MỤC LỤC ....................................................................................................................... i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................ iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ....................................................................................... iv CHƯƠNG I......................................................................................................................5 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................5 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ................................................................................................5 1.2. Tên dự án đầu tư.......................................................................................................5 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ....................................6 1.3.1. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư.......................................................6 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư....................................................................7 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
CHƯƠNG I 5
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 Tên chủ dự án đầu tư 5
1.2 Tên dự án đầu tư 5
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 6
1.3.1 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư 6
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 7
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 9
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 11
CHƯƠNG II 13
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 13
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 13
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 13
CHƯƠNG III 15
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ 15
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 15
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 15
3.1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 15
3.1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 15
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 20
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 20
3.3.1 Nguồn phát sinh và khối lượng phát sinh CTR thông thường tại Dự án 20
3.3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ CTR thông thường của Dự án 21
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 21
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 22
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 22
3.6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống xử lý nước thải của mô-đun 1 23
3.6.2 Sự cố cháy nổ và chập điện dẫn đến cháy nổ 27
3.6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó đối với sự cố tai nạn lao động, rò rỉ hóa chất 28 3.6.4 Biện pháp giảm thiểu tác động do mưa bão 28
Trang 33.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường 29
3.8.1 Thay đổi về quy mô dây chuyền và công nghệ xử lý nước thải 29
3.8.2 Thay đổi về hạng mục thu gom nước thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến trong Cảng cá có nhu cầu đấu nối nước thải về xử lý 30
3.8.3 Thay đổi về hệ thống thoát nước thải sau xử lý và điểm đấu nối nước thải 30
CHƯƠNG IV 32
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 32
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 32
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (không có) 32
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 32
4.3.1 Nội dung cấp phép về tiếng ồn, độ rung 32
4.3.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 33
CHƯƠNG V 34
Kế HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 34
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 34
5.1.1 Các công trình xử lý chất thải vận hành thử nghiệm 34
5.1.2 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm và quan trắc chất thải 34
5.1.3 Tổ chức dự kiến phối hợp thực hiện lấy mẫu chất thải 34
5.2 Chương trình quan trắc nước thải định kỳ 34
CHƯƠNG VI 35
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 35
PHỤ LỤC 37
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
PCCC Phòng cháy chữa cháy
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tọa độ mốc ranh giới của Dự án 7
Bảng 2 Danh mục máy moc thiết bị đã lắp đặt cho mô-đun 1 của Dự án 7
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hóa chất vận hành mô-đun 1 của Dự án 9
Bảng 4 Thông số của các bể xử lý nước thải tại Dự án 19
Bảng 4 Ước tính khối lượng CTNH phát sinh khi Dự án đi vào hoạt động 21
Bảng 5 Giá trị giới hạn tiếng ồn và độ rung tại Dự án 33
Bảng 6 Kế hoạch lấy mẫu chất thải trong giai đoạn vận hành ổn định mô-đun 1 của Dự án 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 Một số hình ảnh thực tế về mô-đun 1 và các hạng mục đã đầu tư tại Dự án 9
Hình 2 Sơ đô DCCN XLNT mô-đun 1 của trạm XLNT cảng cá Lạch Bạng 16
Trang 6CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư
- Tên Chủ dự án: Công ty TNHH Thọ Dương Hải Bình (Sau đây xin gọi tắt là Công ty)
- Địa chỉ văn phòng: Tổ dân phố Hữu Lộc, phường Trúc Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hoá
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Trương Văn Vị
- Chức vụ: Giám đốc;
- Điện thoại: 0982717093;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTV số 2801684588 do
sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp đăng ký lần đầu ngày 28/4/2011, thay đổi
lần thứ 3 ngày 24/5/2021
1.2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu xử lý nước thải cho khu vực phía Bắc cảng
cá Lạch Bạng (Sau đây xin gọi tắt là Dự án);
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu vực cảng cá Lạch Bạng, phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo NCKT: Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hoá
+ Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: Quyết định số 222/QĐ-QLKKTNS&KCN ngày 28/7/2014 của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn (nay là Ban Quản lý KKT Nghi Sơn
và các KCN tỉnh Thanh Hoá)
+ Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công): Dự án nhóm C (dự án quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công có tổng vốn đầu tư dưới 80 tỷ đồng)
+ Phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường: Dự án có cấu phần xây dựng nhóm C theo tiêu chí phân loại của pháp luật về đầu tư công và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có yếu tố nhạy cảm
về môi trường thuộc nội thị phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn (đô thị loại IV theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị) là vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng môi trường tại điểm a khoản 2 Điều 22 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP Căn
cứ số thứ tự 4 mục I phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP là dự án nhóm II theo
Trang 7quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường, tuy nhiên, Dự án được phê duyệt chủ trường đầu tư năm 2013 và đã được phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 (chính thức hết hiệu lực ngày 31/12/2021) hiện nay, Chủ dự án điều chỉnh đầu tư theo dạng mô-đun để phù hợp với tình hình thực tế
Thông tin chung về quá trình triển khai thực hiện Dự án
Công ty TNHH Thọ Dương Hải Bình là doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp MTV số 2801684588 do sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Thanh Hóa cấp đăng ký lần đầu ngày 28/4/2011, thay đổi lần thứ 3 ngày 24/5/2021 với ngành nghề chính là xử lý nước thải Công ty đã được sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT04422 ngày 21/8/2015, thửa đất số 46 tờ bản đồ số 06 đo vẽ năm 2019 thuộc Cảng cá Lạch Bạng, phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa để thực hiện xây dựng Khu xử lý nước thải cho khu vực phía Bắc cảng cá Lạch Bạng Do ảnh hưởng của dịch COVID-
19, việc triển khai và thực hiện Dự án bị chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, Chủ
dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận gia hạn tiến độ sử dụng đất tại Văn bản số 3982/UBND-NN ngày 28/3/2022 Dự án đã được Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 222/QĐ-BQLKKTNS ngày 28/7/2014 với diện tích là 1.207 m2 và công suất xử lý 160
m3/ngày Căn cứ số thứ tự 4 mục I phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP là dự án nhóm II theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường
Để phù hợp với tình hình thực tế tại các cơ sở sản xuất được hoạt động và cấp phép trong khu vực cảng cá Lạch Bạng, Chủ dự án quyết định chuyển đổi hình thức đầu tư phân kỳ, trạm XLNT được đầu tư theo kiểu mô-đun và xây dựng trước mô-đun 1 công suất thiết kế 60 m3/ngày.đêm Việc đầu tư phân kỳ phù hợp với quy định của Luật Bảo
vệ môi trường và đã được Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa chấp thuận tại Văn bản số 1190/BQLKKTNS&KCN-TNMT ngày 25/4/2022 Theo
điểm c khoản 3 điều 37 của Luật Bảo vệ môi trường: “Chủ dự án tự đánh giá tác động đến môi trường, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thay đổi khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này; tích hợp trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường”
Hiện nay, Dự án đã hoàn thiện xây dựng và lắp đặt thiết bị cho mô-đun 1 với công suất thiết kế 60 m3/ngày.đêm Chủ dự án lập hồ sơ trình BQL KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh hóa thẩm định, phê duyệt và cấp Giấy phép môi trường cho mô-đun 1
Trang 8Phạm vi diện tích: 1.207 m2, phía Đông, Tây, Bắc tiếp giáp với đường đi nội bộ của Cảng cá Lạch Bạng, phía Nam tiếp giáp với Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình của Công ty TNHH Đào Lan Các điểm mốc ranh giới của Dự án có tọa độ như sau:
Bảng 1 Tọa độ mốc ranh giới của Dự án
(Nguồn: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của Dự án)
Quy mô công suất xử lý: 160 m3/ngày đêm, trong đó quy mô công suất của đun 1 là 60 m3/ngày đêm
mô-Số lượng lao động sử dụng trong giai đoạn hoạt động mô-đun 1: 3 người
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Sản phẩm đầu ra của dự án là nước thải công nghiệp sau xử lý, công suất thiết kế của toàn Dự án là 160 m3/ngày đêm được phê duyệt tại Quyết định số 222/QĐ-QLKKTNS&KCN ngày 28/7/2014 của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn (nay là Ban Quản
lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hoá) Nước thải sau xử lý đạt:
- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản (cột B)
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B)
Công nghệ sản xuất cũng chính là công nghệ xử lý nước thải, chi tiết về quy trình
xử lý nước thải đã được trình bày ở mục 3.1 của báo cáo, tóm tắt quy trình xử lý như sau:
Bể gom → Bể điều hòa → Bể phản ứng hóa lý → Lắng hóa lý → Bể trung gian →
Bể kỵ khí → Bể anoxic → Bể aerotank → Bể lắng sinh học → Bể khử trùng
Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho mô-đun 1 đã được lắp đặt tại Dự án:
Bảng 2 Danh mục máy moc thiết bị đã lắp đặt cho mô-đun 1 của Dự án
1 Bơm nước bể gom nước
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h
Trang 9TT Tên thiết bị Số lượng Thông số
Bơm dừng/chạy theo tín hiệu của phao 1 dùng, 1 dự phòng
2 Bơm nước bể điều hòa 02
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo tín hiệu của phao 1 dùng, 1 dự phòng
3 Bơm nước thải bể lắng
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo tín hiệu của phao
4 Bơm nước thải bể trung
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo tín hiệu của phao
5 Máy khuấy chìm bể
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo tín hiệu của phao
6 Bơm nước thải tuần
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo tín hiệu của phao
7 Bơm bùn tuần hoàn 01
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo chu kỳ được cài đặt trong bộ điều khiển
8 Bơm bể khử trùng 02
Điện áp: 220V Công suất: 7 m3/h Bơm dừng/chạy theo chu kỳ được cài đặt trong bộ điều khiển 1 dùng 1 dự phòng
9 Máy thổi khí đặt cạn 02
Điện áp: 220V Hoạt động luân phiên theo chu kỳ đề phòng sự cố
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn vận hành mô-đun 1 của Dự án)
Tất cả các thiết bị đều được điều khiển theo phao, kết nối với tủ điều khiển trung tâm
Một số hình ảnh thực tế tại trạm XLNT đã được xây dựng tại Dự án:
Trang 10Hình 1 Một số hình ảnh thực tế về mô-đun 1 và các hạng mục đã đầu tư tại Dự án
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Dự án cung cấp dịch vụ về hạ tầng: xử lý nước thải cho các cơ sở sản xuất và chế biến hải sản phía Bắc cảng cá Lạch Bạng như xưởng chế biên bột cá và các sản phẩm
cá đông lạnh của công ty Đào Lan, Sông Việt, Long Hải… Hiện nay, Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Đào Lan để xử lý nước thải cho dự án “Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình”, lưu lượng nước thải ước tính khoảng 25 m3/ngày, Chủ dự án sẽ gửi văn bản thông báo đến các cơ sở sản xuất, chế biến khác trên địa bàn có nhu cầu đấu nối nước thải sau khi VHTN và hoàn tất các thủ tục hoàn công của Dự án
2 Nhu cầu sử dụng hóa chất
Các loại hóa chất sử dụng để xử lý nước thải của mô-đun 1 tại Dự án được liệt kê trong bảng dưới đây Nguồn cung cấp hóa chất được mua từ các cửa hàng tạp hóa trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hóa chất vận hành mô-đun 1 của Dự án
STT Tên hóa chất Mục đích sử dụng Khối lượng sử
dụng (kg/ngày)
1 Methanol (hoặc Bổ sung nguồn carbon cho nước thải, Bổ sung khi cần
Trang 11mật rỉ đường) cân bằng dinh dưỡng thiết
6 Vôi bột Hóa chất khử trùng bùn XLNT 0,3 kg/ngày
3 Nhu cầu sử dụng điện và nhiên liệu khác
Trong quá trình hoạt động, Dự án sử dụng điện đề vận hành bơm, quạt, máy sục khí, hệ thống điều khiển điện tử và các thiết bị phụ trợ xử lý khác Ước tính nhu cầu sử dụng điện của mô-đun 1 khoảng 85 kWh/ngày đêm Nguồn điện được đấu nối từ trạm biến áp nội bộ của Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình nằm ở phía Nam Dự án Ngoài điện, Dự án không sử dụng các loại nhiên liệu khác
4 Nhu cầu sử dụng lao động
Trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng lao động để vận hành mô-đun 1 là 3 người làm việc theo ca: 1 người/ca, 8h/ca/ngày, thay phiên nhau để trực
và ghi chép nhật ký xử lý; giám đốc, kế toán và các nhân sự khác không làm việc tại vị trí đặt trạm mà ở cơ sở khác của Công ty Công ty không tổ chức nấu ăn tại Dự án
5 Nhu cầu sử dụng nước
* Nhu cầu cấp nước cho quá trình xử lý nước thải
Quá trình xử lý nước thải của mô-đun 1 tại Dự án cần sử dụng nước sạch cho các mục đích:
- Pha hóa chất: Pha PAC, PAM và NaOH Mỗi lần pha 2 m3 vào các téc chứa nước, trung bình PAC 1 tuần pha 2 téc, NaOH và PAM 1 tuần pha 1 téc khi mô-đun 1 đạt công suất thiết kế (khoảng 60 m3/ngày), NaClO sử dụng dạng lỏng không cần pha Nhu cầu
sử dụng nước để pha hóa chất của Dự án khi chỉ mô-đun 1 hoạt động là:
Qpha hc = QPAC + QPAM + QNaOH = (2*2+2*1)/7 ~ 0,9 (m3/ngày)
- Vệ sinh máy móc thiết bị: theo khuyến cáo của nhà cung cấp thiết bị và nhà thầu thi công, mô-đun 1 của Dự án sẽ được vệ sinh, kiểm tra định kỳ và bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị 2 tháng/lần để đảm bảo hoạt động bình thường Đối với các tháng mùa đông, lượng cá biển đánh bắt ít nên nhu cầu sản xuất của các cơ sở trong khu cảng cá có thể giảm xuống còn trong mùa cá, nhu cầu sản xuất tăng, lưu lượng nước thải lớn có thể kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ 1 tháng/lần Nhu cầu sử dụng nước trong những lần vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng khoảng 0,5 m3/lần
Trang 12* Nhu cầu nước tưới cây, đường nội bộ:
Diện tích sân đường nội của dự án là 371,68 m2 và cây xanh của dự án là 577,52
m2 Với định mức 5 lít/m2/lần rửa đường/ngày, 3 lít/m2/lần tưới cây (Nguồn: TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế), số lần tưới trong ngày là 01 lần Vậy nhu cầu cần thiết khoảng 3,6 m3/ngày
Nhu vậy, nhu cấu cấp nước hàng ngày của Dự án trong giai đoạn chỉ vận hành đun 1 tối đa là 5,1 m3/ngày khi có hoạt động tưới cây, rửa đường và vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị
mô-* Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Nhu cầu nước cấp cho PCCC được ước tính theo công thức: QCC = qcc * k * h * n Trong đó:
+ Qcc là nhu cầu nước cứu hỏa (m3)
+ qcc là Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy, với qcc = 2,5 (l/s) = 9 (m3/h)
+ n là số đám cháy đồng thời, chọn n = 3
+ h là số giờ chữa cháy, chọn: h = 2 (h)
+ k là số họng cứu hoả theo tiêu chuẩn (k = 2)
→ QCC = 9 (m3/h) x 2 x 3 (h) x 2 = 108 m3
* Nguồn cấp nước:
Công ty sử dụng nguồn nước sạch đấu nối từ Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình tiếp giáp phía Nam Dự án để phục vụ các hoạt động vận hành theo thỏa thuận giữa hai chủ đầu tư Nước sạch sử dụng cho Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình được cấp từ hệ thống cung cấp nước từ Nhà máy nước sạch của Công ty Cổ phần cấp nước Thanh An theo hợp đồng với công ty TNHH Đào Lan
Nước uống sử dụng nước uống đóng chai mua từ các đại lý trên địa bàn
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
Dự án đã được Ban Quản lý Khu kinh tế nghi Sơn và các Khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng số 97/GPXD ngày 28/12/2017, vị trí xây dựng tại thửa đất số 46, tờ bản đồ số 06 đo vẽ năm 2009, bản đồ địa chính xã Hải Bình tỷ lệ 1/2000 Trong đó có
5 hạng mục được cấp phép xây dựng như sau:
1 Khu xử lý nước thải (bao gồm bể xử lý nước thải và nhà điều hành thuộc bể xử lý nước thải)
- Diện tích xây dựng 142,0 m2 cốt nền đáy bể thấp hơn so với cốt sân hoàn thiện là -2,7m, dạng bể bán chìm
- Nhà điều hành thuộc khu xử lý nước thải: Diện tích xây dựng 28,8 m2; 01 tầng cốt
Trang 13nền tầng 1 là cốt ±0,00 cao hơn so với cốt sân hoàn thiện là +0,15m
- Hiện tại, do đã được phê duyệt phương án đầu tư phân kỳ thành các mô-đun nên Chủ dự án xây dựng trước mô-đun 1 trên diện tích mặt bằng xây dựng là 80 m2 gồm cả nhà điều hành của mô-đun 1 diện tích 9 m2 Các công trình này được xây dựng trên phàn đất đã được phê duyệt để xây dựng trạm XLNT Phần diện tích còn lại khoảng 60 sẽ được tiếp tục đầu tư xây dựng các mô-đun tiếp theo, đảm bảo đúng diện tích thiết kế và công suất đã được phê duyệt
đã xây mới xong và đang để trống
3 Nhà để xe
- Diện tích xây dựng 18,0 m2 01 tầng cốt nền tầng 1 là cốt ±0,00 cao hơn so với cốt sân hoàn thiện là +0,15m; chiều cao công trình 3,2 m tính từ cốt nền đến đỉnh mái
- Hiện tại, công trình chưa được thi công xây dựng
4 Khu vệ sinh công cộng
- Diện tích xây dựng 8,0 m2 01 tầng cốt nền tầng 1 là cốt ±0,00 cao hơn so với cốt sân hoàn thiện là +0,05m; chiều cao công trình 2,5 m tính từ cốt nền đến đỉnh mái
- Hạng mục đã được xây dựng đúng với nội dung đã được cấp phép
Trang 14CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án “Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình” được thực hiện tại Khu cảng cá Lạch
Bạng thuộc phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và Nhà nước cụ thể như sau:
- Quyết định số 284/QĐ-TTg ngày 02/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhiền đến năm 2050
- Dự án phù hợp với Điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt tại Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07/12/2018 của Thủ tướng chính phủ
- Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 13/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải tỉnh Thanh Hoá đến năm
án thuộc Lô đất công nghiệp thuộc Khu đô thị số 3, KKT Nghi Sơn; thuộc phân vùng 3
- Phân khu đô thị (Được xác định theo Quyết định số 603/2001/QĐ-UB ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020)
Như vậy, dự án là phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế chung cũng như quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Thanh Hóa
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 15Theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3, Điều 4 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, thẩm quyền thực hiện đánh giá môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải, hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt nội tỉnh thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có công bố của UBND tỉnh về khả năng chịu tải của nguồn nước mặt nội tỉnh; nên chưa có
cơ sở để xác định khả năng chịu tải của môi trường khu vữ thực hiện Dự án
Nội dung đánh giá về sự phù hợp của Dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải đã được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đã được phê duyệt tại Quyết định số 222/QĐ-QLKKTNS&KCN của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hoá ngày 28/7/2014 và đến nay không có sự thay đổi
Trang 16CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bao gồm hệ thống ống đứng thoát nước mưa mái và rãnh BTCT thu gom, tiêu thoát nước mưa bề mặt, sau đó đấu nối toàn bộ nước mưa chảy tràn trên mái và trên sân đường của nhà máy về hệ thống thoát nước mặt chung của khu vực sau đó chảy ra sông Lạch Bạng
Nước mưa mái được thu gom bằng các ống đừng PV D150 chảy xuống sân đường nội bộ Nước mưa chảy tràn trên mặt sân, đường ở phía Nam được tự chảy theo độ dốc
tự nhiên của mặt sân về cống thu nước thải BTCT D300 của hạ tầng Cảng cá nằm ở phía Đông Dự án Phần đất phía Bắc chủ yếu là đất cây xanh nên nước mưa ngấm xuống nền đất
Vị trí thoát nước: Theo quy hoạch nước mưa chảy tràn của dự án được thoát theo cửa xả vào tuyến đường phía Nam của nhà máy, tọa độ vị trí điểm đấu nối nước mưa là (X=581630; Y=2147107) Chi tiết về hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thể hiện tại bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa được đính kèm trong phụ lục báo cáo
3.1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải
1 Hệ thống thu gom và thoát nước thải từ các đơn vị thuê đấu nối
Chủ dự án đã có hợp đồng với Công ty TNHH Đào Lan để xử lý nước thải phát sinh từ Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình và đang làm việc với các cơ sở, hộ kinh doanh nhỏ lẻ khác trên địa bàn để đấu nối nước thải về xử lý tại Dự án
Toàn bộ nước thải công nghiệp từ dây chuyền sản xuất của Nhà máy sản xuất bột
cá Hải Bình phát sinh được thu gom về bể chứa nước thải sau đó đấu nối vào mô-đun XLNT của Dự án qua đường ống DHPE dài 10m
Hiện tại, Cảng cá Lạch Bạng chưa có hạ tầng thu gom, thoát nước mưa độc lập với
hạ tầng thu gom, thoát nước và xử lý nước thải Do đó, các đơn vị khác khi có hợp đồng
sẽ tự lắp đặt thêm đường ống HDPE dọc theo vỉa hè để dẫn nước thải về Dự án và việc làm đường ống đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch và có sự đồng ý của Ban quản lý Cảng
cá Lạch Bạng Đồng thời, Ban quản lý Cảng cá cũng đang hoàn tất hồ sơ để triển khai
dự án cải tạo hệ thống thu gom và thoát nước dự kiến sẽ triển khai trong năm 2023 Sau khi hệ thống thu gom và thoát nước của Cảng cá được cải tạo, tu bổ và nâng cấp xong, Chủ dự án cam kết sẽ làm việc với các bên liên quan để thực hiện việc dẫn nước thải từ các cơ sở về Dự án theo đúng quy định
Nước thải sau xử lý đạt QCCP được xả thải ra hạ tầng thiếp nhận nước thải của
Trang 17Phân khu đô thị số 3 sau đó được thải ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Lạch Bạng tại cửa xả cuối cùng ở phía Bắc Dự án có tọa độ X=581622; Y=2147119
2 Công nghệ XLNT của mô-đun 1 tại Dự án:
a Công nghệ XLNT của mô-đun XLNT tập trung
Hình 2 Sơ đô DCCN XLNT mô-đun 1 của trạm XLNT cảng cá Lạch Bạng
Trang 18Lạch Bạng
* Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải
- Toàn bộ nước thải phát sinh tại Dự án được thu gom và đấu nối về hố thu của đun Vì nguyên liệu đầu vào có thể chứa dầu, mỡ cá nên hố thu được thiết kế để đồng thời tập trung nước thải và tách dầu, mỡ Sau đó nước thải được chảy về bể điều hòa để
Mô-ổn định lưu lượng và nhiệt độ
- Cụm xử lý hóa lý: Nước thải sau bể điều hòa được bơm sang bể hóa lý, châm thêm PAC và PAM để đông keo tụ, chất hữu cơ trong nước thải được kết bông tạo thành cấc hạt bông, cặn hoặc bám vào bề mặt hạt bông, cặn chuyển sang pha rắn Chất hữu cơ gây
ô nhiễm trong pha rắn được tách khỏi dòng nước thải ở bể lắng 1 (lắng hóa lý), nước thải tự chảy tràn sang bể trung gian để điều hào, ổn định lưu lượng, nhiệt độ trước khi tới bể UASB để xử lý tiếp và bùn, cặn lắng được bơm về bể lưu bùn
- Cụm xử lý vi sinh: Là cụm vể AAO gồm 3 bể nối tiếp
+ Nước sau xử lý hóa lý tự chảy tràn sang bể UASB Trong bể UASB nước thải được tiếp xúc với bùn yếm khí chứa các vi sinh vật yếm khí tạo thành hỗn hợp bùn nước Trong quá trình tiếp xúc pha, các vi sinh vật yếm khí trong bùn sẽ tiết ra các enzyme ngoại bào để phân hủy chất hữu cơ trong môi trường thành các chất đơn giản hơn (có cấu trúc mạch C đỡ phức tạp hơn hoặc làm mạch C ngắn hơn), một phần chất hữu cơ sẽ được phân giải thành khí biogas (hốn hợp của CH4, H2S, mecaptan có thể lẫn một lượng nhỏ indol, scatol gây mùi và có tính dễ cháy, nổ) Các chất hữu cơ có cấu trúc mạch ngắn và đơn giản hơn một phần bị vi sinh vật hấp thu qua màng để tạo thành sinh khối
và tăng lượng bùn (tức là chất gây ôn nhiễm bị phân giải một phần và giữ lại trong bùn một phần nên giảm nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước thải) làm nước thải được xử
lý và trở nên sạch hơn Bể UASB xử lý BOD5 với hiệu suất lên đến 70-80% Thông thường, các VSV được sử dụng ở bể UASB là VSV metan hóa, có 2 loại:
+ Vi khuẩn metan sử dụng Hydro sản sinh khí metan từ H2 và CO2:
4 H2 + CO2→ CH4 + 2 H2O + Vi khuẩn metan sử dụng axit acetic chuyển hóa acetate thành CH4 và CO2:
CH3COOH → CH4 + CO2+ Thực tế, nhóm vi khuẩn thứ 2 là nhóm quan trọng nhất, thực hiện hầu hết các công việc Các vi khuẩn metan đặc biệt là nhóm vi khuẩn thứ hai thì nhạy cảm hơn với những điều kiện thay đổi và cũng sinh trưởng chậm và sinh khối phát sinh ít Chúng hoạt động trong những khoảng nhiệt độ và pH hẹp và nhạy cảm với các chất độc
+ Các phương trình kỵ khí được diễn ra như sau:
4 H2 + CO2→ CH4 + 2H2O
4 HCOOH → CH4 + 3CO2 + 2H2O
Trang 19CH3COOH → CH4 + CO24CH3OH → 3CH4 + CO2 + 2H2O 4(CH3)3N + H2O → 9CH4 + 3CO2 + 6H2O + 4NH3 + Bể Anoxic có nhiệm vụ xử lý Nitơ và Phốtpho trong nước thải do đặc trưng của nước thải các quá trình chế biến cá có TN, TP cao, nhiều đạm và amin gây mùi tanh và gây phú dưỡng cho nước mặt Bố trí một đướng ống phụ dẫn nước từ bể điều hòa qua
bể Anoxic để điều chỉnh tỷ lệ F/M phù hợp Tại bể Anoxic, các vi sinh vật thiếu khí sẽ thực hiện phản ứng khử nitrat để khử N-hữu cơ, NH4+ thành N2, đồng thời quá trình tổng hợp sinh khối xử lý Phốtpho và chất hữu cơ được xử lý một phần Sử dụng máy thổi khí
cơ có trong nước thải Máy thổi khí được vận hành nhằm cung cấp oxy cho các nhóm
vi sinh vật hiếu khí hoạt động Hỗn hợp nước - bùn sau bể hiếu khí được dẫn sang bể lắng 2 (bể lắng sinh học) để tách bùn vi sinh
+ Quá trình xử lý các hợp chất hữu cơ trong bể thiếu khí và hiếu khí được mô tả theo các phản ứng tổng quát sau:
Oxy hóa các chất hữu cơ:
CxHyOz + O2 CO2 + H2O + H Tổng hợp tế bào mới:
CxHyOz + NH3 + O2 Bacterial cell + CO2 + H2O + C5H7NO2 - H Phân hủy nội bào:
C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3 H Theo các giai đoạn trên, vi sinh vật hiếu khí không chỉ oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải tạo thành những hợp chất vô cơ đơn giản mà còn tổng hợp phospho và nitơ nhằm duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng cho quá trình trao đổi chất của chúng
Do vậy giai đoạn xử lý các chất hữu cơ sẽ được ưu tiên xảy ra trước bởi nhóm vi sinh vật dị dưỡng
Việc thổi khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng Nồng độ oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể hiếu khí không được nhỏ hơn 2 mg/L Tốc độ sử dụng oxy hòa tan (DO) trong bể phụ thuộc vào:
(1) Tỷ số thức ăn trên vi sinh vật (F/M);
Enzyme
Enzy
me Enzyme
Trang 20- Bùn thải được luuw tại bể chứ bùn, định kỳ rắc vôi bột để khử trùng và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng đem đi xử lý
+ Công suất xử lý của mô-đun: 60 m3/ngày.đêm
+ Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp hoá lý kết hợp xử lý vi sinh
Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong mô-đun 1 đã được liệt kê ở bảng 2 mục 1.3.2, chương 1 Thông số của các bể xử lý như sau:
Bảng 4 Thông số của các bể xử lý nước thải tại Dự án
(Nguồn: Hồ sơ hoàn công mô-đun 1 của Dự án)
b Nguồn tiếp nhận nước thải
Nước thải sau khi được xử lý tại mô-đun 1 thuộc trạm XLNT khu vực phía Bắc
Trang 21cảng cá Lạch Bạng được xả thải ra hệ thống thu gom và thoát nước thải của cảng cá Lạch Bạng đổ ra nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là sông Lạch Bạng
- Phương thức xả thải: tự chảy
- Chế độ xả thải: liên tục 24/24h
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X=581646; Y=2147272 (Theo hệ tọa độ VN-2000, kinh
tuyến trục 105˚, múi chiếu 3˚)
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Trong quá trình hoạt động của Mô-đun 1 có thể phát sinh mùi hôi, thối do khí biogas (có chứa H2S, NH3, metyl mercaptan, indol, scatol… từ các phản ứng phân hủy sinh học yếm khí) gây mùi khó chịu từ hệ thống XLNT và rãnh nước thoát nước mưa
Chủ dự án áp dụng các biện pháp sau giảm thiểu tác động do khí thải phát sinh từ bể sinh học yếm khí, rãnh thoát nước chung như sau:
- Thường xuyên vệ sinh, nạo vét bùn lắng trên đường ống thoát nước Bùn từ quá trình nạo vét được hợp đồng thu gom triệt để, tránh phát sinh mùi hôi
- Định kỳ 3 tháng 1 lần bổ sung vi sinh tương ứng hoặc metanol/đường rỉ mật cho
bể thu gom chung và hệ thống xử lý nước thải tập trung để tăng hiệu quả xử lý của hệ thống Đảm bảo chất lượng nước thải sau hệ thống của dự án đạt quy chuẩn cho phép Hạn chế mùi hôi phát sinh
- Đậy kín nắp cống, nắp công trình xử lý nước thải để đẩm bảo môi trường yếm khí hoàn toàn, hạn chế sinh ra các sản phẩm thiếu khí như indol, scatol, metyl mercaptan…
và hạn chế các sản phẩm phát tán ra môi trường ngoài
- Trồng câu xanh xung quanh khu vực Dự án để cách ly, hạn chế phát tán mùi và
điều tiết vi khí hậu trong phạm vi Dự án
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.3.1 Nguồn phát sinh và khối lượng phát sinh CTR thông thường tại Dự án
* Nguồn phát sinh và khối lượng phát sinh
Chất thải rắn thông thường phát sinh tại Dự án khi hoạt động Mô-đun 1 là chất thải rắn sản xuất, gồm:
- Túi, bao bì, chỉ khâu bao thừa đựng hóa chất PAC, PAM, NaOH
- Bùn thải từ quá trính xử lý nước thải công nghiệp tại mô-đun 1, lượng phát sinh khoảng 3 m3/ngày khi mô-đun hoạt động tối đa theo công suất thiết kế là 60 m3/ngày
Trang 221m3/lần nạo vét
3.3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ CTR thông thường của Dự án
* Phương pháp thu gom, xử lý
- Giai đoạn hiện tại, khi chỉ hoạt động mô-đun 1, túi và bao bì hóa chất thải, bùn thải phát sinh từ quá trình XLNT được tập kết cùng với CTR công nghiệp tại kho chứa chất thải rắn tại Nhà máy sản xuất bột cá Hải Bình (tiếp giáp phía Nam Dự án) của Công ty TNHH Đào Lan; rác sinh hoạt của 1 công nhân vận hành được thu gom chung cùng với rác sinh hoạt của công ty Đào Lan, việc thu gom và hợp đồng vận chuyển rác thải chung
do chủ đầu tư của 2 dự án tự thỏa thuận với nhau và đảm bảo các quy định của Luật BVMT, Nghị đinh 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
- Khi Dự án triển khai giai đoạn tiếp theo, Chủ dự án sẽ bố trí khu vực tập kết rác thải với diện tích 10 m2 theo đúng thiết kế đã được phê duyệt trong báo cáo ĐTM để tập kết rác thải
* Biện pháp giảm thiểu tác động chất thải rắn từ hoạt động vệ sinh môi trường khác:
- Cành, lá cây, đất cát trong khuôn viên được nhân viên vận hành quét dọn hàng ngày, thu gom về khu tập kết rác thải chung của Cảng cá Lạch Bạng
- Bùn, đất cát thải từ hoạt động nạo vét cống rãnh định kỳ được đơn vị thuê ngoài
để nạo vét thu gom và đưa xử lý luôn, không lưu lại tại Dự án
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
Các loại CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty bao gồm các loại được phân loại theo mã CTNH và khối lượng phát sinh tại nhà máy từ tháng 5/2021 đến tháng 8/2022 như sau:
Bảng 5 Ước tính khối lượng CTNH phát sinh khi Dự án đi vào hoạt động
Khối lượng phát sinh (kg/năm)
1 Găng tay, rẻ lau dính dầu 180201 6
2 Bao bì cứng thải bằng nhựa 180103 8
3 Bao bì mềm thải (vỏ hóa chất) 180101 8
5 Bóng đèn huỳnh quang thải 160106 6
* Phương pháp thu gom, xử lý
- Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn nguy hại: Vỏ hộp dầu mỡ, dẻ lau
dầu phát sinh trong khi sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, dầu thải; Bóng đèn huỳnh quang hỏng được chủ đầu tư thu gom vào 03 thùng chứa dung tích 50-100 lit/thùng có nắp đậy, dán nhãn mác phân loại theo đúng quy định
Trang 23- Khối lượng chất thải nguy hại được thu gom vào các thùng chứa có dán nhãn mác đúng quy định, tập trung về nhà kho chứa chất thải nguy hại và định kỳ 06 tháng/lần thuê đơn vị có chức năng đưa đi xử lý
Các thùng chứa có dán nhãn, mã CTNH và quản lý theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
* Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: Khu vực đặt máy bơm và máy sục khí, khu
vực máy ép bùn tại nhà trạm của mô-đun 1
* Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: Công ty TNHH Thọ Dương
Hải Bình đã thiết kế lắp đặt một số biện pháp nhằm giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh như sau:
- Nhà xưởng được xây tường bao cao, đảm bảo hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh
- Vận hành máy móc, thiết bị đúng kỹ thuật
- Đầu tư máy móc hiện đại, hoàn thiện công nghệ sản xuất Tại các khu vực máy móc, thiết bị gây ra độ ồn, độ rung lớn được thiết kế thi công bệ máy bê tông chắc chắn, lắp đặt các tấm đệm, lò xo giảm chấn, long đen vênh tại các chân bệ máy
- Giữ cho các máy ở trạng thái hoàn thiện: siết chặt bulong, đinh vít, tra dầu mỡ thường xuyên nhằm giảm thiểu tiếng ồn cơ khí
- Đối với khu vực đặt máy nén khí: cố định vị trí đặt máy nén sao cho đảm bảo thăng bằng và chắc chắn Định kỳ kiểm tra, bôi trơn đảm bảo hoạt động của máy
- Thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị máy móc để hoạt động tốt, cải tiến quy trình công nghệ theo hướng giảm tiếng ồn Kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng Nếu thiết bị hoạt động phát ra nhiều tiếng ồn
và gặp sự cố, công nhân vận hành phải tiến hành báo cáo để Công ty tiến hành sửa chữa kịp thời
- Ban hành nội quy lao động tại từng máy: đối với các máy móc, thiết bị khi tạm dừng chưa hoạt động phải kiểm tra lịch sản xuất tiếp theo và tắt máy trong trường hợp chưa có đơn hàng kế tiếp để giảm thiểu các tác động do cộng hưởng tiếng ồn gây ra
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện tránh ồn như nút bịt tai, mũ, quần
áo bảo hộ lao động, đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức ồn cao
Trang 243.6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống xử lý nước thải của đun 1
mô Thường xuyên theo dõi hoạt động và thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý khí thải lò hơi, tuân thủ các yêu cầu thiết kế của hệ thống xử lý nước thải, chuẩn bị các
bộ phận, thiết bị dự phòng đối với các bộ phận, thiết bị dễ hư hỏng
- Bố trí nhân viên quản lý, theo dõi và vận hành hệ thống xử lý nước thải, giám sát vận hành hàng ngày và tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho hệ thống xử lý khí thải của Dự án
- Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố cần phải tạm dừng hoạt động tiếp nhận nước thải, thông báo cho các cơ sở đã ký hợp đồng để hạn chế phát sinh nước thải trong ngắn hạn và nhanh chóng kiểm tra, sửa chữa kịp thời Sau khi sự cố đã được khắc phục làm việc với các cơ sở phát sinh nước thải để rà soát tìm nguyên nhân sự cố, nếu do nước thải của các đơn vị vượt ngưỡng trong hợp đồng thì hai bên sẽ àm việc với nhau để có
kế hoạch đề phòng, hạn chế sự cố phát sinh lần 2
- Khi phát hiện biểu hiện bất thường của hệ vi sinh vật thì kiểm tra số liệu vận hành của hệ thống ít nhất 3 tuần trước đó để phát hiện thời điểm và nguyên nhân bắt đầu dẫn đến sự cố Cần kiểm tra lại theo những câu hỏi sau:
+ Có bất kỳ sự thay đổi nào đối với các bước xử lý khác trong hệ thống như các bể gom, bể điều hòa, bể Oxic, bể lắng hay bể phân hủy bùn?
+ Lưu lượng và nồng độ chất thải hàng ngày có tăng hay giảm không? Có sự tác động khác của các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn kéo dài, nắng nóng liên tục hoặc một dòng thải mới được đưa vào hệ thống?
+ Nhiệt độ của nước thải có gây ảnh hưởng đáng kể không?
+ Phương pháp lấy mẫu có thích hợp không?
Hầu hết những lần hệ thống bị xáo trộn là do một vài vấn đề bên trong hệ thống và không phải do nước thải nước vào, trừ khi hệ thống của bạn trường xuyên bị quá tải Do vậy, cần phải luôn theo dõi và ghi chép đầy đủ các số liệu thí nghiệm cũng như hiện tượng quan sát được bằng mắt Sau đó coa phương án xử lý phù hợp đối với mỗi trường hợp cụ thể
→ Sau khi hệ thống đã được khắc phục và ổn định trở lại thì chạy lại hệ thống, tiến hành sản xuất và có thông báo (qua văn bản, điện thoại, mail, zalo) đến cơ quan chức năng và chính quyền địa phương và các cơ sở sản xuất ký hợp đồng XLNT về đã khắc phục được sự cố nước thải vượt ngưỡng
Một số sự cố cụ thể có thể xảy ra đối với mô-đun 1 của hệ thống XLNT như sau:
1 Sự cố sốc tải, quá tải, thừa dinh dưỡng đột ngột do thay đổi lưu lượng và thành phần nước thải làm nhiệt độ, COD, TN, TP, tỷ lệ F/M không ổn định:
Trang 25* Sự cố do thay đổi đột ngột lưu lượng và COD
Luôn luôn phải đề phòng khả năng chất độc đổ ra, sự cố tràn bất ngờ, mưa to, bão hoặc sự cố về đường ống có thể làm thay đổi lưu lượng dòng vào và đặc tính chất thải
Sự cố lưu lượng tăng lên đột ngột thường từ quá trình rò rỉ nước mưa hoặc các nguồn khác vào hệ thống đường ống hoặc cũng có thể do tăng ca sản xuất Lưu lượng tăng sẽ giảm thời gian lưu nước do đó sẽ làm thất thoát bùn hoạt tính ở bể lắng do quá tải thủy lực, do đó nước thải sau xử lý trở lên đục hơn Để bù vào tình trạng này, điều chỉnh tốc
độ và thời gian thải bùn và hồi lưu bùn để giữ cho chất rắn trong bể Oxic càng nhiều càng tốt Những thay đổi về lưu lượng và đặc tính nước thải là sự tăng hoặc giảm nồng
độ COD, BOD, SS… và nhiều chất khác của dòng vào Tuy nhiên đối với nguồn nước thải cấp vào nhà máy là tương đối ổn định do các cơ sở trên địa bàn hầu hết đều sản xuất
và chế biến hải sản nên biên độ giao động của thoogn số COD không quá lớn, vì vậy sự
cố này là ít có khả năng xảy ra
* Sự cố do thay đổi đột ngột nhiệt độ
Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của bùn hoạt tính Khi nhiệt độ của nước trong bể Oxic từ 20-31oC tốc độ phản ứng (chính là khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải để tạo sinh khối bùn hoạt tính) tăng lên đáng kể khi nhiệt độ tăng Khi nhiệt độ này vào khoảng 31-39oC thì khả năng phản ứng của bùn không đổi khi nhiệt độ tăng lên Nhưng nếu nhiệt độ nước thải lớn hơn 40oC thì khả năng phản ứng của bùn sẽ bị suy giảm và có khả năng vi sinh vật dạng sợi phát triển mạnh
Liên tục kiểm tra, theo dõi và ghi chép nhiệt độ của nước đầu vào và nước trong
bể để tránh tình trạng nhiệt độ cao gây ức chế hay làm chết các vi sinh vật
* Sự cố bùn nổi
Sự có bùn nổi là thuật ngữ để chỉ trạng thái mà ở đó bùn hoạt tính có xu hướng lắng với tốc độ rất chậm, bông bùn nhỏ và khó lắng, chủ yếu nổi lơ lửng trên bề mặt bể Khi có hiện tượng này, nước thải sau xử lý (được tách ra từ hỗn hợp nước-bùn) thường không đủ thời gian để tách pha khỏi bùn dẫn đến làm COD cao và thường không đạt tiêu chuẩn xả thải, thậm chí đệm bùn trong bể lắng trở lên dày hơn và nổi tràn qua máng, trôi theo dòng ra Hiện tượng bùn nổi thường kèm theo quá trình bùn khó lắng như nhũ tương, bùn loãng Vi sinh vật dạng sợi (Filamentous) có thể sinh trưởng trong các bông bùn nổi này đến khối bông khác và hoạt động như những thanh nối ngăn chặn sự tạo khối của những hạt bùn và làm cho khả năng lắng kém
Trang 26cách cho các hóa chất keo tụ vào bể lắng hoặc giảm lưu lượng nước thải vào bể Oxic trong một vài ngày Mục tiêu chính của hầu hết các biện pháp xử lý bùn nổi là giảm tỷ
số F/M hay tăng tuổi thọ bùn:
- Khi xảy ra bùn nổi, nhân viên vận hành kiểm tra các ghi chép về hệ thống để cố gắng xác định nguyên nhân gây ra sự cố Giảm lưu lượng nước thải vào bể Oxic đến khi hết hiện tượng bùn nổi, sau đó tăng dần lưu lượng bùn đến mức yêu cầu
- Điều chỉnh tỷ số F/M thích hợp: Xem xét những ghi chép hoạt động của hệ thống
một cách cẩn thận và duy trì F/M mà tại đó hệ thống hoạt động ổn định Xem xét tải lượng chất rắn dòng vào, duy trì nồng độ MLSS thích hợp trong bể Oxic và điều chỉnh tốc độ bùn phải hết sức cẩn thận Nói chung, sự trương nở có thể cứu vãn được bằng cách giảm F/M
- Kiểm soát DO: Không được để nồng độ DO giảm xuống quá thấp Nên duy trì
DO không dưới 2mg/l Thông thường thì không phải điều chỉnh lượng khí để duy trì
DO thích hợp trừ khi lưu lượng dòng vào và đặc tính nước thải thay đổi
- Kiểm soát chu kỳ thông khí: Hiện tượng bùn nổi đôi khi còn do quá trình thông
khí quá ngắn (DO cao nhưng không tạo được điều kiện tốt cho VSV sử dụng oxy trong nước) thường do người vận hành bùn hồi lưu quá cao Để khắc phục sự cố này, giảm tốc độ bùn hồi lưu và làm đặc chất rắn trong bùn hồi lưu bằng đông tụ (nếu cần thiết) Trong trường hợp này có thể vẫn giữ nguyên hệ số tuần hoàn bùn nhưng phải giảm tổng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm mới đưa vào bể hiếu khí và bể lắng
- Sự sinh trưởng của sinh vật dạng sợi Flamentous: có thể do tỷ lệ F/M không
thích hợp hoặc mất cân bằng dinh dưỡng (như thiếu hoặc thừa Nitơ, Photpho) Nếu phát hiện sự sinh trưởng của Filamentous cần phải được khắc phục ngay nếu không sẽ rất khó điều chỉnh sau này Việc kiểm soát có thể điều khiển bằng cách tăng MLSS (Vi sinh vật nhiều hơn sẽ giảm F/M hay tăng tuổi bùn), bằng cách duy trì mức DO cao hơn và
bổ sung chất dinh dưỡng bị thiếu hụt trong trường hợp đặc biệt
* Sự cố bùn thối
Bùn có thể bị thối khi bất cứ loại bùn nào lưu lại quá lâu ở một nơi như các phễu hoặc các rãnh xảy ra quá trình yếm khí và thiếu khí cục bộ và phát sinh mùi hôi thối, bùn phát triển chậm chạp và đôi khi phát triển thành khối Một lượng nhỏ bùn thối trong
bể hiếu khí có thể gây nên sự xáo trộn trong bể Bùn thối có thế xảy ra khi hệ thống ngừng hoạt động trong một thời gian, hoặc để lưu quá lâu bùn trong hệ lắng và làm đặc bùn Để khắc phục bùn thối một cách hiệu quả, các bể thông khí phải khuấy sục hoàn toàn và bùn được bơm thường xuyên Nếu lưu lượng nước thải quá thấp, thỉnh thoảng cần phải vệ sinh bằng sục nước hoặc khí bằng các ống tự chảy từ bể Oxic sang bể lắng Bùn trong bể lắng trở nên thối có thể phát sinh từ 2 nguyên nhân sau đây:
1 Tốc độ bùn hồi lưu quá thấp, vì vậy việc giữ chất rắn trong bể lắng cuối cùng