Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp lương thực & Dịch vụ thương mại Hòa Vang
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Một đất nước vững mạnh và giàu đẹp khi có mộtnền kinh tế phát triển mạnh mẽ Mỗi thời kỳ , nền kinh tếcó sự thay đổi khác nhau và mỗi ngày càng phát triển hơn.Từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường theođịnh hướng XHCN đến nay , chúng ta đã bước đầu tiếp cậnvới cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường Do đó sựphát triển và cạnh tranh gay gắt của nền kinh tes mở cửavới nhiều thành phần đã thúc đẩy sự phát triển hay suy tàncủa một số doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải nổ lực phấn đấu đồng thời phải tìm mọi biện phápthúc đẩy sản xuất để có hiệu quả cao
Công tác hạch toán kế toán là một bộ phận khôngthể thiếu trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu cho quản lýđiều hành, kiểm tra hoạt động kinh tế Do vậy việc tìmhiểu, nắm vững những quy định của nhà nước về chế độhạch toán là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhằmnhận thức sâu sắc một cách toàn diện diễn biến hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quanhệ mật thiết và hữu cơ với nhau Chi phí sản xuất là cơ sởhình thành nên giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm làmột trong những chỉ tiêu tổng hợp các mặt sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay, cácdoanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mặt hàng, nâng caochất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Đối vớicác xí nghiệp sản xuất việc tính đúng, tính đủ các chi phísản xuất cho giá thành là một việc hết sức quan trọng choviệc xác định giá bán cho sản phẩm
Xuất phát từ những nhận thức nêu trên, cùng nhữngkiến thức đã được trang bị ở trường và qua thực tập tại
Xí nghiệp Lương Thực và Dịch Vụ Thương Mại Hoà Vang,
em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình:” Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Xí Nghiệp Lương Thực và Dịch Vụ Thương Mại Hoà Vang”.
Chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I :Giới thiệu tình hình chung của Xí nghiệp
Lương thực và dịch vụ thương mại Hoà Vang.
Phần II :Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.
Trang 2Phần III:Một số suy nghĩ nhằm hoàn thiện công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.
Với sự nhiệt tình hướng dẫn của giáo viên và các côchú phòng kế toán , em đã tìm hiểu sâu về công tác hạchtoán Tuy nhiên , trong thời gian thực tập tại đơn vị ,với khảnăng kinh nghiệm thực tiễn và thời gian hạn chế nên khôngsao tránh khỏi sai sót Kính mong thầy cô và các cô chú trongđơn vị góp ý kiến để bản thân được học hỏi , nâng cao kiếnthức đồng thời hoàn thiện hơn trong công tác
Em xin chân thành cảm ơn
Học viên thực hiện
Lê Thị Tịnh Hảo
Trang 3PHẦN I
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HOÀ
VANG
I).QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÍ NGHIỆP:
1.Quá trình hình thành của xí nghiệp:
Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang là một doanhnghiệp Nhà nước được thành lập năm 1975 (ngay sau ngàygiải phóng thành phố Đà Nẵng) có con dấu riêng hoạt độngtrên phạm vi huyện Hoà Vang cũ , nay bao gồm cả quận LiênChiểu và huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng
Trung tâm giao dịch đặt tại khối Chơn Tâm, phường Hoà Khánh quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại: 842184-731163-846131
Ngay từ khi mới thành lập xí nghiệp có tên gọi là
phòng lương thực huyện Hoà Vang, đến năm 1977 đổi tên thành công ty Lương thực huyện Hoà Vang Ngày 18
tháng 12 năm 1993 căn cứ theo quyết định số 408/QĐ - LT củacông ty Lương thực Quảng Nam Đà Nẵng , công ty đổi tên
thành Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang trực thuộc quản lý của công ty Lương thực Quảng Nam - Đà Nẵng Đầu năm 2001 Tổng công ty Lương thực Miền Nam
đã ký quyết định đổi tên công ty Lương thực Quảng Nam Đà
Nẵng thành Công ty Lương thực Đà Nẵng Do vậy Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang hiện nay trực thuộc quản lý của Công ty Lương thực Đà Nẵng.
Hiện nay xí nghiệp đang thực hiện chế độ hạch toánkinh tế độc lập tự chủ về tài chính , có con dấu riêng , cótài khoản được mở tại ngân hàng Nông nghiệp & phát triểnNông thôn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng
Chức năng của xí nghiệp là mua vào , dự trữ, sảnxuất chế biến và lưu thông hàng hoá Lương thực , đồngthời làm một số dịch vụ thương mại khác Đảm bảo chonhiệm vụ chính trị là đủ nguồn Lương thực dự trữ cungcấp cho thị trường điạ phương lúc giáp hạt, thiên tai, khắcphục một phần nào sự tăng giá Lương thực đột biếntrên thị trường do cung nhỏ hơn cầu Như vậy xí nghiệp làđơn vị sản xuất kinh doanh vừa phải có lợi nhuận bảo toànđược vốn kinh doanh , đồng thời phải có một lượng Lươngthực dự trữ nhất định để thực hiện tốt nhiệm vụchính trị , thể hiện được vai trò chủ đạo của một doanhnghiệp nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh Lương thực
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 4Từ khi xí nghiệp hoạt động đến nay, Xí nghiệp đãđược công ty cấp vốn cho đến thời điểm này là : 2300 tỷđồng Trong đó:
-Vốn cố định: 800 tỷ đồng
-Vốn lưu động: 1500 tỷ đồng
Xí nghiệp tổ chức thu mua trực tiếp của người nôngdân sản xuất, các hợp tác xã nông nghiệp, mua qua trung gianthu gom , mua tại kho hoặc mua của các cơ sở sản xuất lớn,các doanh nghiệp kinh doanh Lương thực các mặt hàng như :thóc, gạo, ngô, sắn lát khô
Để về sản xuất chế biến rồi bán ra : thóc ra gạo, ngô
ra ngô xay, sắn lát ra sắn bột để về sản xuất chế biếnrồi bán ra : thóc ra gạo, ngô ra ngô xay, sắn lát ra sắn bột hoặc bán trực tiếp không qua sản xuất chế biến với haihình thức chủ yếu là bán buôn và bán lẻ Xí nghiệp khônggiao bán đại lý, bán thẳng giao tay ba
Như vậy Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang làmột doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên lĩnh vực ươngmại , ngành nghề kinh doanh chủ yếu là Lương thực , xayxát và chế biến nông sản
Ngoài ra Xí nghiệp còn được phép kinh doanh vật tưhàng hoá phục vụ nông nghiệp và đời sống nông thôn, kinhdoanh dịch vụ thương mại
Tình hình lao động của Xí nghiệp từ khi chuyển đổi tớinay có số laop động tương đối ổn định Với số lao động là
22 người Xí nghiệp đã có sự phân công rõ rệt về công việcvới trình độ chuyên môn khác nhau :4 đại học, 5 trung cấp, 3công nhân kỹ thuật.Số lao động này về mặt sản xuất tươngđối lành nghề đảm bảo đảm đương tốt các yêu cầu củaviệc quản lý cũng như kỹ thuật của máy móc thiết bị
II.TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
XÍ NGHIỆP:
1) Tổ chức quản lý tại Xí nghiệp :
a Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy Xí nghiệp :
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
kinh Tổ chứcPhòng Kế toánPhòng Thu muaTổ Bán Tổ
Trang 5b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: Là người đứng đầu Xí nghiệp, chịu tráchnhiệm chung về toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh củađơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm trước đơn vị chủ quản vàpháp luật của nhà nước
Phó giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho giámđốc trực tiếp quản lý bộ phận tổ chức và bán hàng
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Phòng kinh doanh cónhiệm vụ khai thác , tìm kiếm các nguồn hàng, thị trườngtiêu thụ và lập kế hoạch thực hiện từng thời kỳ
Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốctrong việc tổ chức quản lý lao động , theo dõi việc thựchiện chế độ , chính sách của nhà nước
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tàisản, hàng hoá và tiền vốn trong Xí nghiệp , tham mưu chogiám đốc trong việc sử dụng vốn và thanh quyết toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng thời kỳ
Tổ thu mua: tổ này có nhiệm giao nhận hàng hoávận chuyển hàng hoá về Xí nghiệp
Tổ bán hàng: Xí nghiệp có 4 điểm bán hàng trựctiếp đến người tiêu dùng, tổ này có nhiệm vụu bán hàngvà thanh quyết toán tiền bán hàng về Xí nghiệp , có tráchnhiệm bảo quản hàng hoá ở địa điểm của mình bán hàng
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
a Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán:
b.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở xí nghiệp:
Hiện nay công ty Lương thực Đà Nẵng đang áp dụnghình thức tổ chức công tác tổ chức công tác kế toán vừatập trung, vừa phân tán vì có 6 đơn vị Xí nghiệp trực thuộc
Do vậy Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang đang hạchtoán kinh tế phụ thuộc
Phòng kế toán xí nghiệp gồm có5 người được phâncông nhiệm vụ như sau :
Trưởng phòng kế toán: phụ trách chung công tác tàichính kế toán, tham mưu cho lãnh đạo Xí nghiệp về quản lýtài chính, kiểm tra việc thực hiện hạch toán, giám sát tìnhhình sử dụng tài chính và trực tiếp tổng hợp báo cáo tài
Trưởng phòng Kế toán
Thủ quỹ Kế toán
quỹ Kế toán kho Thủ kho
Trang 6chính của toàn Xí nghiệp Theo dõi tình hình tăng, giảm vàkhấu hao TSCĐ Chịu trách nhiệm trước công ty về công táctài chính của đơn vị.
Kế toán vốn bằng tiền (kế toán quỹ): trực tiếphạch toán thu chi về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanhtoán lương, BHXH , theo dõi các khoản công nợ phải thu, phảitrả Theo dõi về các khoản tiền vay ngân hàng về đầu tưTSCĐ
Kế toán kho hàng: Theo dõi việc nhập , xuất hànghoá, bao bì, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế máy xay,lập báo cáo thống kê theo định kỳ gửi công ty, theo dõi tìnhhình gia công xay xát lúa , gạo và nhập thành phẩm thu hồi
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm cất giữ , thu chi, nộp tiềnhoặc rút tiền ngân hàng, nộp tiền trả nợ công ty hoặcnhận tiền công ty vay hộ cho Xí nghiệp
Thủ kho: Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá, nhậpxuất hàng hoá
III.H ÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ:
1 Hình thức kế toán:
Xuất phát từ tình hình thực tế của Xí nghiệp là một
Xí nghiệp có quy mô vừa , đội ngũ cán bộ nghiệp vụchuyên môn có trình độ và kinh nghiệm phù hợpü với hìnhthức kế toán: các bảng tổng hợp, các chứng từ ghi sổ,bảng kê, sổ cái, sổ chi tiết, các báo cáo kế toán
2 Trình tự luân chuyển chứng từ :
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Xínghiệp căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ phản ánhvào các chứng từ ghi sổ, sau đó nhập vào máy vi tính đượcthống nhất toàn công ty Ngoài ra, theo từng yêu cầu củatừng cấp mà kế toán cung cấp những thông tin kịp thời vàchính xác, đầy đủ cho cấp quản lý
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
HVTH: Lê Thị Tịnh Hảo - AH 8.2
Trang 6
Chứngtừ gốcSổ quỹ
Báo cáoBảng cân
Bảngtổnghợp CT
Sổ (thẻ)kếToán chi
Trang 7Chú thích:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu
PHẦN II
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC VÀ DVTM HOÀ
a Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động vàlao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định( tháng, quý, năm)
b) Giá thành sản phẩm:
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá tính cho một khốilượng sản phẩm đã hoàn thành
Tổng giá CPSX dở CPSX phát sinh
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi chi phí thựctế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
-Tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang và tínhtoán giá thành cho từng loại sản phẩm
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm theo chế độ
Trang 83 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
a) Phân loại chi phí sản xuất :
Phân loại theo nội dung chi phí (yếu tố chi phí )
- chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí bằng tiền
- Chi phí dịch vụ
Phân theo khoản mục chi phí:
- Chi phí ngyuên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công
- Chi phí sản xuất chung
b).Phân loại giá thành:
Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu đểtính giá thành :
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành định mức
- Giá thành thực tế
Phạm vi:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành côngxưởng) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxưởng sản xuất
- Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cácchi phí phát sinh liên quan đến quản lý và tiêu thụ sảnphẩm
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí quảnlý + chi phí bán hàng
II.HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT :
1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :
- Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất , người ta thường căn cứ vào:
+ Tính chất quy trình công nghệ: là sản xuất giảnđơn hay sản xuất phức tạp
+ Căn cứ vào quá trình sản xuất : là sản xuất liêntục hay quá trình sản xuất song song
+ Loại hình sản xuất
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất : có tổ chức sảnxuất phân xưởng hoặc không có tổ chức sản xuất phânxưởng
Trang 9+ Trình độ quản lý doanh nghiệp.
2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất :
a) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chitiết hoặc theo bộ phận sản phẩm :
b) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sảnphẩm :
c) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhómsản phẩm :
d) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơnđặt hàng:
e) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giaiđoạn công nghệ:
Trang 103 Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất :
3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi phí NVLTT):
a) Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu , nhiên liệu ,điện thực tế tiêu hao cho sản xuất trong kỳ sản xuất kinhdoanh
- Nội dung gồm:
+ Nguyên vật liệu chính
+ Nguyên vật liệu phụ
+ Nhiên liệu xuất kho và mua về sử dụng trực tiếpcho sản xuất
b) Hạch toán chi phí NVLTT :
Vật liệu sử dụng cho đối tượng hạch toán nào thìghi trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp gián tiếp:
Việc phân bổ vật liệu thường dựa vào một tiêu thứcnào đó cho thích hợp Các tiêu thức thường sử dụng:
+ Phân bổ theo định mức tiêu hao
+ Phân bổ theo hao phí NVL chính
+ Phân bổ theo trọng lượng (số lượng sản phẩm ) + Phân bổ theo giờ máy hoạt động
Cách tính:
Ví dụ: Xuất 900 kg vật liệu Y để sản xuất 2 sảnphẩm A và B , đơn giá là 1000đ/kg
Kết quả hoàn thành 120 sản phẩm A, 100 sản phẩm
B Định mức tiêu hao cho sản phẩm A là 5kg/sp , sp B là 4kg/sp
Yêu cầu : tính chi phí vật liệu Y phân bổ cho 2 loại spA,B theo định mức tiêu hao NVL
Tổng tiêu thức lựa chọn
Chi phí vật liệu Hệ số
Tiêu thức
Phân bổ cho đối tượng i phân bổ
Trang 11Chi phí vật liệu phân bổ cho vật liệu A:
0.9 x 120 x 5 x 1000 = 540000đ
Chi phí vật liệu phân bổ cho vật liệu B:
0.9 x 100 x 4 x 1000 = 360000đ
c) Phương pháp kế toán:
- Công dụng: Nhằm tập hợp chi phí vật liệulàm cơsở để tính giá thành
TK 621 Tập hợp chi phí NVL -NVL trực tiếpxuất dùng
Trực tiếp xuất dùng không hếtnhập lại kho
Cho sản xuất - Kết chuyển chiphí NVL
Trực tiếp đểtính giá thành
X
Trình tự hạch toán :
1 Xuất NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sp :Nợ TK 621
Có TK 152 (kê khai thường xuyên)
2 Mua NVL về dùng ngay cho sản xuất sp:
+ Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng chịuthuế GTGT:
Nợ TK 621Nợ TK 133
Có TK 111Có TK 112Có TK 331+ Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT:
Nợ TK 621
Có TK 111Có TK 112Có TK 331
3 Xuất NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sp(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
Trang 125 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giáthành :
Nợ TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên)Hoặc Nợ TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621
@VÍ DỤ:
Một doanh nghiệp sản xuất ra 2 loại sp A và B , hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng1/năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Báo cáo vật tư còn lại cuối tháng trước:giá trịthực tế vật liệu chính còn lại tháng trước, tháng này đưavào sử dụng sản xuất sp A : 4200,sp B : 1200
2 Tổng hợp phiếu xuất kho vật liệu chính theo giáhạch toán , dùng trực tiếp vào sản xuất sp A :14000, sp B :12000
3 Mua vật liệu phụ theo hoá đơn chưa có thuế :8000 ,thuế GTGT: 800 , tổng giá thanh toán doanh nghiệp chấpnhận trả 8800,chi phí thu mua trả bằng tiền mặt 376 Vậtliệu phụ đem vào sử dụng trực tiếp sản xuất 2 loại sp Avà B không qua kho
4 Phế liệu thu hồi nhập kho(sp B) : 200
5 Cuối tháng tính toán phân bổ và kết chuyển chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho sp A và B
Cho biết : chi phí vật liệu phụ phân bổ theo chi phí NVLchính thực tế sử dụng trong kỳ
Yêu cầu : Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên .Biết Số dư của ngày 1/1 của TK 152 (VLC) : 102000(chênhlệch giá thực tế và giá hạch toán bội chi: 2000)
Giải:
102000
HVLC = = 1,02
100000
1.Nợ TK 621:5400
Có TK 152: 5400
2 Nợ TK 621:26000 x 1.02 = 2 6520
Có TK 152: 265203a Nợ TK 621:8000
Nợ TK 133: 800Có TK 331: 88003b Nợ TK 621: 376
Có TK 111: 376
4 Nợ TK 152: 200
Có TK 621: 200
Trang 135 Tính chi phí NVL chính thực tế sử dụng để sảnxuất :
+ Sản phẩm A:
4200 + 14000 x 1.02 =18480+ Sản phẩm B:
1200 + 12000 x 1.02 - 200 = 13240+ Phân bổ chi phí vật liệu phụ theo chi phí NVLchính:
Chi phí vật liệu phụ phân bổ cho:
SP A : 18480 x 0.3 = 5544
SP B : 13240 x 0.3 = 3972Chi phí NVL trực tiếp dụng cho sản xuất :
SP A: 18480 + 5544 =24024
SP B : 13240+ 3972 = 17212
Nợ TK 154 : 41236(CTSP A : 24024)(CTSP B : 17212)Có TK 621 : 41236
3.2) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp(NCTT) a.Nội dung: Chi phí nhân công bao gồm : tiền lươngchính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, BHYT, BHXH, KPCĐ,tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm , thực hiện lao vụ , dịch vụ
18480 + 13240
Trang 14Nợ TK 622Có TK 334
2 Các khoản trích theo lương CNTT sản xuất :
Nợ TK 622Có TK 338
3 Trích lương nghỉ phép của CNTT sản xuất :
4 Kết chuyển chi phí NCTT:
Nợ TK 154(Kê khai thường xuyên)Nợ TK 631(Kiểm kê định kỳ)Có TK 622
3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% tính vào chi phí
4 Cuối tháng tính toán phân bổ và kết chuyển chi phíNCTT cho các đối tượng chịu chi phí
Yêu cầu : Định khoản kế toán
Trang 151 Nợ TK 622A: 36000
Nợ TK 622B: 24000Nợ TK 335 : 600Có TK 334: 60600
Có TK 622A : 42600Có TK 622B : 28514
3.3) Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung biến đổi:
a) Nội dung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí có liênquan đến việc phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất trongphạm vi phân xưởng sản xuất bao gồm:
- Chi phí nhân viên( TK 6271) gồm tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐcủa nhân viên quản lý phân xưởng
- Chi phí vật liệu ( TK 6722) gồm : vật liệu xuất dùngcho quản lý sản xuất : dùng bảo dưỡng máy móc , thiết bịsản xuất dùng sữa chữa TSCĐ ở phân xưởng
- Chi phí công cụ dụng cụ ( TK 6273) gồm các công cụdụng cụ xuất dùng tại phân xưởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ ( TK 6274): khấu hao nhà xưởng,máy móc thiết bị sản xuất tại phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6277) là chi phí điệnnước , điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền ( TK 6278) là chi phí hội nghị ,tiếp khách
b) Phương pháp kế toán:
Tài khoản sử dụng
- Công dụng: TK này dùng để tập hợp chi phíphục vụsản xuất và quản lý sản xuất phát sinh tại phân xưởng
- Kết cấu : Hạch toán theo chi phí phân xưởng sản xuất
TK 627Tập hợp chi phí sản xuất
Trang 16Kết chuyển và phân bổ chi Phát sinh trong
2 Xuất vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng :
Có TK 242 (loại phân bổ nhiều lần - hoạt động lớnhơn 1 nămTC)
Có TK 611 ( kiểm kê định kỳ)
4 Trích khấu hao TSCĐ tại phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 214Đồng thời Nợ TK 009
5 Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ tại phân
Có TK 111, 112, 331
7 Chi phí khác bằng tiền :
Nợ TK 627Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 3318.Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất :
Nợ TK 154 (kê khai thường xuyên)Nợ TK 631 (kiểm kê định kỳ )
Có TK 627
Chi phí sản xuất chung cố định:
- Khi phát sinh chi phí sản xuất chung cố định :
Nợ TK 627(chi phí sản xuất chung cố định)
Có TK 152, 153, 214, 334,
Trang 17- Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuấtchung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường:
Nợ TK 154
Có TK 627(chi phí sản xuất chung cố định)
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất rathấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xácđịnh chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bìnhthường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ(không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữatổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớnhơn chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thànhsản phẩm ) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ :
Nợ TK 632(chi phí sản xuất chung cố định khôngphân bổ )
Có TK 627- chi phí sản xuất
c) Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Các tiêu thức được chọn để tính phân bổ:
- Phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất
- Phân bổ theo chi phí nhân công
- Phân bổ theo giờ máy hoạt động
Phương pháp tính: tương tự như phương pháp phânbổ chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
VÍ DỤ :
Doanh nghiệp sản xuất Y có một bộ phận sản xuất ra
2 loại sản phẩm A và B Trong tháng 1/ năm N có các nghiệpvụ kinh tế phát sinh như sau(đvt:1000đ):
1 Tổng hợp phiếu xuất kho vật tư theo giá hạchtoán cho quản lý sản xuất
2 Trích bảng tổng hợp thanh toán lương, bảng thanhtoán tiền ăn ca, tiền lương, tiền ăn ca phải trả cho nhân viênquản lý sản xuất : lương thời gian : 9000, tiền ăn ca : 500
3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% vào phí
4 Khấu hao TSCĐ trong tháng :
- Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm A:
5000, sản phẩm B: 4000
- Khấu hao nhà xưởng và TSCĐ chung khác ở phânxưởng : 3000
Trang 185 Chi tiếp khách ở phân xưởng sản xuất bằng tiềnmặt : 395
6 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền điện sửdụng trong tháng ở bộ phận sản xuất 6.160 (trong đó thuếGTGT 10%) Trong đó:
+ Điện dụng cho sản xuất sản phẩm A: 3000, sảnphẩm B: 2000
+ Điện dùng thắp sáng và quản lý tại phân xưởng :600
7 Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ thuê ngoàisữa chữa vào chi phí sản xuất trong tháng của bộ phận sảnxuất :380
8 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm Avà sản phẩm B Biết:
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất vàchi phí về điện tập hợp theo phương pháp trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung còn lại phân bổ theo tiềnlương sản phẩm của công nhân sản xuất sản phẩm A:30000,sản phẩm B : 20000
Yêu cầu : Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên.
Cho biết số dư cuối tháng 1/ năm N :
TK 152: 100500
- Vật liệu chính : 81000(giá hạch toán 80000)
- Vật liệu phụ : 13500 (giá hạch toán 15000)
- Nhiên liệu : 6000 ( giá hạch toán 6000)
TK 153: 5500 ( giá hạch toán 5000)
Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thươngxuyên , nộp thuế GTGT theo phương pháp káu trừ thuế
Có TK 152P: 8100 Có TK 152NL: 45001b) Nợ TK 627(6273) : 600 x 1.1 = 660
Nợ TK 142 : 2100 x 1.1 = 2310Có TK 153 : 2970
Trang 1930000Hệ số phân bổ = = 0,6
50000Phân bổ cho :
+ Sản phẩm A: 30000 x 0,6 = 18000+ Sản phẩm B : 20000 x 0,6 = 12000Vậy chi phí sản xuất chung tính cho :
+ Sản phẩm A : 5000 + 3000 + 18000 = 26000+ Sản phẩm B : 4000 + 2000 + 12000 = 18000Nợ TK 154A : 26000
Nợ TK 154B : 18000Có TK 627 : 44000
3.4 Hạch toán chi phí trả trước và chi phí phải trả: a) Hạch toán chi phí trả trước:
+ Chi phí trả trước là chi phí thực tế đã phát sinhnhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củanhiều kỳ hạch toán nên chưa thể tính hết vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ mà tính cho nhiều kỳ hạch toántiếp theo sau đó
+ Nội dung chi phí trả trước:
- Tiền thuê mặt bằng , văn phòng trả tiền mộtlần khi thuê nhưng liên quan cho nhiều kỳ
- Phí mua các loại bảo hiểm
- Láng trại
Trang 20- Công cụ dụng cụ có giá trị sử dụng lớn hoặc sửdụng cho nhiều kỳ
- Bao bì luân chuyển
+ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 142( hoạt động dưới 1 năm tàichính)
TK 142 Số dư đầu kỳ
Chi phí trả trước chi phí trả trướcphân bổ dần vào
Thực tế phát sinh chi phí sản xuấtkinh doanh
Số dư còn lại cuối kỳ
Tài khoản 242 - " chi phí trả trước dài hạn”( hoạt động trên 1 năm tài chính)
TK 242Số dư đầu kỳ chi phí trảtrước dài hạn phân bổ
Chi phí trả trước dài hạn phát vào chi phíhoạt động sản xuất
sinh trong kỳ kinh doanhtrong kỳ
SDCK: chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào
chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của
X
b) Chi phí phải trả:
+ Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tếchưa phát sinh nhưng được trích trước tính vào chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịuchi phí để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gâyđột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh
+ Bao gồm:
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhânnghỉ phép
- Trích trước sữa chữa lớn TSCĐ
- Trích trước tiền lãi vay ngân hàng
- Trích trước chi phí bảo hành hàng hoá , sản phẩm
Trang 21- Trích trước các khoản thiệt hại trong sản xuấtnhư ngừng sản xuất theo mùa vụ hay theo kế hoạch
+ Tài khoản sử dụng: TK 335- “ chi phí phải trả”
- chi phí phải trả lớn hơn chi phí được
hạch toán tăng thu nhập bất thường
SDCK:chi phí phải trả đã tính vào chi phí
sản xuất kinh nhưng thực tế chưa phát sinh
+ Hạch toanï chi phí sản xuất phụ: chi phí này vẫn
bao gồm chi phí NVL trực tiếp , chi phí NCTT, chi phí sảnxuất chung, kế toán vẫn sử dụng những tài khoản 621, 622,
627, 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành
+ Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất phụ :Để
đảm bảo cho việc tính giá thành được chính xác , tránhtrùng lập thì phải xác định giá trị sản phẩm dịch vụ cungcấp lẫn nhau giữa các phân xưởng sản xuất phụ, ta cầnphải phân bổ chi phí sản xuất phụ giữa các bộ phận sảnxuất phụ Phương pháp phân bổ bao gồm phương pháp đạisố và phương pháp phân bổ chi phí lần đầu
@ VÍ DỤ :
Doanh nghiệp Y có 2 phân xưởng sản xuất phụ là phânxưởng điện và phân xưởng sữa chữa Tổng chi phí ban đầunhư sau:
+) ở phân xưởng điện có 440.000đ
-sản lượng điện sản xuất ra : 1.100kwh
Trong đó phục vụ cho : - Phân xưởng sản xuất chính :800kwh
- Quản lý doanh nghiệp :200kwh
Trang 22- Phân xưởng sữa chữa 100kwh+) phân xưởng sữa chữa : 300.000đ
- tổng số giờ công thực hiện được 300 giờ công Trong
đó phục vụ cho:
phân xưởng sản xuất chính : 200 giờ công
quản lý doanh nghiệp : 40 giờ công
phân xưởng điện : 60 giờ côngYêu cầu hãy tính chi phí phân bổ cho các bộ phận kinh
doanh chính
Giải:
Có 2 bước :
* Bước I: Xác định giá thành đơn vị ban đầu
Tổng chi phí ban đầu thực tế phátsinh
Zđv ban đầu =
Sản lượng sản phẩm sản xuất ra
Z đơn vị ban đầu này dùng để phân bổ chi phí sản xuất
phụ phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ
* Bước II: Tính giá thành đơn vị thực tế phục vụ cho
các bộ phận sản xuất kinh doanh
Z đơn vị thực tế Tổng chi phí - chi phí phân bổ cho các bộ +
chi phí do các bộ phận
Phục vụ cho các ban đầu phận sản xuất phụ khácsản xuất phụ khác phân bổ đến
Z đơn vị thực tế này dùng để tính phân bổ chi phí cho
các bộ phận sản xuất kinh doanh ( ngoại trừ phân xưởng
sản xuất phụ )
Trang 23300chi phí PX sữa chữa phục vụ cho PX điện : 1000 x
60 = 60.000đ
Trang 24Z thực tế của 1 kwh điện phục 440.000 - 40.000 +60.000
vụ cho sản xuất kinh doanh = =
+PX sản xuất chính : 200 x 1.166,67 =233.334đ+Quản lý doanh nghiệp : 40 x 1.166,67 = 46.666,8đ
3.6 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất :
a) Hạch toán khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng:
- Sản phẩm hỏng là sản phẩm sản xuất ra khôngđúng tiêu chuẩn , điều kiện kỹ thuật quy định như khôngđúng kích cỡ , màu sắc, bị khuyết tật
- Chia làm 2 loại: sản phẩm hỏng sữa chữa đượcvà sản phẩm hỏng không sữa chữa được
+ Sản phẩm hỏng sữa chữa được : + Sản phẩm hỏng không sữa chữa được :
@ Kế toán sản phẩm sữa chữa được:gồm+ Sản phẩm hỏng trong định mức
+ Sản phẩm hỏng trên định mức
@ Sơ đồ hạch toán: TK 154 sữachữa
- Sản phẩm hỏng trong định mức:
- Sản phẩm hỏng trên định mức:
(2) giá trị sản phẩm hỏng không (4) buộc bồi thường
sữa chữa được
721 (5) tính vào chi phí bất thường
Chi phí sữachữaphát sinh
Trang 25X
Trang 26b)Hạch toán thiệt hại do ngừng sản xuất :
Có 2 nguyên nhân : do khách quan như lũ lụt, mưabão ,do chủ quan như máy móc hỏng, thiếu nguyên vật
liệu dù nguyên nhân nào thì trong thời gian ngừng sản xuất
cũng phải trả chi phí như lương công nhân, chi phí bảo dưỡng
máy móc
Có 2 loại:
- Ngừng do sản xuất theo kế hoạch
* Phương pháp kế toán : giống như hạch toán chi phí
X
III) TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN
PHẨM DỞ DANG:
1)Tổng hợp chi phí sản xuất :
Toàn bộ chi phí sản xuất đã nghiên cứu ở trên , cuối kỳ
kết chuyển vào tài khoản 154 hoặc tài khoản 631 theo từng
phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc từng loại sản phẩm
theo khoản mục chi phí nhằm để tính giá thành sản phẩm
1.1) Tôíng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên :
+ Tài khoản sử dụng : TK 154- “ chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”
+ Công dụng:
* Tổng hợp chi phí sản xuất
* Tính giá thành sản phẩm lao vụ , dịch vụ
SDĐK: giá trị sản phẩm dở - Phế liệu thu hồi
Dang đầu kỳ - Giá trị sản phẩmhỏng không thể
Kết chuyển chi phí NVLTT, Sưã chữađược
NCTT,chi phí sản xuất chung - giá thành sản phẩm,lao vụ, dịch vụ
hoàn thành nhập kho hoặccung cấp
Trang 27bên ngoài.
SDCK: giá trị sản phẩm dở
Dang cuối kỳ
@ Lưu ý: - TK 154 được mở chi tiết theo từng đốitượng tính giá thành
- Khi mở chi tiết TK 154 thì có thể trùng với đốitượng hạch toán chi phí
Tính giá thành sản phẩm :
Zsp = giá trị sản phẩm chi phí sản xuất giá trịphế liệu thu hồi giá trị sản phẩm
Dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - (có cả giá trị bồi thường) - dở dang cuối kỳ
1.2) Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
+ Tài khoản sử dụng : TK 631-“ giá thành sản xuất
“
+ Công dụng : - Tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 28- giá thành sản phẩm , lao vụ, dịchvụ.
+ Kết cấu :
-Kết chuyển gtrị dở - Kết chuyển gtrị - Kếtchuyển gtrị - kết chuyển gtrị
dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ Dở dang cuối kỳ
Dở dang đầu kỳ
- Kết chuyển chi -giá thành sản phẩm
phí sản xuất cuối kỳ lao vụ , dịch vụ SDCK: giá trị dở
X
Trang 29hoàn thành trong kỳ
@ Ví dụ minh hoạ cho 2 trường hợp trên :
Một phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm A và B Giátrị dở dang đầu kỳ:
- Sản phẩm A : 10.000.000đ
- Sản phẩm B : không có
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
+ Chi phí NVL trực tiếp : sản phẩm A: 50.000.000đ
: sản phẩm B : 30.000.000đ+ Chi phí nhân công trực tiếp : sản phẩm A: 40.000.000đ
: sản phẩm B: 10.000.000đ
- Chi phí sản xuất chung : 20.000.000đ
- Giá trị dở dang cuối kỳ có được :
+ Sản phẩm A:5000.000đ
+ Sản phẩm B: không có
Sản phẩm hoàn thanìh nhập kho
Yêu cầu : 1.Tính giá thành sản phẩm cho từng loại biết chiphí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
2 Hạch toán tình hình trên theo 2 phương pháp(KKTX,KKĐK)
Trang 300,4 x 40.000.000 = 16.000.000đChi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm B:
0,4 x 10.000.000 = 4.000.000đGiá thành sản phẩm A:
ZspA = 10.000.000 + 50.000.000 + 40.000.000 + 16.000.000
- 5.000.000
= 111.000.000đGiá thành sản phẩm B :
ZspB = 0 + 30.000.000 + 10.000.000 + 4.000.000 - 0 =44.000.000đ
Có TK 622B: 10.000.000 1c Nợ TK 631B: 44.000.000Có TK 627 : 4.000.000 Có TK 621B:30.000.000
2a Nợ TK 155A: 111.000.000 Có TK 622B:10.000.000
Có TK 154A: 111.000.000 Có TK 627 :4.000.000
Trang 313b Nợ TK 632B:
44.000.000 Có TK
631B: 44.000.000
Trang 322 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang(spdd):
a) Khái niệm:
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa thực hiệnđầy đủ quy trình công nghệ đã đề ra kỳ trước hoặc sảnphẩm đã hoàn thành nhưng chưa qua kiểm tra chất lượngnhập kho
- Đánh giá sản phẩm dở dang : là việc đi xác định giá trịthực tế cho số sản phẩm dở dang
- Giá trị thực tế của sản phẩm dở dang: chính là chi phísản xuất đã phát sinh trong thanïg còn dưới dạng dở dang
* Vậy, cuối tháng phải kiểm kê số lượng sản phẩm trongđó phải xác định chính xác số lượng sản phẩm dở dang tạinơi sản xuất Trên cơ sở số lượng sản phẩm dở dang đãđược kiểm kê mà ta xác định giá trị thực tế của sảnphẩm dở dang qua việc đánh giá sản phẩm dở dang
b) Các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang : b.1) Phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu trực tiếp:
Chỉ bao gồm chi phí vật liệu còn các chi phí khác tính chosản phẩm hoàn thanìh trong kỳ
Điều kiện áp dụng: ít chính xác chỉ áp dụng cho nhữngdoanh nghiệp có sản phẩm dở dang đều đặn và chi phí vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành ( 60 - 80%)
Công thức:
Trong đó :
Dck và Dđk là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ vàđầu kỳ
Cn là chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Qsp và Qd là sản lượng sản phẩm hoàn thanìh và sảnphẩm dở dang cuối kỳ
@.VÍ DỤ MINH HOẠ:
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm A trải qua 2 bước chếbiến liên tục có tài liệu kế toán như sau(đvt:1000đ)
1.Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ(chi phí NVL trực tiếp)-Phân xưởng I : 62.000
- Phân xưởng II: không có sản phẩm dở dang
2 Chi phí phát sinh bao gồm :
-Chi phí NVLTT, PX I:478.000
-Chi phí NCTT, PX I:32.000, PX II:35.000
-Chi phí sản xuất chung , PX I: 48.000, PX II: 55.000
3.Kết quả sản xuất trong tháng:
Ddk + Cn Dck = x Qd
Qsp + Qd
Trang 33- PX I: sản xuất được 80 bán thành phẩm chuyển cho PX II,còn 10sp dở dang
- PX II: hoàn thanìh 70sp , còn 10sp dở dang cuối kỳ
Yêu cầu : Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT
Giải:
- Tính chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối thángcủa PX I:
62.000 + 478.000Dck = x 10 = 60.000
80 + 10
- Tính giá thành của bán thanìh phẩm hoàn thành ở PX I:
Zsp = 62.000 +( 478.000 + 32.000 + 48.000) - 60.000 =560.000
- Tính chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối thángcủa PX II:
560.000Dck = x 10 = 70.000
Công thức:giá trị spdd cuối kỳ bao gồm :
Chi phí vật liệu chi phí vật liệu phát
(1)+chi phí = đầu kỳ + sinh trong kỳ xsản lượng sản phẩm
vật liệu sản lượng sản sản lượng sản phẩm
dở dangphẩm hoàn thành + dở dang
chi phí nhân công chi phí nhân công phát (sản
(2)+chi phí = đầu kỳ+ sinh trong kỳ x lượng x
Trang 35Vậy : giá trị spdd cuối kỳ = (1) + (2) + (3)
@,VÍ DỤ MINH HOẠ:
Doanh nghiệp Y sản xuất ra sản phẩm A
1 Kết quả sản xuất : hoàn thành 8 sản phẩm và 4 sản phẩmdở dang với mức độ hoàn thành là 60%
2 Chi phí sản xuất phát sinh:
- Chi phí NVLTT: 100.000
- Chi phí NCTT :26.200
- Chi phí sản xuất chung : 17.500
3 Chi phí dở dang đầu kỳ:
-Chi phí vật liệu : 20.000
-Chi phí nhân công :5.000
-Chi phí sản xuất chung :3.000
Yêu cầu: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phươngpháp ước lượng sản phẩm tương đương
Giải:
20.000 + 100.000-Chi phí vật liệu trực tiếp = x 4 = 40.000đ
8 + 4
5.000 + 26.200-Chi phí NCTT = x ( 4 x 60%) = 7.200đ
8 + ( 4 x 60%)
3.000 + 17.200-Chi phí sản xuất chung = x ( 4 x 60%) = 4.800đ
8 + ( 4 x 60%) Vậy giá trị spdd cuối kỳ = 40.000 + 7.200 + 4.800 = 52.000đ
Ưu điểm :kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lýcao hơn vì các khoản mục chi phí cho spdd cuối kỳ được tínhtoán đầy đủ
Nhược điểm : khối lượng tính toán lớn, mất thời gian ,khi kiểm kê spdd cần phải xác định mức độ chế biến ởtừng giai đoạn công nghệ , rất phức tạp
b.3) Tính giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
-Chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công và chi phí sảnxuất chung
-Phương pháp thực chất là phương pháp ướclượng sảnphẩm tương đương nhưng để đơn giản cho việc tính toán nênlấy mức độ hoàn thành bình quân của spdd là 50% so vớithành phẩm để tính toán cho chi phí nhân công và chi phí sảnxuất chung
- Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đại bộphận spdd đã hoàn thành 50% công việc chế tạo ra sảnphẩm
Trang 36b.4) Tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức(giá thành kế hoạch):
Theo phương pháp này giá thành đơn vị kế hoạch hay địnhmức được xây dựng trên cơ sở cho từng loại sản phẩm đãcó sẵn và căn cứ vào đó ta xác định chi phí dở dang của sảnphẩm Phương pháp này đòi hỏi phải có hệ thống định mứcchi phí hoàn chỉnh
IV TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
1.Đối tượng tính giá thành :
Là xác định giá thành và giá thành đơn vị các loại sảnphẩm , lao vụ dịch vụ ,bán thành phẩm, công việc
Đơn vị tính giá thành : đ/kg, đ/cái, đ/mét,
2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm :
2.1)Phương pháp giản đơn(phương pháp trực tiếp)
-Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp sảnxuất thuộc loại hình sản xuất giản đơn , khối lượng sảnphẩm không nhiều và chu kỳ sản xuất ngắn
-Đối tượng hacûh toán chi phí cũng chính là đối tượngtính giá thành
- Nội dung: tính chi phí sản xuất phát sinh;tập hợp chi phísản xuất ; tổng hợp chi phí sản xuất ; tính giá trị spdd cuốikỳ
Sản lượng sản phẩm hoàn thành
@.VÍ DỤ MINH HOẠ:
Nhà máy điện A tháng 1/năm N sản xuất được 400.000kw/hđiện, chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp nhưsau(đvt:1000đ)
-Chi phí NVLTT: 84.000
-Chi phí NCTT: 24.000
-Chi phí sản xuất chung : 30.000
Yêu cầu : Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩmđiện.Lập phiếu tính giá thành
Giải:
Ta có : Z = 84.000 + 24.000 + 30.000 = 138.000
138.000 Zđv = = 0,345 nghìn đồng /kw/h