1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

95 850 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Trần Việt Hà
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Duy Liên
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM ............................................................................ 4 I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng. ...................................................................... 4 1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ....................................................... 4 2. Một số đặc điểm của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng .......................................................................................................... 6 2.1. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường – Những đặc điểm cơ bản ............................................... 6 2.2. Đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ........ 8 2.3. Năng lực cạnh tranh của NHTM ................................................... 9 II. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các NHTM ................. 10 1. Quy mô vốn và năng lực tài chính ....................................................... 11 1.1. Vốn tự có ........................................................................................ 11 1.2. Chất lượng tài sản Có .................................................................... 13 1.3. Khả năng sinh lời .......................................................................... 13 2. Trình độ công nghệ ngân hàng ........................................................... 14 3. Chất lượng nguồn nhân lực ................................................................ 15 4. Quản trị chiến lược kinh doanh và hệ thống kiểm soát ...................... 16 5. Hệ thống thông tin ............................................................................... 17 6. Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo NH ........................... 18 7. Năng lực Marketing ............................................................................. 19 III. Hội nhập KTQT và các tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM ......................................................................................................... 20 1. Hội nhập quốc tế về ngân hàng. .......................................................... 20 2. Các tác động của hội nhập KTQT đến năng lực cạnh tranh của các NHTM ..................................................................................................... 21 IV. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM ở một số nƣớc trên thế giới. .................................................................................. 24 1. Kinh nghiệm của một số nước ............................................................. 24 1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................ 24 1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản ........................................................... 26 1.3. Kinh nghiệm của Malaysia ............................................................ 27 2. Các bài học kinh nghiệm đối với Việt nam ......................................... 28 2.1. Thực hiện sát nhập để tăng năng lực NH ....................................... 28 2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển cung ứng sản phẩm dịch vụ .......................................................... 29 2.3. Sử dụng tổng hợp các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của NH ........................................................................................................ 30 2.4. Tăng cường hiệu quả công cụ Marketing ....................................... 30 CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV .......... 32 I. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV ................. 32 1. Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của BIDV .......................... 32 1.1 Quá trình hình thành ...................................................................... 32 1.2. Mô hình tổ chức của BIDV ............................................................ 32 2. Những kết quả đạt đƣợc sau thời kỳ đổi mới .................................... 34 II. Thời cơ và thách thức với BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế .... 35 1. Những cơ hội trong quá trình hội nhập .............................................. 35 2. Những khó khăn và thách thức ........................................................... 37 III. Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV ....................................... 38 1. Thực trạng năng lực tài chính ............................................................ 38 1.1. Thực trạng về nguồn lực tài chính ................................................. 38 1.2. Thực trạng về khả năng sinh lời...................................................... 43 2. Thực trạng nguồn nhân lực ................................................................ 44 3. Thực trạng mô hình tổ chức, quản lý, điều hành ............................... 47 3.1 Tổ chức và mạng lưới ................................................................... 47 3.2. Quản trị điều hành ......................................................................... 49 4. Thực trạng hệ thống thông tin và nền tảng công nghệ ....................... 50 IV. Những tồn tại trong việc xây dựng phát triển năng lực cạnh tranh của BIDV trong thời gian qua ................................................................... 51 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP ........................................................... 55I. Định hƣớng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2010 .............................................................................................. 55 1. Những quan điểm định hướng chung của Đảng và Nhà nước đối với ngành ngân hàng .............................................................................. 55 2. Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt nam đến năm 2010 .............................................. 56 3. Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2010 .......................................................................................... 57 3.1 Những quan điểm phát triển cơ bản .............................................. 57 3.2 Nguyên tắc .................................................................................... 58 3.3 Các chỉ tiêu cơ bản ....................................................................... 59 II. Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của BIDV ......................... 59 1. Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của BIDV ............. 60 1.1. Các giải pháp tăng vốn tự có .......................................................... 60 1.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và khả năng bù đắp rủi ro ......................................................................................................... 65 2. Nhóm các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ................................. 70 2.1 Chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài ......................................... 71 2.2 Cần có chính sách sử dụng, bố trí nhân lực hợp lý ......................... 73 2.3 Chính sách giáo dục, đào tạo.......................................................... 75 2.4. Chính sách đãi ngộ, nâng cao đời sống cán bộ ............................. 76 3. Nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing ............. 77 3.1. Đổi mới mô hình tổ chức hoạt động Marketing ............................... 77 3.2. Đào tạo đội ngũ cán bộ Marketing ................................................ 79 3.3 Phát triển thương hiệu và xây dựng văn hoá BIDV ........................ 79 4. Nhóm các giải pháp hiện đại hoá công nghệ ngân hàng .................... 80 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 85

Trang 1

KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

9 NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

10 NHNNo&PTNN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình: "Lí thuyết tài chính và tiền tệ quốc tế ”_PGS.TS

Nguyễn Văn Thanh

2 Giáo trình: "Marketing ngân hàng" (Học viện Ngân hàng - 2003)

3 Giáo trình: "Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng" (Học viện

Ngân hàng)

4 Giáo trình: "Quản trị tài chính quốc tế ”_ PGS.TS Nguyễn Văn Thanh

5 Sách: "Những vấn đề của toàn cầu hoá nền kinh tế", Ts Nguyễn

Văn Dân (Chủ biên)

6 Sách: "Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng", Ts Nguyễn

Văn Tiến (Chủ biên), Nxb Thống kê

7 Giáo trình: " Tín dụng ngân hàng" (Học viện Ngân hàng)

8 Báo cáo thường niên của các ngân hàng: NHCT, NHNT, NHNo&PTNT , NHĐT&PT các năm 2000_ 2005

9 Báo cáo thường niên của NHNN các năm 2000_2005

10 Hội thảo khoa học: "Giải pháp đa dạng hoá các dịch vụ tài chính trong quá trình hội nhập kinh tế" Hà Nội - 04/2002 (Học viện

14 Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ

15 Thời báo Ngân hàng

Trang 4

17 Luận án tiến sỹ của Lê Văn Luyện: "Những giải pháp đảm bảo

an toàn cho hoạt động ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập với

hệ thống tài chính, tiền tệ quốc tế"

18 Luận văn thạc sĩ của Ngô Việt Bắc (Học viện Ngân hàng):

“Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của NHĐT&PT Việt Nam”_2005

19 Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Mai Anh ( Đại học KTQD):

“Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam”_2005

20 Website

Đảng Cộng sản Việt Nam www.cpv.org.vn

Bộ Văn hoá – Thông tin www.cinet.vnn.vn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam www.vbard.com

Trang thông tín tín dụng NHNN www.creditinfo.org.vn

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: www.vietcombank.com.vn Ngân hàng Công thương Việt Nam: www.icb.com.vn

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: www.bidv.com.vn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam www.sbv.gov.vn

Ngân hàng Thế giới (WB): www.worldbank.org.vn

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 4

I Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 4

1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 4

2 Một số đặc điểm của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 6

2.1 Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường – Những đặc điểm cơ bản 6

2.2 Đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng 8

2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM 9

II Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các NHTM 10

1 Quy mô vốn và năng lực tài chính 11

1.1 Vốn tự có 11

1.2 Chất lượng tài sản Có 13

1.3 Khả năng sinh lời 13

2 Trình độ công nghệ ngân hàng 14

3 Chất lượng nguồn nhân lực 15

4 Quản trị chiến lược kinh doanh và hệ thống kiểm soát 16

5 Hệ thống thông tin 17

6 Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo NH 18

7 Năng lực Marketing 19

III Hội nhập KTQT và các tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM 20

1 Hội nhập quốc tế về ngân hàng 20

2 Các tác động của hội nhập KTQT đến năng lực cạnh tranh của các NHTM 21

IV Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM ở một số nước trên thế giới 24

Trang 6

1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 26

1.3 Kinh nghiệm của Malaysia 27

2 Các bài học kinh nghiệm đối với Việt nam 28

2.1 Thực hiện sát nhập để tăng năng lực NH 28

2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển cung ứng sản phẩm dịch vụ 29

2.3 Sử dụng tổng hợp các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của NH 30

2.4 Tăng cường hiệu quả công cụ Marketing 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV 32

I Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV 32

1 Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của BIDV 32

1.1 Quá trình hình thành 32

1.2 Mô hình tổ chức của BIDV 32

2 Những kết quả đạt được sau thời kỳ đổi mới 34

II Thời cơ và thách thức với BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế 35

1 Những cơ hội trong quá trình hội nhập 35

2 Những khó khăn và thách thức 37

III Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV 38

1 Thực trạng năng lực tài chính 38

1.1 Thực trạng về nguồn lực tài chính 38

1.2 Thực trạng về khả năng sinh lời 43

2 Thực trạng nguồn nhân lực 44

3 Thực trạng mô hình tổ chức, quản lý, điều hành 47

3.1 Tổ chức và mạng lưới 47

3.2 Quản trị điều hành 49

4 Thực trạng hệ thống thông tin và nền tảng công nghệ 50

IV Những tồn tại trong việc xây dựng phát triển năng lực cạnh tranh của BIDV trong thời gian qua 51 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Trang 7

đến năm 2010 55

1 Những quan điểm định hướng chung của Đảng và Nhà nước đối với ngành ngân hàng 55

2 Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt nam đến năm 2010 56

3 Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2010 57

3.1 Những quan điểm phát triển cơ bản 57

3.2 Nguyên tắc 58

3.3 Các chỉ tiêu cơ bản 59

II Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của BIDV 59

1 Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của BIDV 60

1.1 Các giải pháp tăng vốn tự có 60

1.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và khả năng bù đắp rủi ro 65

2 Nhóm các giải pháp phát triển nguồn nhân lực 70

2.1 Chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài 71

2.2 Cần có chính sách sử dụng, bố trí nhân lực hợp lý 73

2.3 Chính sách giáo dục, đào tạo 75

2.4 Chính sách đãi ngộ, nâng cao đời sống cán bộ 76

3 Nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing 77

3.1 Đổi mới mô hình tổ chức hoạt động Marketing 77

3.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ Marketing 79

3.3 Phát triển thương hiệu và xây dựng văn hoá BIDV 79

4 Nhóm các giải pháp hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 80

KẾT LUẬN 85

Trang 8

Phần mở đầu

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Những năm cuối thế kỉ 20 đầu thế kỉ 21, cả nhân loại đã và đang được chứng kiến diễn biến của quá trình quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu với quy

mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao, trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, giữa chúng có sự phụ thuộc lẫn nhau Nói cách khác, hội nhập quốc tế đã và đang trở thành một xu thế chủ đạo, tất yếu, không thể đảo ngược Trong xu thế ấy, hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam nói riêng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươn rộng ra phạm vi khu vực và thế giới Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi cho sự phát triển với phương châm “đi tắt đón đầu” nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức, nhất là khả năng dễ bị “tổn thương”, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải tự thân vận động, đổi mới mạnh mẽ để phát triển, vươn lên, đẩy lùi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu ngày càng xa hơn

Khi tiến hành mở cửa và hội nhập các NHTM Việt nam sẽ phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài mà không có sự bảo hộ của Nhà nước Đây sẽ là một khó khăn rất lớn cho các ngân hàng Việt Nam khi mà bản thân các ngân hàng vẫn còn nhiều yếu kém, sức cạnh tranh của các ngân hàng còn thấp hơn với các ngân hàng nước ngoài cả về quy mô lẫn tiềm lực Vì vậy, việc cần làm lúc này là cải tổ hoạt động và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng một cách toàn diện, triệt để và mạnh mẽ để đáp ứng những đòi hỏi mới của nền kinh tế hội nhập

Là một trong 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất của Việt nam – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) có quá trình gần 50 năm xây dựng

và phát triển Tuy nhiên, do thời gian dài hoạt động trong cơ chế bao cấp cho

Trang 9

nên cũng nằm trong tình trạng trên Để đứng vững trên thị trường, tranh thủ những thuận lợi của tiến trình hội nhập, nhiệm vụ quan trọng của BIDV là cần phải có những giải pháp phù hợp và khả thi để nâng cao sức cạnh tranh

Nâng cao sức cạnh tranh là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM Việt nam nói chung và của BIDV nói riêng Xuất phát từ yêu cầu bức xúc của hoạt động thực tiễn kinh doanh ngân hàng, em lựa chọn vấn đề

“ Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế” Mặc dù đã có rất

nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn nên khoá luận đã không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:

- Hệ thống hoá để làm rõ hơn một số vấn đề về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM

- Đánh giá thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trong tiến trình hội nhập

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là một vấn đề rất rộng Trong phạm vi của một bài khoá luận, do những hạn chế nhất định về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu, nên đề tài chỉ đề cập đến:

- Những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh và việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng

- Lấy thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam từ năm

1996 làm cơ sở minh chứng

Trang 10

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp điều tra thống kê

- Lý thuyết kinh tế học

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu thành ba chương:

Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của NHTM Chương 2 : Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt nam

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

Trang 11

1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Trong các cuộc thảo luận nhằm tìm kiếm thần dược cho tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây, vấn đề năng lực cạnh tranh được đề cập tới

và nhấn mạnh như là một trong những trụ cột của phát triển kinh tế thương mại Vấn đề này càng trở nên bức thiết hơn khi hội nhập kinh tế ngày càng lan rộng và mở rộng tới các quốc gia đang và kém phát triển, liệu các công ty lớn mạnh nước ngoài sẽ tiếp sức cho nền kinh tế hay “bóp nghẹt” các công ty trong nước? Làm thế nào để các công ty trong nước với tiềm lực còn hạn chế

có thể cạnh tranh được?

Không phải đến bây giờ các nhà kinh tế mới quan tâm tới vấn đề năng lực cạnh tranh Ngay từ thế kỷ 18, nhà kinh tế học Adam Smith đã đưa ra học thuyết lợi thế tuyệt đối trong tác phẩm Bản chất về sự giàu có của các quốc gia để giải thích sự giàu có của các quốc gia Tiến bộ hơn học thuyết của Adam Smith, David Ricardo đã xây dựng lý thuyết lợi thế so sánh để lý giải

về những lợi ích trong thương mại quốc tế đồng thời lý giải vì sao những nước không có lợi thế tuyệt đối nhưng vẫn có thể phát triển nhờ vào việc khai thác những lợi thế tương đối của mình Nhưng những đặc điểm mới của cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là sự phát triển của các hình thức đầu tư nước ngoài cùng sự hình thành các tập đoàn đa quốc gia với hình thức cạnh tranh không chỉ giới hạn trong hoạt động xuất nhập khẩu mà còn thông qua các công ty con ở nước ngoài, đã làm yếu đi các học thuyết cổ điển về lợi thế so sánh giữa các quốc gia

Trang 12

Trên cơ sở kế thừa các học thuyết cổ điển, các nhà kinh tế học hiện đại

đã tập trung phân tích và dần hình thành nên một hệ thống khái niệm mới về lợi thế cạnh tranh, về năng lực cạnh tranh nói chung, năng lực cạnh tranh quốc tế nói riêng nhằm giải thích những nhân tố thúc đẩy cho sự phát triển của một quốc gia, cũng như của một công ty, doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế Nhiều học thuyết đã ra đời trong giai đoạn này, tiêu biểu trong số đó là lý thuyết về các nhân tố của quá trình sản xuất của Heckscher

và Ohlin Heckscher cho rằng “lợi thế cạnh tranh của các quốc gia được tạo ra trên cơ sở của những điều kiện tương đương về công nghệ, nhưng khác nhau

về các nguồn lực được gọi là yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, các điều kiện tự nhiên và vốn” Như vậy các quốc gia sẽ có lợi thế cạnh tranh dựa trên các yếu tố sản xuất trong những ngành có sử dụng những nhân tố mà nước đó

dư thừa Quốc gia đó sẽ xuất khẩu sản phẩm của những ngành có lợi thế về nhân tố sản xuất và nhập khẩu những mặt hàng mà họ bị bất lợi về nhân tố sản xuất Lý thuyết này giải thích lợi ích của thương mại quốc tế đối với một

số ngành đặc biệt là những ngành phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, những ngành không đòi hỏi cao về trình độ lao động và công nghệ

Trong thời gian gần đây, nổi bật nhất trong các học thuyết về năng lực cạnh tranh là học thuyết của Michael Porter với những nghiên cứu rất toàn diện về năng lực cạnh tranh của các DN, công ty, ngành sản xuất cũng như của một quốc gia Tuy nhiên, Michael Porter cũng thừa nhận không thể đưa ra một định nghĩa tuyệt đối về khái niệm năng lực cạnh tranh Theo ông, “Để có thể cạnh tranh thành công, các DN phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hoá sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các DN cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”

Trang 13

M Porter đã tiếp cận khái niệm khả năng cạnh tranh ở khía cạnh động Cạnh tranh là các DN phải luôn thay đổi để có sản phẩm mới, quá trình sản xuất mới, thị trường mới, đồng thời ông còn nhấn mạnh cạnh tranh còn bao gồm cả việc DN có khả năng duy trì và liên tục tăng cường khả năng cạnh tranh của mình

Như vậy, mặc dù có rất nhiều những lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của các nhà kinh tế nhưng chúng ta vẫn chưa có một định nghĩa chính xác nào về năng lực cạnh tranh Tuy nhiên tuỳ vào điều kiện hoàn cảnh mà người ta đưa

ra những chỉ tiêu cụ thể để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành đó Đối với các NHTM, khả năng cạnh tranh có thể được đánh giá thông qua lý thuyết của M.Porter và hệ thống đánh giá Ngân hàng thương mại (CAMEL) Đó là:

- Nguồn vốn của ngân hàng (Capital)

- Chất lượng tài sản có (Asset Quality)

- Khả năng quản lý (Management Ability)

- Khả năng sinh lời (Earnings)

- Khả năng thanh toán (Liquidity)

2 Một số đặc điểm của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

2.1 Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường – Những đặc điểm cơ bản

Thông qua chức năng cơ bản là các trung gian tài chính, các NHTM đã thâm nhập sâu vào hầu hết các hoạt động kinh tế trong xã hội Mối quan hệ hữu cơ và nhạy cảm giữa hệ thống NHTM với nền kinh tế được thể hiện mạnh mẽ, hệ thống NHTM tốt sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời sự phát triển của nền kinh tế cũng có tác động quyết định đến hoạt động và kết quả hoạt động của hệ thống NHTM

Hoạt động kinh doanh của các NHTM có những đặc trưng cơ bản sau:

a Là ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù phức tạp

Trang 14

Khách hàng giao dịch với NH là nhằm “mua” hoặc “bán” một lợi ích liên quan đến tài chính song không tồn tại dưới dạng vật chất, mặc dù hầu hết các giao dịch NH đều đi kèm với một số lượng tiền nhất định Ví dụ khách hàng mang tiền đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng, họ không chuyển quyền sở hữu số tiền đó cho ngân hàng mà chỉ tạm thời uỷ quyền sử dụng số tiền đó trong một khoảng thời gian nhất định và sau khoảng thời gian đó ngân hàng phải hoàn trả nguyên vẹn số tiền cho khách hàng cộng thêm một khoản tiền lãi là tiền “mua” lợi ích được sử dụng số tiền đó trong khoảng thời gian trên

So sánh với các ngành kinh doanh dịch vụ khác, dịch vụ NH mang tính phức tạp hơn nhiều do có sự tham gia của nhiều nhân viên, nhiều ban phòng Tính phức tạp còn thể hiện ở sự đa dạng và phong phú xét trên cả khía cạnh loại hình dịch vụ lẫn quy mô của từng dịch vụ Dịch vụ NH thuộc loại hình đòi hỏi tri thức cao, hàm lượng công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến lớn, trang thiết bị ngày càng hiện đại Yêu cầu về tính chính xác đòi hỏi rất cao, sai sót phải được hạn chế tới mức thấp nhất do mỗi sai sót có thể gây ra những thiệt hại rất lớn

b Là ngành kinh doanh có độ rủi ro cao

Kinh doanh trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều hiểu rằng phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định Tuy nhiên, đối với các NHTM, rủi ro luôn rình rập với mức độ cao xuất phát từ những nguyên nhân sau :

- Rủi ro của các NHTM là cộng hợp từ tất cả các khách hàng

- Đối tượng kinh doanh của các NHTM là tiền tệ, loại hàng hoá đặc biệt rất nhạy cảm với các yếu tố rủi ro

- Tính dễ lây lan rủi ro giữa các NHTM với nhau

c Là ngành kinh doanh chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước

Xuất phát từ những đặc điểm rủi ro cao trong kinh doanh và những tác động lớn của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế – chính trị – xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí là đối với khu vực thế giới, vì vậy tại tất cả các nước,

Trang 15

Nhà nước đều quản lý hết sức chặt chẽ hoạt động của các NHTM thông qua

hệ thống luật pháp Hệ thống các quy chế quản lý các hoạt động của NHTM

có thể là những điều ước quốc tế và của luật pháp mỗi quốc gia, bao gồm:

- Nhóm các quy định về thành lập ngân hàng

- Nhóm các quy định về an toàn hoạt động

- Nhóm các quy định bảo vệ quyền lợi của khách hàng

- Nhóm các quy định liên quan đến thực thi chính sách tiền tệ

d Là ngành kinh doanh mang tính chất dài hạn và khó chuyển đổi sang lĩnh vực kinh doanh khác

Mối quan hệ ràng buộc giữa khách hàng với ngân hàng là mối quan hệ rất đặc biệt vì nó liên quan đến vấn đề tài chính là vấn đề không dễ cởi mở trong điều kiện bình thường Vì vậy, chỉ khi khách hàng và ngân hàng thật sự tin tưởng lẫn nhau thì mối quan hệ mới được xác lập Uy tín của ngân hàng không thể được tạo dựng một cách nhanh chóng mà cần có thời gian

Tính chất dài hạn còn được thể hiện ở các khoản đầu tư hoặc các khoản cam kết của NH mang tính chất dài hạn như đầu tư các dự án, bảo lãnh, mở L/C trả chậm… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết được chính xác hiệu quả kinh doanh của mình sau khi các cam kết kết thúc Khác với các ngành khác, các NHTM không thể dễ dàng di chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác khi thấy không có lợi vì các chu trình lưu chuyển luôn gối đầu nhau với giá trị

và thời hạn lệch pha nhau

2.2 Đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

Đặc điểm của cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng được quyết định và chi phối bởi đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, cạnh tranh ngân hàng có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra mạnh mẽ ở các

nước có nền kinh tế thị trường phát triển Tính chất gay gắt của cạnh tranh ngân hàng được thể hiện ở sự trìu tượng của chất lượng hoạt động ngân hàng

Trang 16

hơn là bề nổi của hình thức bên ngoài như các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác

Thứ hai, sự phản ứng của các lực lượng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân

hàng thường diễn ra nhanh chóng nhưng sự chống đỡ thường khó khăn hơn Sản phẩm dịch vụ ngân hàng không được bảo hộ, dễ bị các đối thủ bắt chước Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường nhanh chóng và không bị các rào cản

Thứ ba, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng hết sức phong phú và đa

dạng Ngân hàng là lĩnh vực có nhiều yếu tố nhạy cảm và có nhiều loại hình

tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động đan xen trên thị trường

Thứ tư, quản lý cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng phải thực hiện

đồng bộ và chặt chẽ bởi tính chất phức tạp và tầm quan trọng của tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế, xã hội

Từ phân tích trên chúng ta có thể thấy cạnh tranh NH nhìn chung là có mức độ gay gắt, đa dạng, phong phú hơn các ngành kinh doanh khác Chính

vì vậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cũng trở nên phức tạp hơn và bao gồm nhiều nội dung

2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM

Như đối với mọi doanh nghiệp khác, năng lực cạnh tranh luôn là phương tiện cần thiết để các NHTM đạt được mục tiêu kinh doanh của mình trong môi trường cạnh tranh Chính vì vậy, việc duy trì năng lực cạnh tranh cao hơn đối thủ trở thành nhiệm vụ trọng yếu, có ý nghĩa sống còn đối với các NHTM

Ngày nay, các NHTM đều hiểu rằng muốn có đủ sức cạnh tranh, các NHTM phải phát huy tối đa mọi nguồn lực (vô hình và hữu hình) trên cơ sở thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng một cách ưu thế hơn so với đối thủ Như vậy, chúng ta có thể khẳng định sức cạnh tranh của một ngân hàng không thể đánh

Trang 17

giá trên một chỉ tiêu duy nhất mà cần được cụ thể hoá và đo lường năng lực cạnh tranh qua các yếu tố về nguồn lực và môi trường hoạt động cụ thể

Các loại hình dịch vụ NH dường như rất ít có khả năng thay đổi thường xuyên và hầu như khó có sự khác biệt lớn giữa các NHTM khác nhau đối với cùng loại sản phẩm dịch vụ Với sự phát triển của khoa học công nghệ, các NHTM đã cố gắng tung ra những sản phẩm dịch vụ mới song thực chất chỉ là

sự biến tấu hoặc cải tiến làm tăng tính tiện ích của các dịch vụ đã có Lợi thế cạnh tranh do cải tiến trong quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, thái độ của nhân viên, trang thiết bị ngân hàng cũng rất dễ dàng bị bắt chước, sao chép

mà không bị coi là phạm pháp, không bị giới hạn bởi vấn đề bản quyền Chính vì vậy, sức cạnh tranh của NHTM chỉ được xác lập khi nó có khả năng duy trì lâu dài những lợi thế

Thực tế, trong điều kiện hội nhập, môi trường cạnh tranh trong ngành ngân hàng đang ngày càng trở nên gay gắt, các đối thủ cạnh tranh cũng ngày càng trở nên dày dạn và khôn ngoan hơn Yếu tố may mắn gần như không còn tồn tại Các lợi thế cạnh tranh nếu không được tính toán, sử dụng, bảo vệ và phát triển một cách chủ động thì sẽ nhanh chóng bị đối thủ cạnh tranh vượt lên và loại bỏ Chính vì vậy, về lâu dài, sức cạnh tranh của NHTM phải là kết quả tổng hợp của các hoạt động có ý thức trên thị trường Sức cạnh tranh phải thường xuyên duy trì và phát triển

Trong kinh doanh NH, các NHTM đều hiểu rằng khách hàng là lực lượng đưa lại lợi nhuận cho ngân hàng Mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh không phải là sự thất bại của các NHTM khác mà là giữ vững lượng khách hàng đã có đồng thời thu hút và phát triển khách hàng mới (có thể là khách hàng dịch chuyển từ các NHTM khác hoặc những khách hàng mới có tiềm năng về nhu cầu sản phẩm và dịch vụ ngân hàng)

Như vậy, chúng ta có thể có tạm hiểu như sau: Năng lực cạnh tranh của các NHTM là tổng hợp các vấn đề phản ánh khả năng tự duy trì lâu dài một

Trang 18

cách chủ động, có ý chí trên thị trường, trên cơ sở thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng, có khả năng đối phó thành công với sức ép của các lực lượng cạnh tranh nhằm đạt được số lượng lợi nhuận nhất định theo mong muốn

II CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NHTM

Năng lực cạnh tranh có thể xem là tài sản riêng của mỗi NHTM ,do đó các yếu tố tạo ra nên năng lực cạnh tranh phải là các yếu tố thuộc môi trường bên trong, là các nguồn lực khác nhau mà bản thân mỗi NH đang sở hữu Để nâng cao sức mạnh cạnh tranh, các NHTM cần phải tìm hiểu và phát huy các yếu tố cấu thành nên nó

Có nhiều cách phân loại các yếu tố nguồn lực trong 1 doanh nghiệp nói chung cũng như các NHTM nói riêng, song nhìn chung có thể có hai loại nguồn lực: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình

- Nguồn lực hữu hình: được hiểu là các nguồn lực có thể nhìn thấy và lượng hoá được như các tài sản về đất đai, vốn liếng, trang thiết bị…

- Nguồn lực vô hình: được hiểu là những nguồn lực không nhìn thấy trực tiếp và việc đánh giá chủ yếu bằng các phương pháp định tính, khó định lượng chính xác như các ưu thế về sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ, trình

độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, uy tín, thương hiệu, năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt

Năng lực cạnh tranh của NHTM có thể được đánh giá thông qua một

số yếu tố quan trọng sau:

1 Quy mô vốn và năng lực tài chính

Trang 19

quản lý có thể tập trung giải quyết các vấn đề và đưa ngân hàng trở lại trạng thái hoạt động sinh lợi

Vốn tự có tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ

về sức mạnh tài chính của ngân hàng

Vốn tự có cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch vụ mới cho những chương trình và trang thiết bị mới

Vốn còn xem được xem xét là một phương tiện để điều tiết sự tăng trưởng, giúp bảo đảm rằng sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì ổn định lâu dài Các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi rằng vốn ngân hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của các danh mục cho vay và những tài sản rủi ro khác Một ngân hàng mở rộng quá nhanh hoạt động huy động vốn và cho vay sẽ nhận được những dấu hiệu của thị trường yêu cầu kiềm chế tốc độ tăng trưởng hoặc cần huy động thêm vốn Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định ngân hàng không được cho vay quá 15% vốn và thặng dư vốn đối với một khách hàng Đối với các khoản cho vay được đảm bảo an toàn, giới hạn này là 25%

Vốn tự có của ngân hàng bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro, lợi nhuận chưa chia, giá trị tài sản tăng thêm do định giá lại tài sản cố định, thu nhập từ các công ty thành viên

Hiệp định Basel II về tiêu chuẩn vốn quốc tế áp dụng với các ngân hàng quy định tỷ lệ vốn tối thiểu:

- Vốn tự có bao gồm vốn loại I và vốn loại II

Vốn tự có Tổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro quy đổi

≥ 8%

Trang 20

Vốn loại I (vốn cơ sở – core capital) bao gồm giá trị ghi sổ của cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi chưa đến hạn, lợi nhuận không đủ chia, thu nhập từ công ty con, tài sản vô hình xác định không tính tới danh tiếng của công ty

Vốn loại II (vốn bổ sung – supplemental capital) bao gồm khoản mục

dự phòng tổn thất từ cho vay và cho thuê, các công cụ vốn nợ thứ cấp, các khoản nợ cho phép chuyển đổi…

- Tổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro quy đổi bao gồm: tài sản theo tỷ lệ rủi ro trong bảng cân đối kế toán và các khoản mục nằm ngoài bảng cân đối kế toán theo tỷ lệ rủi ro Các tỷ lệ rủi ro này được quy định cho từng hạng mục tài sản Khi xác định mức độ an toàn vốn của các NHTM người ta không căn cứ vào tổng tài sản của ngân hàng mà căn cứ vào tổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro quy đổi

Việt nam đã kí thoả thuận thực hiện theo hiệp định Basel, vì vậy để đánh giá NHTM trong điều kiện hiện nay, chúng ta lấy tiêu chuẩn Basel II về vốn để làm tiêu chí xác định

1.2 Chất lượng tài sản Có

Chất lượng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và hầu hết rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tập trung vào tài sản Có Tài sản Có của ngân hàng chia làm

2 dạng: Dạng tài sản có không có hệ số rủi ro tín dụng gồm: tiền mặt, tiền gửi tại NHTW, trái phiếu do Chính phủ phát hành, vàng bạc ; dạng tài sản Có

có hệ số rủi ro được chia thành nhiều hệ số phụ thuộc vào danh mục tài sản, ví

dụ 0%, 10%, 20%, 50%

Việc đánh giá chất lượng tài sản Có dựa trên việc đánh giá nhóm tài sản

Có, từng loại cho vay, từng loại dịch vụ theo một chuẩn mực nhất định sau đó tổng hợp lại Nó được phản ánh bằng các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản Có, mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức tập

Trang 21

trung và đa dạng hoá các danh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn

1.3 Khả năng sinh lời

Là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng đồng thời cũng

phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng Khả năng sinh lời được

thể hiện ở khía cạnh sau:

- Các hoạt động kinh doanh phải tạo ra thu nhập rủi ro và phải bù đắp

được khi có rủi ro

- Chi phí hoạt động của ngân hàng kể cả những khoản lỗ của năm

trước

- Những khoản tổn thất trong năm kế tài chính, đặc biệt là những

khoản tổn thất cho vay

- Đảm bảo một tỷ lệ tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có

- Thu nhập tính theo bình quân tài sản Có cao

- Chi phí cho vốn huy động thấp

- Chi phí cho những khoản tổn thất trong năm thấp

- Chi phí cho sản xuất kinh doanh hợp lý

Chỉ tiêu sinh lợi có thể được phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể

như: Giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, cơ

cấu của lợi nhuận (cho biết lợi nhuận được hình thành từ nguồn nào, từ hoạt

động kinh doanh thông thường hay từ các khoản thu nhập bất thường), tỷ suất

lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 22

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Có (ROA):

2 Trình độ công nghệ ngân hàng

Hiểu theo nghĩa rộng, công nghệ cung ứng dịch vụ NH bao gồm kỹ năng, phương tiện, cách thức và các kênh phân phối của toàn bộ quá trình cung ứng các sản phẩm dịch vụ của một NH Các yếu tố cấu thành và tham gia vào công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ bao gồm con người, máy móc thiết bị, cấu trúc tổ chức, quy trình nghiệp vụ, quy chế quản lý

Trong môi trường cạnh tranh đang ngày càng trở nên gay gắt, công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đang được các nhà NH sử dụng như một thứ

vũ khí lợi hại để tạo nên lợi thế cạnh tranh Để nâng cao trình độ công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ, các NH đã có nhiều giải pháp hiện đại hoá NH, ứng dụng công nghệ thông tin, tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực, hợp lý hoá các quy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ, cơ cấu lại mô hình tổ chức nhằm tạo ra những nền tảng cần thiết để có thể phục vụ ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của khách hàng với những tiện ích có tính khác biệt cao, phong cách phục vụ và chất lượng sản phẩm dịch vụ đảm bảo yêu cầu, chi phí hợp lý

Trong điều kiện hội nhập, các NHTM Việt Nam sẽ phải cạnh tranh trực tiếp với các tổ chức tài chính lớn trên thế giới Đặc điểm của các NH này là trình độ phát triển công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đã ở giai đoạn công nghiệp hoá và tự động hoá cao Điều này giúp làm tăng năng suất lao động, giảm bớt sự tham gia của con người vào quá trình cung ứng dịch vụ, đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ đồng đều, ít sai sót, tiết kiệm chi phí, nâng cao

ROA =

Thu nhập sau thuế Tổng tài sản Có

(%)

Trang 23

tốc độ và chất lượng phục vụ khách hàng Công nghiệp hoá và tự động hoá công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải thay đổi cơ bản về tổ chức

và quản trị mô hình ngân hàng sang mô hình ngân hàng hiện đại, đầu tư trang thiết bị máy móc, hoàn thiện những nhân tố kỹ thuật và môi trường cung ứng, phân công lao động và chuyên môn hoá cao trong toàn bộ quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ

3 Chất lƣợng nguồn nhân lực

NH thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ, vì vậy có thể nói chất lượng nhân viên NH loà nhân tố quan trọng và có thể là một trong những yếu tố quan trọng nhất kiến tạo nên năng lực cạnh tranh của các NHTM Để làm rõ hơn vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động NH, chúng ta xem xét một số đóng góp trong quá trình quản trị điều hành NH và cung ứng sản phẩm dịch vụ:

- Nhân lực quản lý đóng vai trò hoạch định chiến lược và các chính sách phát triển của ngân hàng, triển khai các giải pháp và biện pháp thực hiện chiến lược và chính sách của ngân hàng, thực hiện quản lý và điều hành các hoạt động của ngân hàng đúng mục tiêu, đảm bảo phát triển an toàn và bền vững

- Các nhân viên nghiệp vụ là những người trực tiếp thực hiện các giải pháp, biện pháp kinh doanh theo đúng định hướng của các NHTM

- Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là một “hiện hữu”chủ yếu của dịch vụ ngân hàng Vì vậy, với kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, kỹ năng xử lý công việc, phong cách giao dịch, các nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị của các sản phẩm dịch vụ

- Bằng việc gây thiện cảm với khách hàng trong qúa trình giao dịch, các nhân viên NH đã trực tiếp tham gia xúc tiến việc bán các sản phẩm dịch vụ

Trang 24

- Đa số các ý tưởng cải tiến dịch vụ hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ đều được đề xuất bởi các nhân viên

- Nhân viên NH là lực lượng chủ yếu chuyển tải những thông tin tín hiệu từ thị trường, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách NH

Với tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong việc nâng cao sức cạnh tranh, các NHTM luôn đặt ra mục tiêu phát triển nguồn nhân lực có tâm và có tài, đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong quá trình hội nhập

4 Quản trị chiến lƣợc kinh doanh và hệ thống kiểm soát

- Trong điều kiện hội nhập, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, các NHTM muốn thành công không thể không đổi mới cung cách quản trị NH theo lối tư duy chiến lược đồng thời kiên định tuân thủ chặt chẽ quá trình quản trị chiến lược Quản trị NH theo lối tư duy chiến lược, NH sẽ luôn ở thế chủ động, không bị rơi vào tình trạng lúng túng khi môi trường kinh doanh thay đổi đồng thời có khả năng sử dụng các nguồn lực của NH một cách hiệu quả nhất

- Hệ thống kiểm soát NH là một bộ phận không thể thiếu được trong toàn bộ quá trình quản trị chiến lược vì nó giúp Ban lãnh đạo NH biết được những điểm được và những điểm chưa được của chiến lược kinh doanh đang lựa chọn; từ đó tìm cách điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động của toàn bộ tổ chức

NH một cách hiệu quả hơn Một hệ thống kiểm soát hiệu quả là hệ thống có khả năng cung cấp chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo mọi thông tin liên quan đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị và nhân viên trong

NH so với tiến độ thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh doanh Từ đó đề ra các phương pháp điều chỉnh cần thiết

5 Hệ thống thông tin

Trong môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng, cạnh tranh ngày càng gay gắt, thông tin đã trở thành vấn đề thiết yếu, không thể thiếu đối

Trang 25

với mọi NHTM Một hệ thống thông tin có chất lượng là hệ thống thông tin

có khả năng phân tích mọi diễn biến bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời

Đối tượng kinh doanh của các NH là tiền tệ, là loại hàng hoá hết sức đặc biệt và cực kỳ nhạy cảm trước những thay đổi của môi trường kinh doanh , vì vậy hệ thống thông tin đóng vai trò tiên quyết đến việc thành bại của ngân hàng trong cạnh tranh Thông tin thực sự tạo nên khả năng cạnh tranh của NH khi hội đủ các yêu cầu: đầy đủ, chính xác và kịp thời

Luồng thông tin bên ngoài NH sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo những diễn biến thay đổi của môi trường kinh doanh như dân số, văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp, tự nhiên, công nghệ, đối thủ cạnh tranh , nhu cầu khách hàng… từ đó lãnh đạo NH sẽ biết được các cơ hội kinh doanh cũng như những thách thức, đe doạ đối với NH để có kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh cũng như biện pháp đối phó với những thách thức

Luồng thông tin bên trong cung cấp cho Ban lãnh đạo biết rõ tình hình thực hiện các mục tiêu kinh doanh, các điểm mạnh và điểm yếu của các nguồn lực Trên cơ sở hai luồng thông tin đó, lãnh đạo NH mới có thể chủ động đề ra các phương án huy động các nguồn lực một cách tối ưu để đối phó với những bất lợi, giữ vững vị thế cạnh tranh của NH

6 Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo NH

Trong môi trường kinh doanh hết sức năng động, phạm vi hoạt động rộng lớn như hiện nay, vai trò của những người lãnh đạo đứng đầu mọi tổ chức nói chung và các NHTM nói riêng là hết sức quan trọng Ban lãnh đạo giỏi phải có khả năng nắm nắt kịp thời những biến động của môi trường, biết định hướng hoạt động của NHTM phù hợp với xu thế phát triển và biết kết hợp hài hoà, phát huy tối đa sức mạnh của tất cả các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh mạnh mẽ của một NHTM

Trang 26

Với tư cách là những người chịu trách nhiệm đầu tiên và cao nhất về sức cạnh tranh của ngân hàng, Ban lãnh đạo phải là những đại diện thật sự có tài năng, năng lực trên nhiều phương diện, như: khả năng chuyên môn, khả năng phán đoán, khả năng tổ chức công việc, khả năng (nghệ thuật) đối nhân

xử thế

- Khả năng chuyên môn: là khả năng quan trọng nhất, khả năng đầu tiên mà bất cứ người lãnh đạo nào cũng phải có Khả năng này bao gồm các kiến thức và kinh nghiệm trong kinh doanh NH Có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dàng hơn trong công tác điều hành vì kiến thức và kinh nghiệm của người lãnh đạo luôn tạo ra được vị thế tuyệt đối không chỉ với cấp dưới

mà còn cả với đối thủ cạnh tranh

- Khả năng phán đoán: là khả năng nhìn nhận, hiểu biết, nắm bắt các yếu tố xung quanh môi trường hoạt động và cả trong bản thân NH Người lãnh đạo có thể xác định được những yếu tố quan trọng nhất của môi trường hiện tại để từ đó phán đoán chính xác những thay đổi trong môi trương kinh doanh trong tương lai để hoạch định chính xác chiến lược phát triển và xây dựng các chính sách đón cơ hội phù hợp

- Khả năng tổ chức công việc: là khả năng xác định danh mục, lộ trình và trọng tâm những công việc phải thực hiện một cách hợp lý, có kế hoạch và phương thức triển khai phù hợp, lựa chọn con người cụ thể và phân

bổ nguồn nhân lực cũng như những nguồn lực khác để tạo đủ điều kiện cần thiết triển khai thực hiện

- Khả năng (nghệ thuật) đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp, tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đôi với các nhân viên cấp dưới mà còn đối với các đồng nghiệp, cấp trên, cơ quan quản lý và với khách hàng ngoài ra, nó còn bao gồm những kỹ năng đặc biệt về lãnh đạo, tâm lý, quyết đoán, thu hút, xử lý xoay chuyển tình thế… Xuất phát từ tính trìu tượng cộng

Trang 27

với tính hiệu quả nhiều khi đến bất ngờ của khả năng này, trong nhiều trường hợp “ khả năng” này đã trở thành nghệ thuật ứng xử của nhà lãnh đạo

Với chức năng thích ứng và chức năng thoả mãn nhu cầu khách hàng, Marketing đóng góp phần quan trọng để cải thiện và hỗ trợ các nguồn lực của ngân hàng trở thành những giá trị to lớn vì Marketing các nguồn lực được khách hàng chấp nhận Qua sử dụng công cụ Marketing nhằm mục đích hướng toàn bộ hoạt động của ngân hàng thoả mãn tối đa nhu cầu của nhóm khách hàng đã được lựa chọn, các nguồn lực của NH sẽ được điều chỉnh và sử dụng một cách hiệu quả nhất để thoả mãn khách hàng

Các nguồn lực là tài sản riêng của mỗi ngân hàng và nó rất khác nhau khi so sánh giữa các NHTM với nhau Tuy nhiên, khách hàng là lực lượng bên ngoài, họ không biết được nguồn lực bên trong của mỗi ngân hàng Cơ sở

để họ lựa chọn giao dịch với một ngân hàng là các tín hiệu liên quan đến dịch

vụ thể hiện trên thị trường tỏ ra hơn hẳn các NHTM khác như dịch vụ có chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn, tính tiện ích cao hơn và sự tiếp cận dễ dàng hơn Do tất cả các hoạt động định hướng theo khách hàng đều thuộc hoạt động nghiệp vụ Marketing, cho nên công cụ Marketing chính là công cụ nâng cao khả năng thể hiện các nguồn lực thành năng lực cạnh tranh cụ thể của ngân hàng Marketing chính là công cụ hữu hiệu để kết nối các nguồn lực của ngân hàng phù hợp với thị trường đồng thời là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng trên cơ sở biến các nguồn lực của ngân hàng trở thành phương tiện thoả

Trang 28

mãn nhu cầu của khách hàng Marketing đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, giúp các NH tạo nên nét khác biệt của mình so với các NH khác

III HỘI NHẬP KTQT VÀ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM

1 Hội nhập quốc tế về ngân hàng

Hội nhập quốc tế về ngân hàng của một nền kinh tế có thể được hiểu là mức độ mở cửa về hoạt động ngân hàng giữa nền kinh tế đó với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Mức độ mở cửa hội nhập về hoạt động ngân hàng là mức độ giao dịch về các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ, thanh toán của một nền kinh tế với thế giới bên ngoài Độ mở cửa này cũng có thể được

đo bằng mức độ tự do hoá khu vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng Như vậy bản chất của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng là giao lưu về hoạt động của hệ thống ngân hàng trong nước với cộng đồng tài chính khu vực và quốc

tế, là sự dỡ bỏ các hàng rào ngăn cách, tạo nên sự tự do hóa các hoạt động ngân hàng giữa các nước với thế giới

(Ngân hàng NHTM Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế – Viêt Management Group)

Hội nhập quốc tế về ngân hàng là một xu thế tất yếu một quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Bởi vì toàn cầu hoá thể hiện rõ nhất ở sự tự do hoá thương mại và dịch chuyển vốn trên phạm vi rộng lớn Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại thế giới là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ ngân hàng Tính tất yếu đó thể hiện ở những khía cạnh sau: Trước

xu thế toàn cầu hoá, các quan hệ xuất nhập hàng hoá dịch vụ, đầu tư, chuyển giao công nghệ giữa các nước ngày càng tăng thì đòi hỏi các quan hệ về tài chính, tiền tệ giữa các nước ngày một nhiều hơn Các quan hệ quốc tế khó có thể thực hiện được nếu hệ thống tài chính của các quốc gia tách rời nhau Chỉ trên cơ sở một nền tài chính, tiền tệ được tự do hoá và hội nhập thì mới cho phép mỗi nước phát triển quan hệ kinh tế với các nước khác thuận lợi, các

Trang 29

nghiệp vụ, thanh toán chuyển tiền, chuyển giao tài chính giữa các nước mới

có thể được tiến hành dễ dàng Bên cạnh đó, khi phát sinh quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các nước là phát sinh các khoản thu chi bằng tiền của người xuất khẩu và người nhập khẩu Họ phải nhờ ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ khoản tiền đó Thanh toán chuyển tiền là nghiệp vụ của ngân hàng thương mại gắn liền với hoạt động thương mại thế giới Nó càng cần thiết trong hoạt động ngày nay, khi các khoản thu chi quốc tế không còn sử dụng bằng vàng Hoạt động thương mại thế giới nảy sinh hiện tượng nơi thừa vốn, nơi thiếu vốn do đó cần có sự điều hòa hoặc sự tài trợ của các ngân hàng Ngân hàng sẽ giúp phân phối các nguồn vốn và sử dụng vốn trên phạm vi toàn toàn thế giới Đối với các nước đang phát triển, khi nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, hệ thống tài chính ngân hàng còn ở trình độ thấp, thì hội nhập tài chính thế giới sẽ giúp các nước này tiếp cận với thị trường vốn quốc tế, tranh thủ được vốn nước ngoài, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nước ngoài Do đó

có thể thấy hội nhập tài chính ngân hàng là yêu cầu tất yếu để phát triển nền kinh tế- xã hội của mỗi nước

2 Các tác động của hội nhập KTQT đến năng lực cạnh tranh của các NHTM

Trong quá trình hội nhập quốc tế, thì hoạt động của các ngân hàng không còn bị bó buộc trong phạm vi của một quốc gia mà các ngân hàng sẽ

mở rộng hoạt động không chỉ trong phạm vi khu vực mà cả trên phạm vi toàn cầu Vì vậy năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng không chỉ bị chi phối bởi các yếu tố ở trong nước mà còn chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài Hoạt động của ngân hàng trong quá trình hội nhập sẽ có nhiều thay đổi

để thích nghi với thế giới vì ngân hàng không chỉ phục vụ trong lãnh thổ quốc gia mà cho tất cả các khách hàng trên thế giới Các tác động của hội nhập KTQT trong lĩnh vực ngân hàng được thể hiện rõ nét qua những đặc điểm sau:

Trang 30

Thứ nhất: Năng lực cạnh tranh của các NHTM sẽ chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật thị trường và các luật lệ, tập quán kinh doanh quốc tế Một trong những đặc trưng nổi bật của hoạt động ngân hàng trong

điều kiện hội nhập đó là hoạt động trong môi trường tài chính tự do Khi hội nhập mọi rào cản ngăn cách bị phá vỡ, các ngân hàng sẽ hoạt động theo quy luật thị trường chứ không phải chịu sự chi phối của bất cứ biện pháp quản lí hành chính nào khác Lãi suất, tỷ giá, hoạt động tín dụng sẽ do thị trường quyết định dựa theo quan hệ cung cầu về tiền tệ, đầu tư, thu nhập và điều kiện

cụ thể của nền kinh tế Hoạt động trong một môi trường cạnh tranh công bằng, không có sự phân biệt đối xử bất cứ ai thì đòi hỏi các ngân hàng phải tuân

theo đúng quy luật thị trường, tức là tuân theo quy luật cung cầu

Thứ hai: Năng lực cạnh tranh trong điều kiện hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên đa dạng phức tạp và diễn ra trên phạm vi rộng Khi tham

gia vào hội nhập thì hoạt động của ngân hàng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà là toàn cầu Các ngân hàng mở rộng các chi nhánh trên toàn thế giới, điều này dẫn đến hình thành các ngân hàng quốc tế Trong điều kiện hội nhập các ngân hàng không chỉ cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng trên một lãnh thổ mà là khách hàng trên toàn cầu Tuy nhiên khi phạm

vi kinh doanh hoạt động mở rộng, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ngân hàng của khách hàng hàm chứa nhiều yếu tố nước ngoài, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trở nên phức tạp làm cho ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi

ro Các ngân hàng có thể bị ảnh hưởng hay thua lỗ bởi các chi nhánh của chính ngân hàng mình Do đó để tránh các rủi ro từ bên ngoài khi tham gia vào thị trường thế giới ngân hàng phải có các chính sách đối phó thích hợp nhằm hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng tiêu cực tới sự ổn định tài chính,

tiền tệ nói chung và an toàn hoạt động ngân hàng nói riêng

Thứ ba: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong điều kiện hội nhập mang tính cạnh tranh quốc tế cao Hội nhập quốc tế có nghĩa là môi trường

Trang 31

hoạt động tài chính sẽ được thông thoáng và mở cửa cho tất cả tổ chức tài chính tham gia Việc mở rộng tham gia của các tổ chức tài chính nước ngoài trên thị trường đã làm cho hoạt động của các ngân hàng mang tính cạnh tranh quốc tế cao Bởi vì trong cùng một môi trường hoạt động, các ưu đãi như nhau thì các ngân hàng buộc phải không ngừng đổi mới và có các chính sách hoạt động thích hợp để thu hút khách hàng Một hệ thống tài chính ngân hàng được tự do và hội nhập quốc tế theo một tiến trình không thích hợp, thiếu sự giám sát thận trọng, các chính sách không đồng bộ có thể gây ra nguy cơ khủng hoảng hoặc sự hỗn loạn Trong điều kiện hội nhập sự thâm nhập của các ngân hàng nước ngoài quá mức có thể sẽ gây ra những khó khăn cho nền kinh tế Điều này thường thấy ở các quốc gia đang phát triển, nếu mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài tham gia quá mức sẽ gây ra hiện tượng các ngân hàng lớn của nước ngoài chi phối hoạt động của cả hệ thống ngân hàng quốc gia và sự lệ thuộc của nền kinh tế vào một số ít ngân hàng nước ngoài Dưới sức ép mạnh mẽ về cạnh tranh đòi hỏi các ngân hàng phải có những thay đổi

cả về tính chất hoạt động, cơ cấu tổ chức, tiềm lực tài chính cũng như khả năng cung cấp các dịch vụ trên thị trường Đây là một thách thức lớn đối với hoạt động ngân hàng của các quốc gia đang phát triển, khi mà tiềm lực tài

chính, kinh nghiệm kinh doanh và khả năng cạnh tranh quốc tế còn hạn chế

Thứ tư: Ngân hàng phải cạnh tranh trong môi trường công nghệ hiện đại và sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng internet Hội

nhập quốc tế sẽ thúc đẩy những tiến bộ về công nghệ điện tử và mạng viễn thông, làm thay đổi phương thức hoạt động và cung cấp dịch vụ của hệ thống ngân hàng Sự phát triển của công nghệ hiện đại, với sự hình thành của các mạng giao dịch tài chính và thanh toán toàn cầu đã thúc đẩy sự ra đời các sản phẩm dịch vụ tài chính mới, hình thành các dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking), ngân hàng Internet Mạng máy tính nối liền các thị trường tài chính

và các ngân hàng trên thế giới thành một thị trường thống nhất Các máy tính

Trang 32

tham gia thực hiện các giao dịch hàng tỷ USD tại các ngân hàng và thị trường tài chính ở các châu lục khác nhau Sự phát triển các mạng giao dịch tài chính quốc tế đã khắc phục các trở ngại về không gian, thời gian và các thủ tục thủ công, tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện cho các giao dịch tài chính được tiến hàng thuận lợi, nhanh chóng đem lại tiện ích cho nguời tiêu dùng Trước những ưu điểm của công nghệ thông tin đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt động nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng Trong tình hình đó, các nước đang phát triển thời gian qua đã rất chú trọng đến việc hiện đại hoá ngân hàng của mình, tích cực tham gia vào cách mạng giao dịch và thông tin tài chính toàn cầu Với chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế các nước đều dành vị trí ưu tiên cho hiện đại hoá hệ thống ngân hàng

IV KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NHTM

Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1 Kinh nghiệm của một số nước

Mỗi quốc gia, trước tác động của toàn cầu đều phải điều chỉnh, thực thi những chính sách cho phù hợp với tiến trình hội nhập Việt nam là nước “đi sau” vì vậy việc tìm hiểu tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia “đi trước”

là điều cần thiết Trong bài viết này ta tìm hiểu kinh nghiệm của Trung Quốc – quốc gia láng giềng có nhiều điều kiện giống Việt nam; Nhật Bản – một trong những quốc gia công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới; Malaysia – nước có nền kinh tế đang phát triển trong khối ASEAN với Việt nam là những nước để tham khảo kinh nghiệm

1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Sau hơn 27 năm thực hiện công cuộc đổi mới và chính sách mở cửa, hệ thống ngân hàng Trung Quốc đang đứng trước sức ép cạnh tranh rất lớn bởi các cam kết gia nhập WTO đầy đủ vào cuối năm 2006

Trang 33

Tính đến cuối tháng 6/2004, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng – tín dụng ở Trung Quốc là khoảng 26000 tỷ USD, trong đó các ngân hàng thương mại quốc doanh chiếm 60% tổng tài sản và khoảng 80% thị phần cho vay

Căn cứ vào các cam kết gia nhập WTO, để hoàn thiện các căn cứ pháp

lý cho hoạt động của các NHTM, Trung Quốc đã thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tìm đối tác chiến lược đầu tư vào NHTM quốc doanh được cổ phần hoá Tỷ lệ cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài được nắm giữ trong một ngân hàng của Trung Quốc được nâng từ mức 15% lên 20% nhưng tổng tỷ lệ cổ phần tối đa của tất cả các cổ đông nước ngoài vẫn giữ nguyên không quá 25% Trước đó các NHTM của Trung Quốc cũng đã được Chính phủ nước này cho phép bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư tài chính nước ngoài như hãng đầu tư Newbridge Capital của Mỹ, ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC) của Anh

Bước 2: Tập trung xử lý nợ xấu

Tháng 8/1998 tỷ lệ nợ xấu của 4 NHTM quốc doanh của Trung Quốc chiếm 25,5% tổng dư nợ cho vay của 4 NHTM này, theo báo cáo của các NHTM là 13 – 14% Giải pháp cơ bản để xử lý nợ xấu là cả 4 NHTM quốc doanh đều thành lập 4 Công ty quản lý tài sản Tất cả các khoản nợ xấu của 4 NHTM quốc doanh được giao cho 4 công ty này khai thác xử lý và nguồn ngân sách do Chính phủ Trung Quốc cấp

Bước 3: Yêu cầu các NHTM quốc doanh hoạch định ra kế hoạch tự tăng vốn điều lệ để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo thông lệ quốc tế là 8% Construction Bank of China có phương án phát hành số lượng cổ phiếu trị giá 4,8 tỷ USD để tăng vốn điều lệ, trong đó 1 tỷ USD cổ phiếu được phát hành trong tháng 7/2004 Số lượng còn lại sẽ được phát hành trong 6 tháng đầu năm 2005

Bước 4: Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, mệnh giá cổ phiếu, thực hiện cổ phần hoá và niêm yết cổ phiếu NHTM trên thị trường CK

Trang 34

Hiện nay một số NHTM cổ phần cũng đang dự kiến niêm yết cổ phiếu trên thị trường CK nước ngoài như ngân hàng dân sinh, ngân hàng phát triển Trung Quốc

Bước 5: Đẩy mạnh văn hoá kinh doanh trong ngân hàng kết hợp với tăng lương hợp lý cho cán bộ nhân viên ngân hàng Văn hoá ngân hàng được hiểu là kể cả trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động theo tiêu chuẩn quốc

tế, bao gồm cả phong cách làm việc, khả năng giao tiếp với khách hàng và nội dung khác thuộc văn hoá kinh doanh

Bước 6: Hoàn thiện các quy chế quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức theo các tiêu chuẩn quốc tế, đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng tiện ích Xây dựng

hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống kế toán, hệ thống thông tin quản lý khác theo các tiêu chuẩn quốc tế

1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Từ đầu những năm 90, nền kinh tế thần kỳ của Nhật Bản đã xuất hiện những trục trặc, đặt ra yêu cầu cấp thiết là cần có hướng cải cách mới trong

đó có chương trình giải quy tài chính “Big Bang” với mục đích làm cho thị trường tài chính Nhật năng động linh hoạt công bằng, minh bạch, nâng cao khả năng cạnh tranh với các trung tâm tài chính New york và Luân Đôn Quá trình đổi mới được thực hiện như sau:

 Tự do hoá hoạt động tài chính tiền tệ, thể hiện là

- Nâng cao tính độc lập của ngân hàng, giảm bớt sự can thiệp của Bộ tài chính

- Đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào thị trường tài chính toàn cầu đi liền với việc tiếp tục mở cửa thị trường tài chính tiền tệ nội địa

- Tiến hành các giao dịch trên mạng, thực hiện ngân hàng trên mạng

- Cho phép các ngân hàng, công ty bảo hiểm tham gia vào lĩnh vực kinh doanh của nhau

 Sáp nhập nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Trang 35

Nửa sau những năm 90 vừa qua chính là thời kỳ đẩy mạnh sắp xếp

cơ cấu lại hệ thống tài chính tiền tệ Các tổ chức tài chính tiền tệ đã hợp nhất tạo ra các tập đoàn tài chính khổng lồ như việc sáp nhập 3 ngân hàng lớn: Ashahi Bank, Tokai Bank và Sanwa Bank vào tháng 3/2000 trở thành Mizuho Financial Group với tài sản lên tới 151000 tỷ Yên

 Thúc đẩy tiến trình hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng và hình thành các loại hình dịch vụ mới phù hợp với toàn cầu hoá

Từ những năm 70s, Nhật Bản đã triển khai hiện đại hoá các dịch vụ ngân hàng Các hoạt động giao dịch được quản lý bởi hệ thống dữ liệu máy tính, việc gửi và rút tiền được thực hiện tự động hoá Tiếp đó Nhật Bản tiến hành hiện đại hoá toàn bộ nghiệp vụ điều hành ngân hàng, hiện đại hoá các mối quan hệ của nghiệp vụ điều hành ngân hàng

 Thúc đẩy toàn cầu hoá đồng Yên

Để tăng cường vai trò của đồng Yên trong nền tài chính thế giới, Nhật Bản đã tìm cách tăng cường các giao dịch thương mại bằng đồng Yên dựa trên cơ sở tăng tính tiện lợi của đồng tiền này Mở rộng việc sử dụng và cất trữ đồng Yên của những người không thường trú trong nước Tăng cường thương mại đồng Yên với các nước Châu Á

Để xử lý các khoản nợ xấu các NHTM Nhật Bản thực hiện hình thành các ngân hàng cầu nối (Bridge Bank) Ngân hàng cầu nối là một tổ chức thuộc

sở hữu Nhà nước quản lý một lượng vốn lớn của Chính phủ Nhật Bản với mục đích giúp đỡ các ngân hàng thu giúp hoặc thanh lý các khoản nợ khó đòi, bảo vệ các nhà đầu tư

1.3 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia là một nước đang phát triển cùng nằm trong khu vực địa lý Đông Nam Á với Việt nam Để hội nhập một cách có hiệu quả Chính phủ Malaysia đã thực thi triệt để chính sách xử lý nợ xấu tại các NHTM bằng việc thành lập các công ty quản lý tài sản ( Asset Management Company – AMC)

Trang 36

AMC được thành lập nhằm giúp các ngân hàng quản lý các khoản nợ quá hạn, cung cấp các dịch vụ nhằm giúp các ngân hàng :

- Tài trợ hoặc xử lý đối với các khoản nợ quá hạn

- Cơ cấu lại, khôi phục lại các khoản nợ quá hạn

- Quản lý các tài sản thế chấp

Các hoạt động chủ yếu của AMC bao gồm:

- Mua lại các khoản nợ quá hạn

- Cơ cấu lại, khôi phục lại tài sản

Khi các tài sản đã nằm trong sự kiểm soát của AMC, mục tiêu tiên quyết của công ty là tối đa hoá giá trị của chúng bằng cách cải thiện một cách tổng thể việc quản lý các khoản cho vay Điều này sẽ đạt được bằng cách chú trọng vào thời điểm và chiến lược, vấn đề quản lý hỗ trợ trong khi tiến hành cải tổ cơ cấu, thuê các nhà tư vấn trong từng ngành nghề hoạt động với tư cách là người cố vấn kỹ thuật cho người mắc nợ, duy trì giá của các tài sản bằng cách không bán rẻ chúng Việc thành lập các AMC sẽ giải quyết được vấn đề bức xúc mà các NHTM đang mắc phải là giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng

2 Các bài học kinh nghiệm đối với Việt nam

2.1 Thực hiện sát nhập để tăng năng lực NH

Xu hướng này diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển, có nền kinh tế thị trường tương đối hoàn hảo, tính chất tự do hoá của các thị trường trong đó có thị trường tài chính tiền tệ đã hình thành, hệ thống luật pháp rõ ràng và đồng

Trang 37

bộ Hệ thống NH đã phát triển ở trình độ cao, hoạt động theo những thông lệ quốc tế chung Do xu hướng tự do hoá toàn cầu, hội nhập và cạnh tranh quốc

tế ngày càng gay gắt thì từng doanh nghiệp đơn lẻ không thể chống đỡ được,

do vậy nhiều ngân hàng đã tự nguyện hợp nhất với nhau để hình thành nên những tập đoàn tài chính NH có quy mô lớn và siêu lớn, chiếm giữ thị phần lớn, đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế các quốc gia, các khu vực và trên thế giới Việc sát nhập không chỉ diễn ra giữa các NH trong một quốc gia

mà còn giữa các quốc gia, các châu lục khác nhau, tạo ra làn sóng sát nhập và thúc đẩy xu hướng toàn cầu hoá hệ thống NH thế giới Sát nhập là biện pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, bởi nó cho phép giảm lao động và chi phí, nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng công nghệ, vươn ra mở rộng thị trường, giảm bớt đối thủ cạnh tranh tiềm năng, tối ưu hoá các hoạt động quản trị điều hành và tác nghiệp, giảm chi phí quản lý Quan trọng hơn cả là việc sát nhập cho phép tập trung được các nguồn vốn, nâng cao sức mạnh tài chính, sàng lọc và lựa chọn nguồn nhân lực

có chất lượng cao, củng cố và nâng cao vị thế, uy tín cũng như tiếng tăm của các tập đoàn tài chính ngân hàng

2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển cung ứng sản phẩm dịch vụ

Trước đây, các ngân hàng thường nâng cao sức cạnh tranh chủ yếu bằng cách mở rộng quy mô, phát triển mạng lưới, chiếm lĩnh địa bàn, thu hút khách hàng Từ thập kỷ 80 của thế kỷ 20, đặc biệt là đầu thập kỷ 90, dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, các ngân hàng trên thế giới

đã tăng cường ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin

để quản lý hoạt động và phát triển các sản phẩm dịch vụ cũng như các kênh phân phối tự động Trong lĩnh vực NH đã hình thành xu hướng công nghiệp hoá và tự động hoá quản lý và cung ứng sản phẩm dịch vụ Đa số các NH đều phát triển hệ thống NH bán lẻ tự động hay còn gọi là chi nhánh NH không

Trang 38

người Hệ thống này có khả năng cung cấp dịch vụ NH 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần, hoàn toàn tự động với các thiết bị rút tiền, gửi tiền, thanh toán với hình thức tự phục vụ Xu hướng này phát triển ở tất cả các hệ thống

NH trên thế giới ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Canada… Việc ứng dụng công nghệ thông tin là một bước ngoặt nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành NH,

đa dạng hoá và nâng cao chất lượng tiện ích của sản phẩm dịch vụ cũng như

hệ thống phân phối, đơn giản hoá việc tiếp cận của khách hàng đến các sản phẩm dịch vụ NH Nhìn chung, ứng dụng công nghệ thông tin giúp làm tăng năng suất lao động đáng kể, tiết kiệm chi phí để trên cơ sở đó giảm phí cho khách hàng, mang lại lợi ích cho toàn xã hội khi sử dụng các sản phẩm dịch

vụ của NH

2.3 Sử dụng tổng hợp các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của NH

Tài chính vi mô hay tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát huy các yếu tố nội lực của các NHTM nhằm nâng cao sức cạnh tranh Các NHTM luôn tìm mọi giải pháp nhằm làm lành mạnh hoá khả năng tài chính và tăng năng lực tài chính theo hướng:

- Tăng cường thu hút đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài để bổ sung thêm nguồn vốn cho NH

- Tăng cường quản lý rủi ro, phân loại và trích lập dự phòng rủi ro sát với khả năng tổn thất để có năng lực dự phòng bù đắp những tổn thất có thể xảy ra, từ đó tạo điều kiện xử lý những khoản nợ xấu để làm lành mạnh hoá bảng tổng kết tài sản của NH

- Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn và tài sản của NH, phát huy tối đa nội lực để đầu tư phát triển công nghệ, đầu tư cho nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng uy tín và thương hiệu để tăng sức cạnh tranh của NH

- Có chính sách phân phối thu nhập và tích luỹ hợp lý để đầu tư cho việc phát triển kinh doanh

2.4 Tăng cường hiệu quả công cụ Marketing

Trang 39

Có thể khái quát Marketing ngân hàng là một phương pháp quản trị tổng hợp để thực hiện các mục tiêu của mỗi NH Trên cơ sở nhận thức đầy đủ

về môi trường kinh doanh, về nhu cầu của từng nhóm khách hàng cũng như thực lực của NH để kế hoạch hoá và sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn lực, làm cho NH thích ứng với môi trường kinh doanh, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của từng nhóm khách hàng thích hợp, đem lại lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh cho NH

Có thể nói đó là tính chất ưu việt nhất của công cụ Marketing đối với việc nâng cao sức mạnh cạnh tranh cho các NHTM Dù có sự khác nhau về vị thế và các nguồn lực nhưng nếu mỗi NHTM có thể sử dụng hiệu quả công cụ Marketing để lựa chọn cho mình một thị phần, một nhóm khách hàng phù hợp, lựa chọn một định hướng phát triển hợp lý trên cơ sở phát huy được tối đa các nguồn lực thì NH đó hoàn toàn có thể tạo được lợi thế trong cạnh tranh.Ưu điểm của công cụ Marketing là nó không bị giới hạn và phụ thuộc nhiều vào các nguồn lực của NH mà nó còn cho phép phát huy và thể hiện hết khả năng của các nguồn lực để giành vị thế cạnh tranh nhất định

Trang 40

Chương 2

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV

I KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV

1 Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của BIDV

1.1 Quá trình hình thành:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết trực thuộc Bộ Tài chính Từ khi thành lập đến nay, hoạt động của BIDV luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế đất nước qua từng thời kỳ khác nhau

Với việc cung ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, BIDV đã góp phần làm tăng năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế; góp phần đưa vào sử dụng nhiều công trình to lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế

Từ năm 1996 đến nay: Thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng

và Nhà nước, nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và đã đạt được những thành tích bước đầu đáng khích lệ Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt nam chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường

Quá trình hình thành và phát triển của BIDV có thể tổng hợp trên những điểm sau đây:

- Cội nguồn của BIDV là ngân hàng quốc doanh chủ yếu cho vay xây dựng bằng nguồn vốn do Nhà nước cấp

- Ngân hàng hoạt động chuyên về cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu

Ngày đăng: 02/06/2014, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6 Lợi nhuận/vốn tự  có (ROE) của các NHTM trong giai - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.6 Lợi nhuận/vốn tự có (ROE) của các NHTM trong giai (Trang 52)
Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn nhân lực của các NHTM một số nước trên - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn nhân lực của các NHTM một số nước trên (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm