1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm Doppler xuyên sọ
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tiến
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận án bác sĩ chuyên khoa
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Tổng quan (12)
    • 1.1. Một số đặc điểm bệnh học tăng huyết áp (12)
      • 1.1.1. Phân loại tăng huyết áp (13)
      • 1.1.2. Biến chứng của tăng huyết áp (15)
      • 1.1.3. Cơ chế bệnh sinh (17)
      • 1.1.4. Hậu quả của tăng huyết áp (17)
    • 1.2. Giải phẫu các động mạch chính trong não (18)
      • 1.2.1. Hệ thống động mạch cảnh trong và sống nền (18)
      • 1.2.2. Bàng hệ của tuần hoàn não (20)
    • 1.3. Phương pháp siêu âm Doppler mạch máu não (21)
      • 1.3.1. Lịch sử siêu âm Doppler (21)
      • 1.3.2. Nguyên lý Doppler xung trong siêu âm xuyên sọ (22)
      • 1.3.3. Siêu âm Doppler màu (23)
      • 1.3.4. Phương pháp siêu âm Doppler xuyên sọ (23)
    • 1.4. Sử dụng TCD để đánh giá huyết động các động mạch trong não (28)
      • 1.4.1. Sử dụng TCD theo dõi những bệnh về mạch máu não ở nước ngoài (28)
      • 1.4.2. Tình hình sử dụng TCD ở Việt Nam (29)
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu (35)
    • 2.5. Kỹ thuật tiến hành siêu âm Doppler xuyên sọ (36)
    • 2.6. Xử lý số liệu (38)
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (39)
    • 3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Kết quả thăm dò huyết động các ĐMN chính trên TCD (42)
  • Chương 4: Bàn luận (57)
    • 4.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Kết quả thăm dò huyết động các động mạch não chính ở bệnh nhân (0)
      • 4.2.1. Tỷ lệ các mạch máu bị tổn thương (58)
      • 4.2.2. Tỷ lệ các mạch máu não tổn thương tắc hẹp và co thắt trên bệnh nhân THA (0)
      • 4.2.3. Thay đổi các chỉ số huyết động động mạch não giữa (61)
      • 4.2.4. Thay đổi các chỉ số huyết động động mạch não trước (62)
      • 4.2.5. Thay đổi các chỉ số huyết động động mạch não sau (63)
      • 4.2.6. Thay đổi các chỉ số huyết động động mạch đốt sống (64)
      • 4.2.6. Thay đổi các chỉ số huyết động động mạch thân nền (0)
    • 4.3. Mối liên quan giữa sự thay đổi huyết động các mạch máu não trên siêu âm xuyên sọ với một số yếu tố nguy cơ (66)
  • Kết luận (74)

Nội dung

Tổng quan

Một số đặc điểm bệnh học tăng huyết áp

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội Tăng huyết áp Quốc tế (ISH) năm 1999, tăng huyết áp (THA) được xác định cho người trên 18 tuổi khi huyết áp tâm thu (HATT) đạt từ 140 mmHg trở lên, huyết áp tâm trương (HATTr) từ 90 mmHg trở lên, hoặc huyết áp trung bình (HATB) lớn hơn 110 mmHg Ngoài ra, kết quả Holter huyết áp 24 giờ cũng cho thấy HATT trung bình ≥ 135 mmHg và HATTr trung bình ≥ 85 mmHg.

- Trẻ em dưới 16 tuổi chưa có mức huyết áp quy định để chẩn đoán THA mà phải dựa vào tuổi cụ thể

- Huyết áp bình thường và bình thường cao (Normal Hypertension), khi huyết áp tâm thu từ 100mmHg-139mmHg, huyết áp tâm trương ≤ 89mmHg

Để đo huyết áp chính xác, nên thực hiện vào buổi sáng sớm (4-6 giờ sáng) khi còn nằm trên giường hoặc vào ban ngày sau khi đã nằm yên tĩnh từ 15-30 phút Cần đo huyết áp 3 lần, mỗi lần cách nhau 3-5 phút, và lấy giá trị trung bình của 3 lần đo Ngoài ra, có thể theo dõi huyết áp trong 3 ngày liên tiếp hoặc ở 3 thời điểm khác nhau, hoặc sử dụng phương pháp theo dõi huyết áp liên tục (ABPM) với khoảng cách 30 phút đến 1 giờ trong 24 giờ Nếu huyết áp tâm thu đạt ≥140mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥90mmHg, được xác định là tăng huyết áp Những trường hợp có huyết áp ở mức độ giữa bình thường và bệnh được gọi là tăng huyết áp giới hạn.

Huyết áp ở người bình thường thường cao hơn vào ban ngày so với ban đêm Tuy nhiên, ở những người bị tăng huyết áp, huyết áp ban ngày có thể tương đương hoặc thậm chí cao hơn huyết áp ban đêm, hiện tượng này được gọi là tăng huyết áp đảo ngược.

Bệnh nhân tăng huyết áp có thể trải qua cơn tăng huyết áp kịch phát khi huyết áp tâm thu đạt từ 220 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 120 mmHg trở lên Tình trạng này được gọi là cơn tăng huyết áp kịch phát (Crisis Hypertension) Nếu cơn tăng huyết áp kịch phát đi kèm với các biến chứng, nó sẽ được xác định là tăng huyết áp ác tính.

Trong trường hợp hở van động mạch chủ, nếu huyết áp tân trương không đạt 120 mmHg, cần dựa vào huyết áp tâm thu (≥ 229 mmHg) để chẩn đoán tăng huyết áp kịch phát hoặc tăng huyết áp ác tính.

- Biến đổi huyết áp khi thay đổi tư thế: tư thế ngồi chuyển thành đứng huyết áp tâm thu tăng thêm từ 10-15mmHg, huyết áp tâm trương tăng 5mmHg

Khi vận động thể lực, huyết áp tâm thu có thể tăng từ 20-40 mmHg, trong khi huyết áp tâm trương tăng từ 80-90 mmHg Mức huyết áp này tăng tương ứng với khả năng hoạt động thể lực tối đa và sẽ trở về mức bình thường trong khoảng 3-10 phút sau khi ngừng hoạt động.

1.1.1 Phân loại tăng huyết áp

Cách phân loại như sau:

- Tăng huyết áp vô căn: bệnh THA

- Tăng huyết áp có nguyên nhân: THA triệu chứng

* Một số định nghĩa THA

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (THA tâm thu đơn độc) thường gặp ở người lớn, với huyết áp tâm thu (HATT) có xu hướng tăng và huyết áp tâm trương (HATTr) có xu hướng giảm Khi HATT vượt quá 140 mmHg và HATTr dưới 90 mmHg, tình trạng này được xác định là THA tâm thu đơn độc.

- THA tâm thu đơn độc ở người trẻ tuổi,

Trẻ em và thanh niên thường có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao và độ đàn hồi của mạch máu, dẫn đến sự gia tăng bình thường của sóng áp lực giữa động mạch chủ và động mạch cánh tay Điều này tạo ra huyết áp tâm thu (HATT) cao, trong khi huyết áp tâm trương (HATTr) và huyết áp bình thường (HATB) vẫn ở mức bình thường.

- THA tâm trương đơn độc:

Thường xảy ra ở người trung niên, khi HATT 90mmHg

- THA “áo choàng trắng” và hiệu ứng “áo choàng trắng”

Chẩn đoán khi HA phòng khám ≥140/90mmHg (nhiều lần đi khám) và

Thường ít gặp hơn THA “áo choàng trắng” nhưng khó phát hiện hơn

HA bình thường ở phòng khám và THA ở nơi khác

Gặp ở một số lượng nhỏ bệnh nhân lớn tuổi do động mạch nuôi cơ ngoại biên trở nên cứng

- Hạ huyết áp tư thế đứng:

Là sự giảm HATT tối thiểu 20mmHg hoặc HATTr 10mmHg trong vòng

3 phút khi đo tư thế đứng Những bệnh nhân này có THA trầm trọng trong tư thế nằm ngửa trong đêm

Theo Tổ chức Ytế Thế giới (WHO) 2003 phân độ huyết áp như sau:

Bảng phân độ THA theo WHO/ISH, 2003 ở người ≥ 18 tuổi Độ tăng huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

THA độ 1 (nhẹ) 140 - 159 và hoặc 90 - 99

THA độ 2 (trung bình) 160 - 179 và hoặc 90 - 99

THA đơn độc tâm thu ≥ 140 và 2,3 mmol/l và/hoặc tăng cholesterol > 5,2 mmol/l

* Tiêu chuẩn chẩn đoán hút thuốc lá:

- Hút 10 điếu/ngày trong 2 năm liên tục

2.3.4 Các mạch máu đƣợc thăm dò

- Động mạch não trước (Anterior Cerebral Artery - ACA)

- Động mạch não giữa (Middle Cerebral Artery - MCA)

- Động mạch não sau (Posterior Cerebral Artery - PCA)

- Động mạch thân nền (Basilar Artery - BA)

- Động mạch đốt sống (Vertebral Artery - VA)

2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Vận tốc tâm thu tối đa (PEAK Systolic Velocity - PEAK)

- Vận tốc trung bình (MEAN Velocity - MEAN) = (PEAK - 2DV)/3

- Chỉ số mạch đập ( Pulsatility Index - PI) = (PEAK - DV)/MEAN

- Chỉ số kháng mạch ( Resistivity Index - RI) = (PEAK - DV)/PEAK

Hình 2.1: Sơ đồ các trị số về vận tốc máu

2.3.6 Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ tổn thương mạch máu

Theo Aaslid (1992) tiêu chuẩn để đánh giá mức độ tổn thương mạch máu:[22]

1 Mạch máu bị tổn thương khi các chỉ số vận tốc thay đổi so với giới hạn bình thường theo từng lứa tuổi

2 Mạch máu bị hẹp: phổ Doppler thời kỳ tâm thu tăng cao hơn so với giới hạn bình thường khi đo tại vị trí hẹp và giảm sau vị trí hẹp Nhưng khi hẹp khít không còn nhìn thấy rõ hình phổ Doppler

3 Tắc mạch: không thấy hoặc chỉ thấy vết hình phổ Doppler, kết hợp với dấu hiệu đổi dòng, hoặc tăng vận tốc ở một số mạch khác

A Tại ví trí hẹp vận tốc tâm thu tối đa tăng cao

B Sau vị trí hẹp phổ vận tốc bị rối và bị chặn lại

C Hẹp vừa - trên phổ A đỉnh () cho vận tốc tâm thu tối đa, và mũi tên () cho vận tốc cuối tâm trương

Hình 2.2 Hình ảnh phổ Doppler của hẹp động mạch

4 Co thắt mạch: khi có hình ảnh nhiều mạch bị hẹp mạch cùng xảy ra trên phổ Doppler của một bệnh nhân

Hình 2.3 Hình ảnh phổ Doppler co thắt mạch

Kỹ thuật thu thập số liệu

- Lập phiếu nghiên cứu theo mẫu thống nhất cho các đối tượng nghiên cứu

Khám lâm sàng cho từng đối tượng nghiên cứu bao gồm việc kiểm tra kỹ lưỡng các dấu hiệu của hệ thần kinh trung ương, hệ vận động, hệ cảm giác và các cơ quan giác quan Đồng thời, cần đánh giá các dấu hiệu thần kinh khu trú, tình trạng tim mạch, huyết áp và thực hiện kiểm tra lâm sàng cho các cơ quan khác.

- Xét nghiệm cơ bản về chẩn đoán hình ảnh và sinh hoá như: chụp

Xquang, điện tim đồ, công thức máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,…)

- Lấy máu làm xét nghiệm đường huyết theo yêu cầu của tiêu chuẩn lựa chọn BN ĐTĐ

- Làm siêu âm xuyên sọ cho từng trường hợp nghiên cứu

- Theo dõi diễn biến lâm sàng trong quá trình điều trị.

Kỹ thuật tiến hành siêu âm Doppler xuyên sọ

Máy siêu âm Doppler "Multi Dopp-P" sử dụng đầu dò 2MHz để thực hiện siêu âm xuyên sọ theo phương pháp Doppler ngắt quãng Dòng máu hướng về phía đầu dò được coi là dương, trong khi dòng máu hướng ngược lại được coi là âm Các chỉ số được đánh giá dựa trên phổ màu của dòng máu, và kết quả được lưu trữ trong phần mềm máy vi tính cũng như được ghi ra giấy.

* Kỹ thuật làm siêu âm xuyên sọ:

Đường vào qua cửa sổ thái dương (Transtemporal Approach) được sử dụng để xác định vị trí của động mạch não giữa, não trước và não sau, như thể hiện trong Hình 2.4.

Đầu dò được đặt vào vị trí thái dương xương sọ, hướng về khớp xương gò má, ngay phía trước và hơi trên gờ bờ tai của vành tai.

Tư thế II: Đầu dò dịch được lùi lại một chút so với vị trí đầu tiên Tư thế này có thể được chấp nhận trong một số trường hợp, đặc biệt là đối với động mạch não sau.

Cửa sổ thăm dò mạch máu não

Tư thế III: Đầu dò dịch về phía trước Khi sử dụng đường vào qua thái dương, sóng âm có thể tạo thành góc hướng về phía trước hoặc phía sau, tương ứng với tư thế đầu dò trên mặt đối xứng của não Động mạch não giữa đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

+ Hướng sóng âm về phía trước

+ Dòng máu hướng tới đầu dò

+ thường có vận tốc lớn nhất so với các mạch, tuỳ theo lứa tuổi dao động từ 50-80 cm/s Động mạch não trước:

+ Hướng đi hơi chếch về phía trước, tăng độ sâu từ 60-75 mm bắt đầu từ phân nhánh động mạch não trước và não giữa

+ Dòng máu có hướng ngược với đầu dò

+ Thường có vận tốc thấp hơn so với động mạch não giữa Động mạch não sau:

Góc sóng âm hơi lùi về phía sau và nhẹ hướng xuống dưới, tạo độ sâu từ 60-75 mm, bắt đầu từ phân nhánh của động mạch não trước và não giữa.

+ Dòng máu hướng tới đầu dò

Động mạch đốt sống thường có vận tốc thấp hơn so với động mạch não giữa Để nhận biết động mạch đốt sống và thân nền, có thể sử dụng đường vào dưới lỗ chẩm (Suboccipital Approach) Đầu dò cần được đặt chính xác giữa bờ sau lỗ chẩm và mỏm gai đốt sống cổ đầu tiên, hướng về phía sống mũi Vị trí này cũng có thể được sử dụng để tìm động mạch não sau khi việc tìm kiếm qua cửa sổ thái dương gặp khó khăn.

+ Góc sóng âm hướng tới sống mũi ở độ sâu từ 60 -75 mm

+ Lệch nhẹ về từng bên để xác định động mạch đốt sống phải và trái + Dòng máu có hướng ngược với đầu dò Động mạch thân nền:

+ Góc sóng âm hướng tới sống mũi có độ sâu từ 75-100 mm

+ Đi thẳng và sâu hơn so với động mạch đốt sống

+ Dòng máu có hướng ngược với đầu dò

+ Thường có vận tốc lớn hơn so với động mạch đốt sống.

Xử lý số liệu

- Số liệu được xử lý phân tích theo phương pháp thống kê y học trên phần mềm chương trình EPI - INFO 6.04.

Kết quả nghiên cứu

Kết quả thăm dò huyết động các ĐMN chính trên TCD

Các mạch máu Số mạch bị tổn thương Tỷ lệ (%)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong tổng số 1008 mạch máu được phát hiện qua siêu âm Doppler xuyên sọ, có 324 mạch máu bị tổn thương, chiếm 32,1% Tổn thương này phân bố đồng đều giữa các mạch máu.

Bảng 3.5 Tổn thương tắc, hẹp và co thắt mạch máu não trên TCD

Dạng mạch máu tổn thương n = 324 Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tổn thương hẹp mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (7,7%), trong tổng số mạch bị tổn thương tắc, hẹp và co thắt

Bảng 3.6 Thay đổi vận tốc tối đa của các mạch máu não

Vận tốc tối đa của MCA, ACA, và PCA ở bệnh nhân THA giảm so với nhóm chứng, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Cụ thể, vận tốc tối đa của MCA là 6917 cm/s (88,5%), ACA là 5416 cm/s (90%), và PCA là 5516 cm/s (90,2%).

Vận tốc tối đa của các mạch thuộc hệ sống nền ở BN THA tăng có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 24/07/2023, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tạ Văn Bình (2001), “Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu á”, Tạp chí Y học thực hành (11), Bộ Y tế, tr.32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu á
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2001
4. Tạ Văn Bình và cộng sự (2003), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn
Tác giả: Tạ Văn Bình, cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2003
5. Nguyễn Văn Đăng (1997) Dịch tễ học tai biến mạch máu não, Tai biến mạch máu não. Nxb Y học, tr.9 - 37., tr.9 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học tai biến mạch máu não, Tai biến mạch máu não
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1997
6. Nguyễn Thị Bích Hải (2001), Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tai biÕn mạch máu não bằng siêu âm xuyên sọ, Luận văn thạc sỹ y học chuyên ngành Nội khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng siêu âm xuyên sọ
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hải
Năm: 2001
7. Tr-ơng Thanh H-ơng (2003), Nghiên cứu biến đổi một số thành phần lipid ở bệnh nhân tăng huyết áp và b-ớc đầu đánh giá hiệu quả điều trị của Fluvastatin, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tim Mạch, Tr-ờng đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi một số thành phần lipid ở bệnh nhân tăng huyết áp và b-ớc đầu đánh giá hiệu quả điều trị của Fluvastatin
Tác giả: Tr-ơng Thanh H-ơng
Nhà XB: Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 2003
9. Phạm Gia Khải (2005) “Bệnh tim mạch và đái tháo đường” Tập huấn chuyên môn bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ khu vực phía bắc tr.3-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tim mạch và đái tháo đường
Tác giả: Phạm Gia Khải
Năm: 2005
10. Phạm Khuê (1988), Rối loạn tuần hoàn não ở người có tuổi, Tập I, Nxb Y học tr 89 - 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn tuần hoàn não ở người có tuổi
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1988
11. Thái Hồng Quang (2001), “Bệnh của tuyến tuỵ”, Bệnh nội tiết, Nxb Y học, tr. 218 - 384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của tuyến tuỵ
Tác giả: Thái Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2001
12. Thỏi Hồng Quang (2005) “Thay đổi quan điểm điều trị bệnh đỏi thỏo đường typ 2 với nhóm thuốc Thiaziliđinedons” Hội thảo chuyên đề, tr.1-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi quan điểm điều trị bệnh đỏi thỏo đường typ 2 với nhóm thuốc Thiaziliđinedons
Tác giả: Thỏi Hồng Quang
Năm: 2005
14. Phạm Thắng (1993), Góp phần nghiên cứu các động mạch vùng đầu và - cổ bằng phương pháp siêu âm Doppler liên tục ở người bình thường và người tăng huyết áp, luận án phó tiến sĩ Y khoa, Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu các động mạch vùng đầu và - cổ bằng phương pháp siêu âm Doppler liên tục ở người bình thường và người tăng huyết áp
Tác giả: Phạm Thắng
Nhà XB: Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Năm: 1993
15. Nguyễn Việt Thắng (2005), Đánh giá tình trạng mạch máu não ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 bằng siêu âm Doppler xuyên sọ, Luận văn thạc sỹ y học chuyên nghành Nội khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng mạch máu não ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 bằng siêu âm Doppler xuyên sọ
Tác giả: Nguyễn Việt Thắng
Năm: 2005
16. Chu Hồng Thắng (2008), Nghiên cứu thực trạng bệnh tăng huyết áp và rối loạn chuyển hoá ở ng-ời tăng huyết áp tại xã Hoá Th-ợng- Đồng Hỷ- Thái Nguyên , Luận văn thạc sỹ y học chuyên nghành Nội khoa, Tr-ờng đại học Y D-ợc Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh tăng huyết áp và rối loạn chuyển hoá ở ng-ời tăng huyết áp tại xã Hoá Th-ợng- Đồng Hỷ- Thái Nguyên
Tác giả: Chu Hồng Thắng
Nhà XB: Trường đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2008
18. Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Công Quỳnh, Nguyễn Phước Bảo Quân (2000), “Khải sát tổn thương vữa xơ động mạch cảnh bằng siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 không béo phì”, hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành “Nội tiết và các rối loạn chuyển hoá” lần thứ nhất, Nxb Y học, Hà Nội, tr.445 - 450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khải sát tổn thương vữa xơ động mạch cảnh bằng siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 không béo phì
Tác giả: Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Công Quỳnh, Nguyễn Phước Bảo Quân
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2000
19. Nguyễn Văn Tiến (2000), Một số nhận xét về kỹ thuật thăm dò mạch máu não bằng siêu âm Doppler xuyên sọ, Y học thực hành, tr 31- 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về kỹ thuật thăm dò mạch máu não bằng siêu âm Doppler xuyên sọ
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Năm: 2000
20. Nguyễn Văn Tiến, (2001), Bước đầu nghiên cứu huyết động của động mạch chính trong não bằng siêu âm Doppler. xuyên sọ, Y học thực hành, tr.30 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu huyết động của động mạch chính trong não bằng siêu âm Doppler
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Năm: 2001
22. Aaslid. (1992), Cerebral hemodynamics. In: Newell DW, Aasslid R, eds. Transcrsnial Doppler.New York, NY: Raven Press Publishers; 49 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transcrsnial Doppler
Tác giả: Aaslid, Newell DW, Aasslid R
Nhà XB: Raven Press Publishers
Năm: 1992
24. American Diabetes Association (2002), “Implication of the United Kingdom”, Prospective Diabetes Study, Diabetes care, vol.25,pp.528-532 25. American Diabetes Association (2002), “Diabetes retinopathy”, Diabetescare, vol.25,pp.590 - 593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implication of the United Kingdom”, Prospective Diabetes Study, "Diabetes care, "vol.25,pp.528-532 25. American Diabetes Association (2002), “Diabetes retinopathy”, "Diabetes "care
Tác giả: American Diabetes Association (2002), “Implication of the United Kingdom”, Prospective Diabetes Study, Diabetes care, vol.25,pp.528-532 25. American Diabetes Association
Năm: 2002
26. Aonson D, Elliot J..F (1998), “Diabetes”, Texbook of cardiovasscular medicin, Lippincott - Raven Publisher, pp. 536 - 540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes
Tác giả: Aonson D, Elliot J..F
Nhà XB: Lippincott - Raven Publisher
Năm: 1998
40. Goeau CG, Said G. (1994) Cerebral arteries and diabetes vascalar complication of diabetes. Edtions pradel, 151 - 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cerebral arteries and diabetes vascalar complication of diabetes
Tác giả: Goeau CG, Said G
Nhà XB: Edtions pradel
Năm: 1994
59. Marrero M B, Stern D M (2004), Structure and function of the vessel wall, Lippincott Williams &amp; Willkins. Philadenphia 2004, 1, 3-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure and function of the vessel wall
Tác giả: Marrero M B, Stern D M
Nhà XB: Lippincott Williams & Willkins
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống các động mạch chính trong não - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống các động mạch chính trong não (Trang 19)
Hình 1.2. Chiều dòng chảy - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Hình 1.2. Chiều dòng chảy (Trang 26)
Hình 1.4. Sơ đồ chảy rối và phổ Doppler dòng chảy rối - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Hình 1.4. Sơ đồ chảy rối và phổ Doppler dòng chảy rối (Trang 27)
Hình 2.2. Hình ảnh phổ Doppler của hẹp động mạch - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Hình 2.2. Hình ảnh phổ Doppler của hẹp động mạch (Trang 34)
Hình 2.3. Hình ảnh phổ Doppler co thắt mạch - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Hình 2.3. Hình ảnh phổ Doppler co thắt mạch (Trang 35)
Bảng 3.1. Các đặc điểm chung về tuổi và giới - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.1. Các đặc điểm chung về tuổi và giới (Trang 39)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ tăng huyết áp và giới - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ tăng huyết áp và giới (Trang 41)
Bảng 3.6. Thay đổi vận tốc tối đa của các mạch máu não - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.6. Thay đổi vận tốc tối đa của các mạch máu não (Trang 43)
Bảng 3.10. Thay đổi vận tốc tối đa mạch máu não theo mức độ THA - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.10. Thay đổi vận tốc tối đa mạch máu não theo mức độ THA (Trang 45)
Bảng 3.15. So sánh vận tốc trung bình mạch máu não theo các yếu tố nguy cơ - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.15. So sánh vận tốc trung bình mạch máu não theo các yếu tố nguy cơ (Trang 50)
Bảng 3.16. So sánh chỉ số mạch đập mạch máu não theo các yếu tố nguy cơ - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.16. So sánh chỉ số mạch đập mạch máu não theo các yếu tố nguy cơ (Trang 51)
Bảng 3.18. Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với vận tốc tối đa các mạch - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.18. Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với vận tốc tối đa các mạch (Trang 53)
Bảng 3.20. Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với chỉ số mạch đập MMN - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
Bảng 3.20. Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với chỉ số mạch đập MMN (Trang 55)
Bảng  3.21.  Liên  quan  giữa  các  yếu  tố  nguy  cơ  với  chỉ  số  kháng  mạch - Nghiên cứu huyết động các mạch não chính ở bệnh nhân tăng huyết áp bằng siêu âm doppler xuyên sọ
ng 3.21. Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với chỉ số kháng mạch (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w