LÂM SÀNG◦ Bệnh sử: Triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn các bệnh lý khác, các triệu chứng thường gặp như sau: Đau bụng: đau thượng vị ở trẻ lớn, hay đau quanh rốn ở tr
Trang 1VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Trang 2ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN NHÂN
VLDDTT là tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày hay tá tràng với nhiều mức độ khác nhau do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố tấn công.
Trang 3ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN NHÂN
- VLDDTT nguyên phát: hầu hết viêm dạ dày và loét tá
tràng nguyên phát đều liên quan đến nhiễm Helicobacter pylori.
- VLDDTT thứ phát: xảy ra khi có yếu tố tấn công gây mất
thăng bằng nội mô bình thường của niêm mạc dạ dày tá tràng.
Trang 6LÂM SÀNG
◦ Bệnh sử:
Triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn các bệnh lý khác, các triệu chứng thường gặp như sau:
Đau bụng: đau thượng vị ở trẻ lớn, hay đau quanh rốn ở trẻ nhỏ, đau
thường xuất hiện lúc đói hoặc ngay sau ăn, kèm theo cảm giác nặng bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn, nóng rát ngay sau xương
ức, đau gây thức giấc về đêm
Triệu chứng khác: ói máu, tiêu phân đen, thiếu máu, khó tiêu, đầy hơi,
chán ăn, sụt cân
Trang 7LÂM SÀNG
◦ Tiền căn:
Bản thân: dùng thuốc ảnh hưởng dạ dày như
corticoids, aspirin, NS
AIDs? thay đổi chế độ ăn? sang chấn tâm lý?
Gia đình: có người viêm loét dạ dày tá tràng do HP, đau tương tự? kinh tế gia đình, biến cố trong gia đình
Trang 8LÂM SÀNG
Khám toàn diện để loại trừ các tổn thương thực thể khác: gan lách to? Túi mật? hệ tiết niệu? dấu thiếu máu, suy dinh dưỡng, thăm trực tràng
Trang 9CẬN LÂM SÀNG
Chẩn đoán VLDDTT:
X-quang dạ dày tá tràng cản quang: ít sử dụng, có thể phát hiện
ổ loét
Nội soi dạ dày tá tràng: giúp chẩn đoán chính xác mức độ viêm loét, sinh thiết khảo sát mô học, tìm HP
Xét nghiệm khác: công thức máu, chức năng gan, chức năng thận, amylase, lipase máu, tổng phân tích nước tiểu, soi phân tìm ký sinh trùng, siêu âm bụng… nhằm loại trừ các nguyên
nhân đau bụng khác
Trang 10CẬN LÂM SÀNG
Chẩn đoán nhiễm HP:
Chỉ định tầm soát HP: tầm soát HP thường qui khi nội soi.
✔Viêm loét dạ dày tá tràng trên nội soi
✔Loét tá tràng trên chụp cản quang
✔U MALT trên mô học
✔Loạn sản dạ dày hay viêm teo dạ dày
✔Tiền căn gia đình có ung thư dạ dày
✔Thiếu máu thiếu sắt dai dẳng
✔Đau thượng vị kéo dài và nặng
Trang 11CẬN LÂM SÀNG
Các xét nghiệm chẩn đoán HP
Xâm lấn (nội soi)
Sinh thiết – Mô học
Urease test (Clo-test)
Nuôi cấy
PCR
Không xâm lấn
Test hơi thở Urea
Kháng nguyên trong phân (HPSA)
Trang 12TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng : dựa vào nội soi dạ dày – tá tràng + mô
học
Chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP :
⮚ Cấy H.pylori dương tính ( khuyến cáo ngay lần nội soi đầu tiên): ít làm
⮚ Viêm dạ dày có Hp trên mô học + ít nhất 1 trong các XN khác cùng dương tính : Clo test, PCR, FISH( nay ko có làm).
⮚ Chẩn đoán nhiễm Hp lần đầu không nên dựa vào các xét nhiệm không xâm lấn như : kháng nguyên phân (HpSA ), test hơi thở.
⮚ Trừ những nơi chỉ làm được mô học thì có thể xem xét kết hợp mô học với
các XN không xâm lấn khác ( test hơi thở hoặc kháng nguyên trong phân).
Trang 13CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
⮚ Đau bụng chức năng
⮚ Rối loạn co thắt đường mật, viêm túi mật, u nang ống mật chủ, viêm gan…
⮚ Viêm tụy cấp
⮚ Viêm dạ dày ruột do tăng eosinophile
⮚ Henoch scholein
⮚ Nhiếm trùng đường tiểu, sỏi thận
⮚ Động kinh thể tạng
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Chỉ định tiệt trừ H.Pylori ( Guideline 2017):
⮚ Nhiễm H.pylori + Loét đường tiêu hóa
⮚ Nhiễm H.pylori + xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (điều trị với huyết học nhưng ko cải thiện/ cải thiện 1 thời gian sau đó bị lại)
⮚ Nhiễm H.pylori + Thiếu máu thiếu sắt kháng trị đã loại trừ các nguyên nhân khác
⮚ Nhiễm H.pylori + viêm dạ dày nốt
Trang 15ĐIỀU TRỊ
Bismuth
PHÁC ĐỒ TIỆT TRỪ LẦN ĐẦU
Trang 16ĐIỀU TRỊ
Không xác định kháng
(không có KSĐ)
Bismuth
Không xác định kháng
(không có KSĐ)
PPI-AMOX-CLA-MET (< 8t ) PPI-BISMUTH-MET-TETRA ( > 8t )
14 ngày với liều chuẩn
Trong trường hợp dị ứng Amox : nếu bệnh nhân nhạy với CLA và MET thì dùng phác đồ
3 thuốc với MET thay cho AMOX; nếu BN đề kháng CLA thì sử dụng Bismuth với
Tetracycline thay cho Amox ( ở trẻ trên 8 tuổi)
Trang 17ĐIỀU TRỊ
Theo dõi sau điều trị tiệt trừ:
Test hơi thở hoặc kháng nguyên phân nên được làm sau khi hoàn tất liệu trình ( tối thiểu sau ngưng kháng sinh 4 tuần hoặc sau ngưng kháng tiết 2 tuần )
Không khuyến cáo nội soi dạ dày thường quy lại sau điều trị tiệt trừ HP
Trang 18ĐIỀU TRỊ
CLA Phác đồ 3 thuốc có AMOX + MET
Phác đồ 3 thuốc có AMOX + MET
Phác đồ 3 thuốc có AMOX + CLA
mục tiêu trong 14 ngày hoặc điều trị như phác đồ đề kháng
mục tiêu trong 14 ngày hoặc
nối tiếp
Nội soi lần 2 và điều trị theo mục tiêu trong 14 ngày hoặc
Trang 19TIÊN LƯỢNG VÀ PHÒNG BỆNH
TIÊN LƯỢNG :
⮚Điều trị tiệt trừ thường khó khăn do khả năng tuân thủ điều trị kém, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị , kiến thức người nhà chưa cao, tính kháng thuốc ngày càng tăng của vi khuẩn, bác sỹ không dành thời gian tư vấn kỹ cho bệnh nhân….là một trong những nguyên nhân gây thất bại trong điều trị
⮚Khả năng tái nhiễm cao sau điều trị ở trẻ em
⮚Ăn chín, uống sôi, giữ gìn vệ sinh ăn uống (tránh ăn hàng quán, lề đường… )
⮚Sử dụng vật dụng cá nhân riêng giữa những người thân trong gia đình để giảm lây
nhiễm chéo, đặc biệt người đang nhiễm HP