NGUYÊN NHÂN• Tại tim: Rối loạn nhịp, dị tật cấu trúc tim, rối loạn chức năng tâm thu/tâm trương viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh cơ tim dãn… • Ngoài tim: Tăng tiền tải, tăng hậu tả
Trang 1SUY TIM TRẺ EM
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• Suy tim là tình trạng tim
không thể cung cấp đủ máu
(oxygen và chất dinh
dưỡng)để đáp ứng nhu
cầu chuyển hoá của cơ thể
Trang 6SINH LÝ BỆNH
Các cơ chế điều hòa hoạt động của tim :
1.Cơ chế tự điều hòa: Hệ thần kinh tự động
2.Cơ chế điều hòa từ ngoài tim:
• Thần kinh: Giao cảm, phó giao cảm
• Thể dịch: Các hormon, lượng CO2 máu, điện giải…
Trang 7NGUYÊN NHÂN
• Tại tim: Rối loạn nhịp, dị tật cấu trúc tim, rối loạn chức năng tâm thu/tâm trương (viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh cơ tim dãn…)
• Ngoài tim: Tăng tiền tải, tăng hậu tải, tăng nhu cầu tiêu thụ(NTH), giảm khả năng v/c O2 của máu(thiếu máu nặng)
Trang 10Phân độ suy tim theo Ross
I Không có triệu chứng
II - Thở nhanh hoặc vả mồ hôi khi bú
- Chậm tăng trưởng (trẻ nhũ nhi)
- Khó thở khi gắng sức (trẻ lớn)
III -Thở nhanh hoặc vả mồ hôi đáng kể khi bú; bú lâu,
chậm tăng trưởng (nhũ nhi)
- Khó thở đáng kể khi gắng sức (trẻ lớn)
IV -Thở nhanh, rút lõm ngực, rên hoặc vả mồ hôi hiện
diện lúc nghỉ (nhũ nhi, trẻ lớn)
- Chậm tăng trưởng
Trang 11Phân độ suy tim theo Peineman
Bữa ăn Số lượng 1 bữa ăn > 100g 70-100g <70g
Thời gian 1 bữa ăn < 40 phút > 40 phút
Thực thể
Tần số thở < 50l/phút 50-60l/phút > 60l/ph Tần số tim < 160l/ph 160-170l/ph > 170l/ph Kiểu thở Bình thường Không bình thường
Tiến ngựa phi Không Có Gan lớn < 2cm 2 - 3cm > 3cm
0-2 điểm: Không suy tim 7-9 điểm: Suy tim vừa.
3-6 điểm: Suy tim nhẹ 10- 12 điểm: Suy tim nặng
.
Trang 12CẬN LÂM SÀNG
* Xét nghiệm máu:
- CTM, điện giải đồ (Na+, K+, Ca2+, lactate, HCO3-)
- BUN, creatinine, SGOT, SGPT, men tim
- BNP(Brain natriuretic peptide) bt < 100pg/ml
- NT-ProBNP(N-terminal pro Btype natriuretic peptide) < 300 pg/ml: loại trừ suy tim, >450pg/ml: xác định suy tim
Trang 13CẬN LÂM SÀNG
* Điện tâm đồ
- Rối loạn nhịp tim : nhanh, chậm
- Thiếu máu cơ tim : thay đổi ST-T
- Tràn dịch màng ngoài tim : điện thế thấp, thay đổi ST-T
- Dày nhĩ, dày thất
- Những thông tin gợi ý tật TBS
* Siêu âm tim
-Không dùng để chẩn đoán suy tim
-Xác định bệnh lý tim tiềm ẩn: dị tật cấu trúc, hay bệnh cơ tim
- Đánh giá chức năng thất, cung lượng tim, áp lực ĐMP
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu:
- Giảm tiền tải
- Tăng sức co bóp cơ tim
- Giảm hậu tải
- Cải thiện cung cấp oxy/mô
- Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy
- Tăng dinh dưỡng
* Tùy từng trường hợp cụ thể để điều chỉnh phù hợp!
Trang 15 Nguyên tắc chung
• Điều trị hỗ trợ
• Điều trị đặc hiệu:
Giảm tiền tải
Giảm hậu tải
Tăng sức co bóp cơ tim
• Điều trị nguyên nhân
ĐIỀU TRỊ
Trang 16• Điều trị hỗ trợ
- Nằm đầu cao (tư thế nữa Fowler)
- Ngừng ngay dịch và kiểm tra CVP nếu đang truyền dịch.
-Thở oxy (nếu suy tim nặng)
-Giảm tiêu thụ oxy:
- Điều trị các yếu tố thuận lợi:
+ Nhiễm trùng, Thiếu máu, Toan máu, hạ đường huyết, rối loạn điện giải + Ngưng thuốc có hại (ức chế β, ức chế calci )
ĐIỀU TRỊ
Trang 17• Điều trị đặc hiệu
- Giảm tiền tải
+ Lợi tiểu
Chỉ định: sung huyết phổi, suy tim.
Chống chỉ định: Sốc, Vô niệu, suy thận, Dị ứng thuốc
Liều luợng:
* Furosemide (Lasix): lợi tiểu mạnh, tác dụng nhanh, dùng trong cấp
cứu suy tim nặng
Tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/lần, có thể lặp lại 2-3 lần/ ngày
Uống: 2-3 mg/kg/ngày chia 2 lần
* Thiazides: lợi tiểu trung bình, dùng điều trị duy trì
Chlorothiazide: 20-30 mg/kg/ngày chia 2 lần
Hydrochlorothiazide: 2-3 mg/kg/ngày chia 2 lần uống
* Spironolactone (Aldactone): lợi tiểu nhẹ-trung bình, giữ kali,
1-3 mg/kg/ngày chia 2 lần uống
Theo dõi: ion đồ (Natri, Kali), chức năng thận để phát hiện hạ kali, hạ natri và suy thận trước thận
ĐIỀU TRỊ
Trang 18* Isosorbide dinitrate (Risordan)Chỉ định: sung huyết phổi không đáp ứng với lợi tiểuLiều:
Ngậm dưới lưỡi: 0,25-0,5 mg/kg/lầnUống: 1 mg/kg/ngày chia 3 lần
ĐIỀU TRỊ
Trang 19- Tăng sức co bóp cơ tim
Ngộ độc Digitalis
ĐIỀU TRỊ
Trang 20Cách dùng:
Cấp cứu: đường tĩnh mạch, bình thường: đường uống
Tấn công trong 24 giờ đầu: 1/2-1/4-1/4 tổng liều mỗi 8 giờ
Sau đó 12 giờ chuyển sang duy trì Hoặc cho duy trì ngay từ đầu Hỏi tiền căn dùng Digoxin trước đó (liều, thời gian)
Liều:
Liều tấn công uống:
Sơ sinh non tháng: 20µg/kg/ngày
Sơ sinh đủ tháng: 30µg/kg/ngày
< 2 tuổi: 40µg/kg/ngày
> 2 tuổi: 30-40µg/kg/ngày
> 10 tuổi: max 0,5mg/ngày
Liều tấn công tĩnh mạch = 75% liều tấn công uống
Liều duy trì = 1/4-1/3 liều tấn công
ĐIỀU TRỊ
Trang 21* Dopamine và Dobutamine
Chỉ định: sốc tim
Liều:
Dopamine: 3-10 µg/kg/phútDobutamine: 3-10µg/kg/phút là thuốc lựa chọn trong trườnghợp phù phổi, bệnh cơ tim hay thất bại với Dopamine
ĐIỀU TRỊ
Trang 22- Giảm hậu tải: thuốc dãn động mạch
* Ức chế men chuyển được ưu tiên lựa chọn
Trang 23• Điều trị nguyên nhân
- Bệnh tim bẩm sinh: phẩu thuật/can thiệp
- Thấp tim tiến triển: aspirin, corticoides
- Cao huyết áp: thuốc hạ áp
- Điều trị rối loạn nhịp tim
- Thiếu máu nặng, Hct <20%: truyền hồng cầu lắng 5-10 ml/kg với tốc độ chậm
- Điều trị cường giáp, suy giáp …
ĐIỀU TRỊ
Trang 24CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Preload Reduction
Furosemide 1 mg/kg/dose PO or IV May increase to qid
Hydrochlorothiazide 2 mg/kg/d PO divided bid May increase to qid
Metolazone 0.2 mg/kg/dose PO Used with loop diuretic, may
increase to bid
Inotropic
Digoxin
Preterm infants: 0.005 mg/kg/d PO divided bid
or 75% of this dose IV; age 10 y: 0.005 mg/kg/d
PO qd or 75% of this dose IV
Dopamine 5-10 mcg/kg/min IV (usual dosage; maximal
dosage may be up to 28 mcg/kg/min)
Gradually titrate upward to desired effect
Dobutamine 5-10 mcg/kg/min IV Gradually titrate upward to desired
effect Epinephrine 0.01-0.03 mcg/kg/min IV Not to exceed 0.1-0.3 mcg/kg/min
Trang 25Agent Pediatric Dose Comment
20 mg PO bid; not to exceed 40 mg/day
Lisinopril Not established Adults: Usual dosage is 10mg PO qd (range,
2.5-10 mg)
Losartan
Initial dose for hypertension is 0.1 mg/kg/
day PO; dosage for treatment of CHF is not established in children
Adults: 25-100 mg/d PO qd or divided bid
Nitroprusside 0.5-10 mcg/kg/min IV May need to monitor cyanide level
Nitroglycerin 0.1-0.5 mcg/kg/min IV Vasodilator
Nesiritide 0.01-0.03 mcg/kg/min IV Initiate with 0.01 mcg/kg/min
May cause dose-related hypotension
Alprostadil* 0.03-0.1 mcg/kg/min IV
CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 26Agent Pediatric Dose Comment
Metoprolol Not established(1mg/kg/d) Adults: 25-100 mg PO qd
Selective Aldosterone Antagonists
Spironolactone 1-3.3 mg/kg/day PO in single or divided
doses
Adults: 12.5-50 mg PO qd; reduce dose
to 25 mg qod if hyperkalemia occurs
Eplerenone Not established 25-50 mg PO qd
*Prostaglandin E1 (PGE1).
CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 27Đặc điểm điều trị suy tim cấp ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi
* Sơ sinh:Thường liên quan đến nhiễm trùng hoặc bệnh TBS phụ
thuộc ống động mạch
* Điều trị ban đầu: ABCs, XN (… cấy máu/KSĐ), kháng sinh Điều chỉnh toan kiềm
Cung lượng tim thấp: Dopamine 5-10 mcg/kg/phút
- Siêu âm tim: cần làm sớm để có ∆+, đặc biệt là các bệnh TBS phụ thuộc ống
- Prostaglandin (PGE1): bệnh TBS phụ thuộc ống(mất mạch bẹn
hoặc PaO2 < 150mmHg trong hyperoxy test)(0,01- 0,1mcg/kg/min)
* Tình trạng suy tim kéo dài thường gặp: shunt T-P lớn(thông liên thất rộng, của sổ phế chủ, dò động-tĩnh mạch…)
* Rối loạn nhịp (SVPT, Bloc N-T): thuốc chống loạn nhịp, sốc điện
* Bệnh cơ tim hay bệnh lý cơ thứ phát do rối loạn chuyển hoá có loạn nhịp, rối loạn chức năng cơ tim
Trang 28Đặc điểm điều trị suy tim cấp ở trẻ lớn
- Thường đã tiềm ẩn từ trước đó nhưng không được phát hiện/khởi phát cấp của 1 bệnh tim mắc phải mất bù
- Điều trị đợt suy tim mất bù cấp gồm điều trị triệu chứng và điều chỉnh hoặc để khởi đầu điều trị lâu dài
* Suy tim cấp: (tại ICU)
- Furosemide tĩnh mạch
- HA hạ: Dopamin 5-10 mcg/kg/phút
hoặc Milrinone 0.3-1mcg/kg/phút đến khi tạm ổn định
- Nitrats(Nitroprusside, Nitroglycerin), Nessiritide có thể dùng khi có PCWP↑ hoặc
ứ máu phổi nhờ tác dụng dãn TM.
Trang 29Đặc điểm điều trị suy tim mạn tính ở trẻ em
* Nội khoa:
- Ức chế men chuyển: có rối loạn chức năng thất trái, shunt T-P
dãn),có thể thay thế bằng ức chế Angiotensin (Losartan)
- Lợi tiểu: Furosemide liều thấp, nặng có thể dùng liều cao hơn hoặc phối hợp thuốc khác(Hydrochlorothiazide, Metolazone)
- ±Digoxin, ± ức chế beta
- Theo dõi triệu chứng ngộ độc digoxin và suy thận
- Khi triệu chứng khó kiểm soát hơn, có thể tăng liều Furosemide, kết hợp lợi tiểu thiazide/spironolacton
* Ngoại khoa: PT sữa chữa TBS…(khi suy tim ổn định)
Trang 30Điều trị khác
*Các liệu pháp điều trị có thiết bị hỗ trợ
• Liệu pháp tái đồng bộ tim(CRT: cardiac resynchronization therapy)
• Thiết bị hỗ trợ tim cơ học
- ECMO(Extracorporeal membrane oxygenation)
- Thiết bị hỗ trợ thất(Ventricular assist devices: Berlin Heart, EXCOR Pediatric System, Thoratec VAD)
Trang 31XIN CẢM ƠN!