1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng

69 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn THS. Phạm Rin
Trường học Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng

Trang 1

PHẦN I

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT

Trang 2

I HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Chi phí sản xuất:

1.1 Chi phí sản xuất.

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm, cần chi dùng các chi phí lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Ba yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất hình thành nên chi phí sản xuất Như vậy, các chi phí này chi ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một tất yếu khách quan

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, người ta phân loại chi phí sản xuất theo nhiều cách khác nhau:

a).Phân loại chi phí theo nội dung (tính chất) kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố chi phi ú, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân loại theo cách này chi phí được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh

trong kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu bán hoặc xuất cho XDCB

- Chi phí nhân công : ba gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động

(thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp Nhà nước theo quy định Không bao gồm chi phí nhân công cho XDCB hoặc được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác như: Đảng, đoàn ,các khoản chi từ quỹ khen thưởng,

Trang 3

phúc lợi.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của

doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuất kinh doanh cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí

b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của các loại chi phí hay còn gọi là theo khoản mục giá thành sản phẩm:

Theo cacïh phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành những khoản mục tương ứng với những khoản mục giá thành, những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp vào một khoản muc chi phí, không phân biệt tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào

Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất gồm có ba khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: gồm có nguyên liệu, vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịc vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,

dịch vụ như tiền công, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như BHXH, BHYT, KPCĐ (các khoản trích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định)

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân

xưởng như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công

cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng

1.2 Gíá thành sản phẩm :

1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao đông sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm (lao vụ ) nhất

Trang 4

định đã hoàn thành.

1.2.2 Các loại giá thành :

a) Xét theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành :

- Giá thành kế hoạch : Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán

chi phí của kỳ kế hoạch Nói một cách khác, giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí tính theo đinh mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi đã hòan thành việc

sản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó

có cả những chi phí vượt định mức, ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng, các thiệt hại do ngừng sản xuất Giá thành thực tế được xác định nhất thiết là phải theo số liệu kế toán

- Giá thành toàn bộ: Là chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ của doanh nghiệp Chỉ tiêu giá thành này được dùng để xác định lợi tức trước

thuế của từng thứ sản phẩm, lao vụ

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + CP bán hàng + CPQLDNChỉ tiêu giá thành có ý nghĩa trong lãnh đạo và quản lý kinh tế Giá thành

là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp, được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng quát các mặt kỹ thuật, kinh tế,

tổ chức của doanh nghiệp Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao tích lũy cho doanh nghiệp Tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lý của sản phẩm, là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 5

1.2.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí thể hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết qủa của các quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình Xét về mặt chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau nhưng xét về mặt lượng thì chúng khác nhau ở những mặt sau:

- Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một thời

kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa Giá thành sản phẩm là một số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

- Chi phí sản xuất tính cho một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang

1.3 Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Căn cứ đặc điểm tính chất quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm và đơn vị tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

mà xác định đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng như đối tượng và phương pháp tiïnh giá thành phù hợp

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, kiểm tra tình hiình thực hiện các định mức tiêu hao lao động, vật tư, các dự toán chi phí phục vụ và quản lý sản xuầt nhằm thúc đẩy

sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động trong sản xuất cũng như trong quản lý; vạch ra được mức độ và nguyên nhân của những lãng phí và thiệt hại ở từng khâu sản xuất

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính toán chính xác và kịp thời giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của các phân xưởng, bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh theo chế độ quy định

Trang 6

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, và yêu cầu của công tác quản lý giá thành Bởi thế đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc có thể là các đối tượng chịu chi phí Vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình - Từng nhóm sản phẩm, bộ phận, chi tiết sản phẩm

2 Đối tượng tính giá thành:

Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm Trong các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm công việc, đơn đặt hàng hoàn thành

- Từng lọai sản phẩm hòan thành, chi tiết, bộ phận sản phẩm

- Từng công trình, hạng mục công trình

Căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất mà xác định đối tượng tính giá thành, đơn vị tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

* Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm:

- Đối tượng hạch toán tính chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng giống nhau ở bản chất chung đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó

và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá

Trang 7

thành Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác nhau :

- Xác định đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất : Là xác định phạm vi phát sinh chi phí Còn đối tượng tính gía thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gổm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí

3 Phương pháp hạh toán chi phí sản xuất :

- Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: Khi

áp dụng phương pháp này thì giá thành sản phẩm được xác định bằng các tổng cộng chi phí sản xuất của các chi tiết hay các bộ phận cấu thành nên sản phẩm Phương pháp này khá phức tạp cho nên được áp dụng ở những doanh nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc, ít chi tiết cấu thành sản phẩm

- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm: Theo phương pháp này

các chi phí phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại cho từng sản phẩm riêng biệt không phụ thuộc vào tính phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất Trong trường hợp quy trình chế biến sản phẩm trải qua nhiều phân xưởng khác nhau thì các chi phí sẽ được tập hợp theo từng phân xưởng Trong đó các chi phí sản xuất trực tiếp được tính cho từng sản phẩm còn các chi phiï sản xuất chung thì phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Theo

phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì giá thành của sản phẩm là tổng hợp chi phí tập hợp được Phương pháp này được áp dụng trong các DN sản xuất đơn chiếc như xí nghiệp cơ khí chế tạo, sửa chữa

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất: Theo

phương pháp này chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị, phân xưởng,

tổ đội Sau đó chi phí sản xuất được tập hợp theo đối tượng chịu chi phí Khi áp

Trang 8

dụng phương pháp này giá thành sản phẩm có thể được xác định bằng phương pháp trực tiếp hay tổng cộng chi phí.

4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

- Phương pháp trực tiếp (giản đơn): Phương pháp này được áp dụng trong

các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất vơí khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Giá thành đơn vị sản phẩm theo phưong pháp này được tính bằng cách trực tiếp, lấy số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được chia cho số lượng sản phẩm sản xuất ra Nếu có ản phẩm dở dang thì loại trừ hoặc tính nhập vào số chi phí

Giá thành =

Giá trị SP dở dang đầu kỳ +

Chi phí sx phát sinh trong kỳ _

Chi phí sx dở dang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

- Phương pháp hệ số : Được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong

cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương pháp này trước hết phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào khoản chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

- Phương pháp tỷ lệ : Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản

phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thưc tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức)để tính ra giá thành sản phẩm từng loại

- Phương pháp liên hợp: Là phương pháp áp dụng trong những DN có tổ

chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính gía thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tể lệ, hệ số với loại

Trang 9

trừ giá trị sản phẩm phụ.

III.HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu Được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ cho các đối tượng có liên quan Đối với NVL chính ta có thể phân bổ theo hệ số, tỷ lệ với định mức tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm Còn đối với vật liệu phụ có thể phân

bổ theo định mức tiêu hao tỷ lệ với NVL chính

Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “ chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí

NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ

kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

*Kết cấu:

Bên Nợ: Giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản

phẩm

Bên Có:

- Giá trị thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154 “ chi phí sản xuất dở dang”

TK 621 cuối kỳ không có số dư, TK 621 có thể đưọc mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành

1.1 Đối với phương pháp kê khai thường xuyên :

Phương pháp hạch toán:

- Trong kỳ, khi xuất NL,VLC,VL phụ sử dụng cho trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

Trang 10

Nợ TK 621 : Chi phí NL,VL trực tiếp

Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu

- Trường hợp NL,VL xuất cho SXKD nhưng sử dụng không hết, nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu

sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

( Theo phương pháp kê khai thường xuyên )

TK 152,111,112,331,141 TK 621 TK 152

Gtrị NVLTT dùng SXSP Vật liệu sử dụng không hết

nhập lại kho

TK 154 Cuối kỳ K/C gtrị

NVLTT vào gtrị sp

1.2 Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:

Chi phí NL,VL phản ánh trên TK này được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng thứ NL,VL tồn kho cuối kỳ Sau đó, căn cứ kết qủa kiểm kê cuối kỳ trước, cuối

kỳ này và NL,VL nhập trong kỳ để xác định giá trị NL,VL xuất kho theo công thức:

Trang 11

Trị giá xuất

trong kỳ =

Trị giá nhập trong kỳ +

Trị giá tồn

Trị giá tồn cuối kỳ

Nợ TK 621 : Chi phí NL.VLTT (ghi trị giá xuất trong kỳ)

Có TK 611(6111) : Mua hàng

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí NL,VLTT vào giá thành sản xuất, ghi:

Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất

Có TK 621 : Chi phí NL,VLTT

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ )

TK 152 TK 611 TK 152 TK 621 TK 631 xxx K/c gtri VLtồn K/c gtri VL tồn Cuối kỳ k/c gtrị NVL

kho đầu kỳ kho cuối kỳ vào gthành SPSX

2 Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao

vụ, dịch vụ, như tiền lương chính, tiền lượng phụ, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí NCTT được tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp Trường hợp chi phí này có liên quan đến nhiều loại sản lhẩm, lao vụ mà không thể tính trực tiếp được cho từng loại sản phẩm thì mới áp dụng phương pháp phân bổ Phương pháp phân bổ thường sử dụng là phân bổ theo tiền lương định mức của từng loại

Trang 12

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,hoặc phân bổ theo tỷ lệ với khối lượng sản phẩm.

Để tổng hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622

“ chi phí nhân công trực tiếp” TK này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí

tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành

* Kết cấu:

Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

Bên Có : Kết chuyển và phân bổ vào tài khoản 154

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng nơi phát sinh chi phí

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

TK 335

Trích trước TL nghỉ phép

3.Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất của DN bao gồm các khoản sau :

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu

- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

Trang 13

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài

- Chi phí khác bằng tiền mặt

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 “ chi phí sản

xuất chung “ Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc

phục vụ, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, bộ phận, tổ,

đội sản xuất

* Kết cấu:

Bên Nợ : Tập hợp các chi phí sản xuất chung trong kỳ

Bên Có : - Ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154Tài khoản 627 cuối kỳ cũng không có số dư và cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng, từng loại hoạt động, từng bộ phận , từng phân xưởng

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 Mỗi tài khoản cấp 2 sẽ phản ánh một nội dung của chi phí sản xuất chung.

Tùy vào đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khác nhau

- Phân bổ theo giờ công của công nhân sản xuất hoặc phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất

- Phân bổ theo chi phí sản xuất trực tiếp

- Phân bổ theo số giờ máy chạy

Trang 14

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Tất cả các chi phí NVLTT, NCTT, SXC đều đưọc tập hợp vào bên Nợ TK

154 “ chi phí sản xuất kinh doanh” hoặc TK 631” giá thành sản phẩm” tùy theo

doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp

kiểm kê định kỳ

1.1 Đối với phương pháp kê khai thường xuyên :

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 154” chi phí sản xuất kinh doanh” Tài khoản này dùng để tổng hợp

Trang 15

chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, lao vụ của các phân xưởng hoặc các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

- Phản ánh giá thành thực tế sản xuất sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho

và chi phí thực tế của khối lượng công tác lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

1.2 Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:

Trường hợp doang nghiệp áp dụng phương pháp liểm kê định kỳ, thì chi phí sản xuất được tập hợp vào TK631” giá thành sản phẩm” TK này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

ở các đơn vị sản xuất TK 631 được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí

Trang 16

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

( Phương pháp kê khai thường xuyên )

Trang 17

K/c cp SXC

2.Xác định giá trị sản phẩm dở dang :

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đưọc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm, DN có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương Dựa theo mức độ và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính chính xác phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên liệu thực tế phải xác định theo số thực tế đã dùng

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc theo chi phí trực tiếp Theo phương pháp này trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT hoặc chi phí trưc tiếp mà không tính đến các chi phí khác

3 Tính giá thành sản phẩm:

Sau khi tổng hợp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định và đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm Sau đây là các phương pháp tính giá thành của một số lọai hình chủ yếu

a) Tính giá sản phẩm đối với DN có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: Phương pháp này được áp dụng trong những DN có số lượng mặt hàng ít nhưng

CP NVLTT

tính cho DD

cuối kỳ

CP DD đầu kỳ (NVLTT,CPTT) + CP NVLTT sử dụng thực tế trong kỳ

SL thành phẩm + SL SP DD cuối kỳ

SL sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 18

có khối lượng lớn, cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc nếu có thì rất ít Theo phương pháp toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp theo từng sản phẩm, công việc tính giá thành sản phẩm được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp hoặc liên hợp.

b Phương án có tính giá thành bán thành phẩm: Theo phương án này trước

tiên phải tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn một Sau đó cộng với chi phí chế biến của giai đoạn hai để tìm ra giá thành bán thành phẩm giai đoạn hai rồi tuần tự kết chuyển như vậy để tính giá thành giai đoạn cuối cùng Nếu là giai doạn sản xuất cuối cùng thì cộng thêm chi phí quản lý phân xưởng để tính giá thành của sản phẩm (trường hợp bán thành phẩm tự chế đem bán ra như sản phẩm hàng hóa thì phải phân bổ chi phí quản lý phân xưởng theo giá thành chế biến phân xưởng của từng giai đoạn)

c Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp lắp ráp từng phụ tùng, tổ chức sản xuất từng cái và hàng loạt Theo phương pháp này tất cả các chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, đối với chi phí chung thường tập hợp theo từng nơi đã phát sinh chi phí

đó Định kỳ sẽ phân bổ vào giá thành của từng đơn đặt hàng có liên quan theo một tiêu chuẩn nhất định

d Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp áp dụng hệ thống định mức: Theo phương án này dựa trên cơ sở các định mức tiêu hao lao động Vật tư

hiện hành và dự đoán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm

Giá thành thực tế

của sản phẩm

Giá thành định mức sản phẩm ± Chênh lệch do thay đổi định

mức ± Chênh lệch so với định mức

Trang 19

PHẦN II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG

Trang 20

A MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :

Công ty Cao Su Đà Nẵng được đổi tên từ Nhà máy Cao Su Đà Nẵng theo quyết định số 112 QĐ - CNNG ngày 13/3/1993 Công ty Cao Su Đà Nẵng không phải là cơ sở mới xây mà được tiếp quản từ một xưởng đắp vỏ xe ôtô dã chiến của Mỹ Ngụy để lại, đặt tại Phường Bắc Mỹ An, Quận III Đà Nẵng

Sau ngày Miền Nam giải phóng ngày 04-12-1975 theo đề nghị của Tổng Cục hóa chất, Công ty Cao Su Đà Nẵng được chính thức thành lập với tên “Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng” Theo quyết định số 340/PTT của Hội Đồng Chính Phủ Sau khi có quyết định thành lập, Tổng cục Hóa chất đã cử một nhóm Cán Bộ, kỹ

sư gồm 10 người của nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội vào tiếp quản và quản

lý cơ sở nói trên

Đây là một xưởng đắp vỏ xe ôtô dã chiến phục vụ cho chiến tranh cho nên

nó chỉ được thực hiện giai đoạn công nghệ là đắp và hấp, còn toàn bộ viüêc gia công bán thành phẩm đều được chuyển từ nơi khác đến Chính vì vậy cơ sở vật chất nghèo nàn, đơn điệu Nhưng với sự nhiệt tình, sáng tạo của 10 kỹ sư với sự giúp đỡ nhiệt tình của Tỉnh, của nhà máy cao su Sao Vàng Hà Nội, những khó khăn dần dần được khắc phục Đầu năm 1976 chiếc lốp đắp đầu tiên ra đời Lúc đầu chỉ đắp được 3 quy cách, đến năm 1977 đắp được 15 quy cách Ngoài sản phẩm đắp lốp ôtô, công ty đã phát triển thêm sản phẩm như ống hút nước, ống dẫn nước, dây curoa Đến năm 1995-1996 Công ty đã hoàn thành quy trình công nghệ sản xuất lốp ôtô mới với nhiều quy cách khác nhau

Năm 1976 từ một sản phẩm đến nay công ty đã sản xuất được hơn 30 sản phẩm với nhiều chủng loại nhằm phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và tiêu dùng xã hội

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, công ty càng được củng

Trang 21

cố và phát triển về mọi mặt, đến nay đã tạo được một số cơ sở vật chất kỹ thuật

dù chưa hiện đại hóa hoàn toàn nhưng cũng tương đối đầy đủ

Sản phẩm của công ty sản xuất đa dạng đảm bảo chất lượng, đặc biệt sản phẩm lốp xe đạp đã 2 lần đạt huy chương vàng tại Hội chợ triển lãm kinh tế kỹ thuật toàn quốc và đã được Nhà nước cấp giấy chất lượng cấp I lần thứ hai Uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, sản phẩm được tiêu thụ rộng khắp chiếm lĩnh thị trường cả nước, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Sản phẩm của Công ty cao su Đà Nẵng sản xuất được tiêu thụ rộng rãi trên thị trưòng cả nước nhằm phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và tiêu dùng xã hội

Qua từng thời kỳ sản phẩm của công ty luôn luôn được cải tiến về quy cách, chủng loại, mẫu mã để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Hiện nay Công ty đang sản xuất các loại mặt hàng sau:

+ Mặt hàng đang phát triển là sản phẩm lốp ôtô và săm lốp xe máy

+ Mặt hàng sản phẩm theo thời vụ, đơn đặt hàng là lốp ôtô đắp, ống nước

và các sản phẩm cao su khác

Khối lượng sản phẩm và chủng loại sản phẩm sản xuất ra không những phụ thuộc vào trình độ trang bị kỹ thuật cho quá trình công nghệ sản xuất mà còn phụ thuộc vào môi trường và điều kiện phản ứng hóa học thay đổi.Về kết

Trang 22

quả của việc sản xuất sản phẩm, trong qúa trình sản xuất nếu ngừng sản xuất đột ngột (do mất điện) thì số sản phẩm trên dây chuyền sẽ bị hỏng Vì vậy đặc điểm công nghệ sản xuất dây chuyền được phân ra thành các công đoạn sản xuất.

Về tổ chức sản xuất: Công ty cao su Đà Nẵng tổ chức sản xuất theo mô hình công ty, trực thuộc công ty là các xí nghiệp, hiện nay Công ty tổ chức thành

2 Xí nghiệp săm lốp xe máy:

Có nhiệm vụ nhập bán thành phẩm liên quan đến sản xuất săm lốp xe đạp,

xe máy, và các vật tư nguyên liệu khác từ kho công ty về phục vụ cho sản xuất

Xí nghiệp có một Giám đốc, một phó Giám đốc, một thống kê và ba trưởng ca Thống kế xi nghiệp có nhiệm vụ thống kê số lượng bán thành phẩm, vật tư, nguyên liệu nhận về thực tế đã đưa vào sản xuất thành phẩm, thống kê toàn bộ lượng sản phẩm sản xuất được để làm thủ tục nhập kho Công ty, theo dõi lao động và sản phẩm theo công đoạn sản xuất để tính lương cho CBCNV xí nghiệp; Cuối tháng nộp cho phòng lao động tiền lương của Công ty duyệt Xí nghiệp chia làm ba bộ phận

+ Bộ phận sản xuất lốp xe đạp

+ Bộ phận sản xuất săm xe đáp

+ Bộ phận sản xuất săm lốp xe máy

3 Xí nghiệp săm lốp ôtô mới:

Có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ xí nghiệp cán luyện và vật tư nguyên liệu khác từ kho công ty về sản xuất thành sản phẩm săm lốp ôtô mới các loại

Trang 23

Xí nghiệp có Giám đốc, Phó Giám đốc, một thống kê và ba trưởng ca Thống kê

có nhiệm vụ thống kê toàn bộ số lượng bán thành phẩm, vật tư, nguyên liệu sử dụng trong tháng và số lượng sản phẩm xuất nhập kho, theo dõi công và lương sản phẩm cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp Cuối tháng nộp về phòng lao động tiền lương duyệt Xí nghiệp chia thành 2 bộ phận SX:

• Bộ phận sản xuất lốp ôtô các loại

• Bộ phận sản xuất săm, yếm ôtô các loại

* Tóm lại: Tổ chức sản xuất của Công ty gồm có sáu Xí nghiệp sản xuất,

mục đích là từng bước giao quyền tự chủ cho từng Xí nghiệp, nhưng hiện nay mới chỉ giao tiền lương cho từng Xí Nghiệp, còn các nhiệm vụ khác thì chưa giao Do vậy chưa phát huy được hiệu quả và tính chủ động, tình trạng lãng phí vật tư còn phổ biến.Để khắc phục tình trạng này lãnh đạo Công ty đề ra việc hạch toán nội bộ cho các Xí nghiệp, trong đó hạch toán chi phí nguyên vật liệu, bán thành phẩm là chủ yếu, có chế độ thưởng phạt rõ ràng cho từng Xí nghiệp

III MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHÍNH Ở CÔNG TY CAO SU

ĐÀ NẴNG

Mỗi loại sản phẩm của Công ty có một quy trình công nghệ sản xuất riêng Mỗi sản phẩm lại sử dụng một số bán thành phẩm do Xí nghiệp cán luyện sản xuất ra và coi bán thành phẩm như một số nguyên vật liệu chính khác đưa vào sản xuất sản phẩm Để sản xuất ra bán thành phẩm Xí nghiệp cán luyện phải

theo đúng quy trình công nghệ sản xuất bán thành phẩm (xem phụ lục)

Trang 24

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÂN THĂNH PHẨM

Xí nghiệp săm lốp ôtô

Các XN khác

Bộ phận sản xuất săm lốp xe máy

Bộ phận sản xuất lốp ôtô

Bộ phận sản xuất săm yếm ôtôCác tổ sản xuất

Cân đong Sàng sấy

Hóa chất

Bán thành phẩm Hỗn luyện Cao su

Sơ luyện

Trang 25

SƠ ĐỒ BỘ MÂY TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Ghi chú:

A: Phòng kỹ thuật cơ năng

B: Phòng kỹ thuật công nghệ

C: Phòng kế hoạch kinh doanh

D: Phòng cung cấp xuất nhập khẩu

2 : Xí nghiệp cơ điện năng lượng

3 : Xí nghiệp săm lốp xe đạp xe mây

4 : Xí nghiệp săm lốp ôtô mới

5 : Các xí nghiệp khác

6 : Cửa hàng trung tâm

7 : Chi nhánh DRC miền Bắc

8 : Chi nhánh DRC miền Nam

* Câc nĩt liền nối biểu hiện phđn công, phđn nhiệm trực tiếp

Ngoăi ra có mối liín hệ qua lại cùng cấp vă dưới sự lênh đạo của cấp trín

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM TRƯỞONG PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 26

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà công ty hình thành cơ cấu tổ chức quản lý gồm các bộ phận, phòng ban có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau theo kiểu chuyên môn hóa và được phân cấp một số trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm bảo đảm thực hiện chuéc năng quản lý sản xuất một cách trọn vẹn

b.Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý :

Như đã trình bày ở trên, Công ty Cao Su Đà Nẵng tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty Trực thuộc công ty là các xí nghiệp sản xuất không có tư cách pháp nhân, không quan hệ trực tiếp với ngân sách, chịu sự quản lý mọi mặt của công ty Phù hợp với mô hình này tại công ty

bộ máy quản lý bao ngồm :

- Giám đốc : Là người điều hành cao nhất, toàn quyền quyết định mọi

vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động của công ty Để làm tốt phần việc của mình, Giám đốc ủy quyền cho các Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, xí nghiệp có liên quan và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ được phân công

- Các Phó Giám đốc : Là người giúp việc cho Gíam đốc theo từng lĩnh

vưc chuyên môn, được Giám đốc ủy quyền chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, các

xí nghiệp sản xuất theo từng lĩnh vực được phân công Hàng tuần có trách nhiệm báo cáo trước Giám đốc tình hình sản xuất, tình hình quản lý và kinh doanh tại các bộ phận mà các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm chính

- Các phòng ban, các Xí nghiệp, chi nhánh: Có trách nhiệm tổ chức bộ

máy của mình về quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật chuyên môn, để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty thuộc mình đảm nhiệm Về tổ chức các phòng ban, xí nghiệp, chi nhánh tương đương nhau, xong nếu thuộc lĩnh vực được công ty phân công, được ủy quyền và xác định nghĩa vụ thì đơn vị

đó chịu trách nhiệm chính quyết định về lĩnh vực chuyên môn (nhất là chuyên môn kỹ thuật, chuyên môn kinh tế) thuộc phạm vi được phân công, ủy quyền đơn vị phụ trách thì đơn vị đó có quan hệ cấp trên về chuyên môn hay lĩnh vực

Trang 27

Việc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty bảo đảm tính chặt chẽ

có hệ thống, câc cấp điều hănh hiểu rõ trâch nhiệm quyền hạn, nghĩa vụ vă quyền lợi của mình, tạo mọi điều kiện chủ động vă sâng tạo trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toăn công ty

Kết hợp công tâc tổ chức sản xuất vă tổ chức quản lý, trong những năm qua công ty đê ngăy căng cũng cố vă nđng cao chất lượng sản xuất vă chất lượng công tâc quản lý

2 Tổ chức công tâc kế toân:

a Hình thức tổ chức công tâc kế toân:

Căn cứ văo quy mô đặc điểm tổ chức sản xuất vă yíu cầu quản lý kinh tế tăi chính của đơn vị, căn cứ văo khối lượng công việc kế toân, địa băn hoạt động, công ty tổ chức bộ mây kế toântheo hình thức tập trung Tất cả câc công việc như kiểm tra phđn loại chứng từ gốc, định khoản kế toân, ghi sổ chi tiết vă tổng hợp, hạch toân tổng hợp chi phí sản xuất , lập bâo câo kế toân đều tập trung ở phòng kế toân tăi chính Tại câc xí nghiệp sản xuất trực thuộc công ty không tổ chức bộ mây kế toân riíng mă chỉ biín chế nhđn viín kinh tế lăm nhiệm vụ thống kí, thu thập chứng từ sau đó gởi về phòng kế toân Công ty xử lý vă ghi sổ

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÂY KẾ TOÂN

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Phó phòng kế toán kiêm kế

toán gía thành, kế toán

XDCB

Thủ qũy Kế toán thanh toán kiêm kế

toán tài sản cố

định

Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán tiền lương và BHXH

Kế toán vật liệu kiêm thống

kê tổng hợp

Các thống kê xí nghiệp Các kế tóan chi nhánh

Trang 28

* Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán

Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức các thông tin kinh tế hạch toán kinh tế nội bộ, quyết toán việc thực hiện các kế hoạch sản xuất, phân tích hoạt động kinh tê, thực hiện đúng chế độ kế toán của Nhà nước Định kỳ lập báo cáo kế toán kiểm tra chế độ hạch toán, chế đọ quản lý tài chính, đề xuất tham mưu cho Giám đốc các phương án sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả

- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm phụ trách phòng kế toán tài

vu Kế toán trưởng kiêm phần kế toán tổng hợp

- Phó phòng kế toán: Là người giúp việc cho kế toán trưởng, phụ trách

công tác tài chính và kiêm kế toán giá thành

- Nhân viên của phòng kế toán : được chia phụ trách từng phần hành công

việc theo hướng chuyên môn hóa gồm các khâu :

+ Kế toán tiêu thụ kiêm tiền lương và BHXH: Với nhiệm vụ thu nhập,

phân loại chứng từ, hạch toán tổng hợp và chi tiết về các nghiệp vụ bán hàng, lập bảng tính kết quả tiêu thụ từng tháng, qúy, năm, lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh, lập bảng kê nộp thuế, theo dõi và thanh toán công nợ với người mua Ngoài ra kế toán tiêu thụ phải kiên thêm nhiệm vụ của kế toán tiền lương, tính lương của bộ phận gián tiếp (các xí nghiệp đã có thống kê tính lương), tổng hợp tiền lươnmg phải trả toàn công ty, tính trích BHXH, BHYT và KPCĐ, phân

bổ lương vào chi phí sản xuất trong từng tháng

+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán TSCĐ: Với nhệm vụ quản lý việc sử

dụng tiền gởi, tiền vay ngân hàng và quỹ tiần mặt, thanh toán trong nội bộ công ty

và với bên ngoài theo yêu cầu mua bán vật tư sản xuất, theo dõi thanh toán tạm ứng, các khoản công việc phải thu, phải trả, hạch toán tổng hợp các chi tiết tài khoản 111, 112, 141, 311, lên nhật ký chứng từ và bảng kê có liên quan Ngoài ra

kế toán còn kiêm thêm kế toán TSCĐ, phải tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp

số tiền về tăng giẳm TSCĐ, tính trích và phân bổ khấu hao và chi phí sản xuất

b Hình thức sổ kế toán :

Trang 29

Công ty Cao Su âp dụng hình thức nhật ký chứng từ cho công tâc kế toân

vì hình thức năy phù hợp với loại hình sản xuất của công ty, khối lưọng công việc ở phìòng kế toân khâ lớn, trình độ cân bộ đồng đều Theo hình thức năy câc nghiệp vụ kinh tế phât sinh hăng ngăy đưọc phản ânh trín chứng từ gốc, từ chứng từ gốc đưọc ghi thẳng văo nhật ký hoặc chứng từ gốc ghi văo bảng kí, từ bảng kí ghi văo nhật ký chứng từ Mỗi nhật ký chứng từ dùng cho một tăi khoản hoặc nhiều tăi khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có mối quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Từ nhật ký chứng từ ghi văo sổ câi, sổ câi lăm căn cứ để lập bâo câo kế toân Ngoăi việc sử dụng bảng kí nhật ký chứng từ, sổ câi kế toân còn sử dụng một số sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết để phục vụ cho công tâc quản

lý chung, tập hợp chi phí tính giâ thănh sản phẩm Với loại sổ nạy câc chi phí phât sinh trín chứng từ gốc được ghi văo sổ chi tiết Cuối thâng ghi văo sổ tổng hợp, sổ tổng hợp chi tiết lăm căn cứ bâo câo định kỳ

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Trang 30

: Ghi cuối tháng

B TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG.

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm của phòng kế toán

I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY SAO SU ĐÀ NẴNG.

Với loại hình sản xuất hành loạt, khối lượng lớn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, có sản xuất bán thành phẩm (BTP), và tiếp tục chuyển sang giai đoạn sản xuất tiếp theo Nên đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn công nghệ sản xuất ra bán thành phẩm và sản phẩm Đối tượng tính giá thành chủ yếu là sản phẩm hoàn thành, còn bán thành phẩm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ tính phần chi phí NVL để sản xuất ra bán thành phẩm; còn các chi phí khác lại phân bổ ở giai đoạn sản xuất ra sản phẩm

Phương pháp tính giá thành là phương pháp phân bước

Kỳ tính giá thành được tính theo từng tháng

Các loại NVL mà công ty hiện đang sử dụng: có 5 loại NVL sau :

- Cao su các loại bao gồm: cốm 1, cốm 2, cốm 3, tờ1, CKC, CKH, mu

- Chất độn cao su như: can xi, cao lanh

- Hóa chất xúc tác gồm 20 loại như: Xúc tiến D, xúïc tiến TMTD, xúc tiến

M, phòng lão, lưu huỳnh, dầu thông, nhựa thông, than đen

- Vật liệu dệt: Bạt 3x4, Mành Poliamid các loại, vải ôtô, PA xe đạp, PA Honđa

- Vật liệu kim loại và vật liệu khác gồm: thép ?1,83, thép ?1, thép ?5, bao

PE, thùng cartton

Các loại vật liệu trên đều góp phần tạo nên thực thể của sản phẩm nhưng

Trang 31

không phải đều đưa vào từ giai đoạn công nghệ đầu tiên để chế tạo nên bán thành phẩm, mà để tạo nên bán thành phẩm chỉ bao gồm các loại nguyên vật liệu như: Cao su các loại, chất độn cao su, hóa chất xúc tác Còn các loại vật liệu khác thì được đưa vào gia công chế biến ở giai đoạn tiếp theo sản xuất ra sản phẩm Từ đặc điểm trên nên bán thành phẩm sản xuất ra tuy không bán ra ngoài nhưng để thuận tiện cho việc tính toán, kế toán tiến hành tính giá thành của bán thành phẩm trước.

II.TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH BÁN THÀNH PHẨM

1 Tập hợp chi phí sản xuất.

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng xí nghiệp cán luyện tiến hành sản xuất bán thành phẩm thích hợp và cân đối về mặt số lượng sản xuất để phục vụ đủ cho việc sản xuất sản phẩm

Ví dụ: Sản xuất lốp xe đạp thì cần các loại bán thành phẩm như mặt lốp

xe đạp (MLXĐ) Cao su, vải mành xe đạp (VMXĐ) Để sản xuất ra lốp ôtô thì cần các lọai bán thành phẩm như mặt lốp ôtô (MLm), các loại bán thành phẩm

để tráng lên vải Poliamid như cao su tầng trong (TT), cao su tầng ngoài (TN), da dầu (DD)

Để sản xuất ra săm các loại thì cần các bán thành phẩm săm như: Săm xe đạp đỏ, săm xe đạp đen, săm ôtô

Ứng với mỗi loại bán thành phẩm có một đơn pha chế riêng biệt do Phòng Kỹ Thuật công nghệ cung cấp, chi phí nguyên vật liệu sản xuất ra bán thành phẩm được tính như sau:

Trang 32

Căn cứ vào tổng số lượng và số tiền của vật liệu thực tế dùng để sản xuất bán thành phẩm trong tháng ( ở cột xuất của biểu 3) Kế toán tiến hành tính chi phí nguyên vật liệu của từng bán thành phẩm bằng cách: lấy giá bình quân của từng loại vật liệu nhân với số lượng từng loại vật liệu đã được phân bổ cho từng loại bán thành phẩm theo “ bảng phân bổ nguyên vật liệu sử dụng theo đơn pha chế” (ở biểu số 1)

Ví dụ: Tính giá trị than đen dùng để sản xuất Mlm (mặt lốp mới)

Giá trị than đen dùng để sản xuất Mlm (mặt lốp mới)

Trang 33

(BIỂU SỐ:1)

TRÍCH : BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU THEO ĐƠN PHA CHẾ

Tháng 5 năm 2005ĐVT: kg

TÊN NVL

TÊN BÁN THÀNH PHẨM Mlm TT TN DD Săm ôtô MLXD đen MLXĐ đỏ

Ngày đăng: 28/01/2013, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 11)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 12)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 14)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT ( Phương pháp kê khai thường xuyên ) - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
h ương pháp kê khai thường xuyên ) (Trang 16)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY (Trang 24)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 27)
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN - Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cao su Đà Nẵng
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w