1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng

49 447 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng

Trang 1

1.1 Khái niệm tiêu thụ:

là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm,hàng hoá tức là đểchuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật(hàng)sang hình thái tiềntệ(tiền)

1.2 Khái niệm kết quả tiêu thụ:

là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn của hàng hoá,dịch vụ bán

ra,chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

là tổng giá trị được thưc hiện do việc bán hàng hoá sản phẩm ,cung cấp laovụ,dịch vụ cho khách hàng

1.4 Khái niệm doanh thu thuần:

là số chêch lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản ghi giảm doanh thu(chiếtkhấu thương mại,giảm giá hàng bán,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khâủ phải nộp

về lượng hàng đã tiêu thụ và thuế giá trị gia tăng của lượng hàng đã tiêu thụ nếudoanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp

1.5 Khái niệm giá vốn hàng bán:

là tự giá vốn của sản phẩm.vật tư hàng hoá,lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ

1.6 Khái niệm giá vốn hàng bán:

1.6.1 Khái niệm chiết khấu thương mại:

là khoản người bán thưởng cho người mua,do trong một thời gian nhất định đã

tiến hành mua một khối lượng lớn.

1.6.2 Khái niệm về giảm giá hàng bán:

là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch

vụ do các nguyên nhân đặc biệt như:hàng kém phẩm chất ,giao hàng không đúngthời hạn,địa điểm trong hợp đồng

1.6.3 Khái niệm về chiết khấu thanh toán:

là số tiền người bán thưởng cho người mua do người mua thanh toán tiền hàngtrước thời hạn trong hợp đồng tính trên tổng số tiền hàng họ đã thanh toán

1.6.4 Khái niệm về hàng bán bị trả lại:

là số hàng được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán

1.7 Khái niệm về lợi nhuận gộp:

là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán

2/ Ý nghĩa nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

2.1 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thu:

Trang 2

+ Ý nghĩa kế toán tiêu thụ:tiêu thụ là khâu quan trọng của một chu kỳ sản xuất

kinh doanh,một doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi sản phẩm của họ sản xuất

ra phải được khách hàng tiêu thụ.Nhất là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay

có sự cạnh tranh gay gắt về mọi lĩnh vực thì vấn đề tiêu thụ càng làm cho các doanhnghiệp phải nghiên cứu hơn nữa để việc tiêu thụ nhiều hơn nhằm mang lại kết quảsản xuất đạt hiệu quả như mong muốn

+ Ý nghĩa kết quả tiêu thụ:là kết quả cuối cùng của mục đích sản xuất kinh

doannh của các doanh nghiệp,nó quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp,sự tồn tại,phát triển của doanh nghiêp đồng nghĩa sự kinh doanh có lãi

2.2 Nhiệm vụ của viêc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

+ Nhiêm vụ của tiêu thụ:xác định kịp thời giá vốn của hàng làm cơ sở cho

việc tính chỉ tiêu lợi nhuận gộp với lợi nhuận thuần về tiêu thụ sản phẩm hàng hoátrong kỳ

- Tập hợp chi phí bỏ trong quá trình tiêu thụ một cách chính xác

- Tính toán chính xác số tiêu thụ(thuế giá trị gia tăng,thuế xuất nhập khẩu)phảinộp về lượng hàng đã bán trong kỳ.Phản ánh,kiểm tra giám sát tình hình thực tế kếhoạch tiêu thụ của đơn vị về chủng loại số lượng,chất lượng hàng hoá,thời gian haythời hạn thanh toán

- Cung cấp thông tin về tiêu thụ cho lãnh đạo cơ sở để ra quyết định đứng đắn

và những chiến lưọnc trong tương lai

+ Nhiệm vụ xác định kết quả tiêu thụ:

- Theo dõi tình hình doanh thu và khoản giảm trừ doanh thu,từ đó xác định chỉtiêu doanh thu thuần cũng như lợi tức thuần về tiêu thu sản phẩm,hàng hoá đượcxác đinh

-Kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu kế hoạch kết quả kinhdoanh của đơn vị.Trên cơ sở đó có biện pháp cải tiến,hoàn thiện hoạt động sản xuấttiêu thụ của đơn vị,nâng cao hiệu qủa kinh doanh

-Cung cấp thông tin cho nhà lãnh đạo về kết quả tiêu thụ để có giải pháp phânphối lợi nhuận

3/ Phương thức tiêu thụ hàng hoá:

Hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinhtế.Hiện nay việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ gồm rất nhiều hình thức.Trong

Trang 3

3.2 Phương thức trả chậm trả góp:

Trưòng hợp khách hàng không thể thanh toán một lần ngay khi mua họ có thể đượctrả chậm hoặc thanh toán làm nhiều kỳ cộng với số lãi trả chậm.Thông thường sốtiền trả chậm ở các kỳ bằng nhau trong đó bao gồm một lần doanh thu gốc và mộtphần của lãi trả chậm

3.3 Phương thức hàng đổi hàng:

Là phương thức tiêu thụ mà trong đó mà người bán đem sản phẩm vật tư,hàng hoácủa mình để đổi lấy vật tư hàng hoá của người mua.Giá trao đổi là giá bán của hànghoá vật tư đó trên thị trường,khi xuất sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi với kháchhàng,đơn vị phải lập đầy đủ chứng từ giống như các phương thức tiêu thụ khác

3.4 Phương thức tiêu thụ qua đại lý:

Theo phương thức này lượng hàng xuất kho giao cho đại lý chưa được coi là tiêuthụ Hàng chỉ đươc coi là tiêu thụ khi được đại lý thanh toán hoặc chấp nhạn thanhtoán cho số hàng gửi bán

3.5 Các phương thức tiêu thụ khác:

Ngoài các phương thức tiêu thụ các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩmhàng hoá để thanh toán tiền lương thưởng cho cán bộ công nhân viên,đem đi biếutặng hoặc trao đổi lấy vật tư,hàng hoá,hoặc cung cấp sản phẩm,dịch vụ theo yêu cầunhà nước

II/ Kế toán tiêu thụ:

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Để hạch toán quá trình tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh doanh nghiệp dùng

các tài khoản sau: TK 511,TK 521, TK531, TK532, TK632, TK641, TK642,TK911

Ngoài ra còn có các khoản liên quan như: TK 111, TK 112, TK 131,TK 156,

1/ Kế toán giá vốn hàng bán:

1.1 Tài khoản sử dụng: TK 632-“Giá vốn hàng bán”

•Tài khoản nay phản ánh giá vốn thành phẩm,hàng hoá đã bán,hoặc dịch vụ cungcấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho •Kết cấu tài khoản:

-Trị giá vốn của thành phẩm,hàng hoá dịch vụ Giá vốn hàng bán bị trả lại

đã cung cấp (đã xác định là tiêu thụ) trong kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ

Tk 632 không có số dư cuối kỳ

1.2 Phương pháp tính giá: (có 4 phương pháp)

a, Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này,trước hết cần tính đơn giá bình quân cho từng mặthàng sau đó căn cứ số lượng trên phiếu xuất kho

Trang 4

Giá mua hàng i Số lượng hàng i Đơn giá mua

xuất kho xuất kho bình quân i

Đơn giá mua bình quân có thể tính vào thời điểm cuối kỳ hoặc tính tại các thời điểmxuất kho hàng hoá.Công thức tính như sau:

Giá mua hàng i tồn + Giá mua hàng nhậpĐơn giá mua bình quân hàng kho đâu kỳ kho trong kỳ

i cả kỳ dự trữ Số lượng hàng i tồn + Số lượng hàng i nhập

Tổng giá mua hàng i trong kho có đến thời điêm jĐơn giá mua bình quân hàng

i tại thời điểm j

Tổng số lượng hàng i trong kho có đến thời điểm j

b, Phương pháp nhập trước xuất trước:

Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng nhập kho trước sẽ xuất kho trước,vìvậy hàng tồn đầu kỳ giả định là xuất trước tiên,số hàng hoá xuất thêm sau đó đượcxuất theo đúng thứ tự như chúng được mua vào nhập kho.Như vậy,giá mua củahàng xuất kho được tính theo giá của hàng mua vào nhập kho tại các thời điểmđầu,giá mua của hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá mua của hàng mua vào sau cùng

c, Phương pháp nhập sau xúât trước:

Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng nhập kho sau thì xuất kho trước.Khiđánh giá mua của hàng xuất kho là giá mua của hàng hoá mua vào nhập kho sau,giámua của hàng tồn kho là giá mua của hàng hoá mua vào nhập kho trước

d, Phương pháp tính theo giá đích danh:

Theo phương pháp này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì lấyđúng đơn giá mua của lô hàng đó để tính giá mua của hang xuất kho.Phương phápnày được áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh và nhận diện được

Có TK 1561- “Giá mua hàng hoá.”

Khi hàng hoá xác định tiêu thụ,kế toán ghi:

Nợ TK 632:- “Giá vốn hàng bán”

Có TK 157:- “Hàng gởi đi bán”

Và ghi nhận doanh thu:

Trang 5

Nợ TK 111,112,131…”Tổng giá thanh toán.”

Có TK 511:- “Giá bán chưa thuế GTGT”

Có TK 3331-“Thuế GTGT phải nộp”

Nếu hàng gởi bán không được chấp nhận,DN nhận lại và nhập kho

Nợ TK 156:- “Giá mua hàng hoá.”

Có TK 1561- “giá mua hàng hoá.”

+Trường hợp hàng đổi hàng:

+Phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632- “Giá vốn hàng bán”

Có TK 1561- “Giá mua hàng hoá”

+Phản ánh doanh thu hàng xuất bán:

Nợ TK 131-“Số tiền chưa thu được”

Có TK 511-“Doanh thu hàng bán”

Có TK 3331-“Thuế GTGT”

+Khi nhận hàng hoá về:

Nợ TK 1561-“Giá mua hàng hoá”

Nợ TK 1331-“Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 131-“Phải thu khách hàng”

+Nếu hàng hóa nhận về lớn hơn hàng hoá đem đi trao đổi:

Nợ TK 131-“Phải thu khách hàng”

Có TK 111,112-“Số tiền phải thu”

+Nếu hàng hoá nhận về nhỏ hơn hàng hoá đem đi trao đổi:

Nợ TK 111,112-“Số tiền phải thu”

Có TK 131-“Phải thu khách hàng”

*Hạch toán phát sinh thừa thiếu hàng hoá:

Bán hàng phat sinh thừa thiếu chỉ xảy ra trong trường hợp bán hàng theo phươngthức chuyển hàng:

Nợ TK 157:“Hàng gởi đi bán”

Có TK 1561:“Giá mua hàng hoá”

+Trưòng hợp hàng thực giao nhỏ hơn hoa đơn:

Nợ TK 632-“Giá vốn hàng bán”

Nợ TK 138(1):“Số hàng hoá thiếu”

Có TK 157:“Hàng gởi đi bán”

+Phản ánh doanh thu của số hàng thực tế đã bán:

Nợ TK 111,112,131:…”Tổng giá thanh toán.”

Có TK 5111.“Doanh thu hàng bán”

Có TK 3331:“Thuế GTGT”

+Tuỳ vào nguyên nhân thiếu để xử lý:

Trang 6

Nêu hao hụt ngoài định mức:

Nợ TK 1388-“Giá trị bắt bồi thường”

Nợ TK 334-“Khấu trừ lương của người pham lỗi”

Nợ TK 811-“Chi phí khác”

Có TK 1381:”Số hàng hoá thiếu”

*Hạch toán bán hàng qua đại lý:

*Đối với bên giao đia lý:

+Xuất kho giao hàng:

Nợ TK 157:“Hàng gởi đi bán”

Có TK 1561:“Giá mua hàng hoá”

+Nhận tiền do bên nhận bán đại lý(tính trừ ngay hoa hồng)

Nợ TK 111:“Số tiền phải thu”

Nợ TK 111,112:“Số tiền phải thu”

Có TK 111,112:“Số tiền phải thu”

* Hạch toán hàng hoá biếu tặng hoặc sử dụng nội bộ:

Theo thông tư 122/2000/BT quy định đối với sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ doanhnghiệp sản xuất ra dùng biếu tặng hoặc tiêu dùng cho sản xuất hoặc là giá vốn củasản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đó và không phải hạch toán thuế GTGT

+Phản ánh giá vốn hàng xuất kho:

Trang 7

Có TK 512:”Doanh thu bán hàng nội bộ”

*Hạch toán bán hàng trả góp:

Phản ánh giá vốn hàng xuất kho:

Nợ TK 632- “Giá vốn hàng bán”

Có TK 1561-“Giá mua hàng hoá”

Tại thời điểm bán:

Nợ TK 111,112- “Số tiền thu lần đầu”

Nợ TK 131- “Số còn lại chưa thu”

Có TK 5111- “Doanh thu theo giá bán thông thường”

Có TK 3331- “Thuế GTGT phải nộp tương ứng”

Có TK 3387- “Chênh lệch giữa giá bán ra và giá bán thôngthường”

2/ Kế toán Doanh Thu:

2.1 Tài khoản sử dụng:

*TK 511 :” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:”

-Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuât kinh doanh thông thường của doanhnghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được,hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch&nghiệp vụ phát sinh doanh thu như:cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm các khoản phụ thu&phí thu thêm ngoài giá bán

- Kết cấu tài khoản:

Nợ TK511 Có

Số thuế TTĐB,thuế XK_NK của số Doanh thu bán sản phẩm,được xácdoanh thu bán hàng bị trả lại kết định là tiêu thụ hàng hóa hoá và cung chuyển cuối kỳ cấp dịch vụ trong kỳ

Khoản giảm giá hàng bán kết

cuối kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần vào 911

TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chia thành 4 tk cấp 2:

TK 5111:” Doanh thu bán hàng hoá”

TK 5112:” Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113:” Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5114:” Doanh thu trợ cấp trợ giá”

TK 5117:” Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

*Tk 512 :”Doanh thu bán hàng nội bộ”

Trang 8

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán sản phẩm hàng hoá cungcấp lao vụ ,dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc nội bộ trong cùng mộtcông ty hay tổng công ty.

-Thuế doanh thu phải nộp(nếu có)

-Trị giá hàng bán bị trả lại,khoản chiết khấu -Tổng số doanh thu bán hàng của

- Bán hàng đã chấp nhận trên khối lượng

hàng hóa,sản phẩm lao vụ,dịch vụ tiêu thụ

trong kỳ

-Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vaò 911

Tk 512 không có số dư cuối kỳ

2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu:

Tk 333 511,512 TK 111,112,131 Thuế còn phải nộp

TK 521.531

Kết chuyển chiết khấu Doanh thu bán hàng

thưong mại.doanh thu hàng

*TK 521 “Chiết khấu thương mại”

Dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua,do việc người mua đãthanh toán tiền mua háng trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận&được quy định

rõ trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng

Số chiết khấu bán hàng đã hấp nhận với số Kết chuyển toàn bộ số chiêt khấu khách hàng trong kỳ trừ vào doanh thu

TK 521 cuối kỳ không có số dư và đựơc chi tiết thành 3 TK cấp 2

*TK 531:”Doanh thu hàng bán bị trả lại”

Trang 9

Bao gồm trị giá của sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ ,nhưng bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân:vi phạm cam kết,vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng saiquy cách…

Doanh thu số hàng đã tiêu thụ bị trả Kết chuyển doanh thu số hàng đã tiêu

bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ

* TK532:”Giảm giá hàng bán”

Phản ánh cáckhoản giảm giá cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý

do thuộc về DN của việc bán hàng trong kỳ hạch toán.

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp Kết chuyển toàn bộ số giảm giá nhận với khách hàng hàng bán trừ vào doanh thu trong kỳ

TK 532 không có số dư cuối kỳ

3.2 Hạch toán các khoảm giảm trừ.

Hạch toán giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại:

+Khi giảm giá hàng bán

Nợ TK 532-“Giảm giá hàng bán.”

Nợ TK 3331”Thuế GTGT được khấu trừ.”

Có TK 111,112,131-“Tổng giá thanh toán”

+Khi cho người mua hưởng chiết khấu:

Nợ TK 521-“Chiết khấu thương mại.”

Nợ TK 3331-“Thuế GTGT được khấu trừ.”

Có TK 111,112,131:”Tổng giá thanh toán.”

+Khi phát sinh hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 156(1)-“Giá mua hàng hoá”

Có TK 632.“Giá vốn hàng bán”

+Thanh toán với người mua số hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531:”Doanh thu hàng bán bị trả lại”

Nợ TK 3331-“Thuế GTGT được khấu trừ.”

Có TK 111,112,131:”Tổng giá thanh toán.”

+Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511:” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:”

Có TK 521,531,532.:”Các khoản giảm trừ doanh thu”

Sơ đồ hach toán

TK 111,112 TK 521,531 TK 511

Trang 10

Số chiết khấu,hàng bán trả lại

giảm giá đã chi cho khách hàng

Cuối kỳ kết chuyển vào 511

TK 131

Số chiết khấu,hàng bán trả lai

giảm giá đã chấp nhận cho khách hàng

III/ Kế toán xác định kết quả tiêu thụ:

1/ Kế toán chi phí bán hàng:

Tài khoản sử dụng: TK 641:”Chi phí bán hàng”

Phản ánh các chi phí phát sinh do cá hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá ,lao

vụ ,dịch vụ…trong kỳ như:tiền lương,chi phí vận chuyển…

Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng sinh trong kỳ kết chuyển chi phí bán hàng.

Tk641 cuối kỳ không có số dư&đựơc chi tiết thành 7 tk câp 2:

TK 6411: “ Chi phí nhân viên”

Tk 6412::” Chi phí vật liệu bao bì”

TK 6413:” Chi phí công cụ đồ dùng”

TK 6414:” Chi phí khấu hao tài sản cố định”

TK 6417:” Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6415:” Chi phí bảo hành”

TK 6418:” Chi phí bằng tiền khác”

2/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tài khoản sử dụng : TK 642 :”Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Là những khoản chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp màkhông thể tách riêng ra đựơc cho từng loại hoạt động

Tập hợp toàn bộ chi phí QLDN thực Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

tế phát sinh trong kỳ kết chuyển chi phí QLDN

TK 642 cuối kỳ không có số dư&được chi tiết thành 8 tk cấp 2

TK 6421:”Chi phí nhân viên quản lý”

TK 6422:”Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 11

TK 6423:”Chi phí công cụ đồ dùng văn phòng”

TK 6424:”Chi phí khấu hao TSCĐ”

vụ mua ngoài Chi phí bán hàng&chi phí

Chi phí tiền lương và các Kết chuyển chi phí bán hàng&

khoản trích theo lương Chi phí QLDN vào tk 911

phải thu Khó đòi

3/ Kế toán xác định kết quả tiêu thụ:

3.1 Tài khoản sử dụng:TK 911”Xác định kết quả”

Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất,tiêu thụ,&các hoạt động kháccủa doanh nghiệp

Trang 12

Nợ TK 911 Có -Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá,dịch -Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

-Chi phí bán hàng trong kỳ

-Lãi trước thuế - Lỗ về hoạt động tiêu thụ

Tk 911 không có số dư cuối kỳ

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ

TK 632 TK 911 TK511

thu thuần giảm trừ doanh thu Kết chuyển chi phí bán

hàng &chi phíQLDN

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

PHẦN II THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI

CÔNG TY PHƯƠNG TÙNG.

A/ Khái quát về công ty công nghệ tin học Phương Tùng:

Trang 13

I/ Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty được thành lập ngày 01/08/1995 theo giấy phép số 044923 của UBNDThành phố Đà Nẵng cấp Với tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Phương Tùng, pháttriển thành công ty Công nghệ tin học Phương Tùng vào ngày 31/12/1997

Trụ sở chính: 40 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng.

Là một công ty hoàn toàn độc lập, có tư cách pháp nhân tự chủ về mặt tài chính,

có tài khoản riêng ở ngân hàng, có con dấu riêng theo mẫu qui định của Nhà nước

2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Trang 14

- Bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao thu nhập, phát triển đời sống cũng nhưnăng lực cho nhân viên.

- Bù đắp các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụnộp Ngân sách Nhà nước

II/ Đặc điểm tình hình hoạt động và tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Công nghệ Tin học Phương Tùng:

1/ Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh:

Công ty CNTH Phương Tùng là đơn vị hàng đầu trong lình vực công nghệ tin họcvừa kinh doanh, vừa cung cấp dịch vụ

-Lắp ráp và cung cấp máy tính thương hiệu Vinte, Noterbook, Pocket PC,linh kiện máy tính

- Cung cấp thiết bị máy văn phòng, Projecttor, Photocopier…

- Tư vấn, thiết kế, thi công, bảo trì mạng mày tính, bảo hành 24/24

- Cung cấp phần mềm Microsoft có bản quyền, lập trình ứng dụng phầnmềm quản lý bán hàng, nhân sự, kế toán, giải pháp về mã vạch

- Dịch vụ cho thuê Notebook, Projector, bảo trì Photocopier

2/ Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Mô hình tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, tổ chứcquản lý theo mô hình này là xuất phát từ nhu cầu của thị trường và cơ bản đáp ứngtốt nhu cầu và sự phục vụ khách hàng nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo tính ổn địnhcân đối nhịp nhàng giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ nhập hànghoá, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

Mô hình tổ chức của công ty đứng đầu là giám đốc, giám đốc toàn quyền quyếtđịnh các họat động kinh doanh, hỗ trợ cho giám đốc là hai phó giám đốc và hệ thammưu từ trưởng phòng đến đội ngũ công nhân viên có chức năng liên quan tham mưucho giám đốc công ty để ra quyết định từ trên xuống dưới, tên cơ sở nhiệm vụ đượcgiao, với việc kinh doanh và sử dụng các năng lực thực hiện trong phạm vi vàquyền hạn của mình nhằm tạo ra nguồn doanh thu và lợi nhuận cho công ty

2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

Trang 15

Ghi chú:

Mối quan hệ trực tuyến

Mối quan hệ chức năng

Mối quan hệ phối hợp

2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

_ Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty, ra quyết định

và là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kinh doanh của công ty

_ Phó giám đốc kinh doanh tài chính: Có nhiệm vụ cân đối, nhập hàng hoá đầu

vào, cân đối tài chính trong công ty, mọi việc liên quan đến kinh doanh có quyềnphân công công việc cho cấp dưới và chịu trách nhiệm trước giám đốc

_ Phó giám đốc điều hành: Có nhiệm vụ và quyền hạn kiểm tra đôn đốc các bộ

phận làm việc, quản lý chung, tham mưu cho giám đốc, có quyền ký các hợp đồnghoặc các khía cạnh khác phát sinh khi có sự uỷ quyền của giám đốc và chịu tráchnhiệm trước giám đốc

_ Trưởng phòng kinh doanh_dự án: Phụ trách chung cho quá trình kinh doanh

của công ty, có trách nhiệm và quyền hạn cân đối lượng hàng hoá cũng như giá cả,triển khai tìm kiếm giao công việc cho các nhân viên cấp dưới thực thi công việc vàtrình cho giám đốc phê duyệt

_ Trưởng phòng bán hàng: có nhiệm vụ quán xuyến theo dõi và đôn đốc nhân

viên cấp dưới của mình làm tốt công tác bán hàng đạt doanh thu và chỉ tiêu mà giámđốc giao Tư vấn cho khách hàng một cách đầy đủ và tận tình để khách hàng tintưởng mua sản phẩm của công ty

_ Trưởng phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin của khách hàng yêu

cầu, đôn đốc theo dõi phân công công việc trực tiếp cho các nhân viên trực thuộc bộ

PHÓ GIÁM ĐỐC KD_TC

Trưởng Phòng Bảo Hành

Trưởng Phòng Bán Hàng Trưởng PhòngKế Toán

N.Viên Phòng Bán Hàng N.Viên Phòng Kế Toán N.Viên PhòngBảo Hành

Trưởng Phòng

Kinh Doanh

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Trang 16

phận mình Chịu trách nhiệm nghiên cứu và hướng dẫn các vấn đề kỹ thuật lắp đặtcủa thiết bị mới cho nhân viên phòng mình, giải đáp những vấn đề thắc mắc về kỹthuật khi khách hàng yêu cầu.

_ Trưởng phòng bảo hành: Phân công các công việc cho nhân viên thuộc bộ phận

mình (nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá hư hỏng còn trong thời hạn bảo hành và hàngsữa chữa dịch vụ của khách hàng hoặc kỹ thuật mang về tại công ty)

_ Phòng kế toán: Thực hiện công tác kế toán phát sinh tại đơn vị, thu nhận và kiểm

tra các báo cáo kế toán ở các đơn vị trực thuộc và lập báo cáo tài chính hợp nhấttoàn công ty, thực hiện công tác tài chính, thống kê, phân tích tình hình kế toán vàtài chính toàn công ty

3/ Tổ chức công tác kế toán tại công ty CNTH Phương Tùng:

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Công tác kế toán tại công ty do một bộ phận kế toán đảm nhận gọi là phòng kếtoán tổng hợp chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc, kế toán trưởng quản lý điều hànhtrực tiếp kế toán viên Cơ cấu bộ máy kế toán có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngcông tác hạch toán, một cơ cấu kế toán hợp lý khi nó được xem là phản ánh toàndiện mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và đảmbảo thực hiện đầy đủ mọi chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời bản thân nóphải được gọn nhẹ

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ cung cấp số liệu

b Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

_ Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức chỉ đạo mọi mặt công tác kế toán thống kê

thông tin kinh tế của công ty Là người trợ lý kế toán tổng hợp cho thủ trưởng đơn

vị và là người chịu tách nhiệm chính trong công tác kiểm tra các hoạt động kế toántài chính của công ty, bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán, tổ chức đào tạo bồi dưỡngtrình độ năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán Tổ chức phântích đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở đề xuất ý kiến

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế Toán Công Nợ Mua và Bán Hàng

Kế Toán Kho

Kế Toán

Tổng Hợp

Kế Toán Ngân Hàng và Tiền Mặt

Thủ Quỹ

Trang 17

nhằm cải tiến công tác quản lý, đề ra các giải pháp và chiến lược kinh doanh củacông ty trong thời gian tiếp theo.

_ Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho kế toán trưởng trong việc điều hành

khi kế toán trưởng đi công tác, các nhiệm vụ hạch toán tổng hợp các số liệu do các

kế toán cung cấp, xác định kết quả kinh doanh và Báo cáo quyết toán, đánh giá hiệuquả sử dụng vốn

Kế toán tổng hợp còn phụ trách hạch toán kế toán TSCĐ, theo dõi tình hình biếnđộng về TSCĐ cũng như việc tính khấu hao hàng quý, năm

_ Kế toán công nợ mua hàng và bán hàng:

Công nợ theo dõi TK 131, phản ánh và theo dõi từng đối tượng mua hàng về tìnhhình nợ và thanh toán cho người cung cấp vầ thời hạn trả và hình thức trả nợ theo

“Hợp đồng kinh tế”

Công nợ hàng bán theo dõi TK 331 phản ánh và theo dõi từng đối tượng muahàng về tình hình thanh toán của người của người mua, theo dõi thời hạn thanh toáncủa người mua, giám sát chặt chẽ công nợ bị khách hàng chiếm dụng, khống chếmức nợ khách hàng theo chỉ đạo của lãnh đạo để tránh rủi ro trong kinh doanh

_Kế toán kho: theo dõi tình hình xuất nhập khẩu tiêu thụ hàng hoá, lập các biểu

mẫu báo cáo liên quan đến kho hàng hoá

_ Kế toán ngân hàng và quỹ tiền mặt:

Kế toán ngân hàng: theo dõi TK 112, 311, phản ánh tình hình về tiền đangchuyển, tiền gửi, tiền vay của công ty tại ngân hàng, theo dõi chặt chẽ số dư tiền gởingân hàng hằng ngày để chuyển trả nợ vay giảm tối đa Về phần lãi vay ngân hàng,hằng ngày báo cáo cho lãnh đạo về số dư tiền gửi, tiền vay, tiền chuyển trả nợ chokhách hàng

Kế toán tiền mặt: theo dõi TK 111, phản ánh tình hình thu chi tiền mặt của công

ty, tồn quỹ trong ngày, tháng Thường xuyên đối chiếu với thủ quỹ để kiểm tra pháthiện thừa thiếu

_ Thủ quỹ: chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền trong quá trình thu chi đúng theo thủ

tục quy định, hợp lệ, kịp thời Hằng ngày phải chuyển tiền nộp vào ngân hàng, giảmtối đa tồn quỹ tiền mặt vào cuối ngày

3.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Phương Tùng:

Nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý chung,công ty áp dụng hình thức ghi sổ kếtoán là “chứng từ ghi sổ”

a, Sơ đồ ghi sổ kế toán:

SƠ ĐỒ GHI SỔ KẾ TOÁN VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

TOÁN CHI TIẾT CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 18

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

b Trình tự ghi sổ kế toán:

_ Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, sau khi kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của

các chứng từ, kế toán các phân hành ghi vào Chứng từ ghi sổ Số đăng ký chứng từghi sổ và Sổ chi tiết,… Cuối kỳ, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào SổCái, từ Sổ Cái chi tiết lập bảng Cân đối số phát sinh tài khoản và lập Báo Cáo kếtoán

_ Cuối tháng, quý, kế toán tổng hợp phải khoá sổ để tính ra tổng số tiền của các

nghiệp vụ kinh tế tài chính trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư tài khoản

_ Cuối tháng, quý phải tổng hợp số liệu, khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập các Bảng

tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiéu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết thì được kế toán trưởng sử dụng để lập Báo Cáo kế toán

B Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết qủa tiêu thụ tại công

ty Công nghệ Tin học Phương Tùng:

I/ Phương thức tiêu thụ và Phương thức thanh toán tại công ty:

Trang 19

1/ Phương thức tiêu thụ:

Tại công ty CNTH Phương tùng sử dụng hai phương thức tiêu thụ chủ yếu là:

*Bán hàng trực tiếp tại công ty: Hàng hoá được bán trực tiếp thông qua cáchoá đơn GTGT(kiêm phiếu xuất kho).có thể bán buôn hoặc bán lẻ, khách hàngthanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc sec

*Bán buôn vận chuyển thẳng:Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp chởsản phẩm đến thẳng kho người mua,hình thức này được áp dụng chủ yếu khi bánhàng với số lượng lớn theo hợp đồng kinh tế hoặc khi khách hàng có yêu cầu

2/ Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt,ngân phiếu,sec,hoặc bằng gởi ngân hàng.Nếu thanh toánbằng sec thì hoá đơn phải ghi rõ số sec,sec đó phải được đảm bảo chi tại ngânhàng,nơi doanh nghiệp mở tài khoản

II/ Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

2/ Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán quá trình tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh doanh nghiệp dùngcác tài khoản sau:

TK 157 ”Hàng gởi đi bán” TK112 ”Tiền gởi ngân hàng

TK 1561 ”Giá mua hàng bán” TK 911 ”Xác định kết quả kinh doanh”,

TK 1562 ”Chi phí mua hàng” TK 421 ”Lợi nhuận chưa phân phối”

TK 632 “Giá vốn hàng bán” TK 641 “Chi phí bán hàng”

TK 511 ”Doanh thu bán hàng” TK 642 ”Chi phí QLDN”

3 Sổ sách sử dụng:

Để thuận lợi cho việc quản lý và giảm bớt khối lượng công việc của phòng kếtoán, công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để áp dụng cho hìnhthức chứng từ ghi sổ tại công ty

* Các bước tiến hành :

Hằng ngày, khi có các nghiệp vụ phát sinh, sau khi phân loại chứng từ gốc sẽđược kế toán viên định khoản trên chứng từ rồi mới tiến hành nhập dữ liệu, đưathông tin ban đầu để lưu trữ và xử lý thông tin kế toán theo yêu cầu sử dụng Ngoàicác chứng từ trên kế toán lập chứng từ ghi sổ Mặt khác, chứng từ ghi sổ được xem

Trang 20

như chứng từ gốc để phản ánh các bút toán điều chỉnh kết chuyển như: kết chuyểndoanh thu , kết chuyển chi phí…vào cuối kỳ.

_ Xem và liểm tra chứng từ: chứng từ sau khi nhập vào máy sẽ được kiểm tra vàđối ứng giữa hai tài khoản và sự cân bằng giữa bên Nợ và bên Có

_ Sữa chữa chứng từ: từ những chứng từ sai sau khi kiểm tra phát hiện sai sót sẽđược sữa lại

_ Cuối cùng in ra biểu mẫu sổ sách

III/ Thực tế hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thu:

+Phương pháp tính giá vốn hàng bán tại công ty:

Xuất phát từ tính đa dạng chủng loại về hàng hoá công ty đang kinh doanh và số lầnnhập xuất từng mặt hàng nhiều lần.cộng thêm tỷ giá thường xuyên biến động.Nêncông ty tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ theo từnglọai mặt hàng

Đơn giá BQ cả kỳ Trị giá hàng tồn đầu kỳ(i) + Trị giá hàng nhập trong kỳ(i)của mặt hàng i Số lượng hàng tồn đầu kỳ(i) + Số lượng hàng nhập trong kỳ(i) Giá vốn hàng Số lượng xuất kho trong Đơn giá bình quân cảxuất kho trong kỳ kỳ của hàng i kỳ của mặt hàng i

Chẳng hạn đối với mặt hàng nguồn máy tính ta có:

-Tồn đầu kỳ: 346 cái Với trị giá là:25.569.804

-Nhập trong tháng: 200 cái Với trị giá là:15.600.000

Vậy với mặt hàng này công ty tính giá vốn như sau:

Đơn giá bình quân của 25.569.804 + 15.600.000

Trích số vật tư hàng hoá:

SỐ CHI TIẾT VẬT TƯ Kho K2_ Kho 163 Hàm Nghi

Trang 21

Vật tư: HO 265_Nguồn máy tính Tồn đầu: 364 cái_25.569.802 đồng

Chứng từ

Khách hàng Diễn giải Mã NX Đơn giá Nhập Xuất

3652 CT TNHH TiếnDũng_KH 0025 Bán hàngHĐ 3652 632 75.402.751 05 377.01319/09 PN

02 Hoàng Anh_NB 0070CT TMDV Nguyễn hàng HĐNhập

Trang 22

ĐVT: Đồng

2/ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

a Tài khoản sử dụng: TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b Chứng từ sử dụng:

Khi bán hàng cho người mua, kế toán sử dụng các chứng từ sau: phiếu giaohàng, hoá đơn GTGT (kiêm phiếu xuất kho), hoá đơn có 3 liên:

- Liên 1: lưu lại tại phòng kế toán

- Liên 2: giao cho thủ kho

- Liên 3: giao cho khách hàng

b Phương pháp hoạch toán:

Hàng ngày, sau khi giao dịch và có sự thống nhất giữa khách hàng với công

ty thì bộ phận bán hàng làm phiếu giao hàng (3 liên) Đối với các khách hàngbán sỉ: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho kế toán vật tư, 1 liên lưulại bộ phận bán hàng

Dựa trên phiếu giao hàng, thủ kho sẽ sắp xếp các mặt hàng tương ứng, đồngthời bộ phận kế toán cũng xuất hoá đơn GTGT (3 liên) và dùng 2 liên giaocho khách hàng

 Trường hợp cụ thể: Ngày 12/9/2007 bán cho công ty TNHH Sao Á 2

nguồn máy tính Đơn giá 9USD/cái Tỉ giá thực tế trong ngày 16,050 (nghìn đồng/USD) Thuế suất GTGT phải nộp 5%

Trang 23

Về mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu là mặt hàng máy tính nên khi xuất

phiếu giao hàng công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là USD nhưng khi hạch toán trên hoáđơn, trên sổ sách thì kế toán phải quy đổi ra tiền VND để hoạch toán, cách đổi nhưsau:

USD x tỷ giá trong ngày = tổng số tiền VND

ó 18,9 x 16,050 = 303,345

Lấy tiền này lên hóa đơn:

PHƯƠNG TÙNG PHIẾU GIAO HÀNG No: 40408/sep 12

Địa chỉ:……… Tel……… Pax:……… Tỷ giá trong ngày: 16,050

Tổng cộng USD: 18,9VND

- Thời hạn thanh toán:

- Tỷ giá thanh toán tỷ giá TBNgày thanh toán

Người nhận Người giao hàng Thủ kho NV bán hàng Kế toán(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)

Trang 24

CTY CNTH PHƯƠNG TÙNG HOÁ ĐƠN GTGT

Địa chỉ : 40 Nguyễn Văn Linh (VAT INVOICE) Ký hiệu/code: AA /2006Tel: 0511656 666 Liên 3: dùng để thanh toán

Tài khoản/No: 003612 Ngày/Date: 12/09/2007

Mã số thuế/VAT code: 0400128798

Người mua hàng (Customer name): Nguyễn Tuấn Hưng

Tên đơn vị (invoice to) : Công ty TNHH Sao Á

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ngày đăng: 28/01/2013, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ (Trang 12)
BẢNG TỔNG HỢP  CHỨNG TỪ GỐC - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC (Trang 17)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT BẢN - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT BẢN (Trang 21)
Hình thức thanh toán (method of payment): Tiền mặt STT - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
Hình th ức thanh toán (method of payment): Tiền mặt STT (Trang 24)
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 131 - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
131 (Trang 26)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DICH VỤ BÁN RA - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DICH VỤ BÁN RA (Trang 28)
BẢNG KÊ CHI TIẾT THU MUA HÀNG HOÁ - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG KÊ CHI TIẾT THU MUA HÀNG HOÁ (Trang 31)
Bảng  kê chi tiết hàng tháng. - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
ng kê chi tiết hàng tháng (Trang 33)
BẢNG KÊ CHI BÁN HÀNG - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG KÊ CHI BÁN HÀNG (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TIỀN MẶT - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TIỀN MẶT (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w