Chỉ định - Tất cả các sản phụ đều có thể sàng lọc trước sinh không xâm lấn - Thai quý, muộn con, điều trị IVF, PGS/PPGD - Hạn chế chọc ối: nhiễm HIV, nhau tiền đạo, bất đồng nhóm máu - T
Trang 1Chẩn Đoán Trước Sinh:
Những vấn đề
cơ bản
Trang 2- Sinh thiết gai nhau
- Lấy máu cuống rốn
05 Siêu âm- Siêu âm quý I
- Siêu âm quý II
- Siêu âm quý III
06
Trang 3và bất thường của thai nhi
- Nếu công tác chẩn đoán trước sinh được thực hiện tốt thì có thể dự liệu được các bất thường có thể
mắc phải cho thai nhi và bà mẹ mang thai
Trang 47 biện pháp
0
2 Chẩn đoán trước sinh
1 Chẩn đoán di truyền tiền làm tổ
2 Siêu âm
3 Sinh thiết gai rau
4 Chọc hút nước ối
5 Chọc hút máu cuống rốn
6 Xét nghiệm máu mẹ (triple test, quadtro test)
7 Xét nghiệm DNA tự do trong máu mẹ
Trang 5XN không xâm lấn
0
3
Trang 6DOUBLE TEST
Thời điểm thực hiện từ 11 tuần đến
13 tuần 6 ngày
- PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein-A): là thành
phần được tổng hợp từ hợp bào nuôi, với nồng độ tăng dần
theo tuổi thai.
- Free β-hCG: là thành phần được tổng hợp từ hợp bào nuôi,
với nồng độ giảm dần theo tuổi thai
a
Khảo sát 2 chỉ báo là PAPP-A Free β-hCG
b
Trang 7DOUBLE TEST
Mục đích
Double test giúp phát hiện dấu hiệu của một số bệnh bất thường nhiễm sắc thể tam bội như:
- HC Down (Trisomy 21): free β-hCG tăng, PAPP-A giảm và độ
dày da gáy tăng
- HC Edwards (Trisomy 18): free β-hCG giảm, PAPP-A giảm
- HC Patau (Trisomy 13): free β-hCG, PAPP-A nói chung là
thấp
c
Trang 8DOUBLE TEST
Trisomy 21 (HC Down)
Trang 9DOUBLE TEST
Trisomy 18 (HC Edward)
Trang 10DOUBLE TEST
Trisomy 13 (HC Patau)
Trang 11DOUBLE TEST
Combined test
- Trên thực hành, double test hiếm khi được thực hiện đơn độc,
mà kết hợp với siêu âm khảo sát NT Bộ đôi này gọi là combined test
Trang 12TRIPLE TEST
Thời điểm thực hiện từ 15 tuần đến
20 tuần 6 ngày
- AFP (Alpha Foeto Protein): là protein được hợp từ yolk sac
và sau đó từ gan sản xuất ra trong quá trình thai nhi phát triển
- uE3 (unconjugated Estriol): được tổng hợp thông qua sự
tương tác giữa hệ thống enzyme của tuyến thượng thận, gan thai nhi và nhau thai.
a
Khảo sát 3 thành tố huyết thanh hCG, AFP, và estradiol không liên hợp (uE3)
β-b
- Nếu chưa được làm double test
Trang 13TRIPLE TEST
Mục đích
Triple test giúp phát hiện nguy cơ cao của một số dị tật như:
- HC Down (Trisomy 21): AFP, uE3 giảm và β-hCG tăng
- HC Edwards (Trisomy 18): AFP, uE3, β-hCG giảm
- Dị tật ống thần kinh: AFB tăng
c
Trang 16Chỉ định
- Tất cả các sản phụ đều có thể sàng lọc trước sinh không xâm lấn
- Thai quý, muộn con, điều trị IVF, PGS/PPGD
- Hạn chế chọc ối: nhiễm HIV, nhau tiền đạo, bất đồng nhóm máu
- Tuổi mẹ lớn (từ 35)
- Tiền sử sinh con bị trisomy (cha và mẹ bình thường
- Siêu âm: theo dõi aneuploidy, NT tăng
- Sinh hoá (double test, triple test) nguy cơ cao
- Cha, mẹ chuyển đoạn NST hoà nhập tâm
- Tuổi thai từ 10 tuần
b
Trang 17- Đang điều trị truyền máu
- Điều trị chống đông Heparin
- Béo phì
c
Cẩn trọng
d
Trang 19So sánh với double test và triple test
f
Ưu điểm Nhược điểm
Double test -- Giá rẻAn toàn cho cả mẹ và con
- Tỷ lệ chính xác chỉ 80%
- Chỉ khảo sát được 3/23 cặp NST
- Mẹ >35 tuổi không chính xác cao
- Mẹ >25 tuổi không chính xác cao
Trang 20XN xâm lấn
0
4 - Chọc ối
- Sinh thiết gai nhau
- Lấy máu cuống rốn
Trang 21- Chọc ối sớm trước 15 tuần không được phép vì làm tăng tỉ lệ mất thai có ý nghĩa, thủ thuật khó khan hơn, cấy nhiễm sắc thể đồ thất bại vì ít tế bào
a
Trang 22- Phân tích bộ NST thai nhi
- Chẩn đoán bệnh lý di truyền tế bào, bệnh RL chuyển hoá, bệnh tự miễn
- Nhiễm trùng ối liên quan đến tác nhân TORCH
b
Trang 23SINH THIẾT GAI NHAU
Thời điểm thực hiện từ tuần 11-14 của thai kỳ
Trang 24SINH THIẾT GAI NHAU
- Số lượng tế bào thu thập nhiều
- Bộ gen khảm (1-2%) (bộ NST của lá nuôi không hoàn toàn
tương đồng với bộ NST của thai nhi)
- Chi phí cao
Trang 25LẤY MÁU CUỐNG RỐN
Thời điểm thực hiện >18 tuần thai kỳ
- Đánh giá bộ NST thai (với thời gian cấy ngắn hơn TB ối)
- Thiếu máu thai nhi,
- Tình huống nghi ngờ thể khảm trong mẫu nước ối hoặc sinh
thiết gai nhau
- Chẩn đoán nhiễm trùng bào thai, bệnh lý gene, bất đồng
nhóm máu Rhesus, phân tích chỉ số sinh hoá, đếm tiểu cầu
thai nhi
a
Mục đích
b
Trang 26XN tiền làm tổ
0
5 - PGT-M
- PGT-SR
- PGT-A
Trang 28Đại cương
- Chẩn đoán các bệnh đơn gen
- Giúp các cặp vợ chồng có thai không bị bệnh về gen do di truyền từ cha mẹ mang gen đột biến
- Chọn phôi các đặc điểm cụ thể thích hợp
a
Trang 29+ Lựa chọn giới tính: bệnh di truyền liên kết giới tính
+ Bệnh di truyền khởi phát muộn (gen ung thư vú BRCA1,
BRCA2…)
+ Trị liệu tế bào gốc: chọn HLA phù hợp
b
Trang 30Đại cương
- Chẩn đoán bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể
- Giúp các cặp vợ chồng mang chuyển đoạn cân bằng, mất hoặc nhân đoạn nhiễm sắc thể… có thai bình
thường
- Có thể không phân biệt được giữa phôi bình thường và phôi mang chuyển đoạn cân bằng nhiễm sắc thể
a
Trang 32Đại cương
Phát hiện phôi bất thường số lượng nhiễm sắc thể tự phát
ở cặp vợ chồng có bộ nhiễm sắc thể bình thường
=> Do vậy, tránh được nguy cơ chuyển những phôi bất
thường, cải thiện khả năng có thai sống
a
Trang 33Chỉ định
- Sảy thai liên tiếp ≥ 3 lần
- Vợ lớn tuổi ( ≥ 36 tuổi)
- IVF thất bại nhiều lần (≥ 3 lần)
- Chồng vô sinh nặng (mất đoạn AZF)
b
Trang 34SIÊU ÂM
0
6 - Siêu âm quý I
- Siêu âm quý II
- Siêu âm quý III
Trang 35SIÊU ÂM QUÝ I
- Ở giai đoạn thai sớm:
+ Tình trạng tim thai có không
+ Tuổi thai
+ Số lượng thai, nếu đa thai phải xác định số bánh nhau và túi ối
- Ở thời điểm cuối quí: siêu âm có thể phát hiện một số bất thường lớn
và đo độ mờ da gáy (ĐMDG) để sàng lọc các lệch bội
Trang 36SIÊU ÂM QUÝ I
Các số sinh trắc học
c
- Ở giai đoạn 11-13 tuần 6 ngày, CRL là thông số chuẩn nhất để xác định tuổi thai
Trang 37SIÊU ÂM QUÝ I
Độ mờ da gáy (NT)
- Độ mờ da gáy là hình ảnh siêu âm
sự tụ dịch dưới da sau cổ thai nhi
trong 3 tháng đầu thai kỳ
- Độ mờ da gáy tăng trong trisomy
21, HC Turner, các khiếm khuyết
NST, dị dạng thai và 1 số HC di
truyền khác
- Tần suất xuất hiện các bất thường
này liên quan đến độ dày hơn là
hình thái độ mờ da gáy
d
ĐỊNH NGHĨA
Trang 38SIÊU ÂM QUÝ I
Độ mờ da gáy (NT)
1 Do các test sàng lọc trước sinh khác ít có giá trị trước thời điểm này và kỹ thuật chọc nhau trước thời điểm này có thể gây khuyết chi
d
LÝ DO CHỌN 11W ĐỂ ĐO NT SỚM
Trang 39SIÊU ÂM QUÝ I
Độ mờ da gáy (NT)
2 Nhiều khiếm khuyết thai chủ yếu chỉ có thể được chẩn đoán khi tuổi thai ít nhất 11 tuần
+ Thai vô sọ: trước 11 tuần chưa cốt hoá xương sọ
+ Tim 4 buồng và các ĐM chính: chỉ thực hiện được sau 10 tuần+ Thoát vị rốn: từ 8-10 tuần tất cả thai đều có thoát vị ruột giữa nên chẩn đoán thoát vị rốn sẽ không chính xác
+ Bàng quang: chỉ nhìn thấy 50% lúc thai 10 tuần, 80% lúc 11 tuần và tất cả trường hợp lúc 12 tuần
d
LÝ DO CHỌN 11W ĐỂ ĐO NT SỚM
Trang 40SIÊU ÂM QUÝ I
Độ mờ da gáy (NT)
1 Dễ chấp nhận kết thúc thai kỳ
2 Tỷ lệ thai tụ dịch bất thường ở cổ trong những thai bất thường
NST ở tuổi thai 14-18w thấp hơn trước 14w
3 Lúc thai 14w thì trở nên thẳng đứng nên khó tìm được một
hình ảnh chính xác để đo đạc
d
LÝ DO CHỌN 13W6D ĐỂ ĐO NT MUỘN
Trang 41SIÊU ÂM QUÝ I
Độ mờ da gáy (NT)
1 Tuổi thai: 11 – 13W6d, tương
ứng chiều dài đầu mông 45 - 84
mm
2 Phóng lớn màn hình, chỉ thấy
đầu và một phần ngực thai
3 Thực hiện mặt cắt dọc giữa thai
nhi (mid sagittal)
Trang 42SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
Trang 43SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
ĐẦU
Trang 44SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
MẶT
Trang 45SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
CỘT SỐNG
Trang 46SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
NGỰC, TIM
Trang 47SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
BỤNG
Trang 48SIÊU ÂM QUÝ I
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
e
TỨ CHI
Trang 49SIÊU ÂM QUÝ II
Thời điểm
a
- Thường được thực hiện ở tuổi thai 18-22 tuần
- Đây là thời điểm phù hợp vì dung hoà giữa hai mục tiêu của siêu âm là xác định tuổi thai và phát hiện các dị tật bẩm sinh lớn cuả thai
Trang 50SIÊU ÂM QUÝ II
+ Chiều dài xương đùi (FL)
- Nếu tuổi thai chưa được dự đoán ở quí 1, thì có thể tính tuổi thai ở quí
2 dựa trên kích thước của đầu (BPD và /hay HC)
- Nếu tuổi thai đã đươc xác định bởi siêu âm đạt chuẩn ở thời điểm sớm thai kì thì các lần siêu âm sau đó không nên tính lại tuổi thai
Trang 51SIÊU ÂM QUÝ II
Các số sinh trắc học
c
Trang 52SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
Trang 53SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
NÃO
Trang 54SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
MẶT
Trang 55SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
TIM
Trang 56SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
Trang 57SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
TỨ CHI
Trang 58SIÊU ÂM QUÝ II
Các cấu trúc cơ quan cần khảo sát
d
BÁNH NHAU
Trang 59SIÊU ÂM QUÝ III
Thời điểm
a
- Siêu âm thai quý III được thực hiện từ tuần thứ 28 của thai kỳ
- Việc đánh giá sự tăng trưởng của thai nhi thường được thực hiện trong khoảng 28 đến 32 tuần ờ những thai kỳ có nguy cơ cao
Mục đích
b
- Hoạt động của tim thai
- Các số đo sinh học và ước lượng cân nặng
- Ngôi thai và tư thế nằm
- Giải phẫu học thai nhi
- Vị trí bánh nhau
- Đánh giá nước ối
- Đánh giá phần phụ
Trang 60SIÊU ÂM QUÝ III
Đánh giá cân nặng thai nhi
c
- BPD và HC phản ánh tuổi thai chính xác hơn AC và FL
- Đường kính ngang tiểu não là chỉ số sinh trắc học ít bị ảnh hưởng nhất bởi sự chậm trưởng của thai nhi, do đó được sử dụng để tính tuổi thai ở những thai chậm tăng trưởng chưa có ngày dự sanh trước đó
- AC là chỉ số sinh trắc học nhạy và chính xác nhất trong ước lượng cân nặng thai nhi và bị ảnh hưởng đầu tiên khi có những bất thường về
tăng trưởng
- Chu vi bụng khó đo đạc khi cột sống thai nhi ở vị trí 6 giờ hoặc 12 giờ
Trang 61SIÊU ÂM QUÝ III
Đánh giá cân nặng thai nhi
c
Trang 62SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
- ĐỊNH NGHĨA: trọng lượng thai
<10th theo tuổi thai trên siêu âm
- NGUYÊN NHÂN:
+ Mẹ: THA, SDD, bệnh tim, thận
+ Phần phụ: bệnh lý nhau, dây rốn
+ Thai: dị tật bẩm sinh, đa thai,
nhiễm trùng bào thai
Trang 63SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
- VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER
+ Đánh giá chức năng bánh nhau:
ĐM tử cung (dòng chảy vòng tuần hoàn tử cung-nhau)
ĐM rốn (dòng chảy vòng tuần hoàn nhau-thai)
+ Đánh giá tình trạng sức khoẻ thai nhi:
ĐM não giữa (thai còn đáp ứng bằng cơ chế bù trừ)
Ống tĩnh mạch (thai quá suy, cơ chế bù trừ bị phá huỷ)
Trang 64SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
DOPPLER ĐM TỬ CUNG
Trang 65SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
DOPPLER ĐM RỐN
Trang 66SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
DOPPLER ĐM RỐN
Trang 67SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
DOPPLER ĐM NÃO GIỮA
Bình thường IUGR
Trang 68SIÊU ÂM QUÝ III
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR)
d
ỐNG TĨNH MẠCH
Trang 69SIÊU ÂM QUÝ III
Bánh nhau
d
NHAU TIỀN ĐẠO
Trang 70SIÊU ÂM QUÝ III
Bánh nhau
d
NHAU CÀI RĂNG LƯỢC
Trang 71SIÊU ÂM QUÝ III
Trang 72SIÊU ÂM QUÝ III
- AFI <5cm => thiểu ối
- AFI >25 => đa ối
Trang 73CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, infographics &