Mục lụcTrang Chơng I: Lý luận về thị trờng và phát triển thị trờng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không.. Các nhân tố ảnh hởng tới phát triển thị trờng của doanh nghiệp
Trang 1Mục lục
Trang
Chơng I: Lý luận về thị trờng và phát triển thị trờng của doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không 3
I Thị trờng và vai trò của nó trong sản xuất kinh doanh dịch vụ
II Nội dung của thị trờng dịch vụ vận tải hàng không và phát
triển thị trờng dịch vụ vận tải hàng không: 9
III Các nhân tố ảnh hởng tới phát triển thị trờng của doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không 15
1 Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển thị trờng của doanh
2 Cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh và chức năng nhiệm
vụ của Tổng công ty hàng không Việt Nam 27
3 Kết quả hoạt động kimh doanh của Tổng công ty Hàng
Trang 23.2 Doanh thu và lợi nhuận: 36
II Phân tích thực trạng thị trờng vận tải hàng không của Tổng
công ty Hàng không Việt nam những năm gần đây 39
Chơng III Kế hoạch và biện pháp phát triển thị trờng vận tải của
I Định hớng phát triển thị trờng vận tải của Tổng công ty Hàng
1 Dự báo thị trờng vận tải hàng không Việt Nam 66
2 Chiến lợc phát triển vận tải hàng không đến năm 2010: 68
II Các biện pháp phát triển thị trờng vận tải hàng không của Tổng
4 Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh 85
5 Các giải pháp huy động vốn để phát triển đội máy bay 86
III Điều kiện để thực hiện các biện pháp trên. 90
1 Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi: 90
Trang 3lời nói đầu
Vận tải hàng không là ngành kinh tế mũi nhọn có nhiều đóng góp vào
sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam Hàng không không những là ngành kinh tế có khả năng đem lại lợi nhuận lớn mà còn có ý nghĩa rất quan trọng về mặt chính trị, ngoại giao cũng nh quốc phòng đối với bất kỳ một quốc gia nào Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật chung đó Nằm ở vị trí địa lý khá thuận lợi, là trung tâm của một khu vực kinh tế năng
động, có tốc độ tăng trởng trung bình tơng đối cao, hàng không Việt Nam
có lợi thế để phát triển Trong những năm qua, từ khi có chính sách đổi mới của Đảng, hàng không dân dụng Việt Nam đã có những bớc phát triển mạnh về mọi mặt, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nớc Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng, khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải tính toán đến các phơng án kinh doanh Các doanh nghiệp phải luôn gắn việc kinh doanh với thị trờng.
Đứng trớc thực trạng phát triển và những xu thế của thời kỳ mới, hàng không Việt Nam cần phải đợc đổi mới cả về tầm nhìn, trình độ t duy và năng lực tổ chức hành động.
Với mong muốn tìm hiểu hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong xu thế chung nhiều biến động của thị trờng hàng không thế giới ngày nay; căn cứ trên những tài liệu và số liệu thực tế về tình hình hàng không thế giới cũng nh hoạt động của Tổng công ty trong một số năm qua, em chọn đề tài:"Các phơng hớng và biện pháp phát triển thị trờng
vận tải hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt Nam" làm khoá
luận tốt nghiệp Cơ cấu khoá luận tốt nghiệp của em ngoài lời nói đầu gồm
Trang 4Vì đây là một lĩnh vực rất rộng, các kỹ năng, nghiệp vụ, các quy trình công nghệ trong hàng không mang nhiều nét đặc thù so với các hàng hoá thông thờng khác, trong khi đó trình độ của ngời viết có hạn nên em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ngời có quan tâm
đến lĩnh vực này.
Em xin cảm ơn thầy giáo - tiến sỹ Vũ Sĩ Tuấn - chủ nhiệm khoa Kinh
tế ngoại thơng trờng đại học Ngoại thơng Hà Nội và các anh chị trong Ban
Kế hoạch đầu t, Ban không tải - Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Ban
Kế hoạch thị trờng, Ban kế hoạch tiếp thị hàng hoá và Ban Tiếp thị hành khách - Tổng công ty Hàng không Việt Nam - đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
1 Khái niệm và phân loại thị tr ờng dịch vụ vận tải hàng không:
Thị trờng là một phạm trù kinh tế đợc nghiên cứu trong các học thuyếtkinh tế Theo nghĩa cổ điển, thị trờng là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi,mua bán hàng hóa - dịch vụ Theo nghĩa này thị trờng đợc thu hẹp lại ở “cáichợ” Vì thế ta có thể biết đợc thị trờng về không gian, thời gian và dung l-ợng
Trang 5Sự phát triển của sản xuất làm cho quá trình lu thông trở nên phức tạp.Các quan hệ mua bán không đơn giản “tiền trao, cháo múc” mà đa dạng,phong phú nhiều kiểu hình khác nhau Do đó khái niệm thị trờng cổ điểnkhông bao quát hết đợc Theo nghĩa hiện đại, thị trờng là quá trình mà ngờimua, ngời bán tác động qua lại nhau để xác định giá cả và lợng hàng hóa -dịch vụ đợc mua bán Nh vậy, thị trờng là tổng thể các quan hệ về lu thônghàng hóa, lu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán hàng hoá - dịch vụ.
Thị trờng đợc nghiên cứu dới nhiều giác độ khác nhau Sự phân loại thịtrờng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc Để phân loại thị trờng, ngời tadùng một số tiêu thức nh sau:
- Theo giác độ tổng hợp, thị trờng đợc phân ra thành:
+ Thị trờng hàng hóa: bao gồm sản phẩm hàng hóa - dịch vụ
+ Thị trờng tiền tệ
+ Thị trờng vốn
+ Thị trờng sức lao động
- Theo tính chất hoạt động của các quan hệ mua bán, có thể chia ra:
+ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trờng cạnh tranh mang tính độc quyền nhóm
+ Thị trờng cạnh tranh độc quyền hỗn tạp
+ Thị trờng độc quyền
- Theo phạm vi địa lý, thị trờng có thể chia thành:
+ Thị trờng quốc gia
+ Thị trờng khu vực
+ Thị trờng thế giới
- Căn cứ vào loại hàng hóa mua bán trên thị trờng lại có rất nhiều dạng thịtrờng, mỗi sản phẩm hàng hóa đều có thị trờng riêng của mình Chẳng hạnthị trờng gạo, thị trờng gỗ
- Căn cứ vào công dụng của sản phẩm hàng hóa, có thị trờng yếu tố sảnxuất và thị trờng sản phẩm tiêu dùng
Kinh doanh vận tải hàng không là một loại hình của kinh doanh dịch
vụ Do đó sản phẩm của vận tải mang những đặc điểm cơ bản của dịch vụ.Song kinh doanh vận tải khác với các hình thức dịch vụ khác ở chỗ kết quảcủa hoạt động vận tải là sự thay đổi về vị trí của hàng hoá và hành kháchtrong không gian Trong quá trình vận chuyển, giá trị của hàng hoá tăng lên
do tiêu hao t liệu sản xuất và sức lao động Vận tải hàng không bao gồmvận tải hành khách và vận tải hàng hoá
Trang 6Xét theo yếu tố khu vực địa lý, thị trờng hàng không đợc chia thành 2khu vực thị trờng rõ rệt là thị trờng nội địa và thị trờng quốc tế
Còn xét theo đối tợng của thị trờng, thị trờng hàng không lại chiathành thị trờng hành khách và thị trờng hàng hóa
2 Chức năng của thị tr ờng kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không:
Cũng giống nh các loại hình kinh doanh khác, thị trờng kinh doanhdịch vụ vận tải hàng không có những chức năng sau:
2.1 Chức năng thừa nhận:
Doanh nghiệp thơng mại mua hàng hóa về để bán Hàng hóa có bán
đ-ợc hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng, của kháchhàng của doanh nghiệp Nếu hàng hóa bán đợc tức là đợc thị trờng thừanhận, doanh nghiệp thơng mại mới thu hồi đợc vốn, có nguồn thu trang trảichi phí và có lợi nhuận Ngợc lại, nếu hàng hóa đa ra bán nhng không có aimua, tức là không đợc thị trờng thừa nhận Để đợc thị trờng thừa nhận,doanh nghiệp thơng mại phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, hàng hóaphải phù hợp với nhu cầu của khách hàng Phù hợp ở đây là phù hợp về số l-ợng, chất lợng, sự đồng bộ, quy cách, cỡ loại, màu sắc, bao bì, giá cả, thờigian và địa điểm thuận tiện cho khách hàng Thị trờng kinh doanh dịch vụvận tải hàng không cũng vậy, sản phẩm dịch vụ đa ra phải đáp ứng đợc nhucầu của thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của từng đối tợng hành khách(khách thơng nhân, khách du lịch, khách công vụ ) Với mỗi loại hànhkhách, nhu cầu của họ về dịch vụ hàng không là khác nhau Chẳng hạn, vớikhách thơng nhân hay khách công vụ, yếu tố quan trọng hàng đầu là chất l-ợng dịch vụ và độ chính xác về thời gian Còn với khách du lịch thì điềukhiến họ quan tâm đầu tiên là vấn đề giá cả Điều này đòi hỏi các hãnghàng không phải đa ra đợc các loại hình sản phẩm phù hợp cũng nh đòi hỏi
sự linh hoạt về giá cả cũng nh những chiến lợc phát triển dài hạn nhằm đápứng tối đa nhu cầu đa dạng của thị trờng
2.2 Chức năng thực hiện:
Chức năng này đòi hỏi hàng hóa và dịch vụ phải đợc thực hiện giá trịtrao đổi: hoặc bằng tiền, hoặc bằng hàng, bằng các chứng từ có giá khác.Ngời bán hàng cần tiền còn ngời mua cần hàng Sự gặp gỡ giữa ngời mua vàngời bán đợc xác định bằng giá hàng Hàng hóa bán đợc tức là có sự dịchchuyển hàng hóa từ ngời bán sang ngời mua Đối với loại hình kinh doanhdịch vụ vận tải hàng không, chức năng thực hiện đợc thể hiện thông qua giá
vé máy bay hay giá cớc hàng hoá Vé máy bay hay vận đơn vận chuyểnhàng hoá bằng đờng hàng không là chứng từ vận chuyển có giá trị nh một
Trang 7cam kết, một bản hợp đồng giữa nhà chuyên chở và khách hàng Kết quảcủa hoạt động vận tải là sự thay đổi về vị trí của hàng hoá và hành kháchtrong không gian.
2.3 Chức năng điều tiết và kích thích:
Qua hành vi trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điềutiết và kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển hoặc ngợc lại Đối vớidoanh nghiệp thơng mại nói chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vậntải hàng không nói riêng, hàng hóa và dịch vụ bán hết nhanh sẽ kích thíchdoanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn hàng, thu mua hàng hóa đểcung ứng ngày càng nhiều hơn hàng hóa và dịch vụ cho thị trờng Chứcnăng điều tiết kích thích này luôn điều tiết sự gia nhập ngành hoặc rút khỏingành của một số doanh nghiệp Nó khuyến khích các nhà kinh doanh giỏi
và điều chỉnh theo hớng đầu t vào lĩnh vực kinh doanh có lợi, các mặt hàngmới, chất lợng cao, có khả năng bán đợc khối lợng lớn
2.4 Chức năng thông tin:
Thông tin thị trờng là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hóadịch vụ, nhu cầu hàng hóa và dịch vụ Đó là những thông tin kinh tế quantrọng đối với mọi nhà sản xuất, kinh doanh, cả ngời mua và ngời bán, cảngời cung ứng và ngời tiêu dùng, cả ngời quản lý và ngời nghiên cứu sángtạo Có thể nói đó là những thông tin đợc sự quan tâm của toàn xã hội.Thông tin thị trờng là những thông tin kinh tế quan trọng Không có thôngtin thị trờng không thể có quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanhcũng nh các quyết định của các cấp quản lý Việc nghiên cứu thị trờng vàtìm kiếm các thông tin có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc ra cácquyết định đúng đắn trong kinh doanh Nó có thể đa đến thành công cũng
nh có thể đa đến thất bại bởi sự xác thực của các thông tin đợc sử dụng
3 Vai trò của thị tr ờng:
Thứ nhất: thị trờng là sống còn đối với sản phẩm kinh doanh hànghóa Mục đích của ngời sản xuất hàng hóa - dịch vụ là để bán, để thỏa mãnnhu cầu của ngời khác Bán khó hơn mua, bán là bớc nhảy nguy hiểm, cónhiều rủi ro Bởi thế còn thị trờng thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trờngthì sản xuất kinh doanh bị đình trệ
Thứ hai: thị trờng phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc đểtạo thành thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân Qua trao đổi muabán giữa các vùng, sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyênmôn hóa sản xuất hàng hóa liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thànhkinh tế hàng hóa
Trang 8Thứ ba: thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh Các nhà sản xuất kinhdoanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trờng để quyết định sản xuất cái gì?bao nhiêu? cho ai? Qua thị trờng, Nhà nớc điều tiết hớng dẫn sản xuất kinhdoanh.
Thứ t: thị trờng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh Giống nhchiếc “phong vũ biểu” đo thời tiết, thị trờng cho biết hiện trạng tình hìnhsản xuất kinh doanh Nhìn vào thị trờng sẽ thấy đợc tốc độ, trình độ và quymô của sản xuất kinh doanh
Thứ năm: thị trờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứngminh tính đúng đắn của các chủ trơng, chính sách, biện pháp kinh tế củacác cơ quan Nhà nớc, của các nhà sản xuất kinh doanh Thị trờng còn phản
ánh các quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con ngời, đào tạo và bồi dỡngcán bộ quản lý, nhà kinh doanh
4 Đặc điểm của thị tr ờng dịch vụ vận tải hàng không:
Vận tải hàng không là một loại hình dịch vụ vận tải Công việc kinhdoanh nó đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn, chi phí lớn Tất cả các hoạt
động và công tác phục vụ liên quan đến một chuyến bay phải đợc chuẩn bịmột cách chu đáo thì hoạt động hàng không mới có thể đạt hiệu quả cao.Hiểu một cách đơn giản nhất, sản phẩm của ngành hàng không chính làdịch vụ chuyên chở hành khách và hàng hoá Để thực hiện một chuyến bay
có rất nhiều các công việc liên quan khác nh lên lịch cho các chuyến bay,sắp xếp chỗ cho hành khách trên một chuyến bay, phục vụ suất ăn và chơngtrình giải trí cho khách, cung cấp vé, làm các thủ tục tại sân bay, tiếp nhận
và giao trả hành lý cho khách cùng nhiều dịch vụ đi kèm khác Nh vậy, cóthể thấy rằng: kinh doanh vận tải hàng không là một chuỗi các công việc đ-
ợc thực hiện một cách logic, liên kết và ăn ý với nhau Sự thành công củadoanh nghiệp khi cung ứng dịch vụ vận tải hàng không chỉ đạt đợc khi mọikhâu, mọi hoạt động trong cả chuỗi những hoạt động đó đợc thực hiện mộtcách hoàn hảo Dịch vụ vận tải hàng không còn phụ thuộc rất lớn vào thái
độ và nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Ơ mỗi khu vực thị trờng khácnhau, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ hàng không cũng khác nhau.Kinh doanh vận tải hàng không mang đầy đủ tính chất đặc trng của bất
kỳ một loại dịch vụ nào:
-Đặc tính đầu tiên và cũng là đặc tính dễ dàng nhận thấy nhất của loạihình dịch vụ này là tính vô hình Đây là loại sản phẩm mà ngời tiêu dùngchúng không thể nhận thấy cũng nh không thể cầm nắm hay cảm nhận đợctrớc khi tiêu dùng chúng Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, ngời tiêu
Trang 9dùng sẽ tìm kiếm những dấu hiệu hay bằng chứng về chất lợng của dịch vụ.
Họ sẽ suy diễn về chất lợng dịch vụ từ địa điểm, con ngời, trang thiết bị, tàiliệu thông tin, biểu tợng và giá cả mà họ thấy Vì vậy, nhiệm vụ của ngờicung ứng dịch vụ là vận dụng những điều kiện vật chất cụ thể để biến cái vôhình thành cái hữu hình cho sự nhận biết của ngời tiêu dùng đợc rõ ràng và
cụ thể hơn Đó là các bến bãi, sân bay, thái độ c xử của nhân viên ngànhhàng không đối với khách, là các hoạt động dịch vụ trên máy bay nh cungứng suất ăn và các chơng trình giải trí, sự đúng giờ của các chuyến bay Chính vì đặc tính vô hình này mà việc vật chất hoá nó càng đợc chú trọng
và quan tâm hơn bao giờ hết
-Dịch vụ vận tải hàng không mang đặc tính không tách rời Việc sảnxuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời Hãng hàng không cung cấp chokhách hàng dịch vụ hàng không bao gồm chỗ ngồi trên máy bay và nhiềudịch vụ đi kèm khác Nếu tất cả mọi sự cung ứng đó đợc khách hàng chấpthuận và tiêu dùng nó thì sự cung ứng dịch vụ hàng không mới đợc coi là cóhiệu quả Khách hàng và ngời cung ứng dịch vụ hàng không cùng tham giavào quá trình thực hiện dịch vụ Sự tác động qua lại của cả hai bên đều ảnhhởng trực tiếp đến kết quả của dịch vụ
- Dịch vụ vận chuyển hàng không cũng mang tính không đồng nhất
Đó là do dặc trng cá biệt hoá cung ứng và tiêu dùng dịch vụ Sự cung ứngdịch vụ cho mỗi chuyến bay đợc thực hiện bởi các nhân viên khác nhau.Hơn nữa việc tiêu dùng và cảm nhận dịch vụ ở mỗi hành khách là khácnhau, tuỳ thuộc vào sự đánh giá của từng ngời Vì thế rất khó xác định mức
độ chất lợng chính xác của loại hình sản phẩm dịch vụ này
- Một đặc điểm khác nữa của sản phẩm dịch vụ vận chuyển hàngkhông là tính không lu giữ đợc (hay tính mau hỏng) Một chuyến bay đợcthực hiện nếu số ghế cung ứng vợt quá số nhu cầu đợc hành khách chấpnhận thì số ghế thừa này coi nh bị bỏ Mức cung ứng d thừa này không thểcất trữ đợc cho những chuyến bay sau
II Nội dung của thị tr ờng dịch vụ vận tải hàng không và phát triển thị tr
ờng dịch vụ vận tải hàng không:
1 Cầu:
Vận tải hàng không chính là một phần của sản phẩm lớn do sản phẩmlớn bao gồm cả giải trí, thơng mại (mua bán tại các cửa hàng miễn thuế ởsân bay) và việc di chuyển từ điạ điểm này đến địa điểm khác Nhu cầu đilại bằng đờng hàng không phụ thuộc vào một số yếu tố nh:
Thu nhập cá nhân
Trang 10 Mức độ thông thơng giữa các quốc gia.
Mức độ khẩn cấp của công việc của hành khách (do u điểm củavận tải hàng không là thời gian vận chuyển thuận tiện và nhanhchóng.)
Sự phân bố dân c và những biến đổi có thể xảy ra (chiến tranh,thiên tai)
+ Đối với những ngời có thu nhập thấp : Việc giảm giá sẽ chỉ thúc đẩy
đợc nhu cầu lúc đầu (Do trong kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không, khigiá trở nên quá thấp thì cũng không có ý nghĩa thúc đẩy nhu cầu do chi phí
đi lại chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ chi phí cho một chuyến đi)
Ngợc lại, nếu tăng giá thì ảnh hởng của nó đến doanh thu và lợi nhuận
sẽ mang tính chất tiêu cực Tăng giá sẽ dẫn đến giảm doanh thu, do đó làmgiảm lợi nhuận
Có thể nói chiến lợc thay đổi giá cả không phải lúc nào cũng tỏ ra hiệuquả trong kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không Ngời ta phải sử dụng cácchiến lợc khác nh: thay đổi chính sách phân phối, xúc tiến bán
* Nhu cầu đi lại bằng đờng hàng không còn phụ thuộc rất nhiều vàothời gian, thời tiết và các sự kiện trong năm Nhu cầu sẽ biến đổi khác nhaunếu chuyến bay đợc xếp vào các thời gian khác nhau trong ngày, trong tuần(Ví dụ việc sắp xếp thời gian bay trong ngày có thuận tiện cho nối chuyếnhay không, sắp xếp chuyến bay tập trung vào sáng hay chiều, đầu tuần haycuối tuần ) Nhu cầu đi lại của hành khách đôi khi còn phụ thuộc theomùa Có những tuyến đờng bay chỉ khai thác mạnh theo mùa để phục vụnhu cầu du lịch vào Việt Nam của khách nớc ngoài hay nhu cầu của chínhngời Việt Nam Nhu cầu sẽ biến động tăng vọt vào mùa du lịch hay khi cócác sự kiện đặc biệt (hội nghị, Festival) hoặc khi thời tiết không thuận tiệncho các loại hình vận tải khác (lụt lội, hỏng đờng )
Có thể nói, điều kiện tiên quyết cho việc mở rộng, phát triển thị trờngdịch vụ vận tải hàng không là nhu cầu thị trờng Nhu cầu thị trờng đóng vaitrò là điều kiện cần cho việc mở rộng Xác định đợc nhu cầu của thị trờng
và năng lực của bản thân mình là cơ sở khá vững chắc để thực hiện ý đồ mởrộng thị trờng
Trang 11Những năm qua của thập kỷ 90, nền kinh tế Việt Nam có đợc mứctăng trởng trung bình vào khoảng 8,32%/ năm Thu nhập bình quân của ng-
ời dân cũng tăng lên đáng kể (năm 1994 thu nhập bình quân đầu ngời trênnăm là 200 USD, đến năm 1997 tăng lên là 300 USD và năm 2001 là 400USD) Điều này thúc đẩy nhu cầu đi lại bằng đờng hàng không tăng lên Cùng với sự tăng lên về thu nhập là sự gia tăng về dân số Sự gia tăng dân
số này lại không đồng đều trong cả nớc mà tập trung vào các thành phố lớn,trong đó có Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Sự hình thành các khu chếxuất, khu công nghiệp lớn và các trung tâm dịch vụ sẽ dẫn đến sự phân bổlại lực lợng lao động giữa các vùng Và khi đó dịch vụ vận tải hàng không
sẽ đáp ứng nhanh nhất nhu cầu đi lại của bản thân ngời lao động trong nớc
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả của dịch vụ đó
Nếu nh nhu cầu thị trờng đóng vai trò là điều kiện cần cho việc mởrộng thì năng lực kinh doanh của công ty về mặt tài chính, nhân lực, côngnghệ của công ty chính là điều kiện đủ để doanh nghiệp thực hiện đợc ý đồcủa mình Nguồn vốn đợc coi là quan trọng nhất trong tất cả các điều kiênphải có của doanh nghiệp Nó quyết định cơ bản và có ảnh hởng lớn đếncác năng lực khác nh công nghệ, kỹ thuật hay nhân sự
Để có thể mở rộng thị trờng kinh doanh của mình, doanh nghiệp kinhdoanh vận tải hàng không cần phải có đủ nhứng yếu tố nội tại cần thiết, đápứng đợc những nhu cầu tiềm tàng của thị trờng cha đợc khai thác hết Bêncạnh đó là các nhân tố thúc đẩy mang tính thuận lợi cho hoạt động củadoanh nghiẹp nh: sự ủng hộ của Chính phủ, sự hỗ trợ hợp tác của các doanhnghiệp cùng liên kết làm ăn Một cơ hội tốt cho các doanh nghiệp trong thời
điểm này là xu hớng hoà hợp về kinh tế - chính trị của các quốc gia trênThế giới
Trang 12Đối với một doanh nghiệp vận tải hàng không, việc mở rộng thị trờngthực sự nên bắt đầu khi cơ sở cho thị trờng cũ khá vững chắc về mọi mặt.
Đó là điều kiện về sân bay, máy bay, các trang thiết bị phục vụ tại sân bay
và trên máy bay Ngoài ra, các công tác phục vụ cho chuyến bay nh phânphối vé, làm thủ tục, phục vụ hành khách trên máy bay cùng các dịch vụkèm theo khác đã đợc thực hiện khá tốt cho các chuyến bay hiện tại Việc
mở rộng thị trờng hàng không sẽ là sự gia tăng về cờng độ các công tácphục vụ và các loại dịch vụ đồng thời là sự đầu t thêm về cơ sở vật chất củadoanh nghiệp cho việc phục vụ hành khách
3 Giá cả:
Giá cả là yếu tố khá quan trọng khi thực hiện việc mở rộng thị trờng.Khi càng có nhiều cơ hội để lựa chọn thì khách hàng thờng hay có sự sosánh giữa các khả năng lựa chọn đó Hàng hoá hữu hình thì dễ đợc nhậnbiết nhanh hơn về chất lợng Nếu giá cả cao hơn mà chất lợng tốt hơn thìkhách hàng dễ dàng chấp nhận Nhng đối với dịch vụ hàng không, sự phânbiệt về chất lợng dịch vụ của khách hàng là khó xác định Các dịch vụ trớc
và sau chuyến bay là không thay đổi Chỉ có hình thức thay đổi các dịch vụtrên chuyến bay là hợp lý nhất Và khách hàng cũng chỉ chấp nhận giá caohơn với các dịch vụ đợc cung úng đa dạng hơn, giá thấp khi các dịch vụ đó
đơn giản đi Khách hàng sẽ không chấp nhận chuyến bay có giá vé thấp nếu
họ cảm thấy mình không đợc tôn trọng nh ở các chuyến bay có giá vé caohơn
Công ty định giá sản phẩm dựa trên chi phí giá thành sản phẩm, giábán trên thị trờng của đối thủ cạnh tranh và đôi khi là sức mua trên thị tr-ờng, các quy định của Chính phủ và khả năng tài chính của Công ty
Nếu xét trên chi phí giá thành sản phẩm thì lại phụ thuộc rất lớn vàomức độ lạm phát, giá cả nhiên liệu, cơ cấu các loại hình chi phí Hàngkhông, vào chất lợng sản phẩm dịch vụ đợc tạo ra Nếu xét trên khía cạnhcạnh tranh và nhu cầu thị trờng (sức mua trên thị trờng) thì điều đó lại phụthuộc vào các nhân tố nh: quy mô, loại hình thị trờng, môi trờng kinh tế, sựphát triển hay suy thoái của kinh tế, độ nhạy cảm của thị trờng đó Đồngthời là ảnh hởng của tiềm lực của bản thân doanh nghiệp
Ngoài ra ngành hàng không là một ngành có cơ cấu chi phí khá phứctạp và một phần lớn những chi phí khó kiểm soát đợc nh: chi phí sân bay,chi phí nhiên liệu
Giá thành của sản phẩm đợc xác định dựa vào chi phí, nhu cầu thị ờng và giá của đối thủ cạnh tranh với nhu cầu thị trờng theo mùa bay Mùa
Trang 13tr-cao điểm có thể đặt giá tr-cao, mùa thấp điểm giảm giá để khuyến khíchkhách hàng Tuy nhiên việc định giá với các đờng bay nội địa lại hầu nhkhông đổi do phụ thuộc rất lớn vào Chính phủ Còn trong khi cạnh tranh,nhiều khi công ty phải hạ mức bán thấp hơn chi phí để có thể tối đa hoádoanh thu cho một chuyến bay Đồng thời công ty cũng định giá dựa trênnhiều cơ sở khác nhau nh về hành khách, về chất lợng sản phẩm dịch vụ, vềnơi bán vé Các chuyến bay chuyên chở hành khách đợc chia ra nhiềuhạng vé Trên cùng một chuyến bay, khách hàng có thể có những mức chiphí khác nhau và sẽ đợc hởng sự u tiên, u đãi khác nhau Công ty còn có thểthực hiện những chế độ u tiên khác nhau cho các khách hàng khác nhau.Chẳng hạn nh giảm giá đối với các khách hàng thờng xuyên của Hãng.
đẩy các hãng Hàng không nỗ lực hết sức làm sao cho sản phẩm của mìnhkhác biệt với sản phẩm của hãng cạnh tranh Để làm đợc điều này họ đa cácm
áy bay thuộc thế hệ mới vào khai thác, tần suất bay cao hơn, chi phínhiều hơn cho suất ăn trên máy bay và tăng cờng quảng cáo cũng nh lập kếhoạch bay ổn định Ngoài ra còn vấn đề cạnh tranh về giá cả giữa các hãnghàng không do đặc tính dễ xâm nhập của sản phẩm hàng không vì đặc tínhcủa vận tải hàng không là dùng phơng tiện máy bay bay trên không Khimột hãng hàng không muốn bay thì chỉ cần xin phép bay mà không nhấtthiết phải sở hữu đờng bay đó Điều này dẫn đến tình trạng nhiều Hãngcùng khai thác trên một đờng bay (nhất là vào những kỳ nghỉ, mùa dulịch )
Cùng với sự phát triển của ngành hàng không dân dụng các ngành vậntải khác nh đờng bộ, đờng thủy, đờng sắt đều phát triển và giữa các ngànhnày cạnh tranh ngày càng trở nên vô cùng gay gắt Để tìm đợc một chỗ
Trang 14đứng vững chắc trên thị trờng quả thật không phải là điều đơn giản vớingành hàng không.
Xét về giá, so với ngành hàng không, giá dịch vụ vận chuyển của cácngành khác thấp hơn, do đó phù hợp hơn với thu nhập của đa số ngời dân.Xét về độ linh hoạt, vận tải hàng không kém linh hoạt vì đây là quátrình vận tải không trọn vẹn (Do phụ thuộc vào các điểm đỗ của các sânbay nên phải sử dụng sự trợ giúp của các phơng tiện giao thông khác nh ôtô, xe máy )
Tuy nhiên ngành hàng không lại có độ an toàn tơng đối cao và có u thếhơn hẳn các ngành vận tải khác về mặt thời gian, tốc độ
Trong những năm gần đây, đờng bộ BắcNam và các trục đờng quốc lộkhác đã đợc u tiên nâng cấp Việc xây dựng các trục đờng bộ liên á quaCampuchia, Lào đã và đang đợc thực hiện Đờng sắt đã có những cải tiến
đáng kể nh giảm thời gian tàu chạy, đa dạng hoá giá, thủ tục đơn giản,nhanh gọn, giá cớc vận chuyển thấp và dự định sẽ phát triển ngành để thôngtuyến với các nớc ASEAN, Trung Quốc, hoà mạng với đờng sắt liên á là
đối thủ cạnh tranh gay gắt với hàng không cả về vận chuyển hành khách vàhàng hoá Việc xây dựng các cảng nớc sâu và phát triển giao thông hàng hải
có ảnh hởng không nhỏ đến vận tải hàng hóa trên trục Bắc -Nam cũng nhtrên thị trờng quốc tế Mặc dù vận chuyển bằng đờng hàng không nhanhchóng, thuận tiện, an toàn nhng khối lợng vận chuyển có hạn và cớc phí vậnchuyển cao trong khi đó vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển rất thích hợpcho vận chuyển hàng hoá với khối lợng lớn, giá cớc rẻ và trên thực tế vậntải hàng hoá bằng đờng biển đã chiếm một tỷ trọng vận chuyển hàng hoálớn nhất
Rõ ràng, môi trờng cạnh tranh đang đặt ra cho ngành hàng khôngnhững thử thách hết sức nặng nề và có ảnh hởng quyết định đến việc hoạch
định chiến lợc phát triển của các hãng hàng không
III Các nhân tố ảnh h ởng tới phát triển thị tr ờng của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không:
1 Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển thị trờng của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp nói chung, có 3 nhóm nhân tố ảnh hởng tớiphát triển thị trờng của doanh nghiệp, đó là:
1.1 Nhóm nhân tố thuộc về chính trị, xã hội và tâm lý của con ngời:
Trong kinh tế thị trờng các cá nhận có quyền tự do trong hoạt độngkinh tế theo pháp luật Các yếu tố về tâm lý, sinh lý của từng ngời, thôngqua nhận thức của họ cũng ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh, thị trờng
Trang 15 Hệ thống các chính sách của nhà nớc cũng ảnh hởng đến thị trờngtheo hớng mở rộng hay thu hẹp.
Điều kiện chính trị - xã hội của một quốc gia (ổn định hay không ổn
định) có ảnh hởng lớn tới sự vân động của thị trờng
1.2 Nhóm nhân tố quản lý vi mô:
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp Quy mô cacdoanh nghiệp, tính chất cạnh tranh trong kinh doanh có ảnh hởng chi phốithị trờng (giá cả, mặt hàng, gia nhập ngành )
1.3 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý của mỗi quốc gia (khu vực)
- Tài nguyên của mỗi quốc gia (khu vực)
2 Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng hàng không Việt Nam:
2.1 Các nhân tố vĩ mô
- Môi trờng chính trị
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triểntheo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa Chính sách mở cửa đã tạo cho Việt Nam nói chung, ngành hàngkhông nói riêng một bộ mặt mới, khả quan và có nhiều triển vọng phát triểnhơn Bạn bè trong khu vực và trên thế giới đã có cách nhìn nhận khác, tíchcực hơn với sự phát triển và đổi mới của đất nớc Năm 1989 là năm quantrọng đánh dấu sự kiện ngành hàng không dân dụng Việt Nam trở thànhmột bộ phận của ngành hàng không khu vực Việt Nam ngày càng khẳng
định đờng lối hội nhập, quan hệ đối ngoại đa phơng trong khuôn khổ hợptác khu vực và toàn cầu cũng nh trong các hợp tác song phơng Sự kiện ViệtNam gia nhập ASEAN và bình thờng hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ đã tạo
điều kiện cho thị trờng hàng không phát triển
Trong những năm tới, Nhà nớc sẽ thực hiện chính sách không tải, nớilỏng các hạn chế cạnh tranh, tiến tới tự do hoá và mở cửa bầu trời trongphạm vi ASEAN, APEC và WTO Điều này dẫn tới cơ hội mở rộng thị tr-ờng hàng không Việt Nam và là động lực thúc đẩy hàng không Việt Namhoà nhập với quốc tế Đó cũng chính là điều kiện tốt để hàng không ViệtNam tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại và học hỏi đợc cách quản lýtiên tiến của các hãng hàng không trên thế giới
- Môi trờng kinh tế
Căn cứ vào định hớng, mục tiêu phát triển dài hạn mà Đảng và Chínhphủ ta đã đề ra, trong những năm qua với tốc độ phát triển trung bình 8,2%/năm đã tạo đà cho ngành hàng không phát triển Tốc độ phát triển kinh tế
Trang 16nhanh, thu nhập của ngời dân ngày càng đợc nâng cao đã thúc đẩy nhu cầu
đi lại trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế, tạo cơ hội cho ngành hàngkhông tăng sản lợng chuyên chở
- Môi trờng pháp luật
Năm 1992, Chính phủ Việt Nam đã ban hành luật hàng không dân
dụng và các văn bản có liên quan khác xác định môi trờng pháp lý chongành hàng không dân dụng Việt Nam Cục Hàng không Dân dụng ViệtNam là cơ quan quản lý, chịu trách nhiệm với các hoạt động có liên quantới vận tải hàng không Quan hệ giữa các hãng hàng không khác nhau củacác quốc gia dựa trên các hiệp định song phơng đợc ký kết giữa hai Chínhphủ mà đại diện thờng là Cục Hàng không Dân dụng của các quốc gia Tínhcho đến nay, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam đã chính thức ký hiệp
định chuyên chở hàng không tới 52 quốc gia và lãnh thổ Việc ký kết cáchiệp định nhằm trao đổi thơng quyền (quyền đợc chuyên chở hành khách,hàng hoá và bu kiện giữa các quốc gia), tải cung ứng, chỉ định các hãnghàng không khai thác dự trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp vớicác công ớc quốc tế về hàng không dân dụng, có tính đến nhân tố về địa lý,kinh tế, chính trị và nhu cầu
Việc Luật Đầu t nớc ngoài đợc thông qua sửa đổi vào cuối năm 1996cũng đa ra những điều kiện thuận lợi, hấp dẫn hơn cho các nhà đầu t, tạo
điều kiện cho ngành hàng không phát triển theo
- Môi trờng văn hoá -xã hội
Việt Nam là một dân tộc có truyền thống văn hoá lâu đời với nhiều hìnhthức văn hoá độc đáo Tất cả tạo thành nét riêng có của Việt Nam và rất hấpdẫn khách du lịch trong nớc và đặc biệt là khách nớc ngoài Đây là cơ hội
và thuận lợi cho ngành hàng không phát triển Viện nghiên cứu và pháttriển du lịch dự báo trong mời năm tới khách du lịch vào Việt Nam vẫn tiếptục tăng trởng mạnh ở mức 10%/năm (dự kiến đến năm 2010 sẽ có 4,2 triệuhành khách/năm)
Với mức tăng trởng dân số bình quân 2%/năm, tới năm 2005 dân sốViệt Nam sẽ có khoảng 80 triệu dân Cùng với nhịp độ tăng trởng kinh tế t-
ơng đối cao nh hiện nay, nhu cầu đi lại của một lực lợng dân c đông đảo sẽngày càng tăng là một tất yếu không thể phủ nhận Sự phát triển có xu hớngtiết kiệm thời gian của xã hội hiện đại làm tăng sức mua dịch vụ trong đó
có dịch vụ hàng không
- Môi trờng công nghệ
Trang 17Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải hàngkhông đã không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ hàng không, giảm chiphí khai thác, tác động đến ghế suất của các hãng hàng không trên thế giới
và xuất hiện nhu cầu tài trợ để mua máy bay mới
Hiệu quả đạt đợc nh trên trớc hết là nhờ vào sự phát triển của động cơphản lực Ngày nay, ngày càng nhiều máy bay thế hệ mới ra đời hiện đạihơn nhiều so với các máy bay thế hệ cũ trớc đó Những máy bay này có chỉ
số kinh tế kỹ thuật tốt nhất, tiện sử dụng cho ngời lái, tạo đợc sự tin cậyngày càng cao của khách hàng với những đòi hỏi ngày càng cao Việc ápdụng những vật liệu mới trong chế tạo máy bay, cải tiến cách thức thiết kếkhoang hành khách, giảm tiếng ồn khi vận hành máy bay, tiết kiệm nhiênliệu cùng với việc áp dụng công nghệ tin học mới trong việc chế tạo, khaithác và bảo dỡng máy bay đã đa lại cho ngành vận tải hàng không một bộmặt mới trong ngành vận tải thế giới
Cùng với những bớc tiến lịch sử của ngành hàng không thế giới, hàngkhông Việt Nam cũng đang từng bớc đổi mới để hoàn thiện mình và hoànhập với hàng không khu vực và thế giới
Việt Nam có vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển ngành hàng khôngtrên cả hai phạm vi nội địa và quốc tế
Với đặc điểm trải dài từ Bắc xuốngNam, dân số đông nhng lại tậptrung chủ yếu ở một số vùng, địa hình của nớc ta lại có nhiều núi non nênvận tải hàng không trong nớc chiếm vị trí quan trọng, có sứ mệnh chính làphục vụ lợi ích công cộng
- Điều kiện địa lý
Việt Nam nằm ở điểm giao nhau của các đờng hàng không quan trọnggiữa các khu vực và các châu lục: nằm ở trung tâm ĐôngNam á, trên đờngthẳng nối châu Âu với châu úc, Đông Bắc á với một số nớc ĐôngNam á
là điều kiện tốt để khai thác mạng đờng bay quốc tế
Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế châu á -Thái Bình Dơng đang đợc
đánh giá là khu vực phát triển năng động nhất thế giới, ngày càng có nhiềunớc mong muốn làm ăn với các nớc châu á, trong đó có Việt Nam Chínhcác điều kiện thuận lợi này đã tạo đà cho dịch vụ vận chuyển hàng khôngphát triển nhanh chóng
- Môi trờng cạnh tranh
Nh đã nói ở trên, Việt Nam nằm trong một vị trí địa lý vô cùng thuậnlợi để phát triển ngành hàng không Nhng đồng thời Việt Nam cũng phảichịu sự cạnh tranh vô cùng gay gắt của các hãng hàng không khác trong n-
Trang 18ớc, trong khu vực và trên thế giới cũng nh của các loại hình vận tải kháctrong nớc.
+ Cạnh tranh với các hãng hàng không khác:
Trong nớc, cùng khai thác với Vietnam Airlines (đơn vị vận tải nòngcốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam) còn có hãng hàng khôngPacific Airlines, công ty bay dịch vụ VASCO và tổng công ty bay dịch vụViệt Nam SFC Tuy công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines có vốngóp của doanh nghiệp hàng không Việt Nam chiếm tỷ lệ đa số nên công ty
là lực lợng hợp đồng, hỗ trợ cho Vietnam Airlines trên các đờng bay đến
Đông Bắc á nhng cũng là hãng cạnh tranh với Vietnam Airlines trên các ờng bay trong nớc trên trục Bắc -Nam Công ty bay dịch vụ hàng khôngVASCO hiện nay thuộc khối hạch toán tập trung của Tổng công ty Hàngkhông Việt Nam cũng cạnh tranh với Vietnam Airlines trong việc khai tháccác chuyến bay trong nớc dới hình thức thuê chuyến Tổng công ty bay dịch
đ-vụ Việt Nam (thành lập năm 1988) cung cấp dịch đ-vụ hàng không cho tất cảcác công ty đang khai thác, thăm dò dầu khí tại Việt Nam, thực hiện cácchuyến bay phục vụ kinh tế quốc dân và khai thác một số đờng bay phục vụ
du lịch bằng tàu trực thăng
Cùng tham gia khai thác thị trờng vận tải hàng không quốc tế của ViệtNam, trên cơ sở hiệp định Chính phủ song phơng về vận tải hàng không(hiện nay, Việt Nam đã ký 52 hiệp định hàng không với các nớc và vùnglãnh thổ trên thế giới) có 21 hãng hàng không của 19 quốc gia bằng cácchuyến bay thờng lệ Nhìn chung, các hãng hàng không này đều rất mạnh
và có tiếng trên thế giới, có năng lực cạnh tranh hơn hẳn so với Tổng công
ty Hàng không Việt Nam Ngoài ra còn có các hãng hàng không nớc ngoàikhác hoạt động bay không thờng lệ
Các hãng hàng không nớc ngoài khai thác thị trờng vận tải hàng khôngquốc tế của Việt Nam đợc chia theo khu vực nh sau:
Đông Bắc á: 7 hãng trong đó mạnh nhất là Cathay Pacific, JapanAirlines và Korean Air
ĐôngNam á: 7 hãng, mạnh nhất là Singapore Airlines, ThaiAirways và Malaysia Airlines
Châu Âu: 3 hãng: Aeroflot, Air France, Lufthansa
Châu úc: 1 hãng là Quantas Airlines
Cạnh tranh với một lực lợng các hãng hàng không hùng hậu nh vậytrên cả thị trờng nội địa cũng nh quốc tế là một khó khăn rất lớn choVietnam Airlines nói riêng và Tổng công ty Hàng không Việt Nam nói
Trang 19chung Khó khăn này càng trở nên lớn hơn khi căn cứ vào tình hình thựctiễn của Tổng công ty với một khả năng hạn chế về tài chính; cơ sở vật chất-đội máy bay còn thiếu thốn; đội ngũ ngời lái, tiếp viên còn non trẻ, cha đợc
đào tạo một cách đồng bộ và chính qui; và tính cạnh tranh của sản phẩmbay còn yếu kém
+ Cạnh tranh với các ngành giao thông vận tải khác:
Cùng với sự phát triển của ngành hàng không dân dụng các ngành vậntải khác nh đờng bộ, đờng thủy, đờng sắt đều phát triển và giữa các ngànhnày cạnh tranh ngày càng trở nên vô cùng gay gắt Giá dịch vụ vận chuyển
đờng bộ, đờng sắt cũng nh đờng biển thấp hơn nhiều so với vận chuyểnbằng đờng hàng không và điều đó lại rất phù hợp với mức thu nhập nhìnchung là thấp của ngời dân Việt Nam Trong những năm gần đây, đờng bộBắcNam và các trục đờng quốc lộ khác đã đợc u tiên nâng cấp Việc xâydựng các trục đờng bộ liên á qua Campuchia, Lào đã đợc thực hiện Đờngsắt đã có những cải tiến đáng kể nh giảm thời gian tàu chạy, đa dạng hoágiá, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, giá cớc vận chuyển thấp và dự định sẽphát triển ngành để thông tuyến với các nớc ASEAN, Trung Quốc, hoàmạng với đờng sắt liên á là đối thủ cạnh tranh gay gắt với hàng không cả
về vận chuyển hành khách và hàng hoá Việc xây dựng các cảng nớc sâu vàphát triển giao thông hàng hải có ảnh hởng không nhỏ đến vận tải hàng hóatrên trục Bắc -Nam cũng nh trên thị trờng quốc tế Mặc dù vận chuyển bằng
đờng hàng không nhanh chóng, thuận tiện, an toàn nhng khối lợng vậnchuyển có hạn và cớc phí vận chuyển cao trong khi đó vận chuyển hàng hoábằng đờng biển rất thích hợp cho vận chuyển hàng hoá với khối lợng lớn,giá cớc rẻ và trên thực tế vận tải hàng hoá bằng đờng biển đã chiếm một tỷtrọng vận chuyển hàng hoá lớn nhất
Rõ ràng, môi trờng cạnh tranh đang đặt ra cho ngành hàng khôngnhững thử thách hết sức nặng nề và có ảnh hởng quyết định đến việc hoạch
định chiến lợc phát triển của các hãng hàng không
2.2 Các nhân tố vi mô
- Tiềm lực tài chính
Vốn và tài sản là một trong những nguồn lực cực kỳ quan trọng đối vớibất kỳ một doanh nghiệp nào, điều này càng thể hiện rõ hơn trong kinhdoanh vận tải hàng không, một ngành kinh doanh đòi hỏi đầu t lớn vàkhông ngừng tái đầu t, mở rộng phạm vi kinh doanh để thích ứng với sựthay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, đáp ứng đợc nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng
Trang 20Tuy vậy, vốn và tài sản của Tổng công ty Hàng không Việt Nam cònquá nhỏ bé so với các hãng hàng không trong khu vực, không tơng xứng vớiqui mô sản xuất và mất cân đối trong cơ cấu vốn Tính cho đến thời điểm01/01/2002, tổng công ty có 2.335 tỷ đồng Số vốn ít ỏi này chỉ có trị giábằng khoảng một chiếc máy bay Boeing Tài sản chính phục vụ khai thác làmáy bay lại là tài sản đi thuê Đội máy bay sở hữu, tính cả vay mua, chỉchiếm cha đến 30%, trong khi tỷ lệ này trong khu vực là khoảng 70 - 80%.Mặc dù cho tới nay, hàng không vẫn là ngành đợc Chính phủ bảo hộ,dành cho Tổng công ty những u đãi về thơng quyền, về vay vốn và trên một
số mặt vẫn là độc quyền ở Việt Nam nhng từ năm 1994 hàng không ViệtNam đã không đợc hậu thuẫn về tài chính nh trớc đây, mọi hoạt động củaTổng công ty phải dựa trên vốn tự có Chính khả năng hạn hẹp về tài chínhnày đã có những ảnh hởng không nhỏ nếu không nói là có tính chất quyết
định đến việc phát triển đội máy bay của Tổng công ty Với cơ cấu vốn vàtài sản nh trên, Tổng công ty Hàng không Việt Nam ở trong tình trạngkhông chủ động trong hoạt động kinh doanh và bất lợi trong cạnh tranh vớicác hãng hàng không trong khu vực Tình trạng vốn quá mỏng là nhợc điểmhàng đầu của Tổng công ty, đòi hỏi phải có chiến lợc tạo vốn và huy độngvốn trong những năm tới
tổ chức kỷ luật
Tuy nhiên, bên cạnh các u điểm nh đã đề cập đến ở trên, lực lợng lao
động của Tổng công ty không phải không có những điểm hạn chế Do hoàncảnh, điều kiện lịch sử của đất nớc và của Tổng công ty nên không ít cán bộnhân viên cha đợc đào tạo đồng bộ, cơ bản Nhiều cán bộ trớc đây đợc đàotạo theo cơ chế quản lý và công nghệ cũ không còn phù hợp với yêu cầumới, cần đợc bổ sung, cập nhật kiến thức quản lý và công nghệ mới Số cán
bộ, nhân viên đợc đào tạo cơ bản nhng cha tích luỹ đợc kinh nghiệm thực
Trang 21tiễn, do đó cha phát huy đợc hết khả năng và có những hụt hẫng nhất định.
Số chuyên gia đầu ngành còn ít so với yêu cầu công tác và tính chất củangành kinh tế kỹ thuật hiện đại Nhìn chung, tác phong làm việc chính qui,công nghiệp của đội ngũ cán bộ còn ở mức độ thấp, lề lối làm việc tuy có đ-
ợc cải tiến song vẫn còn mang nặng tính trì trệ của cơ chế cũ Trình độngoại ngữ và tin học của một số cán bộ và nhân viên còn yếu, ảnh hởngkhông nhỏ đến khả năng thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu hội nhập với cộng
đồng hàng không dân dụng quốc tế Kinh tế đất nớc phát triển cùng vớinhững bớc tiến của thời đại khoa học công nghệ cao thì một đội ngũ nhữngcán bộ có chuyên môn nghề nghiệp, có bản lĩnh vững vàng, am hiều thị tr-ờng, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là yếu tố hàng
đầu để tồn tại và phát triển
- Chính sách Marketing
Nói đến việc hoạch định ra định hớng để phát triển thị trờng và độimáy bay của Tổng công ty Hàng không Việt Nam chúng ta không thể
không đề cập tới chính sách Marketing
Một chính sách Marketing hợp lý, kịp thời có tác dụng rất lớn đến việc
phát triển của Tổng công ty trong điều kiện cạnh tranh vốn ngày càng
không dễ dàng Nói tới chính sách Marketing ở đây là bao gồm cả chính
sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiếnthơng mại Nếu Tổng công ty có đợc những chính sách đúng đắn, linh hoạt,mềm dẻo thì sẽ có thể thu hút đợc nguồn khách, nguồn hàng vận chuyển đểtăng doanh thu và lợi nhuận, không ngừng mở rộng sản xuất và năng lựckinh doanh
Thực tế trong những năm qua đã minh chứng cho việc áp dụng chính
sách Marketing khá thành công Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của thị trờng và thích ứng đợc với xu hớng cạnh tranh ngày càng khốcliệt của thị trờng hàng không, hoàn thiện và nâng cao tính hiệu quả của
chính sách Marketing là yêu cầu tất yếu.
Trang 22phần II Thực trạng thị trờng vận tải hàng không của tổng công ty hàng không Việt Nam
vụ công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá đất nớc Cục hàng không dân dụng
đợc thành lập trực thuộc Chính phủ và đợc giao cho Bộ Quốc phòng quảnlý
Từ năm 1956 -1975, hàng không Việt Nam với một đội máy bay loạinhẹ, tầm bay ngắn, chủ yếu để chở khách khai thác trên các tuyến đờngngắn ở miền Bắc nh Hà Nội đi Tây Bắc, Vinh, Đồng Hới và vài đờng bayquốc tế không thờng xuyên Thời kỳ này, tuy các phơng tiện kỹ thuật cònthiếu thốn lạc hậu; đội ngũ phi công, thợ máy, nhân viên kỹ thuật còn ít,vừa cha có kinh nghiệm nhng hàng không dân dụng Việt Nam đã nỗ lực đểhoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao, góp phần tích cực trongcông cuộc giải phóng miềnNam và làm nhiệm vụ quốc tế
Việc thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam năm 1976
đánh dấu một mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành hàng khôngViệt Nam Tổng cục Hàng không dân dụng đã nhanh chóng tổ chức bộmáy, cung cách làm việc theo nề nếp của một đơn vị quân đội Tổng cụcHàng không dân dụng Việt Nam hoạt động kinh doanh trong nền kinh tếbao cấp, với một thị trờng hạn chế, chuyên chở theo định mức trung bình250.000 hành khách một năm
Ngày 29/08/1989, Tổng công ty Hàng không dân dụng Việt Nam ra
đời với t cách là một doanh nghiệp Nhà nớc về vận tải hàng không theoquyết định số 225/CP của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng, là một đơn vị kinh tếquốc doanh tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí nghiệp, trực thuộc Tổng cụcHàng không dân dụng Việt Nam Ngày 01/01/1991, tổng số vốn Nhà nớcgiao cho hàng không Việt Nam là 613,802 tỷ VND
Trang 23Thực hiện chỉ thị 243CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng ngày01/07/1992 về tổ chức lại ngành hàng không dân dụng Việt Nam, ngày20/04/1993, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đợc thành lập Hãng có
số vốn ngân sách cấp và tự bổ sung đăng ký trong đơn xin thành lập lạidoanh nghiệp là 395,131 tỷ VND
Ngày 28/08/1994, căn cứ theo quyết định số 441/TTg của Thủ tớngChính phủ, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đợc thành lập lại nh mộtdoanh nghiệp Nhà nớc về vận tải và dịch vụ hàng không, là một pháp nhânViệt Nam, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, có văn phòng tại các tỉnh, có cơquan đại diện tại nớc ngoài bao gồm các cơ quan đại diện vùng và từng nớc;
có tài khoản tại ngân hàng bao gồm cả tài khoản ngoại tệ; có con dấu, cờ,trang phục, phù hiệu riêng Đơn vị quản lý trực tiếp là Cục hàng không dândụng Việt Nam
Đứng trớc tình hình cạnh tranh và nhiệm vụ mới, ngày 27/05/1995Chính phủ đã ra quyết định số 328/TTg thành lập Tổng công ty Hàng khôngViệt Nam và đến ngày 27/01/1996 đã phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty thông qua nghị định số 04/CP Khi đó, Tổng công tyHàng không Việt Nam có số vốn đợc giao là 1.661,339 tỷ VND Ngày 27tháng 05 năm 1996,Tổng công ty Hàng không Việt Nam đợc thành lập theoquyết định số 328/TTg của thủ tớng chính phủ và hoạt động theo Điều lệ tổchức và hoạt động của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam do chính phủphê chuẩn tại nghị định số 04/ CP ngày 27/01/1996 Sự ra đời của Tổngcông ty hàng không Việt Nam nhằm tạo ra một tập đoàn kinh tế mạnh vớiHãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là VietnamAirlines Corporation) làm nòng cốt, tập chung mọi nguồn lực về vốn, lao
động, kỹ thuật của các doanh nghiệp thành viên, tăng khả năng cạnh tranhtrong nớc và quốc tế Sự kiện này đã đánh dấu một bớc chuyển mình củangành hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.Trong chiếnlợc phát triển của Tổng công ty HKVN đến năm 2010 và định hớng đến
2020 đã xác định mục tiêu chiến lợc tổng quát của Tổng công ty HKVN là
“Xây dựng Tổng công ty HKVN thành một tập đoàn kinh tế mạnh, lấy kinhdoanh vận tải Hàng Không làm cơ bản, đồng thời phát triển đa dạng hoángành nghề kinh doanh, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, góp phần bảo đảm an ninhquốc phòng”
2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam:
Trang 249 Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
10 Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất
11 Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng
12 Trung tâm cung ứng và xuất nhập khẩu lao động
Các đơn vị thành viên hạch toán tập trung:
13 Hãng hàng không quốc gia Việt Nam
14 Công ty bay dịch vụ hàng không
15.Xí nghiệp phục vụ mặt đất Đà Nẵng
16.Xí nghiệp phục vụ mặt đất Tân Sơn Nhât
17.Xí nghiệp sửa chữa máy bay A75
18.Xí nghiệp sửa chữa máy bay A76
Đơn vị sự nghiệp:
19.Viện khoa học hàng không
Các đơn vị liên doanh có vốn góp của công ty:
20.Công ty liên doanh sản xuất suất ăn trên máy bay Nội Bài (NSC)21.Công ty liên doanh sản xuất suất ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất (VAC)
22.Công ty trách hiệm hữu hạn dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất
23.Công ty cổ phần hàng không (Pacific Airlines)
24.Công ty phân phối toàn cầu (ABACUS - VIETNAM)
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Hàng không Việt Nam gồm có:
Trang 25 Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc của Tổng công ty là các cơ quan phục vụ chung choTổng công ty, cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Bộ máy giúp việchiện tại gồm 20 ban ngành, đợc chia làm 4 khối:
ơng đợc thực hiện trên cơ sở Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công
ty và hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nớc có liên quan Các mối quan
hệ giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên, giữa các đơn vị thành viênvới nhau đợc xác lập và thực hiện trên cơ sở hệ thống các Điều lệ (quy chế)
tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và các quy chế, quy địnhquản lý, điều hành trong Tổng công ty
2.1.1 Hội đồng quản trị Tổng công ty (HĐQT)
HĐQT Tổng công ty bao gồm 7 thành viên do Thủ tớng Chính phủquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Hội đồng quản trị gồm những thành viênchuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị (không kiêm Tổnggiám đốc Tổng công ty), một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một Phó chủtịch kiêm Trởng ban Kiểm soát và một số thành viên chuyên trách và kiêmnhiệm là chuyên gia về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, hàng không,
am hiểu pháp luật Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT là 5 năm
HĐQT có các quyền hạn và nhiệm vụ nh sau: HĐQT thực hiện chứcnăng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triểncủa Tổng công ty và việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao HĐQT đại diệncho chủ sở hữu Nhà nớc đối với toàn Tổng công ty theo qui định của phápluật và theo Điều lệ của Tổng công ty HĐQT là cơ quan có thẩm quyền caonhất trong Tổng công ty trong phạm vi và quyền hạn đợc giao, HĐQTkhông can thiệp trực tiếp vào công việc điều hành hàng ngày của Tổnggiám đốc và các đơn vị thành viên HĐQT làm việc theo chế độ tập thểbằng các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng đợc thông qua tại các cuộchọp của Hội đồng quản trị
2.1.2 Ban kiểm soát
Trang 26Ban Kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một Phó chủ tịch HĐQTlàm Trởng ban theo sự phân công của HĐQT và 4 thành viên khác doHĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật; gồm mộtthành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội Công nhânviên chức Tổng công ty giới thiệu, một thành viên do Cục trởng Cục Hàngkhông dân dụng Việt Nam giới thiệu và một thành viên do Tổng cục trởngTổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp giới thiệu
Các thành viên trong ban Kiểm soát không đợc kiêm nhiệm bất kỳnhiệm vụ nào trong bộ máy điều hành của Tổng công ty hoặc bất cứ nhiệm
vụ nào trong các doanh nghiệp khác ngoài Tổng công ty, trong ngành Hàngkhông
Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra,giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổngcông ty trong hoạt động điều hành, hoạt động tài chính theo pháp luật và
Điều lệ của Tổng công ty, các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT
2.1.3 Tổng giám đốc Tổng công ty và bộ máy giúp việc:
Tổng giám đốc: do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của HĐQT Tổng giám đốc là đạidiện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớc Thủtớng Chính phủ và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty.Tổng giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong Tổng công ty Tổnggiám đốc cùng Chủ tịch HĐQT ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và cácnguồn lực khác của Nhà nớc để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụNhà nớc giao cho Tổng công ty Đồng thời, Tổng giám đốc giao các nguồnlực đã nhận của Nhà nớc cho các đơn vị thành viên Tổng công ty theo ph-
ơng án đã đợc HĐQT phê duyệt
Các Phó Tổng giám đốc: là ngời giúp Tổng giám đốc điều
hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân cônghoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc
và pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền thựchiện
Bộ máy giúp việc
Khối tổng hợp: Gồm các ban: Kế hoạch đầu t, Tài chính kế toán, Tổchức cán bộ - Lao động tiền lơng, Công nghệ thông tin, Văn phòng đốingoại
Khối thơng mại: Gồm các ban: Kế hoạch thị trờng, Tiếp thị hànhkhách, Dịch vụ thị trờng, Kế hoạch tiếp thị hàng hoá
Trang 27 Khối kỹ thuật: Gồm các ban: Kỹ thuật, Đảm bảo chất lợng, Quản lývật t, Hangga A76.
Khối khai thác bay: Gồm các ban: Điều hành bay, Đảm bảo chất ợng khai thác bay, Đoàn bay, Đoàn tiếp viên, An toàn an ninh và các trungtâm: huấn luyện bay, kiểm soát khai thác tại Nội Bài và Tân Sơn Nhất(OCC Nội Bài và OCC Tân Sơn Nhất)
l-Ngoài ra, Tổng công ty cũng có hệ thống các cơ quan Đảng, Công
đoàn, Đoàn thanh niên
* Mối quan hệ giữa các bộ phận trong phạm vi Hãng hàng khôngQuốc gia Việt Nam đợc tóm tắt trong sơ đồ:
Khối hành chính
Ban
tham
m u
Khối tài chính
Bộ phận khác
Khối khai thác
2.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam 2.2.1 Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ, phục vụ về vận tải hàng
không đối với khách hàng, hàng hoá trong nớc và nớc ngoài theo quyhoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng củaNhà nớc, trong đó có xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, xây dựng, tạonguồn vốn, thuê và mua sắm tàu bay, bảo dỡng và sửa chữa thiết bị, xuấtnhập khẩu vật t, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của Tổng công ty; liên doanh, liên kết với các tổ chứckinh tế trong nớc và nớc ngoài theo pháp luật và chính sách của Nhà nớc vàtiến hành các nhiệm vụ kinh doanh khác theo pháp luật
Trang 282.2.2 Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc
giao, bao gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng
có hiệu quả tài nguyên, đất đai, thơng quyền và các nguồn lực khác do Nhànớc giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợcgiao
2.2.3 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ và công nhân trong Tổngcông ty
2.3 Đặc điểm kinh doanh:
Kinh doanh vận tải hàng không là một loại hình của kinh doanh dịch
vụ Do đó sản phẩm của vận tải mang những đặc điểm cơ bản của dịch vụ.Song kinh doanh vận tải khác với các hình thức dịch vụ khác ở chỗ kết quảcủa hoạt động vận tải là sự thay đổi về vị trí của hàng hoá và hành kháchtrong không gian Trong quá trình vận chuyển, giá trị của hàng hoá tăng lên
do tiêu hao t liệu sản xuất và sức lao động
Ngoài những đặc trng cơ bản của ngành vận tải, vận tải hàng không cónhững nét riêng biệt nh:
- Phơng tiện vận tải là các loại máy bay với nhiều chủng loại, kích cỡ,vận chuyển bằng đờng không
- Phạm vi vận chuyển không chỉ bó hẹp trong lãnh thổ quốc gia mà mởrộng ra thế giới
- Thời gian vận chuyển nhanh, tốc độ vận chuyển cao, tiện nghi đầy
đủ
- Do vận tải hàng không phụ thuộc vào các điểm đỗ của các sân baynên quá trình vận tải nhiều khi không trọn vẹn, phải sử dụng sự trợ giúp củacác phơng tiện giao thông khác Giá cớc vận chuyển khá cao so với các ph-
ơng tiện vận tải khác
- Ngành hàng không áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện
đại, đòi hỏi phải đảm bảo sự chính xác cao và an toàn tuyệt đối trong khibay
Theo quyết định 328/TTg ngày 27/5/1995 của Thủ tviệc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam, ngành nghề kinh doanhchính của Tổng công ty nh sau:
1.Vận tải hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bu kiệntrong nớc và quốc tế
2.Bay dịch vụ
3.Sửa chữa máy bay, sửa chữa trang thiết bị hàng không
Trang 299.Khảo sát thiết kế xây dựng
10.Đào tạo cung ứng lao động
11.Cho thuê tài sản
3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam thời gian qua:
3.1 Về vận tải hàng không:
Sản lợng vận tải trong khoảng 10 năm trở lại đây của Tổng công tytăng với nhịp độ cao 30 -50%/năm Tốc độ tăng trởng khối lợng vận tảihành khách bình quân đạt 40%/năm trong giai đoạn 1990 -1996 Vậnchuyển hành khách năm 1998 là 2.432.844 hành khách, gấp 2,2 lần năm
1993 Khối lợng vận chuyển hàng hoá cũng tăng nhanh, từ 6,2 nghìn tấn(10,2 triệu Tkm) năm 1991 lên hơn 44 nghìn tấn (102 triệu Tkm) năm
1996, tốc độ tăng trởng bình quân đạt 47,5%/năm Vận chuyển hàng hoá bukiện năm 1998 là 38.988 tấn, năm 2001 là 51.396 tấn
Thị trờng vận tải hàng không nội địa trong giai đoạn 1990 -1996 pháttriển tơng đối nhanh Chính sách đổi mới của Nhà nớc tạo tiền đề thuận lợicho kinh tế phát triển và đó là một trong những nguyên nhân quan trọngcho việc phát triển thị trờng vận tải hàng không nội địa Thị trờng vận tảinội địa lấy trục vận tải Bắc -Nam làm trục chính, chiếm trên 80% dung lợngthị trờng nội địa là trục đờng vận chuyển nhộn nhịp nhất với 3 sân bay quốc
tế Nội Bài, Đã Nẵng, Tân Sơn Nhất Trong thời gian này, trên trục Bắc Nam tải cung ứng thoả mãn khá tốt nhu cầu thị trờng, việc khai thác tơng
-đối ổn định Thị trờng khu vực địa phơng trên các đờng bay lẻ có tốc độtăng trởng ngày càng nhanh
Tuy nhiên, từ quí IV năm 1997 thị trờng này bắt đầu suy thoái Trongnăm 1997, tốc độ tăng trởng thị trờng hàng không nội địa chỉ đạt 4%, năm
1998 thị trờng hành khách nội địa giảm 3% so với năm 1997 Nguyên nhânchủ yếu dẫn tới sự suy giảm hàng không nội địa là do tốc độ tăng tr ởngkinh tế Việt Nam giảm, hoạt động đầu t giảm, khách du lịch giảm Ngoài
ra, việc nâng cấp một số trục giao thông đờng bộ cũng phần nào ảnh hởngtới lợng khách đi lại bằng máy bay
Trang 30Chính sách mở cửa của Nhà nớc trong những năm qua đã tạo cơ hội tốtcho việc phát triển kinh tế đất nớc nói chung và thị trờng vận tải hàngkhông quốc tế nói riêng Thị trờng vận tải hàng không quốc tế của Tổngcông ty Hàng không Việt Nam tuy vẫn còn nhỏ bé, nhng phát triển với tốc
độ nhanh, bình quân hơn 30%/năm trong giai đoạn 1990 -1996 Năm 1997,
do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, tốc độ tăng ởng của thị trờng vận tải hàng không quốc tế chững lại Năm 1999, 2000 thịtrờng khàng không quốc tế tiếp tục tăng với tốc độ 10%/năm Năm 2001sau biến cố 11/9 sảy ra tại Mỹ, tốc độ tăng trởng của thị trờng hàng khôngquốc tế của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam chỉ còn 6% Tuy nhiênvới sự nỗ lực khai thác thị trờng, Tổng công ty Hàng không Việt Nam tiếptục mở thêm một số đờng bay mới
tr-Về cơ cấu thị trờng, thị trờng Đông Bắc á có tốc độ tăng trởng rấtnhanh, là thị trờng quốc tế quan trọng nhất, chiếm tới 50% dung lợng thị tr-ờng quốc tế Cùng với thị trờng ĐôngNam á, hai thị trờng này hợp thànhthị trờng khu vực châu á chiếm tới 90% số lợt khách vận chuyển và đây lànguồn thu mang tính quyết định của Tổng công ty Thị trờng châu Âu đợccoi là thị trờng xuyên lục địa đầu tiên của hàng không Việt Nam và đóngvai trò quan trọng trong việc phát triển mạng đờng bay của Việt Nam Thị trờng vận tải hàng hoá tăng trởng nhanh, đặc biệt trong những nămgần đây Mức tăng trởng bình quân giai đoạn 1993 -1996 đạt 35.5%/năm.Việc duy trì tốc độ phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá trong những nămsắp tới tạo điều kiện thuận lợi cho thị trờng hàng hoá tăng trởng tốt Trongnhững năm qua, vận tải hàng hoá chỉ chiếm dới 10% tổng doanh thu vận tảihàng không, nguyên nhân chủ yếu là do hạn chế về đội máy bay khai thác.Việc chở hàng hiện nay chủ yếu kết hợp máy bay chở khách để chở hàng,tải cung ứng chủ yếu theo mạng bay thờng lệ, cha có máy bay chuyên dụngvận tải hàng hoá
Mạng đờng bay của Tổng công ty ngày càng đợc mở rộng Tính cho
đến thời điển hiện tại, mạng đờng bay của Tổng công ty gồm có 49 đờngbay tới 15 điểm trong nớc và 20 điểm quốc tế do Hãng trực tiếp thực hiệnhoặc thông qua các hình thức hợp tác với các hãng hàng không khác nh liêndoanh với Cathay Pacific, Malaysia Airlines, Singapore Airlines; trao đổichỗ với Japan Airlines, Korean Airlines, China Airlines, Lao Aviation; muachỗ của các hãng Air France, Swiss Air, Luanda Air
3.2 Doanh thu và lợi nhuận:
Trang 31Doanh thu của Vietnam Arlines tăng nhanh qua các năm từ 642 tỷ
đồng năm 1991 tới 4006 tỷ đồng năm 1996, tốc độ tăng tởng bình quânmột năm là 44,2% Năm 1991, Vietnam Airlines nộp ngân sách 36 tỷ đồngthì năm 1996 đã nộp 238 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế lợi tức tăng từ 123 tỷ
đồng năm 1991 lên 162 tỷ đồng năm 1996 Nhờ vậy, lợi nhuận sau thuế lợitức và nộp ngân sách đã tăng lên từ 160 tỷ (năm 1991) lên 400 tỷ (năm1996)
Năm 1996 là năm đầu hoạt động của Tổng công ty Hàng không ViệtNam Tổng doanh thu của Tổng công ty đạt 5.232 tỷ đồng, trong đó vận tảihàng không chiếm tỷ trọng lớn nhất 73,1% Tổng số nộp ngân sách 400,9 tỷ
đồng trong đó lớn nhất là Vietnam Airlines (61,2%) Ngoài ra, Công tyxăng dầu hàng không, Công ty cung ứng dịch vụ sân bay Tân Sơn Nhấtcũng có mức nộp ngân sách lớn Một số đơn vị hoạt động gặp nhiều khókhăn, hiệu quả cha cao nh Công ty bay dịch vụ hàng không, Công ty vận tải
ô tô hàng không Lợi nhuận sau thuế lợi tức của toàn Tổng công ty năm
1996 đạt 204 tỷ đồng Các đơn vị có mức lợi nhuận sau thuế lợi tức cao làVietnam Airlines, SASCO, VINAPCO Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanhthu đạt 11,56%
Năm 1997, do ảnh hởng mạnh của khủng hoảng tài chính tiền tệ, cáctác động tiêu cực của thị trờng bên ngoài, đầu t trong nớc giảm sút, tốc độtăng trởng GDP giảm cùng với những lý do không thuận lợi xuất phát từnội tại của Tổng công ty, tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty bịchững lại, doanh thu đạt mức 161 tỷ đồng nhng lợi nhuận sau thuế lợi tứcchỉ còn 19 tỷ đồng, trong đó, Vietnam Airlines lỗ 39 tỷ đồng Trong năm
1998, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ và sự cạnh tranhkhốc liệt giữa các hãng hàng không vẫn tiếp tục đã tác động mạnh đến hoạt
động kinh doanh vận tải của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Doanhthu của Tổng công ty còn nhỏ và lợi nhuận trớc thuế lợi tức vẫn ở con số âm145,9 tỷ đồng
Năm 1999 là một năm đầy thử thách đối với Tổng công ty Hàng khôngViệt Nam Bối cảnh cạnh tranh khốc liệt với tiềm lực tài chính và lao độngcòn yếu, chất lợng sản phẩm cha cao cộng với thiên tai lũ lụt xảy ra liên tiếp
ở các tỉnh miền Trung đã ảnh hởng nhiều đến kế hoạch khai thác củaVietnam Airlines, đặc biệt là việc vận chuyển khách du lịch Tuy nhiên sauhai năm kinh doanh trong điều kiện cực kỳ khó khăn, năm 1999 đánh dấubớc khởi đầu trở lại của hoạt động kinh doanh có hiệu quả của Hãng Vậnchuyển hành khách đạt gần 2,6 triệu lợt khách (tăng 5,4% so với năm 1998
Trang 32và vợt 3,5% so với kế hoạch) Vận chuyển hàng hóa đạt 38775 tấn (đạt100% kế hoạch) Tình hình tài chính, đặc biệt là khả năng thanh toán, cân
đối tiền tệ đợc đảm bảo tốt Tổng doanh thu của Tổng công ty đạt gần 6800
tỷ đồng, tăng 5% so với năm 1998, đặc biệt lợi nhuận trớc thuế ớc vợt kếhoạch 162%, nộp ngân sách nhà nớc 1090 tỷ đồng
Năm 2000, thị trờng vận tải hàng không đã có sự phục hồi mạnh mẽsau giai đoạn khủng hoảng từ năm 1997, đặc biệt là thị trờng quốc tế Thịtrờng nội địa tăng nhẹ, chủ yếu trên các đờng bay trục Bắc -Nam Tuynhiên đây là mức tăng trởng bị giới hạn bởi năng lực cung ứng trên các đ-ờng bay lẻ địa phơng có nhiều hạn chế Tổng kết năm 2000, VietnamAirlines chuyên chở đợc 2.861.667 lợt khách, tăng 12,1 % so với cùng kỳnăm 1999, trong đó vận tải hành khách trên các đờng bay quốc tế tăng 19%(đạt con số 1.173.721 lợt khách) và vận tải hành khách trên các đờng baynội địa tăng 7,6% (đạt 1.687.946 lợt khách) Tổng doanh thu của Tổng công
ty đạt 8.100 tỷ đồng, trong đó đóng góp của vận tải hàng không là 4.973 tỷ
đồng
Năm 2001 là một năm đầy thử thách đối với ngành hàng không quốc
tế nói chung và hàng không Việt Nam nói riêng Do ảnh hởng của sự kiện11/9, thị trờng vận chuyển hàng không Việt Nam trong 3 tháng cuối nămgiảm sút khoảng 20% so với 9 tháng đầu năm 2001 Mặc dù vậy tổng thị tr-ờng hàng không Việt Nam tính đến cuối năm 2001 vẫn đạt 3.395.729khách, tăng so với năm 2000 là 11.8%, trong đó khách quốc tế là 26,18%,nội địa là 13,43% Theo dự báo, sự sụt giảm này vẫn còn tiếp tục vào 6tháng đầu năm 2002, tuy nhiên chỉ tập trung vào thị trờng quốc tế, thị trờngnội địa vẫn giữ ở mức 2 -3% so với năm 2001 do đội tàu bay khai thác nội
địa của các doanh nghiệp vận tải Hàng không Việt Nam không thay đổi.Vận chuyển hàng hoá và bu kiện đạt 51.396 tấn, trong đó vận chuyển hànghoá và bu kiện quốc tê đạt 23.399 tấn, chiếm 54,47% tổng khối lợng hànghoá vận chuyển Tổng doanh thu của Tổng công ty năm 2001 đạt khoảng9256,2 tỷ đồng, trong đó đóng góp của vận tải hàng không là 9090 tỷ đồng
Bảng 1: Kết quả vận chuyển hành khách của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam (Giai đoạn 1991 - 2001)
khách trởng(%)Tăng kháchTổng Tăng tr-ởng(%) kháchTổng Tăng tr-ởng(%)
1991 158.960 250802 409762
Trang 33(Nguồn: Báo cáo của Ban Kế hoạch thị trờng - 2001)
II Phân tích thực trạng thị tr ờng vận tải hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt Nam những năm gần đây:
1 Thực trạng thị tr ờng hành khách của Tổng công ty Hàng không Việt Nam:
1.1 Mạng bay nội địa của Tổng công ty hàng không Việt Nam:
Mạng đờng bay nội địa của hàng không Việt Nam đợc tổ chức theotrục nan hoa, nối liền ba sân bay lớn là Nội bài, Đà nẵng, Tân sơn nhất, đạttần suất bay con thoi với các chuyến bay phân bố đều trong ngày trên đờngbay Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh và tần suất cao trên các đờng baythành phố Hồ Chí Minh - Đà Nẵng, Hà Nội - Đà Nẵng Hãng hàng khôngquốc gia Việt Nam đã mở nhiều đờng bay mới và tăng tần suất hợp lý trêncác đờng bay nối Nội bài, Đà nẵng, Tân sơn nhất với các sân bay địa phơngbằng máy bay nhỏ Song song với việc đáp ứng nhu cầu vận chuyển nội địa,mạng đờng bay này hỗ trợ đắc lực cho các đờng bay quốc tế của Tổng công
ty
Tính đến thời điểm cuối năm 2001, Vietnam Airlines đang phục vụ 21
đờng bay trong nớc đến 15 tỉnh thành trong cả nớc Số điểm bay nội địa củaVietnam Airlines đợc đặt ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nớc nh: HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng, Huế, Đà nẵng, Vinh, Quy nhơn,Phú quốc, Nà sản, Điện biên, Đà lạt, Nha trang, Buôn Mê Thuột, Pleiku,Rạch giá Đối thủ cạnh tranh duy nhất của Tổng công ty trên mạng bay nội
địa (mà thực ra chỉ trên đờng bay Hà Nội - thành phố Hồ chí minh là hãnghàng không Pacific Airlines (Tuy nhiên trên thị trờng, Vietnam Airlinesvẫn chiếm u thế tuyệt đối với thị phần trên 90%.)
1.1.1 Đặc điểm:
Trung bình từ năm 1991 -2001, thị trờng hành khách nội địa phát triển
ở mức 28%/năm, có xu hớng giảm dần tơng đối đều qua các năm Với chỉ 4
Trang 34đờng bay (HAN -SGN, HAN -DAD, SGN -DAD và SGN -PQC) vào năm
1991, tính cho đến cuối năm 2001 đã có 21 đờng bay trong cả nớc Tuynhiê2n, tiến độ mở đờng bay mới thời gian cuối giảm nhiều, mạng đờngbay nội địa chuyển sang phát triển về chất, thể hiện qua việc tăng tần suấtbay, tăng ghế cung ứng trên các đờng bay hiện có để thoả mãn nhu cầu củathị trờng
Trong mạng đờng bay nội địa, trục Bắc -Nam có vị trí đặc biệt quantrọng Đờng bay HAN -SGN nối 2 trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất củacả nớc, phục vụ một lợng khách công vụ rất lớn Đây cũng là đờng baytrung chuyển giữa các tuyến bay quốc tế và nội địa Khách quốc tịch nớcngoài trên các đờng bay trục Bắc -Nam chiếm gần 30% tổng số khách vậnchuyển
Vai trò của các đờng bay lẻ HAN, SGN, DAD với các địa phơng ngàycàng trở nên quan trọng Trên các đờng bay HAN -HUI, SGN -HUI, SGN -NHA tỷ lệ khách du lịch chiếm từ 60% -75%
Bảng 2: Lợng khách trên thị trờng nội địa Việt Nam 1998 -2001
(Nguồn: Ban Kế hoạch Thị trờng Báo cáo tổng kết và số liệu 2001)Mạng đờng bay nội địa của Việt Nam đợc xây dựng nhằm hỗ trợ chomạng đờng bay quốc tế và phục vụ cho nhu cầu đi lại trong nớc, dựa trên 3trung tâm trung chuyển là HAN, DAD, SGN, đợc chia thành 3 loại đờngbay theo đặc thù đối tợng khách hàng
+ Các đờng bay trục xuyên Việt (HAN -SGN, HAN/SGN -DAD) cótần suất cao, đảm bảo khả năng hỗ trợ cho các đờng bay quốc tế và phục vụnhu cầu đi lại, chuyên chở hàng hoá trong nớc Đờng bay xuyên Việt chiếm
tỷ trọng 64% Khách đi trên các đờng bay này chủ yếu là khách công vụ,thăm thân và một phần là khách du lịch có thu nhập cao Khách công vụ th-ờng đợc cơ quan hoặc Nhà nớc bỏ tiền mua vé nên họ không chú ý nhiều tớigiá cả mà chỉ quan tâm tới chất lợng dịch vụ Đây cũng là các đờng baychuyên chở hàng hoá chủ yếu trên tuyến đờng nội địa của Tổng công ty
Trang 35+ Các đờng bay lẻ phục vụ du lịch: Các đờng bay này đợc u tiên trongmạng đờng bay nội địa nhằm hỗ trợ cho các đờng bay quốc tế và phục vụnhu cầu du lịch trong nớc Các đờng bay lẻ tới các điểm du lịch chiếm tỷtrọng 19% Khách đi trên các đờng bay này đa số là khách du lịch, họ phải
bỏ tiền túi ra mua vé nên điều đầu tiên họ quan tâm là giá vé rồi mới đếnchất lợng dịch vụ
+ Các đờng bay lẻ khác: Chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế xã hội củacác địa phơng Các đờng bay này chiếm tỷ trọng 17%
Giai đoạn 1991 -1997 là giai đoạn thị trờng nội địa phát triển mạnh(35 -40%/năm) Hiện nay tốc độ phát triển này chững lại do đình trệ sứcmua trong nớc và lợng khách nớc ngoài đi trên các đờng bay nội địa giảm.Nhìn chung, thị trờng nội địa chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố tác độngnh:
* Tính thời vụ: Lợng khách trên thị trờng nội địa thay đổi tuỳ theo cácthời điểm khác nhau Chúng thay đổi theo các ngày trong tuần, nhiều nhấtvào đầu hoặc cuối tuần; theo các tháng trong năm, tháng 2,3,7,8,11,12 làcác tháng cao điểm
* Mùa du lịch: Ví dụ đờng bay HAN/SGN -HUI khai thác tốt vàotháng 7,8 vì đây là hai tháng cao điểm của thị trờng châu Âu với nguồnkhách du lịch
* Giờ xuất phát: Các chuyến đông khách là các chuyến vào buổi sángsớm và chiều muộn để có thể làm việc trong ngày
* Sự cạnh tranh của các phơng tiện giao thông đờng bộ khác
1.1.2 Kết quả khai thác:
Trên thị trờng nội địa, Vietnam Airlines chiếm vị trí áp đảo với thịphần trên 90% và Pacific Airlines khai thác phần còn lại, tăng trởng bìnhquân 1991 -2001 là 28%/năm về số lợng khách và 33%/năm về khách -kmvận chuyển
Đối với Vietnam Airlines thị trờng nội địa vừa là quyền lợi kinh tế,vừa là nhiệm vụ chính trị Hai nội dung này xuyên suốt toàn bộ chính sách
về sản phẩm và hoạt động thị trờng Nếu hạch toán riêng các đờng bay nội
địa, Vietnam Airlines không có cơ hội có lãi do giá vé cho ngời Việt Namvẫn còn bị khống chế Tuy nhiên việc kết nối có hiệu quả mạng các đờngbay quốc tế và nội địa đã và sẽ tiếp tục tạo cho Vietnam Airlines một u thếtrong cạnh tranh với các hãng nớc ngoài thông qua sản phẩm nối chuyến vàgiá vé thông chặng
Trang 36Dựa trên đặc điểm địa lý nớc ta và áp dụng kinh nghiệm thế giới,mạng bay của nội địa đợc xây dựng theo mô hình trục nan Các đờng baytrục HAN - SGN, HAN - DAD, SGN - DAD đợc khai thác bởi máy bay lớn
có 150 -250 ghế (A320, B767) Máy bay ATR72, Fokker -70 với 64 -80ghế đợc sử dụng để khai thác các đờng bay lẻ nối với HAN, SGN, DADmột cách thuận lợi Với u thế áp đảo và chủ động đối với mạng đờng baytrong nớc, Tổng công ty Hàng không Việt Nam mà đơn vị nòng cốt làVietnam Airlines đã không ngừng hoàn thiện sản phẩm, nâng cao khả năngquản lý chuyến bay và năng lực phân phối, đạt mức ghế sử dụng dao độngxung quanh 80%/năm là mức cao hơn hẳn các hãng hàng không khai thácnội địa khác trên thế giới
1.1.3 Kết quả phát triển thị tr ờng hành khách trong nội địa của Tổng công ty Hàng không Việt Nam:
- Mạng đ ờng bay:
Có thể nói, trong những năm qua Vietnam Airlines đã có nhiều cốgắng mở rộng mạng đờng bay trong điều kiện hoàn toàn tự lực với năng lựccạnh tranh còn nhiều hạn chế Kinh doanh vận tải hàng không của VietnamAirlines đã mang đậm tính chất kinh doanh toàn cầu
Tính đến cuối năm 2001, mạng đờng bay nội địa của Tổng công tygồm 21 đờng bay nội địa tới 15 thành phố Tần suất khai thác trên nhiều đ-ờng bay đã đợc tính toán nâng cao một cách hợp lý, nhờ đó nâng cao hơnhiệu quả hoạt động chung của toàn Tổng công ty
- Thị tr ờng vận tải hành khách nội địa :
Đây là thị trờng mà Vietnam Airlines chiếm u thế gần nh tuyệt đối vớithị phần trên 90% Thị trờng vận tải hàng không nội địa trong giai đoạn
1991 -1996 phát triển nhanh với tốc độ tăng trởng bình quân 45%/năm về
số lợng khách và 38%/năm về khách -km vận chuyển Cũng giống nh thị ờng quốc tế, thị trờng nội địa của Vietnam Airlines từ 1997 cũng giảm sút
tr-do ảnh hởng của khủng hoảng trong khu vực, tình hình đầu t nớc ngoài và
du lịch có dấu hiệu chững lại
Thị trờng nội địa lấy vận tải Bắc -Nam chiếm trên 80% dung lợng thịtrờng nội địa, là trục chính với 3 sân bay quốc tế Nội bài, Đà nẵng, Tân SơnNhất Trong thời gian qua, trên trục Bắc -Nam tải cung ứng đáp ứng khá tốtnhu cầu thị trờng, việc khai thác đợc đảm bảo ổn định Thị trờng khu vực
địa phơng trên các đờng bay lẻ có tốc độ tăng trởng ngày càng nhanh.Trong những năm 1991 -1997, mức sử dụng ghế dao động xung quanh80%, cao hơn hẳn các hãng hàng không khai thác nội địa khác trên thế giới
Trang 37Năm 2000, vận chuyển trên các đờng bay nội địa tăng trởng nhẹ (7,7%) sovới cung kỳ năm 1999, đạt con số 1.687.946 lợt khách, mặc dù thị trờnghàng không nói chung tăng trởng mạnh mẽ Điều này là do hạn chế về nănglực cung ứng của Vietnam Airlines Năm 2001, vận chuyển trên các đờngbay nội địa đạt 1.914.675 lợt khách, vợt gần 3 % so với kế hoạch.
Nh đã trình bày ở phần trên, đối thủ cạnh tranh duy nhất trong ngànhtrên thị trờng này là hãng hàng không Pacific Airlines với thị phần vàokhoảng 10% -15% (nhng chỉ trên đờng bay Hà Nội - thành phố Hồ chíminh) Hoạt động của Vietnam Airlines hầu nh mới chỉ thu hút đợc đối t-ợng là ngời Việt Nam và một phần nhỏ khách du lịch nớc ngoài Cải thiệncơ cấu khách, thu hút khách hàng là ngời nớc ngoài là điều mà VietnamAirlines cần quan tâm hơn trong thời gian tới
1.2 Mạng đ ờng bay Quốc tế
Về mạng bay quốc tế, Vietnam Airlines đã có 26 đờng bay trực tiếp từ
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đến 20 điểm, trong đó có 9 điểm ở Đông Bắc á(Quảng Châu, Bắc Kinh, Côn Minh, Hồng Công, Đài Bắc, Cao Hùng, Ô-xa-
ca, Tokyo, Xê - un, 6 điểm ở Đông Nam á (Băng Cốc, Xin -ga -po, Kua -laLăm -pơ, Ma -ni -la, Viên Chăn và Phnôm -pênh), 2 điểm ở úc (Xít -ni,Men -bơn), 01 điểm ở châu Âu (Pa -ri, Mat -xcơ -va) và 01 điểm ở TrungCận Đông (Đu -bai)
Bảng 3: Các chuyến bay hợp tác do các hãng nớc ngoài khai thác
Số TT Đờng Bay Tần suất/Tuần Hãng khai thác
Trang 38(Nguồn:Lịch bay mùa hè 2002 - Ban không tải cục)Bằng các hình thức hợp tác với các hãng hàng không đối tác, VietnamAirlines còn gián tiếp khai thác 5 điểm quốc tế khác (Xê -un, Béc -lin,Viên, Zu -rích, Lốt An -giơ -les) Hiện tại Việt Nam và các hãng nớc ngoàihợp tác trên 12 đờng bay quốc tế liên danh và trao đổi chỗ Trừ 2 đờng bayTaipei - Los Angeles và Hồng Kông - Sài gòn có 7 chuyến 1 tuần, Sài gòn
- Kualalumpur 5 chuyến /tuần cc đờng bay còn lại có trung bình 3 đến 4chuyến 1 tuần Riêng 2 đờng bay Zurich - Sài gòn (3 chuyến/tuần) vàXingapo - Sàigòn (3 chuyến /tuần) do Swiss air khai thác phải dừng bay do
SR phá sản Tần suất khai thác của các chuyến bay nớc ngoài có sự thamgia khai thác của HKVN, đợc thể hiện tại bảng 3
1.2.1 Đặc điểm
Mạng đờng bay quốc tế của Vietnam Airlines có các u điểm chính làbay thẳng (duy nhất có đờng bay Pa -ri là có điểm dừng ở Đu -bai), đợckhai thác với tần suất cao (thờng có nhiều chuyến bay hơn hãng cạnh tranhtrực tiếp) và bằng các loại máy bay hiện đại Mặt khác, về các nhợc điểm,máy bay của Vietnam Airlines thờng nhỏ hơn, khó có điều kiện cung ứngcác dịch vụ trên không có chất lợng cao (đặc biệt về giải trí); giá thành khaithác cao (chủ yếu sử dụng máy bay thuê và loại nhỏ, chi phí trên ghế cungứng do vậy mà cao hơn); chất lợng dịch vụ nối chuyến tại Nội Bài và TânSơn Nhất kém (do điều kiện hạ tầng sân bay), số lợng nối chuyến cha nhiều(cha tổ chức theo mô hình Trục -Nan); sản phẩm hợp tác quốc tế tuy có, nh-
ng còn hạn chế (cha tham gia liên minh toàn cầu)
Khách thơng nhân - công vụ chiếm khoảng 40%, biến động liên quan
đến môi trờng đầu t và mậu dịch Nền kinh tế phát triển ổn định làm yếu tốquan trọng bảo đảm tăng trởng đều đặn của nguồn khách này Lợng kháchcông vụ là ngời Việt Nam ra nớc ngoài cũng phát triển mạnh ở những nămgần đây
Căn cứ vào vị trí địa lý, thị trờng hành khách quốc tế đợc phân rathành 5 khu vực
- Thị trờng Đông Bắc á:
- Thị trờng ĐôngNam á & Đông dơng
- Thị trờng Châu Âu& trung cận Đông
- Thị trờng châu Uc & Niu Di Lân
- Thị trờng Bắc Mỹ
1.2.2 Thị trờng hành khách quốc tế