vinaconco1, kết hợp với những kiến thức đã học đợc trên ghế nhà trờng,cùng sự chỉ dẫn của PGS -TS Nguyễn Kế Tuấn, em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài" Một số giải pháp nhằm
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngànhxây dựng của nớc ta cũng đã phát triển một cách nhanh chóng Hoạt động đấuthầu xây lắp đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài, các công trình trọng
điểm của nhà nớc trong lĩnh vực xâydựng cơ sở hạ tầng, các công trình xâydựng với quy mô lớn Trở nên sôi động hơn bao giờ hết
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từngbớc tiếp cận dần với các hình thức, kinh nghiệm mới với thực tiễn về kỹ thuật,kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu Đấuthầu đã trở thành hình thức cạnh tranh để các công ty xây lắp có đợc côngtrình
Tuy nhiên, ở nớc ta hoạt động đấu thầu còn là vấn đề mới mẻ, và chahoàn chỉnh về nhiều mặt Cùng với điều này, nhiều doanh nghiệp xây dựngcũng đang phải tự điều chỉnh tiến tới thích ứng hoàn toàn với phơng thức cạnhtranh mới Vì thế hoạt động đấu thầu tại các doanh nghiệp này không tránhkhỏi bất cập và gặp những khó khăn dẫn đến hiệu quả hoạt động đấu thầu xâylắp cha cao, ảnh hởng trực tiếp tới đời sống , việc làm của ngời lao động cũng
nh tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp, công ty xâydựng số I (vinaconco1) -Tổng công ty VINACONEX cũng không tránhkhỏi vớng mắc trên Qua thời gian thực tập tại công ty xây dựng số I
(vinaconco1), kết hợp với những kiến thức đã học đợc trên ghế nhà trờng,cùng sự chỉ dẫn của PGS -TS Nguyễn Kế Tuấn, em mạnh dạn đi sâu
tìm hiểu và nghiên cứu đề tài" Một số giải pháp nhằm nâng caokhả năng thắng thầu xây lắp tại công ty xây dựng số I(vinaconco1) - thuộc tổng công ty vinaconex "
Với mong muốn góp phần giải quyết những khó khăn, vớng mắc trên
Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu, kết luận , chuyên đề này đợc chiathành 3 phần chính sau :
Phần thứ nhất: - Những vấn đề lý luận chung về đấu thầu của doanhnghiệp xây dựng
Phần thứ hai: - Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu xây lắp tạicông ty xây dựng số 1- vinaconco1
phần thứ ba:- Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xâylắp tại công ty xây dựng số 1
Trang 2Do trình độ và thời gian thực tập tại công ty có hạn, nên chắc chắn chuyên đềnày sẽ không tránh đợc thiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến đónggóp của các thầy cô giáo cũng nh các cán bộ công ty xây dựng số I -vinaconco1 để đề tài này đợc hoàn thiện hơn
Qua đây, cho phép em gửi lời cảm ơn tới các cô chú trong phòng kinhdoanh - tiếp thị công ty xây dựng số I vinaconco1 và thầy giáo PGS-TSNguyễn Kế Tuấn khoa QTKDCN&XD- Trờng ĐHKTQD đã tận tình hớngdẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành chuyên đề
Hà Nội Tháng 05 năm 2002 Sinh viên
1.1 Bản chất của đấu thầu.
Theo cơ chế mới đang áp dụng hiện nay, để thực hiện đợc dự án đầu t
xây dựng cơ bản, thì ngời ta áp dụng một trong 3 phơng thức chủ yếu : phơngthức tự làm, phơng thức giao thầu và phơng thức đấu thầu Trong đó phơngthức đấu thầu đang đợc áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đấu thầu xâydựng cơ bản
Trang 3Theo quy định tại điều 03 chơng I của quy chế đấu thầu, ban hành kèmtheo nghị định 88/ 1999/NĐ -CP ngày 01 tháng 09 năm 1999 của chính phủ
thì thuật ngữ “ Đấu thầu” đợc hiểu là : Quy trình lựa chọn nhà thầu đáp“
ứng yêu cầu của bên mời thầu ”
Trong đó: Nhà thầu : là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia
đấu thầu ( Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cánhân) Bên mời thầu là chủ dự án , chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiệncông việc đấu thầu
Đấu thầu bao gồm nhiều loại :
- Xét theo qui mô:
+ Đấu thầu toàn bộ dự án;
+ Đấu thầu từng phần dự án;
- Xét theo tính chất công việc:
+ Đấu thầu tuyển chọn t vấn
+ Đấu thầu mua sắm hàng hoá ;
+ Đấu thầu xây lắp ;
Phần trình bày dới đây là về “Đấu thầu xây lắp”
1.1.1 Quan niệm về đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là phơng thức mà bên mời thầu (chủ đầu t) sử dụng để
tổ chức cạnh tranh giữa các đơn vị xây lắp( nhà thầu ) nhằm lựa chọn đơn vị
có khả năng thực hiện tốt nhất những công việc thuộc quá trình xây dựng vàxây lắp đặt các thiết bị cho các công trình , hạng mục công trình , đáp ứng tốtnhất những yêu cầu , nhiệm vụ của chủ đầu t
Từ trên, chúng ta có thể thấy, thực chất của đấu thầu thể hiện ở các khíacạnh sau:
Thứ nhất: Đấu thầu xây lắp là việc tổ chức cạnh tranh trên 2 phơng diện : + Cạnh tranh giữa bên mời thầu ( Chủ đầu t) và các nhà thầu ( các đơn vị xâylắp)
+ Cạnh tranh giữa các nhà thầu ;
Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ trao đổi hàng hoá ,mang tính chất mua bán hàng hoá, tuy nhiên hoạt động mua bán này khác vớicác hoạt động mua bán thông thờng khác, đợc thể hiện : tính chất của hànghoá ( sản phẩm xây dựng ) không rõ do việc tiêu thụ diễn ra trớc khi có sảnphẩm và thực hiện theo giá dự toán (chứ không phải giá thực tế)
Trang 4Theo lý thuyết hành vi trong mua bán thì ngời mua bao giờ cũng cốgắng mua đợc nhiều hàng hoá với giá thấp nhất ở mức chất lợng nhất định,còn ngời bán thì muốn bán hàng hoá đó ở mức cao nhất có thể ,do đó nảy sinh
sự cạnh tranh giữa ngời mua (chủ đầu t ) và ngời bán (các đơn vị xây lắp)
Mặt khác hoạt động mua bán này chỉ với một ngời mua nhng nhiều
ng-ời bán , nên giữa những ngng-ời bán (các nhà thầu ) Phải cạnh tranh với nhau đểbán đợc sản phẩm của mình kết quả là thông qua việc tổ chức đấu thầu , hoạt
động cạnh tranh giữa nhà thầu sẽ hình thành giá trúng thầu
Thứ hai: Đấu thầu xây lắp còn là việc ứng dụng phơng pháp xếp hiệu quả kinh
tế trong việc lựa chọn đơn vị thi công xây lắp ( các nhà thầu ) Phơng phápnày đòi hỏi hiệu quả so sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo mộtquy trình và phải căn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn nhất định
Kết quả cuối cùng là lựa chọn đợc một nhà thầu đáp ứng tốt nhất các chơngtrình của chủ đầu t
1.1.2 Hình thức và phơng pháp đấu thầu
a /.
Hình thức đấu thầu chủ yếu
Theo quy định tại điều 04 của nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày01/09/1999, xét theo phạm vi tham gia đấu thầu thì đấu thầu xây lắp đợc tổchức theo 3 hình thức sau
* Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia Bên mờithầu phải thông báo công khai các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơngtiện thông tin đại chúng tối thiểu mời ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu
Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu thầu Việc mởthầu đợc tiến hành công khai, nhà thầu nào thoả mãn tốt nhất các điều kiệncủa chủ đầu t sẽ đợc trúng thầu
Đấu thầu 01 túi hồ sơ
Đấu thầu 02 túi hồ sơ
Đấu thầu 02 giai đoạn
Trang 5Với hình thức đấu thầu hạn chế, việc mời thầu chỉ giới hạn vào một sốnhà thầu nhất định ( Tối thiểu là 05 ) mà chủ đầu t cho rằng có đủ khả năng vềkinh tế - kỹ thuật thực hiện yêu cầu của công trình Mọi công việc của quátrình đấu thầu hạn chế cũng đợc tiến hành theo quy định chung của đấu thầu.
* Đấu thầu một túi hồ sơ
Là hình thức nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong 01 túi hồ sơ Hồ sơ dựthầu là các tài liệu cho nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, Thờngbao gồm một số tài liệu sau :
+) Tài liệu về năng lực nhà thầu
+) Những đề xuất về kỹ thuật
+) Những đề xuất về giá
Túi hồ sơ này sẽ đợc chủ đầu t xem xét đánh giá cùng một lúc để xếp hạngnhà thầu
* Đấu thầu hai túi hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong haitúi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ về kỹ thuật sẽ đ ợc xem xéttrớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm về kỹ thuật từ 70 trở lên sẽ đợc mởtiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đốivới đấu thầu lựa chọn t vấn
* Đấu thầu 2 giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp
về công nghệ và kỹ thuật, hoặc gói thầu xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lênhoặc những hợp đồng chìa khoá trao tay :
Quy trình thực hiện phơng thức này nh sau:
Giai đoạn thứ nhất
Trang 6Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ đề xuất về kỹ thuật và phơng ántài chính ( cha có giá) để bên mời thầu xem xét, thảo luận cụ thể với từng nhàthầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật, để nhà thầu chuẩn bị
và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình
Giai đoạn thứ 2:
Bên mời thầu mời các nhà thầu đã tham gia trong giai đoạn thứ nhấtnộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tàichính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, gía dựthầu
1.1.3 Các nguyên tắc của đấu thầu
Để công tác đấu thầu mang tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trongquá trình đấu thầu, để lựa chọn đợc nhà thầu phù hợp, bảo đảm đạt hiệu quảcao nhất của dự án thì công tác đấu thầu phải tuân thủ các nguyên tắc sau
*
Nguyên tắc công bằng :
Mọi nhà thầu đợc mời thầu đều có quyền bình đẳng nh nhau về nộidung thông tin đợc cung cấp từ chủ đầu t, trình bày một cách khách quan từ ýkiến của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và trong buổi mở thầu Tínhcông bằng là điều kiện bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng
* Nguyên tắc bí mật :
Chủ đầu t phải giữ bí mật về các số liệu, thông tin nh : Mức giá dự kiến củachủ đầu t, các ý kiến trao đổi của chủ đầu t với các nhà thầu trong quá trìnhchuẩn bị hồ sơ dự thầu Nếu ai vi phạm phải đợc sử lý nghiêm minh theopháp luật và phải chịu trách nhiệm về vật chất với sự vi phạm đó
* Nguyên tắc công khai :
Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, nguyên tắc công khaiphải đợc quán triệt trong giai đoạn gọi thầu và giai đoạn mở thầu Khi mở thầuphải có mặt tất cả các ứng thầu và hồ sơ dự thầu phải đợc công bố công khai
Các bên tham gia quá trình đấu thầu phải tuân thủ nghiêm những quy
định của nhà nớc về nội dung và trình tự đấu thầu, cũng nh cam kết đợc ghinhận trong hợp đồng giao nhận thầu
1.2 Vai trò của đấu thầu
Trang 7Đấu thầu hiện nay đã trở thành phổ biến trong các nớc có nền kinh tếthị trờng ở nớc ta hình thức đấu thầu đã đợc áp dụng trong những năm gần
đây, Đặc biệt là công trình có chủ đầu t là các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội
và các doanh nghiệp nhà nớc
So với phơng thức tự làm và phơng thức giao thầu, phơng thức đấu thầu
có những u điểm nổi trội, mang lại những lợi ích to lớn đối với chủ đầu t, cácnhà thầu và nền kinh tế quốc dân
1.2.1 Vai trò đối với chủ đầu t
- Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lợng công trình, tiết kiệm đợc vốn đầu
t xây dng cơ bản, bảo đảm tiến độ xây dựng công trình
- Thông qua đấu thầu xây lắp, tăng cờng quản lý vốn đầu t, tránh thất thoát,lãng phí
- Bảo đảm quyền chủ động, tránh phụ thuộc vào một nhà xây dựng trong xâydựng công trình
- Tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng giữa các doanh nghiệpxây dựng
- Cho phép chủ đầu t nâng cao trình độ, năng lực độ ngũ cán bộ kinh tế kỹthuật của chính các chủ đầu t
1.2.2 Vai trò đối với nhà thầu
- Tham dự đấu thầu và hớng tới mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu phải tự hoànthiện mình trên tất cả các phơng diện
- Nhiều nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu :
Các nhà thầu cạnh tranh bình đẳng trên thơng trờng, các nhà thầu phát huy tối
đa trong công việc tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu và ký kết hợp đồng( Khi trúng thầu ) tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển sảnxuất
- Nhờ có đấu thầu, các nhà thầu phải đầu t có trọng điểm nhằm nâng caonăng lực kỹ thuật và công nghệ của mình Từ đó sẽ nâng cao năng lực củadoanh nghiệp trong tham gia đấu thầu
- Để đạt đợc mục tiêu thắng thầu, các công ty xây lắp phải tự hoàn thiện cácmặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trong tham gia
đấu thầu và thực hiện công trình đã thắng thầu
- Thông qua phơng thức đấu thầu, Các công ty xây lắp sẽ tự nâng cao hiệu quảcông tác quản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy nâng cao hiệuquả kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhng vẫn thu đợc lợi nhuận
1.2.3 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 8- Đấu thầu tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn
vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành côngnghiệp xây dựng nớc ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mớicông nghệ xây dựng, từng bớc hội nhập với khu vực và thế giới
1.3 Quy trình đấu thầu và dự thầu xây lắp.
Nh đã đề cập ở trên, tham gia đấu thầu qua hai loại cụ thể : chủ đầu t( Bên mời thầu ) các đơn vị xây lắp ( Các nhà thầu) Tuy nhiên, để tổ chức đấuthầu, các chủ thể phải thoả mãn những điều kiện nhất định
1.3.1 Điều kiện của các tổ chức tham gia đấu thầu
a/ Điều kiện đối với bên mời thầu
Để tổ chức đợc đấu thầu, bên mời thầu phải có đủ một số những điều kiện chủyếu sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyền hoặccấp có thẩm quyền
Ngời có thẩm quyền : Là ngời đứng đầu hoặc đợc uỷ quyền theo quy
định của pháp luật, thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp
Cấp có thẩm quyền : Là tổ chức, cơ quan đợc ngời có thẩm quyền giaoquyền hoặc uỷ quyền theo quy định của pháp luật
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt
- Hồ sơ mời thầu ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Có khả năng đảm bảo đủ vốn để thanh toán theo hợp đồng
- Hiểu biết về quy chế đấu thầu ( bên mời thầu có thể thuê t vấn )
b/ Điều kiện đối với nhà thầu
Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo một số điều kiện sau :
- Có giấy đăng ký kinh doanh
- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phơng hayliên danh dự thầu Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vịtrực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong cùngmột gói thầu
1.3.2 Trình tự tổ chức đấu thầu.
Trang 9Công bố kêt quả đấu thầu và ký hợp đồng
Sơ tuyển nhà thầu ( Nếu có )
Trình duyệt kết quả đấu thầu
Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định 88/CP ngày 01/09/1999 tại
điều 33, thì trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp nh sau
Sơ đồ 1: TRình tự tổ chức đấu thầu
Trang 10Trong mỗi bớc của đấu thầu lại bao gồm nhiều bớc nhỏ và nhà nhiều côngviệc khác nhau Cụ thể:
1) Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Việc sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành với những gói thấu có những giátrị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn nhà thầu có dủ năng lực và kinhnghiệm thực hiện đáp ứng nhu cầu của hồ sơ mời thầu tuỳ theo tính chất củatừng gói thầu, các gói thầu có giá trị dới mức quy định nêu trên cũng có thể tổchức trên cơ sở quyết định của ngời có thẩm quyền trong kê hoạch đấu thầu
đợc duyệt
Sơ tuyển nhà thầuđợc thực hiện theo các bớc sau
a/ Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm :
+ Th mời sơ tuyển
+ Chỉ dẫn sơ tuyển
+ Tiêu chuẩn đánh giá
+ Phụ lục kèm theo
b/ Thông báo mời sơ tuyển
c/ Nhận và quản lý hồ sơ dự tuyển
d/ Đánh giá hồ sơ dự tuyển
e/.Trình duyệt kết quả sơ tuyển
F/ Thông báo kết quả sơ tuyển
2) Lập hồ sơ mời thầu
Nhà thầu lập hồ sơ mời thầu để mời các đơn vị xây dựng tham gia đấuthầu
3) Gửi th hoặc thông báo mời thầu.
Sau khi lập xong hồ sơ mời thầu bên mời thầu thông báo cho các nhàthầu
Trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi, bên mời thầu thông báo trên các phơng tiệnthông tin đại chúng ( tờ báo phổ thông hàng ngày, các phơng tiện nghe nhìn )tối thiểu phải đảm bảo 3 kỳ liên tục để các nhà thầu biết
Trong trờng hợp đấu thầu hạn chế, bên mời thầu phải gửi th trực tiếp(Qua Fax, qua đờng bu điện hoặc các phơng tiện khác ) đến từng nhà thầutrong danh sách đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm
+ Tên và địa chỉ của bên mời thầu
+Khái quát dự án, thời điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác + Chỉ dẫn việc tìm kiếm hồ sơ dự thầu
Trang 11+ Thời gian, địa chỉ địa điểm nhận hồ sơ dự thầu
4) Nộp và quản lý hồ sơ dự thầu
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu đúng theo thời gian ghi trong hồ sơ mời thầucho bên mời thầu( hồ sơ dự thầu phải đợc niêm phong ) và bên mời thầu cótrách nhiệm quản lý hồ sơ dự thầu theo chế độ “mật độ” và không đợc mở tr-
ớc ngày mở thầu
* Nội dung về hành chính pháp lý
- Đơn dự thầu hợp lệ ( theo mẫu của bên mời thầu)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
- Bảo lãnh dự thầu
- Tài liệu hớng dẫn, giới thiệu về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầuchính và nhà thầu phụ (nếu có)
- Văn bản thoả thuận liên doanh (trờng hợp liên doanh dự thầu)
* Nội dung về kỹ thuật công nghệ
- Biện pháp về tổ chức thi công công trình và gói thầu
- Tiến độ thực hiện hợp đồng
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng
- Các biện pháp bảo đảm chất lợng , bảo đảm thời hạn
* Nội dung về thơng mại -tài chính
- Bảng dự toán dự thầu ( giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giáchi tiết)
- Điều kiện thanh toán
- Điều kiện tài chính (nếu có)
5) Mở thầu
Việc mở thầu đợc tiến hành công khai theo ngày giờ và địa điểm ghi trongthông báo mời thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của cácnhà thầu đợc mời
Toàn bộ diễn biến của buổi mở thầu phải đợc ghi thành biên bản với cácthành phần tham dự mở thầu Nội dung của biên bản mở thầu phải ghi rõ ràngthời gian , địa điểm thành phần tham dự, xác nhận các tài liệu có trong hồ sơ
dự thầu của từng nhà thầu, giá bỏ thầu của từng nhà thầu Hồ sơ không hợp lệtheo hợp định sẽ bị loại bỏ
6) Đánh giá , xếp hạng nhà thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:
Các tài liệu hồ sơ dự thầu đợc đánh giá là các tài liệu phôtô , còn tài liệu gốc
đợc bên mời thầu quản lý theo chế độ mật
Trang 12Sử dụng phơng pháp cho điểm đối với các yêu cầu và các tiêu chuẩn
đánh giá đợc quy định trong hồ sơ mời thầu cho việc đánh giá hồ sơ dự tuyển
đánh giá về mặt kỹ thuật Việc đánh giá tuân theo trình tự sau
Đánh giá sơ bộ ( loại bỏ những hồ sơ không đáp ứng yêu cầu) bao gồm
- Kiểm tra tính hợp lệ và đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu hồ sơ hợp lệ là hồsơ thoả mãn các yêu cầu, điều kiện và đặc điểm kỹ thuật cơ bản của hồ sơ mờithầu, không có những sai lệch hoặc hạn chế về tài liệu làm ảnh hởng tới quymô, chất lợng hoặc về thực hiện công trình , không hạn chế quyền hạn của bênmời thầu hoặc nghĩa vụ của nhà thầu
- Làm rõ hồ sơ dự thầu, yêu cầu từng nhà thầu giải thích những nội dung cha
rõ trong hồ sơ dự thầu (nếu cần)
- Xem xét năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
+ Kinh nghiệm : số năm kinh nghiệm hoạt động, số lợng những hợp
đồng tơng tự đã thực hiện trong vòng từ 3 đến 5 năm gần đây ở vùng địa lý
* Đánh giá chi tiết ( đợc thực hiện theo phơng pháp đánh giá )
Bên mời thầu sẽ tiến hành đánh giá chi tiết theo 2 hớng :
Trang 13- Mức độ liên doanh, liên kết với các nhà thầu, sử dụng thầu phụ (nếucó)
Tuỳ theo tính chât của từng gói thầu mà xác định tỉ trọng điểm và mức yêucầu tối thiểu đối với từng nội dung
B
ớc 2 : Đánh giá về mặt tài chính (để xác định giá đánh giá)
Căn cứ vào giá dự thầu của nhà thầu, bên mời thầu tiến hành xác định giá
đánh giá của các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo các nội dung vàtrình tự sau :
* Sửa lỗi : Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót hay gồm lỗi số học, lỗi đánhlỗi nhầm đơn vị Nếu lỗi số học sai khác giá 15%( tính theo giá trị tuyệt đối)
So với giá dự thầu thì hồ sơ không đợc xét tiếp (khi tiến hành xét lỗi, bên mờithầu phải thông báo cho nhà thầu biết)
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có các loại tiền khácnhau) Để làm căn cứ đánh giá , so sánh các hồ sơ dự thầu
- Đa về mặt bằng để xác định giá đánh giá
Mặt bằng giá đánh giá thờng bao gồm các tiêu chuẩn sau:
+ Khối lợng nguyên vật liệu theo hồ sơ mời thầu
+ Chi phí vận hành, bảo dỡng , duy tu công trình
+ Điều kiện thi công
+ Điều kiện thơng mại
+ Điều kiện tài chính
+ Thời gian thực hiện gói thầu
+ Thời gian sử dụng công trình
Trang 14Kết quả đánh giá các hồ sơ dự thầu phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp cóthẩm quyền phê duyệt Bên mời thầu xếp hạng nhà thầu căn cứ vào kết quả
đánh giá các hồ sơ dự thầu theo các tiêu chuẩn đã định Nhà thầu trúng thầu
là nhà thầu có điểm cao nhất
Trong trờng hợp không có nhà thầu nào trúng thầu (các hồ sơ dự thầu không
đạt yêu cầu) bên mời thầu phải xin ý kiến của ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t cho phép tổ chức đấu thầu lại
8) Công bố kết quả đấu thầu và ký hợp đồng
Ngay sau khi có quyết định của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền, bên mời thầu tiến hành công bố kết quả qua việc thông báo bằng vănbản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà trúng thầu và nhà không trúngthầu về kết quả đấu thầu
Bên mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầutrúng thầu kèm theo bản dự thảo hợp đồng Đồng thời bên mời thầu cũngthông báo cho nhà thầu lịch biểu nên rõ yêu cầu về thời gian thơng thảo hoànthiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng
Khi nhận đợc thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi chobên mời thầu th chấp nhận thơng thảo hoàn thiện hợp đồng (trong phạm vikhông quá 30 ngày kể từ ngày thông báo)
Sau khi thơng thảo hợp đồng , bên mời thầu và nhà thầu ký hợp đồnggiao nhận thầu
Hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây
- Thể hiện đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và bên nhà thầu
- Giá trị ghi trong hợp đồng là giá trị đợc bên (ngời) có thẩm quyền phê duyệt
và không đợc phép thay đổi trong thực hiện hợp đồng
- Tuân thủ các quy định về hợp đồng kinh tế mà nhà nớc quy định
Trên đây là toàn bộ quy trình đấu thầu đợc áp dụng cho tất cả các công trìnhxây dựng thuộc sở hữu Nhà Nớc, vốn tín dụng bổ sung, các công trình có vốn
đầu t nớc ngoài và các công trình không thuộc sở hữu Nhà nớc khác Nh vậy ,các nhà thầu muốn thắng trong đấu thầu phải tìm hiểu kỹ nội dung của trình tựnày và phải chuẩn bị chu đáo ngay từ bớc đầu tiên
1.3.3 Quy trình dự thầu xây lắp
Đối với mỗi công ty xây lắp thì có một quy trình dự thầu khác nhau Song vớibất kỳ quy trình dự thầu nào cũng phải gồm có các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn tìm kiếm thông tin
+ Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ dự thầu
Trang 15+ Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu
+ Giai đoạn thơng thảo hợp đồng để ký kết hợp đồng giao nhận thầu + Giai đoạn thực hiện hợp đồng
Nội dung chi tiết của mỗi giai đoạn:
1) Giai đoạn tìm kiếm thông tin
Trong công ty xây lắp và trong đấu thầu, thông tin đợc thể hiện là ở tin tức vềcác công trình xây lắp đợc đấu thầu, những tin tức về đối thủ cạnh tranh vànhững tin tức về giá cả, tình hình biến động trên thị trờng về mọi mặt
Nguồn thông tin của các công ty xây lắp tham gia đấu thầu thờng baogồm :
+ Nguồn thông tin từ mối quan hệ của công ty với bạn hàng, với chủ
đầu t
+ Nguồn thông tin từ nội bộ : các công ty trong Tổng công ty, cán bộcông nhân viên trong công ty
Sau khi có thông tin từ các nguồn thông tin trên, thông tin đợc chuyển đến các
bộ phận phân tích, xử lý thông tin của công ty Bộ phận này phân tích, đánhgiá và đa ra kết quả của thông tin Từ đó công ty đa ra những biện pháp cầnthiết và quyết định xem có tham dự thầu hay không
2) Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ dự thầu
Sau khi công ty quyết định tham dự thầu và có hồ sơ mời thầu của chủ đầu t,công ty đi vào việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu Khoảng thời gian này thờng đợcbắt đầu từ khi nhận đợc hồ sơ mời thầu đến khi nộp hồ sơ dự thầu Việc chuẩn
bị hồ sơ dự thầu là việc chuẩn bị các tài liệu yêu cầu của chủ đầu t về công ty
và công trình công ty tham gia đấu thầu
3) Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu
Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu đợc tính là khoảng thời gian từ khi nộp hồ sơ dựthầu đến khi mở thầu Công ty phải nộp hồ sơ dự thầu theo đúng ngày giờ quy
định trong hồ sơ mời thầu
4) Giai đoạn th ơng thảo hợp đồng để ký hợp đồng giao nhận thầu
Giai đoạn này đợc bắt đầu từ khi nhận đợc thông báo trúng thầu của chủ đầu t
đến khi ký hợp đồng giao nhận thầu Trong giai đoạn này, chủ đầu t và nhàthầu thơng thảo để hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng
5) Giao đoạn thực hiện hợp đồng
Trang 16Sau khi ký hợp đồng với bên mời thầu, nhà thầu tiến hành, thực hiện hợp đồng
ký kết Trình tự thực hiện công việc và phơng thức thực hiện công trình phảituân theo hợp đồng đã ký kết Bên mời thầu sẽ có bộ phận và ngời giám sátquá trình thực hiện này Nếu nhà thầu không thực hiện đúng theo hợp đồng thì
sẽ phải chịu xử lý theo những khoản ghi trong hợp đồng
Trong quá trình dự thầu thì bớc quan trọng nhất là bớc lập hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu phải có căn cứ khoa học và phải có sức thuyết phục đốivới chủ đầu t Nhà thầu phải tập trung đội ngũ chuyên gia giỏi của mình để lập
hồ sơ dự thầu, cần thiết thì có thể thuê t vấn trong những công việc nhất định
Sự chuẩn bị càng chu đáo, các thông tin càng chính xác thì xác suất trúng thầucàng cao
1.4 Tính tất yếu nâng cao khả năng thắng thầu đối với các doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện hiện nay
Theo điều 2 của quy chế đấu thầu ban hành kèm nghị định 88/CP ngày 01tháng 09 năm 1999 của chính phủ, thì tất cả các dự án thực hiện theo quy chếquản lý đầu t và xây dựng sau phải tổ chức đấu thầu Bao gồm:
Trừ những loại dự án sau: Dự án có tính chất nghiên cứu thử nghiệm ; dự
án có tính chất cấp bách thiên tai định hoạ; dự án có tính chất bí mật quốc gia;
Trong tham gia đấu thầu, mọi công ty mong muốn đạt đợc mục đích làtrúng thầu, tuy nhiên, để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các công ty phải khôngngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Nâng cao năng lực về kỹthuật, tài chính, máy móc thiết bị thi công, tổ chức quản lý và trình độ lao
động điều này đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng thắng thầu
Trang 17Hơn nữa, sự cạnh tranh gữa các công ty xây lắp rất gay gắt và yêu cầucủa chủ đầu t ngày càng cao do vậy, nếu công ty muốn tồn tại và phát triển,khả năng thắng thầu.
2 Xác suất trúng thầu
2.1 Quan niệm về xác suất trúng thầu và cách tính
* Xác xuất trúng thầu : là tỉ lệ phần trăm số lần trúng thầu so với số lần tham
gia dự thầu( hoặc tỉ lệ phần trăm giá trị trúng thầu trên tổng giá trị dự thầu)
* Xác suất trúng thầu có thể đợc tính theo 2 cách :
- Theo số công trình
Xác suất trúng thầu
= Tổng số công trình trúng thầu
tổng công trình đã dự thầu x 100%
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ phần trăm số lần trúng thầu so với số lần tham dựthầu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ số lợng công trình trúng thầu của công tycàng cao Nhng chỉ tiêu này phải kết hợp với chỉ tiêu xác suất trúng thầu theogiá trị thì mới phản ánh hết đợc hiệu quả của công tác đấu thầu
- Theo giá trị
Xác suất trúng thầu
= Tổng giá trị công trình trúng thầutổng giá trị các công trình đã dự thầu x 100%
Trang 19Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ phần trăm trúng thầu trên tổng giá trị dự thầu Trêntổng giá trị trúng thầu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng trúng thầucủa doanh nghiệp càng cao.
2.2 Các nhân tố ảnh h ởng tới xác suất trúng thầu.
Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới xác suất thắng thầu của các công
ty xây dựng trong đấu thầu xây lắp sau đây là một số điểm chủ yếu:
2.2.1 Tổ chức quản lý trong công ty.
Để thắng thầu và có khả năng thực hiện công trình có chất lợng cao thì công
ty cần:
- Có một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp, linh hoạt một cơ cấu tổ chức hợp lý
sẽ tạo điều kiện cho công ty nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.mặt khác sự linh hoạt của cơ cấu tổ chức cho phép công ty ứng phó kịp thờivới những thay đổi của môi trờng, xử lý các sự cố nhanh và chính xác, tạo sựtin tởng nơi chủ đầu t, góp phần nâng cao khả năng thắng thầu
Do đặc điểm của sản xuất xây dựng nên cơ cấu tổ chức quản lý của các công
ty xây lắp có tính ổn định không cao, thay đổi theo công trình, hạng mục côngtrình Do vây, sự linh hoạt của cơ cấu tổ chức có vai trò to lớn đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
- Có sự đoàn kết, gắn bó giữa cán bộ quản lý và ngời lao động, sự phối hợpgữa các bộ phận lập hồ sơ dự thầu và thực hiện hợp đồng (Khi thắng thầu)
- Có đầy đủ các phòng ban chức năng các bộ phận, và bố trí hợp lý cán bộ
có trình độ, năng lực, kinh nghiệm vào bộ máy tổ chức
Tuy nhiên khi tham gia đấu thầu, các nhà thầu phải thể hiện đợc rằng mình làngời có năng lực tổ chức hợp lý, năng lực tổ chức đợc thể hiện ở việc tổ chứcquá trình xây dựng, tổ chức lao động đảm bảo đúng tiến độ và đúng chất lợngtrong tài liệu gải trình và các biện pháp thực hiện
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ làm giảm đợc chi phí quản lý, góp phần vào việcgiảm giá thành xây lắp, giảm giá tranh thầu để nâng cao khả năng thắngthầu
Trang 20*Phải đảm bảo tính đồng bộ trong sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ, sựphù hợp với môi trờng và điều kiện thi công ( đặc thù về địa lý, khi hậu địachất ) Sự phù hợp giữa giá cả và chất lợng do công nghệ đó tạo ra
Máy móc thiết bị của công ty xây lắp càng tiên tiến, hiện đại và đồng
bộ sẽ cho phép công ty xây dựng những công trình có chất lợng và độ thẩm
mỹ cao, giúp công ty đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công trình và là điều kiệncần để nâng cao khả năng thắng thầu
Tóm lại: Công ty xây dựng phải căn cứ vào điều kiện và công trình cụ thể mà
phát huy lợi thế về máy móc thiết bị, công nghệ của mình để giành lợi thếtrong đấu thầu
2.2.3 Nhân tố về nhân sự.
Trong xây lắp thì con ngời vẫn là yếu tố then chốt, máy móc chỉ giúp con ngờitrong việc vận chuyển và những con ngời trong việc vận chuyển và nhữngcông việc sử dụng nhiều về lực Còn lực lợng lao động mới là nhân tố sản xuấtchính trong công ty, đợc thể hiện ở
* Số lợng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, tổng số công nhân tham gia sảnxuất trực tiếp có trong công ty
* Trình độ của cán bộ quản lý, kỹ thuật và cấp độ lành nghề của đội ngũ côngnhân trong công ty Thể hiện qua trình độ đào tạo và ngành nghề đợc đào tạocủa cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân : thể hiện ở bậc thợ, số năm làm việc(phản ánh chất lợng của đội ngũ lao động) Chất lợng của đội ngũ lao động ảnhhởng trực tiếp đến chất lợng công trình, tiến độ thực hiện công trình
* Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo, năng động, có khả năng nắm bắt đợc sự thay đổi củathị trờng, khách hàng và dự đoán đợc các đối thủ cạnh tranh sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho công ty khi tham gia đấu thầu và giành cơ hội chiến thắng
* Vậy nên các công ty xây dựng phải biết phát huy sức mạnh tổng hợp của độingũ lao động, thờng xuyên nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhânviên trong công ty để nâng cao năng lực sản xuất của công ty cũng nh nângcao khả năng đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu t trong tham dự thầu để nângcao xác suất thắng thầu
2.2.4 Nhân tố tài chính của công ty
Sức mạnh của tài chính là điều kiện cần thiết để nâng cao xác suất trúng thầu,
đợc thể hiện ở những nội dung sau:
Trang 21* Quy mô tài chính: Thể hiện ở quy mô tài sản cố định,tài sản lu động của
công ty Tiềm lực tài chính của công ty càng mạnh thì khả năng cạnh tranhcủa công ty càng lớn, công ty có khả năng thi công nhiều công trình một lúc
và hỗ trợ đợc chủ đầu t khi cần sự hỗ trợ về vốn Công ty có thể có những điềukhoản thanh toán u đãi cho chủ đầu t , cũng nh có tỷ lệ bảo hành cao để làm
an tâm chủ đầu t
* Khả năng huy động vốn của công ty: Đây là vốn đề hết sức quan trọng bởi
vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu trong bảo hành đợc thực hiện trong hợp đồng.(Nguồn vốn chủ yếu là vay ngân hàng ) Do vậy khả năng huy động vốn là dễhay khó có ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tranh thầu của doanh nghiệp khitham gia đấu thầu, các công ty xây dựng phải trình bày năng lực tài chính củamình trong hồ sơ dự thầu, vì vậy làm rõ nguồn huy độngvốn thực hiện hợp
đồng cũng đợc bên mời thầu đánh giá cao Nếu công ty khẳng định đợc độ tincậy và tính ổn định của nguồn vốn vay sẽ góp phần đảm bảo cho xác suấttrúng thầu cao của công ty
* Cơ cấu vốn: Công ty có cơ cấu vốn hợp lý cũng tạo sự an toàn cho công ty
cũng nh tạo sự an toàn cho chủ đầu t Để xem xét sự an toàn của công tytrong cơ cấu vốn, ta xét đến chỉ tiêu:
Tỉ suất tài trợ (Hệ số nợ) =
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng tài sản của công ty thì vốn của công tychiếm bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ tình hình tựchủ về tài chính của công ty càng cao và tiềm lực vốn của công ty càng hùnghậu Muốn đánh giá chi tiết, có thể xem xét với một số chỉ tiêu nh tổng tài sản,vốn vay trên vốn chủ sở hữu, TSCĐ (TSLĐ) trên tổng tài sản
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài sản lành mạnh cũng ảnh hởng tới xácsuất trúng thầu của nhà thầu Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện qua kếtquả sản xuất kinh doanh cũng nh sự phù hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu tàichính của doanh nghiệp
- Mức sinh lợi của vốn đầu t của công ty qua các năm :
Tỉ suất lợi nhuận trớc
Thuế trên tổng nguồn vốn =
Lợi nhuận trớc thuế
Tổng nguồn vốn
Trang 23Một công ty có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ gây đợc uy tín tốt cho bạn hàng,khách hàng, đặc biệt đối với ngân hàng và các cơ quan chức năng của nhà n-
ớc uy tín đóng một vai trò quan trọng đảm bảo khả năng thắng thầu của công
Khi tham gia đấu thầu công ty nên chú ý đến nguồn cung cấp nguyên vật liệu
ở xa hay gần công trình : nếu nguyên vật liệu có sẵn ngay tại địa điểm xâydựng thì công ty sẽ giảm đợc chi phí vận chuyển dẫn đến khả năng hạ giá bỏthầu ; chất lợng nguyên vật liệu có khả năng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật chocông trình hay không : mặt khác điều kiện địa lý cũng nh cơ sở hạ tầng địa ph-
ty có thể làm thầu phụ cho công ty khác để có đủ công ăn việc làm cho côngnhân
3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác đấu thầu trong các công ty xây dựng
Để xem xét đánh giá hiệu quả của công tác đấu thầu xây lắp, bên cạnh chỉtiêu xác suất trúng thầu đã xét ở trên, ngời ta thờng dựa vào các chỉ tiêu sau:
3.1 Chỉ tiêu công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu
Giá trị trúng thầu hàng năm là gía trị của tất cả các công trình (kể cả gói thầucủa hạng mục công trình) mà doanh nghiệp đã tham gia đấu thầu và trúngthầu trong năm, thờng đợc tổng hợp cho 3 năm trở lên đợc tổng hợp qua bảngsau:
Trang 24Chỉ tiêu này cho ta biết khái quát nhất tình hình, kết quả đấu thầu của công ty
3.2 Chỉ tiêu về tốc độ tăng tr ởng giá trị trúng thầu và lợi nhuận đạt đ ợc
Để đánh giá chính xác hơn chất lợng công tác đấu thầu và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty xây dựng, chúng ta còn phải xét đến chỉ tiêutốc độ tăng trởng giá trị trúng thầu đạt đợc trong đấu thầu và lợi nhuận đạt đợccủa các công trình tham gia đấu thâu
Các chỉ tiêu này đợc tính nh sau
- Chỉ tiêu tốc độ tăng trởng gía trị trúng thầu:
Tốc độ tăng trởng giá trị
Trúng thầu (năm) =
Giá trị trúng thầu(nămN)
x 100% -100%Giá trị trúng thầu (năm N+1)
Trang 25Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng giá trị trúng thầu hàng năm Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ khả năng thắng thầu của công ty càng cao, nhng phảikết hợp với các chỉ tiêu khác để phản ánh rõ hơn giá trị tăng do số lợng côngtrình tăng hay do giá trị công trình thầu tăng
- Chỉ tiêu lợi nhuận đạt đợc:
(Tổng lợi nhuận đạt đợc = tổng giá trị trúng thầu - tổng giá thành xây lắp )
- Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận:
Tỉ suất lợi nhuận
= Tổng lợi nhuận đạt đợcTổng giá trị trúng thầu x 100%
Trang 26Hai chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của công tác đấu thầu,hai chỉ tiêu này càngcao thì chứng tỏ công tác đấu thầu của công ty có hiệu quả, mang lại nhiều lợinhuận cho công ty và góp phần cải thiện kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
3.3 Chỉ tiêu thị phần của công ty trên thị tr ờng xây lắp
- Chỉ tiêu này đợc thể hiện bằng thị phần tơng đối hoặc tuyệt đối ;
Thị phần
tuyệt đối =
Tổng giá trị công trình trúng thầu của công tyTổng giá trị công trình đợc tổ chức đấu thầu x 100%Thị phần t-
ơng đối
= Tổng giá trị công trình trúng thầu của công ty
Tổng giá trị công trình trúng thầu của một
(một số ) đối thủ cạnh tranh
x 100%
Trang 27Những chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng trúng thầu và thắng thầu củacông ty càng cao Ngoài ra cần phải kết hợp thêm với chỉ tiêu tốc độ tăng tr-ởng của thị trờng, để xem xét đánh giá
Chỉ tiêu này rất khó xác định vì thị trờng xây dựng đợc thực hiện trênphạm vi cả nớc ; với nhiều đối thủ khác nhau trên những địa bàn khác nhau ;khó thống kê và xác định đợc hết số công trình đợc tổ chức đấu thầu và tìm đ-
ợc đối thủ cạnh tranh chính ( đối với một số công ty nhỏ) chỉ tiêu này chỉ sửdụng cho các công ty xây lắp lơn
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi xem xét, đánh giá khả năng thắng thầu của mộtcông ty, ta còn phải quan tâm đến chỉ tiêu uy tín của công ty đó trên thị trờng
Đây là chỉ tiêu mang tính chất bao trùm, nó liên quan đến tất cả các chỉ tiêutrên và nhiều yếu tố khác nh : chất lợng của sản phẩm, thực hiện nghĩa vụ vớinhà nớc, với các tổ chức tài chính nếu uy tín của công ty càng lớn thì khảnăng trúng thầu càng cao Chỉ tiêu này mang tính chất định tính, rất khó lợnghoá nó
Trang 28Phần thứ hai.
Tình hình thực hiện công tác đấu thầu xây dựng tại
công ty xây dựng số 1- thuộc vinaconex.
1 Giới thiệu chung về công ty xây dựng số 1- thuộc vinaconex
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty xây dựng số 1- VINACOCO1- là một doanh nghiệp nhà nớcloại 1, thành viên của công tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam-VINACONEX
Công ty đợc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là công ty xâydựng Mộc Châu- trực thuộc Bộ Xây Dựng , có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khucông nghiệp Mộc Châu- Tỉnh Sơn La
Từ những năm 1977 đến năm 1981, công ty đợc đổi tên là công ty xâydựng số 11- trực thuộc Bộ xây dựng , trụ sở đóng tại thị trấn Xuân Mai -Tỉnh
Hà Sơn Bình ( nay là Hà Tây), có nhiệm vụ xây dựng nhà máy bê tông XuânMai và tham gia xây dựng nhà máy thủy điện Hoà Bình
Từ năm 1981 đến năm 1984, công ty đợc Bộ Xây Dựng chuyển trụ sở
Công ty xây dựng số 1- Vinaconco1.
Trụ sở công ty tại : Km số 8 - Đờng Nguyễn Trãi- Thanh Xuân - Hà Nội Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, lành nghề, giàu kinh nghệm và luôn đợc đào tạo, bồi dỡng, cập nhật các kiến thức mới nhất về kinh tế, kỹ thuật, và quản lý, cùng trang thiết bị hiện đại
1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty
Công ty xây dựng số 1 đợc phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở, và xây dựng khác
+ Trang trí nội thất, sân vờn
+ Sản xuất vật liệu thoát nớc, cấu kiện bê tông
+ Sản xuất ống cấp thoát nớc, phụ tùng, phụ kiện
+ Kinh doanh nhà ở
Trang 29+ Kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Xây dựng đờng bộ tới cấp 3, cảng, sân bay loại vừa và nhỏ
+ Xây dựng kênh, mơng, đê, kè, trạm bơm thuỷ lợi loại vừa và nhỏ, cáccông trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
+ Xây dựng các công trình xử lý chất thải loại vừa và nhỏ
Trong những năm qua, công ty đã bắt nhịp đợc sự chuyển đổi nhanh chóng của cơ chế thị trờng và tạo cho mình một uy tín rất lớn trong lĩnh vực xây lắp
mà không phải doanh nghiệp nào cũng có đợc
Công ty đã tham gia đấu thầu xây dựng những công trình lớn nh : công trình hợp tác với CuBa xây dựng trại nuôi bò sữa Mộc Châu (Sơn La), Xây dựng nhà xơ khí thuỷ lực, bến cảng Sông Đà- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, nhà máy bê tông Xuân Mai ; nhà máy cocacola Ngọc Hồi Công ty còn xây dựng những công trình rất lớn nh khách sạn 24 tầng -44 Lý Thờng Kiệt ; khách sạn THELIEN - Nghi Tàm ; khách sạn Royal park ở Tây Hồ; Phần cọc nhồi của khách sạn Hilltơn Opera; mới đây là xây dựng Tràng TIền PLAZA
Ngoài ra ,công ty còn xây dựng những công trình mang tính chất ngoại giao ,chiến lợc quan trọng nh : Westlake Recency (Singapore) : Đại sứ quán
úc ; nhà họp báo đại sứ quán Pháp
Các công trình dân dụng nh : Khu nhà ở Thanh Xuân ; khu nhà ở cao cấp Nghĩa Đô
Các công trình công cộng nh; trung tâm triển lãm Giảng võ ; tợng đài Quang Trung
Công ty xây dựng số 1 đã mang lại cho đối tác sự hài lòng nhất với các công trình có chất lợng cao , thời gian thi công nhanh nhất
Cùng với sự phát triển của đất nớc , công ty đã đạt đợc những thành tựu
to lớn, đang góp hết sức mình vào công cuộc xây dựng đất nớc ta trở thành
n-ớc công nghiệp trong thế kỷ này Nhìn lại chặng đờng phát triển của công ty hơn hai mơi năm qua với những thăng trầm để thấy đợc những thành quả của công ty ngày hôm nay là do những nỗ lực cao nhất của toàn thể đội ngũ cán
bộ, công nhân viên của công ty
1.3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng tới khả năng thắng thầu của công ty xâydựng số 1.
1.3.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 30Công ty xây dựng số 1- VINACONCO1 là một doanh nghiệp nhà nớc,
do đặc điểm của ngành xây dựng và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên bộ máy của công ty có những đặc điểm riêng Mô hình tổ chức quản lý của công
ty theo mô hình trực tuyến- chức năng từ công ty đến các xí nghiệp , tổ đội,
đến ngời lao động theo tuyến và kết hợp với các phòng ban chức năng Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàncông ty, là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên toàn công ty, nên chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong công ty , giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc :
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Mỗi ngời đảm nhận một chức năng riêng Ngoài ra, để giúp ban giám đốc quản lý các đội công trình mỗi cách chặt chẽ và có hiệu quả còn có các phòng ban chức năng các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh, quản lý kỹ thuật
Bao gồm 4 phòng ban chức năng, đó là:
* Phòng kinh tế -kỹ thuật : Có chức năng kiểm tra, giám sát chất lợng công
trình, lập và giao kế hoạch từng tháng, quý, năm trong toàn công ty, cho các
đối tợng xây dựng chỉnh lý dự toán, trình duyệt tham gia quyết toán các hạng mục công trình và các công trình,soạn thảo các hợp đồng thuê và cho thuê máy móc thiết bị đảm bảo đúng quy định,đồng thời theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đó
* Phòng kinh doanh- tiếp thị:
Là phòng nắm các nguồn thông tin các dự án đầu t xây dựng trong nớc và nớc ngoài, vè quy mô công nghệ, vốn đầu t, cũng nh tiến độ thi công của từng công trình Phòng còn tham mu cho giám đốc dự đấu thầu các công trình và trực tiếp tiếp cận các chủ đầu t và ban quản lý dự án Lập kế hoạch mua sắm vật t, triển khai thực hiện các yêu cầu giá cả hợp lý, bảo đảm yêu cầu chất l-ợng kỹ thuật, chủng loại số, lợng
* Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng thực hiện các công tác liên quan đến văn th lu trữ, quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lơng, đối ngoại
*Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hoạch toán, tập hợp các số liệu,
thông tin theo công trình hay hạng mục công trình nhằm đa ra một giải pháp tối u mang lại hiệu quả , chi tất cả các khoản trong doanh nghiệp
Trang 31Bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
(xem sơ đồ trang sau)
Sơ đồ 2.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty.
Trang 32Giám đốc công ty.
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh tế
Trạm Bê tông tại Q.Ninh
Khách sạn đá nhảy -Q Bình
Trang 33
Giám Đốc
Phòng kế toán Phòng vật t Phòng kinh tế kỹ thuật
Các phòng ban chức năng còn phải báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, lậpcác báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất giúp ban giám
đốc có biện pháp quản lý thích hợp
Các xí nghiệp , đội trực thuộc công ty, đợc phép thành lập các bộ phận quản
lý, hoạch toán nội bộ, đợc dùng lực lợng sản xuất của đơn vị và có thể thuêthêm lao động ngoài làm theo thời điểm thi công, đảm bảo an toàn và chất l-ợng, đảm bảo nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm trònnghĩa vụ từ khâu đầu vào của sản xuất đến kết quả sản xuất kinh doanh
Chỉ công ty mới có t cách pháp nhân đầy đủ trong quan hệ giao dịch, ký kếthợp đồng với khách hàng các cơ quan quản lý ngân hàng tài chính, thuế vàtrực tiếp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc Do đó công ty phải chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về việc thực hiện đúng các quan hệ thanh toán, quan hệhợp đồng công ty có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng đợc giaoquyền tự chủ trong việc quản lý và việc sử dụng vốn Các xí nghiệp trực thuộcthì t cách pháp nhân không đầy đủ, tức là chỉ đợc ký kết các hợp đồng kinh tếkhi công ty uỷ quyền Giữa các xí nghiệp còn có mối quan hệ mật thiết vớinhau, phụ trợ và bổ sung giúp đỡ lẫn nhau Công ty đảm nhận quan hệ đốingoại với các ban ngành và cơ quan cấp trên, lãnh đạo các đơn vị trực thuộctheo đúng đờng lối, chính sách của đảng và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế- tàichính theo kế hoạch của công ty để ra ở các xí nghiệp trực thuộc công ty cũng
có bộ máy quản lý riêng, cụ thể đợc thể hiện qua sơ đồ sau :
(xem sơ đồ ở trang bên)
Sơ đồ 3:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp
Trang 34Các phòng ban tại xí nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc xí nghiệp.Giúp việc cho giám đốc là các phòng kế toán, phòng vật t, phòng kinh tế kỹthuật và các đội đợc thành lập hoặc đợc thuê ngoài theo từng công trình
1.3.2 Đặc điểm về lao động của công ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của công ty nên đặc
điểm lao động của công ty có một số điểm lu ý sau:
- Số lợng lao động thờng xuyên biến động, thờng phải di chuyển địa điểm
- Hợp đồng lao động chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn và trung hạn
- Thời gian và cờng độ làm việc của ngời lao động thờng thay đổi, không ổn
Trang 35Qua bảng thống kê lao động của công ty, ta có thể rút ra một số điểm sau:
* Trình độ tay nghề công nhân, lao động của công ty là cao, chủ yếu từ bậc 4trở lên
* Đội ngũ cán bộ, kỹ s với số lợng đông, đợc đào tạo, bồi dỡng liên tục theochiều sâu
Nhìn chung qua số liệu trên chúng ta thấy công ty có đội ngũ lao động cótrình độ tay nghề cao, có thể thi công những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao,quy mô từ nhỏ đến lớn, chủ đầu t có thể tin tởng vào đội ngũ lao động củacông ty
Để công ty có thể phát triển ổn định, liên tục và có thể cạnh tranh vớitất cả các đối thủ không chỉ trong nớc mà cả ở ngoài nớc, đòi hỏi công ty cầnkhông ngừng thu hút thêm lao động mới và không ngừng nâng cao trình độ,bồi dỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện có, nhất
là cần tạo đợc một đội ngũ thợ lành nghề, ổn định để đáp ứng đợc yêu cầungày càng cao của chủ đầu t, để nâng cao khả năng thắng thầu của công ty(Nhất là những công trình có giá trị lớn)
Trong những năm 2001 Công tác tô chức và đào tạo bồi dỡng lực lợnglao động đã đợc quan tâm đáng kể Tăng cờng và phát huy năng lực cán bộ tạicác công trình quan trọng nh : Trung tâm thơng mại Tràng Tiền; Công ty cổphần Ford Thăng Long; Trung tâm thơng mại công ty giấy Bãi Bằng
Trong năm 2001 , công ty đã cử 9 cán bộ đi học các lớp bồi dỡng ngắnngày (01 tuần đến 02 tháng) : tiếp nhận thêm 11 kỹ s và 9 công nhân kỹ thuật,nâng bậc lơng cho 41 cán bộ có trình độ đại học , 16 cán bộ có trình độ trungcấp, 34 công nhân kỹ thuật
Tuy nhiên việc đào tạo, bồi dỡng cán bộ chuyên môn, lực lợng côngnhân kỹ thuật vẫn cha mang tính chiến lợc, không có kế hoạch đào tạo dàihạn, mà chỉ khi có nhu cầu mới điều động, chắp vá Tình trạng thiếu cán bộ cótrình độ, nhất là cán bộ đầu đàn và lực lợng công nhân kỹ thuật có tay nghềcao, gắn bó với công ty vẫn đang là bức xúc Trong những năm tới, với yêucầu phải đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực đáp ứng và phù hợp với yêu cầucủa thị trờng, công tác này cần phải đợc đổi mới toàn diện
1.3.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Trang 36Do sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay, náy móc không thểthiếu đợc trong bất cứ loại hình sản xuất nào Tuỳ thuộc vào mức độ sử dụng
là hiều hay ít Trong xây dựng cũng vậy, máy giúp con ngời trong nhữngcông việc sử dụng nhiều về lực Đối với công ty xây dựng số 1, thì máy mócthờng đợc dử dụng trong vận chuyển nguyên vật liệu, đợc sử dụng trong đàomóng và đóng cọc (ép cọc), nhào chộn bê tông- vữa Ngoài ra còn một sốmáy nhỏ phục vụ cho công tác khảo sát, thi công nh máy phát điện, máybơm còn lại, con ngời vẫn là nhân tố chính tạo nên sản phẩm
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu: Máy móc thiết bị của công ty cómột số điểm cần lu ý sau:
- Tổng tài sản cố định của Công ty đến ngày 31 tháng 12/2001 là36.081.000.000 đồng, trong đó gí trị máy móc thiết bị là : 25.130.000.000
Trang 38Qua bảng thốn kê về cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty có thể thấyrằng: Máy móc thiết bị của công ty rất đa rạng và hiện đại Số máy móc thiết
bị hỏng đã đợc thờng xuyên sửa chữa kịp thời Hệ số sử dụng máy móc thiết
bị tăng lên và công ty gần nh đã tận dụng tối đa năng lực sẵn có
Máy móc thiết bị đóng một phần không nhỏ trong khả năng thắng thầucủa công ty Trong năm 2001, công ty đã đầu t mua sắm mới một số thiết bịnâng cao năng lực sản suất nh: 03 cẩu potain, 02 thang tải, 01 bơm bê tông vàtrên 800 m2 dàn giáo cốt pha
1.3.4 Đặc điểm về tài chính
Là một công ty hạch toán độc lập Vốn pháp định là 14.070.000.000 VNĐ Trong đó: Vốn cố định : 13.230.000.000VNĐ
tr-tỷ lệ khấu hao và gí trị lợi nhuận đều tăng cao từ 115 đến 150% so với năm2000
Biểu số 06 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yêú năm 2001
Đơn Vị : Triệu đồng
Các Chỉ Tiêu chủ yếu
KêHoạchNăm2001
Năm2000
Năm
2001 So KH
So năm2000