DOẠ SINH NON Các yếu tố nguy cơ Từ con và phần phụ: • Đa thai •Thai sau thụ tinh trong ống nghiệm.. DOẠ SINH NON Các yếu tố tiên lượngĐo chất Fetal Fibronectin fFN �Protein làm kết dí
Trang 1THAI NON THÁNG, DỌA SINH NON VÀ SINH NON
Trang 2MỤC TIÊU
2 Nêu được các yếu tố nguy cơ,
chẩn đoán,các yếu tố tiên lượng, điều trị và dự phòng dọa sinh non
hướng xử trí sinh non
Trang 3THAI NON THÁNG
�Tỷ lệ: 5-10% tổng số các thai kỳ
�Theo WHO (1961), thai non tháng là thai
từ tuần 22 đến trước tuần thứ 37 của thai
kì tính từ ngày đầu tiên của kì kinh cuối
* Dựa vào cân nặng, đẻ non được chia nhóm như sau:
�Trẻ nhẹ cân (LBW) BW < 2500 g
�Rất nhẹ cân (Very LBW) BW < 1500
g
�Cực nhẹ Extremely LBW BW <1000 g
Trang 4THAI NON THÁNG
*Dựa vào tuổi thai, đẻ non được chia nhóm như sau:
�Cực non: tuổi thai dưới 28 tuần
�Rất non: tuổi thai từ 28 - < 32 tuần
�Non trung bình: tuổi thai từ 32 đến < 34
tuần
�Non muộn: tuổi thai từ 34 đến < 37 tuần
Trang 5DOẠ SINH NON Các yếu tố nguy cơ
Trang 6DOẠ SINH NON Các yếu tố nguy cơ
Trang 7DOẠ SINH NON Các yếu tố nguy cơ
Từ con và phần phụ:
• Đa thai
•Thai sau thụ tinh trong ống nghiệm
• Nhiễm khuẩn ối, ối vỡ non
•Thai chậm tăng trưởng, thai có khuyết tật
• Nhau tiền đạo, nhau bong non
• Đa ối
Trang 8DOẠ SINH NON
Chẩn đoán
� Tuổi thai từ hết 22 đến hết 37
tuần
� Có cơn co tử cung gây đau (ít
nhất 2 cơn trong 1 tiếng)
màu hồng
Trang 9DOẠ SINH NON Các yếu tố tiên lượng
* Khám âm đạo để đánh giá chỉ số Bishop thang điểm sau:
* Đánh giá:
� Nếu Bishop > 6 điểm: nguy cơ sinh non cao
� Nếu Bishop > 9 điểm: chắn chắc chuyển dạ
� Cộng 1 điểm cho trường hợp con rạ, trừ 1 điểm cho trường hợp con so
Trang 10DOẠ SINH NON Các yếu tố tiên lượng
Đo chiều dài CTC
bằng siêu âm qua
đường âm đạo hoặc
TSM, quan sát thấy
lổ trong và lổ ngoài
CTC, đo chiều dài
ống CTC
Chiều dài kênh CTC < 25mm Có giá trị
dự đoán sinh non Ngoài ra còn quan sát hình dạng lổ trong CTC.
Trang 11DOẠ SINH NON Các yếu tố tiên lượng
Đo chất Fetal Fibronectin (fFN)
�Protein làm kết dính túi thai vào niêm mạc tử cung
�Fetal fibronectin là chất đệm vùng lỗ CTC
(extracellular matrix)
�Bình thường nồng độ rất thấp, tăng khi > 50 ng/ml
*Đánh giá:
-Có triệu chứng dọa sinh non:
�Nếu fFN(-): 99,2% sẽ chưa sinh trong 7 ngày
�Nếu fFN(+): 16,7% sẽ sinh trong 14 ngày
-Không có triệu chứng dọa sinh non:
�fFN(-): 93,9% sẽ không sinh trước 37 tuần
�fFN(+): 46,3% sẽ sinh trước 37 tuần
Trang 12DOẠ SINH NON
Điều trị
Mục tiêu điều trị:
Cố gắng giữ cho thai nhi lưu lại trong
tử cung càng lâu càng tốt, đủ thời gian để chuẩn bị cho sự trưởng thành phổi của thai nhi hay đủ để chuyển đến nơi có khả năng tiếp nhận và chăm sóc thai nhi non tháng, đảm bảo an toàn cho mẹ và con
Trang 13DOẠ SINH NON
hoãn cuộc sinh trong 24h
�Không phối hợp nhiều thuốc giảm go cùng 1
lúc
�Không điều trị cho thai > 36 tuần
�Sử dụng thuốc Corticosteroid làm trưởng
thành phổi thai 24 -34 tuần
�Phối hợp Nhi SS
Trang 14DOẠ SINH NON
Trang 15DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
Nifedipine (thuốc ức chế calci)
⮚ Liều khởi đầu: 20mg
⮚ Sau đó là 3 liều tiếp theo, với mỗi liều là 20
mg mỗi 30 phút nếu còn tiếp diễn cơn go
⮚ Liều duy trì là 20-40mg (uống) mỗi 4 giờ trong vòng 48 giờ (không vượt quá160mg/24giờ)
⮚ Tác dụng phụ: Táo bón, tiêu chảy, chóng mặt hoặc hoa mắt, bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn
Trang 16DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
Salbutamol
⮚ Pha 5mg vào 500ml dung dịch glucose 5% (nồng
độ 10mcg/ml) TTM 60ml/giờ (20 giọt/phút, 10 mcg/ phút) tăng thêm 20ml/ giờ ( 7 giọt/phút, 3,3mcg/phút) mỗi 30 phút đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ ≥ 120 nhịp/phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 180 ml/giờ (60 giọt/ phút, 30 mcg/ phút)
⮚ CCĐ: mẹ hoặc thai bị bệnh tim nặng, mẹ bị tiểu đường đang điều trị Insulin, bệnh tuyến giáp, dị ứng thuốc, đa thai
⮚ Thuốc có rất nhiều tác dụng phụ cho mẹ và thai, cần cân nhắc kỹ khi sử dụng
Trang 17DOẠ SINH NON
2) Tiếp tục truyền tĩnh mạch với tốc độ
24ml/giờ cho đến 3 giờ,
3) Tiếp tục truyền tĩnh mạch với tốc độ 8ml/ giờ cho đến 45 giờ Tổng thời gian điều trị không vượt quá 48 giờ
�khuyến cáo không nên lặp lại hơn 3 chu kỳ điều trị trong suốt thai kỳ
Trang 18DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
Magnesi sulfat:
� Sử dụng MgSO4 cho sản phụ có nguy cơ sinh non trước 32 tuần tuổi để phòng ngừa bại não (28-32w: dùng thường quy, 24-28w: nếu có nguy cơ sắp sinh)
� Áp dụng cho cả đơn thai và đa thai
� Chỉ nên cho nếu dự đoán sinh trong vòng 24 giờ
� Liều dùng: có 3 công thức
1 Tiêm tĩnh mạch 4g trong 20 phút, sau đó duy trì 1g/giờ đến
khi sinh hoặc đủ 24 giờ (tùy cái nào đến trước);
2 Tiêm tĩnh mạch 4g trong 30 phút hoặc 4g bolus tĩnh mạch
như liều duy nhất;
3 Tiêm tĩnh mạch 6g trong 20-30 phút, sau đó duy trì 2g/giờ
tĩnh mạch
• Cần chú ý thử phản xạ gân xương, xem lượng nước tiểu, nhịp
thở trước khi tiêm thuốc lần sau
Trang 19DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
Progesteron:
-Dydrogesterone viên 10mg x 2 viên uống mỗi ngày, hoặc
-Progesterone dạng mịn, liều
200mg mỗi ngày đặt âm đạo
khi không có viêm nhiễm âm
đạo hoặc ra máu âm đạo
Trang 20DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
THUỐC GIẢM GO KHÁC:
- Đồng vận beta như Ritodrin, làm giảm nhạy cảm với calci
và tổng nồng độ calci nội bào, do đó làm giãn cơ tử cung, các thuốc này hiếm khi được sử dụng do nhiều tác dụng phụ
-Thiếu bằng chứng hỗ trợ việc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như Indomethacin để ngăn ngừa sinh non Đang tồn tại mối quan tâm liên quan đến việc đóng ống động mạch sớm, thiểu ối, viêm ruột hoại tử, xuất huyết não thất khi sử dụng NSAID trong 3 tháng cuối thai kỳ
- Miếng dán Nitroglycerin (một chất cho “Nitric oxide”) đã được đề xuất sử dụng trong chuyển dạ sinh non trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, có hiệu quả tương tự như Ritodrin.
Trang 21DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
Kháng sinh: KHÔNG sử dụng kháng sinh thường quy trong dọa sinh non nếu chưa rỉ ối
và không có dấu hiệu nhiễm trùng
Trang 22DOẠ SINH NON
Điều trị: Thuốc
CCĐ sử dụng thuốc giảm co tử cung:
�Nhiễm trùng ối, nhiễm trùng
huyết
�Chảy máu âm đạo lượng nhiều
�Rau bong non
�Tiền sản giật nặng, sản giật
�Dị ứng với thuốc
Trang 23DOẠ SINH NON
Trang 24DOẠ SINH NON
DỰ PHÒNG
� Phát hiện, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ mẹ:
+ Điều trị sớm tình trạng viêm nhiễm, hoặc từ trước khi mang thai nếu có thể; tầm soát và điều trị viêm
cổ tử cung ở tuổi thai 24-28 tuần
+ Tìm nguyên nhân và điều trị nếu có tiền sử đẻ
non;
+ Điều trị những bất thường trong tử cung: Khâu eo
TC nếu có hở eo hoặc cổ tử cung ngắn hơn
25mm: khâu cổ tử cung KHÂU VÒNG CỔ TỬ
CUNG Kỹ thuật khâu theo phương pháp
Mc-Donald Khâu chủ động, tập trung ở tuổi thai 14-18 tuần cho các thai phụ có tiền sử sảy thai, sinh non
Trang 25DOẠ SINH NON
DỰ PHÒNG
�Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường
âm đạo vào thời điểm 16 tuần và 23 tuần tuổi thai khi không có cơn co tử cung Nếu cổ tử cung ngắn hơn 25mm chỉ định dùng Progesterons Đặt vòng nâng TC ( vòng Pessary: vòng Hodge, vòng smith, ) được chỉ định sử dụng khi chỉ định khâu vòng CTC không đạt điều kiện khâu ( Nhau tiền đạo không chảy máu, thai phụ từ chối phẫu thuật, thai > 20 tuần)
Trang 26DOẠ SINH NON
DỰ PHÒNG
+ Theo dõi các yếu tố di truyền (bản thân mẹ trước đây đã bị đẻ non…).
+ Theo dõi, xử trí tốt chảy máu
âm đạo trong thai kỳ
+ Phát hiện, theo dõi, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ con, nếu được
Trang 27SINH NON CHẨN ĐOÁN
�Lâm sàng:
- Tuổi thai từ đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần
- Cơn co tử cung đều đặn, gây đau, sờ thấy được, kéo dài hơn 30 giây và xảy ra tối thiểu 4 cơn / 20 phút hay 8 cơn / 60 phút
- Cổ tử cung mở ≥ 2 cm hoặc xóa ≥ 80%
- Có sự thay đổi về vị trí, mật độ, chiều dài và/hoặc sự mở của cổ tử cung trong nhiều lần khám liên tiếp.
- Các dấu hiệu khác: ra nhớt hồng hoặc dịch nhầy
cổ tử cung, đau thắt lưng, trằn nặng bụng.
Trang 28SINH NON CHẨN ĐOÁN
Trang 29- Thông báo cho bác sĩ nhi khoa.
- Chuẩn bị phương tiện hồi sức, chăm sóc sơ sinh thiếu tháng
Trang 30CÁM ƠN ĐÃ LẮNG
NGHE!