ĐỊNH NGHĨA Viêm âm đạo do Trichomonas là tình trạng viêm âm hộ, âm đạo do trichomonas gây ra.. Âm hộ và niêm mạc âm đạo viêm đỏ, phù nề, hình thái nặng có thể thấy cổ tử cung hình trái d
Trang 1VIÊM ÂM ĐẠO DO TRICHOMONAS
VAGINALIS
1 ĐỊNH NGHĨA
Viêm âm đạo do Trichomonas là tình trạng viêm âm
hộ, âm đạo do trichomonas gây ra
2 NGUYÊN NHÂN
Trùng roi âm đạo: Trichomonas vaginalis
3 CHẨN ĐOÁN
3.1 Chẩn đoán xác định
3.1.1.Lâm sàng
Khí hư nhiều, loãng, có bọt, màu vàng xanh, hôi
Đôi khi có ngứa, tiểu khó, đau khi giao hợp
Âm hộ và niêm mạc âm đạo viêm đỏ, phù nề, hình thái nặng có thể thấy cổ tử cung hình trái dâu tây: Niêm mạc có nhiều điểm xuất huyết nhỏ, lấm tấm
3.1.2.Cận lâm sàng
Soi tươi thấy trùng roi di động và nhiều bạch cầu
Whiff test: Có mùi cá ươn và mất đi nhanh
pH > 4,5
Trang 23.2 Chẩn đoán phân biệt
Viêm âm đạo do các nguyên nhân khác: Dựa vào tính chất khí hư, soi tươi
4 ĐIỀU TRỊ
4.1 Nguyên tắc điều trị
Luôn điều trị cho bạn tình
Tuân thủ phác đồ điều trị, tái khám theo lịch hẹn
Không quan hệ trong thời gian điều trị
Không uống rượu bia khi điều trị với Metronidazole Tiêu chuẩn khỏi bệnh là không tìm thấy trùng roi trong 3 chu kì kinh liên tiếp
4.2 Điều trị cụ thể
Metronidazole/ Tinidazole/ Secnidazole 2 g x 1 lần duy nhất hoặc
Metronidazole 500 mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày hoặc Clindamycin 300 mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày
Chống chỉ định điều trị thuốc này trong 3 tháng đầu Điều trị cho bạn tình: Metronidazole 2 mg x 1 liều duy nhất
Trang 35 PHÒNG BỆNH
Giữ vệ sinh âm hộ, âm đạo, mặc quần khô ráo, thoáng, sạch, không dùng chung đồ lót, khăn tắm
Tình dục an toàn
Trang 4VIÊM ÂM ĐẠO DO VI KHUẨN
1 ĐỊNH NGHĨA
Viêm âm đạo do vi khuẩn hay còn gọi là viêm âm đạo không đặc hiệu là bệnh lý do rối loạn hệ khuẩn chí âm đạo, trong đó giảm sút chủng Bacillus và tăng vi khuẩn có hại, đặc trưng bởi xuất hiện nhiều khí hư hơn bình thường,
có thể ngứa hoặc không
2 NGUYÊN NHÂN
Do nhiễm nhiều loại vi khuẩn khác nhau, thường là Gardnerelle vaginalis
3 CHẨN ĐOÁN
3.1 Chẩn đoán xác định: Có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
3.1.1 Lâm sàng
Khí hư nhiều, màu trắng xám, hôi, nhất là sau giao hợp
3.1.2 Cận lâm sàng
pH âm đạo > 4,5
Whiff test (+): Nhỏ KOH 10% có mùi tanh cá ươn
Trang 5Phết âm đạo: Nhiều tế bào chỉ điểm “clue cell” (Clue cell có > 20% trong quang trường)
3.2 Chẩn đoán phân biệt
Viêm âm đạo do Trùng roi: Khí hư vàng xanh, loãng, có bọt, soi tươi thấy trùng roi di động
Viêm âm đạo do nấm: Khí hư trắng đục như váng sữa, ngứa nhiều, soi tươi, nhuộm gram thấy nấm men
4 ĐIỀU TRỊ
4.1 Nguyên tắc điều trị: Ức chế sự phát triển của vi khuẩn
bằng kháng sinh và tạo điều kiện cho Lactobacillus trở nên ưu thế
4.2 Điều trị cụ thể
Uống: Metronidazol 500mg x 2 viên/ngày x 7 ngày hoặc
Secnidazole 2g uống 1 liều duy nhất
Tinidazole 2g/ngày x 2 ngày hoặc 1g/ngày x 5 ngày Clindamycin 300mg x 2 viên/ngày x 7 ngày, Có thể dùng trong suốt thai kỳ
Đặt âm đạo: Clindamycin 100mg x 1 viên/ngày x 3
Trang 6ngày, Không sử dụng nửa sau thai kỳ
5 TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
Tỉ lệ khỏi bệnh cao, đối với liệu trình Metronidazol 1g x 7 ngày là 85%
Tỉ lệ tái nhiễm 30 %
Nguy cơ tiến triển viêm phần phụ, trong thai kì nguy
cơ gây vỡ ối non, nhiễm trùng ối, sinh non, viêm nội mạc
tử cung sau sinh và sau mổ lấy thai
6 PHÒNG BỆNH
Giữ vệ sinh âm hộ
Quan hệ tình dục an toàn
Trang 7VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM
1 ĐỊNH NGHĨA
Viêm âm đao do nấm là tình trạng viêm âm hộ, âm đạo do nấm gây ra
2 NGUYÊN NHÂN
Nấm (Candida albicans hoặc không phải albicans)
3 CHẨN ĐOÁN
3.1 Chẩn đoán xác định
3.1.1 Lâm sàng
Ngứa nhiều
Đôi khi có cảm giác nóng rát, tiểu khó, đau khi giao hợp
Âm hộ và niêm mạc âm đạo viêm đỏ, có thể bị xây xướt, nhiễm khuẩn do gãi
Khí hư nhiều, trắng đục giống như váng sữa, thành mảng dày, bám dính vào thành âm đạo
3.1.2 Cận lâm sàng
Soi tươi hoặc nhuộm gram thấy có sợi tơ nấm hoặc
Trang 8bào tử nấm Nuôi cấy ở môi trường Sabouraud
Whiff test (-)
pH < 4,5
3.2 Chẩn đoán phân biệt
Viêm âm đạo do các nguyên nhân khác: Dựa vào tính chất khí hư, soi tươi
4 ĐIỀU TRỊ
4.1 Nguyên tắc điều trị
Dùng thuốc kháng nấm
Không giao hợp trong thời gian điều trị
4.2 Điều trị cụ thể (Nội khoa- ngoại khoa)
Uống: Fluconazole 150 mg x 1 viên duy nhất hoặc Itraconazole (Sporal) 100 mg x 2 viên/ ngày x 3 ngày hoặc
Đặt âm đạo: Clotrimazole 200 mg x 1 viên/ ngày x 3 ngày hoặc
Clotrimazole 500 mg x 1 viên duy nhất hoặc
Nystatin 100.000 UI x 1 viên/ ngày x 14 ngày
Đối với viêm âm đạo do nấm mạn tính:
Trang 9Ketoconazole 400 mg/ ngày x 5 – 10 ngày sau đó 100 mg/ ngày trong 6 tháng hoặc Fluconazole 150 mg x 1 ngày duy nhất sau đó Ketoconazole 100 mg/ ngày trong vòng 6 tháng
5 TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
Tỉ lệ tái phát 15%
Điều trị không triệt để đợt cấp có thể thành viêm âm đạo mạn tính do nấm
6 PHÒNG BỆNH
Giữ vệ sinh âm hộ, âm đạo, mặc quần khô ráo, thoáng, sạch
Tình dục an toàn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Viêm âm đạo – cổ tử cung, tr 493 – 502, Sản phụ khoa, Bộ Y tế
2 Viêm âm đạo do nấm, tr 117- 118, Phác đồ điều trị Sản phụ khoa, Bệnh viện Từ Dũ
Trang 103 Viêm âm đạo, tr 132 – 134, hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị các bệnh Sản phụ khoa, Bộ Y tế
4 Viêm âm đạo do nấm, tr 234, Phác đồ điều trị sản phụ khoa, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Trang 11