- Giúp sinh viên hiểu rõ các thông s trong lý thuyố ết như: hệ ố ắp đầ s l y, số vòng một lớp và s lố ớp,… Dựa vào các thông số tính toán theo lý thuy ết cho dây quấn, chúng ta thực hiện
Trang 1NHẬN XÉT
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung ếu Hi
Em xin cam đoan bài tiểu luận này là do bản thân cùng nhóm 4 thực hiện cùng sự
hỗ trợ, tham kh o tả ừ các tư liệu, giáo trình liên quan đến môn học và không có s sao ựchép y nguyên các tài liệu đó
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung ếu Hi
Để hoàn thành học phần này, em xin gửi l i cờ ảm ơn đến Thầy Huỳnh Văn Phú đã tạo cơ hội cho được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để hoàn thành học phần
Trang 4MỤC LỤC
NHẬN XÉT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
CHƯƠNG 1 1
CHƯƠNG 2 5
CHƯƠNG 3 13
Trang 5MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Các kích thước cơ bản của lõi thép E, I 2 Hình 2: Các kích thước ngoài của lõi 2 Hình 3: Mạch đổi t c hình L 6 ốHình 4: Mạch đổi t c hình T 6 ốHình 5: Mạch đổi t c hình T và L 7 ốHình 6: Sơ đồ dây quấn khai triển 7 Hình 7: Sơ đồ đấu dây 8 Hình 8: Lưu ý quấn dây 11 Hình 9: Cách qu n cu n dây 12 ấ ộHình 10: Sơ đồ động cơ điện 13 Hình 11: Dây quấn kiểu đồng khuôn t p trung 15 ậ
Trang 6MỤC L C BỤ ẢNG
Bảng 1: Cho phép ch n h sọ ệ ố K theo mật độ ừ t B 3 Bảng 2: Cho phép ch n mọ ật độ dòng J khi thời gian làm việc của máy 3 Bảng 3: Mật độ ừ t thông 9 Bảng 4: Hệ ố điện áp 9 sBảng 5: Ti t diế ện c a cu n dây 10 ủ ộ
Trang 7CHƯƠNG 1
MÁY BI ẾN ÁP TÍNH TOÁN QU N DÂY MÁY BI N ÁP MẤ Ế ỘT PHA
I Yêu cầu th c hi n ự ệ
- Sinh viên dựa trên kích thước lõi thép đang có sẵn và sơ đồ nguyên lý
của máy biến áp m t pha yêu c u thộ ầ ực hiện: tính toán số liệu dây qu n bi n áp ấ ế
- S u tính toán dây qu n phố liệ ấ ải đầy đủ các thông s sau: S vòng dây ố ố
quấn (phía sơ cấp và thứ cấp), đường kính của dây quấn (dây trần), đường kính tính tới lớp men cách điện b c xung quanh và khọ ối lượng dây qu n ấ
- Kiểm tra điều ki n lệ ắp đầy và ước tính s vòng mố ột lớp và s lố ớp trước
khi thực hiện
II Mục đích
Giúp sinh viên nắm vững các vấn đề sau đây:
- Áp dụng phương pháp tính toán dây qu n máy bi n áp theo lý thuy ấ ế ết
vào một l i thép biỏ ến áp cho trước
- Giúp sinh viên hiểu rõ các thông s trong lý thuyố ết như: hệ ố ắp đầ s l y,
số vòng một lớp và s lố ớp,… Dựa vào các thông số tính toán theo lý thuy ết cho dây quấn, chúng ta thực hiện vi c b ệ ố trí các đầu ra dây biến áp đúng tiêu chuẩn và tạo được nét thẩm mỹ cho b dây bi n áp ộ ế
III Nội dung th ực tậ p
Bước 1 Đo các kích thư c chuẩn c a lá thép E, I ớ ủ
Khi sử d ng lõi thép E, I sinh viên cụ ần đo các kích thước sau (xem
hình 1.1) n u s dế ử ụng lá thép E, I đúng tiêu chuẩn
Trang 8Hình 1 : Các kích thước cơ bản của lõi thép E, I
Ký hiệu:
- a: Bề ộ r ng tr giụ ữa c a lõi thép.ủ
- b: B dày c a lõi thép ề ủ
- c: Bề ộ r ng cửa sổ ủ c a lõi thép
- h: Chi u cao cề ửa sổ ủa lõi thép c
IV: TÓM TẮT CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN
Bước 1: Xác đ nh tiết diện thực c a lõi thép (S ) ị ủ O
- Bề r ng tr giộ ụ ữa của lõi thép: a = 28,16 (mm)
- Bề dày c a lõi thép: b = 34,5 (mm) ủ
Trang 9- Tiết di n dây tr gi a c a lõi thép: S = aệ ụ ữ ủ × b = 28,16 x 34,5 = 8,625 (cm2)
- Tiết diện thực của lõi thép: S = S 0,9 7,7625 O × = (cm2)
- Công suất cho phép: Pcp = (1,2S0)2 = 41,845 (VA)
- U2 I + 10% P = P2 cp cp
Với điện áp th c p Uứ ấ 2 = 24 V, suy ra dòng th c p I = 1,046 (A) ứ ấ 2
- Công suất d ự tính:
Với điện áp th c p Uứ ấ 2 = 24V, Pdt = U2× I = 37,656 (VA) 2
Bước 2: Tính toán số vòng dây mỗi volt
- Tiết diện dây sơ cấp được xác định theo mật độ mật độ dòng J:
Trang 11CHƯƠNG 2
QUẤN QUẠT ĐIỆN THÔNG D ỤNG
I Mục đích
Giúp sinh viên
- Tìm hiểu kết cấu thực tế ủa quạt bàn cũng có các thành phầ c n
rotor (lồng sóc), stator (chứa dây quấn)
- Xác định được các thông số ỹ thuật cơ bả k n
- Biết cách xác định kích thước và làm khuôn qu n dây ấ
- Biết cách đấu n i, kiố ểm tra và thứ ự chạ t y
II Nội dung
Thông thường ta thường gặp quạt bàn có 2p = 4 hoặc 2p = 6
Đổi tốc đ : dùng mộ ạch điệ ử (Dimmer), dùng cun t ộn kháng đặt dưới
chân đế hoặc dùng bộ dây đổi t c đặố t chung v i cuộn đề hoặc chạy ớ
2.1 Qu t gió m ch L ạ ạ
Nếu dùng bộ dây đổi tốc đặt chung với cuộn đề, ta có mạch đổi tốc
hình L
Gồm:
- Cuộn dây chính (còn gọi là cuộn ch y) ạ
- Cuộn số: được quấn trong cùng m t rãnh chộ ứa dây với cuộn đề
- Cuộn dây đề: (còn gọi là cuộn ph ụ)
Trang 12Hình 3: M ạch đổ ốc hình L i t
2.2 M ạch đổi tốc mạ ch T
Cũng gồm các phần tử cuộn dây như mạch L Nhưng cuộn dây số sẽ
được quấn nằm trong cùng một rãnh chứa dây cuộn chạy
Trang 13Sơ đồ nguyên lý mạch hình T và hình L như sau:
III Sơ đồ đấu dây quấn khai triển
Trang 14IV Sơ đồ đấu dây
Trang 15B ảng 4: Hệ số điện áp
Bước 4: Tính số vòng cho m i cuộn chạy ỗ
W𝐶=𝑊 2p𝐴
W𝐶=2548 33827, 4 = 637 0845676, 𝑉ò𝑛𝑔
Trang 16Bước 5: Tiết diện của cuộn dây
Cuộn ch y ạ Cuộn đề Cuộn tốc độ
Lót giấy cách điện trong rãnh nhằm mục đích cách điện giữa cuộn dây
và mạch từ stator Giấy cách điện là loại giấy pressphan hoặc giấy phim có
Trang 17bề dày 0,2 mm
4.2 Cách đo khuôn cuộn dây
Khi lấy m u khuôn cu n dây ph i chú ý b cao 2 n p phía trên và ẫ ộ ả ề ở ắ
dưới, để dự trù bề cao c a cuộn dây Như thế sẽ tránh đư c dây quấn cọ ủ ợ sát vào n p làm ch m masse hoắ ạ ặc không quay được Đầu cu n dây nên cách n p ộ ắ
1 kho ng 5 mm ả
V Cách quấn dây định hình cuộn dây
Sau khi l y m u khuôn xong, thấ ẫ ực hiện khuôn và l p bắ ộ khuôn như
hình v ẽ
Lót giấy lên khuôn, r i quồ ấn dây đè lên Trông khi quấn dây c g ng ố ắ
giữ dây song song, tránh quấn dây chéo nhau, để ễ d dàng vô dây sau này Sau khi đã đủ số vòng, lòn dây qua khuôn thứ hai ở phía đầu cuộn dây và tiếp tục quấn đủ ố vòng dây như cuộ s n dây th nhứ ất Cứ như thế cho đến khi hết bộ khuôn, sau đó tháo khuôn và dùng dây đồng cộ ừng cut t ộn để phân biệt, tránh bị r ối
Trang 18Hình 9: Cách qu n cuấ ộn dây
VI Cách lắp dây vào rãnh
Trước khi lắp dây vào rãnh nên sửa miệng rảnh sao cho thẳng, không
có cạnh bén làm cấn dây để ễ d vô cu n dây ộ
Với cuộn đề, dây nhỏ, bọc cách điện ở hai cuộn dây rồi cho hai cạnh
vào các rãnh cùng m t lúc ộ
Với cuộn ch y, dây lạ ớn thì cho từng lượng nh dây vào r nh và cùng ỏ ả
một lúc hai cạnh dây, ấn sâu đấ ảy r nh Khi th y dây trong rấ ảnh đầy, dùng dao nhím ém sát đáy Cuối cùng cắt bớt giấy cách điện thừa ở miệng rãnh và
ém chặt xuống để giữ dây không bung ra ngoài
Các cu n dây mộ ắc nố ếi ti p và b trí sao cho cu n thu n, cu n nghố ộ ậ ộ ịch
xen k nhau ẻ
Trang 19CHƯƠNG 3
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
A MỘT S KHÁI QUÁT CHUNG Ố
I Khái niệm
Động cơ điện không đồng bộ là loại động cơ xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điệ ừn t , có tốc độ quay c a Rotor n (tủ ốc độ quay của
máy) khác v i tớ ốc độ quay của từ trường n1
Động cơ điện không đồng bộ có hai dây quấn: Dây quấn Stator (sơ
cấp) nối với lư i điệớ n, t n s ầ ố không đổi f, dây qu n Rotor (th cấ ứ ấp) được nối tắt l i hoạ ặc khép kín qua điện trở, dòng điện trong dây quấn Rotor sinh ra
nhờ sức điện động cảm ứng có t n sầ ố không đổi phụ thuộc vào tốc độ của
Rotor (phụ thuộc vào tải ở trên trục của máy)
Phân loại động cơ điện
Trang 20B QU ẤN DÂY QUẠ T TR ẦN
I Mục tiêu
- H c xong bài này, sinh viên có kh ọ ả năng quấn các loại động cơ một
pha
- Biết cách làm khuôn quấn dây
- Xác định được các thông số ỹ thuật cơ bả k n
- Rèn luyện tính độc lập, sáng t o trong vi c tính toán các sạ ệ ố liệu cơ
bản kiểu đồng khuôn một lớp
II N i dung ộ
Trong một động cơ nga ta thường bố trí hai dây quấn l nh pha trong ệ
không gian 900
, và tạo ra dòng điện qua 2 b dây lộ ệnh pha nhau 900 để ạ t o ra
từ trường quay tròn cho động cơ
Trang 21- QA = QB = Z/2: Điều kiện τ là bội số ủa 2 c
Trang 23𝐴
N𝑎=1843,4416 = 115 215, (𝑣ò /𝑏ố𝑖𝑛𝑔 ) Bước 7 : Tiết diện dây cuộn chạy
1 Nếu động cơ khởi động với pha phụ (không tụ):
Trang 25= 2000 1,485220 0, 75 = 3,91 𝜇𝐹