1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1 NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)

79 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Dự Án: Tổ Hợp Nhà Máy Sản Xuất Vắc Xin VinBioCare – Nhà Máy Thiết Kế Và Sản Xuất Khuôn Mẫu Chính Xác Công Nghệ Cao (Giai Đoạn 1 - Nhà Máy Sản Xuất Vắc Xin VinBioCare)
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 1. Tên Chủ dự án đầu tư (8)
    • 2. Tên dự án đầu tư (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (19)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (22)
      • 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (22)
      • 4.2. Nguồn cung cấp điện (25)
      • 4.3. Nguồn cung cấp nước (26)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) (26)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (27)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (27)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (27)
  • Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (29)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (29)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (29)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (32)
      • 1.3. Xử lý nước thải (35)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (38)
      • 2.1. Hệ thống thu gom khí thải (38)
      • 2.2. Hệ thống xử lý khí thải (42)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (53)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (57)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (58)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (59)
      • 6.1. Biện pháp phòng chống cháy nổ (59)
      • 6.2. Biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất (60)
      • 6.3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ngộ độc hóa chất, ngộ độc thực phẩm (62)
      • 6.4. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hoạt động của phòng thí nghiệm (63)
      • 6.5. Tai nạn lao động, tai nạn giao thông (64)
      • 6.6. Sự cố lò hơi (64)
      • 6.7. Các biện pháp phòng chống dịch bệnh (66)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (66)
      • 7.1. Biện pháp giảm thiểu tới sức khỏe công nhân (66)
      • 7.2. Biện pháp giảm thiểu nhiệt (67)
      • 7.3. Biện pháp giảm thiểu đến đa dạng sinh học (67)
      • 7.4. Biện pháp an toàn trong phòng thí nghiệm (68)
  • Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (70)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (70)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (70)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước tối đa (70)
      • 1.3. Dòng nước thải (71)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (71)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (72)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với KHÍ thải (72)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (72)
      • 2.2. Lưu lượng khí thải tối đa (73)
      • 2.3. Dòng khí thải (73)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (73)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (74)
  • CHƯƠNG V. KẾ HẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN (75)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (75)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (75)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (75)
  • Chương VI. C A M K ẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (78)

Nội dung

MỤC LỤC ...........................................................................................................................1 DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................................3 DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................4 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..........................................................5 Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...............................................6 1. Tên Chủ dự án đầu tư....................................................................................................6 2. Tên dự án đầu tư ...........................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư.........................................7 3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư....................................................................7 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..................................................................................17 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.............................................................................20 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu......................................................................

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên Chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare

- Địa chỉ văn phòng: Lô CN1-12B-3 Khu Công nghiệp Công nghệ cao 1, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư:

Bà Mai Hương Nội Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Giấy đăng ký kinh doanh số 0109780358 được cấp lần đầu vào ngày 15 tháng 10 năm 2021 và đã có sự thay đổi lần thứ hai vào ngày 23 tháng 11 năm 2021, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Tên dự án đầu tư

Dự án đầu tư mang tên Tổ hợp Nhà máy sản xuất Vắc xin VinBioCare, bao gồm Nhà máy thiết kế và sản xuất khuôn mẫu chính xác công nghệ cao Giai đoạn 1 của dự án tập trung vào việc xây dựng Nhà máy sản xuất Vắc xin VinBioCare.

Dự án đầu tư sẽ được thực hiện tại lô CN1-12B-3, thuộc Khu Công nghiệp Công nghệ cao 1, nằm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc, xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

- Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư: Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc theo văn bản:

Quyết định số 129/QĐ-CNCHL của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc - Bộ Khoa học và Công nghệ đã chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và nhà đầu tư, được cấp lần đầu vào ngày 20/02/2020 Điều chỉnh lần thứ nhất diễn ra vào ngày 01/10/2021 và điều chỉnh lần thứ hai vào ngày 24/8/2022.

Quyết định số 131/QĐ-CNCHL của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc, ban hành ngày 20/02/2020 và điều chỉnh lần thứ nhất vào ngày 01/10/2021, đã chấp thuận Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Sản xuất Vinsmart là nhà đầu tư thực hiện dự án “Tổ hợp Nhà máy sản xuất vắc-xin VinBioCare – Nhà máy thiết kế và sản xuất khuôn mẫu kỹ thuật chính xác công nghệ cao” tại Lô CN1-12B-3, Khu công nghiệp công nghệ cao 1, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội.

Quyết định số 2113/QĐ-UBND ngày 25/5/2020 của UBND Thành phố Hà Nội đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Tổ hợp thiết kế và sản xuất khuôn mẫu kỹ thuật chính xác công nghệ cao” tại Lô CN1-12B-3, Khu công nghiệp công nghệ cao 1, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội.

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 7

Quyết định số 5018/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Tổ hợp Nhà máy sản xuất Vắc xin VinBioCare – Nhà máy thiết kế và sản xuất khuôn mẫu chính xác công nghệ cao” tại Lô CN1-12B-3, Khu công nghiệp công nghệ cao 1, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội.

Hợp đồng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải số 07/XLNT/KTHT-VINBIOCARE được ký kết giữa Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare và Ban Quản lý các dự án và khai thác hạ tầng.

Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất khoảng 31.623 m², với diện tích xây dựng khoảng 15.836 m² và tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 38.914 m² Mật độ xây dựng đạt khoảng 50%, hệ số sử dụng đất là 1,23 lần, và công trình có chiều cao 1 tầng.

3 tầng (không kể tầng hầm, tầng mái); Tỷ lệ cây xanh: khoảng 20%.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

Quy mô sử dụng đất khoảng 31.623 m 2

+ Diện tích xây dựng: khoảng 15.836 m 2 ;

+ Tổng diện tích sàn xây dựng: khoảng 38.914 m 2 ;

+ Mật độ xây dựng: khoảng 50%;

+ Hệ số sử dụng đất: khoảng 1,23 lần

+ Tầng cao công trình: 1 và 3 tầng (không kể tầng hầm, tầng mái);

+ Tỷ lệ cây xanh: khoảng 20%

- Nhà xưởng sản xuất giai đoạn I: Sản xuất vắc xin

- Là khối nhà 3 tầng, tại đây bố trí các dây chuyền sản xuất, văn phòng, phòng kỹ thuật, phòng kho và khu vực xuất nhập hàng

- Diện tích xây dựng khoảng 8.807m 2

- Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 19.061 m 2

- Chiều cao công trình: Từ cao độ hè cốt +00 (cốt 0,0 cao hơn cốt mặt sân đường 0,30m) đến đỉnh mái là 17,0m

- Các hạng mục phụ trợ

Các công trình phụ trợ của dự án bao gồm nhà bảo vệ, hệ thống xử lý nước thải, nhà rác và hạ tầng kỹ thuật Tất cả các công trình này đều là một tầng với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 617 m².

Công suất sản xuất vắc xin: 200 triệu liều vắc xin/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Một số loại vắc xin tiềm năng khác nhau cho COVID-19 đang được phát triển, bao gồm:

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 8

Vắc xin vi rút bất hoạt hoặc bị suy yếu sử dụng một dạng vi rút đã được xử lý để không gây bệnh, nhưng vẫn kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra phản ứng bảo vệ.

Vắc xin dựa trên protein sử dụng các mảnh protein hoặc vỏ protein vô hại để mô phỏng vi rút COVID-19, từ đó kích thích phản ứng miễn dịch một cách an toàn.

Vắc xin vectơ vi rút sử dụng một loại vi rút an toàn không gây bệnh để sản xuất protein coronavirus, từ đó kích thích phản ứng miễn dịch Hệ thống vector virus được cài đặt với các gene mã hóa kháng nguyên mong muốn, và khi tiêm chủng, các protein kháng nguyên này sẽ tương tác với vật chủ, tạo ra đáp ứng miễn dịch nhằm phòng ngừa tác nhân gây bệnh.

Vắc xin RNA và DNA là một phương pháp tiên tiến, sử dụng RNA hoặc DNA được biến đổi gen để sản xuất protein, từ đó kích thích phản ứng miễn dịch một cách an toàn.

Vaccine mRNA không chứa vi khuẩn hoặc virus đã bị làm yếu hoặc chết, mà sử dụng phân tử ARN thông tin (mRNA) để sản xuất protein So với các nền tảng vaccine khác, vaccine mRNA có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Sự phát triển vắc-xin được chia thành hai loại chính: vắc-xin dựa trên gen và vắc-xin dựa trên protein Vắc-xin dựa trên protein sử dụng các protein đã giảm độc lực hoặc tái tổ hợp để kích hoạt đáp ứng miễn dịch, trong khi vắc-xin dựa trên gen sử dụng vector DNA hoặc RNA để biểu hiện kháng nguyên trong tế bào vật chủ Cả hai loại vắc-xin này đều đã được nghiên cứu cho COVID-19 và đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng Một trong những lợi thế nổi bật của vắc-xin mRNA là khả năng sản xuất nhanh chóng và dễ dàng, nhờ vào việc cung cấp bản sao mã hóa kháng nguyên đích Quá trình tổng hợp RNA có thể được thực hiện ngay lập tức khi có trình tự mã hóa miễn dịch, cho phép mở rộng dễ dàng và không cần tế bào, với yêu cầu thay đổi nền tảng tối thiểu trong sản xuất mRNA.

Vắc-xin mRNA hoạt động bằng cách biểu hiện protein đích thông qua quá trình dịch mã nhanh chóng sau khi được chuyển nạp So với vắc-xin dựa trên DNA, vắc-xin mRNA có tính an toàn sinh học cao hơn nhiều nhờ vào quy trình dịch mã hiệu quả.

Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare cho biết rằng quá trình sản xuất kháng nguyên diễn ra trong tế bào chất thay vì trong nhân, điều này giúp mRNA tích hợp vào bộ gen ít hơn so với vắc xin dựa trên DNA Hơn nữa, mRNA được coi là một vector an toàn hơn DNA vì nó chỉ mang một trình tự ngắn cần được dịch mã, là một phân tử thoáng qua và không tương tác với bộ gen của vật chủ.

Vắc-xin dựa trên protein thường được sản xuất từ vi khuẩn, trong khi vắc-xin mRNA được dịch mã bởi bộ máy dịch mã của vật chủ Điều này cho phép vắc-xin mRNA tạo ra kháng nguyên mô phỏng cấu trúc của protein được biểu hiện từ bộ gen của virus, bao gồm cả các sửa đổi sau dịch mã.

Việc bảo quản và vận chuyển vắc xin mRNA đòi hỏi nhiệt độ cực thấp, trong khi vắc xin dựa trên protein có thể được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện ít nghiêm ngặt hơn Các vắc xin COVID- đã được thử nghiệm để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình này.

19 mRNA hàng đầu vẫn ổn định đến 24 giờ ở nhiệt độ phòng, gây khó khăn trong việc lưu trữ và chuyển giao hàng triệu vắc xin mRNA đến các khu vực ấm áp Tuy nhiên, công nghệ hạt nano lipid giúp duy trì tính ổn định của vắc xin mRNA trong điều kiện ít nghiêm ngặt hơn Ngoài vắc-xin mRNA thông thường, vắc-xin RNA tự khuếch đại (saRNA) đã được thử nghiệm, cho phép tái tạo sau khi vận chuyển và biểu hiện nhiều kháng nguyên hơn với liều lượng thấp hơn Vắc xin saRNA là các bản sao biến đổi gen từ vi rút RNA sợi đơn tự sao chép, có thể được phân phối dưới dạng các phần tử vi rút hoặc saRNA tổng hợp Chúng đã được phát triển và thử nghiệm trên nhiều mô hình động vật và con người để chống lại các bệnh truyền nhiễm như bệnh dại, cúm, RSV, HIV và Ebola.

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 10

Hình 1 1 Quy trình sản xuất vắc xin

Thuyết minh chi tiết từng công đoạn sản xuất và chất thải chi tiết như sau:

Tá dược nhập khẩu (Trisodium

Dung dịch đệm (Citrate/Nacl)

Hỗn dịch Nanopaticles Dung dịch đệm photphat

Tá dược nhập (Di-Sodium hydrogen phosphate dihydrate, Potassium

Nước cất WFI Nước cất WFI (chưng từ nước cất )

RNA, lipid Nhập khẩu Mỹ

Vắc xin bán thành phẩm

Chiết rót Đông khô trong buồng lạnh Xiết nắp nhôm

Soi thuốc Dán nhãn Đóng hộp Kho

- Nước thải rửa chai lọ;

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 11

Bảng 1 1 Quy trình sản xuất công đoạn pha vacxin bán thành phẩm

Qui trình sản xuất Số Thuyết minh qui trình

1 Nhận hóa chất là các tá dược được đặt mua của hãng Merck - Đức

2 Cân các hóa chất bằng các cân của Sartorius – Đức

Lấy nước WFI WFI (là nước cất pha tiêm, được sản xuất theo nguyên lý chưng cất nước tinh sạch) được sản xuất tại VinBiocare

Pha dung dịch đệm gồm tá dược và WFI, được

Dung dịch đệm Citrate/ NaCl Thu hồi 100% dung dịch đệm, không thải loại ra MT ngoài

Pha RNA, Lipid ( nhập đúng số lượng dung từ

Mỹ về) và dung dịch đệm citrate vào tank pha chế thu được hỗn dịch Nanoparticles Thu hồi 100%, hỗn dịch, không thải loại ra MT ngoài

Hỗn dịch Nanoparticles lọc qua Hệ thống lọc UF/DF/TFF (Đây là hệ thống siêu lọc, nó có tính năng cô đặc và tinh sạch)

Quá trình thu hồi 90% hỗn dịch được thực hiện, với lượng còn lại được chuyển vào tank chứa đặc biệt và trải qua quá trình khử trùng sơ bộ, đảm bảo không còn hóa chất gây hại cho môi trường 10% hỗn dịch còn lại sẽ được thu hồi vào tank chuyên dụng, sau đó kết nối với hệ thống khử trùng di động Hệ thống này sử dụng nhiệt độ cao khoảng 121 °C để khử trùng và được quản lý như chất thải nguy hại.

7 Cân các tá dược và hoạt chất

Pha dung dịch đệm gồm tá dược và WFI, được

Dung dịch đệm Phosphate Thu hồi 100% dung dịch đệm, không thải loại ra MT ngoài

Vắc xin BTP1 được tạo ra từ pha hỗn dịch nanoparticles và dung dịch đệm phosphate Quá trình thu hồi vắc xin BTP1 đạt 100%, không thải loại ra môi trường bên ngoài Để lọc, sử dụng lọc ống với lõi lọc có kích thước lỗ 0,2 microm.

10 Vacxin BTP 1 lọc qua Hệ thống lọc vô trùng

Thu hồi 100%, không thải loại ra MT ngoài

12 Cân các hóa chất được mua của hãng Merck

Pha dung dịch đệm gồm tá dược và WFI, được

Dung dịch đệm Tris/NaCl/Sucrose Thu hồi

100% dung dịch đệm, không thải loại ra MT ngoài

14 Pha Vacxin BTP1 với dung dịch đệm được

15 Vacxin BTP 2 lọc qua Hệ thống lọc vô trùng

Thu hồi 100%, không thải loại ra MT ngoài

Sau khi sử dụng, các tank pha chế được tiến hành sấy khử trùng sơ bộ và rửa bằng nước tinh khiết, sau đó tráng bằng nước WFI Quá trình này không sử dụng bất kỳ hóa chất tẩy rửa nào, đảm bảo rằng nước xả bỏ vào hệ thống là nước sạch.

Tá dược nhập khẩu (Trisodium Citrate Dihydrate, Citric

Acid Anhydrous, Sodium Chloride, Di-Sodium hydrogen phosphate dihydrate, Potassium Dihydrogen Phosphate)

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 12

Bảng 1 2 Quy trình sản xuất công đoạn chiết rót

Qui trình sản xuất Số Thuyết minh qui trình

1 Dụng cụ đóng lọ là các bộ phận nhỏ của máy đóng lọ bằng Inox L316 nhập từ nước ngoài

2 Đóng gói dụng cụ bằngTúi sấy ướt

3 Kiểm tra dụng cụ theo hồ sơ sản xuất

4 Xếp các dụng cụ chuẩn bị vào Thùng Inox

5 Tính toán số lượng nút cần nhận

6 Nút cao su dùng cho đông khô được nhập của West – Đức

7 Tính toán số lượng khay cần dùng

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

Bảng 1 9 Nguyên vật liệu xưởng sản xuất vắc xin

STT Nguyên vật liệu Nguồn cung Ghi chú

1 mRNA Mỹ Nguyên liệu thuốc

4 Ethanol, Absolute 99.9% Merck (Germany) Nguyên liệu thô

5 Citric Acid anhydrous powder Merck (Germany) Nguyên liệu thô

6 Trisodium Citrate Dihydrate Merck (Germany) Nguyên liệu thô

Dihydrate Emprove Essential Merck (Germany) Nguyên liệu thô

8 Potassium Dihydrogen Phosphate Merck (Germany) Nguyên liệu thô

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 21

STT Nguyên vật liệu Nguồn cung Ghi chú

10 Sodium Chloride, Essential Merck (Germany) Nguyên liệu thô

11 Sucrose Pfanstiehl (Mỹ) Nguyên liệu thô

12 Potassium Sorbate Merck (Germany) Nguyên liệu thô

13 Polaxamer Kolliphor P188 Bio BASF (Germany) Nguyên liệu thô

18 Bộ lọc vô trùng (PES) Pall (Mỹ)

Vật tư tiêu hao để lọc / làm sạch, có thể tái sử dụng một số lần

19 Bộ lọc thông gió Pall (Mỹ)

Vật tư tiêu hao để lọc / làm sạch, có thể tái sử dụng một số lần

20 Bộ lọc vô trùng Pall (Mỹ)

Vật tư tiêu hao để lọc / làm sạch, có thể tái sử dụng một số lần

21 Bộ lọc thông hơi cho chai thủy tinh Pall (Mỹ)

Vật tư tiêu hao để lọc / làm sạch, có thể tái sử dụng một số lần

Vật tư tiêu hao để lọc / làm sạch, có thể tái sử dụng một số lần

23 Lọ 8R, Clear Fiolax, USP Type I Schott (Germany) Nguyên liệu đóng gói

Westar RS West (Mỹ) Nguyên liệu đóng gói

25 Nắp: FOS Matte top hoặc Flip of top West (Mỹ) Nguyên liệu đóng gói

26 Nhãn Việt Nam Nguyên liệu đóng gói

27 Hộp giấy (cho 10 lọ) Viêt Nam Nguyên liệu đóng gói

Bảng 1 10 Danh sách các loại hóa chất tẩy rửa trong sản xuất

TT Tên hóa chất Đơn vị Tỷ lệ % sử dụng Mục đích sử dụng

1 Ethanol 700 can 70% Lau khử khuẩn bề mặt Việt Nam

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 22

TT Tên hóa chất Đơn vị Tỷ lệ % sử dụng Mục đích sử dụng

2,5g/ 1 lít WFI Khử khuẩn dụng cụ, thiết bị vải

Pha loãng 0,25% để dùng Khử khuẩn dụng cụ, thiết bị vải

Pha loãng 0,25% để dùng Khử khuẩn dụng cụ, thiết bị vải

Pha loãng 0,25% để dùng Vệ sinh trần tường, sàn Việt Nam

6 Surfanios Can Pha loãng 0,25% để dùng Vệ sinh trần tường, sàn Việt Nam

Homogeneuous blend of sodium linear alkylaryl sulfonate, alcohol sulfate, phosphatetes, carbonates

Pha loãng 1 : 100 để dùng Rửa dụng cụ thiết bị bằng tay hoặc ultrasonic

Bảng 1 11 Danh sách các loại hóa trong sản xuất

STT Vị trí Tên hóa chất Tần suất Lượng sử dụng

Trong tủ fume hood (5 tủ)

Acetonitril Hàng ngày 500 ml Việt Nam

2 Methanol Hàng ngày 500 ml Việt Nam

3 H2SO4 Hàng ngày 50 ml Việt Nam

4 HCl 3 lần/ 1 tuần 50ml Việt Nam

5 HNO3 3 lần/ 1 tuần 50ml Việt Nam

6 Acid acetic Hàng ngày 100 ml Việt Nam

7 Isopropanol 1 lần 1 tuần 500 ml Việt Nam

Oven 2 lần/ tuần 100 ml Mỹ

Standard 1.0 2 lần/ tuần 2 ml Mỹ

10 Reference suspensions I, 1 lần/ 1 tuần 2 ml Mỹ

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 23

STT Vị trí Tên hóa chất Tần suất Lượng sử dụng

11 reference color solutions colors Y,B,BY,GY 1 lần/ 1 tuần 2 ml Mỹ

(DMSO) 1 lần/ 1 tuần 2 ml Mỹ

13 H2O2 Hàng ngày 100 ml Việt Nam

14 Chì chuẩn 2 ml Việt Nam

15 Sodium peroxidisulfate 1 lần/ tháng 5 g Mỹ

16 ortho-Phosphoric acid 85% 1 tuần/ 1 lần 20 ml Mỹ

17 Nước javel 1 tuần/ 1 lần 50 ml Việt Nam

18 Ethanol Hàng ngày 10 ml Việt Nam

Thực hiện ngoài tủ hút,trong phòng lab

Dung dich NaOH Hàng ngày 50ml Việt Nam

20 Dung dich Acid loãng Hàng ngày 50ml Việt Nam

21 Dung dịch đệm Ph 2 Hàng ngày 50ml Mỹ

22 Dung dịch đệm Ph 4 Hàng ngày 50ml Mỹ

23 Dung dịch đệm Ph 7 Hàng ngày 50ml Mỹ

24 Dung dịch đệm Ph 10 Hàng ngày 50ml Mỹ

25 Calibration standard 300 mOsmol/kg 3 lần/ 1 tuần 0,25 ml Mỹ

26 Calibration standard 850 mOsmol/kg 3 lần/ 1 tuần 0,25 ml Mỹ

27 Calibration standard 2000 mOsmol/kg 3 lần/ 1 tuần 0,25 ml Mỹ

Tất cả các hóa chất được sử dụng trong nhà máy sản xuất vắc xin đều nằm trong Danh mục hóa chất được phép theo quy định Nhà máy cam kết không sử dụng các hóa chất bị cấm theo quy định hiện hành.

Hình 1 2 Sơ đồ cân bằng khối lượng sản xuất nhà máy vắc xin

Nguồn điện chính cấp cho dự án 24KV 3 pha được lấy từ lưới điện của Khu công nghiệp tại vị trí HI9-3 trên tuyến đường 5*

Các hóa chất - 200 tấn/năm

~ 5.000 tấn mRNA và các nguyên liệu thô khác - 150 tấn/năm

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 24

Nhà máy được trang bị 04 máy biến áp khô công suất 22kV/0,4/2x2500 kVA, trong đó 02 máy được đặt trong phòng kỹ thuật điện của khuôn viên nhà xưởng giai đoạn 1 và 02 máy còn lại trong phòng kỹ thuật điện của khuôn viên nhà xưởng giai đoạn 2.

Nguồn điện dự phòng cho nhà máy giai đoạn 1 được cung cấp từ 02 máy phát điện diesel với công suất 380/220V/2600kVA, thông qua tủ hòa đồng bộ Hệ thống này đảm bảo cung cấp điện cho sinh hoạt, dây chuyền sản xuất và các phụ tải PCCC như hút khói, tăng áp và bơm sinh hoạt Khi xảy ra mất điện lưới hoặc sự cố, máy phát điện sẽ tự động khởi động để cung cấp điện cho các phụ tải, đảm bảo hoạt động sản xuất của nhà máy diễn ra liên tục và ổn định.

- Nguồn nước cấp cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của Khu công nghệ cao Hòa Lạc

- Điểm đấu nối cấp nước: điểm cấp nước tại đường ống cấp nước D80 trên đường 5*

Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy hiện tại theo hóa đơn nước như sau:

Bảng 1 12 Nhu cầu sử dụng của Nhà máy hiện tại

STT Nội dung Khối lượng (m 3 /tháng) Trung bình (m 3 /ngày)

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 25

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường:

- Phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường yêu cầu tuân thủ các quy định về phân vùng môi trường, cụ thể là Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III.

- Phù hợp với Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019;

- Phù hợp với Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết ti hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017;

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ về quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Quyết định 45/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Quyết định số 66/QĐ-CNCHL ngày 8/6/2019 của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc đã ban hành quy chế bảo vệ môi trường tại khu vực này Đồng thời, Quyết định số 218/QĐ-CNCHL ngày 21/12/2020 phê duyệt mức thu tiền xử lý nước thải cho các dự án đầu tư của nhà nước tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Quyết định số 218/QĐ-CNCHL ngày 21/12/2020 phê duyệt mức thu tiền xử lý nước thải cho các dự án nhà nước tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, đồng thời quy định các biện pháp bảo vệ môi trường hiện hành.

Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND, ban hành ngày 03/6/2013, của UBND Thành phố Hà Nội quy định về quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Quy định này nhằm đảm bảo việc xử lý và quản lý chất thải rắn một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân Hà Nội.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải sinh hoạt từ khu văn phòng và nhà xưởng sản xuất vắc-xin được xử lý sơ bộ qua 2 bể tự hoại 60 m³, trong khi nước thải từ khu 2 nhà bảo vệ được xử lý bằng 2 bể tự hoại 10 m³.

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 26

Nước thải từ quá trình rửa thiết bị sản xuất và phòng thí nghiệm được Chủ dự án thu gom và xử lý như chất thải nguy hại Ngoài ra, nước thải công nghiệp từ quá trình lọc nước RO, rửa chai lọ mới, giặt là, chưng cất nước pha tiêm, và rửa sàn cũng được đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải của Khu công nghệ cao tại hố ga F115.

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ sẽ được kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý tại khu công nghệ cao 1, cụ thể tại hố ga F115 Ban Quản lý các dự án và khai thác hạ tầng khu CNC sẽ đảm nhận việc thu gom nước thải từ điểm đấu nối của Nhà máy và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu CNC Hòa Lạc Mục tiêu là xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp tại Hà Nội, cột A với các hệ số Kq=l và Kf.

Nước thải trước khi được xả vào mương thoát nước để đổ vào sông Tích phải đạt tiêu chuẩn chất lượng với chỉ số COD không vượt quá 0,9 Điều này được quy định trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải số 07/XLNT/KTHT-VINBIOCARE giữa Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare và Ban Quản lý các dự án và khai thác hạ tầng.

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 27

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Sơ đồ thu gom nước mặt trong nhà máy như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của dự án

Nước mưa từ mái được thu qua phễu thu D150, chảy vào các ống nhánh D125 và sau đó đến ống đứng thoát nước D125 Tại chân các ống đứng, nước chuyển thành các ống chạy theo phương ngang với đường kính D400-D600 (l= 0,5 %), trước khi chảy vào hố ga thu nước thải thuộc hệ thống thoát nước ngoài nhà D600.

Hệ thống cống thoát nước ngoài nhà D400 - D600 được thiết kế để thu gom toàn bộ nước mưa và nước thải của dự án Tuyến cống bao quanh dự án giúp thu gom hiệu quả lượng nước mưa trên mái và nước chảy tràn Trên tuyến cống thoát nước mưa, các hố ga được bố trí cách nhau 15-20m để thu gom cặn lắng phát sinh, sau đó nước mưa sẽ chảy ra ngoài qua hai điểm xả thuộc hệ thống thoát nước của khu CNC.

Khối lượng cống thoát nước mưa ngoài nhà đã xây dựng tại nhà máy như sau:

Bảng 3 1 Khối lượng cống thoát nước mưa ngoài nhà đã xây dựng tại nhà máy sản xuất vắc xin

STT Hạng mục Đơn vị Khối lượng

6 Số điểm đấu nối thoát nước mưa Điểm 2

Nước mưa Hệ thống thu gom nước mưa nội bộ trong nhà máy Nước rửa đường

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 28

Hình 3 2 Vị trí đấu nối thoát nước mưa

Vị trí đấu nối thoát nước mưa

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 29

Hình 3 3 Mặt cắt, cao độ điểm đấu nối thoát nước mưa N1

Hình 3 4 Mặt cắt, cao độ điểm đấu nối thoát nước mưa N2

Hố ga đấu nối nước thải có kích thước 1,66 x 1,66 x 1,3m

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 30

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

Hình 3 5 Sơ đồ thu gom nước thải giai đoạn hoạt động Nhà máy sản xuất vắc xin Vin biocare (giai đoạn 1)

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi kết nối vào hệ thống ống thoát nước KCNC Hòa Lạc tại hố ga F115 Hai bể tự hoại có dung tích 60 m³ đã được xây dựng, cùng với nước thải sinh hoạt từ khu 2 nhà bảo vệ, cũng được xử lý sơ bộ bằng hai bể tự hoại 10 m³ đã hoàn thành.

Nước rửa chai lọ trước khi đưa vào sản xuất được tái sử dụng từ quá trình chưng cất nước tinh, bao gồm nước thải giặt, nước thải rửa sàn và nước thải từ máy lọc nước RO, tất cả đều được xả thẳng ra cống D300 trên đường nội bộ của Nhà máy.

Các loại nước thải trên được thải trực tiếp, dẫn về hố ga F115 trước khi đấu nối vào HT XLNT tập trung KCNC Hòa lạc

- Nước rửa thiết bị, khu QC: chứa protein, lipit, RMA được thu gom như chất thải nguy hại

WC của nhà xưởng sản xuất vắc xin, VP

2 Bể tự hoại hiện trạng -

Cống D300 trên đường nội bộ của Nhà máy

2 Bể tự hoại hiện trạng

Sơ đồ thu gom nước thải tại nhà máy sản xuất vắc xin

Hệ thống thoát nước trên đường 5* (hố ga F115) của Khu CNC dẫn về HT XLNT tập trung 42.000m 3 /ngày đếm

Nước rửa sàn, nước rửa chai lọ , nước thải từ quá trình chưng cất nước tinh , nước WFI , nước giặt là, nước thải của máy lọc nước RO

Nước rửa thiết bị, dụng cụ Chất thải nguy hại

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 31

Hình 3 6 Vị trí đấu nối thoát nước thải của nhà máy

Vị trí đấu nối thoát nước thải (hố ga F115)

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 32

Hình 3 7 Hình ảnh thực tế hố ga đấu nối thoát nước thải sinh hoạt

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 33

Bảng 3 2 Khối lượng cống thoát nước thải ngoài nhà đã xây dựng tại nhà máy

STT Hạng mục Đơn vị Khối lượng

7 Số điểm đấu nối thoát nước thải Điểm 1

- Nước thải khu nhà vệ sinh: Được xử lý bằng bể xử lý sơ bộ (bể có chức năng giống bể tự hoại 3 ngăn)

Bể xử lý sơ bộ thực hiện hai chức năng quan trọng: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng được giữ trong bể từ 3-6 tháng, trong điều kiện vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ, tạo ra một phần chất hòa tan Thời gian lắng dài trong bể giúp đảm bảo hiệu suất lắng cao cho nước thải.

Bùn trong bể tự hoại cần được lấy định kỳ bởi công ty chuyên xử lý, thường là mỗi 6 tháng hoặc theo lượng bùn tích tụ trong bể.

Nước thải sinh hoạt được xử lý tại bể sơ bộ và sau đó được đưa vào hệ thống thoát nước thải của khu CNC, trước khi chuyển đến trạm xử lý nước thải có công suất 42.000 m³/ngày đêm Điều này được thực hiện theo Biên bản làm việc ngày 22/12/2020 của Công ty TNHH Phát triển Khu CNC Hòa Lạc FPT liên quan đến việc kết nối hạ tầng kỹ thuật tại lô đất CN1-12B-3.

* Khu nhà xưởng và văn phòng: 02 bể 60 m 3 trong đó (1 bể phía đông bắc ngoài nhà xưởng 1; 1 bể phía tây bắc ngoài nhà xưởng 1)

* Khu nhà bảo vệ: 02 bể 10 m 3 tại 2 cổng vào nhà máy

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ được kết nối vào hệ thống cống D300 tại hố ga F115 với cao độ +9,82 Ban Quản lý các dự án và khai thác hạ tầng khu CNC Hòa Lạc thực hiện thu gom nước thải từ điểm đấu nối của Nhà máy và vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp tại Hà Nội, cột A với các hệ số Kq=l và Kf.

Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn với chỉ số COD không vượt quá 0,9 trước khi được xả vào mương thoát nước, sau đó đổ vào sông Tích Điều này được thực hiện theo Hợp đồng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải số 07/XLNT/KTHT-VINBIOCARE giữa Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare và Ban Quản lý các dự án và khai thác hạ tầng.

Theo hóa đơn chi trả chi phí xử lý nước thải tháng 11+12/2022 có đơn giá là 12.250 VNĐ, tương ứng với mức hàm lượng 401 ≤ COD ≤ 600

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 34

Hình 3 8 Vị trí các bể tự hoại của nhà xưởng giai đoạn 1 Bảng 3 3 Các bể tự hoại đã xây dựng tại nhà xưởng giai đoạn 1

Tổng thể Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3

A Khu văn phòng và nhà xưởng (2 bể như nhau)

B Khu nhà bảo vệ (3 bể như nhau)

Vị trí đấu nối thoát nước thải –Hố ga

2 bể tự hoại nhà xưởng và văn phòng 60 m 3

2 bể tự hoại nhà bảo vệ 10 m 3

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 35

Tổng thể Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3

Hình 1 Bản vẽ hoàn công bể tự hoại khu nhà xưởng và văn phòng (2 bể như nhau)

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 36

Hình 3 9 Bản vẽ hoàn công bể tự hoại 2 nhà bảo vệ (2 bể như nhau)

Bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải kèm theo ở phần phụ lục của báo cáo.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Hệ thống thu gom khí thải

Hình 3 10 Sơ đồ xử lý khí thải phát sinh từ 5 tủ đựng hóa chất

Mùi hóa chất phát sinh trong 2 tủ kín đựng hóa chất của hãng ESCO

Bộ lọc than hoạt tính có sẵn trong tủ

Mùi hóa chất phát sinh trong 3 tủ đựng hóa chất tại nhà thầu VN

Bộ lọc than hoạt tính lắp ngoài nhà xưởng

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 37

A Đối với 2 tủ kín đựng hóa chất của hãng ESCO Được mua sẵn và đặt trực tiếp tại phòng QC tầng 2, không cần hệ thống ống thu gom

B Đối với 3 tủ đựng hóa chất tại nhà thầu Việt Nam

Mùi hóa chất từ 3 tủ hóa chất này được hút vào ống PVC D200 sau đó đưa về

Bộ lọc than hoạt tính

Tổng chiều dài ống PVC 200 là 152m

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 38

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 39

Hình 3 11 Hệ thống thu gom hệ thống mùi hóa chất từ 3 tủ hóa chất nhà thầu Việt Nam

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 40

2.2 Hệ thống xử lý khí thải

A Đối với 2 tủ kín đựng hóa chất của hãng ESCO

Tủ hút không ống Esco là lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng như chuyển hóa chất, chuẩn độ, chuẩn bị mẫu, cân, chiết và thí nghiệm với mức độ bay hơi tối thiểu Loại tủ này được ưa chuộng nhờ vào việc cài đặt đơn giản và tính năng cắm và sử dụng ngay lập tức.

Hai tủ đựng hóa chất được cung cấp bởi hãng ESCO hoặc các tủ hút sản xuất theo tiêu chuẩn tại Mỹ và Châu Âu, với nguyên lý hoạt động đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc lưu trữ hóa chất.

Hệ thống lọc than hoạt tính được sử dụng để loại bỏ khói hóa chất độc hại, đồng thời tái chế không khí sạch trở lại phòng thí nghiệm Nguyên tắc luồng không khí này không chỉ bảo vệ người vận hành mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

Hình 3 12 Sơ đồ nguyên lý Tủ hút không ống của hãng Esco Ascent

Bộ lọc than hoạt tính có kích thước 1205mm x 546mm x 400mm, bao gồm bộ lọc chính và bộ lọc thứ cấp, đều được làm từ than hoạt tính, giúp khử mùi hóa chất hiệu quả.

Mùi hóa chất phát sinh trong tủ kín đựng hóa chất

Bộ lọc than hoạt tính

Xả ra môi trường đạt QCTĐHN 01:2014/BTRNMT

Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 41 sử dụng bộ lọc Hepa, đảm bảo không rò rỉ và cho phép quy trình thay bộ lọc diễn ra dễ dàng.

Tủ hút không ống của hãng Esco

Lớp than hoạt tính của bộ lọc

Hình 3 13 Hình ảnh tủ hút không ống của hãng Esco Ascent

Thông số 2 tủ đựng hóa chất của hãng Esco Ascent như sau:

Bảng 3 4 Thông số 2 tủ đựng hóa chất của hãng Esco Ascent

Nguồn điện sử dụng 220-240 VAC, 60 Hz

840 x 700 x 1125 mm 1140 x 700 x 1125 mm (33,1 ”x 27,6” x 44,3 ”) (44,9” x 27,6 ”x 44,3”) Kích thước làm việc bên trong

Trước lock Sợi polyester dùng một lần, không giặt được, 85% được xếp hạng EU3

Lọc chính * Than hoạt tính với lớp dạng hạt (có sẵn 8 loại bộ lọc khác nhau, mã A-H) Tổng trọng lượng của bộ lọc cacbon

15,4 Kg (34,0 lbs) 2 x 9,1 Kg mỗi chiếc (2 x 20,1 lbs mỗi chiếc)

Hệ thống điều khiển Bộ vi xử lý của hàng Esco Sentinel ™

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 42

Vận tốc điểm đặt ban đầu là 0,5 m/s (100 fpm) với độ ồn dưới 58 dBA khi cài đặt tốc độ quạt gió, được đo tại vị trí làm việc thông thường của người vận hành Cường độ ánh sáng huỳnh quang cũng được xem xét trong điều kiện này.

> 350 lux (> 28 foot-Candles) ở cấp độ bề mặt làm việc

Thép mạ kẽm điện cực 1,2 mm (0,05 ") 18 đầu với epoxy-polyester Isocide TM nung trong màu trắng Kết thúc sơn tĩnh điện chống vi khuẩn

Kết cấu mặt sau 6 mm (0,2") Acrylic 6 mm (0,2 ") Acrylic Tường bên 9,5 mm (0,37") Acrylic

Phía trên 1,5 mm (0,06 ") 16 khổ thép không gỉ loại 304, với lớp hoàn thiện 4B Điện năng

Hz, 1Ф SPD-3A1 / SPD-3B1 SPD-4A1 / SPD-4B1

Trọng lượng tịnh ** 86 kg (181 lbs 105 Kg (231 lbs) Trọng lượng vận chuyển ** 134 Kg (295 lbs) 160 Kg (353 lbs) Kích thước vận chuyển, Tối đa

1300 x 1100 x 590 mm (51,2 "x 43,3" x 23,2 ") Khối lượng vận chuyển, Tối đa

B Đối với 3 tủ đựng hóa chất tại nhà thầu Việt Nam

Cấu tạo chung của tủ hút khí độc sử dụng bảng điều khiển màn hình cảm ứng được trình bày như dưới đây

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 43

Hình 3 14 Cấu hình tủ hút khí độc sử dụng bảng điều khiển màn hình cảm ứng

- Bảng điều khiển với màn hình cảm ứng ở phía trên-bên phải khoang thao tác

- Kính chắn trong suốt có thể điều chỉnh nâng hạ độ cao phía trước khoang thao tác

- Đèn chiếu sáng lắp đặt bên trong-phía trên khoang thao tác, điều khiển tắt/bật thông qua bảng điều khiển

- Ổ điện cấp nguồn điện 220V/50Hz được đặt gần sàn thao tác-bên phải tủ hút, dùng cho các thiết bị thí nghiệm đặt trong khoang thao tác

- Sàn thao tác bao gồm bồn và vòi cấp nước

- Van đóng/mở nước cấp cho vòi nước được đặt gần sàn thao tác-bên trái tủ hút

- Khoang tủ phía dưới sàn thao tác, có cánh cửa, được dùng để chứa dụng cụ thí nghiệm

Ba tủ hút hóa chất tại Việt Nam được trang bị đầu hút khí thải, giúp đưa khí thải về hệ thống xử lý bằng than hoạt tính Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí thải này là

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 44

Hình 3 15 Mặt cắt hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất nhà thầu Việt Nam

+ Kích thước hệ thống xử lý khí thải bằng than hoạt tính 1230mm x 700mm x 700mm

+ Kích thước hộp thải gió 1500mm x 500mm x 50mm

+ Hút mùi hóa chất từ 3 tủ về bộ lọc than hoạt tính để loại bỏ khói hóa chất độc hại và thải ra môi trường

+ Bộ lọc than hoạt tính khử mùi hóa chấtcó kích thước 594mm x 594mm x 292mm Thông số của bộ lọc than hoạt tính như sau:

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 45

Bảng 3 5 Thông số của bộ lọc than hoạt tính của hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất của nhà thầu Việt Nam

Phương tiện: Carbon SAAF Carb

Độ ẩm: 10% -95% RH Hình ảnh thực tế bộ lọc than hoạt tính

+ Lưu lượng khí thải khoảng 3.400 m 3 /h

Khí thải sau khi xử lý đã đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 01:2014/BTNMT, quy định về khí thải công nghiệp liên quan đến bụi và các chất vô cơ tại thủ đô Hà Nội.

Hệ số Kp = 1 (lưu lượng nguồn thải P< 20.000 m 3 /h);

Hệ số Kv bằng 1 áp dụng cho 14 huyện ngoại thành, bao gồm: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín và Ứng Hòa.

Hướng dẫn sử dụng tủ hút

+ Trong khoang thao tác của tủ hút thường để các hóa chất, thiết bị thí nghiệm đang sử dụng

+ Khi tủ hút không hoạt động, kính chắn của tủ hút nên được kéo xuống thấp nhất để đóng kín khoang thao tác

Để bắt đầu thí nghiệm, hãy bật nút nguồn, đèn và quạt hút, đồng thời giữ khoang thao tác kín bằng kính chắn hạ thấp Chờ quạt hút hoạt động từ 5-10 phút để loại bỏ hơi và mùi hóa chất còn lại trong khoang Sau khi hoàn tất, nâng kính chắn và tiến hành thí nghiệm.

Trong quá trình thí nghiệm trong khoang thao tác, quạt hút cần phải luôn hoạt động, với trạng thái hoạt động được hiển thị trên bảng điều khiển Đồng thời, cần mở van nước để cung cấp nước cho vòi nước bên trong tủ.

+ Kết thúc: Hạ kính chắn xuống mức thấp nhất, tắt quạt, đèn, khóa vòi/van nước Sau đó nhấn nút nguồn để tắt nguồn hệ thống

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 46

Hình 3 16 Hình ảnh thực tế hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất nhà thầu Việt

C Biện pháp xử lý khí thải bên trong Nhà máy sản xuất vắc xin Vin biocare (giai đoạn 1):

Khí thải trong Nhà máy sản xuất vắc xin chủ yếu là mùi hóa chất, VOCs

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 47

Biện pháp xử lý khí thải trong nhà xưởng sản xuất vắc xin chủ yếu là cải thiện thông thoáng Các khí VOCs và mùi hóa chất được loại bỏ bằng cách sử dụng quạt hút, sau đó thải ra môi trường.

Dự án yêu cầu tận dụng không gian hiện có tại nhà máy Vinsmart để thiết kế nhà máy sản xuất vắc xin tiêm vô trùng đạt tiêu chuẩn GMP WHO của Việt Nam, GMP của Mỹ và PIC/s của EU, dựa trên công nghệ chuyển giao mRNA từ tập đoàn Arturus của Mỹ.

Vin lựa chọn sản xuất thuốc tiêm trong các RABs mở tại phòng sạch cấp B, nơi được kiểm soát chặt chẽ về tiểu phân và vi sinh Hệ thống sử dụng không khí một chiều với tốc độ thông khí từ 0,36 đến 0,54 m/s, đảm bảo vị trí làm việc không dưới 0,36 m/s Thiết kế phòng sạch tuân thủ tiêu chuẩn PIC/S và US FDA, đồng thời được kiểm soát nghiêm ngặt theo GMP WHO, GMP PIC/S và USFDA thông qua hệ thống kiểm soát môi trường tự động.

Dây chuyền sản xuất tự động từ chiết rót đến đóng gói, bao gồm hệ thống rửa và tiệt trùng tại chỗ, với sự can thiệp của con người được giảm thiểu tối đa.

Tiêu chí thiết kế là đưa ra thiết kế nhà máy đạt các yêu cầu sau:

 Tuân thủ GMP WHO Việt Nam, GMP PIC/s EU, c GMP USA FDA

 Sử dụng không gian hiệu quả, phù hợp với kích thước tòa nhà đã được định hình trước

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Nhà máy đã hoàn thành việc xây dựng nhà chứa rác với tổng diện tích sàn là 140 m², cao 1 tầng và có chiều cao từ cốt +0,00 đến đỉnh mái là 5m Công trình này được đặt ở phía Đông Nam của khu đất Nhà máy.

Để thuận tiện cho việc thu gom, vận chuyển và tái sử dụng chất thải rắn, cần phân loại chất thải ngay từ nơi phát sinh Chất thải rắn được chia thành hai nhóm chính: nhóm có thể tái sử dụng và tái chế, và nhóm cần xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định Tại các khu vực công cộng như công viên và đường chính, nên đặt các thùng chứa chất thải rắn nhỏ có nắp kín, dung tích từ 100 lít đến 1m³, với khoảng cách giữa các thùng là 150m.

Chất thải sinh hoạt sẽ được thu gom theo từng hạng mục công trình và được công nhân vệ sinh vận chuyển bằng xe đẩy tay đến trạm tập trung chất thải có diện tích 140 m² Phòng rác được xây dựng bằng gạch, với nền bê tông và trần thiết kế bằng bê tông cốt thép.

Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 52 được chia thành ba phòng tách biệt: phòng chứa chất thải rắn sinh hoạt với diện tích khoảng 35m², phòng chứa chất thải công nghiệp cũng khoảng 35m², và phòng chứa chất thải nguy hại (CTNH) có diện tích khoảng 70m².

Hình 3 20 Vị trí khu tập kết CTR, CTNH, CTR thông thường

Khu tập kết CTR, CTNH, CTR thông thường

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 53

Hình 3 21 Mặt bằng khu tập kết CTR, CTNH, CTR thông thường

Tất cả khối lượng chất thải rắn phát sinh, Chủ dự án đã ký hợp đồng số 2011/2021/VBC-TT ngày 20/11/2021 với Công ty CP môi trường Thuận Thành về

Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 54 chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, đồng thời thu mua phế liệu tái chế để xử lý theo đúng quy định.

Nhà máy đã hoàn thành việc xây dựng khu tập kết cho CTR, CTNH và CTR thông thường, với kết cấu bê tông cốt thép và mái, sàn nhà được đổ bê tông.

Bảng 3 7 Thống kê các phòng trong khu tập kết rác tại nhà máy

STT Kho Kích thước (m) Diện tích (m 2 )

1 Phòng chứa chất thải rắn sinh hoạt 7x5 35

2 Phòng chứa chất thải công nghiệp 7x5 35

Kho chứa CTR, CTNH, chất thải sản xuất

Khu chứa CTR thông thường Khu chứa CTR thông thường

Hình 3 22 Kho thu gom CTR sinh hoạt và CTR thông thường

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 55

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Tất cả rác thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành thử nghiệm và hoạt động của dự án cần được thu gom và phân loại theo mã quy định Cần bố trí các thùng rác có nhãn mác để phục vụ cho việc phân loại Việc này phải tuân thủ theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại Lượng chất thải nguy hại này sẽ được phân loại và lưu giữ trong các thùng phuy có dung tích từ 100 đến 500 lít, được đậy kín.

Dầu mỡ thải sẽ được thu gom và lưu giữ tạm thời trong thùng chứa riêng biệt có nắp đậy và dán nhãn theo TCVN 6707:2009, tại kho chứa chất thải nguy hại của dự án Giẻ lau dính dầu có thể sử dụng nhiều lần, nhưng sau khi sử dụng, tất cả sẽ được thu gom vào thùng chứa 200 lít và cất giữ trong kho chứa chất thải nguy hại trước khi xử lý.

Các loại chất thải nguy hại như chai lọ vỡ dính chất thải nguy hại, vỏ bao hóa chất, hộp mực in và bóng đèn được thu gom và lưu trữ gọn gàng trong kho chứa chất thải nguy hại của dự án, chờ được xử lý.

CTNH cần được lưu trữ trong các dụng cụ chuyên dụng để ngăn ngừa rò rỉ và rơi vãi ra môi trường Việc này giúp tránh ô nhiễm chéo giữa các loại CTNH và các chất thải khác có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại.

Dự án thiết lập kho chứa chất thải nguy hại riêng biệt bên cạnh kho chứa chất thải rắn sinh hoạt, với diện tích 70 m² Kho được trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy, thùng rác có nắp đậy và nhãn mác cho từng loại chất thải nguy hại Ngoài ra, kho còn có biển báo bên ngoài và khóa cửa để đảm bảo quản lý và bảo vệ an toàn.

Kho lưu chứa CTR nguy hại được thiết kế tuân thủ theo thông tư 36/TTBTNMT về quản lý CTRNH Cụ thể:

- Kho chứa được thiết kế đạt chuẩn, sàn bê tông;

- Kho chứa có thiết kế gờ cao 10 cm và hố thu có kích thước 20 x 20 x 40 cm để phòng sự cố tràn chất thải dạng lỏng

- Trong kho chứa có đầy đủ các thiết bị ứng phó sự cố, PCCC,

Chất thải nguy hại cần được chứa và đóng gói đúng loại trong các thùng chứa và bao bì chuyên dụng, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về an toàn và kỹ thuật Việc này giúp ngăn chặn tình trạng rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường.

Thùng chứa, bao chứa CTNH sẽ được chủ dự án thực hiện dán nhãn với đầy đủ

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 56 các thông tin trên nhãn:

- Tên mã theo danh mục chất thải nguy hại;

- Tên và địa chỉ của chủ nguồn thải;

- Mô tả về các nguy cơ do chất thải gây ra;

- Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải gây ra;

- Ngày bắt đầu được đóng gói bảo quản

Chủ dự án đã ký hợp đồng số 2011/2021/VBC-TT ngày 20/11/2021 với Công ty

CP môi trường Thuận Thành để thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại mang đi xử lý định kỳ, tuân thủ theo các quy định hiện hành

Kho CTNH – Khu chứa giẻ lau nhiễm

Kho CTNH – Khu chứa giẻ lau nhiễm

Biển cảnh báo CTNH Hình 3 23 Kho thu gom CTNH

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Trong giai đoạn này đảm bảo thực hiện các biện pháp sau:

- Phương tiện giao thông sử dụng chính trong nội bộ khu vực dự án là xe điện;

- Các phương tiện máy móc đều được bảo dưỡng và đảm bảo chất lượng tốt nhất khi hoạt động;

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 57

- Yêu cầu các lái xe điều kiển phương tiện hạn chế sử dụng còi, di chuyển đúng tốc độ quy định

Lắp đặt hệ thống bô giảm âm cho máy phát điện và lò hơi trong phòng kín là cần thiết, đảm bảo phù hợp với chủng loại và công suất của từng máy.

Các thiết bị máy móc gây tiếng ồn trong hệ thống xử lý nước thải được lắp đặt trong phòng kín, đảm bảo tuân thủ khoảng cách cách ly theo quy định.

- Các máy phát điện được lắp đặt với hệ thống giảm rung động trong phòng kín nên độ rung được giảm tối đa.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

6.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ

Công ty cam kết chú trọng đến công tác phòng chống cháy nổ để giảm thiểu rủi ro sự cố trong quá trình hoạt động của nhà máy Để đảm bảo an toàn, công ty đang triển khai và sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng ngừa cháy nổ hiệu quả.

Chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn của cơ quan PCCC, bao gồm hệ thống báo cháy tự động và hệ thống chữa cháy vách tường Ngoài ra, còn có bình chữa cháy xách tay được bố trí tại các sảnh hành lang chung và khu vực sản xuất Tất cả thiết bị PCCC được đặt ở vị trí dễ nhìn thấy và dễ lấy.

Để đảm bảo an toàn cháy nổ, cần duy trì hệ thống đường đi thuận tiện cho xe cứu hỏa, giúp xe có thể tiếp cận nhanh chóng Hệ thống này cũng phải đảm bảo rằng tia nước từ vòi phun của xe cứu hỏa có thể phun đến mọi vị trí trong phân xưởng có nguy cơ phát sinh lửa.

Ngoài các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu các sự cố hỏa hoạn xảy ra, còn thực hiện những quy định chung và biện pháp khác như sau:

- Đối với nhân viên làm việc trong các khu vực dễ cháy và văn phòng không được hút thuốc;

Các loại nhiên liệu dễ cháy như dầu DO dùng cho xe nâng cần được bảo quản ở nơi thoáng mát và xa các nguồn gây cháy nổ Cần có khoảng cách ly hợp lý để ngăn chặn sự lan rộng của lửa trong trường hợp xảy ra sự cố Khu vực lưu trữ phải được niêm yết rõ ràng và không có chướng ngại vật Ngoài ra, cần định kỳ kiểm tra các dụng cụ chứa và đảm bảo lượng lưu trữ không vượt quá giới hạn cho phép.

Để đảm bảo an toàn, cần thường xuyên kiểm tra và bảo trì máy móc, thiết bị, đồng thời giám sát các thông số kỹ thuật Tại những khu vực có nguy cơ cháy nổ, việc gắn bảng hiệu lệnh PCCC là rất quan trọng Ngoài ra, cần thiết lập các hệ thống báo cháy, đèn hiệu và thông tin hiệu quả Các phương tiện chữa cháy cũng phải được kiểm tra định kỳ và luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động.

Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện là cần thiết để ngăn ngừa quá tải trên đường dây và hiện tượng chập điện Việc này giúp duy trì các thiết bị điện trong điều kiện an toàn, bảo vệ hệ thống khỏi các sự cố không mong muốn.

Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 58 chuyên cung cấp giải pháp ngăn chặn khả năng phát tia lửa điện từ các thiết bị và dụng cụ điện trong những khu vực tiềm ẩn nguy hiểm.

- Lắp đặt hệ thống chống sét tại các điểm cao nhất của nhà xưởng như nóc nhà;

- Thường xuyên kiểm tra các hệ thống thông gió và điều hòa không khí;

- Phối hợp với cảnh sát PCCC tổ chức huấn luyện, tuyên truyền, hướng dẫn về PCCC định kỳ cho nhân viên

6.2 Biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất

* Quy định về kho chứa hóa chất

Hệ thống kho chứa hóa chất và nguyên nhiên liệu được thiết kế để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của Việt Nam, bao gồm hệ thống thông gió, chống sét và hệ thống cứu hỏa.

Nhà kho và khu vực chứa hóa chất cần tuân thủ các yêu cầu theo TCVN 5507:2002 về hóa chất nguy hiểm, đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất.

Kho chứa được xây dựng theo quy định an toàn, đảm bảo cự ly an toàn và các cấp bậc chịu lửa theo TCVN 2622:1995 Tường và sàn kho có khả năng chịu lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng Sàn nhà được thiết kế để chứa hóa chất rò rỉ, với bề mặt phẳng để dễ dàng dọn dẹp Tường bên ngoài có khả năng chịu lửa ít nhất 30 phút, không thấm nước và bề mặt trơn nhẵn, dễ dàng vệ sinh mà không bám bụi.

Cửa chịu lửa được thiết kế mở ra ngoài với lối đi ra vào phù hợp, kích thước cửa đảm bảo an toàn cho việc vận chuyển, với lối đi chính rộng 2 m Kho chứa nhiên liệu cần được giữ khô ráo và kiểm soát nhiệt độ, tuyệt đối cấm mọi nguồn lửa trong khu vực này.

+ Có hệ thống thông gió để làm loãng và hút khí độc sinh ra

Các hóa chất được đánh dấu bằng ký hiệu cảnh báo phù hợp, tuân thủ yêu cầu Quốc gia về màu sắc, hình tượng và hình học Tại kho, có bảng hướng dẫn chi tiết về tính chất của từng hóa chất và các quy định cần tuân thủ trong quá trình sắp xếp, vận chuyển, sang rót và đóng gói.

* Quy định về xuất nhập, sắp xếp hàng hóa trong kho

Công tác quản lý an toàn hóa chất được thực hiện chặt chẽ với sổ theo dõi xuất, nhập và tồn kho hàng ngày Hóa chất được giao nhận và lưu giữ đúng thời gian, sắp xếp ngăn nắp trên giá và xếp đống theo quy định, đảm bảo an toàn Các biểu trung hóa chất được đặt ra ngoài để dễ dàng nhìn thấy nhãn.

- Mỗi loại hóa chất, nguyên liệu được phân loại, để vào khu vực quy định, không để lẫn lộn với nhau

Chiều cao xếp chồng hóa chất dạng phuy không được vượt quá 2 lớp và phải được xếp thẳng đứng, không nghiêng hay lệch, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và hàng hóa.

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 59

- Chiều cao của những kiện hàng hóa chất khác không được cao hơn 2m

- Không được để hóa chất ca, phuy, chất lỏng trên kệ cao

- Hóa chất phải được xếp cách tường ít nhất 0,5m và để trên pallet

- Lối đi chính trong kho đảm bảo rộng ≥ 1,5m, đảm bảo không cản trở việc lưu thông hàng hóa cũng như đáp ứng công tác ứng phó

Đối với các hóa chất có quy định riêng về bảo quản, sắp xếp, phòng cháy chữa cháy và an toàn cho nhân viên trong kho, việc tuân thủ các quy định này là rất quan trọng.

- Sử dụng các phương tiện vận chuyển hóa chất đảm bảo không làm rơi vãi, tràn đổ hóa chất

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

7.1 Biện pháp giảm thiểu tới sức khỏe công nhân

- Cung cấp bảo hộ lao động cho công nhân (áo, mũ, găng tay, khẩu trang, kính mắt, giày dép, …);

- Quy định thay trang phục trước khi vào xưởng sản xuất;

- Tạo môi trường làm việc thuận lợi, thoải mái cho người lao động;

- Công khai các loại hóa chất được sử dụng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận thông

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 65 tin của người lao động;

Xây dựng chính sách trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là cần thiết để tạo ra mối quan hệ lao động hài hòa và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động.

- Tăng cường áp dụng các giải pháp kỹ thuật vệ sinh để giảm thiểu các tác hại của các hóa chất độc hại…

- Tăng cường khám sức khỏe cho người lao động để phát hiện sớm những bệnh do ảnh hưởng của hóa chất

7.2 Biện pháp giảm thiểu nhiệt

Để giảm nhiệt độ làm việc cao tại khu nhiệt luyện, chủ dự án đã lắp đặt hệ thống tháp giải nhiệt ở phía Tây Nam sau nhà xưởng sản xuất giai đoạn 1 Các biện pháp được áp dụng nhằm bảo vệ sức khỏe công nhân bao gồm việc giảm thiểu tác động của nhiệt độ cao.

- Xây dựng nhà xưởng thông thoáng

- Bên trong nhà xưởng được chống nóng bằng hệ thống quạt thông gió cục bộ

- Lắp đặt máy điều hoà nhiệt độ cho toàn bộ khu vực trong nhà máy

Dự án lắp đặt hệ thống quạt công nghiệp nhằm duy trì nhiệt độ trong xưởng từ 27 đến 28 độ C trong mùa khô, đồng thời đảm bảo tốc độ gió tại khu vực làm việc của công nhân đạt từ 1 đến 1,5 m/s.

Việc thường xuyên quan trắc nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ bụi và các chất vô cơ trong nhà xưởng sản xuất là cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho người lao động Điều này không chỉ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề môi trường mà còn là cơ sở để bồi dưỡng và trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo an toàn cho nhân viên trong công ty.

Sau khi thực hiện các biện pháp giảm thiểu nhiệt thừa trong sản xuất, cần đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT Việc này mang lại cả ưu điểm và nhược điểm trong quá trình sản xuất.

- Ưu điểm: dễ thực hiện, ít tốn kém chi phí đầu tư

Mức độ khả thi và hiệu quả của biện pháp:

- Có mức độ khả thi cao

7.3 Biện pháp giảm thiểu đến đa dạng sinh học

* Thăm dò sinh học (bioprospecting)

Các đề xuất về phương pháp quản lý như sau:

- Tránh hoặc tối thiểu hóa nguy hiểm tới đa dạng sinh học, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành;

Phát triển và áp dụng quy trình thăm dò phù hợp với các tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc tế là rất quan trọng, bao gồm các khía cạnh như đảm bảo chất lượng, tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được.

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 66

Trước khi tiến hành các hoạt động thăm dò sinh học, cần phối hợp với các Cơ quan Đại diện Quốc Gia để xác định rõ các yêu cầu của quốc gia và địa phương.

Để đảm bảo việc sử dụng nguyên liệu di truyền hợp pháp, cần có sự đồng thuận của chính quyền (PIC), thành viên của Hiệp ước đa dạng sinh học (CBD), theo các nguyên tắc cơ bản của CBD.

+ Phát triển và thực hiện thoả thuận hợp đồng về chia sẻ lợi ích từ quá trình phát triển và thương mại hoá các nguồn gien

An toàn sinh học là yếu tố quan trọng trong các dự án và nhà máy nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vắc xin Những rủi ro trong quá trình sản xuất, xử lý, lưu giữ và vận chuyển có thể gây ra đe dọa đến đa dạng sinh học, do sự giải phóng có kiểm soát hoặc không kiểm soát các sinh vật vào môi trường.

Các đề xuất về phương pháp quản lý an toàn sinh học bao gồm:

Xây dựng phương pháp đánh giá nguy cơ là cần thiết để xác định các điểm kiểm soát chủ chốt trong chu trình sản xuất, bao gồm xử lý trong nhà máy, vận chuyển bên ngoài và sử dụng sinh vật biến đổi gen Đánh giá này phải bao quát các quy trình và nguy cơ giải phóng, đặc biệt là các sinh vật sống đã bị biến đổi theo Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học trong Công ước Đa dạng sinh học CBD Đồng thời, cần xem xét các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

Để đảm bảo an toàn trong nhà máy và quá trình vận chuyển, cần thực hiện các phương pháp quản lý an toàn hiệu quả Điều này bao gồm việc đào tạo chuyên môn cho nhân viên, áp dụng phương pháp lưu trữ sơ cấp như các barrier, và lưu trữ thứ cấp với các biện pháp như hút không khí, chênh lệch áp suất, lọc khí thải, cũng như xử lý chất thải và nguyên liệu ô nhiễm Ngoài ra, cần thiết lập các quy trình khử ô nhiễm cho thiết bị và công nhân để duy trì môi trường làm việc an toàn.

Chuẩn bị và thực hiện Kế hoạch An toàn vận chuyển cho các sinh vật cần xử lý, đảm bảo phù hợp với các mục tiêu của các Công ước và hiệp định quốc tế hiện hành.

Để quản lý rủi ro hiệu quả đối với các giải phóng có kiểm soát áp dụng cho sinh vật cụ thể, cần thực hiện các biện pháp như đào tạo nhân sự liên quan, kiểm soát hoạt động, quản lý việc tiếp cận khu vực nhà máy và áp dụng phương pháp cách ly.

7.4 Biện pháp an toàn trong phòng thí nghiệm Để bảo đảm an toàn thì phòng thí nghiệm có sử dụng hóa chất phải được trang bị các trang thiết bị an toàn, bảo hộ lao động theo quy định chung gồm:

- Phương tiện, thiết bị, dụng cụ ứng phó sự cố hóa chất;

Chủ đầu tư: Công ty CP công nghệ sinh học Vinbiocare 67

- Trang thiết bị bảo vệ cá nhân cần thiết cho người làm thí nghiệm phù hợp với tính chất công việc nghiên cứu, thí nghiệm;

- Các loại thùng đựng chất thải được phân loại và có dấu hiệu bên ngoài để dễ nhận biết;

Nội quy an toàn lao động trong phòng thí nghiệm rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Hướng dẫn sử dụng các thiết bị thí nghiệm cần được tuân thủ nghiêm ngặt để tránh tai nạn Ngoài ra, việc hướng dẫn sử dụng an toàn hóa chất theo các nhóm hóa chất nguy hiểm cũng là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe và an toàn cho mọi người trong môi trường thí nghiệm.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN

Ngày đăng: 24/07/2023, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Quy trình sản xuất vắc xin - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 1. 1. Quy trình sản xuất vắc xin (Trang 12)
Hình 3. 6. Vị trí đấu nối thoát nước thải của nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 6. Vị trí đấu nối thoát nước thải của nhà máy (Trang 33)
Hình 3. 7. Hình ảnh thực tế hố ga đấu nối thoát nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 7. Hình ảnh thực tế hố ga đấu nối thoát nước thải sinh hoạt (Trang 34)
Hình  1. Bản vẽ hoàn công bể tự hoại khu nhà xưởng và văn phòng (2 bể như nhau) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
nh 1. Bản vẽ hoàn công bể tự hoại khu nhà xưởng và văn phòng (2 bể như nhau) (Trang 37)
Hình 3. 11. Hệ thống thu gom hệ thống mùi hóa chất từ 3 tủ hóa chất nhà thầu Việt Nam - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 11. Hệ thống thu gom hệ thống mùi hóa chất từ 3 tủ hóa chất nhà thầu Việt Nam (Trang 41)
Hình 3. 13. Hình ảnh tủ hút không ống của hãng Esco Ascent - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 13. Hình ảnh tủ hút không ống của hãng Esco Ascent (Trang 43)
Hình 3. 14. Cấu hình tủ hút khí độc sử dụng bảng điều khiển màn hình cảm ứng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 14. Cấu hình tủ hút khí độc sử dụng bảng điều khiển màn hình cảm ứng (Trang 45)
Hình 3. 15. Mặt cắt hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất nhà thầu Việt Nam - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 15. Mặt cắt hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất nhà thầu Việt Nam (Trang 46)
Hình 3. 16. Hình ảnh thực tế hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất nhà thầu Việt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 16. Hình ảnh thực tế hệ thống xử lý khí thải 3 tủ đựng hóa chất nhà thầu Việt (Trang 48)
Hình 3. 17. Nguyên lý cấp hơi của lò hơi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 17. Nguyên lý cấp hơi của lò hơi (Trang 51)
Hình 3. 18. Mặt bằng hệ thống lò  hơi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 18. Mặt bằng hệ thống lò hơi (Trang 52)
Hình 3. 19. Mặt đừng lò hơi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 19. Mặt đừng lò hơi (Trang 53)
Hình 3. 20. Vị trí khu tập kết CTR, CTNH, CTR thông thường - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 20. Vị trí khu tập kết CTR, CTNH, CTR thông thường (Trang 54)
Bảng 3. 7. Thống kê các phòng trong khu tập kết rác tại nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Bảng 3. 7. Thống kê các phòng trong khu tập kết rác tại nhà máy (Trang 56)
Hình 3. 24. Sơ đồ ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: TỔ HỢP NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE – NHÀ MÁY THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CHÍNH XÁC CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 1  NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẮC XIN VINBIOCARE)
Hình 3. 24. Sơ đồ ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w