tiễn quá trình giáo dục thể chất tại các cơ sở giáo dục mầm non

Giáo trình lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non của tác giả Đặng Hồng Phượng (2008) đề cập đến hai vấn đề, đó là lí luận giáo dục thể chất và quá trình giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non Sách gồm có 7 chương

và trình bày đầy đủ lí luận giáo dục thể chất là một khoa học, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội

Trang 16

dung, phương pháp, hình thức, phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non và tổ chức công tác giáo dục thể chất cho trẻ em ở trường mầm non

Phương pháp hình thành kĩ năng vận động cho trẻ mầm non của tác giả Đặng Hồng Phượng (2012) Giáo trình đề cập đến ba vấn đề chủ yếu: Cơ sở lí luận của phương pháp hình thành kĩ năng vận động cho trẻ mầm non, hệ thống Phương pháp hình thành

kĩ năng vận động cho trẻ mầm non và quá trình hình thành kĩ năng vận động cho trẻ mầm non

Cuốn sách Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non do các tác giả Nguyễn Bá Minh (chủ biên), Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Bùi Thị Việt, Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Thị Dinh biên soạn Cuốn sách này đưa ra những nguyên tắc, nội dung cơ bản giúp giáo viên chủ động sáng tạo trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động; xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động cho trẻ; phối hợp với cha mẹ và cộng đồng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn của lớp, trường, đại phương Cuốn sách này đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định và nhà cấp phép cho nhà xuất bản Giáo dục Việt nam phát hành năm 2015

Tác giả Tào Thị Hồng Vân (2009) với đề tài "Chăm sóc sức khoẻ trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất các giải pháp can thiệp” Ở luận văn tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và

đề xuất triển khai thực nghiệm các biện pháp chính có tính khả thi cao như: Nâng cao vai trò và trách nhiệm của giáo viên về theo dõi tình trạng thể lực sức khoẻ của trẻ để phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và đề phòng trẻ suy dinh dưỡng Phối hợp các biện pháp giáo dục sức khoẻ theo hướng tích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu đổi mới Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc sức khoẻ cho trẻ của cán bộ, giáo viên và cha

mẹ Nâng cao năng lực quản lí chăm sóc sức khoẻ của cán bộ kiêm nhiệm về y tế học đường Những biện pháp đã giúp cho các nhà quản lí trường mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo

Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014) với đề tài “Các biện pháp tăng cường quản lí hoạt động Chăm sóc - Giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường mầm non Quận

3 - Thành phố Hồ Chí Minh” Trong luận văn tác giả đã xây dựng được các biện pháp tăng cường quản lí hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện của các

Trang 17

trường mầm non quận 3- Thành phố Hồ Chí Minh và có tính khả thi cao khi áp dụng vào thực tế

Phạm Thị Hòa (2016) với đề tài “Một số biện pháp can thiệp sớm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường mầm non” Trong luận văn Phạm Thị Hòa đã đưa ra thực trạng về tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi 18-36 tháng ở trường mầm non bị suy dinh dưỡng cao, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất cho trẻ sau này Tác giả cũng đã đưa ra những đề xuất kiến nghị với nhà trường, các bậc phụ huynh, xã hội cần quan tâm và can thiệp sớm với vấn đề này

Luận văn Hà Thị Kim Oanh (2015) với đề tài “Quản lí hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Hòa Bình” đã đưa ra các biện pháp quản lí hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ có tính khả thi, các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Phạm Thu Thủy (2016) với đề tài “Quản lí hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu của giáo dục thủ đô” đã đưa ra các biện pháp quản lí hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã đề cập đến cơ sở lí luận của hoạt động giáo dục thể chất về mục đích, nội dung, hình thức …và đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lí ở các trường mầm non phương pháp nâng cao thể chất cho trẻ mầm non, các hình thức tổ chức nâng cao thể chất cho lứa tuổi mầm non, cách thức quản lí hoạt động thể chất Đồng thời các công trình còn nêu thực trạng hoạt động, giáo dục thể chất, quản

lí hoạt động này và đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất đối với các bé lứa tuổi mầm non phù hợp với tực tiễn ở các địa phương Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Đó cũng là lí do luận văn tập trung nghiên cứu vấn

Trang 18

Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

5 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã đạt được một số kết quả về công tác lập kế hoạch và tổ chức Tuy nhiên, công tác này có thể còn tồn tại một số hạn chế Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và quản lí hoạt động hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương thì nghiên cứu có thể đề xuất một số biện pháp cần thiết, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non này

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi và quản

lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi tại trường mầm non

Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi và quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Đề xuất một số biện pháp cần thiết, khả thi nhằm cải tiến công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi và quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, dưới sự quản lý, điều hành của Hiệu trưởng

7.2 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành khảo sát trên 6 trường MN công lập: 06 trường trong đó có 02 trường hạng II (MG Minh Tân và MN Thanh Tuyền), 04 trường hạng I trong 04 trường này có 02 trường đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục (MN Thanh An, MN 13/3)

và 02 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I (MN Long Tân, MN Họa Mi) Đặc biệt, đề tài tập trung khảo sát CBQL là HT, PHT, TTCM khối trẻ 4-5 tuổi và các GV dạy các

lớp trẻ 4-5 tuổi tại các trường này

7.3 Giới hạn về thời gian

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở

Trang 19

một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương thời gian trong năm học

2019 -2020

8 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

8.1 Phương pháp luận

8.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Vận dụng quan điểm hệ thống nhằm nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi trong mối quan hệ với công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi tại trường mầm non

Nghiên cứu quản lí giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi cần nghiên cứu các nội dung cụ thể như: mục đích và nhiệm vụ giáo dục thể chất, nội dung, phương pháp và phương tiện giáo dục thể chất, chủ thể và đối tượng của giáo dục thể chất

Khi đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất phải xem xét chúng trong mối quan hệ với nhau nhằm tạo ra sự tác động hợp lí giữa các biện pháp trong việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở

trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

8.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Vận dụng quan điểm lịch sử vào đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất bằng cách tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất vào những khoảng thời gian, không gian và điều kiện cụ thể Điều này giúp cho công tác điều tra thực trạng được chính xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu Vận dụng quan điểm logic vào trình tự tiến hành nghiên cứu cụ thể như sau: Từ tên đề tài tôi đưa ra giả thuyết nghiên cứu, sau đó dùng các phương pháp nghiên cứu

chứng minh giả thuyết và đi đến kết luận

8.1.3 Quan điểm thực tiễn

Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài nhằm đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi và quản lí hoạt động giáo dục thể chất và đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi phải dựa vào điều kiện thực tế, gắn với thực tiễn của địa phương và của một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh

Bình Dương

8.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học

8.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 20

Thu thập các tài liệu liên quan và tham khảo các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục thể chất và quản lí hoạt động giáo dục thể chất nhằm hệ thống hóa các cơ

sở lí luận có liên quan đến hoạt động giáo dục thể chất và quản lí hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non

Tác giả sử dụng phương pháp phân loại và tổng hợp lí thuyết khi tham khảo tài liệu nhằm phác thảo lịch sử nghiên cứu vấn đề, cũng như cơ sở lí luận cho công trình nghiên cứu của mình

8.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở các trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương được khảo sát thông qua việc sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu sản phẩm, phương pháp điều tra bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp thống kê toán học Trong đó, phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp chính, các phương pháp khác là phương pháp hỗ trợ

8.2.2.1.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trong đề tài này tôi sử dụng 02 bộ phiếu điều tra, 01 bộ dùng cho khảo sát thực trạng về hoạt động giáo dục thể chất và quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, 01 bộ dùng để khảo sát tính cấp thiết và khả thi của một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng

+ Mục đích: Thu thập những thông tin, dữ liệu nhằm chứng minh giả thuyết nghiên

cứu Đây là phương pháp chính tác giả sử dụng trong luận văn này

+ Nội dung: Tìm hiểu nhận thức cũng như nhận định của cán bộ quản lí, tổ trưởng

chuyên môn và giáo viên về thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng; khảo nghiệm tính khả thi của một số biện pháp đề xuất về quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở một

số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng sau nghiên cứu thực trạng

+ Đối tượng: Điều tra 16 CBQL, 07 Tổ trưởng chuyên môn, 38 giáo viên dạy trẻ

04 tuổi, 44 giáo viên dạy trẻ 05 tuổi tại 06 trường mầm non công lập huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

+ Công cụ: xây dựng bộ công cụ là phiếu khảo sát dùng cho các đối tượng sau:

Phụ lục 1.1: Phiếu khảo sát thực trạng (dành cho CBQL)

Trang 21

Phụ lục 1.2: Phiếu khảo sát thực trạng (dành cho GV)

mà phương pháp điều tra bằng bảng hỏi chưa khai thác, làm rõ được

+ Đối tượng: 05 CBQL và 20 GV dạy trẻ 4-5 tuổi tại 06 trường mầm non công lập

huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

8.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Để xử lý số liệu thu thập được từ bảng hỏi nhà nghiên cứu sử dụng phần mềm sử

lý thống kê SPSS forWindow, phiên bản 20.0 để xử lý các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Đối với dữ liệu thu thập được từ các cuộc phỏng vấn Chúng tôi chọn lọc các ý kiến, thống kế theo từng mục với trình tự có ý nghĩa, biên tập lại thành những câu ngắn gọn một số phát biểu tương đồng trong các nhóm đối tượng, đủ nghĩa để trích dẫn (nếu cần) Trường hợp các ý kiến khác biệt có ý nghĩa hoặc những ý kiến chung, cần thiết trong một số trường hợp thì được chúng tôi dẫn lại nguyên văn Chúng tôi không đưa vào luận văn này những nội dung ghi nhận được nhưng không liên quan một cách mật thiết với mục đích nghiên cứu, việc phân tích được thực hiện thủ công bằng cách đọc đi đọc lại những nội dung đã chuyển thành văn bản, nhóm các ý tưởng liên quan, ghi chú những ý kiến đưa vào các phần, các mục

9 Cấu trúc luận văn

Trang 22

trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng

+ Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng

Trang 23

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giáo dục thể chất

Thể chất

Theo cuốn sách “Giáo trình lí luận và phương pháp thể dục thể thao” của hai tác giả Nguyễn Toán và Nguyễn Sĩ Hà (2004) khoa giáo dục thể chất trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thì thể chất chính là chất lượng thân thể con người bao gồm thể hình, khả năng chức năng và khả năng thích ứng được hình thành và phát triển

do bẩm sinh và điều kiện sống

Phát triển thể chất

Nói về phát triển thể chất có nhiều công trình nghiên cứu, cũng như sách của một

số tác giả đã đề cập tới cụ thể như sau:

Phát triển thể chất “là một quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật trong cuộc đời từng người (tương đối lâu dài) về hình thái, chức năng và cả những tố chất thể lực và năng lực thể chất Chúng được hình thành “trên” và “trong” cái nền thân thể ấy” (Nguyễn Toán và Nguyễn Sĩ Hà , 2004)

“Phát triển thể chất là quá quá trình hình thành và thay đổi hình thái, chức năng sinh học của cơ thể con người dưới ảnh hưởng của điều kiện sống và môi trường giáo dục” (Đặng Hồng Phượng, 2008) Tác giả cũng giải thích thêm: Theo nghĩa rộng phát triển thể chất là là mức độ phát triển của các tố chất thể lực như phản xạ của cơ thể, mức

độ linh hoạt, thích nghi với môi trường, sự mềm dẻo và sức mạnh của toàn thân Theo nghĩa hẹp Phát triển thể chất là mức độ phát triển của cơ thể như chiều cao, cân nặng, chu vi vòng ngực, vòng đầu, vòng tay,

Phát triển thể chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố bẩm sinh di truyền, yếu tố môi trường và hoạt động của con người

Tóm lại có thể nói là Phát triển thể chất: là sự thay đổi, sự phát triển về kích thước, chức năng cơ thể diễn ra trong suốt cuộc đời của một con người dưới sự ảnh hưởng của điều kiện sống và môi trường giáo dục

Giáo dục thể chất

Trang 24

Trước khi định nghĩa giáo dục thể chất, ta đi vào định nghĩa về “giáo dục” như sau:

“Giáo dục (theo nghĩa rộng) là hoạt động giáo dục tổng thể được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người” (Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ Văn Liên và Ngô Đình Qua, 2017)

Với ý nghĩa trên giáo dục bao gồm giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, giáo dục thẫm mỹ, giáo dục lao động và hướng nghiệp do nhà trường tổ chức

Theo hai cuốn sách Giáo dục học đại cương (Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ Văn Liên và Ngô Đình Qua, 2017) và cuốn Giáo trình giáo dục học tập 1 (Trần Thị Tuyết Oanh, 2006) giáo dục được hiểu như sau:

Giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm giáo dục theo nghĩa hẹp và dạy học

Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hình thành và phát triển phẩm chất của nhân cách cho người được giáo dục bao gồm thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của

cá nhân trong các mối quan hệ của họ

Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp người học lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lực nhận thức và hành động trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức nói riêng và nhân cách nói chung

Cũng giống như phát triển thể chất, khi nói về giáo dục thể chất cũng có nhiều công trình nghiên cứu, cũng như sách của một số tác giả đã đề cập tới cụ thể như sau:

“Giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người” (Nguyễn Toán và Nguyễn Sĩ Hà , 2004)

Theo Luật Thể dục, thể thao năm 2006, “Giáo dục thể chất là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện” (Quốc hội, 2006)

GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Trang 25

Từ những định nghĩa trên tác giả rút ra kết luận về giáo dục thể chất như sau: Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục, được tổ chức có mục đích có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến người học để truyền thụ những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển các tố chất thể lực và tăng cường sức khỏe và đạt mục tiêu giáo dục thể chất nói riêng và mục tiêu giáo dục nói chung

Hoạt động giáo dục thể chất

Xét ở góc độ tâm lí học, “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)” (Huỳnh Văn Sơn, Lê Thị Hân, Trần Thị Thu Mai và Nguyễn Thị Uyên Thy, 2012)

Từ khái niệm trên ta thấy có 2 quá trình song song nhau đó là:

- Quá trình đối tượng hóa (xuất tâm)

- Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm)

Hoạt động có các đặc điểm sau: Tính đối tượng, tính chủ thể, tính mục đích và hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

Xét ở góc độ giáo dục học, hoạt động giáo dục tổng thể bao gồm hai hoạt động giáo dục bộ phận đó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Hoạt động giáo dục tổng thể cũng như hoạt động giáo dục bộ phận đều được tạo thành từ các nhân tố: chủ thể giáo dục, đối tượng giáo dục, mục đích nhiệm vụ giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục và kết quả giáo dục Các nhân tố của hoạt động giáo dục có mối quan hệ thống nhất, tác động biện chứng với nhau đồng thời nó còn quan hệ biện chứng, mật thiết với môi trường bên ngoài và môitrường bên trong, khi một nhân tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác (Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ Văn Liên và Ngô Đình Qua, 2017)

Từ những phân tích trên có thể hiểu hoạt động giáo dục thể chất là hoạt động giáo dục được tổ chức một cách có mục đích có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến người học thông qua các phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục, giúp người học phát triển các tố chất thể lực và tăng cường sức khỏe và đạt mục tiêu giáo dục thể chất

Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Để làm rõ khái niệm hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non ta cần làm rõ thế nào là hoạt động, hoạt động giáo dục; thế nào là trẻ mầm non và giáo dục thể chất

Trang 26

cho trẻ mầm non Ở những khái niệm trên ta đã tìm hiểu thế nào là hoạt động, hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục thể chất, vậy ta chỉ cần làm rõ thêm về những khái niệm sau đây:

Trẻ mầm non

Theo văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 về quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non thì trẻ mầm non có thể được hiểu là trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi được nhận vào nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Theo cuốn sách Giáo trình lí luận và phương pháp giáp dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non năm 2008 của Đặng Hồng Phượng thì giáo dục thể chất cho trẻ mầm non được hiểu là quá trính tổ chức hoạt động vận động cho trẻ (theo nghĩa hẹp), là quá trính tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức vận động, sinh hoạt cho trẻ hợp lí nhằm giúp cơ thể trẻ phát triển tốt, tăng cường sức khỏe tiến tới phát triển toàm diện cho trẻ (theo nghĩa rộng) (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Từ những khái niệm thành phần trên ta có thể nói hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là hoạt động giáo dục được tổ chức một cách có mục đích có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến trẻ mầm non thông qua các phương pháp, phương tiện, hình thức

tổ chức giáo dục, giúp trẻ mầm non phát triển các tố chất thể lực, tăng cường sức khỏe

và đạt mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

1.1.2 Khái niệm về quản lí hoạt động giáo dục thể chất

Khái niệm quản lí

Có rất nhiềm quan niệm khác nhau về quản lí, có thể trích dẫn bằng một số khái niệm chủ yếu sau:

“Quản lí là nhằm phối hợp, nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” (Trần Kiểm, 2008)

“Quản lí là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lí nhằm đạt mục đích dự kiến” (Nguyễn Hữu Hải, 2014)

“Quản lí là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lí trong tổ chức để vận hành tồ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” (Nguyễn Ngọc Quang, 2017)

Trang 27

Từ những khái niệm nêu trên ta nhận thấy quản lí bao gồm 3 yếu tố chính đó là: chủ thể quản lí, đối tượng quản lí, mục tiêu quản lí, có thể thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố bằng sơ đồ 1.1 sau đây:

Sơ đồ 1.1 Mô tả khái niệm quản lí

Tác giả đồng tình với khái niệm quản lí như sau:

Quản lí là những tác động có kế hoạch, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu quản lí (Nguyễn Ngọc Quang, 2017)

Khái niệm quản lí giáo dục

Cũng giống như khái niệm quản lí, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về quản

lí giáo dục Dưới đây là một số khái niệm chủ yếu:

“Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của

hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” (Phạm Minh Hạc, 1986)

“Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình

giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội), nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” (Trần Kiểm, 2008)

“Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng, có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” (Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức, 2015)

Chủ thể

quản lí

Đối tượng quản lí

Mục tiêu quản lí Công cụ quản lí

Phương pháp quản lí

Trang 28

Từ ba khái niệm trên tác giả có thể rút ra khái niệm quản lí giáo dục như sau: Quản

lí giáo dục là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

Khái niệm quản lí trường mầm non

Trường mầm non

Theo Bộ GD&ĐT thì Trường mầm non được hiểu như sau: Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, trường mầm non bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có nhiệm vụ thu nhận và tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành và thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Quản lí nhà trường

“Quản lí nhà trường, quản lí giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức được

hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa mới quản lí được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng

và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”

(Phạm Minh Hạc, 1986)

Quản lí nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý nghĩa, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lí lên tất cả cácmặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức

sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)

“Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách

nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và đào tạo, đối với thế hệ trẻ và đối với học sinh” (Nguyễn Ngọc Quang, 2017)

Từ những khái niệm trên tác giả rút ra khái niện quản lí nhà trường như sau: Quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có chủ đích của Hiệu trưởng đến tất cả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) nhằm đạt các mục tiêu giáo dục theo đường lối giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

Quản lí trường mầm non

Trang 29

Từ khái niệm quản lí, quản lí nhà trường, trường mầm non tác giả rút ra khái niệm quản lí trường mầm non như sau:

Quản lí trường mầm non là hệ thống những tác động có chủ đích của Hiệu trưởng đến tất cả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) nhằm đạt các mục tiêu giáo dục mầm non theo đường lối giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục thể chất

Quản lí hoạt động giáo dục thể chất là tổ chức điều hành, phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lí giáo dục, đúng

mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội (Lê Quang Triệu, 2013)

Từ những khái niệm đã tìm hiểu ở trên có thể rút ra định nghĩa về quản lí hoạt động GDTC như sau:

Quản lí hoạt động GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí lên các hoạt động GDTC nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề

ra

Từ những khái niệm cơ bản nêu trên là cơ sở luận văn trình bày lí luận về hoạt

động giáo dục thể chất ở trường mầm non như sau

1.2 Lí luận về hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non

Nghiên cứu các tài liệu giáo dục thể chất về bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên THSP mầm non hệ 9+1 của Bộ giáo dục và đào tạo: cuốn giáo trình lí luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non, cuốn phương pháp hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non của tác giả Đặng Hồng Phượng, cuốn phương pháp giáo dục thể chất trẻ emcủa tác giả Hoàng Thị Bưởi, cuốn giáo trình phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non của tác giả Phan Thị Thu và các tài liệu về giáo dục thể chất, phát triển thể chất cho trẻ mầm non do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành, tác giả rút ra một số lí luận về hoạt động giáo

dục thể chất ở trường mầm non cụ thể như sau:

1.2.1 Mục đích giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Theo Nghị định 11/2015/NĐ-CP Quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, tại điều 2 có nói về mục tiêu giáo dục thể chất trong nhà trường như sau: Giáo dục thể chất trong nhà trường nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục,

Trang 30

thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Tác giả Đặng Hồng Phượng đã đưa ra mục đích giáo dục thể chất cho trẻ mầm non bao gồm 3 ý chính: thứ nhất GDTC “Góp phần cũng cố, tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối hài hòa về hình thái và chức năng của cơ thể của trẻ” (Đặng Hồng Phượng, 2008), thứ hai “Rèn luyện tư thế vận động cơ bản; phát triển các tố chất nhanh, mạnh, khoẻ, bền; phát triển khả năng định hướng trong không gian” (Đặng Hồng Phượng, 2008) và cuối cùng là GDTC góp phần rèn luyện và phát triển các mặt khác như đạo đức, thẩm mỹ, lao động góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện

Theo Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2017 về ban hành

chương trình giáo dục mầm non (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017) có nêu mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ mầm non cụ thể từng nhóm tuồi như sau:

Đối với trẻ nhà trẻ

+ Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

+ Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ

+ Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi

+ Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể) + Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay

+ Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân

Đối với trẻ mẫu giáo

+ Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

+ Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ

+ Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

+ Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian

+ Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay

+ Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe + Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự

an toàn của bản thân

Hoạt động phát triển thể chất là hoạt động nhằm nâng cao thể lực sức khoẻ của trẻ: giúp trẻ phát triển các kĩ năng vận động đồng thời giúp trẻ có một sức khoẻ tốt, cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, không những thế còn giúp phát triển ngôn ngữ và phát triển

Trang 31

nhận thức (Phạm Mạnh Hùng, 2018)

Trong quá trình tham gia các hoạt động thể chất trẻ còn được phát triển thêm cả về mặt tình cảm - xã hội cũng như thẩm mĩ Hoạt động thể chất làm thoả mãn nhu cầu vận động của trẻ tạo cho tinh thần trẻ được sảng khoái, vui vẻ, giúp phát triển mối quan hệ giữa cô và trẻ cũng như phát triển tốt mối quan hệ bạn bè trong phối hợp vận động cùng các bạn Cơ thể khoẻ mạnh, phát triển cân đối, hài hoà là một biểu hiện của nét đẹp về hình thể, những bài tập vận động có nhịp điệu kết hợp với âm nhạc mầm non giúp trẻ cảm nhận được sâu sắc về nhịp điệu, thể hiện tốt hơn, đẹp hơn các động tác và nhất là các hoạt động phát triển các cử động bàn tay, ngón tay giúp phát triển các vận động tinh

tế khéo léo đặc biệt là hoạt động tạo hình giúp trẻ trí tưởng tượng sáng tạo Nhưng trên thực tế trong trường mầm non nói chung và lớp mẫu giáo nhỡ nói riêng việc cho trẻ hoạt động phát triển thể chất chưa làm được điều đó, chưa tích cực linh hoạt sáng tạo vẫn còn mang tính chất đơn điệu, cứng nhắc, gò bò vì ở lứa tuổi này trẻ “Học bằng chơi - chơi

mà học”, hình thức tổ chức chưa sáng tạo hấp dẫn, dẫn đến hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, trẻ chưa hứng thú tham gia vào các hoạt động Nguồn trích?

1.2.2 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Theo cuốn sách Giáo trình lí luận và phương pháp giáp dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non của (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998) đưa ra các nội dung giáo dục

thể chất cho trẻ mầm non như sau:

Trang bị cho trẻ những kiến thức sơ đẳng về vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh

và rèn luyện thể dục như:

+ Vệ sinh cơ thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường, vê sinh phòng bệnh

+ Những kiến thức về thể dục như: các bài tập đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, bài tập vận động cơ bản và trò chơi vận động

+ Lợi ích của việc ăn uống, giữ gìn vệ sinh và luyện tập thể dục đối với sức khỏe của các em

Giáo dục kĩ năng, kĩ xảo vận động và thói quen vệ sinh:

Hình thành ở trẻ kĩ năng, thói quen vệ sinh cơ thể, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường và vệ sinh phòng bệnh

Giáo dục thái độ đúng đối với việc rèn luyện thể chất và bảo vệ sức khỏe:

Trang 32

Kích thích ở trẻ sự hứng thú luyện tập thể dục, có thái độ tích cực đối với việc hình thành thói quen văn hóa – vệ sinh

1.2.3 Các hình thức tổ chức giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non

Theo cuốn sách Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam năm 2015 các hình

thức tổ chức giáo dục thể chất cho trẻ mầm non như sau:

Tiết học thể dục hay còn gọi là giờ thể dục

Đây là hình thức cơ bản nhất trong các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ Trong tiết học thể dục, trẻ phải thực hiện toàn bộ nội dung của chương trình thể dục, bao gồm: đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, bài tập vận động cơ thể và trò chơi vận động Còn các hình thức giáo dục thể chất khác chủ yếu sử dụng các kĩ năng vận động cơ bản

mà trẻ đã học trên tiết học thể dục, hoặc chỉ rèn luyện ở trẻ một khía cạnh nào đó của bài tập thể dục

Thể dục sáng

Thể dục sáng là một bộ phận không thể thiếu được trong sinh hoạt hằng ngày đối với trẻ mầm non Việc luyện tập thể dục sáng thường xuyên sẽ tạo cho trẻ thói quen tốt trong sinh hoạt lành mạnh và dần dần yêu thích đối với hoạt động thể dục thể thao

Phút thể dục (hay còn gọi thể dục chống mệt mỏi)

Thể dục chống mệt mỏi hay còn gọi là phút thể dục có tác dụng thay đổi tính chất hoạt động và tư thế của trẻ bằng cách vận động tích cực kích thích cơ thể chống mệt mỏi, phục hồi khả năng làm việc của toàn bộ cơ thể

Trò chơi vận động

Trò chơi vận động là hoạt động cơ bản của trẻ mầm non nó được sử dụng ở mọi lúc, mọi nơi nhằm củng cố, phát triển và hoàn thiện kĩ xảo, tố chất thể lực

Dạo chơi ngoài trời

Dạo chơi giúp trẻ nghỉ ngơi tích cực, củng cố kĩ năng vận động phát triển các tố chất vận động trong điều kiện tự nhiên Có hai hình thức dạo chơi: Dạo chơi hằng ngày kết hợp với các hoạt động khác và mang tính chất tổng hợp, dạo chơi có mục đích rèn luyện thể chất ở ngoài trường

Hội thể dục thể thao (ngày hội thể dục thể thao)

Hình thức tổ chức hội thể dục thể thao ở trường mầm non nhằm khuyến khích phong trào thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể trẻ, khích lệ lòng yêu thích thể dục thể

Trang 33

thao, góp phần củng cố và hoàn thiện kỹ năng vận động ở trẻ Nó xác định kết quả rèn luyện, giáo dục của giáo viên và sự tập luyện của trẻ, tạo ra không khí thi đua, biễu dương sức khỏe của trẻ, rèn luyện thể lực giữa các lớp trong một trường và các trường

Tham quan (đây là hình thức được bổ sung từ Giáo trình lí luận và phương pháp

giáp dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non của tác giả Đặng Hồng Phượng năm 2008)

Hình thức tham quan có tác dụng giúp trẻ trực tiếp nhìn thấy những hình ảnh động vật - nhân vật mà trẻ bắt chước khi chơi trò chơi vận động hoặc những động tác thể dục

và sự luyện tập của các vận động viên, những dụng cụ thể dục thể thao

Ngoài ra trong tài liệu cũng có nêu một số hình thức như “Tuần lễ sức khỏe”, “Các hoạt động nhằm giáo dục phát triển cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp vận động tay, mắt và kỹ năng sử dụng các đồ dùng dụng cụ” tuy nhiên xét về nội dung thì hai hình thức này cũng đã được lồng ghép vào những hình thức đã nêu ở phần trên

1.2.4 Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Để hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đạt hiệu quả cao người giáo viên cần sử dụng phối hợp và linh hoạt các phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, trong đó chú trong ba nhóm phương pháp chính nhóm phương pháp trực quan, nhóm phương pháp dùng lời nói, nhóm phương pháp thực hành

Nhóm phương pháp trực quan: Phương pháp này bao gồm

+ Sử dụng tính trực quan của thị giác (làm mẫu và sử dụng vật chuẩn thị giác), xúc giác, thính giác

Trang 34

+ Mô phỏng bài tập thể chất: Đưa các bài tập vận động dưới dạng các hiện tượng thiên nhiên, các hiện tượng xã hội

+ Sử dụng tài liệu trực quan: tranh ảnh, ảnh chụp, phim…về các bài tập vận động

Phương pháp dùng lời

Sử dụng tên gọi bài tập thể chất: Gợi lên ở trẻ những hình ảnh, biểu tượng về bài tập đó, phát huy khả năng tưởng tượng, gợi nhờ những bài tập đã biết

+ Miêu tả: là việc sử dụng lời nói lần lượt tường thuật một cách trọn vẹn đặc điểm

kĩ thuật của bài tập nhằm giúp trẻ hiểu và khắc sâu bài tập và biết diễn đạt kết hợp với thực hiện bài tập

+ Giải thích: Phương pháp được sử dụng sau khi trẻ đã có biểu tượng chung về bài tập vận động, thường được tiến hành sau khi làm mẫu bài tập đó nhằm nhấn mạnh, đào sâu vào phần cơ bản của bài tập mà trẻ cần lĩnh hội

+ Chỉ dẫn: nên được sử dụng trước và trong thời gian trẻ thực hiện bài tập vận động nhằm cũng cố kĩ năng, kĩ xảo vận động Lời chỉ dẫn được tiến hành hai cách khẩu lệnh (dự lệnh và động lệnh) và mệnh lệnh (do giáo viên nghĩ ra)

+ Đàm thoại: là sự hỏi và trả lời của giáo viên và trẻ trước hoặc sau khi tập bài tập vận động, thông qua đàm thoại giúp trẻ hứng thú với bài tập, kích thích trẻ quan tâm, chú ý quá trình quan sát, tích cực hóa tư duy và lời nói, cũng cố và khắc sâu thêm biểu tượng về vận động

+ Kể chuyện: Giáo viên sử dụng những đoạn truyện ngắn, có thể tự nghĩ nhằm khơi gợi, kích thích trẻ hứng thú luyện tập vận động, làm quen với kĩ thuật thực hiện vận động

Nhóm phương pháp thực hành

Nhóm phương pháp thực hành: trẻ vận động là chính, xuất hiện ở trẻ cảm giác vận động cơ, giúp trẻ hình thành, phát triển hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo vận động Thông qua việc trẻ thực hành bài tập vận động, giáo viên có thế quan sát, theo dõi, đánh giá việc rèn luyện, phát triển thể lực của trẻ để từ đó phát hiện kịp thời những sai sót và sửa sai cho trẻ chưa thực hiện đúng theo yêu

Nhóm phương pháp này thực hành gồm: luyện tập, phương pháp trò chơi, phương pháp thi đua, phương pháp sửa chữa động tác sai

Trang 35

Luyện tập được tiến hành theo các kiểu: Phương pháp dạy tác động hoàn chỉnh, phương pháp dạy tác động phân đoạn, phương pháp luyện tập lặp lại, phương pháp luyện tập biến đổi

Phương pháp trò chơi được tiến hành bằng hai cách đó là đưa yếu tố trò chơi vào buổi tập, sử dụng trò chơi vận động để trẻ tiến hành bài tập

Phương pháp thi đua được tiến hành bằng hai cách đó là thi đua cá nhân và thi đua đồng đội

Phương pháp sửa chữa động tác sai được thể hiện muôn hình muôn vẻ, không cứng nhắc tùy theo khả năng của từng trẻ để sửa sai

Các nhóm phương pháp trên đều có liên hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời chính vì thế trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non chúng ta cần sử dụng phối hợp các phương pháp trên trong đó có phương pháp đóng vai trò chủ yếu và phương pháp thứ yếu, ở từng giai đoạn khác nhau thì sử dụng các phương pháp trọng yếu và thứ yếu khác nhau nhằm đạt hiệu quả tốt nhất ở từng gian đoạn

1.2.5 Phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Phương tiện vệ sinh

Chế độ vệ sinh trong tập luyện cho trẻ em: Nội dung về chế độ vệ sinh trong tập

luyện thể dục cho trẻ rất rộng, liên quan đến hầu hết nội dung vệ sinh học như: vệ sinh dinh dưỡng vệ sinh môi trường, vệ sinh hoàn cảnh, vệ sinh thân thể

- Vệ sinh dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng tốt ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống

còn, sức khỏe và sự khôn lớn của trẻ Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí

- Vệ sinh môi trường: Nơi tập phải được chuẩn bị trước khi cho trẻ tiến hành tập

luyện Phòng tập, sân tập yêu cầu phải vệ sinh, thông thoáng khí, đảm bảo an toàn cho trẻ

- Vệ sinh thân thể: Vệ sinh thân thể có ý nghĩa quan trọng trong làm cho cơ thể

hoạt động tốt, tăng cường quá trình trao đổi chất, phát triển khả năng làm việc trí óc và hoạt động chân tay, đề phòng bệnh tật

- Vệ sinh trang phục: Trang phục bảo vệ cơ thể khỏi các tác động xấu của môi

trường và các tổn thương cơ học, giữ cho cơ thể sạch sẽ Vì liên quan đến hoạt động vận động nên yêu cầu đầu tiên đối với trang phục của trẻ, giáo viên là phải gọn gàng, thuận tiện, không gây cản trở cho cử động Nên trang phục phải đảm bảo tính chất thoáng khí,

Trang 36

giữ nhiệt, thấm nước và các tính chất vật lí khác Trang phục thể dục phải phù hợp với yêu cầu sử dụng và khí hậu cụ thể

Trong quá trình cho trẻ cần phải tuân theo những yêu cầu sau:

- Phải nghiêm khắc tôn trọng các nguyên tắc và phương pháp dạy thể dục cho trẻ

- Phải tuân theo một số qui tắc vệ sinh chung trong tập luyện thể dục cho trẻ

- Chế độ sinh hoạt hằng ngày phải hợp vệ sinh

Vệ sinh thiết bị, dụng cụ thể dục

Việc giáo dục thể chất trong các trường mầm non không thể có kết quả tốt nếu không có sự trợ giúp của các trang thiết bị, dụng cụ Thiết bị, dụng cụ thể dục giúp cho các bài tập thể dục có tác dụng tốt hơn đối với cơ thể trẻ, ảnh hưởng đến các nhóm cơ đặc biệt là nhóm cơ tay và chân, nó tăng hiệu quả của bài tập Việc sử dụng thường xuyên, đa dạng dụng cụ khác nhau sẽ có ảnh hưởng đều khắp đến tất cả các bộ phận của

cơ thể, các tố chất thể lực nhanh, mạnh, khéo, bền cũng được phát triển, khả năng làm việc của cơ thể sẽ phát huy tối đa, giúp hình thành tư thế đúng, không làm cho trẻ mệt, tạo hứng thú cho trẻ (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Trang thiết bị, dụng cụ thể dục phục vụ việc giáo dục thể chất trong các trường mầm non phải đảm bảo các yêu cầu về giáo dục, vệ sinh, an toàn và thẩm mĩ

Một số trang thiết bị, dụng cụ cần thiết ở trường mầm non

Dụng cụ thể thao cố định: dụng cụ trượt, dụng cụ lăn, lắc, dụng cụ quay xoay, dụng

cụ bập bênh, dụng cụ leo trèo, dụng cụ để chui bò, dụng cụ bật nhảy

Dụng cụ thể thao di động: cầu thăng bằng, cửa hình cong, bậc gỗ, giá ném, tanh, xe đẩy chân, xe lắc, xe đẩy tay nhỏ, đệm, bóng da các loại, bóng gỗ, bóng ni-long, dây chun…và các loại dụng cụ thể thao tự chế như cầu, bao cát, vòng, dây, ngựa trúc nhỏ, vòng sắt…(Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998)

pa-Trường học nên bố trí khoảng sân rộng cho trẻ vui chơi và là nơi tổ chức các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ, các hoạt động tập thể và ở các khu vực xung quanh để các trang thiết bị, dụng cụ thể thao cố định và di động một cách hợp lí, sân rộng có thể

bố trí thêm hố cát, các chướng ngại vật, ghế cho trẻ nghỉ chân, nơi tập thể dục sáng, trồng đa dạng các loại cây xanh không có gai, không độc (Đặng Hồng Phượng, 2008) Nếu có điều kiện nên xây dựng phòng thể dục thể thao riêng biệt để cho trẻ tập luyện và trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ

Trang 37

Từng nhóm lớp cũng cần trang bị những trang thiết bị, dụng cụ nhất định phù hợp với độ tuổi đảm báo cho trẻ có đủ dụng cụ tập luyện sẽ giúp tăng cường vận động cho trẻ

Phương tiện thiên nhiên

Phương tiện thiên nhiên như ánh sáng, không khí và nước rất quan trọng và cần thiết cho cơ thể người Vì thế, cần phải tận dụng các phương tiện thiên nhiên để luyện tập nhằm phòng tránh bệnh tật, nâng cao sức khỏe, tăng khả năng thích ứng giữa cơ thể trẻ với mọi hoàn cảnh bên ngoài

Khi sử dụng các phương tiện này cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng tổng hợp các phương tiện trên

- Phải thực hiện liên tục và có hệ thống

- Phải tính đến đặc điểm cá biệt của từng trẻ

- Luyện tập dần khả năng thích ứng của trẻ với môi trường bên ngoài

Khi tổ chức cho trẻ tập hợp kết hợp với phương tiện thiên nhiên cần theo các nguyên tác sau:

- Cho trẻ luyện tập từng bước từ ít đến nhiều, cường độ phù hợp với trẻ

- Tổ chức cho trẻ tập luyện thường xuyên

- Phải tiến hành luyện tập toàn diện

- Phải chú ý đến đặc điểm cá biệt của trẻ

- Phải làm tốt công tác vệ sinh và theo dõi về sức khỏe đối với kết quả luyện tập của trẻ

Bài tập thể chất

Bài tập thể chất bao gồm bài tập thể dục, trò chơi vận động, bài tập thể thao, du lịch - thể thao Tập luyện các bài tập thể chất góp phần hoàn thiện các phẩm chất tâm lí của trẻ, vừa cải thiện hoạt động ý thức của chúng, vừa làm phát triển cảm xúc, ý chí… cho trẻ Nếu thực hiện bài tập thể chất một cách đúng đắn sẽ ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của cơ thể trẻ, tạo điều kiện giáo dục toàn diện cho trẻ

Bên cạnh những bài tập thể chất người ta còn sử dụng những bài tập múa, điệu nhảy, xoa bóp cho trẻ

Trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ cần phối hợp chặt chẽ các phương tiện giáo dục thể chất phù hợp với lứa tuổi trẻ nhằm đạt mục đích giáo dục cao nhất

Trang 38

1.3 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non

Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu về quản lí, quản lí giáo dục, cũng như hoạt động giáo dục thể chất, phát triển thể chất tác giải rút ra một số lý luận về quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non như sau:

1.3.1 Mục đích quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non

Mục đích của quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non cũng nhằm thực hiện mục đích của giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là trẻ khỏe mạnh, cơ chế phát triển hài hòa cân đối, phát triển các tố chất vận động, rèn luyện tư thế vận động, khả năng định hướng trong không gian, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

1.3.2 Phân cấp quản lí hoạt động giáo dục thể chất trong trường mầm non Các cấp quản lí giáo dục bên ngoài trường mầm non

Bộ GD&ĐT là cơ quan ban hành và triển khai thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và hoạt động bảo vệ tăng cường sức khoẻ cho học sinh và tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ cốt cán của các sở giáo dục nhằm chính thực hiện chính sách, qui hoạch, kế hoạch, đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, sức khoẻ phát triển thể thao nhà trường các cấp

Sở GD&ĐT có nghĩa vụ triển khai thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và hoạt động bảo vệ tăng cường sức khoẻ cho học sinh bằng các hình thức khác nhau như tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, tổ chức chuyên đề, hội thi… và phải báo cáo Bộ GD&ĐT về việc thực hiện công tác giáo dục thể chất theo yêu cầu

Phòng giáo dục là cơ quan trực trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn như các hoạt động GDTC Phòng giáo dục tham mưu cùng với lãnh đạo quận, huyện nhằm tạo các điều kiện đảm bảo (CSVC, tài chính, cán bộ, giáo viên) để nhà trường thực hiện có hiệu quả và chất lượng công tác GDTC (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Các cấp quản lí giáo dục bên trong trường mầm non

Trong nhà trường sự phân cấp quản lí để đảm bảo hoạt động GDTC đạt hiệu quả cao nhất Cụ thể là Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chính trong quản lí nhà trường về mọi mặt Đồng thời Hiệu trưởng sẽ phân cấp, nhiệm vụ quản lí, điều hành hoạt động chuyên môn cho Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phụ trách các nội dung liên quan đến mục tiêu giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non Cụ thể:

Trang 39

Phó Hiệu trưởng sẽ triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và dạy học cho các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trong đó có bao hàm luôn hoạt động GDTC, đồng thời là người trực tiếp bồi dưỡng cho tổ trưởng chuyên môn, giáo viên về những điểm mới trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ, đồng thời cũng là người trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ của giáo viên Mặt khác, Phó Hiệu trưởng cũng là người trực tiếp lên các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động giáo dục thể chất có qui mô lớn trong toàn trường

Tổ trưởng chuyên môn là người hỗ trợ, phối hợp thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên trong tổ trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ của giáo viên

Giáo viên sẽ là những người trực tiếp thực hiện các nội dung giáo dục thể chất và

có các biện pháp phối hợp với các lực lượng giáo dục khác nhau để giáo dục thể chất cho trẻ mầm non nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Tuy nhiên, để việc quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đạt hiệu quả cao, Hiệu trưởng phải lưu ý vấn đề phân quyền quản lí cho đúng người, đúng năng lực để tạo cơ sở vững chắc, mang lại hiệu quả cao Ngược lại sự phân quyền không hợp

lí sẽ là những cản trở cho Hiệu trưởng trong công tác quản lí hoạt động GDTC

1.3.3 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non

Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là quá trình hướng đến sự vận động các kỹ năng và sinh hoạt hợp lý nhằm phát triển cơ thể và nâng cao thể chất Nội dung giáo dục thể chất là cơ sở phát triển toàn diện của trẻ Vì trẻ trong giai đoạn phát triển nhanh, khả năng thích ứng với môi trường còn yếu nên các hoạt động bổ trợ thể chất là luôn luôn cần thiết Giáo dục thể chất ở trẻ với mục đích phát triển các kỹ năng đời thường, rèn luyện kỹ năng đã biết

Đề tài này tác giả tiếp cận theo chức năng quản lí gồm 4 chức năng sau: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cụ thể như sau:

1.3.3.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non

Lập kế hoạch là xác định thực trạng hiện tại, đề ra mục tiêu cần đạt, dự kiến nội dung những công việc phải thực hiện, đưa ra phương án (biện pháp) để thực hiện mục tiêu (Hà Nhật Thăng-Đào Thanh Âm, 1998)

Lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non là xác định thực

Trang 40

trạng hiện tại của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non, dự kiến hệ thống các mục tiêu cần đạt được trên trẻ, dự kiến nội dung những công việc phải thực hiện, đưa

ra phương án (biện pháp) để thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất

Căn cứ qui định của Bộ GD&ĐT nói về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non, chỉ thị nhiệm vụ năm học của cấp trên, đặc điểm tình hình thực tế tại đơn vị, mục tiêu chung của trường… Hiệu trưởng có nhiệm vụ phải xác định được mục tiêu chung của hoạt động GDTC cho học sinh và tiến hành lập kế hoạch hoạt động GDTC chính khóa được cụ thể hóa theo từng tuần, tháng, năm học, theo quy định hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với từng nhóm, lớp (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh, Hiệu trưởng nhà trường cần xây dựng kế hoạch hoạt động câu lạc bộ năng khiếu, rèn luyện thể dục thể thao, các hoạt động thi đấu của học sinh

Ngoài những hoạt động chính khóa, Hiệu trưởng nhà trường cũng cần có những

kế hoạch hoạt động thể chất ngoại khóa, chuyên đề về giáo dục thể chất cho học sinh, lồng ghép nội dung giáo dục thể chất của các hoạt động khác như tham quan, dạo chơi, học các môn năng khiếu để giúp phát triển thể chất cho trẻ như võ thuật, nhịp điệu, múa…

Trong kế hoạch, nhà trường cần dự trù trang thiết bị, kinh phí chi cho hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh trong năm và từng học kỳ để tránh bị động

1.3.3.2.Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non

Tổ chức là quá trình sắp xếp, bố trí một cách khoa học, phù hợp các nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu Quá trình này được thực hiện sau việc lập kế hoạch nhằm giúp cho các cá nhân, bộ phận trong trường hiểu rõ và nắm được công việc của mình trong tổ chức và thực hiện, phối hợp thực hiện với nhau theo mục tiêu chung (Đặng Hồng Phượng, 2008)

Để thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non thì nhà quản lí (Hiệu trưởng) cần phải quan tâm đến một số nhiệm vụ sau:

Lập danh sách các việc cần làm để giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non, như về: nội dung, chương trình, thời gian, hình thức giáo dục và điều kiện tổ chức hoạt động GDTC cho học sinh

Sắp xếp, phân công công việc cho cấp dưới từ Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó

Ngày đăng: 24/07/2023, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w