Báo cáo thực tập về Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng
Trang 1Phần I :
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG
I SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1 Sự ra đời của Công ty:
Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng tiền thân là xí nghiệp Quốc doanh Khaithác Thuỷ sản Quảng Nam - Đà Nẵng, được thành lập từ tháng 12/1977 Khi mớithành lập Công ty chỉ có 25 tàu thuyền với nhiệm vụ chủ yếu là tập trung khai thácthuỷ sản theo kế hoạch của Nhà nước Trong giai đoạn này, hoạt động của Xí nghiệphoàn toàn được Nhà nước bao cấp vật tư, tiền vốn và tiêu thụ sản phẩm
Bước sang giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý mới (năm 1986 - 1990) Công ty
đã chủ động đề xuất và được Nhà nước cho phép áp dụng cơ chế quản lý mới làm bộmáy tổ chức được gọn nhẹ để tổ chức điều hành hoạt động của Công ty đảm bảo cóhiệu quả
Sau gần 15 năm hoạt động, năm 1992 thực hiện nghị định 388/HĐBT về việcsắp xếp lại doanh nghiệp, Xí nghiệp đổi tên thành Công ty Khai thác và Dịch vụ Thuỷsản QN-ĐN theo quyết định 2969/QĐUB ngày 17/10/1992
Ngày 17/12/1997, Công ty chính thức lấy tên là Công ty Cổ phần Thuỷ sản ĐàNẵng theo quyết định số 5011/QĐUB của UBND thành phố Đà Nẵng Công ty đã dần
đi vào hoạt động ổn định với hình thức là Công ty Cổ phần dưới sự lãnh đạo của HĐQTtại Công ty và bên cạnh sự quản lý của Ban chỉ đạo cổ phần thành phố Đà Nẵng
Ngay từ khi thành lập xí nghiệp có:
- Tổng số vốn kinh doanh (theo giá cố định 1992) : 870.759.000đ
2 Quá trình phát triển Công ty từ khi thành lập đến nay:
Cuối năm 2000, quy mô và năng lực của Công ty được nâng lên do đầu tư xâydựng thêm một phân xưởng chế biến tại địa bàn phường Nại Hiên Đông - thành phố
Đà Nẵng Để kịp thời ổn định sản xuất tại cơ sở mới, lãnh đạo công ty đã quyết địnhthành lập 2 xí nghiệp trực thuộc nằm trên 2 địa bàn đó là:
- Xí nghiệp Thuỷ sản Hoà Cường đóng cùng địa bàn với công ty
- Xí nghiệp Thuỷ sản Nại Hưng đóng tại phường Nại Hiên Đông - Q Sơn Trà - ĐN.Sau 3 năm thực hiện mô hình Công ty có 2 xí nghiệp thành viên, do còn tồn tạimột số vấn đề còn phải giải quyết nên Công ty quyết định sát nhập 2 xí nghiệp lạinhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua 26 năm xây dựng và không ngừngphát triển để theo kịp với tiến trình đổi mới của đất nước Mặc dù Công ty đã gặpkhông ít khó khăn, song dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc cùng với chủ trương,chính sách quản lý đúng đắn của Nhà nước, Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng sẽtiếp tục đi vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngày càng khẳng định vị trí củamình không chỉ trên địa bàn thành phố và phạm vi cả nước mà còn cả trên thị trườngthế giới
- Quy mô kinh doanh của Công ty: Vừa & nhỏ
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
- Mạng lưới kinh doanh : Nội địa và xuất khẩu ra nước ngoài
Trang 2- Mặt hàng kinh doanh sản xuất : sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ
sản và cung cấp dịch vụ hàng hoá cần cho nghề đánh cá
- Thị trường hoạt động : trong nước và ngoài nước
- Số vốn kinh doanh (2004) : 5.708.676.016
- Số lượng công nhân (2004) : 378 người trong đó quản lý doanh nghiệp
27 người
- Tên công ty : Công ty cổ phần Thuỷ Sản Đà Nẵng
- Tên giao dịch : SEAFISH (ĐN city seaproduct corporation)
- Trụ sở chính : 71 Trương Chí Cương, Q Hải Châu, ĐN
II CHỨC NĂNG & NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1 Chức năng:
- Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng với chức năng nhập khẩu trực tiếp theogiấy phép kinh doanh 3112677/GB ngày 19/02/1998 của Bộ nội vụ thương mại cấp vàkinh doanh các mặt hàng như sau:
+ Khai thác, mua bán chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản
+ Kinh doanh các nghiệp vụ kèm theo nghề cá như: cung ứng dầu, nước đá,đóng tàu thuyền và các dịch vụ khác phục vụ cho nghề cá
+ Chức năng chế biến và xuất khẩu là chức năng chính của công ty Đây cũng
là một lợi thế của công ty trong việc kinh doanh xuất khẩu
2 Nhiệm vụ:
2.1 Nhiệm vụ chung:
- Tổ chức kinh doanh đúng nghề đã đăng ký
- Tổ chức liên doanh, liên kết với các đơn vị trực thuộc mọi thành phần kinh tế
để thu mua, khai thức nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu
- Tự tạo nguồn vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ đồng thời quản lý và dùng vốn
có hiệu quả
- Quản lý, sử dụng tốt cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất bồidưỡng, nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho mọi người
2.2 Nhiệm vụ cụ thể:
- Khai thác các nguồn nguyên liệu, vật tư hàng hoá
- Tổ chức sản xuất, gia công, chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu và nội địa
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ hậu cần cho nghề cá
- Nghiên cứu, thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
- Thực hiện các chính sách và phân phối thu nhập
- Làm tốt bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Tổ chức bộ máy quản lý:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình đổi mớikinh tế hiện nay của đất nước, đồng thời, do việc sát nhập 2 xí nghiệp nên cơ cấu tổchức của công ty có một số thay đổi nhằm tính giảm bộ máy quản lý nhưng vẫn bảo vệ
Trang 3Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
* Nhiệm vụ của các bộ phận:
- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
+ Giám đốc: kiêm chủ tịch HĐQT của công ty, có trách nhiệm quản lý hoạtđộng kinh doanh của công ty, có quyền hạn ký kết hợp đồng với mọi khách hàng trong
và ngoài nước
+ Trợ giúp cho Giám đốc có 3 Phó giám đốc: PGĐ Thuỷ sản, PGĐ Nội chính
và PGĐ dịch vụ có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc và được quyền chỉ đạo đến các phânxưởng sản xuất để kịp thời giải quyết các vấn đề sản xuất kỹ thuật
- Phòng kế hoạch kinh doanh (KH - KD):
Tham mưu cho Giám đốc trong việc hưởng chính sách, kế hoạch công tác, sảnxuất kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Phòng kế toán tài vụ (KT - TV):
Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về hệ thống kế toán, tài chính vàngân sách của công ty Phản ánh kịp thời chính xác, kịp thời tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty Phát hiện kịp thời những sai phạm thống kê, hạch toán tài chính đểbáo cáo cho giám đốc xử lý
2
Phân xưởng chế biến số
3
Trạm kinh doan
h
Phân xưởng đóng sửa tàu thuyền
Phân xưởn
g nước
đá
Cửa hàng xăng dầu
Trang 4- Phòng kỹ thuật - vật tư (KT - VT):
Chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật - vật tư Lập kế hoạch,phục vụ cho việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị
Dự trù và cung ứng vật tư cho Công ty
+ Trạm kinh doanh: chuyên mua bán, kinh doanh các mặt hàng thuỷ sản phục
vụ nhu cầu của nước và xuất khẩu
+ Phân xưởng đóng sửa tàu thuyền: đóng và sửa tàu thuyền, cưa xẻ gỗ phục vụcho đóng sửa tàu thuyền
+ Phân xưởng nước đá:
Phân xưởng sản xuất nước đá: Chuyên sản xuất nước đá phục vụ cho việc ướp
Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
* Nhiệm vụ các bộ phận:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác cho toàn Công ty
- Kế toán tổng hợp kiêm trưởng phòng: Cung cấp trực tiếp tình hình sổ sách cho
b Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty đang áp dụng hình thức NKC với kỳ hạch toán là quý Với hình thức
Kế toán thành phẩm công nợ, thuế, thống kê
Kế toán vật liệu, CCDC, lương, bán thành phẩm, BHXH
Kế toán tiền mặt, hạch toán nguyên liệu
Trang 5biểu và các báo cáo tài chính Chủ yếu thực hiện trên máy vi tính Tuy nhiên, để phùhợp với yêu cầu quản lý, Công ty không áp dụng nguyên mẫu hình thức này, mà cóthay đổi và bổ sung cụ thể trình tự ghi chép có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau (trangbên).
Khi có các nghiệp vụ kế toán phát sinh, kế toán tiến hành định khoản trênchứng từ gốc Tất cả các chứng từ gốc đều được nhập vào máy vi tính theo trình tựthời gian Khi cần sử dụng loại sổ sách báo cáo nào thì kế toán sẽ in ra loại đó Đồngthời, tuỳ thuộc vào phần hành của mỗi người mỗi kế toán sẽ theo dõi và ghi chép riêngtrên sổ của mình Cuối quý, từ những số liệu đã nhập vào máy tính, kế toán sẽ in ra sổcái và bảng CĐKT Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết mới dùng để lập báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Ghi cuối thángGhi cuối quý Quan hệ đối chiếu
Nhận xét: Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán đã
đảm bảo cho sự lãnh đạo thống nhất, tập chung đối với công tác kế toán tại công ty,cung cấp thông tin kịp thời cho kế toán trưởng Từng bộ phận thuộc phòng kế toánthuộc được phân công hợp lý, rõ ràng nên đã góp phần đảm bảo sự vận hành của bộmáy kế toán Cách thiết lập hệ thống sổ sách rõ ràng, khoa học, hợp lý là điều kiệnthuận lợi cho việc cập nhật chứng từ và đối chiếu số liệu cũng như cung cấp thông tincần thiết cho cấp trên Đồng thời với hệ thống sổ sách và biểu mẫu đang sử dụng trênmáy vi tính đã giảm được phần nào ghi chép của nhân viên phòng kế toán
IV NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG
Sổ quỹ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 6Đà Nẵng có nhiều cửa biển, tiềm năng thuỷ sản dồi dào, các trạm thu mua được bốtrí khắp nơi trong và ngoài thành phố Thị trường tiêu thụ hàng xuất khẩu được mở rộng,Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ký kết là cơ hội, công ty đa dạng hoá sản phẩm làm choquy mô của công ty ngày càng mở rộng và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
2 Khó khăn:
Chu kỳ sống của nguyên liệu thuỷ sản ngắn nên khó khăn cho việc bảo quản,việc thu mua nguyên liệu thuỷ sản còn phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết Công ty đangđứng trước sự cạnh tranh của các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan sựthay đổi về giá cả, chính sách hàng thuỷ sản nhập khẩu ở các thị trường thế giới đã ảnhhưởng bất lợi đến tình hình xuất khẩu thuỷ sản cả nước nói chung và Công ty cổ phầnthuỷ sản nói riêng
V KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM GẦN ĐÂY (2003 - 2004)
Căn cứ vào số liệu của Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 2 năm (2003 - 2004), ta có bảng báo cáo thu nhập sau:
Số tiền Tỷ lệ %
Tổng doanh thu 51.740.920.551 71.987.878.043 20.282.957.492 139,2Tổng chi phí 51.416.325.125 71.636.856.557 20.220.531.432 139,3Tổng lợi nhuận 288.595.426 351.021.486 62.426.060 121,6
Nhận xét: Qua bảng tính toán trên ta thấy lợi nhuận trước thuế của Công ty cổ
phần thuỷ sản Đà Nẵng năm 2004/2003 tăng 62.426.060 đồng ứng với tốc độ tăng21,6% Sở dĩ lợi nhuận tăng như vậy là do tác động bởi các nhân tố sau:
Tổng doanh thu của Công ty 2004/2003 tăng 20.282.957.492 ứng với tốc độtăng 39,2% Như vậy, lợi nhuận tăng là do Công ty đã tổ chức nghiên cứu, nắm bắtđược nhu cầu tiêu thụ của thị trường Qua đó thấy rằng Công ty đã không ngừng nângcao chất lượng phục vụ khách hàng đặc biệt là Công ty đã mở rộng thêm thị trườngxuất khẩu làm cho tổng doanh thu của Công ty tăng lên đáng kể
- Tổng chi phí 2004/2003 tăng 20.220.531.432đ ứng với tốc độ tăng 39,3% Do
đó lợi nhuận tăng là do Công ty mở rộng thị trường tăng doanh thu, vì doanh thu tăngnên chi phí tăng là điều tất yếu Như vậy ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có
sự điều tiết chặt chẽ về chi phí, coi trọng việc nâng cao chất lượng, mở rộng thị trườngphục vụ khách hàng
- Ngoài ra trong năm 2004, Công ty đã đóng góp ngân sách Nhà nước với sốtiền là 570.701.624đ, tăng so với năm 2003 là: 96.302.934đ với tốc độ tăng 20,3%
Tóm lại, kết quả hoạt động của Công ty tương đối tốt, mở rộng mạng lưới kinhdoanh đẩy mạnh doanh số bán ra Mặc dầu luôn gặp phải khó khăn do sự cạnh tranhcủa Công ty trong và ngoài nước Nhưng đến nay, công ty vẫn hoạt động và luôn hoànthành các nghĩa vụ đóng góp ngân sách Nhà nước
Trang 71 Khái niệm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
a Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định
b Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiệu bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống vàlao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩmhoàn thành nhất định
2 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của từng bộphận lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất
- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sảnphẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra sản phẩm hoànthành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở cuối kỳ còn giá thành sản phẩm không liênquan đến đến chi phí cho sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại liênquan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang kỳ này
3 Phương pháp tính giá toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
a Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
a.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp:
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác: chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Công thức tính toán như sau:
QSP + Qd
Trong đó:
DĐK, DCK : chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Cn : chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
QSP, Qd : số lượng sản phẩm hoàn thành và dở dang cuối kỳ
a.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương:
Phương pháp này được dùng trong trường hợp sản phẩm dở dang có cả chi phínhân công và chi phí khác
Trang 8+ Đối với chi phí tham gia dần dần vào quá trình sản xuất nhưchi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
CP sản xuất dở dang đầu kỳ + CP phát sinh
trong kỳ x Số lượng sảnphẩm hoàn
thành tươngđương
SL SP hoàn thành + SL SP hoàn thành tương
đương
a.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đãkiểm kê xác định ở từng công đoạn và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ởtừng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức củakhối lượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng loại sảnphẩm
b Phương pháp tính giá thành:
b.1 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị
b.2 Phương pháp tính giá thành đơn vị:
- Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Phương pháp này áp dụng thích hợp cho những sản phẩm, công việc có quytrình công nghệ giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ của sản xuất ngắn
và xen kẽ liên tục
Công thức xác định:
Z = C + DĐK - DCK
Zđơn vị SP = QZTrong đó: Z, z : tổng Z, z đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất thực tế
C : tổng chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ, theo từng đối tượng
DĐK, DCK : chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Q : số lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
- Phương pháp hệ số: phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp cùngmột quy trình công nghệ sản xuất, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng dùng 1 loạinguyên vật liệu
Phương pháp này được tính như sau:
- Quy đổi số lượng thực tế ra sản phẩm chuẩn: Q = Qi x H
- Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
Zi = DĐK + C - DCK
x Qi x HQ
zi = QZi
i
Trong đó: Qi : số lượng sản phẩm thực tế loại i
Q : số lượng sản phẩm quy đổi
Zi, zi : tổng Z, z đơn vị của từng loại sản phẩm
DĐK, DCK : chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C : tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 9Z = CĐK + C1 + C2 + Cn - CCK
z = Z : Q Trong đó: CĐK, CCK : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C1, C2, Cn : chi phí sản xuất phát sinh ở phân xưởng 1,2, n
- Phương pháp tỷ lệ: Áp dụng cho đơn vị sản xuất mà trong quá trình sản xuất,sản xuất ra từng nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau
Zthực tế từng quy cách = Tiêu chuẩn phân bổ củatừng quy cách x Tỷ lệ tính Z từngkhoản mục
- Phương pháp loại trừ chi phí: phương pháp này áp dụng đối với các doanhnghiệp mà ngoài việc thu được sản phẩm chính, còn có thể thu được sản phẩm phụ
- Xác định chính xác sản phẩm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Kiểm tra việc đánh giá sản phẩm dở dang và thực hiện việc tính giá thành sảnphẩm
- Lập các báo cáo về chi phí kinh doanh theo đúng chế độ quy định
Trang 10II PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THEO CHI PHÍ SẢN XUẤT GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuỷ sản Đà Nẵng:
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thuỷ sản Đà Nẵng
Do đặc điểm tổ chức sản xuất tại đơn vị, phân xưởng sản xuất sản phẩm thuỷsản gồm 3 tổ chế biến và 1 tổ cấp đông, 1 tổ cấp điện, quy trình công nghệ sản xuấtqua nhiều công đoạn, đi vào mỗi công đoạn là rất phức tạp nên công ty đã lựa chọn đốitượng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Do đó Công
ty dùng sổ sách kế toán theo phương pháp kê khao thường xuyên để tập hợp các loạichi phí phát sinh trong toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuỷ sản Đà Nẵng.Sản phẩm thuỷ sản tại Công ty được chế biến rất đa dạng về chủng loại và kích
cỡ, nên không thể tính giá thành cho từng loại sản phẩm Do đó, Công ty Công ty đãlựa chọn đối tượng tính giá thành là toàn bộ là những sản phẩm sản xuất trong kỳ
Thực tế, Công ty không tính giá thành sản phẩm sản xuất ra trong kỳ mà chỉ xácđịnh giá vốn hàng bán ra phục vụ cho công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Giá vốn hàng bán = giá trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ
= giá trị SPDD cuối kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang thực chất là giá trị thành phẩm tồn kho
giá trị sản phẩm tồn kho = Pi x Qi Trong đó: Pi : Z đơn vị thành phẩm i
Qi : số lượng thành phẩm iGiá thành đơn vị thành phẩm là giá thành định mức xác định qua kinh nghiệmsản xuất kinh doanh nhiều năm ở đơn vị sau nhân với 1 tỷ lệ chênh lệch nhất định
Tỷ lệ chênh lệch = Chi phí thực tế (CPSX)
Chi phí định mức (chi phí bán)Giá trị sản phẩm tồn kho đầu kỳ = giá trị sản phẩm tồn kho cuối kỳ trước
2 Tổ chức chứng từ kế toán:
Tại Công ty, kế toán áp dụng các loại chứng từ sau:
- Hoá đơn thu mua nông tâm thuỷ sản:
+ Công dụng: Dùng để phản ánh số lượng, trị giá hàng bán ra, là cơ sở để ghinhận doanh thu bán hàng
+ Phương pháp và trách nhiệm lập: Hoá đơn thu mua nông lâm thuỷ sản dongười bán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) sau khi ghi đầy đủ các nội dungtrên hoá đơn và ký vào hoá đơn rồi chuyển cho Giám đốc duyệt, sau đó chuyển cho kếtoán để ghi sổ
Liên 1: LưuLiên 2: Giao cho khách hàngLiên 3: Dùng để thanh toán
Trang 11HOÁ ĐƠN THU MUA NÔNG LÂM THUỶ SẢN
Liên 2:Giao cho khách hàng Ngày 01 tháng 02 năm 2005
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng
Địa chỉ : Nại Hưng - Nại Hiện Đông - Sơn Trà - Đà Nẵng
Số tài khoản : Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: (Bốn triệu tám trăm mười bảy ngàn bảy trăm đồng chẵn)
0 4 0 0 1 2 9
2 3 0
0 4 0 0 1 0 0 4 0 0
Trang 12Họ tên người giao : Bé - Thọ Quang
Theo Hóa đơn số : 0035002 ngày 01 tháng 02 năm 2005
Nhập tại kho : Công ty
Nợ : Có:
Theo chứng từ Thực nhập
28.0009.00016.000
90,990,990,9
2.545.200818.1001.454.400
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu tám trăm mười bảy ngàn bảy trăm đồng chẵn
Nhập, ngày 08 tháng 02 năm 2005
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Phiếu xuất kho:
+ Công dụng: dùng để phản ánh số lượng nguyên liệu dùng để gia công, chếbiến sản phẩm
+ Phương pháp và trách nhiệm lập: tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất và căn cứvào đơn đặt hàng của khách hàng, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho, phiếu này cũng lậpthành 2 liên, liên 1 đem lên phòng kế toán, liên còn lại lưu giữ ở tổ thu mua
Đơn vị: Công ty CPTSĐN
Địa chỉ: Nại Hưng - Sơn Trà
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 03 năm 2005
Số: 25
(Mẫu số C12-H)
(Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2.11.1996 của Bộ tài chính)
Họ tên người nhận hàng : Trà Mới
Lý do xuất kho : GC 1 -> 3/5 Có:
Trang 13Yêu cầu
Thực xuất
KgKgKg
120800681,3
768,2387,81.079,1
20.00020.00025.000
18.00030.00015.000
2.400.00016.000.00017.032.500
13.827.60011.634.00016.186.500
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi bảy triệu không trăm tám mươi ngàn
sáu trăm đồng chẵn
Xuất, ngày tháng năm 200
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Bảng thanh toán lương và phụ cấp.
Công dụng: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán lương, phụ cấp lương chongười lao động và kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động, đồng thờilàm căn cứ để thống kê lao động tiền lương
Phương pháp: được lập hàng tháng theo từng bộ phận căn cứ vào bảng chấmcông hàng tháng, bảng phụ cấp lương Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toánlập bảng thanh toán lương cho kế toán trưởng duyệt làm căn cứ phiếu chi và phátlương, bảng này được lưu tại phòng kế toán
3 Tổ chức hạch toán trên tài khoản kế toán:
a Tài khoản chủ yếu:
- TK 621: "chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"
+ Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về nguyênliệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm và cung cấp tài liệu cho việctính giá thành sản phẩm
+ Nội dung và kết cấu:
TK 621
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát
sinh trong kỳ - Giá trị NVL thừa nhập lại kho- Giá trị phế liệu nhập kho
- Kết chuyển chi phí NVL cho các đối tượng Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ở đây, kế toán sử dụng TK 621000 "chi phí NL, VL trực tiếp"
+ Công dụng: Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trựctiếp sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí
Trang 14+ Nội dung và kế cấu tài khoản
TK 622
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
phát sinh trong kỳ Phân bổ chi phí nhân công trực tiếpcho các đối tượng chịu chi phí Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ở đây, kế toán này dùng để phản ánh và tập hợp tất cả các chi phí phục vụ chosản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng và tình hình phân bổ chi phí để tính giáthành sản phẩm
+ Nội dung và kết cấu
TK 621
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuấtchung
- Kết chuyển chi phí sản xuất cho cácđối tượng
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 627100: chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 627200: chi phí vật liệu
- TK 627300: chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 627400: chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 627700: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 627800: chi phí bằng tiền khác
Tuy nhiên, do công ty có nhiều phân xưởng, nên để phục vụ tốt hơn cho hoạtđộng kiểm tra, quản lý, nên chi phí sản xuất chung được chi tiết như sau:
- TK 627101: chi phí nhân viên phân xưởng chế biến số 1
- TK 627102: chi phí nhân viên phân xưởng chế biến số 2
- TK 627103: chi phí nhân viên phân xưởng chế biến số 3
- TK 627105: chi phí nhân viên phân xưởng nước đá
- TK 627106: chi phí nhân viên phân xưởng Việt - Mỹ
* Các tài khoản 627200, TK 627300, TK 627400, TK 627700, TK 627800 cũngđược chi tiết như TK 627100
- TK 154: "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
+ Công dụng: tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
và tính giá thành thực tế của sản phẩm
+ Nội dung và kết cấu
TK 154
- Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
- Tập hợp chi phí gia công sản xuất phụ
thuộc
- Giá trị phế liệu, sản phẩm hỏng nhậpkho, bắt bồi thường trong kỳ
Trang 15Để phục vụ cho công tác tính giá thành, kế toán phải tập hợp chi phí sản xuất.Tại Công ty, kế toán sử dụng TK 154100 "Chi phí sản xuất kinh doanh" với các TKchi tiết sau để tập hợp chi phí sản xuất:
- TK 154101: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng 1
- TK 154102: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng 2
- TK 154103: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng 3
- TK 154105: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng nước đá
- TK 154106: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng Việt - Mỹ
Ngoài ra, để phục vụ tốt cho công tác tính giá thành, kế toán còn sử dụng các tàikhoản có liên quan như: TK 152, TK 111, TK 334, TK 338, TK 142, TK 214
b Trình tự hạch toán nghiệp vụ tại Công ty:
b.1 Hạch toán chi phí NL, VL trực tiếp
Nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất là các loại hải sản tươi sống được thumua theo những chủng loại khác nhau Trong khi thu mua, nguyên vật liệu được kiểmtra kỹ về chất lượng và kích cỡ để tìm căn cứ tính giá mua
Giá mua nguyên liệu được phòng kế toán ấn định xuất phát từ hợp đồng bán sảnphẩm cho khách hàng, đồng thời căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty trong từngthời kỳ hoạt động kinh doanh
Sau khi hoàn thành thủ tục cân, kiểm tra chất lượng, thủ kho lập phiếu nhậpkho, lập 2 liên, 1 liên giữ lại và 1 liên giao cho khách hàng để đến phòng kế toán làmthủ tục thanh toán
Cụ thể: ngày 01/02 kế toán căn cứ vào hoá đơn 0035002 và phiếu nhập kho số
172 Công ty mua nguyên vật liệu nhập tại phân xưởng 1 Căn cứ vào các chứng từtrên, kế toán định khoản
Ngày 21/02 căn cứ vào hoá đơn 0035011, 0035013 và phiếu nhập kho số 256Công ty mua của ngư dân nguyên liệu nhập tại phân xưởng 1 Căn cứ vào các chứng từtrên kế toán định khoản:
Nguyên liệu mua vào tại Công ty được theo dõi trên tài khoản 1521 vì nguyênliệu mua vào là đưa ngay vào sản xuất nên nguyên liệu được xuất theo giá thực tế đíchdanh và phiếu nhập kho nguyên liệu cũng chính là phiếu xuất dùng nguyên liệu vào sảnxuất Đơn giá thực tế đích danh được xác định trên hoá đơn với giá trị của lô hàng đó
Trong tháng, tập hợp các chứng từ liên quan, đến cuối quý kế toán ghi vào sổchi tiết tài khoản 152101 tập hợp toàn bộ trị giá nguyên liệu mua vào trong kỳ và trịgiá nguyên liệu xuất ra sử dụng trong kỳ
Cụ thể ngày 31/03 căn cứ vào phiếu xuất kho số 25/1 của phân xưởng 1 xuấtkho nguyên liệu đem đi gia công, kế toán định khoản
Họ tên, đơn vị Diễn giải nội dung Số tiền
Trang 1625/1 NVLC Xuất NL chính sản xuất hàng 15210
5 188.600.470 31/0
3
25/1 NVLC Xuất NL chính vào sản xuất 15210
6 955.745.050 31/0
3
26/1 PXCB số 1 Xuất NVL phụ phục vụ sản xuất 15220
1 97.168.326 31/0
3
31/1 Tính giá thành
PX 1
Kết chuyển NVL trực tiếp tính giá thành
15410 1
300.546.435
Trang 1715410 3
3.609.930.5
73 31/0
3
34/1 Tính giá thành
PX đá
Kết chuyển NVL trực tiếp tính giá thành
15410 5
81.050.000 31/0
3
35/1 Tính giá thành cá
ngừ
Kết chuyển NVL trực tiếp tính giá thành
15410 6
b.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tai công ty, chi phí nhân công trực tiếp là những khoản lương của công nhântrực tiếp sản xuất ở các tổ, phục vụ tiếp nhận và chế biến Tiền lương bao gồm lươngchính, lương phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ
Căn cứ để tính lương là bảng chấm công hàng ngày do tổ trưởng ghi, cuối thángchuyển lên phòng kế hoạch tiền lương Bảng chấm công được tập hợp từ các tổ sản xuất.Căn cứ vào bảng tính lương, kế toán tiến hành lập bảng kê chi phí nhân công trực tiếp
Nếu muốn tính chi phí nhân công trực tiếp cho từng sổ thì tiến hành phân bổcho từng sản phẩm theo chỉ tiêu phân bổ là số lượng sổ hoàn thành Do đặc điểm sảnxuất của công ty gồm 3 tổ chế biến, các nhân viên trong tổ thường có trình độ tay nghềnhư nhau nên Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng trả lương theo sản phẩm tập thể
Điển hình, tiền lương của bộ phận chế biến được tính như sau:
Lương bộ phận chế biến: Ca1 + (Ca2 x 1,3) x đơn giá chế biến
Lương của 1 công nhân: Ca1 + (Ca2 x 1,3) x hệ số x lương bình quân
Kết hợp với số lượng thành phẩm sản xuất ra trong kỳ, kế toán lập bảng tổnghợp quỹ lương sản phẩm và bảng thanh toán lương và phục cấp
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA MỖI CÔNG NHÂN
Trang 18Trên cơ sở bảng tổng hợp quỹ lương, bảng thanh toán lương và phụ cấp (mẫu
số đã trình bày ở phần chứng từ) kế toán tiến hành thanh toán lương và tính các khoảntính trích theo lương
Cuối tháng, kế toán tiến hành trích BHXH theo lương cơ bản theo công thứcnhư sau: