CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HÔ HẤPSức cản đường thở Độ đàn hồi phổi Các cơhô hấp Hệ thần kinh... SUY HÔ HẤP GIẢM OXY MÁUHồi phục thông khí bình thường; cung cấp 02 Nhiễm trùng hệ thần kinh tru
Trang 1TIẾP CẬN SUY HÔ
HẤP Ở TRẺ EM
Trang 2CASE 1
Bé trai N 2 tuổi nhập viện vì ngạt nước
Khởi bệnh N1 Cách nhập viện 1 giờ đồng hồ, trẻ đang chơi vô tình rơi xuống hồ tiểu cảnh trước nhà, sau đó được người nhà phát hiện, trẻ tím tái, được hỗ trợ hà hơi thổi ngạt + xoa bóp tim ngoài lồng ngực, sau đó trẻ tỉnh, khóc vào viện
Tình trạng lúc nhập viện : trẻ lơ mơ, tăng trương lực cơ tứ chi, P/AVPU, không sốt, da niêm hồng nhạt, M 120l/p,HA 100/70mmHg, SpO2 92%, thở 15l/p,có cơn ngưng thở
C h ẩ n đoán – Xử trí
Trang 3CASE 2
Bé trai M 3 tháng tuổi nhập viện vì thở mệt
Bệnh N3, trẻ khởi bệnh sốt nhẹ, ho ít, sổ mũi trong, tự điều trị thuốc không rõ loại, vẫn bú được Ngày nhập viện trẻ thở mệt, da môi xanh tái, vã mồ hôi nhiều, bỏ bú vào viện
Tình trạng lúc nhập viện : trẻ đừ, vẻ mệt, tay chân lạnh, da niêm tím tái,
vã mồ hôi nhiều, mạch nhanh, tần số 180l/p, không sốt, thở mệt, TST 60l/p, rút lõm lồng ngực (+) Tim nhanh, TS 180l/p, ATTT 3/6 trước
tim lan nan hoa,T2 đanh , Phổi thông khí rõ 2 bên, ít ran ẩm, Bụng
mềm, gan lớn 2cmHSP
C h ẩ n đoán- Xử trí
Trang 4CASE 3
Bé trai K 6 tháng tuổi nhập viện vì sốt Bệnh N3
Bệnh N1 : Trẻ khởi bệnh với sốt cao, đi cầu phân lỏng 4 lần ngày, vẫn
bú được, tươi tỉnh nhập viện.
N2 : Trẻ được chẩn đoán viêm ruột, điều trị với kháng sinh Ceftriaxone, vẫn còn sốt cao liên tục, đừ hơn, ăn uống kém.
N3 Trẻ còn sốt cao, bỏ bú, đột ngột lên cơn co giật trợn mắt, tím môi, co giật tay (T), được xử trí chống co giật chuyển BV PSN.
Tình trạng lúc vào viện : Trẻ lơ mơ,sốt 38.5 độ, tri giác kém , GCS 12 điểm,
M 80-100l/p, không đều HA 110/70 mmHg, thở chậm, TST 15l/p,SpO2
95%/oxy, có cơn ngưng thở Tăng trương lực cơ tứ chi, 2 mắt lác
ngoài.Sau đó trẻ lên cơn co giật nửa người bên (T) được xử trí…
C h ẩ n đoán- Xử trí phù hợp
Trang 5MỤC TIÊU
1 Trình bày được định nghĩa và các nguyên nhân suy hô hấp.
2 Chẩn đoán và phân độ suy hô hấp.
3 Xử trí trẻ suy hô hấp.
4 Các phương pháp hỗ trợ oxy.
Trang 6ĐẶC ĐIỂM HÔ HẤP Ở TRẺ
EM • Mũi nhỏ dễ tắc
• Lưỡi to so với khoang miệng dễ tắc nghẽn, khó đặt NKQ.
• Thanh thiệt lớn,nếp lưỡi thanh thiệt yếu d ễ tắc đường thở.
• Cổ ngắn gập cổ dễ gây tắc nghẽn.
tốn công
• Đường kính khí quản tương đối nhỏ , sức cản lớn thở.
• Khí quản đàn hồi, sụn nâng đỡ còn yêu dễ bị xẹp.
• Thở chủ yếu cơ hoành.
• Cơ hô hấp dễ kiệt sức.
• Phổi đàn hồi kém, các cấu trúc nâng đỡ chưa hoàn thiện
dễ xẹp phổi.
• Nhu cầu thông khí cao 6-8ml/kg/p.
Trang 7CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HÔ HẤP
Sức cản đường thở
Độ đàn hồi phổi Các cơhô hấp
Hệ thần kinh
Trang 8CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HÔ
HẤP
1.Sức cản đường thở
• Mối liên quan giữa sức cản luồng
khí và bán kính đường thở
2.Độ đàn hồi của phổi.
• Giảm độ đàn hồi phổi
• NN ngoài phổi : TKMP-TDMP
phổi,ARDS, xơ phổi.
• Sự co lõm thành ngực
• Bệnh lý thần kinh -cơ
Trang 9CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HÔ
HẤP
3 Cơ hô hấp.
• Thở bình thường : cơ hít vào chủ
yếu là cơ hoành, cơ liên sườn giữ
cứng thành ngực
• Yếu tố ảnh hưởng cơ hoành
• Phổi căng quá mức
• Trung tâm hô hấp ở thân não
• Các hoá thụ thể ngoại vi và trung ương
• Sự kiểm soát chủ động : nín thở, thở hỗ hễn, thở dài
Trang 10ĐỊNH NGHĨA SUY HÔ HẤP
• Suy hô hấp là tình trạng hệ hô hấp không thể duy trì sự oxy hoá máu hay sự thông khí hay cả 2.
• Chẩn đoán SHH được xác định dựa vào khí máu động mạch khí PaO2 <60mmHg và/hay PaCO2 >50mmHg với FiO2=21%.
• Đây là nguyên nhân chính gây ngưng tim ở trẻ em.
Trang 11SUY HÔ HẤP GIẢM OXY MÁU
-Giảm oxy máu là tình trạng độ bão hoà oxy máu động
mạch < 94%.
-Các cơ chế bù trừ làm tăng lưu lượng máu và khả năng
chuyên chở oxy để duy trì oxy mô.
-Lượng oxy ĐM= (1.36x Hbx SaO2)+(0.003 xPaO2)
Trang 12SUY HÔ HẤP GIẢM OXY MÁU
Hồi phục thông khí bình thường;
cung cấp 02
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương Tổn thương não do chấn thương Quá liều thuốc
Giảm khuếch tán Giảm khuếch tán 02 và C02 qua màng phế nang mao
mạch, dẫn đến giảm Pa02 và nếu nặng sẽ tăng PaC02
Cung cấp ôxy với áp lực dương liên tục (CPAP) hay thông khí với áp lực dương cuối kỳ thở ra (PEEP)
Tích tụ protein phế nang Viêm phổi mô kẽ
và tăng PaC02 (ưu thán) ở mức độ ít hơn
PEEP để tăng áp lực trung bình đường thở; cung cấp ôxy, hỗ trợ thông khí *
Viêm phổi ARDS Hen Viêm tiểu phế quản Viêm phổi hít Shunt Shunt tuyệt đối/cố định hoặc tưới máu những vùng không
được thông khí của phổi, dẫn đến giảm Pa02 và cuối cùng là tăng PaC02
Điều trị nguyên nhân (cung cấp ôxy đơn thuần không giải quyết được)
Tim ( bệnh tim bẩm sinh tím) Ngoài tim (phổi)
Nguyên nhân tương tự bất tương xứng V/Q**
Trang 13SUY HÔ HẤP GIẢM OXY MÁU
Các dấu hiệu thiếu oxy mô
Trang 14SUY HÔ HẤP GIẢM THÔNG KHÍ
• Nguyên nhân
o Tổn thương trung tâm hô hấp ( giảm thông khí trung ương ), bệnh lý TK-Cơ.
o Bất thường lồng ngực-màng phổi.
o Tắc nghẽn hô hấp- bệnh lý nhu mô phổi.
• Dấu hiệu thường không đặc hiệu
Trang 15NGUYÊN NHÂN SUY HÔ HẤP
Tại đường hô hấp
• Tắc nghẽn HH trên : dị vật , viêm thanh thiệt ,
viêm thanh khí phế quản , phù nề thanh quản
do phản vệ hoặc sau đặt NKQ , áp xe thành
sau họng , ở trẻ sơ sinh có thể do hẹp mũi sau
• Tắc nghẽn HH dưới : viêm tiểu phế
Ngoài đường hô hấp
• Bệnh lí tim mạch : suy tim , viêm cơ tim ,
TDMT
• Tổn thương thần kinh trung ương : viêm não ,
viêm màng não , ngộ độc , chấn thương , viêm tuỷ cổ
• Bệnh lí dây thần kinh : Guillain Barre
• Bệnh lí hệ cơ xương : nhược cơ , gù vẹo
cột sống
Trang 16TIẾP CẬN SUY HÔ HẤP TRẺ EM
Bước 1.Chẩn đoán xác định bệnh nhi suy hô hấp
Bước 2.Chẩn đoán mức độ suy hô hấp
Bước 3.Chẩn đoán vị trí suy hô hấp
Bước 4.Chẩn đoán nguyên nhân suy hô hấp
Bước 5.Điều trị
Trang 17B1.XÁC ĐỊNH BỆNH NHI SUY HÔ HẤP
Đ á n h giá tình trạng tăng công thở
Đ á n h giá thở hiệu quả
Đ á n h giá hậu quả của suy hô hấp
K h í máu động mạch
P u l s e Oxymetry
Trang 18B1.XÁC ĐỊNH BỆNH NHI SUY HÔ
HẤP
Đ á n h giá tình trạng tăng công thở.
• Thở nhanh : triệu chứng đầu tiên khi suy hô hấp
Trang 19(Grugling) Tiếng thở bất thường do có nhiều chất tiết ở đường hô hấp trên
Trang 21B1.XÁC ĐỊNH BỆNH NHI SUY HÔ
HẤP
Đ á n h giá thở hiệu quả : nhìn sự di động của lồng ngực, nghe phế
âm phổi 2 bên.
Đ á n h giá hậu quả của suy hô hấp.
• Tím tái, SpO2 giảm
• Nhịp tim nhanh giai đoạn đầu, chậm giai đoạn sau
• Tăng HA(gđ đầu), giảm HA ( gđ sau)
• CRT kéo dài khi sốc
• Rối loạn tri giác
• Đánh giá các dấu hiệu bệnh tim đi kèm
Trang 22B1.XÁC ĐỊNH BỆNH NHI SUY HÔ
HẤP
K h í máu động mạch.
• Là xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định khi :
PaO2 < 60mmHg và/ hay PaCO2 >50mmHg với FiO2= 21%
• Bình thường PaO2 : 80 – 100 mmHg với FiO2 = 21%
• Khi cung cấp oxy : PaO2 tt = 5 x FiO2
• SHH do tổn thương phổi nặng
o PaO2/FiO2 < 200 mmHg
o AaDO2 > 450 mmHg
o PaO2 < 60 mmHg và không cải thiện khi cung cấp oxy
P u l s e Oxymetry (95-98%): ảnh hưởng bởi sốc, tắc mạch, phù nề ,Hb
Trang 23B2.MỨC ĐỘ SUY HÔ HẤP.
ngưng thở
Trang 24B3 VỊ TRÍ SUY HÔ HẤP
T ắ c nghẽn hô hấp trên.
• Dị vật
• Viêm thanh thiệt
• Viêm thanh khí phế quản
Trang 25B3 VỊ TRÍ SUY HÔ HẤP
B ệ n h nhu mô phổi.
Trang 26B4 NGUYÊN NHÂN SUY HÔ HẤP
Tại đường hô hấp
Trang 27B5 ĐIỀU TRỊ
o Ngưng thở, thở hước,phế âm giảm, LN kém di động.
o Tím tái, lơ mơ, SpO2< 90% khi cung cấp Oxy, PaO2<60mmHg vs FiO2 ≤ 60%
o Tăng PaCO2 ≥60 mmHg không cải thiện khi can thiệp
o Tắc đường thở do abcess hầu họng, phù nề thanh quản.
Trang 30CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ OXY
Trang 31CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ
OXY
• Bệnh nhân nghi ngờ suy hô hấp cần cung cấp oxy khởi đầu và nồng độ
oxy hít vào cao
o PaO2 < 60 mmHg, SpO2 <90% ở trẻ sơ sinh.
o PaO2 < 80 mmHg, SpO2 <94% ở trẻ em.
o Các tình trạng giảm oxy máu như sốc, ngộ độc, chấn thương.
• Lựa chọn dụng cụ cung cấp oxy phụ thuộc
o Tình trạng suy hô hấp.
o FiO2 dụng cụ cung cấp.
o Dung nạp của bệnh nhi.
o Ưu nhược điểm của phương pháp.
Nguy cơ- biến chứng của oxy liệu pháp
• Ức chế trung tâm hô hấp.
Trang 32CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ OXY
1 Oxy lưu lượng thấp : <10L/p
o Đáp ứng 1 phần nhu cầu hít vào của bệnh nhi,
o FiO2 thay đổi theo bệnh nhi.
o Canula mũi, mặt nạ đơn giản- túi dự trữ, mặt nạ thở lại-không thở lại
2 Oxy lưu lượng cao : >10L/p
o Đáp ứng hoàn toàn nhu cầu hít vào của bệnh nhi.
o FiO2 ổn định.
o NCPAP, CPAP qua mặt nạ, Venturi mask, BiPAP, máy thở
Trang 33CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ
OXY
T r ẻ đáp ứng với oxy.
• Hồng hào, hết tím
• Nhịp thở chậm lại , hết gắng sức, nhịp tim giảm
• Tri giác cải thiện, trẻ nói được hay khóc
• Mục tiêu SpO2 :
o 94% - 98% (PaO2 giữa 80 - 100 mmHg) ở bệnh nhân không mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc bệnh phổi mãn
o > 70% (PaO2 37 mmHg) ở TBS tím đã được phẫu thuật
o > 60% (PaO2 32mmHg) trong TBS tím chưa phẫu thuật
Trang 34Nasal Cannula
-2 ngạnh mũi khoảng 1cm
-Thông dụng nhất ( được WHO khuyến cáo)
-Dễ chịu
-Ít nguy cơ tổn thương mũi hầu
-Dễ tuột khỏi mũi
-Sử dụng bình làm ẩm sủi bọt khi lưu lượng
oxy
≧4l/p
Trang 35Simple mask
-Che kín cả mũi miệng
-Thể tích dự trữ ~100-200ml
-Hít thêm khí vào qua lỗ thông bên
-Lưu lượng oxy phải > 5l/p
-FiO2 có thể thay đổi theo liều O2, thể tích
mask, thất thoát và kiểu thở của bệnh
nhân
Trang 36Mask có túi dự trữ thở lại một phần
(Partial rebreathing mask)
• Thể tích túi chứa dự trữ 1L
• Cung cấp FiO2 cao hơn
• Không có van ngăn cách các khoang
• Oxy hít vào : lưu lượng trực tiếp+ túi dự
trữ+khí trời
• Thở ra : ra khí trời+đọng lại trong mask+ túi
dự trữ.
Trang 37Mask có túi dự trữ không thở lại ( non rebreathing mask with
reservoise bag)
• Có van 1 chiều ngăn khí thở ra vào lại túi dự trữ
• Van 1 chiều ngăn cản khí phòng vào mask
• Túi thải còn phòng >1/3 ở cuối thì hít vào
• Mask phải bó chặt gây khó chịu.
• FiO2 cao 90-99%
• Thường 10-15l/p
Trang 39Nguyên lý hoạt động
CPAP: hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân tự thở bằng áp lực dương liên tục suốt chu kỳ thở
Trang 40Cấu tạo hệ thống CPAP
Trang 41Cấu tạo hệ thống CPAP
Trang 42Cấu tạo hệ thống
CPAP
Hệ Thống CPAP qua van Benveniste
Trang 43Hệ thống CPAP qua van Benveniste
Trang 44Tác dụng của
CPAP
CPA P
Trang 45Tăng dung tích cặn chức năng FRC
Giữ phế nang không xẹp cuối kì thở ra
Mở lại các phế nang xẹp.
Tăng thể tích phế nang trao đổi khí
Cải thiện shunt phổi
Tái phân bố nước ngoài mạch
máu phổi
Dãn nở các phế quản nhỏ
Giảm công thở.
Giảm công thở khi hít vào
Hỗ trợ lực hít vào
Dãn nỡ các phế quản nhỏ, dẫn lưu đàm, giảm sức cản đường
thở
Trang 46Tăng dung tích cặn chức năng FRC
Giữ phế nang không xẹp cuối kì thở ra
Mở lại các phế nang xẹp.
Tăng thể tích phế nang trao đổi khí
Cải thiện shunt phổi
Tái phân bố nước ngoài mạch
máu phổi
Dãn nở các phế quản nhỏ
Giảm công thở.
Giảm công thở khi hít vào
Hỗ trợ lực hít vào
Dãn nỡ các phế quản nhỏ, dẫn lưu đàm, giảm sức cản đường
Trang 47Tác dụng của CPAP
Rối loạn chức nă n g t hất phải Rối loạn sự giãn nở t hất trái.
Trang 48Tác dụng của CPAP
KÍch thích phản xạ tự thở ở trẻ sinh non.
Tăng áp lực nội sọ
Trang 50• FiO2 Khởi đầu 40-60%
• FiO2 khởi đầu 100% nếu trẻ tím.
L ắ p hệ thống CPAP vào bệnh nhân
T h e o dõi diễn tiến lâm sàng và SpO2
Đ i ề u chỉnh FiO2 và áp lực từ 5-10cmH20
tuỳ theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhi để
SpO2 từ 95-98%.
N ế u đáp ứng tốt, lâm sàng cải thiện, giảm
dần FiO2 cứ 10% sau mỗi giờ và áp lực 1
cmH20 sau mỗi 2 h
Trang 51Kỹ thuật thở NCPAP qua van Benveniste.
Trang 52 T h e o dõi và đánh giá kỹ lưỡng.
N g ư n g hỗ trợ oxy khi không còn chỉ định
Trang 53TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đ ạ i học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Nhi khoa Tập 1,2
B s Đặng Thanh Tuấn -Hướng dẫn sử dụng hệ thống thở áp lực dương liên tục.
B ạ c h Văn Cam (2013) “Suy hô hấp cấp”, Phác đồ điều trị nhi khoa Bệnh
viện Nhi đồng 1
T o k a r c z y k 2015Chapter 14 oxygen delivery systems.\
N e l s o n essentials of pediatrics by Kliegman, Robert Marcdante, Karen J
R i c h a r d G Bachur (ed.), Kathy N Shaw (ed.) - Fleisher & Ludwig’s
Textbook of Pediatric Emergency Medicine (2015, LWW).
N e l s o n Textbook of Pediatrics 21editon
….