1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ

79 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Tại Tổ Chức Tài Chính Vi Mô CEP Chi Nhánh Cần Giờ
Tác giả Viên Nhựt Trường
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh Trâm
Trường học Trường Đại học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 618,5 KB
File đính kèm BCTT-VIEN-NHUT-TRUONG.zip (117 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài (17)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu (17)
    • 4.1. Thu thập số liệu (17)
    • 4.2. Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (18)
  • 5. Bố cục Báo cáo TN (18)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI (20)
    • 1.1. LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG (20)
      • 1.1.1. Khái niệm tín dụng (20)
      • 1.1.2. Đặc điểm của tín dụng (20)
      • 1.1.3. Phân loại tín dụng (22)
      • 1.1.4. Các phương thức cho vay (24)
      • 1.1.5. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường (25)
    • 1.2. LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (28)
      • 1.2.1. Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng (28)
      • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng (30)
    • 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (33)
      • 1.3.1. Nhân tố từ phía tổ chức tín dụng (34)
      • 1.3.2. Nhân tố từ phía khách hàng (35)
      • 1.3.3. Nhân tố khách quan (35)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP (37)
    • 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP (37)
      • 2.1.1. Thông tin chung về CEP (37)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.3. Sứ mệnh, viễn cảnh và giá trị cốt lõi (40)
    • 2.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ (41)
      • 2.2.1. Giới thiệu CEP chi nhánh Cần Giờ (41)
      • 2.2.2. Sơ đồ tổ chức (41)
      • 2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (42)
    • 2.3. NGUỒN LỰC CỦA CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ (44)
      • 2.3.1. Nguồn nhân lực (44)
      • 2.3.2. Vốn (45)
      • 2.3.3. Công nghệ (46)
      • 2.3.4. Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị (46)
    • 2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ TỪ 2019-2021 (47)
      • 2.4.1. Sản phẩm chủ yếu của CEP (47)
      • 2.4.2. Thị trường và Khách hàng (47)
      • 2.4.3. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN (47)
  • CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ TP. HCM (51)
    • 3.1. GIỚI THIỆU BỘ PHẬN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (51)
    • 3.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ (52)
      • 3.2.1. Yếu tố bên ngoài (52)
      • 3.2.2. Yếu tố bên trong (53)
      • 3.3.1. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (56)
      • 3.3.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ (57)
    • 3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC (58)
      • 3.4.1. Thống kê mô tả về đối tượng điều tra (58)
      • 3.4.2. Những mặt đạt được từ hoạt động tín dụng tại CEP chi nhánh Cần Giờ (64)
      • 3.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động tín dụng tại CEP chi nhánh Cần Giờ (65)
  • CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CEP (66)
    • 4.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ (66)
    • 4.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ (67)
      • 4.2.1. Cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay, cân đối về kỳ hạn (68)
      • 4.2.2. Đa dạng hóa đối tượng cho vay (68)
      • 4.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu (69)
      • 4.2.4. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định có chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt (71)
      • 4.2.5. Marketing trong doanh nghiệp (72)
  • PHỤ LỤC (74)

Nội dung

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trên toàn cầu. Đất nước ta cũng đang nổ lực phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế một cách toàn diện. Trước bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, toàn cầu hóa đã giúp chúng ta tạo ra những cơ hội phát triển kinh tế ngoạn mục nhưng bên cạnh đó cũng gặp không ít những khó khăn trên con đường phát triển kinh tế, đây là một sân chơi bình đẳng và cạnh tranh khốc liệt. Đặc biệt là ngành tài chính, các tổ chức tài chính hoạt động trong nước phải cạnh tranh với tổ chức nước ngoài hùng mạnh về tài chính và công nghệ. Các tổ chức tài chính kinh doanh những sản phẩm tương tự nhau, cung ứng các sản phẩm giống nhau, không có độc quyền và dễ bị sao chép. Vậy nên muốn tồn tại và đứng vững trên nền kinh tế thị trường thì các tổ chức tài chính cần phải chú trọng đến các nghiệp vụ thật kỹ lưỡng và chuyên sâu, đặc biệt nghiệp vụ tín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của tổ chức. Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động trong khách hàng. Hơn nữa nghiệp vụ tín dụng mang lại thu nhập chủ yếu cho tổ chức tài chính và có thể mở rộng quy mô hoạt động. Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn nói chung, của nghiệp vụ tín dụng nói riêng trong điều kiện hiện nay là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của mỗi Tổ chức tín dụng. Hiện nay nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng tăng cùng với sự gia tăng nguồn vốn huy động thì nguồn cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân sẽ phân bổ cho nghành nghề nào, đối tượng khách hàng chủ yếu nào mà Tổ chức Tài chính Vi mô CEP thực hiện cho vay. Xuất phát từ những lí luận thực tiễn đó, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Tổ chức Tài chính Vi mô CEP chi nhánh Cần Giờ”

Lí do chọn đề tài

Ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa và hiện đại hóa toàn cầu, Việt Nam đang nỗ lực phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, toàn cầu hóa mang lại cơ hội phát triển kinh tế nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt trong ngành tài chính Các tổ chức tài chính trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tổ chức nước ngoài mạnh mẽ về tài chính và công nghệ Hơn nữa, các tổ chức này cung cấp sản phẩm tương tự nhau, không có độc quyền và dễ bị sao chép.

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức tài chính cần chú trọng đến nghiệp vụ tín dụng, một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của tổ chức Nghiệp vụ này không chỉ là nguồn vốn huy động từ khách hàng mà còn mang lại thu nhập chủ yếu cho tổ chức tài chính, đồng thời giúp mở rộng quy mô hoạt động Do đó, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là trong nghiệp vụ tín dụng, là điều cần thiết để đảm bảo sự sống còn và phát triển của mỗi Tổ chức tín dụng.

Hiện nay, nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng cá nhân đang gia tăng, cùng với sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động Do đó, Tổ chức Tài chính Vi mô CEP sẽ tập trung vào việc cho vay cho các ngành nghề và đối tượng khách hàng chủ yếu nào để đáp ứng nhu cầu này.

Dựa trên những lý luận thực tiễn, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Tổ chức Tài chính Vi mô CEP chi nhánh Cần Giờ.”

Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích đúng thực trạng tín dụng cá nhân của chi nhánh.

- Đánh giá đúng ưu, nhược điểm của hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh.

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá chi tiết về trải nghiệm của khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ tại Tổ chức Tài chính Vi mô CEP, chi nhánh Cần Giờ.

Bài viết này tập trung vào việc phân tích và đánh giá ý kiến của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Tổ chức Tài chính Vi mô CEP chi nhánh Cần Giờ.

Phạm vi nghiên cứu

Tổ chức Tài chính Vi mô CEP có chi nhánh tại Cần Giờ, địa chỉ số 827/10 Đường Rừng Sác, Ấp An Nghĩa, Xã An Thới Đông, Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phạm vi về mặt thời gian:

+ Số liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng từ 10/08 đến 25/08/2022.

+ Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm gần nhất 2019- 2021.

Đề tài này tập trung vào việc nghiên cứu tình hình cho vay đối với các nhóm khách hàng, từ đó đề xuất những giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục các vấn đề hiện tại.

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Thu thập số liệu

Để hoàn thành đề tài, cần thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn, bao gồm hồ sơ lưu trữ của Tổ chức Tài chính Vi mô CEP CN Cần Giờ.

+ Thu thập thông tin từ phòng kế toán: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, các số liệu thống kê về khách hàng.

+ Thu thập thông tin từ phòng hành chính: cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự của

+ Thu thập thông tin từ Website: quá trình hình thành và phát triển của Tổ chức Tài chính Vi mô CEP, các giải thưởng, bằng khen được trao tặng…

+ Thu thập thông tin từ luận án, luận văn, báo chí, tài liệu khoa học…

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Tổ chức Tài chính Vi mô CEP, chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, nhằm hoàn thiện các tiêu chí ảnh hưởng đến hoạt động này.

Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi

Thứ nhất: Xây dựng sơ bộ Bảng câu hỏi trên cơ sở lí thuyết và thực tế của Tổ chức.

Thứ hai: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, Giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện Bảng câu hỏi.

Thứ ba: Điều chỉnh Bảng câu hỏi cho phù hợp với tình hình thực tế.

Thứ tư: Tiến hành điều tra.

Các bảng câu hỏi được gửi trực tiếp cho khách hàng qua online và offline, các khách hàng được lựa chọn một cách ngẫu nhiên.

Bố cục Báo cáo TN

Đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Tổ chức Tài chính Vi mô CEP chi nhánh Cần Giờ" được cấu trúc thành 4 chương, bên cạnh phần mở đầu và phần kết luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng tại Tổ chức Tài chính Vi mô CEP chi nhánh Cần Giờ

Chương 2: Tổng quan về Tổ chức Tài chính Vi mô CEP chi nhánh Cần Giờ

Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Tổ chức Tài chính Vi mô CEP tại chi nhánh Cần Giờ

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng của Tổ chức Tài chính Vi mô CEP tại CN Cần Giờ.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG

Tín dụng là quá trình chuyển giao vốn dựa trên sự tin cậy và nguyên tắc hoàn trả, trong đó người cho vay cung cấp quyền sử dụng tài sản cho người vay trong một khoảng thời gian nhất định.

Tín dụng ra đời song song với tiền tệ và các mối quan hệ trao đổi hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu cân bằng vốn trong xã hội Vốn trong quan hệ tín dụng có thể là tiền mặt hoặc tài sản có giá trị quy đổi thành tiền.

Trong quan hệ tín dụng, người nhận vốn phải hoàn trả lại cho người đã chuyển giao sau thời gian sử dụng theo thỏa thuận Về mặt pháp lý, quan hệ tín dụng là một hình thức vay tài sản, nhưng khác với các quan hệ vay tài sản thông thường, đối tượng hoàn trả là tiền chứ không phải là vật cùng loại.

Trong quan hệ kinh tế - thương mại, nghĩa vụ hoàn trả thường liên quan đến giá trị lớn hơn giá trị được chuyển giao, bao gồm cả giá trị chuyển giao và lãi tín dụng Lãi tín dụng, được tính theo lãi suất, là giá cả của tín dụng Tín dụng được phân loại theo chủ thể thực hiện, bao gồm tín dụng Nhà nước, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng hợp tác xã Ngoài ra, tín dụng cũng được phân chia theo thời hạn sử dụng vốn: tín dụng ngắn hạn (tối đa 12 tháng), tín dụng trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và tín dụng dài hạn (trên 60 tháng).

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng

- Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin

Tổ chức tài chính chỉ cấp vốn khi có lòng tin vào khách hàng, đảm bảo rằng họ sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn Lòng tin, mặc dù vô hình, là yếu tố thiết yếu trong quan hệ tín dụng và là điều kiện cần để quan hệ tín dụng hình thành.

Trong tín dụng, lòng tin đóng vai trò quan trọng từ cả hai phía Nếu người cho vay không tin tưởng vào khả năng trả nợ của người đi vay, quan hệ tín dụng sẽ không hình thành Ngược lại, nếu người đi vay cảm thấy người cho vay không đáp ứng được yêu cầu về số lượng tín dụng hay thời hạn vay, quan hệ tín dụng cũng sẽ không phát sinh Tuy nhiên, lòng tin của người cho vay đối với người đi vay là yếu tố quyết định hơn, vì họ đang giao phó tiền bạc hoặc tài sản của mình cho người khác sử dụng.

- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.

Tất cả các khoản tín dụng từ các tổ chức tài chính đều có thời hạn nhất định để đảm bảo việc hoàn trả vốn Người vay cần hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cùng với lãi suất theo thỏa thuận với bên cho vay Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, cần xem xét tính chất thời hạn của nguồn vốn và quá trình luân chuyển vốn của người vay.

Tín dụng phải tuân theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, điều này phân biệt tín dụng với các phạm trù kinh tế khác Nếu không có hoàn trả, nó không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả cần lớn hơn giá trị cho vay ban đầu, và bên cạnh việc hoàn trả gốc, khách hàng còn phải trả lãi cho tổ chức tín dụng, đây là chi phí cho quyền sử dụng vốn vay.

- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro

Việc thu hồi tín dụng không chỉ phụ thuộc vào khách hàng mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như biến động giá cả, tỷ giá, lãi suất, lạm phát và thiên tai Những thay đổi trong môi trường kinh doanh có thể khiến khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ, từ đó làm tăng rủi ro tín dụng cho các tổ chức tài chính.

- Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện

Quy trình vay và cho vay được thực hiện theo các quy định pháp lý nghiêm ngặt, bao gồm khế ước vay tiền, hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay Bên vay cam kết hoàn trả khoản vay cho tổ chức tài chính đúng hạn mà không có điều kiện nào.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng với nhiều hình thức phục vụ cho các đối tượng khách hàng khác nhau và nhiều mục đích sử dụng Việc phân loại các hình thức tín dụng thường dựa trên các tiêu chí cụ thể.

- Căn cứ vào mục đích

Cho vay bất động sản bao gồm các khoản cho vay ngắn hạn cho xây dựng và giải phóng mặt bằng, cũng như cho vay dài hạn để mua đất, nhà, trang trại và bất động sản ở nước ngoài Ngân hàng đảm bảo khoản vay bằng chính tài sản thực như đất đai, tòa nhà và các công trình khác.

Cho vay đối với các tổ chức tài chính bao gồm các khoản tín dụng dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.

- Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt đọng gieo trồng, thu hoạch, bảo quản sản phẩm và chăn nuôi gia súc.

Cho vay công nghiệp và thương mại hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chi trả các khoản chi phí thiết yếu như mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, nộp thuế và trả lương cho cán bộ công nhân viên.

Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng dành cho cá nhân và hộ gia đình, nhằm hỗ trợ tài chính cho việc mua sắm ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa và nâng cấp nhà cửa, cũng như chi trả các khoản viện phí và chi phí cá nhân khác.

* Căn cứ vào kỳ hạn

LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng

1.2.1.1 Quan điểm của tổ chức tín dụng về hiệu quả hoạt động tín dụng

Hiệu quả hoạt động tín dụng là khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể, phản ánh toàn bộ hoạt động tín dụng của các tổ chức tài chính Nó bao gồm hai yếu tố chính: mức độ an toàn và khả năng sinh lời mà hoạt động tín dụng mang lại cho tổ chức tài chính.

Xét trên quan điểm của tổ chức tài chính thì hoạt động tín dụng được xem xét là có hiệu quả khi nó đảm bảo ba yếu tố:

Khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn, thanh khoản và sinh lời là yếu tố quan trọng đối với tổ chức tín dụng Điều này có nghĩa là các đơn vị cho vay cần đảm bảo rằng khoản vay mang lại thu nhập đủ để trang trải chi phí lãi suất cho vốn huy động, chi phí hoạt động tín dụng và rủi ro liên quan.

Việc cho vay của các ngân hàng và tổ chức tín dụng không chỉ dựa vào số lượng cho vay để tạo ra lợi nhuận, mà còn phụ thuộc vào khả năng thu hồi vốn vay Nếu cho vay mà không thu hồi được hoặc cho vay không tương xứng với nguồn vốn huy động, các tổ chức cho vay sẽ sớm gặp phải tình trạng thua lỗ.

Yếu tố hiệu quả trong hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như các công ty tài chính Việc nâng cao hiệu quả tín dụng không chỉ có ý nghĩa lớn trong bối cảnh hiện tại mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững trong tương lai.

1.2.1.2 Quan điểm của khách hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng Đứng trên góc độ của khách hàng thì hoạt động tín dụng được coi là có hiệu quả khi nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng với chi phí thấp nhất và lợi nhuận cao nhất.

Xét trên quan điểm của khách hàng thì hoạt động tín dụng được xem xét là có hiệu quả khi nó đảm bảo các yếu tố:

Hoạt động tín dụng đa dạng với nhiều loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng Chi phí và lãi suất tín dụng thấp, cùng với giá trị khoản vay và phương thức thu nợ phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn và chu kỳ sản xuất kinh doanh Quy trình và thủ tục cho vay cần đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

* Chỉ tiêu đánh giá định tính

Thứ nhất, uy tín của ngân hàng

Ngân hàng uy tín có khả năng thu hút nhiều khách hàng, đặc biệt là những khách hàng đáng tin cậy, điều này phản ánh hiệu quả tín dụng khả quan của ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng cần đóng vai trò là người bạn đồng hành, hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn và cung cấp thông tin về thị trường cũng như tiến bộ khoa học công nghệ.

Thứ hai, chất lượng khách hàng vay vốn

Cho vay vốn là một hoạt động tín dụng quan trọng, giúp ngân hàng tạo ra thu nhập thông qua việc cho vay và thu lãi Hoạt động này không chỉ giúp ngân hàng trang trải các chi phí liên quan mà còn giảm thiểu nguy cơ rủi ro trong quá trình cho vay.

Khách hàng vay vốn cần tuân thủ nguyên tắc và mục đích sử dụng vốn đã ký kết trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Sự năng động và nhạy bén trong kinh doanh, cùng với sự hỗ trợ hiệu quả từ ngân hàng, sẽ giúp khách hàng đạt được thu nhập cao nhất Điều này không chỉ đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ mà còn góp phần vào sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng.

Thứ ba, sự ổn định của nền kinh tế xã hội

Sự ổn định của nền tài chính – tiền tệ quốc gia không chỉ nâng cao năng lực sản xuất và công nghệ của doanh nghiệp, ngân hàng mà còn hỗ trợ khách hàng, tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện mức sống của người dân.

Chỉ tiêu đánh giá định lượng

Thứ nhất, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn gồm có:

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)/ Dư nợ năm trước) x100%

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng cho vay của ngân hàng, giúp so sánh sự tăng trưởng qua các năm, tìm kiếm khách hàng mới và đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng.

Mức độ hoạt động của ngân hàng càng cao thì càng thể hiện sự ổn định và hiệu quả, ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng và thực hiện kế hoạch tín dụng.

Tỷ lệ thu lãi trong năm (%) = Tổng lãi đã thu trong năm/ Tổng lãi phải thu trong năm x 100 %

Ngân hàng có thể đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng thu hồi lãi suất và tình hình doanh thu từ hoạt động cho vay thông qua chỉ tiêu này.

Tỷ lệ thu lãi cao cho thấy ngân hàng thực hiện kế hoạch tài chính hiệu quả, trong khi tỷ lệ thu lãi thấp có thể chỉ ra tình hình cho vay bất ổn và rủi ro nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi Thông thường, tỷ lệ thu lãi trên 95% được coi là mức tốt trong đánh giá lợi nhuận của ngân hàng.

Hệ số lợi nhuận = Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/ tổng dư nợ ngân hàng

Chỉ tiêu này chứng minh nguồn thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay Một khoản tín dụng chỉ được coi là chất lượng cao khi nó mang lại thu nhập cho ngân hàng Doanh thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu giúp ngân hàng tồn tại và phát triển.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Hoạt động tín dụng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau, có thể được phân loại thành ba nhóm chính: yếu tố từ tổ chức, yếu tố từ khách hàng và yếu tố khách quan.

1.3.1 Nhân tố từ phía tổ chức tín dụng

Chính sách tín dụng do Chính phủ ban hành là cơ sở cho các tổ chức tín dụng xây dựng các chính sách phù hợp Đây là tài liệu quan trọng thể hiện chiến lược và phương hướng của tổ chức tài chính trong việc thực hiện các giao dịch cho vay, bao gồm cả chiến lược cho vay theo từng giai đoạn Quy trình cho vay chuẩn được quy định nhằm đảm bảo các bước trong quá trình xét duyệt và thu nợ, từ đó nâng cao chất lượng các khoản vay.

- Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự

Khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra cơ hội tự động hóa, nhưng vai trò của con người vẫn rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng Các công cụ kỹ thuật chỉ hỗ trợ mà không thể thay thế kinh nghiệm và nhạy cảm của cán bộ tín dụng Do đó, chất lượng nhân sự, bao gồm trình độ chuyên môn, lương tâm, đạo đức và tác phong kỷ luật, là yếu tố then chốt đối với tổ chức tài chính Chất lượng tín dụng tốt thể hiện qua sự năng động, sáng tạo và ý thức kỷ luật cao trong công việc Ngoài ra, công tác quản lý nhân sự cũng cần được chú trọng, với việc bố trí công việc phù hợp để phát huy thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng cán bộ tín dụng.

- Năng lực của tổ chức trong công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét khách quan và toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư Mục tiêu của việc thẩm định là giúp tổ chức đánh giá tính khả thi, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ của dự án, từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng hoặc từ chối Ngoài ra, tổ chức cũng có thể tư vấn và góp ý cho chủ đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Nếu thẩm định không được thực hiện tốt, rủi ro đối với đơn vị cho vay sẽ tăng cao.

Việc thẩm định quá cẩn trọng với thủ tục rườm rà và tiêu chuẩn khắt khe có thể cản trở tổ chức cho vay trong việc thu hút khách hàng, dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng Ngược lại, thẩm định không chặt chẽ sẽ gây ra sai lầm trong quyết định cho vay.

- Năng lực giám sát và xử lý tình huống tín dụng

Dù công tác thẩm định dự án và khách hàng được thực hiện tốt, điều này vẫn không đảm bảo hiệu quả tín dụng cao, đặc biệt là trong tín dụng trung và dài hạn Hoạt động kinh doanh kéo dài luôn tiềm ẩn rủi ro và phát sinh nhiều tình huống Do đó, giám sát và xử lý tình huống sau khi cấp tín dụng là rất quan trọng Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp tổ chức tín dụng ngăn chặn các vấn đề tiêu cực từ khách hàng như sử dụng vốn vay không đúng mục đích, chậm tiến độ trả nợ, và lừa đảo.

Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quản lý tín dụng, đặc biệt trong việc thẩm định dự án và khách hàng Việc có được thông tin chính xác và kịp thời về dự án và khách hàng sẽ hỗ trợ quyết định tín dụng hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, giám sát và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất.

1.3.2 Nhân tố từ phía khách hàng

- Khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của

Để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, các tổ chức tín dụng thường đặt ra những điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể Chỉ những khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này mới được cấp tín dụng Việc không đáp ứng các tiêu chí của tổ chức sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng, khiến cho tổ chức tài chính không thể mở rộng hoạt động cho vay mà vẫn đảm bảo an toàn.

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Đạo đức của khách hàng

Mọi hoạt động kinh doanh, bao gồm ngân hàng và tổ chức tài chính, đều phải tuân thủ pháp luật Môi trường pháp lý không chỉ mang lại cơ hội mà còn đặt ra thách thức cho các tổ chức tài chính Nó ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, bao gồm tỷ lệ đảm bảo an toàn, quy mô và giới hạn cho vay.

Nhìn chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của

Tổ chức có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khách hàng, đặc biệt là những doanh nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như nông nghiệp và ngư nghiệp Điều kiện tự nhiên thuận lợi hay khó khăn sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho tổ chức tín dụng.

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng rất nhạy cảm với các biến động kinh tế vĩ mô Sự thay đổi của nền kinh tế, dù theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng.

Hiệu quả hoạt động tín dụng là yếu tố chiến lược quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức tài chính, ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm dịch vụ, doanh thu và khả năng chi phối thị trường Để đạt được mục tiêu thu hút và giữ chân khách hàng, tổ chức cần hiểu khách hàng một cách toàn diện, xây dựng chính sách riêng với các chế độ ưu đãi phù hợp, nhằm biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng trung thành Chương này trình bày những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng, đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế Đặc điểm của hoạt động tín dụng là sự đa dạng về phương thức, bao gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính Quy trình tín dụng bao gồm các bước từ thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến thu hồi nợ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng bao gồm doanh số cho vay, nợ xấu, lãi suất Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, chất lượng quản trị rủi ro Việc đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại CEP CN Cần Giờ trong thời gian qua và đề ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng trong thời gian đến là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP

2.1.1 Thông tin chung về CEP

Tên đầy đủ: Tổ Chức Tài Chính Vi Mô TNHH Một Thành viên Cho Người Lao Động Nghèo Tự Tạo Việc Làm.

Tên giao dịch Quốc Tế: Capital Aid For Employment of the poor microfinance institution.

Tên viết tắt: Tổ chức Tài chính Vi mô CEP Địa chỉ trụ sở chính: 14C Đ Cách Mạng Tháng 8, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 84 - 028 – 38 220 959 / 38 239 100

Email:cephcm@cep.org.vn

Wesbite: https://www.cep.org.vn

Tổ chức tài chính vi mô CEP được thành lập vào ngày 2/11/1991 bởi Liên đoàn lao động Thành phố Hồ Chí Minh và được UBND Thành Phố Hồ Chí Minh phê duyệt CEP hoạt động với mục tiêu phi lợi nhuận, nhằm hỗ trợ tài chính cho người lao động.

CEP hỗ trợ công nhân và lao động nghèo có thu nhập thấp, với hơn 80% khách hàng lần đầu thuộc nhóm nghèo và nghèo nhất theo tiêu chuẩn phân loại nghèo của CEP.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào đầu thập niên 90, Liên đoàn Lao động Tp.HCM đã kết hợp các hoạt động công đoàn với hoạt động xã hội để giảm nghèo và tạo việc làm cho công nhân Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn là thiếu nguồn tín dụng cho người lao động nghèo, điều này cản trở họ trong việc khởi nghiệp và tạo thu nhập.

Liên đoàn Lao động Tp.HCM đã tiến hành nhiều khảo sát và nghiên cứu các mô hình tạo việc làm hiệu quả từ các quốc gia khác Trong số đó, mô hình Ngân hàng Grameen của Bangladesh được xem là phù hợp nhất với bối cảnh kinh tế xã hội hiện tại của Việt Nam Mô hình này cung cấp dịch vụ tín dụng và tiết kiệm nhỏ cho các hộ gia đình nghèo ở cả nông thôn và thành phố, góp phần đáng kể vào việc giảm nghèo.

Vào tháng 7/1991, Liên đoàn Lao động Tp.HCM đã triển khai thí điểm các chương trình tín dụng và tiết kiệm tại các quận và huyện đô thị cũng như nông thôn, bao gồm Quận 1, Quận Gò Vấp, Huyện Củ Chi và Cần Giờ, theo mô hình Ngân hàng Grameen Chương trình đã đạt được kết quả khả quan, giúp người lao động nghèo có nguồn vốn nhỏ ban đầu để thực hiện các hoạt động tự tạo thu nhập, từ đó cải thiện đời sống và an sinh xã hội.

Vào ngày 02/11/1991, Ủy ban Nhân dân Tp.HCM đã quyết định thành lập “Quỹ Trợ Vốn cho Người Lao Động Nghèo Tự Tạo Việc Làm” (Quỹ trợ vốn CEP) với nguồn vốn ban đầu 460 triệu đồng CEP nhằm mục đích xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với công nhân lao động, cung cấp các khoản vay nhỏ để giúp họ tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện tình trạng nghèo đói.

Kể từ khi thành lập, CEP đã mở rộng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho công nhân và lao động nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua hệ thống chi nhánh tại các quận, huyện, góp phần tích cực vào chương trình xóa đói, giảm nghèo CEP đã phục vụ hơn 98.000 hộ gia đình công nhân lao động và hiện tại đang hỗ trợ trên 18.700 khách hàng vay Những đóng góp của CEP đã được ghi nhận khi năm 1998, Nhà nước CHXHCN Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba.

Năm 2001, CEP kỷ niệm 10 năm hoạt động, cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính cho hơn 211.000 hộ gia đình công nhân tại Tp.HCM qua 11 chi nhánh Hiện tại, CEP phục vụ hơn 24.500 khách hàng vay và vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì nhờ những đóng góp thiết thực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại thành phố.

Giữa năm 2001, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Australia đã ký kết thỏa thuận

Dự án “Mở rộng hoạt động tài chính vi mô của CEP” đã giúp CEP thành lập thêm chi nhánh và nâng cao năng lực tổ chức, từ đó mở rộng dịch vụ cho người lao động nghèo tại 24 quận/huyện của Tp.HCM.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định nhân rộng mô hình hoạt động CEP nhằm phục vụ công nhân và lao động nghèo tại các tỉnh lân cận Năm 2007, CEP đã thành lập chi nhánh đầu tiên ngoài TP.HCM tại tỉnh Bình Dương.

CEP đã mở rộng mạng lưới với 08 chi nhánh mới ngoài Tp.HCM, nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cho công nhân và lao động nghèo Đơn vị tiếp tục tập trung vào việc phục vụ các khu vực nông thôn và một số tỉnh miền Đông Nam Bộ cũng như vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Năm 2011, CEP kỷ niệm 20 năm hoạt động, cung cấp dịch vụ tài chính và phi tài chính cho hơn 1,5 triệu hộ gia đình công nhân lao động qua 26 chi nhánh, góp phần giảm nghèo cho hàng trăm ngàn hộ Hiện tại, CEP phục vụ 193.000 hộ gia đình đang vay Với những nỗ lực này, CEP vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất từ Nhà nước vì những đóng góp tích cực trong công tác xóa đói giảm nghèo cho công nhân và người lao động nghèo.

Năm 2016, CEP kỷ niệm 25 năm phát triển với nguồn vốn ban đầu 460 triệu đồng vào năm 1992, hiện đã đạt trên 2.771 tỷ đồng CEP đã cho vay hơn 28.000 tỷ đồng cho công nhân lao động nghèo, đồng thời tạo ra ý thức tiết kiệm trong cộng đồng với tổng số dư tiết kiệm trên 1.000 tỷ đồng Hiện tại, CEP cung cấp tín dụng nhỏ cho 310.000 hộ gia đình công nhân, với tổng dư nợ cho vay trên 2.700 tỷ đồng Những thành tựu này đã giúp CEP vinh dự nhận Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ.

Vào tháng 10 năm 2017, CEP đã chính thức chuyển đổi thành Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên, nhằm hỗ trợ người lao động nghèo tự tạo việc làm.

Tổ chức tài chính vi mô CEP hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và được Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát CEP kiên định với mục tiêu hỗ trợ giảm nghèo cho công nhân lao động và người có thu nhập thấp thông qua các sản phẩm, dịch vụ tài chính vi mô Đến cuối năm 2017, CEP đã phục vụ 342.000 khách hàng nghèo với 34 chi nhánh, trong đó có 17 chi nhánh tại Tp.HCM và 17 chi nhánh tại các tỉnh như Bến Tre, Bình Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long.

2.1.3 Sứ mệnh, viễn cảnh và giá trị cốt lõi

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ

2.2.1 Giới thiệu CEP chi nhánh Cần Giờ

Thành lập ngày 19/09/2017 theo quyết định số 315/QĐ/CEP của Giám Đốc QUỸ TRỢ VỐN CEP.

- Địa chỉ: Số 827/10 Đường Rừng Sác, Ấp An Nghĩa, Xã An Thới Đông, Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

- Tổng số 15 nhân viên bao gồm:

+ Giám đốc chi nhánh: Ông TRẦN ĐẮC HÙNG

+ Trưởng phòng Kế toán: Ông Nguyễn Minh Xuân

+ Trưởng phòng Tín dụng: Ông Trần Thanh Phong

- Số lượng phường đã triển khai: Có 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Cần Giờ.

- Dư nợ: 112.712.826.183 đồng (tính đến 30/06/2022)

- Số dư tiết kiệm: 42.258.211.046 đồng

- Số thành viên đang vay: 9.215 khách hàng:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lí tại CEP CN Cần Giờ

(Nguồn: Phòng Nhân sự CN Cần Giờ)

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Bao gồm 1 Giám Đốc, Phó Giám Đốc

Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, với trọng tâm là hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ Họ chỉ đạo phát triển kinh doanh theo chính sách của Tổ chức, quản lý kế toán, kho quỹ và các công việc nội bộ Ngoài ra, giám đốc còn chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận, đồng thời báo cáo với Tổng giám đốc về hoạt động của chi nhánh, đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lí công tác hạch toán kế toán, hoạt động thanh toán, công tác kho quỹ chi nhánh.

Là đầu mối tiếp đón và giới thiệu khách hàng cá nhân, tổ chức có nhu cầu giao dịch với CEP đến các phòng, ban chức năng của chi nhánh hoặc các đơn vị trong hệ thống CEP.

Lập các chứng từ về kế toán, kho quỹ phát sinh tại chi nhánh Thực hiện việc quản lí và đảm bảo an toàn kho quỹ.

Tổ chức hoạch toán các giao dịch trên tài khoản của khách hàng tại chi nhánh.

TP Kế toán Thủ quỹ

Quản lý hoạt động thu chi tiền mặt, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp và tài sản lưu giữ trong kho quỹ là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Tìm kiếm thông tin khách hàng mới và xác định các khách hàng tiềm năng là bước quan trọng để lên kế hoạch giới thiệu dịch vụ và tiện ích của CEP Đối với khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ vay vốn thường được ưu tiên, trong khi khách hàng cá nhân thường quan tâm đến gửi tiền tiết kiệm và vay vốn đầu tư.

Tư vấn thông tin dịch vụ cho khách hàng

Thẩm định thông tin khách hàng

Hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục

Giám sát tình trạng sử dụng vốn vay

Tất toán hợp đồng theo quy định

Bộ phận này có nhiệm vụ tư vấn cho Ban Giám Đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh, bao gồm việc tính toán, phân bổ và đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh của từng phòng dựa trên kết quả kinh doanh từ cấp trên Họ cũng phân tích tình hình tài chính toàn chi nhánh để làm cơ sở cho việc đề xuất kế hoạch và chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh Những ưu điểm của bộ máy tổ chức này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Xác định rõ các cấp quyền hạn và trách nhiệm, đồng thời hiển thị người mà mỗi nhân viên báo cáo hoặc liên hệ về các dự án cụ thể Tạo động lực cho nhân viên thông qua con đường sự nghiệp rõ ràng và cơ hội thăng tiến Cung cấp cho mỗi nhân viên một chuyên môn riêng biệt và khuyến khích tình bạn thân thiết giữa các nhân viên trong cùng một bộ phận.

Nhược điểm của bộ máy tổ chức

Sự gia tăng của bộ máy hành chính có thể làm chậm quá trình đổi mới và các thay đổi quan trọng, đồng thời khiến nhân viên chỉ hành động vì lợi ích của bộ phận mình thay vì toàn công ty Điều này cũng dẫn đến việc nhân viên cấp dưới cảm thấy họ có ít quyền sở hữu hơn và không thể bày tỏ ý kiến của mình với công ty.

NGUỒN LỰC CỦA CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ

Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổ chức CEP chi nhánh Cần Giờ hiện nay có 15 thành viên, số lượng nhân sự được bố trí như sau:

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Tổ chức CEP CN Cần Giờ đến năm 2022 Đơn vị: Người

Lãnh đạo Cán bộ Tổng số

3 Phòng Kế toán & Ngân quỹ 1 1 2

(Nguồn: phòng Nhân sự CEP Cần Giờ) 2.3.1.1 Về cơ cấu theo độ tuổi:

- Độ tuổi bình quân của nam: 35 tuổi

- Độ tuổi bình quân của nữ: 29 tuổi

2.3.1.2 Về cơ cấu theo trình độ đào tạo:

- Sau đại học: 03 cán bộ, chiếm 20%

- Cán bộ đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ: 44 người, chiếm 55%

Chi nhánh đã phân công lao động phù hợp với chuyên ngành đào tạo và trình độ chuyên môn của từng cán bộ, đồng thời đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của nhân viên.

Bảng 2.2: Tình hình tài sản- nguồn vốn tại CEP CN Cần Giờ từ năm 2019-2021 Đơn vị: Tỷ đồng

Tỷ lệ nhóm 2/ Tổng dư nợ nội bảng 0,87% 4,6% 0,58%

4 Tỷ lệ nợ xâu nội bảng 0 ,01% 0,27% 0,9%

5 Nợ ngoại bảng (nợ đã XLRR) 73 59 67,63

6 Tỷ lệ nợ xấu nội, ngoại bảng/

Tổng dư nợ nội ngoại bảng 3,13% 1,94% 2,5%

III Kêt quả thu nợ sau xử lý

Tổng thu nợ sau xử lý 47,4 24 13,5

Tỷ lệ thu/ Kế hoạch 365% 240% 225%

IV Kết quả kinh doanh

Trong đó: - Trích lập DPRR 4,6 8,7 28

3 Quỹ thu nhập (chưa lương) 117 104,7 96,6

4 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch 317% 139,6% 107,3%

5 Hệ sô lương làm ra 2.22 1.95 1.88

(Nguồn: phòng Kế toán CEP Cần Giờ)

Trong bối cảnh công nghệ số phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính, CEP đã trở thành tổ chức tiên phong trong ngành tài chính vi mô với ứng dụng công nghệ Ứng dụng CEP giúp người lao động nhanh chóng tiếp cận thông tin về các chính sách hỗ trợ, tra cứu số dư, đăng ký vay vốn và rút tiết kiệm Điểm nổi bật của App CEP là các chương trình giáo dục tài chính, giúp người lao động nghèo phòng tránh tín dụng đen và kết nối giới thiệu việc làm.

Qua một tháng triển khai, truyền thông đến khách hàng, “App CEP – Đồng hành vượt khó” đã thu hút hơn 29.500 lượt tải và trải nghiệm, sử dụng

Tại buổi Lễ, CEP đã kêu gọi Tổ chức Tài chính nhà nước sớm ban hành cơ chế cho phép các tổ chức tài chính vi mô đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán cho khách hàng Điều này sẽ giúp người lao động thu nhập thấp tiếp cận được những giá trị tốt nhất từ ứng dụng công nghệ, đồng thời phù hợp với mục tiêu phi lợi nhuận mà CEP hướng tới.

CEP cam kết không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng bằng cách phát triển và hoàn thiện các tính năng của “App CEP – Đồng hành vượt khó” Mục tiêu là đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công nhân, lao động nghèo và người có thu nhập thấp trong thời gian tới.

2.3.4 Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị

Quầy giao dịch và các phòng đều được trang bị hệ thống camera nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản và thuận tiện trong việc giám sát hoạt động thu - chi tiền của nhân viên Ngoài ra, có nội quy và thông báo công khai để khách hàng nắm rõ.

Hệ thống trang thiết bị bao gồm máy tính, máy in và máy photo được kết nối thành mạng, cho phép cập nhật, xử lý, kiểm tra và lưu trữ dữ liệu một cách an toàn và nhanh chóng Ngoài ra, còn có hệ thống máy tính và trung tâm lưu trữ dữ liệu dự phòng để đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong việc khai thác thông tin.

Mỗi phòng làm việc được trang bị bàn ghế tương ứng với số lượng máy tính cho các thành viên trong tổ chức, cùng với một máy lạnh để mang lại sự thoải mái tối đa trong quá trình làm việc.

Để đảm bảo an toàn và bảo mật cho dữ liệu trong chương trình, cần áp dụng các biện pháp bảo mật như mã khóa truy cập hệ thống và chữ ký điện tử Hệ thống kiểm soát chung và kiểm soát qua mạng máy tính có khả năng kiểm soát các thao tác nghiệp vụ trong giao dịch, đảm bảo tuân thủ quy định và ngăn chặn hành vi tham ô, chiếm đoạt tài sản.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ TỪ 2019-2021

2.4.1 Sản phẩm chủ yếu của CEP

CEP cần phát triển danh mục tín dụng và tiết kiệm phù hợp với xu hướng thị trường, đồng thời mở rộng tiện ích, đối tượng và phạm vi triển khai.

Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu nhập cho hộ nghèo, cải thiện điều kiện nhà ở và hỗ trợ học nghề Ngoài ra, tín dụng khẩn cấp và tín dụng mùa vụ cũng giúp người dân vượt qua khó khăn tài chính Bên cạnh đó, các hình thức tiết kiệm như tiết kiệm Đoàn viên, tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn mang lại nhiều lợi ích cho người dân trong việc quản lý tài chính cá nhân.

Trong thời gian qua, CEP chi nhánh Cần Giờ đã hoàn tất việc kết nối thanh toán điện tử cho các sản phẩm, đồng thời tăng cường hợp tác với các tập đoàn và doanh nghiệp trong khối DNTW cũng như Tập đoàn Điện lực để nâng cao hiệu quả kết nối hệ thống thanh toán.

2.4.2 Thị trường và Khách hàng Đối tượng khách hàng chủ yếu của CEP là khách hàng công nhân, khách hàng nhân dân lao động Và tập trung tại các tỉnh, khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vì vậy, năm 2017, CEP đã phát triển thêm kênh phân phối qua app CEP và duy trì ổn định mô hình này tập trung đẩy mạnh việc chuẩn hóa các điểm giao dịch, đảm bảo văn minh, thuận lợi cho khách hàng.

2.4.3 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN

Chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo hướng gia tăng tỷ trọng thu nhập từ vay vốn là xu thế tất yếu trong hoạt động tín dụng toàn cầu, đồng thời là yêu cầu cần thiết cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp tài chính Trong bối cảnh nguồn thu từ lãi tiềm ẩn nhiều rủi ro và chi phí vốn cao, biên lợi nhuận ngày càng thu hẹp Tại Việt Nam, theo Quyết định số của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 8/8/2018, mục tiêu đến cuối năm 2022 là tỷ trọng thu nhập từ lãi vay vốn đạt khoảng 20 - 30%.

Trong những năm gần đây, CEP Chi nhánh Cần Giờ cũng đã có những động thái quyết liệt nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng,

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019- 2021 ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế toán CN Cần Giờ)

Chi nhánh đã duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả, với lợi nhuận năm 2019 đạt 8.818 triệu đồng Năm 2020, lợi nhuận tăng nhẹ lên 5.894 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 1.3% so với năm trước Tuy nhiên, đến năm 2021, lợi nhuận giảm xuống còn 4.548 triệu đồng, giảm 22.8% so với năm 2020 Sự giảm sút này được bù đắp bởi thu nhập ngày càng tăng và chi phí tiết kiệm Đặc biệt, thu nhập của CEO CN Cần Giờ đã tăng đều qua các năm, từ 15.641 triệu đồng năm 2019 lên 19.192 triệu đồng năm 2020.

Thu nhập của CEP chi nhánh Cần Giờ đã đạt 3.551 triệu đồng, tăng 22.7% so với năm 2019 Đến năm 2021, thu nhập tiếp tục tăng lên 664 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 3.5% so với năm 2020 Dựa vào số liệu, thu từ lãi là nguồn thu chủ yếu, cho thấy hoạt động tín dụng của tổ chức ngày càng phát triển Ngoài ra, việc tăng thu khác cũng góp phần vào thu nhập của CEP Cần Giờ.

Chi phí của CEP CN Cần Giờ đã tăng từ 9.823 triệu đồng năm 2019 lên 13.298 triệu đồng năm 2020, tương ứng với mức tăng 3.475 triệu đồng (35.4%) Năm 2021, chi phí tiếp tục tăng thêm 2.010 triệu đồng (15.1%) so với năm 2020, chủ yếu do chi phí trả lãi gia tăng Lợi nhuận của tổ chức tăng lên chủ yếu nhờ vào nguồn thu từ tiền lãi hoạt động cho vay, đồng thời chi nhánh đã cân đối được thu chi, cho thấy những định hướng và chính sách của chi nhánh phù hợp với yêu cầu thị trường.

Hoạt động kinh doanh của CEP CN Cần Giờ đang có lãi, cho thấy dấu hiệu tích cực trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh khốc liệt Lợi nhuận của chi nhánh đã tăng trong ba năm qua, phản ánh sự vững vàng trong chỉ đạo của Ban Giám đốc và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Điều này đã giúp chi nhánh ổn định hoạt động, tạo niềm tin cho khách hàng và khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự phát triển của CEP Cần Giờ.

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng của CEP chi nhánh Cần Giờ giai đoạn

Tổng doanh số cho vay

(Nguồn: Phòng Tín dụng CN Cần Giờ) a) b)

Tổng doanh số cho vay của chi nhánh trong năm 2019 đạt 156.786 triệu đồng Năm 2020, doanh số này tăng lên 182.106 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 25.320 triệu đồng và tỷ lệ tăng 16,1% so với năm 2019 Tuy nhiên, đến năm 2021, tổng doanh số cho vay giảm xuống còn 168.935 triệu đồng, giảm 13.171 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ giảm 7,2% so với năm 2020.

Từ năm 2019 đến 2020, dư nợ tín dụng của chi nhánh đã tăng từ 112.757 triệu đồng lên 137.581 triệu đồng, cho thấy sự tăng trưởng ổn định trong bối cảnh kinh tế khó khăn Điều này chứng tỏ chi nhánh đã thành công trong việc thu hút khách hàng Tuy nhiên, trong môi trường kinh tế đầy thách thức, rủi ro cũng gia tăng, làm cho việc thu hồi vốn trở nên khó khăn hơn Do đó, chi nhánh cần giám sát chặt chẽ các khoản tín dụng và thường xuyên nhắc nhở khách hàng về việc trả lãi và nợ gốc đúng hạn.

Chương 2 của bài viết giới thiệu về CEP chi nhánh Cần Giờ, bao gồm sơ đồ tổ chức từ trụ sở chính đến chi nhánh, cùng với các chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban Bài viết cũng đề cập đến nguồn lực, vốn, cơ sở máy móc và công nghệ của chi nhánh Ngoài ra, sản phẩm và thị trường mà CEP chi nhánh Cần Giờ đang sở hữu được phân tích, cùng với tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2019 đến 2021, nhằm tạo cơ sở cho việc phân tích sâu hơn về hoạt động tín dụng tại chi nhánh này.

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ TP HCM

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CEP

Ngày đăng: 24/07/2023, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức (format đúng quy định, trình bày đẹp, không có lỗi - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
1. Hình thức (format đúng quy định, trình bày đẹp, không có lỗi (Trang 11)
1. Hình thức (format đúng quy định, trình bày đẹp, không có - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
1. Hình thức (format đúng quy định, trình bày đẹp, không có (Trang 12)
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Tổ chức CEP CN Cần Giờ đến năm 2022....29 Bảng 2.2: Tình hình tài sản- nguồn vốn tại CEP CN Cần Giờ từ năm 2019-2021  ..................................................................................................... - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại Tổ chức CEP CN Cần Giờ đến năm 2022....29 Bảng 2.2: Tình hình tài sản- nguồn vốn tại CEP CN Cần Giờ từ năm 2019-2021 (Trang 13)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lí tại CEP CN Cần Giờ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lí tại CEP CN Cần Giờ (Trang 42)
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Tổ chức CEP CN Cần Giờ đến năm 2022 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại Tổ chức CEP CN Cần Giờ đến năm 2022 (Trang 44)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản- nguồn vốn tại  CEP CN Cần Giờ từ năm 2019-2021 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 2.2 Tình hình tài sản- nguồn vốn tại CEP CN Cần Giờ từ năm 2019-2021 (Trang 45)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019- 2021 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019- 2021 (Trang 48)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Bộ phận thực hiện hoạt động tín dụng tại CEP CN Cần  Giờ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Bộ phận thực hiện hoạt động tín dụng tại CEP CN Cần Giờ (Trang 52)
Bảng 3.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của CEP CN Cần Giờ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 3.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của CEP CN Cần Giờ (Trang 57)
Bảng 3.3: Đặc điểm mẫu theo giới tính - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 3.3 Đặc điểm mẫu theo giới tính (Trang 59)
Bảng 3.5: Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 3.5 Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp (Trang 60)
Bảng 3.6: Đặc điểm mẫu theo mức độ giao dịch - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 3.6 Đặc điểm mẫu theo mức độ giao dịch (Trang 61)
Bảng 3.9: Đặc điểm mức thu nhập bình quân của khách hàng - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 3.9 Đặc điểm mức thu nhập bình quân của khách hàng (Trang 63)
Bảng 3.10: Đặc điểm nguồn thông tin khách hàng biết đến CEP - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP CHI NHÁNH CẦN GIỜ
Bảng 3.10 Đặc điểm nguồn thông tin khách hàng biết đến CEP (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w