ĐỊNH NGHĨAđựng về cảm xúc, chủ yếu đi kèm theo tổn thương tổ chức hoặc mô tả như là một tổn thương tổ chức, hoặc cả hai” Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế International Association for t
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
đựng về cảm xúc, chủ yếu đi kèm theo tổn thương tổ chức hoặc mô tả như là một tổn thương tổ chức, hoặc cả hai”
Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (International Association
for the Study of Pain - IASP)
Hiệp hội đau Hoa Kỳ
Trang 3PHÂN LOẠI
Theo cơ chế gây đau: đau cảm thụ, đau thần kinh, đau hỗn hợp, đau do căn nguyên tâm lý
Theo thời gian đau: đau cấp tính (< 3 th), đau mạn tính,
Theo vị trí, vùng đau: đau cục bộ, đau xuất
chiếu, đau lan xiên
Trang 4SINH LÝ VÀ GIẢI PHẪU CỦA
ĐAU
Nhận cảm đau: Johannes Muller (1839): 1 trong
5 giác quan (vị giác, khứu giác, thính giác, thị giác, xúc giác) được nhận cảm và dẫn truyền theo một đường riêng và có một vùng đặc hiệu trên não nhận cảm và phân tích
Thông tin về nhận cảm đau do tổn thương bắt đầu từ các thụ cảm thể đau chuyên biệt (tận cùng thần kinh tự do, mô da, mô cơ, khớp và thành các tạng)
Bình thường thì “im lặng” không hoạt động, chỉ
kích thích khi mô bị tổn thương
Trang 7THỤ THỂ
Các thụ cảm thể xúc giác: tiểu thể Meissner
và đĩa Meckel
Các thụ cảm thể nhận kích thích hóa học
Các thụ cảm thể nhận kích thích nhiệt:
Krause và Ruffini
Các thụ cảm thể nhận kích thích áp lực: tiểu thể Golgi - Massoni, tiểu thể Fater - Paccini
Trang 8CHỌN LỰA THANG ĐIỂM ĐÁNH
GIÁ
Nhũ nhi: thang điểm EDIN (
Evaluation de la douleur et de l’inconfort du n ouveau-né
), CHEOPS (
Children’s Hospital of Eastern Ontario Pa
in Scale)
Trẻ nhỏ: thang điểm nét mặt (Faces Pain
Scale revised FPSr), lời nói (échelle verbale
simple EVS), nhìn loại suy (Echelle visuelle
analogique EVA) hay CHEOPS
Trang 9CHỌN LỰA THANG ĐIỂM ĐÁNH
GIÁ
Ngoài ra, đối với cơn đau kéo dài hay liên tục,
có thể sử dụng thang điểm OPS (
Objective Pain Scale), Amiel-Tison, EVENDOL
(EValuation ENfant DouLeur), COMFORT
scale
Lứa tuổi sơ sinh, áp dụng các thang điểm
NFCS (Neonatal Facial Coding System), DAN
(Douleur Aiguë Nouveau-né), PIPP
(Premature Infant Pain Profile), EDIN.
Trang 10Thang điểm nét mặt
Chia làm các mức 0, 2, 4, 6, 8, 10 tương ứng
từ không đau đến đau cực đại
0: không đau 1-3: đau nhẹ 3-5: đau vừa 5-7: rất đau 7-10: đau không thể chịu đựng
Trang 11Thang điểm lời nói
Hỏi, BN đánh giá và trả lời, 5 mức độ tương ứng:
0: không đau 1: đau nhẹ 2: đau vừa 3: rất đau 4: đau không thể chịu đựng
Trang 12Thang điểm nhìn loại suy
BN tự đánh giá và ước lượng mức độ đau theo thang của điểm thước đo, từ 0 đến 100 mm, tương ứng từ không đau đến đau cực đại
0: không đau < 30 mm: đau nhẹ 30-60 mm: đau vừa > 60 mm: rất đau, không thể chịu
đựng 100: đau không thể tưởng tượng
Trang 13Thang điểm EDIN (tối đa 15, ngưỡng điều trị EDIN 5)
Nét mặt 0: thoải mái, thư giãn
1: thỉnh thoảng nhăn nhó 2: nhăn nhó thường xuyên 3: nét mặt co lại hay lả đi hay tím
Cơ thể 0: thoải mái, thư giãn
1: thỉnh thoảng khích động nhưng thường yên lặng 2: thường xuyên khích động nhưng có thể yên lặng 3: liên tục khích động, co các đầu chi, các chi căng cứng, cử động kém và hạn chế, thân mình co cứng
Giấc ngủ 0: ngủ dễ dàng, giấc ngủ sâu, yên lặng
1: ngủ khó khăn 2: giấc ngủ không yên, tự thức dậy thường xuyên 3: không thể ngủ
Tiếp xúc 0: mỉm cười tự nhiên, chăm chú lắng nghe
1: sợ hãi thoáng qua lúc tiếp xúc 2: tiếp xúc khó khăn, kêu khóc với kích thích nhẹ 3: từ chối, không thể tiếp xúc; khóc thét hay rên rỉ tự nhiên
Vỗ về trẻ 0: không cần
1: nhanh chóng yên lặng khi được vuốt ve, hát ru hay cho mút bú 2: trẻ rất khó yên lặng
3: không thể vỗ về an ủi, từ chối mút bú.
Trang 14Thang điểm CHEOPS (trẻ < 7 tuổi) (tối đa 13, ngưỡng điều trị CHEOPS 8))
Tiếng khóc 1: không khóc
2: rên rỉ hay khóc la 3: kêu la gào thét
Nét mặt 0: tươi cười
1: yên lặng, bình thản 2: nhăn nhó
Lời nói 0: rõ ràng, không than phiền
1: không nói nhưng than phiền, không đau 2: than phiền đau
Thân trên 1: tư thế thoải mái, bình thản
2: thay đổi tư thế hay căng người hay co cứng hay run rẩy hay ưỡn thẳng người hay trẻ phải tự dằn lại
1: không chạm vào vị trí đau 2: đưa tay sờ hay nắm lấy, xoa lấy vị trí đau
Chân 1: tư thế thoải mái hay cử động nhẹ nhàng
2: vặn xoắn hay đá chân; co hay căng chân; đứng, cúi mình hay quỳ gối; ôm lấy 2 chân
Trang 15CHỌN LỰA THUỐC GIẢM ĐAU
Mức độ OMS I, đau nhẹ: paracetamol, AINS,
aspirine, noramidopyrine.
Mức độ OMS IIA, đau vừa: codéine,
dextropropoxyphène.
Mức độ OMS IIB, cường độ đau như IIB nhưng các
thuốc trên kém hiệu quả: tramadol, nalbuphine, buprenorphine.
Mức độ OMS III, rất đau, các thuốc trên không hiệu
quả: morphine uống hoặc tiêm, fentanyl,
hydromorphine chlorhydrate, oxycodone
chlorhydrate.
Đối với mức độ II và III, có thể kết hợp thuốc để tăng hiệu quả, như kháng viêm
Trang 16ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA
Thang điểm Ramsay
R1: Bệnh nhân lo âu, kích thích R2: Bệnh nhân hợp tác, có định hướng, yên lặng R3: Chỉ đáp ứng khi yêu cầu
R4: Đáp ứng chính xác với kích thích đau ( ở ấn đường) hay tiếng động mạnh
R5: Đáp ứng kém với kích thích đau R6: Không đáp ứng với kích thích.
Giảm đau hiệu quả khi EVA < 30 hay EVS < 2 và mức độ an toàn
(thang điểm an thần Ramsay) < 3 (đối với bệnh nhân tự thở) .
Trang 17CẢM ƠN