1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị

78 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quản Trị Thông Tin Phục Vụ Kiểm Soát Chi Phí Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn TS. Lê Đức Toàn
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

Trang 2

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2008

MỤC LỤC

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC

VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị 2

2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị 3

II KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ 4

1 Khái niệm chi phí 4

1.1 Bản chất kinh tế của chi phí 4

1.2 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán tài chính 4

1.3 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán quản trị 4

2 Đặc điểm chi phí trong hoạt động xây lắp 5

3 Phân loại chi phí 6

3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí 6

3.1.1 Chi phí sản xuất 6

3.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6

3.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 6

3.1.1.3 Chi phí máy thi công 6

3.1.1.4 Chi phí sản xuất chung 6

3.1.2 Chi phí ngoài sản xuất 7

3.2 Phân loại theo cách ứng xử chi phí 7

3.2.1 Biến phí 7

3.2.2 Định phí 8

3.2.3 Chi phí hỗn hợp 8

3.3 Phân loại theo mối quan hệ kiểm tra và ra quyết định 9

3.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp 9

3.3.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được 9

3.3.3 Chi phí cơ hội 9

3.3.4 Chi phí chìm 9

4 Các báo cáo về chi phí và phân tích tình hình thưch hiện chi phí 9

III KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ 1 Kiểm soát 14

Trang 3

1.1 Khái niệm 14

1.2 Vai trò của kiểm soát đối với công tác quản trị 14

2 Kiểm soát chi phí 14

2.1 Khái niệm 14

2.2 Vai trò của kiểm soát chi phí đối với người quản lý 14

2.3 Nội dung kiểm soát chi phí 14

IV KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 Khái niệm về hệ thống thông tin 15

1.1 Khái quát về thông tin 15

1.2 Thông tin kinh tế 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Phân loại thông tin kinh tế 15

2 Khái quát về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 15

2.1 Khái niệm 15

2.2 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 16

3 Nội dung kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 16

3.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 16

3.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 16

3.2 Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 18

3.2.1 Tổ chức thu thập thông tin lập dự toán chi phí 18

3.2.2 Tổ chức thông tin trong quá trình thi công công trình, hạng mục công trình 3.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21

3.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 22

3.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 23

3.2.2.4 Chi phí sản xuất chung 24

3.2.3 Báo cáo kế toán quản trị chi phí 25

PHẦN II: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG TRỊ A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG TRỊ 1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 32

2.1 Chức năng kinh doanh của công ty 32

Trang 4

2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty 32

2.3 Lao động và đội ngũ lao động của công ty 33

2.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm qua II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 1 Đặc điểm quy trình công nghệ tổ chức sản xuất 33

1.1 Quy trình công nghệ sản xuất 33

1.2 Tổ chức sản xuất 34

2 Đặc điểm tổ chức quản lý 35

2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 35

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác 36

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 36

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 36

3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 36

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 36

3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 37

3.2.1 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 37

3.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán 39

B TÌNH HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG TRỊ 40

I QUẢN LÝ CHI PHÍ Ở CÔNG TY 40

1 Đặc điểm chi phí ở công ty 40

2 Yêu cầu quản lý chi phí ở công ty 41

II TÌNH HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY 1 Giai đoạn lập dự toán 41

1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41

1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 42

1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 42

1.4 Chi phí sản xuất chung 42

2 Giai đoạn thi công công trình hạng mục công trình 44

2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 46

2.3 Chi phí sử sụng máy thi công 47

2.4 Chi phí sản xuất chung 47

PHẦN III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY

Trang 5

I NHẬN XÉT CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY

1 Nhận xét công tác kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí ở công ty

2 Sự cần thiết tổ chức lại kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí ở công ty

II HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ

KIỂM SOÁT CHI PHÍ Ở CÔNG TY

1 Về tổ chức luân chuyển chứng từ 53

2 Về hạch toán chi phí 55

2.1 Xuất nhiên liệu cho máy hoạt động 55

2.2 Tách lương thợ vận hành máy ra khỏi chi phí nhân công trực tiếp 55

2.3 Về hoạch định chi phí 56

3 Về tổ chức thực hiện 59

3.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 60

3.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 61

3.3 Đối với chi phí sử dụng máy thi công 63

3.4 Đối với chi phí sản xuất chung 64

3.4.1 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến 64

3.4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến 66

4 Lập báo cáo kế toán quản trị trong quá trình quản lý công ty 68

4.1 Tập hợp chi phí theo yếu tố khả biến 68 4.2 Lập báo cáo thu nhập bộ phận theo số dư đảm phí cho công ty trong quý I năm 2007

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

    

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường mục tiêu hàng đầu của mọi doanhnghiệp là tối đa hoá lơị nhuận Muốn vậy nhà quản trị phải quản lý doanh nghiệpmột cách có hiệu quả Để làm được điều này thì nhu cầu thông tin trở nên đa dạng

và bức thiết Bởi vì thông tin là chất kích thích cho quá trình quản lý vận động Nếuthiếu thông tin thì nhà quản lý sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện chứcnăng của mình như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyếtđịnh.Tuy nhiên, chỉ có nguồn thông tin về kế toán tài chính thì chưa đủ mà đểdoanh nghiệp thực sự bước vững chắc và tiến xa hơn thì đòi hỏi các doanh nghiệp,các đơn vị phải luôn luôn có được thông tin kế toán quản trị Bên cạnh đó, sự pháttriển đầy năng động của cơ chế thị trường đã tạo ra những điều kiện thuận lợi choquá trình phát triển song cũng bộc lộ, nảy sinh những nhược điểm ẩn chứa nhiềukhuyết tật Các tổ chức kinh doanh đều phải cạnh tranh để tồn tại, vì vậy kiểm soátchi phí là hoạt động cần thiết

Trong thực tế hầu hết các quyết định kiểm soát đều là một hệ thống thôngtin liên lạc gồm nhiều bước Tại mỗi bước đó thông tin được đưa vào, lấy ra khỏi

hệ thống hay tích luỹ và so sánh với các mục tiêu kế hoạch Một trục trặc tại bất kỳđiểm nào trong trình tự đó đều "gây nhiễu" tất cả những kết quả tiếp sau Tất cảnhững thông tin đều có giá trị ngoài những thông tin sau điểm trục trặc đó đềukhông chính xác và có thể góp phần làm cho doanh nghiệp hoạt động không hiệuquả

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của thông tin trong kiểm soát chiphí nên em chọn đề tài" KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂMSOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNGTRỊ"

Phần III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị thông tin phục

vụ kiểm soát chi phí ở công ty

Trang 8

I KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ.

1 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị.

Kế toán là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế với chức năng làcung cấp thông tin kinh tế về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng thông tin khácnhau Mục đích sử dụng thông tin kế toán của các đối tượng khác nhau nên thôngtin mà kế toán cung cấp rất đa dạng và khác nhau về nội dung, phạm vi, mức độ,tính chất và thời gian cung cấp kể cả pháp lý của thông tin Sự khác nhau đó là tiêuthức để chia hệ thống thông tin kế toán thành 2 bộ phận Một bộ phận luôn cungcấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài gọi là kế toán tài chính và một bộ phậncung cấp thông tin theo yêu cầu của các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp gọi

là kế toán quản trị Hoạt đông sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đa dạngthì sự tách biệt giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tinriêng biệt cho các nhà quản trị là tất yếu

Có nhiều khái niệm về kế toán quản trị đã được đưa ra, mỗi khái niệm nhấnmạnh một vấn đề nào đó của kế toán quản trị Kế toán quản trị không chỉ tạo rathông tin cung cấp cho các nhà quản lý để ra quyết định kinh doanh, quyết định sửdụng các nguồn lực, mà còn cả thông tin về mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừahành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ năm 1982

đã định nghĩa về kế toán quản trị: “Kế toán quản trị là nhận diện, đo lường, tổnghợp, phân tích, lập báo cáo, giải trình và truyền đạt thông tin tài chính và phi tàichính cho các nhà quản trị doanh nghiệp để hoạch định, đánh giá và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong phạm vi nội bộ của doanh nghiệp nhằm sử dụnghiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản đó” (Giáo trình KTQT -Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Ở định nghĩa này thì cần xác định thông tin tàichính và phi tài chính cung cấp trong phạm vi nội bộ đơn vị gồm: thông tin về chiphí sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, quá trình lập các dự toán cung cấpthông tin cho việc xây dựng kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchhướng đến các mục tiêu trên thị trường, cũng như lập và phân tích các báo cáocung cấp các thông tin đặc thù để ra các quyết định

Theo khoản 3 điều 4 luật Kế toán thì "Kế toán quản trị là việc thu thập, xử

lý, phân tích và cung cấp thông tin kế toán, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kế toán, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán" Các định nghĩa đều thống nhấtnhau về việc nhìn nhận bản chất của kế toán quản trị là một bộ phận cấu thànhkhông thể tách rời của hệ thống kế toán và có nhiệm vụ tổ chức thông tin kế toán

Trang 9

trong doanh nghiệp Kế toán quản trị có quan hệ chặt chẽ với kế toán tài chínhtrong việc sử dụng số liệu kế toán chi tiết của kế toán tài chính, song kế toán quảntrị không phải là kế toán chi tiết Nhu cầu thông tin tài chính của các nhà quản trịkhông chỉ là thông tin chi tiết mà còn là thông tin tương lai phục vụ cho công việc

ra các quyết định

2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị

Các doanh nghiệp cần thiết phải tổ chức hệ thống kế toán quản trị, trước hếtthiết lập dự toán ngân sách, chi phí, dự toán doanh thu và kết quả trong một kỳhoạt động và sau đó phải theo dõi suốt quá trình thu mua hàng hoá, nguyên vậtliệu Qua giai đoạn sản xuất, hoàn thành việc tính toán chi phí sản xuất, giá thànhsản phẩm, cho đến khi tiêu thụ xong các loại hàng hoá sản phẩm, xác định kết quảtiêu thụ sản phẩm hàng hoá, các công trình, dịch vụ theo từng loại hoạt động, từngđơn đặt hàng

Kế toán quản trị là phương tiện để ban giám đốc kiểm soát một cách cóhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo hướng này, kế toán quản trị phải biết

dự toán chi phí, tiên liệu kết quả và cung cấp thông tin để quản trị doanh nghiệp

Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí sảnxuất từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp từng công trình, dịch vụ để từ đó tập hợpđược các dữ kiện cần thiết để dự kiến phương hướng phát triển trong tương lai củadoanh nghiệp Ngoài ra kế toán quản trị phải biết theo dõi thị trường để ổn địnhmột chương trình sản xuất và tiêu thụ hợp lý, một mặt đáp ứng các nhu cầu do thịtrường đòi hỏi mặt khác tìm biện pháp cạnh tranh để tiêu thụ hàng hoá, nghiên cứucác chính sách giá cả, tính toán được các bước phát triển, mở rộng doanh nghiệptrong từng thời kỳ, từng giai đoạn theo chiều hướng có lợi Như vậy kế toán quảntrị là một phương pháp xử lý các dữ kiện để đạt được các mục tiêu sau đây:

vào các mục tiêu sau:

Trang 10

- Kế toán quản trị dành cho tất cả các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệpkhông kể cấp bậc, chức vụ

- Kế toán quản trị cần cung cấp các thông tin một cách nhanh chóng, kịpthời Giữa sự chính xác của thông tin và sự kịp thời của thông tin thì yếu tố kịp thờiđược nêu lên trước

- Kế toán quản trị là một bước để thực hiện việc kiểm soát tổng thể quátrình quản lý của doanh nghiệp

- Kế toán quản trị không phụ thuộc vào các nguyên tắc cứng nhắc mà nóthích ứng theo sự phát triển của doanh nghiệp

II KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ.

1 Khái niệm chi phí.

1.1 Bản chất kinh tế của chi phí.

Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thểhiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống vàlao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc lànhững phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thểhiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là phí tổn thunhập, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinhdoanh Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanhcuar doanh nghiệp Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt được chiphí với chi tiêu, chi phí với vốn Thật vậy, chi phí gắn liền hoạt động sản xuất kinhdoanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sảnxuất kinh doanh; chi tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, đượctài trợ từ những nguồn khác vốn kinh doanh như quỹ phúc lợi, trợ cấp của nhànước…và không được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; vốn làbiểu hiện bằng tiền những tài sản của doanh nghiệp và bản thân chúng chưa tạonên phí tổn

1.2 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán tài chính.

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao độngvật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trìnhhoạt động kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

1.3 Khái niệm chi phí theo quan điểm kế toán quản trị

Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí không chỉ đơn giản được nhận thứctheo quan điểm kế toán tài chính mà nó còn được nhận diện theo nhiều phươngdiện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàn diện cho các nhà quản trị trongviệc hoạch đinh, kiểm soát và ra quyết định Theo đó, chi phí có thể là những phítổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày củadoanh nghiệp, chi phí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một dự án

Trang 11

hoặc là những lợi nhuận bị mất đi do lựa chọn phương án, hi sinh cơ hội kinhdoanh và những chi phí sẽ được kiểm soát bởi một cấp quản lý khác.

2 Đặc điểm chi phí trong hoạt động xây lắp.

Trong xây lắp có các loại chi phí:

Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông và tiếp thị là dòng phí tổncần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng và để đảm bảo đưahàng hoá đến tay người tiêu dùng

 Chi phí sản xuất kinh doanh

trong ba yếu tố cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanhcủa công ty Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan đến một công trình,hạng mục công trình

công nhân viên theo các hình thức:

+ Đối với công nhân trực tiếp xây lắp trả lương theo khối lượng côngviệc thực hiện trong tháng hoặc trả theo hợp đồng giao khoán

+ Đối với công nhân thuê ngoài thi công các hạng mục công việc ápdụng chế độ trả lương theo hợp đồng giao khoán

+ Đối với công nhân vận hành máy thi công áp dụng phương pháp trảlương theo ca máy hoạt động thực tế

Trong chi phí nhân công thuê ngoài không phản ánh chi phí trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí dụng cụ sản xuất liên quanđến hoạt động của xe, máy thi công, chi phí khấu hao máy, chi phí sửa chữa máythi công

- Chi phí nhân viên đội

- Chi phí vật liệu

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

+ Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí KPCĐ

+ Thuế môn bài, thuế đất

+ Tiền điện thoại, tiền điện

+ Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

Trang 12

+ Các chi phí khác: công tác phí, họp hành, hội nghị…

3 Phân loại chi phí.

3.1 Phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí.

3.1.1 Chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá

và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến việc chếtạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp xây lắp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

3.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu khác, công cụ dụng cụ…được sử dụng trực tiếp để sảnxuất, chế tạo sản phẩm Khi nhận dạng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chúng tathường dễ nhầm lẫn về chi phí nguyên vật liệu phụ Bởi vì chi phí nguyên vật liệuphụ không những liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm mà còn baogồm những chi phí liên quan với quá trình phục vụ quản lý sản xuất, công việc vănphòng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được thiết lập định mức từng loạitrong sản xuất, chi phí nguyên vật liệu phụ không liên quan trực tiếp vì vậy khóthiết lập định mức theo từng loại, chúng thường được ước tính tỷ lệ trên chi phínguyên vật liệu chính Về phương diện hạch toán, chi phí nguyên vật liệu chínhđược hạch toán trực tiếp cho từng quá trình sản xuất sản phẩm còn chi phí nguyênvật liệu phụ được tập hợp chung sau đó mới phân bổ Đây chính là nguyên nhândẫn đến sai lầm trong các quyết định liên quan đến chi phí trong từng sản phẩmdịch vụ một khi sự lựa chọn tiêu thức phân bổ không phù hợp giữa nguyên nhânphát sinh chi phí với đối tượng chịu chi phí

3.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền công, các khoản trích theo tiền lương của côngnhân trực tiếp lao động do doanh nghiệp quản lý Riêng đối với lao động thuêngoài không tính các khoản trích theo lương

3.1.1.3 Chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phíthường xuyên như lương, chi phí vật liệu, khấu hao… và chi phí như chi phí sửachữa lớn, chi phí công trình tạm

3.1.1.4 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ quản lý đội, công trường xâydựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhânviên quản lý đội, của công nhân xây lắp, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH

Trang 13

theo tỷ lệ quy định hiện hành trích trên tiền lương phải trả của nhân viên quản lýđội, công nhân điều khiển máy thi công, công nhân trực tiếp sản xuất thuộc danhsách lao động của doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của các đội

và các chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội như chi phí sửa chữa, chi phíthuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí mua tài liệu kỹ thuật, bằng sángchế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, tiền thuê TSCĐ…

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều thành phần có đặc điểm khác nhau,rất khó kiểm soát, chúng thường ít biểu hiện một cách cụ thể qua mối liên hệ nhânquả Đây cũng chính là bộ phận chi phí sản xuất rất khó xây dựng định mức vàcũng chính là bộ phận chi phí dẫn đến việc định lượng, quyết định chứa đựng nhiềusai sót, đặc biệt là với những quy trình sản xuất,bộ phận mà chi phí này chiếm một

tỷ lệ lớn

3.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

 Chi phí bán hàng gồm những khoản chi phí như chi phí tiếp thị, chiphí khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi phí đóng góp sản phẩm tiêu thụ, chi phí vậnchuyển bốc dở, lương nhân viến bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng,

 Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí dùng vào tổ chức, quản

lý và phục vụ sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp Cụ thể,chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí của ngườilao động, quản lý ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu, năng lượng, công cụ dụng cụ dùng trong hành chínhquản trị văn phòng

- Chi phí khấu hao thiết bị, TSCĐ khác dùng trong công việc hành chínhcủa văn phòng

- Chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm phục vụ chung cho toàndoanh nghiệp

- Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản

- Các khoản phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản như dự phòng nợphải thu khó đòi, hao hụt trong khâu dự trữ

Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một khoản mục chi phí gồmnhiều thành phần có đặc điểm khác nhau và khá phức tạp Đây là khoản mục chiphí liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp Vìvậy sự nhận diện và phân cấp quản lý, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp rấtkhó khăn, đôi khi dẫn đến mức phân bổ sai lệch cho các sản phẩm, dịch vụ làmđánh giá sai lầm thành quả đóng góp, kiềm chế tính năng động và sáng tạo của các

bộ phận

Trang 14

3.2 Phân loại theo cách ứng xử chi phí.

3.2.1 Biến phí.

Biến phí là những khoản mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt độngcủa đơn vị Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượngsản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành… Trong doanh nghiệp, biến phí tồn tại kháphổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phínăng lượng… Những chi phí này khi mức độ hoạt động của đơn vị gia tăng thìchúng cũng gia tăng tỷ lệ thuận và ngược lại Biến phí không thuần nhất một hìnhthức tồn tại mà còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau:

- Biến phí tuyệt đối: là một loại biến phí mà sự biến động của chúng thực

sự thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Để thực sự kiểm soát biến phí tuyệtđối, nhà quản lý không chỉ kiểm soát tổng số mà còn phải kiểm soát tốt biến phítrên một mức độ hoạt động ở mức độ ai khác nhau Hoạch định, xây dựng và hoànthiện định mức biến phí tuyệt đối sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát biến phí và giáthành sản phẩm một cách chặt chẽ hơn

- Biến phí cấp bậc: là một loại biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy

ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn nhất định

3.2.2 Định phí

Định phí là những khoản mục chi phí rất ít thay đổi hoặc không thay đổitheo mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thayđổi; ngược lại nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động định phí tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động càng cao thì định phí cho mộtđơn vị mức độ hoạt động càng giảm Như vậy dù doanh nghiệp có hoạt động haykhông hoạt động thì vẫn tồn tại định phí Định phí tồn tại dưới 2 loại hình:

- Định phí bắt buộc: là những định phí có tính chất cơ cấu liên quan đếncấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp mà rất khó thay đổi, nếu muốn thay đổi loạiđịnh phí này phải cần một khoảng thời gian tương đối dài Định phí bắt buộc tồntại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc phảibắt đầu từ lúc xây dựng, triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanhnghiệp

- Định phí không bắt buộc: còn được xem như chi phí bất biến quản trị.Dòng chi phí này phát sinh từ các quyết định hàng năm của doanh nghiệp Hai đặcđiểm cơ bản của định phí không bắt buộc:

+ Có bản chất ngắn hạn và không ảnh hưởng đến dòng chi phí của doanhnghiệp hàng năm

+ Trong trường hợp cần thiết có thể cắt bỏ định phí không bắt buộc

3.2.3 Chi phí hỗn hợp.

Trang 15

Chi phí hỗn hợp là những khoản mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí vàđịnh phí pha trộn lẫn nhau Ở một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp thểhiện đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động khác chúng có thể thể hiện đặcđiểm của biến phí.

Với mục đích lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động trong quản lý chiphí, chi phí hỗn hợp được phân tích và lượng hoá theo yếu tố bất biến và khả biến

3.3 Phân loại theo mối quan hệ kiểm tra và ra quyết định.

3.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

- Chi phí trực tiếp là những chi phí quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất mộtloại sản phẩm, một công việc hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định và hoàntoàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc đó

- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, nhiềuđối tượng khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phươngpháp phân bổ gián tiếp

3.3.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.

- Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà ở cấp quản lý nào đó nhf quảntrị xác định được chính xác sự phát sinh của nó đồng thời nhà quản trị cũng cóthẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó

- Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị không thể

dự đoán chính xác sự phát sinh của nó hoặc không có thẩm quyền ra quyết định vềloại chi phí đó

3.3.3 Chi phí cơ hội.

Chi phí cơ hội có thể định nghĩa là một khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đihay phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hoạt động này thay thế một hoạt động khác.Chi phí cơ hội không xuất hiện trên sổ sách kế toán nhưng lại là cơ sở để lựa chọnphương án hành động

3.3.4 Chi phí chìm.

Chi phí chìm là những dòng chi phí luôn luôn xuất hiện trong tất cả cácphương án sản xuất kinh doanh Đây là một dòng chi phí mà nhà quản trị phải chấpnhận không có sự lựa chọn

4 Các báo cáo về chi phí và phân tích tình hình thực hiện chi phí.

Mục đích: Cung cấp cho nhà quản lý những thông tin về chi phí sản xuất

theo từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng khoản mục chi phí

Cơ sở lập báo cáo sản xuất: Là sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí

Phương pháp lập: Căn cứ vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí, tiến hànhliệt kê các khoản mục chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí, mỗi đối tượngđược theo dõi trên cùng một dòng

Trang 16

Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp.

Mục đích: Đánh giá tình hình sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp ở các bộ phận sản xuất theo 2 nhân tố giá và lượng

Cơ sở lập: Căn cứ vào lượng định mức và đơn giá định mức, lượng thực tế vàđơn giá thực tế, số lượng thành phẩm sản xuất ra trong kỳ

Phương pháp lập: Dùng phương pháp thay thế liên hoàn, tiến hành thay thếlần lượt nhân tố giá rồi đến nhân tố lượng để xem xét sự biến động của từng nhân

tố theo công thức

Biến động về giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế

Biến động về lượng = ( Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức

 Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung khảbiến

Mục đích: Đánh giá tình hình sử dụng chi phí sản xuất chung khả biến

Cơ sở lập: Căn cứ vào đơn giá định mức và thực tế của từng khoản chi phítrong chi phí sản xuất chung Số giờ máy chạy hoặc số giờ lao động trực tiếp đượctính theo số giờ thực tế và số giờ định mức theo sản lượng thực tế

Phương pháp lập: Tính phần chênh lệch giữa chi phí thực tế theo số giờ thực

tế với chi phí định mức theo số giờ thực tế theo từng khoản chi phí để xác địnhmức biến động về giá của từng khoản chi phí, đồng thời tính mức chênh lệch giữachi phí định mức theo số giờ thực tế với chi phí định mức theo số giờ định mứccho từng khoản chi phí để xác định mức biến động năng suất cho từng khoản chiphí Cộng mức chênh lệch về giá và năng suất để xá định tổng mức biến động

 Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung bất biến.Mục đích: Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng chi phí sản xuất chung bất biến

Cơ sở lập: Đơn giá định mức của chi phí sản xuất chung bất biến lấy từ thẻchi phí định mức chi phí sản xuất, số giờ máy chạy hoặc số giờ lao động trực tiếptheo kế hoạch, chi phí sản xuất chung bất biến thực tế

Phương pháp lập: Tính mức chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung bất biếntheo thực tế và theo kế hoạch để xác định mức biến động kế hoạch, đồng thời tínhmức chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung bất biến theo kế hoạch với chi phí sảnxuất chung bất biến tính theo số giờ định mức và đơn giá định mức để tính mứcbiến động số lượng Cộng mức biến động kế hoạch và biến động số lượng để xácđịnh tổng mức biến động

 Báo cáo giá thành sản phẩm

Mục đích: Cung cấp thông tin về tổng giá thành sản xuất thực tế, giá thànhđơn vị thực tế của từng loại sản phẩm hoặc từng loại hoạt động dịch vụ và giáthành kế hoạch theo từng đơn vị để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành của từng đơn vị của các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp, cung cấp

Trang 17

thông tin cho việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định liên quan đến việc đánh giásản phẩm.

Cơ sở lập: Các bảng tính gía thành của các bộ phận sản xuất và kế hoạch giáthành

Phương pháp lập: Liệt kê các chỉ tiêu giá thành kế hoạch đơn vị, giá thànhđơn vị thực tế, tổng giá thành đơn vị thực tế theo từng đối tượng tính giá thành vàcho từng phân xưởng, mỗi đối tượng tính giá thành được theo dõi trên cùng mộtdòng

 Báo cáo phản ánh các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.Mục đích: Cung cấp các thông tin nhanh chóng, ngắn gọn và thích hợp vềdoanh thu, chi phí liên quan đến các phương pháp để nhà quản trị ra các quyết địnhriêng biệt như: tự sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ một sảnphẩm, một bộ phận

Cơ sở lập: Căn cứ vào số lượng ước tính về chi phí, doanh thu của rừngphương pháp đang xem xét

Phương pháp lập: Thu thập số liệu về chi phí, doanh thu của các phương án

Sử dụng phương pháp phân tích chênh lệch để tiến hành so sánh các phương ánthay thế lẫn nhau, thông qua việc chú trọng vào chênh lệch về doanh thu và chi phíước tính của các phương án Tiến hành sắp xếp những thông tin liên quan để xácđịnh phương án nào có mức đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận hay có chi phí thấpnhất (chỉ có những dữ liệu khác nhau giữa các phương án mới nằm trong báo cáo)

Báo cáo tổng hợp toàn đơn vị.

Tính tổng hợp của báo cáo nên nhận thức một cách tương đối Có thể ở cấpquản lý này là báo cáo tổng hợp nhưng ở cấp quản lý cao hơn nó lại là báo cáo bộphận Sự kết nối thông tin giữa báo cáo bộ phận và báo cáo tổng hợp giúp nhàquản trị rất thuận tiện trong việc đọc, hiểu các thông tin kế toán một cách có hệthống

Sau đây là một số mẫu báo cáo kế toán quản trị:

BÁO CÁO KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT HÀNG THÁNG

Tháng …năm…

Phân xưởng XLoại sản

Trang 18

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH(Theo sắp xếp chi phí thành định phí và biến phí)

Định phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng

Khấu hao TSCĐ quản lý

Trang 19

Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị

Tổng số dư đảm phí = Tổng doanh thu - Tổng biến phí

III KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ.

1 Kiểm soát

1.1 Khái niệm.

Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảorằng các hoạt động và thành quả đạt được phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩnmục của tổ chức

1.2 Vai trò của kiểm soát đối với công tác quản trị.

Do hoạt động sản xuất kinh doanh của con người là hoạt động có ý thức nênngười ta phải quản lý hoạt động này để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinhdoanh kỳ sau Do đó, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong công tác quảntrị nó diễn ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình kinh doanh từ việc ra quyết địnhdến việc lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó để đạt mục tiêu mongmuốn

2 Kiểm soát chi phí.

2.1 Khái niệm.

Kiểm soát chi phí là việc sử dụng các phương pháp thích hợp nhằm đánh giáviệc thực hiện kế hoạch chi phí từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để đề rabiện pháp điều chỉnh thích hợp thông qua đó đánh giá trách nhiệm của các bộ phận

có liên quan

2.2 Vai trò của kiểm soát chi phí đối với người quản lý.

Kiểm soát chi phí nó mang tính liên tục và đều đặn Trong việc quản lý, điềuquan trọng không phải là nhà quản lý xác định được đâu là chi phí biến đổi, chi phí

cố định mà điều quan trọng là nhà quản lý phải nhận diện được đâu là chi phí kiểmsoát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp Nên bỏ qua những chi phíkhông thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu không việc kiểm soát chi phí sẽkhông mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra

2.3 Nội dung kiểm soát chi phí.

- Kiểm soát các loại chi phí: xác định chi phí theo từng công đoạn rồi sau đóđảm bảo thực hiện cho được những mục tiêu chi phí đã đề ra bằng cách theo dõisát và kiểm tra tất cả các mặt của quá trình sản xuất Chi phí phát sinh trong suốtthời kỳ xác định được tập hợp theo loại và so sánh với số liệu tương ứng đã tậphợp được cùng kỳ trước đó

- Kiểm soát tính hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận của doanh nghiệp:Theo đó sẽ làm rõ được nguyên nhân của hiệu quả hoạt động thấp và trách nhiệmcủa từng bộ phận, cá nhân đối với kết quả chung của doanh nghiệp

Như vậy, mục tiêu của kiểm soát chi phí là xem xét:

+ Mức độ hoàn thành kế hoạch theo tiến độ đã được lập

Trang 20

+ Chi phí thực tế phát sinh so với dự toán.

+ Xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hìnhthực hiện các định mức và dự toán chi phí

IV KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THÔNG TIN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

1 Khái niệm về hệ thống thông tin.

1.1 Khái quát về thông tin.

Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau người ta có thể đưa ra nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về thông tin Nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thốngnhất “ Thông tin là một phạm trù khoa học, là một bộ phận của tri thức, kết quảphản ánh về lượng, chất cũng như đặc tính của một đối tượng và được lưu truyềnnhằm phục vụ cho lợi ích của người dùng tin”

Thông tin có vai trò to lớn trong hoạt động của con người Không có thôngtin, con người không có sự dẫn dắt cho các hoạt động của mình và hoàn toàn bấtđịnh trong môi trường đó Thông tin là vấn đề luôn được quan tâm bởi nó phục vụcho việc giao tiếp giữa người với người, giúp con người nắm vững thế giới quankhoa học, tổng hợp, phân tích những hiện tượng và các quá trình vận động của đờisống sản xuất xã hội

Trong quản lý, tầm quan trọng và sự cần thiết của thông tin càng được thểhiện rõ nét hơn Nhờ có thông tin và sự truyền đi của thông tin nhà quản lý mớinắm bắt được tình hình và hiện tượng trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau

để từ đó chủ động xử lý thông tin theo hướng mong muốn

1.2 Thông tin kinh tế.

1.2.1 Khái niệm

Thông tin kinh tế là các thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế, các

tổ chức và các doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của chủ thể đó

1.2.2 Phân loại thông tin kinh tế

- Phân theo lĩnh vực hoạt động của thông tin : + Thông tin kinh tế trong sản xuất

+ Thông tin kinh tế trong lĩnh vực quản lý

- Phân loại theo nội dung mà nó phản ánh

+ Thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư + Thông tin lao động và tiền lương + Thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp

2 Khái quát về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.

2.1 Khái niệm.

Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là hệ thống thu thập, xử lý và cungcấp thông tin cho việc ra quyết định, kiểm soát Một doanh nghiệp cần rất nhiềuthông tin, mọi quyết định và hành động đều dựa trên cơ sở thông tin thích hợp

Trang 21

2.2 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.

Các nhu cầu thông tin khác nhau để ra quyết định khác nhau của các hoạtđộng quản lý tại doanh nghiệp đòi hỏi phải có nhiều hệ thống thông tin khác nhautrong doanh nghiệp Trong đề tài này, liên quan đến kiểm soát chi phí chỉ sử dụng

2 hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống thông tin kế hoạch và hệ thống thông tinthực hiện

- Hệ thống thông tin kế hoạch: bao gồm toàn bộ thông tin về công tác kếhoạch hoá trong doanh nghiệp, hệ thống thông tin kế hoạch bao quát tất cả các lĩnhvực gồm cả sản xuất và quản lý

- Hệ thống thông tin thực hiện: Sử dụng các công cụ thống kê và kế toán đểkiểm tra, đánh giá, phân tích các quá trình thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện kếhoạch theo thời gian Trên cơ sở các số liệu của hệ thống thông tin thực hiện lãnhđạo của công ty có thể điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch sản xuất và kinh doanhcủa doanh nghiệp

3 Nội dung kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong

doanh nghiệp xây lắp.

3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp.

3.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, cónhững đặc điểm riêng biệt khác các ngành sản xuất khác, cụ thể như sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâudài, do đó tổ chức quản lý và hạch toán có khác biệt so với các ngành khác

+ Sản phẩm xây lắp phải lập dự toán: dự toán thiết kế, dự toán thi công,…Trong quá trình sản xuất phải lấy dự toán làm thước đo, phải so sánh với dự toán

+ Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán (giá thanh toán vớibên chủ đầu tư) hoặc giá thoả thuận với bên chủ đầu tư hoặc giá trúng thầu…

+ Tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ vì đãquy định giá cả, người mua, người bán trước khi xây dựng thông qua hoạt độnggiao thầu

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện khác của sản xuấtnhư: xe máy, thiết bị thi công, người lao động… phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm, do đó công tác quản lý, sử dụng và hạch toán vật tư rất phức tạp vì chịuảnh hưởng lớn của thiên nhiên, thời tiết, dễ mất mát, hư hỏng

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài cho nên phải tổ chức hạch toán

và quản lý sao cho chất lượng công trình phải đảm bảo dự toán, thiết kế…

3.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Việc tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo các yêucầu kế toán nói chung trong một đơn vị sản xuất: ghi kép, tính toán, phản ánh đầy

Trang 22

đủ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định kếtquả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.

Đặc điểm của xây lắp sản xuất ảnh hưởng đên tổ chức công tác kế toántrong doanh nghiệp xây lắp thể hiện chủ yếu ở các nội dung sau:

- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là toàn bộ công trình, các bộphận thi công hoặc các giai đoạn thi công Căn cứ để xác định đối tượng hạch toánchi phí sản xuất, chi phí xây lắp:

+ Đặc điểm sản xuất xây lắp: sản phẩm xây lắp khác nhau về quy mô, đặcđiểm công việc thi công, thời gian thi công

+ Đặc điểm tổ chức các bộ phận tham gia thi công

+ Đối tượng thanh toán với chủ đầu tư…

- Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành,các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành Nhìn chung, khốilượng nào được quy định thanh toán thì xác định đó là đối tượng tính giá thành.Việc xác định này phục vụ cho việc đánh giá kết quả sản xuất xây lắp

- Phương pháp tính giá thành thường áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp làphương pháp trực tiếp, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí hoặcphương pháp liên hợp

- Giá trị dự toán và các loại giá thành sản phẩm xây lắp:

+ Giá trị dự toán xây lắp trước thuế và sau thuế:

Giá trị dự toán trước thuế = T + C + TL

Trong đó: T = chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chiphí máy thi công

C : chi phí sản xuất chung ; TL : thu nhập chịu thuế tính trước

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện cụ thểcủa một doanh nghiệp xây lắp nhất định dựa trên cơ sở các biện pháp thi công, cácđịnh mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: được xác định trên cơ sở các định mức và dự toán chiphí mà doanh nghiệp phấn đấu đạt được trong những thời điểm của quá trình thi

Trang 23

công do việc sử dụng các phương tiện thi công, phương pháp tổ chức thi công hiệnđại và tiến bộ hơn.

+ Giá thành thực tế: bao gồm toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành và bàngiao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp nhận thầu, trong đó gồm các chi phí theođịnh mức, vượt định mức và không có trong định mức (thiệt hại phá đi làm lại), gíathành thực tế được xác định theo số liệu kế toán Giá thành thực tế của sản phẩmxây lắp gồm 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung

3.2 Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh

nghiệp xây lắp.

3.2.1 Tổ chức thu thập thông tin lập dự toán chi phí

Một trong những cơ sở để công trình được khởi công xây dựng là tổng dựtoán công trình Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu

tư xây dựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn Tổng dự toáncông trình được xác định dùng để khống chế và quản lý các chi phí trong quá trìnhthực hiện dự án Để có mức giá khống chế khi giao thầu hoặc đấu thầu phải xácđịnh giá trị dự toán một cách chi tiết cho từng hạng mục xây dựng phù hợp với cácquy định cho từng khu vực hoặc địa điểm xây dựng cụ thể

Theo hạch toán chi phí trong xây dựng cơ bản thì đơn giá xây dựng bao gồmcác khoản mục sau:

- Chi phí vật liệu tính cho một đơn vị tính : VL

- Chi phí nhân công cho một đơn vị tính : NC

- Chi phí máy thi công cho một đơn vị tính : M

Cộng các chi phí trực tiếp : T

- Chi phí chung (bao gồm chi phí quản lý công trường và chi phí quản lýdoanh nghiệp): C

Cộng các chi phí cơ bản trong giá thành: ZXL (ZXL = T + C)

- Lãi theo quy điịnh đối với sản xuất kinh doanh xây dựng

- Thuế theo thuế suất áp dụng cho xây dựng

- Theo quy điịnh hiện hành thi hai khoản lãi và thuế này ký hiệu gộp là: LT

- Tuỳ theo từng trường hợp có thể còn được tính thêm các khoản:

Trang 24

- Cỏc quy định của Nhà nước về cỏc khu vực đơn giỏ hay vựng giỏ xõy dựngnhư Thụng tư 04/2005/TT-BXD ngày 01 thỏng 04 năm 2005 Theo thụng tư này ta

cú thể lập được bảng tớnh cho một cụng trỡnh xõy dựng cơ bản như sau:

I Chi phí trực tiếp

1 Chi phí vật liệu

 Qj x Djvl + CLvl j=1

VL

2 Chi phí nhân công

 Qj x Djncx (1 + K nc ) j=1 NC

3 Chi phí máy thi công

h

 Qj x Djm x (1 + K mtc ) j=1 M

iV Thuế giá trị gia tăng G x TXD

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện

tr-ờng để ở và điều hành thi công G x tỷ lệ qui định x TXDGTGT GxDLT

Trong đú:

Qj: Khối lượng cụng tỏc xõy dựng thứ j

Djvl , D jnc, D jm: Chi phớ vật liệu, nhõn cụng, mỏy thi cụng trong đơn giỏ xõydựng của cụng tỏc xõy dựng thứ j

Knc: Hệ số điều chỉnh nhõn cụng (nếu cú)

Kmtc: Hệ số điều chỉnh chi phớ mỏy thi cụng (nếu cú)

P: Định mức chi phớ chung (%) được quy định tại thụng tư này (phụ lục 01)

Trang 25

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước cũng được quy định tại thông tư này (phụlục 01).

G: Giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phụ trợ, tạm phục thi côngtrước thuế

GXDCPT: Giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phụ trợ, tạm phục thicông sau thuế

CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)

TXL GTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định trong công tác xâydựng

GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.Z: Giá thành dự toán xây dựng

- Các văn bản hiện hành hướng dẫn lập và quản lý giá xây dựng như Thông

tư hướng dẫn 16/2005/TT-BXD ngày 13 tháng 10 năm 2005, Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006

- Các loại định mức dự toán về chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công

- Bảng tiền lương ngày công bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp cótính chất lương theo cấp bậc của công trình xây dựng Căn cứ vào chế độ tiềnlương do Chính phủ quy điịnh, các văn bản hướng dẫn của Bộ lao động- thươngbinh- xã hội và hướng dẫn của Bộ xây dựng

- Bảng giá cước và giá vật liệu xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền banhành tại thời điểm tính toán

- Bảng giá dự toán ca máy của các loại máy thi công do Bộ xây dựng banhành Những loại máy chưa có giá trị dự toán ca máy quy định thì Ban đơn giá địaphương hoặc ban đơn giá công trình tính toán dựa trên phương pháp hướng dẫn của

Bộ xây dựng

- Sơ đồ cung ứng vật liệu xây dựng trong phạm vi tính, thành phố hoặc sơ

đồ cung ứng vật liệu của công trình

- Cự ly cấp đường, phương tiện vận chuyển vật liệu

- Định mức về chi phí chung, lãi và thuế

Phụ lục 01

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

Đơn vị tính: %

Trang 26

STT Loại công trình Chi phí

chung

Thu nhập chịu thuế tính trớc

2 Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ 67,0 5,5

3 Xây lắp công trình thuỷ điện, đờng dây tải điện,

6 Xây lắp cầu cống giao thông, bến cảng, các công

trình biển

7 Xây lắp công trình thuỷ lợi

- Riêng đào, đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ

lực lợng dân công nghĩa vụ)

64,051,0

5,55,0

8 Xây lắp công trình thông tin bu điện, thông tin tín

hiệu đờng sắt, phát thanh truyền hình

9 Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu, đờng ống dẫn dầu,

dẫn khí

10 Xây dựng trạm, trại các loại, trồng rừng, trồng cây

công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng

3.2.2 Tổ chức thụng tin trong quỏ trỡnh thi cụng cụng trỡnh, hạng mục cụngtrỡnh

3.2.2.1 Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

Chi phớ nguyờn vật liệu phỏt sinh từ vật liệu mua trực tiếp từ nhà cung cấpbờn ngoài hay vật liệu được sản xuất từ cỏc bộ phận khỏc

Chi phớ nguyờn vật liệu được xỏc định thụng qua phiếu xuất kho nguyờnliệu Đõy là chứng từ chi tiết phản ỏnh loại và số lượng nguyờn liệu xuất kho đưavào sản xuất Phiếu xuất kho nguyờn liệu là một phương tiện để kiểm tra sự vậnđộng của nguyờn liệu từ kho đi vào phõn xưởng sản xuất và là căn cứ để thực hiệncỏc bỳt toỏn trờn sổ sỏch kế toỏn Giỏ xuất kho được tớnh là giỏ nhập tức là nhậpvào giỏ nào thỡ xuất theo giỏ đú

Khi một hạng mục cụng việc hoàn thành người quản lý so sỏnh kết quả giữathực hiện với dự toỏn của cỏc chi phớ và xỏc định cỏc nguyờn nhõn biến động trờn 2

Trang 27

mặt lượng và giá đã tác động như thế nào đến biến động chung Các nguyên nhânbiến động được xác định:

Ta có: Tổng chi phí = Q x P Trong đó: Q là lượng, P là giá

Biến động về giá = lượng thực tế (giá thực tế - giá định mức)

Biến động về lượng = giá định mức (lượng thực tế - lượng định mức

Kết quả so sánh biến động giữa thực tế và dự toán được đánh giá

- Kết quả dương, thực tế > dự toán, đánh giá không tốt vì lúc này chi phí sảnxuất thực tế cao hơn dự toán

- Kết quả âm, thực tế < dự toán, đánh giá tốt để chất lượng sản phẩm đượcbảo đảm

- Kết quả bằng 0, thực tế = dự toán ,bảo đảm thực hiện đúng dự toán

Kết quả so sánh biến động cũng được đi sâu xem xét từng mặt:

- Biến động về giá phản ánh về giá của một đơn vị nguyên liệu để sản xuấtmột sản phẩm đã thay đổi như thế nào

- Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật chất để sản xuất một sản phẩm

đã thay đổi như thế nào

Biến động xảy ra do nhiều yếu tố tác động vừa chủ quan vừa khách quan

Có thể do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc vì biến động của các yếu

tố bên ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu nhà quản trị xác định đúng nguyên nhân

và chỉ định đúng yếu tố nào đã gây ra biến động thì có thể có biện pháp đúng đắn

và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng có lợi chodoanh nghiệp

3.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ để xác định tiền lương của lao động là các chứng từ theo dõi laođộng như bảng chấm công và bảng tiền lương

Bảng chấm công là chứng từ theo dõi ngày công của người lao động làm cơ

sở cho việc tính lương hàng tháng và xét khen thưởng lúc cuối kỳ hoặc cuối năm

Người quản lý đội có thể tham gia trực tiếp vào việc kiểm soát và theo dõichi phí lao động Để giúp cho công việc quản lý được tiến hành theo đúng kếhoạch, điều rất quan trọng là bảng theo dõi thời gian thực hiện công việc (bảngchấm công) hoặc các công cụ theo dõi khác nhằm kiểm soát khối lượng công việccủa công nhân phải được hoàn thành một cách tỷ mỹ và chính xác Ở vị trí này,Người quản lý có một quyền hạn nhất định đối với nhân viên và chịu trách nhiệmcho việc:

- Kiểm soát việc chấm công

- Kiểm soát chất lượng công việc

- Ghi chép thời gian dành cho từng công việc cụ thể

- Chuyển bảng chấm công đến bộ phận thích hợp để phân tích

Trang 28

Bảng theo dõi công việc là căn cứ chủ yếu dùng để chuyển thông tin về chiphí lao động từ một công việc cụ thể sang người chịu trách nhiệm.

Để kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp cần phân tích biến động của nó.Biến động giá phản ánh sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuấtsản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp chính là xem xét chênh lệchgiữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế với định mức để sản xuất ra lượng sảnphẩm nhất định

Biến động giá Giá đơn vị Giá định mức Số giờ LĐTT nhân công = thực tế một - một giờ x thực tế trực tiếp giờ công công sử dụng

Nếu giá giảm so với định mức nhưng chất lượng vẫn đảm bảo thì sự biếnđộng đó tốt và ngược lại.Tuy nhiên cũng có thể trong một số trường hợp dựa trênkết quả sản xuất để xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp chưa thực sựkhách quan cũng làm cho mức giá thấp hơn mức giá thị trường Biến động giá tănghay giảm được đánh giá tốt hay không tốt còn phải căn cứ vào chất lượng côngnhân tham gia vào quá trình sản xuất

Biến động lượng phản ánh về số thay đổi giờ công để sản xuất sản phẩm ảnhhưởng đến chi phí nhân công trực tiếp Biến động về lượng là chênh lệch giữa sốgiờ công lao động trực tiếp thực tế với định mức để sản xuất ra lượng sản phẩmnhất định

Số giờ Số giờ Giá nhân công

Biến động LĐTT = sử dụng - cho phép x trực tiếp

thực tế định mức định mức

Biến động về lượng có thể là do trình độ năng lực thay đổi, trang bị máymóc thiết bị, chính sách về nhân công doanh nghiệp và cũng có thể do các yếu tốbên ngoài doanh nghiệp

3.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức nhưngkhông tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì người quản lý phải có tráchnhiệm kiểm soát số ca máy hoạt động và kiểm soát các chi phí liên quan đến máythi công

Người quản lý cần quan sát kỹ thời gian sử dụng máy nhằm thu thập nhữngthông tin về số lượng và nguyên nhân những tổn thất thời gian làm việc trong ca.Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp khắc phục, trừ bỏ những tổn thất thời giantrong việc sử dụng máy thi công

Trang 29

Biến động chi phí máy thi công được phân tích để đánh giá việc sử dụngnăng lực máy thi công.

Lượng ca Giá thực tế Giá dự toán

Biến động giá = máy thực x của một - của một

tế ca máy ca máy

Giá dự toán Lượng ca Lượng ca

Biến động lượng = của một x máy thực - máy dự

ca máy tế toán

Năng lực sản xuất được sử dụng không hiệu quả khi sản xuất thấp hơn địnhmức đặt ra hoặc thấp hơn năng lực bình thường.Ngược lại, việc sử dụng hiệu quảnăng lực sản xuất khi sản xuất vượt trội mức sản xuất sản xuất định mức

3.2.2.4 Chi phí sản xuất chung

Do chi phí chung bao gồm nhiều loại có tính chất khác nhau nên để kiểmsoát tốt loại chi phí này doanh nghiệp cần tổ chức chi tiết số liệu để tạo điều kiệntốt hơn trong quá trình kiểm soát Mặt khác, chi phí sản xuất chung là chi phí hỗnhợp nên để làm rã các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí sản xuấtchung cần phân tích chi phí sản xuất chung thành biến phí và định phí

Đối với định phí sản xuất chung phần lớn biến động là do giá của các yếu tốđầu vào

Đối với biến phí sản xuất chung mỗi yếu tố biến phí sản xuất chung đều chịutác động bởi lượng các yếu tố đầu vào sử dụng và giá tương ứng với các yếu tố đó.Nếu như đơn giá các yếu tố đầu vào là phù hợp thì bộ phận quản lý có trách nhiệmkiểm soát về mặt lượng các yếu tố đầu vào

Tất cả những thay đổi đối với định phí sản xuất chung nằm ngoài phạm vitrách nhiệm của người quản lý đội, người quản lý đội sẽ không chịu trách nhiệm vềnhững thay đổi này

Đối với biến phí sản xuất chung:

Biến động Lượng yếu tố Lượng yếu tố Đơn giálượng biến phí = đầu vào sử - đầu vào sử x yếu tố SXC dụng thực tế dụng kế hoạch đầu vàoNếu như chênh lệch này là âm tức là lượng yếu tố đầu vào thực tế sử dụngthấp hơn kế hoạch, như vậy bộ phận quản lý đã tiết kiệm được khoản chi phí này

Trang 30

Ngược lại, nếu nó là dương thì bộ phận quản lý đã sử dụng quá mức kế hoạch đề

ra, như vậy người quản lý có trách nhiệm giải trình lý do cho việc này

Phân tích biến động chi phí sản xuất về biến động giá, biến động lượng theocác khoản mục giúp cho việc kiểm soát chi phí được chặt chẽ đồng thời giúp chocác nhà quản trị phát hiện, xem xét các nguyên nhân đã gây ra biến động nhằm đưa

ra các quyết định kịp thời để điều chỉnh các biến động đó theo hướng có lợi nhấtcho doanh nghiệp

3.2.3 Báo cáo kế toán quản trị chi phí.

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vật tư sẽ ghi vào sổ chi tiết nguyên vậtliệu cả số lượng và giá trị Cuối kỳ kế toán sẽ lên báo cáo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp

BÁO CÁO CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tháng… năm…

Tổng

 Chi phí nhân công trực tiếp

Cuối tháng bộ phận kế toán lương tổng hợp toàn bộ công việc hoàn thànhvới đơn giá lương từng công việc để tính ra số tiền lương phải trả cho người laođộng và lên báo cáo chi phí nhân công trực tiếp

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tên công trình, hạng mục

công trình

Tổng cộng

 Chi phí sử dụng máy thi công

Hằng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu chi tiền kế toán ghi vào sổ chitiết TK 623 Sổ chi tiết TK623 là căn cứ chủ yếu của thông tin về chi phí máy thicông Cuối kỳ kế toán lập báo cáo về chi phí sử dụng máy thi công

BÁO CÁO CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Chi phí tiền lương của công nhân vận hành máy

Trang 31

Chi phí nguyên vật liệu, CCDC dùng cho máy

thi công

Chi phí khấu hao máy thi công

Chi phí dịch vụ thuê ngoài

Chi phí khác bằng tiền

Tổng cộng

 Chi phí sản xuất chung

Toàn bộ chi phí sản xuất chung khi phát sinh sẽ được ghi vào sổ chi tiết TK

627, người quản lý sẽ căn cứ vào các định mức chung để kiểm tra từng nội dungchi phí tránh tình trạng các khoản chi phí phát sinh vượt định mức Cuối kỳ, kếtoán lên báo cáo chi phí sản xuất chung

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Chi phí SXC khả biến

- Chi phí vật liệu cho phân xưởng

- Chi phí CCDC cho phân xưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

……

Chi phí SXC bất biến

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH)

Tổng cộng

Theo thông tư 53/2006 của Bộ Tài Chính ban hành ngày 12 tháng 6 năm

2006 gồm một số mẫu báo cáo kế toán quản trị sau:

Trang 32

Mã số công việc: (Ngày hẹn giao hàng):

Số lượng sản xuất: Ngày hoàn thành:

Tổngchiphí

Số lượng sản phẩmhoàn thànhChứng từ

Sốtiền

Chứng từ

Sốtiền

Tỷ lệ(đơngiá)

Căncứphânbổ

Sốphânbổ

Chứng từ

SốlượngNgày Số

hiệu Ngày

Số

Sốhiệu

Giá thành

Chi phí sảnxuất chung

A Khối lượng hoàn thành

tương đương

Trang 33

- Khối lượng hoàn thành

- Khối lượng dở dang cuối kỳ

+ NVL trực tiếp

+ Nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Cộng

B Tổng hợp chi phí và xác định

giá thành đơn vị sản phẩm

- Chi phí dở dang đầu kỳ

- Chi phí phát sinh trong tháng

Tổng hợp chi phí

C Cân đối chi phí

- Nguồn chi phí đầu vào

+ Chi phí dở dang đầu kỳ

+ Chi phí phát sinh trong kỳ

- Phân bổ chi phí (đầu ra)

+ Giá thành khối lượng sản phẩm

hoàn thành

+ Chi phí dở dang cuối kỳ

+ NVL trực tiếp

+ Nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Thành tiền

Số công

Đơn giá

Thành tiền

Tỷ lệ (%) Chênh lệch Nhận

xét nguyên nhân

Kiến nghị, biện pháp

Công Tiền Số

công

Đơn giá

Thành tiền

Trang 34

Kế toán trưởng Ngày tháng năm Người lập

Thực tếthực hiện Chênh lệch Tỷ lệ (%) Ý kiếnSố

lượng

Chiphí

Sốlượng

Chiphí

Sốlượng

Chiphí

Sốlượng

Chiphí

Nhậnxét

Kiếnnghị

Trang 36

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

Trang 37

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

Trang 38

Phải thường xuyên cải tiến máy móc để công trình đạt hiệu quả cao Phải có trách

nhiệm chi trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên, những người tham gia lao

động Công ty tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân viên hoàn thành nhiệm vụ

của mình

2.3 Lao động và đội ngũ lao động của công ty.

Công ty có đội ngũ cán bộ gồm 15 cán bộ có trình độ đại học trong đó có 9

kỹ sư cầu đường, 2 kỹ sư xây dựng thủy lợi – thủy điện, 2 kỹ sư cơ khí, 2 cử nhân

kinh tế, 20 cán bộ có trình độ trung cấp trong đó có 10 trung cấp cầu đường, thủy

lợi, 4 trung cấp cấp cơ khí sửa chữa, 2 trung cấp điện, 4 trung cấp tài chính kế toán,

80 công nhân kỹ thuật lành nghề Tổng số lao động thuộc đối tượng công ty ký hợp

đồng đến năm 2007 là hơn 250 người hầu hết đã có tay nghề với nhiều kinh

nghiệm trong công việc, ngoài ra lực lượng công nhân được các đơn vị ký hợp

đồng thời vụ theo từng thời điểm trên 400 người.Từ đó làm kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty ngày càng đạt hiệu quả cao hơn

2.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm

qua.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

- Tổng hợp khối lượng đầu tư,lập hồ sơ quyết toán

- Nghiệm thu bàn giao

- Tổ chức tham gia đấu thầu

Trang 39

Sản phẩm sản xuất được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu, do đótính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp được thể hiện từ giá các nguồn nguyên vậtliệu, nhân công và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước.

Hoạt động xây lắp có tính thời vụ rất cao bởi vậy việc tổ chức sản xuất,phân bổ kế hoạch sử dụng các yếu tố sản xuất (nhân lực, thiết bị, vật liệu…) phảiphù hợp với đặc điểm này

Từ các đặc thù trên công ty đã áp dụng mô hình sản xuất như sau:

- Đội cơ giới: Vận chuyển vật tư, thiết bị công trình, sửa chữa máy móc thiết

bị của công ty

- Đội thi công: Thi công các công trình

Ngày đăng: 28/01/2013, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Tên công trình, hạng mục - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
n công trình, hạng mục (Trang 30)
Bảng tổng hợp  chi tiết Sổ (thẻ) kế toán - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ (thẻ) kế toán (Trang 43)
Bảng tổng hợp chứng từ gốcSổ quỹ - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
Bảng t ổng hợp chứng từ gốcSổ quỹ (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP QUÝ I/2007              TK ghi Có - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
2007 TK ghi Có (Trang 50)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ CA MÁY HOẠT ĐỘNG THÁNG 03/2007 Công trình, hạng mục - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
03 2007 Công trình, hạng mục (Trang 51)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP QUÝ I/2007        TK ghi Có - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
2007 TK ghi Có (Trang 51)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Công trình Chi phí NCTT Tỷ lệ phân bổ - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
ng trình Chi phí NCTT Tỷ lệ phân bổ (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Trang 60)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP QUÝ I/ 2007               TK ghi Có TK 334: Phải trả công nhân viên Tổng cộng - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
2007 TK ghi Có TK 334: Phải trả công nhân viên Tổng cộng (Trang 60)
BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2007 - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
2007 (Trang 63)
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Loại vật - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
o ại vật (Trang 65)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ  NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 66)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ  MÁY THI CÔNG - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Trang 67)
BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍLĩnh vực sản - Kế toán quản trị thông tin phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Quảng Trị
nh vực sản (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w