CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO ĐẾN HỌC TẬP VÀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TRONG SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI v ụ HÀ NỘ I.... Tác động của việc tham gia h
Trang 2p Ý CỦA HỘI ĐÒNG NGHIỆM THU ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA TỎ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN L ự c NĂM 2016-2017
Xác nhận sinh viên Ỉ^ỈQU^ĨỊ ỊỊế/ đã chỉnh sửa theo
góp ý của Hội đồng
Chủ tịch hội đồng
PGS.TS Trần Đình Thảo
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI v ụ HÀ NỘI
k h o a t ỏ c h ứ c v ẩ q u ẩ n l ý n h â n Lực
BÁO CÁO TỎNG HỢP
ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
TÊN ĐÈ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO ĐẾN HỌC TẬP VÀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI v ụ HÀ NỘI
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của nhóm Mọi số liệu đuợc tổng hợp trích nguồn rõ ràng và thông tin đuợc thể hiên trong đề tài là hoàn toàn trung thực Nếu có sự gian dối nhóm nghiên cún xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
TM NHÓM NGHIÊN c ứ u CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Văn Tạo, người đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo nhóm nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhóm nghiên cứu xin cảm ơn tới Khoa Tổ chức và Quản lí nhân lực, Đoàn Thanh niên, các phòng chức năng và khoa chuyên môn trong trường và các bạn sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin để nhóm hoàn thành bài nghiên cứu, đúng tiến độ, đạt chất lượng
Trong quá trình làm đề tài mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng em rất mong sự góp ý của thầy cô đê đề tài nghiên cứu được hoàn thiện
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!
TM NHÓM NGHIÊN c ứ u CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIẺƯ
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp điểm chuẩn đầu vào Trường Đại học Nội vụ Hà Nộigiai đoạn 2012-2016 (Cơ sở tại Hà Nội) 22Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện mức dộ tham gia hoạt động phong trào của sinhviên trong trường Đại học Nội vụ Hà Nội 29Biếu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá mức độ hấp dẫn của hoạt động phongtrào trong Đoàn Trường Đại học Nội vụ Hà N ộ i 30Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện mục đích tham gia hoạt động phong trào của sinhviên Trường Đại học Nội vụ Hà N ội 31Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện mức độ sinh viên tham gia các câu lạc bộ trongtrường Đại học Nội vụ Hà N ộ i 34Biều đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện sự tham gia các hoạt động của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà N ội 35
Trang 8PHẢN MỞ Đ Ầ U 1
1 Lý do chọn đề tà i 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5
5 Giả thuyết nghiên cứu 5
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Đóng góp của đề tài 6
CHUÔNG 1: C ơ SỞ LÍ LUẬN VÈ MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO VỚI HỌC TẬP VÀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG 8
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8
1.1.1 Khái niệm hoạt động 8
1.1.2 Khái niệm phong trào 9
1.1.3 Khái niệm học tập 10
1.1.4 Khái niệm kỹ năng 10
1.2 Quá trình học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên 12
1.2.1 Quá trình học tập 12
1.2.2 Quá trình hình thành kỹ năng 13
1.3 Ảnh hưởng của hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên trong trường Đại học 14
1.3.1 Đặc điểm của hoạt động phong trào trong trường Đại học 14
1.3.2 Anh hưởng của hoạt động phong trào đến học tậ p 15
1.3.3 Ảnh hưởng của hoạt động phong trào đến hình thành kỹ năng 16
1.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động phong trào trong sinh viên hiện nay 17 1.4.1 Yếu tố chủ quan 17
1.4.2 Yếu tố khách quan 18
Tiểu kết chương 1 19
MỤC LỤC
Trang 9CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO ĐẾN HỌC TẬP VÀ HÌNH THÀNH KỸ
NĂNG TRONG SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI v ụ HÀ NỘ I 20
2.1 Đặc điểm của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà N ộ i 20
2.1.1 Khái quát về trường Đại học Nội vụ Hà N ội 20
2.1.2 Đặc điểm đầu vào của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội 21
2.1.3 Đặc điểm ngành học 23
2.1.4 Đặc điểm điều kiện sống và sinh hoạt 27
2.2 Thực trạng việc tham gia hoạt động phong trào của sinh viên 28
2.2.1 Thực trạng hoạt động phong trào tỉnh nguyện 28
2.2.2 Thực trạng hoạt động trong các câu lạc b ộ 32
2.2.3 Thực trạng hoạt động ngoại khóa 35
2.3 Tác động của việc tham gia hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kĩ năng sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà N ội 37
2.3.1 Tác động của việc tham gia hoạt động phong trào đến học tập của sinh viên trường Đại học 37
2.3.2 Tác động của việc tham gia hoạt động phong trào đến hình thành kỹ năng 39
Tiểu kết chương 2 41
CHƯONG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI v ụ HÀ NỘI 42
3.1 Định hướng của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đối vói việc sinh viên tham gia các hoạt động phong trào 42
3.2 Một số giải pháp 43
3.3 Một số khuyến nghị 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 10kỹ năng mềm chiếm 80% sự thành công Thực tiễn là người thầy của cuộc sống, khi sinh viên tham gia các hoạt động phong trào sẽ học được nhiều kiến thức mà trên giảng đường không hề có Mỗi chúng ta xích lại gần nhau hon, học hỏi được nhiều điều tốt đẹp từ các anh chị, nhũng người đi trước khiến mở mang tầm hiểu biết, kinh nghiệm có thể áp dụng vào bài học Bên cạnh đó việc tham gia các hoạt động ngoại khóa khiến chúng ta tự tin, chủ động hon khi gặp các sự
cố bất ngờ Mối quan hệ xã hội ngày càng phức tạp, làm việc nhóm khiến công việc được hoàn thành hiệu quả, tốt đa hiệu suất công việc Những thứ đơn giản
vi mô đến những bài học vĩ mô đều tạo ra kiến thức Sinh viên được tự khẳng định mình, làm chủ bản thân với những quyết định đúng đắn Khi ra trường nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên không chỉ kiến thức chuyên ngành mà còn cả kiến thức sống, kĩ năng mềm: khả năng ngoại ngữ, tin học văn phòng, quản lí, tranh luận, đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, quan sát tùy vào từng tính chất công việc Để xin việc một cách dễ dàng hơn thì kỹ năng mềm rất quan trọng Cùng các bạn tham gia hoạt động tập thể còn làm giảm căng thẳng sau mỗi giờ học mệt mỏi Mỗi ngày sống là một ngày có ích, mỗi ngày sống là một ngày được thể hiện bản thân
Kỹ năng (kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm) của sinh viên còn nhiều hạn chế, 90% sinh viên Việt Nam thiếu kỹ năng mềm Hầu hết các sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu khi được đào tạo ở các trường đại học Các bạn ra trường có tấm bằng khá và giỏi với tỉ lệ cao nhưng con số thất nghiệp vẫn
Trang 11chiếm số lượng không hề nhỏ Lí do là do đâu? Các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, tìm kiếm thông tin, giao tiếp, giải quyết vấn đề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động còn hạn chế Sinh viên làm việc mang tính các nhân cao Trong các đề tài nhóm chưa thể kết hợp tốt năng lực của các nhân và sức mạnh tập thể Đối với sinh viên trình độ kiến thức là cần nhưng chưa đủ, sinh viên cần phải nâng cao kỹ năng mềm của bản thân.
Việc rèn luyện kỹ năng được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau, thông qua nhiều hoạt động khác nhau các hoạt động tự học và tự rèn luyện bản thân của sinh viên Hoạt động văn hóa, nghệ thuật hay các hoạt động chính trị,
xã hội giúp đỡ mọi người
Trường Đại học Nội vụ là trường có truyền thống, bề dày đào tạo và được
sự đánh giá cao của toàn xã hội Sinh viên trường Đại học Nội vụ được rèn luyện kỹ năng thông qua học tập và hoạt động tiêu biểu của trường Mỗi sinh viên tự nhận thức được bản thân: biết mình là ai, điểm mạnh, điểm yếu của mình
và điểm chung, điểm riêng so với người khác Việc học tập và hình thành kỹ năng trong sinh viên thông qua các hoạt động phong trào là cần thiết hiện nay, nhất là trong bối cảnh Việt Nam hội nhập càng sâu vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều bạn sinh viên chưa thực sự ý thức được tầm quan trọng
và tác động to lớn của việc tham gia hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng nên rất thờ ơ, không quan tâm đến các hoạt động tập thể được tổ
chức trong nhà trường Do đó, chúng tôi chọn đề tài “Tác động của việc tham gia các hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội ” làm vấn đề nghiên cứu.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Học tập và tham gia các phong trào là hai hoạt động không thể thiếu của sinh viên khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường Vì vậy tác động của việc tham gia các hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kĩ năng cho sinh viên từ lâu đã trở thành đề tài của nhiều nghiên cứu khoa học cả trong và ngoài nước
Trang 12Các công trình nghiên cím nước ngoài
Báo cáo “Student volunteering in Engỉand: a critỉcal moment, Education and Training” (2011) (tạm dịch: Hoạt động sinh viên tình nguyện ở Anh-một
phân tích về giáo dục và huấn luyện) của hai tác giả Jamie Darwen và Andrea GraceRannard
Bài viết “Student learnỉng from communỉty engagemenC (2011) (tạm dịch:
Sinh viên học đuợc từ sự ràng buộc cộng đồng) của Juliet Millican và Tom Boumer
Học giả Mĩ, Knixti cho rằng “Sự thành công của 1 người chỉ có 15% dựa vào kĩ thuật chuyên ngành, còn lại 85% phụ thuộc vào những quan hệ giao tiếp
và tài năng xử thế của người đó”
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã khái quát được
vị trí, vai trò của các kỹ năng trong cuộc sống và công việc Đặc biệt, các tác phấm đã đi sâu nghiên cứu nhũng đặc điểm, sự tác động của hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng trong sinh viên Đây là cơ sở lý luận quan trọng đế các công trình nghiên cứu trong nước tham khảo và phát triển
Các công trình nghiên cứu trong nước
Bài viết “ Vài nét về phong trào tình nguyên ở Việt Nam” (2001) của tác
giả Hữu Nam
Bài viết “Hoạt động tình nguyện và cơ hội việc làm của sinh viên” (2013)
được đăng trên Hội thảo khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực các ngành khoa học xã hội và nhân văn” của tác giả Lê Thị Ngọc Anh và Nguyễn Thị Hồng Thắm
Bài viết “9 kĩ năng cần thiết cho sinh viên" đăng trên tạp chí Pháp luật và
Xã hội (2013) của tác giả Mai Thanh
Các tác phẩm đã có những đóng góp nhất định trong việc làm sang tỏ mối quan hệ giữa việc tham gia hoạt động phong trào với học tập và rèn luyện kĩ năng cho sinh viên thể hiện ở các mặt sau
v ề mặt lí luận: Các tác giả đều có chung cách nhìn nhận về tác động to lớn của các hoạt động phong trào đến sự phát triển của cộng đồng, của nền giáo dục và đặc biệt là của sinh viên Các tác giả đều đồng quan điểm rằng tham gia
Trang 13các hoạt động tập thể giúp sinh viên phát triển cả về năng lực, kiến thức cũng như nhân cách cho bản thân để làm nền tảng trở thành nhũng công dân tiên tiến
và có ích
v ề mặt thực tiễn: Các công trình trên đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy sinh viên tham gia các hoạt động phong trào trong nhà trường Các tác phẩm có thể được sử dụng như một cơ sở thực tế để xây dụng chính sách trong giáo dục
Các tác phẩm nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc tham gia phong trào với học tập và hình thành kĩ năng có rất nhiều nhưng chủ yếu đối tượng nghiên cứu là sinh viên nói chung và ở tầm vĩ mô Còn nghiên cứu vấn đề này ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội thì cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể Là một sinh viên của trường Đại học Nội vụ Hà Nội, nhóm nghiên cứu thiết nghĩ cần phải đi sâu vào nghiên cứu vấn đề này để đề ra các giải pháp phù hợp
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Làm sáng tỏ những vấn đề liên quan của việc tham gia các hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên Đe tài sẽ cung cấp một bức tranh tổng thể về thực trạng tham gia hoạt động phong trào trong sinh viên trường Đại học Nội vụ Đe tài giúp tạo động lực thúc đẩy, phát huy tác động tích cực và hạn chế các tiêu cực của hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động phong trào của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 14Đưa ra những phương hướng và biện pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động phong trào của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
4 Đối tượng nghiên cửu và phạm vi nghiên cửu
Đoi tượng nghiên cứu
Các hoạt động phong trào trong sinh viên của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Phạm vi nghiên cừu
Không gian: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thời gian: giai đoạn 2012 - 2016 Sở dĩ nhóm tác giả chọn khoảng thời gian này vì đây là giai đoạn Nhà trường chuyển từ đào tạo bậc Cao đẳng lên Đại học
Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của việc tham gia các hoạt động phong trào đến học tập và hình thành
kỹ năng trong sinh viên bậc đại học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
5 Giả thuyết nghiên cứu
Việc tham gia các hoạt động phong trào có tác động tích cực đến học tập
và hình thành kỹ năng cho sinh viên
Việc tham gia các hoạt động phong trào của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội còn nhiều hạn chế
Neu được định hướng, rèn luyện việc tham gia hoạt động phong trào của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội sẽ được nâng cao
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tác động của việc tham gia hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên Trường Đại học Nội
Đề xuất được một số giải pháp tham gia hoạt động phong trào đến học tập
và hình thành kỹ năng cho sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài nhóm nghiên cún sử dụng các phương pháp cơ bản sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Chúng tôi nghiên CÚ11 các tài liệu của các tác giả đi trước, đặc biệt là các số liệu của các Khoa chuyên môn, phòng chức năng và Đoàn Thanh niên trong Nhà trường Đây là nguồn tư liệu vô cùng phong phú và quan trọng để nhóm tác giả tham khảo, đối chiếu so sanh với các số liệu mà nhóm nghiên cứu thu thập được
Phương pháp điều tra hằng bảng hỏi
Nhóm tác giả thiết kế bảng hỏi với các câu hỏi đóng và câu hỏi mở để các bạn sinh viên cung cấp thông tin Với đề tài nghiên cứu: “Tác động của việc tham gia các hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kĩ năng của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, nhóm tác giả tiến hành điều tra thu thập những thông tin chân thực và khách quan nhất của 100 sinh viên thuộc các lóp, các khoa trong trường Từ đó phân tích, đánh giá và rút ra kết luận
Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp logic, toán học thống kê, trong việc lập bảng và phân tích số liệu,
8 Đóng góp của đề tài
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về tác động của việc tham gia hoạt động phong trào đến việc học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tham gia hoạt động phong trào và tầm quan trọng của việc tham gia hoạt động phong trào cho sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 16Cung cấp góc nhìn về thực trạng tham gia hoạt động phong trào của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Xây dựng các biện pháp chưong trình phát triển các hoạt động phong trào cho sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong trường Đại học Nội vụ Hà Nội
và những bạn sinh viên quan tâm đến hoạt động phong trào
Trang 17CHƯƠNG 1
CO SỎ LÍ LUẬN VÈ MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠT ĐỘNG PHONG
TRÀO VỚI HỌC TẬP VÀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm hoạt động
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học với tác giả Hoàng Phê
(chủ biên) cho rằng: u(l)Hoạt động ỉà tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau cặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sổng xã hội: “hoạt động văn nghệ nghiệp dư, hoạt động ngoại giao ” (2) Hoạt động cách mạng (nói tắt)
“thoát lì gia đình đi hoạt động ” (3) Vận động, cử động nhằm một mục đích nhất định nào đó “thích hoạt động không chịu ngồi yên ” (4) Thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể “máy móc hoạt động bình thường, tim ngừng hoạt động, hoạt động của thần kinh cao cấp” (5) Nguyên nhân, hiện tượng tự nhiên tạo ra một tác dụng nào đó “vỉ khuẩn hoạt động, làm chua thức ăn”” [9; 586]
Sau khi tham khảo một số khái niệm nhóm tác giả xin đưa ra quan điểm
về khái niệm hoạt động như sau
Dưới góc độ sinh lí học: hoạt động là sự tiêu hao năng lượng, thần kinh và
cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Quan điểm trên đồng nhất với con người và hành vi của con vật
Ví dụ: Con người thực hiện hoạt động học tập đòi hỏi phải sử dụng nguồn năng lượng và trí lực để tiếp thu lĩnh hội tri thức
Dưới góc nhìn triết học: hoạt động là phương thức tồn tại của con người,
là sự tác động một cách tích cực giữa con người với hiện thực, thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan Nhằm tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người
Như vậy hoạt động là phương thức tồn tại của con người, phương thức tồn tại của mọi sự vật hiên tượng, quy định tồn tại của sự vật hiện tượng đó Khi
Trang 18phương thức thay đổi sự vật hiện tượng bị thay đổi thành sự vật hiện tượng khác Trong đề tài này khái niệm hoạt động được sử dụng như là phương thức tồn tại của con người, là sự tác động một cách tích cực giữa con người với hiện thực, thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan Nhằm tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người.
Trong hoạt động xảy ra hai quá trình
Quá trình đối tượng hóa (xuất tâm): con người bằng hoạt động của mình tác động vào thế giới đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm Trong quá trình tiến hành hoạt động của con người đã xuất toàn bộ sức mạnh thần kinh, cơ bắp, trình độ tùy nghề, sự hiểu biết, năng lực, hứng thú của mình vào sản phẩm và tạo ra sản phẩm Bằng quá trình đối tượng hóa mà tâm lí con người được bộc lộ vào sản phẩm, đó là quá trình chuyển từ trong ra ngoài hay còn gọi là quá trình xuất tâm hoặc quá trình khách thể hóa
Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm): chủ thể chuyển nội dung khách thể (quy luật, bản chất của sự vật) vào bản thân mình tạo nên tâm lí, ý thức, nhân cách của bản thân Là quá trình con người chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới Như vậy, trong quá trình con người tham gia, thực hiện hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ, hình thành trong hoạt động
1.1.2 Khái niệm phong trào
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học với tác giả Hoàng Phê
(chủ biên) cho rằng: “Phong trào là hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội lôi cuốn được đông đảo quần chủng tham gia “phong trào cách mạng,phong trào thể dục”” [9; 1004]
Trang 19Như vậy phong trào là hình thức gây chú ý, thu hút, lôi cuốn những người khác tham gia bằng các hoạt động do cá nhân, tổ chức phát động; tạo bầu không khí sôi nổi trong hoặc ngoài tổ chức Các hoạt động này là các hoạt động hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội lôi cuốn được đông đảo quần chúng tham gia.
1.1.3 Khái niệm học tập
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học với tác giả Hoàng Phê
(chủ biên) cho rằng: Học tập (ỉ) Học và luyện tập để hiểu biết, đề có kĩ năng
“học tập văn hóa, chăm chỉ học tập ” (2) Làm theo gương tốt “học tập các đơn
vị bạn, học tập tinh thần của các liệt s ĩ” ”.[9; 587-588]
Học tập là quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức hoặc sở thích và có thể liên quan đến việc tổng họp các loại thông tin khác nhau Khả năng học hỏi là sở hữu của loài người, một số động vật Nó không xảy ra cùng một lúc, nhưng xây dựng dựa trên và được định hình bởi những gì chúng ta đã biết Học tập có thể được xem như một quá trình, chứ không phải là một tập họp các kiến thức thực tế và các
hủ tục giáo điều Việc học tập của con người có thể xảy ra như là một phần của giáo dục, đào tạo phát triển cá nhân Chơi đùa đã được tiếp cận dưới một số nhà
lý luận xem như là hình thức đầu tiên của việc học Trẻ em thử nghiệm với thế giới, tìm hiểu các quy tắc, và học cách tương tác thông qua chơi đùa
1.1.4 Khải niệm kỹ năng
Gần đây chúng ta nghe nói rất nhiều về thuật ngữ "kỹ năng" như là kỹ năng sống, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, trung tâm huấn luyện kỹ năng
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học với tác giả Hoàng Phê là
chủ biên: “Kỹ năng ỉà khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế “rèn luyện kỹ năng trong thực tiên ” ” [9; 671]
Kỹ năng được phân chia thành hai loại cơ bản là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng là kỹ năng mà chúng ta có được do được đào tạo từ nhà trường hoặc tự học, đây là kỹ năng có tính nền tảng Kỹ năng mềm là loại kỹ
Trang 20năng mà chúng ta có được từ hoạt động thực tế cuộc sống hoặc thực tế nghề nghiệp Kỹ năng mềm là loại kỹ năng vô cùng phong phú và quan trọng Đe thành công trong cuộc sống, chúng ta cần có hai loại kỹ năng cứng và kỹ năng mềm cần phải vận dụng linh hoạt và phù hợp hai loại kỹ năng cơ bản này trong cuộc sống và công việc Hiện nay, nhiều ý kiến khoa học cho rằng: Kỹ năng mềm quyết định 80% sự thành đạt.
Kỹ năng “mềm” (soft skills) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như khám phá năng lực bản thân; tư duy sáng tạo; xác định mục tiêu, lập kế hoạch và quản lý thời gian; Kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm; kỹ năng giải quyết Stress, thư giãn, vượt qua khủng hoảng; kỹ năng trong tình yêu và những kinh nghiệm trong cuộc sống
là những thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt
mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc
Kỹ năng mềm liên quan tới tập hợp các đặc tính con người, thái độ xã hội, thói quen cá nhân, tính thân thiện, sự lạc quan, sử dụng ngôn ngữ Mà dựa vào
đó con người được đánh giá theo nhiều mức độ khác nhau
Kỹ năng mềm thiên khá nhiều về yểu tố bẩm sinh, tuy nhiên phần lớn con người nếu chịu khó rèn luyện thì vẫn có thể nâng cao đáng kể kỹ năng của bản thân Điều này thực sự cần thiết, bởi vì kỹ năng mềm là một trong những yếu tố quan trọng nhất đưa bạn đến thành công
Kỹ năng “cứng” (hard skills) ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản
lý lịch, khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn Bạn nghĩ rằng người ta sẽ rất ấn tượng với hàng loạt các bằng cấp của bạn, một
số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị trí cao Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để giúp bạn thăng tiến trong công việc Bởi bên cạnh đó, bạn còn cần phải có cả những kỹ năng mềm vì thực
tế cho thấy người thành đạt chỉ có 20% là do những kiến thức chuyên môn, 80%
Trang 21còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn phải biết kết họp cả hai loại kỹ năng này.
1.2 Quá trình học tập và hình thành kỹ năng của sinh viên
1.2.1 Quá trình học tập
Hoạt động học tập là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ở người học Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Sự thuận lợi cho người học ở đây đó là con đường đi mà để phát hiện lại đã được các nhà khoa học tìm hiểu trước, giờ người học chỉ việc tái tạo lại Đe tái tạo lại, người học không có cách gì khác đó là phải huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí, ) càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại càng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó hoạt động học làm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế được, người học cần phải có trách nhiệm với chính bản thân mình, vì mình trong quá trình học Mặc dù hoạt động học có thể cũng có thể làm thay đổi khách thể Nhưng như thế không phải là mục đích tự thân của hoạt động học mà chính là phương tiện để đạt được mục đích làm thay đôi chính chủ thể của hoạt động
Hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa là việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mà học phải tiến đến nhũng tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao, đã được khái quát hoá, hệ thống hoá
Hoạt động học tập không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này
Trang 22Học tập là một quá trình do đó khi nói đến hoạt động học tập phải nói đến
sự hình thành các hành động học tập Hành động học ở đây được hiếu là hành động trí óc, nhằm chiếm lĩnh tri thức Hành động học có rất nhiều các hành động khác nhau, và bản chất nhất, cơ bản nhất có các hành động chính sau: hành động phân tích (tìm ra nguồn gốc nội tại, cấu trúc lôgíc của đối tượng), hành động mô hình hoá (giúp con người diễn đạt các khái niệm một cách trực quan, nó bao gồm mô hình gần giống với vật thật, mô hình tượng trưng, mô hình mã hoá, nó được dùng nhiều trong sinh học ), hành động cụ thể hoá (nhằm vận dụng giúp người học hiểu được rõ nhất bản chất của vấn đề, giải quyết những vấn đề trong mối liên hệ cụ thể tùng lĩnh vực
1.2.2 Quá trình hình thành kỹ năng
Những kỹ năng hình thành trước đó là nền tảng hình thành kỹ năng mới
Kỹ năng được hình thành thông qua việc kết hợp giữa hành động, sự nhận thức
về mục tiêu hành động và giũa mức độ thực hiện hành động chẳng hạn như kỹ năng đọc truyền cảm, biết đọc là nền tảng để đọc được truyền cảm Đe đọc truyền cảm thì chúng ta phải chăm chỉ tập luyện có ý chí quyết tâm không bỏ cuộc giữa chừng
Kỹ năng cứng tạo tiền đề, và kỹ năng mềm tạo nên sự phát triển Chính vì trong giáo dục của Việt Nam không coi trọng vào đào tạo kỹ năng mềm nên các bạn sinh viên khi ra trường thường thiếu kinh nghiệm làm việc, cách giao tiếp, ứng xử và tác phong chuyên nghiệp
Có những bạn năng động, tự tìm kiếm các cơ hội để học tập trau dồi các
kĩ năng mềm cho bản thân, nhưng cũng có những bạn vì không biết tầm quan trọng của kĩ năng mềm nên chỉ nghĩ rằng học giỏi là đủ và chắc chắn cho một tấm vé khi vào đời Bạn học giỏi chuyên môn, nhưng chưa chắc bạn có thể uyển chuyển trong các công việc, đó là bạn đã thiếu kĩ năng mềm Bạn học không giỏi, nhưng bạn có thể làm được ra kết quả dù công việc có thay đối sao đi nữa,
đó là bạn có kĩ năng mềm
Trang 23Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 20% là do những kiến thức
chuyên môn, 80% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được
trang bị
Trong xã hội hiện nay khi mà thế giới đã trở nên “phang”, con người đang
chuẩn bị cho cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ ba thì khi làm việc,
người ta cần sự uyển chuyển chứ không cần sự cứng nhắc Tuỳ ngành nghề mà
độ cân bằng giữa kỹ năng cứng và mềm có sự chênh lệch Nếu như các ngành
nghề thiên về xã hội thì cần nhiều về kỹ năng mềm hon, trong khi các ngành
nghề kỹ thuật cần nhiều kỹ năng cứng hơn Nhưng để phát triển được nghề
nghiệp của mình, thì không thể có sự chênh lệch quá lớn giữa cứng và mềm
1.3 Ảnh hưỏng của hoạt động phong trào đến học tập và hình thành
kỹ năng của sinh viên trong trưòng Đại học
1.3.1 Đặc điểm của hoạt động phong trào trong trường Đại học
Đối với trường Đại học, đối tượng tham gia là những người đã trưởng
thành cho nên các hoạt động ở trường Đại học sẽ khác trường phổ thông Ngày
nay các trường đại học mở rộng quy mô, tổ chức rộng rãi những hoạt động
phong trào có sức lôi cuốn, thu hút đông đảo sinh viên Đoàn viên sinh viên
tham gia với tinh thần tự giác ý thức trách nhiệm cao, không ngại khó khăn gian
khổ vì lợi ích của xã hội cộng đồng
Thực hiện nghiêm chỉnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng Các trường
đại học tuyên truyền phổ biến các Nghị quyết của Đảng, của Đoàn và các bài lý
luận chính trị đến đoàn viên sinh viên Đoàn trường phát động nhiều đợt thi đua
cao điểm, lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trong năm Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Trang 24Với tinh thần tình nguyện của tuổi trẻ, công tác tình nguyện của các trường đại học luôn được đẩy mạnh và phát huy những ưu thế của mình Những hoạt động ý nghĩa giàu giá trị nhân văn như thiện nguyện vùng cao, ủng hộ đồng bào bởi sự tàn phá của thiên nhiên, các hoạt động vận động hiến máu,
Việc học tập và nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ hàng đầu của sinh viên Các trường đạo học chủ động tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy phong trào học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên Sinh viên có kết quả học tập tốt được trao học bổng, các cuộc thi nghiên cứu khoa học được tổ chức tạo điều kiện cho sinh viên thực hành kiến thức kỹ năng của mình
1.3.2 Ảnh hưởng của hoạt động phong trào đến học tập
Khác với bậc phổ thông, sinh viên khi ngồi trên ghế giảng đường yêu cầu
sự tìm tòi, tự giác học tập rất cao Mỗi sinh viên thường giải tỏa căng thẳng và
áp lực học tập bằng cách tham gia các hoạt động ngoại khóa, công tác xã hội giúp tinh thần phấn chấn hon với các giờ học tiếp theo Khi tham gia các hoạt động phong trào giúp ta làm quen với cách làm việc chuyên nghiệp, các kiến thức không được học trong sách vở để có thể liên hệ với bài học bằng thực tiễn Thêm vào đó, ta học được sự tự tin, khéo léo khi giao tiếp áp dụng khi các môn học cần sự thuyết trình, trao đổi hay các môn thi vấn đáp giữa giảng viên và sinh viên Ngoài ra, tham gia hoạt động đoàn thể các sinh viên được cộng điếm rèn luyện nâng cao đánh giá khả năng, sự phấn đấu trong suốt năm học Vì vậy, tham gia các hoạt động đoàn, câu lạc bộ sẽ giúp cho sinh viên có kết quả học tập tốt hon
Khi tham gia các hoạt động phong trào, sinh viên tiếp thu được rất nhiều kiến thức xã hội nhưng không phải chỉ nhận được mà không mất gì Mất thời gian là cái dễ nhận thấy nhất ở các bạn tích cực tham gia các hoạt động tập thể Lịch học, lịch làm thêm, lịch tham gia các phong trào sẽ chồng chéo lên nhau khiến bạn phải thật linh hoạt trong việc sắp xếp Nhưng nếu không có bản lĩnh cùng sự khéo léo thì rất dễ dẫn đến chểnh mảng việc học hành, kết quả sa sút gây ảnh hưởng đến thời gian ra trường Cái gì cũng có hai mặt của nó, đòi hỏi
Trang 25chúng ta phải có bản lĩnh để phân biệt được đâu là mặt tốt cần phát huy và đâu
là mặt xấu cần loại bỏ
1.3.3 Ánh hưởng của hoạt động phong trào đến hình thành kỹ năng
Đối với sinh viên việc học tập tiếp thu kiến thức là điều phải chú trọng ưu tiên Sinh viên được đào tạo kỹ năng chuyên môn qua quãng thời gian dài trong trường đại học Bên cạnh việc học tập thì việc tham gia hoạt động ngoại khóa cũng vô cùng quan trọng Các hoạt động đoàn thế giúp các bạn sinh viên được tiếp xúc với nhiều sự kiện, được đi nhiều nơi và quen biết được những người bạn mới Trong môi trường năng động, tràn đầy nhiệt huyết của tuổi trẻ các bạn sinh viên được thể hiện, cống hiến hết mình
Từ những thứ giản đơn, vi mô các bạn nhận thức và tích lũy từng ngày sẽ
là hành trang quan trọng khi các bạn bước vào đời Dưới sự chỉ dạy của các anh chị, những người đi trước các bạn sinh viên được làm quen với các kỹ năng mềm như kỹ năng quan sát, giao tiếp,đàm phán Các câu lạc bộ tình nguyện đòi hỏi các bạn sinh viên có thái độ nhiệt tình, năng nổ Khi các bạn tham gia các hoạt động vui chơi, tình nguyện sẽ làm tăng kỹ năng giao tiếp, tổ chức làm việc nhóm, biến những ý tưởng từ trước đến nay còn ấp ủ thành hiện thực
Thực tiễn là người thầy của cuộc sống, chúng ta không chỉ vẽ ra ý tưởng
mà còn phải thực hiện nó một cách tốt nhất Để không còn cảm giác bỡ ngỡ khi bước ra khỏi cánh cửa đại học, để tương lai tươi sáng mở ra trước mắt bạn thì sinh viên phải có kiến thức và kinh nghiệm sống vững vàng
Tuy nhiên, bên cạnh những kỹ năng tốt tiếp thu được khi tham gia hoạt động phong trào thì sinh vên cũng cần có sự tỉnh táo để không “nhiễm” những
kỹ năng xấu như: sự tự tin thái quá dẫn đến kiêu căng, không biết trước biết sau, độc đoán Những kỹ năng xấu này nếu sinh viên không cẩn thận, không biết kiềm chế bản thân tốt thì sẽ rất dễ mắc phải, không những không có được sự quý mến của thầy cô, bạn bè mà ngược lại còn bị xa lánh, trở nên cô độc
Trang 26Việc tham gia các hoạt động phong trào của các bạn sinh viên hiện nay chịu tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau.
1.4.1 Yếu tố chủ quan
Trước hết, việc tham gia các hoạt động phong trào của sinh viên chịu tác động của các yếu tố chủ quan, xuất phát từ bản thân sinh viên, cụ thể như:
Thứ nhất, sức khỏe Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến việc tham gia các
hoạt động tập thể của sinh viên Các bạn sức khỏe tốt có điều kiện tham gia nhiều các hoạt động ngoại khóa do hầu hết nhũng hoạt động đều được tổ chức ngoài trời với nhiều vận động thể lực Các bạn sinh viên có năng lực nhưng sức khỏe yêu, không cho phép có thể tham gia các hoạt động phong trào một cách hiệu quả Với một bạn không có sức khỏe việc di chuyển, đi lại hoạt động tình nguyện là rất khó khăn khi say xe, mệt mỏi mà không được nghỉ ngơi
Thứ hai, vấn đề tài chính Một bộ phận sinh viên có điều kiện kinh tế đảm
bảo đê tham gia nhiêu hoạt động ngoại khóa Tuy vậy, một sô bạn sinh viên có sức khỏe, có năng lực nhưng vì hoàn cảnh gia đình mà phải đi làm thêm để kiếm thêm thu nhập Khả năng tài chính không đáp ứng được một số hoạt động phong trào nên các bạn không đủ điều kiện tham gia hoạt động phong trào cần nguồn tài chính tự túc là chủ yếu
Thứ ba, sự nhận thức bản thân Các bạn sinh viên chưa nhận thức được
lợi ích và giá trị mà các hoạt động phong trào mang lại Với phần đông các bạn sinh viên đều có thái độ thờ ơ với việc tình nguyện, tham gia các câu lạc bộ vì các bạn có lí do như đi chơi cùng bạn bè, về nhà thăm gia đình sau những ngày học tập căng thẳng hoặc đơn giản chỉ muốn được nghỉ ngơi Nhưng cũng có một
bộ phận sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của các hoạt động nên tích cực tham gia, trở thành những hạt nhân nòng cốt phát triển hoạt động phong trào trong trường đại học
1 4 Các yếu tố tác động đến hoạt động phong trào trong sinh viên hiện nay
Trang 27Thứ tư, kỹ năng sắp xếp công việc Sinh viên học đại học không phải chỉ
học những kiến thức trên giảng đường mà còn học rất nhiều lóp học khác như tham gia các trung tâm tiếng anh, tin học, các khóa đào tạo kỹ năng chuyên ngành, đi làm thêm, đi giải trí với bạn bè sau những giờ học căng thẳng Vì rất nhiều việc phải làm nên sinh viên nếu không biết cách sắp xếp thời gian họp lý thì sẽ không còn thời gian tham gia các hoạt động tập thể Vì vậy, sinh viên cần rèn luyện kỹ năng sắp xếp thời gian để có thể tham gia hoạt động nhiều hơn và đạt hiệu quả cao hơn
1.4.2 Yếu tố khách quan
Bên cạnh yếu tố chủ quan như sức khỏe, tài chính, kỹ năng sắp xếp thời gian thì việc tham gia hoạt động ngoại khóa còn ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan
Thứ nhất,định hưởng dạy và học tại trường đại học Quan điểm của một
số trường đại học học chỉ chú trọng học tập mà coi nhẹ những hoạt động tập thể, chưa nhìn ra được các tác động của các hoạt động ngoại khóa mang lại cho sinh viên Trên thực tế, hầu hết các trường đại học đào tạo sinh viên toàn diện cả về chuyên môn và kỹ năng sống Đây là một dấu hiệu tích cực và đáp ứng được yêu cầu của xã hội
Thứ hai, vai trò của tổ chức Đoàn Đoàn trường là đầu tàu trong việc dẫn
dắt các hoạt động ngoại khóa của trường đại học Đe sinh viên tham gia các hoạt động nhiệt tình hơn, thu hút được nhiều sinh viên tham gia hơn thì Đoàn trường cần phát huy sức hấp dẫn, tính thiết thực của các hoạt động, đảm bảo nguồn tài chính để các hoạt động diễn ra không bị gián đoạn, thời gian tổ chức các hoạt động họp lí
Thứ ba, tác động từ phía gia đình Yếu tố gia đình là một trong những yếu
tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia các hoạt động phong trào của sinh viên Nếu gia đình chưa xác định được tác dụng, chưa hiểu hết vai trò của việc tham gia hoạt động ngoại khóa thì cho rằng tham gia hoạt động tốn thời gian, tiền bạc, chểnh mảng học tập gây sức ép cho con cái Các bạn sinh
Trang 28viên vì áp lực gia đình mà không tham gia các hoạt động phong trào, chú trọng kiến thức sách vở Ngược lại, nếu bố mẹ hiểu rõ tác dụng của hoạt động phong trào, mong muốn con phát triển toàn diện thì sẽ khuyến khích con tham gia các hoạt động tình nguyện, tham gia các CLB, tự do phát triển sở trường Nhờ có
sự cổ vũ, động viên từ gia đình mà các bạn sinh viên tham gia hăng hái các hoạt động phong trào được tổ chức trong trường
Thứ tư, vai trò của người thủ lĩnh trong các hoạt động Tố chức hoạt động
gì? Tổ chức hoạt động như thế nào? Tổ chức hoạt động cho ai? đây là các câu hỏi thường được đặt ra cho người thủ lĩnh của các phong trào Đe giải quyết tốt các câu hỏi này đòi hỏi người đứng đầu phải có năng lực, trình độ cũng như uy tín và tầm ảnh hưởng lớn để có thể thu hút, lôi cuốn nhiều người tham gia vào các hoạt động phong trào mà mình tổ chức
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, nhóm tác giả đã hệ thống các cơ sở lí luận về mối quan
hệ giữa hoạt động phong trào với học tập và hình thành kỹ năng cho sinh viên
Cụ thể, chúng tôi đã đưa ra một số khái niệm như “hoạt động”, “phong trào”,
“học tập”, “kỹ năng” với nhiều quan điểm khác nhau để mang tới cái nhìn đa chiều về các khái niệm Tiếp đó, chúng tôi phân tích quá trình học tập và hình thành kỹ năng để thấy được tầm quan trọng của việc tham gia các hoạt động phong trào trong các quá trình đó Sau khi tìm hiểu, nhóm tác giả thấy rằng do tác động của các yếu tố chủ quan, khách quan mà các hoạt động phong trào trong trường ảnh hưởng đến học tập và hình thành kỹ năng trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực Việc đi sâu phân tích các cơ sở lí luận như trên giúp chúng tôi
có căn cứ về mặt lí luận để tìm hiểu thực trạng và tác động của việc tham gia hoạt động phong trào đến học tập và hình thành kỹ năng trong sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội ở chương 2
Trang 29CHƯƠNG 2 THực t r ạ n g V à t á c Đ ộ n g c ủ a v iệ c t h a m g i a h o ạ t đ ộ n g
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI v ụ HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.1 Khái quát về trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trực thuộc Bộ Nội Vụ, là cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng: tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề liên quan; họp tác Quốc tế; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.Chặng đường phát triển của trường Đại học Nội vụ Hà Nội bắt đầu từ năm
1971 với tên gọi Trường Trung học Văn thư Lưu trữ với nhiệm vụ đào tạo cán
bộ trung học chuyên nghiệp ngành văn thư, lưu trữ; bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ đang làm công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan nhà nước Trường đóng tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc.Ngày 11/5/1994, Trường Trung học Văn thư Lưu trữ được chuyển về Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội Ngày 15/6/2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định việc thành lập Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Văn thư Lưu trữ Trung ương I Năm 2008, trường đổi tên thành trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội Ngày 14/11/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trên cơ sở Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội nhằm đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao trong công tác nội vụ đáp ứng đòi hỏi của thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 30Trong suốt chặng đường phát triển 45 năm qua, nhà trường đã đào tạo được đội ngũ nhân lực có chất lượng cho xã hội và ngành nội vụ Nhân lực của trường Đại học Nội vụ Hà Nội đào tạo ra được xã hội chấp nhận và đánh giá cao Đây chính là đóng góp lớn nhất của trường cho đất nước.
2,1.2 Đặc điểm đầu vào của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trước đây Đại học Nội vụ Hà Nội đào tạo nhiều hệ như Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Liên thông nhưng hiện nay trường chỉ còn đào tạo hai bậc là Đại học, Đại học liên thông và Cao đẳng Trong đề tài này, nhóm tác giả chỉ nghiên cứu ở bậc Đại học chính quy Đe được học tại ngôi trường này, các bạn sinh viên phải đạt số điểm khá cao ở khối c và khối Dl Nhóm tác giả đã tổng hợp điểm chuẩn đầu vào của trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong giai đoạn
2012-2016 (xem bảng 2.1)
Trang 310 £ng 2.1: Bảng tống họp điểm chuẩn đầu vào Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội giai đoạn 2012- 2016 (Co* sở tại Hà Nội)
2014 Bâc đai hoc • • •
2015 Bâc đai • • hoc •
2016 Bâc đai hoc • • •
Quản trị
văn phòng 15.5 14.5 1 7 0 16.0 17.5 17.0 2 1 7 5 2 1 5 173
Lưu trữ
học 14.5 13.5 1 4 0 13.5 15.0 14.5 2 0 2 5 19 164
Khoa học
thư viện 14.5 13.5 1 4 0 13.5 15.0 14.5 19.5 18 166
(Nguỏn: Tống hợp của nhóm tác giả trên cơ sở số liệu của Phòng Quản lý
Đào tạo, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội)
Các khối thi của trường cũng được mở rộng thêm Năm 2012 và 2014 trường chỉ tuyển 2 khối là c và D l Đến năm 2015 và 2016 trường đã tuyển thêm cả khối A và AI Các ngành đào tạo của trường cũng đa dạng hơn Năm
2016, trường đào tạo thêm hai ngành là Luật và Chính trị học Điều này tỉ lệ thuận với thành tích đào tạo của nhà trường, hiệu quả đào tạo càng cao thì điểm đầu vào càng tăng
22