1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống quản lý chất lượng cầu đường gói 02 (1)

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống quản lý chất lượng cầu đường gói 02 (1)
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý Chất lượng Công trình xây dựng
Thể loại Báo cáo Thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. MỤC ĐÍCH (6)
  • II. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (6)
  • III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (6)
  • PHẦN II. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG (9)
    • I. QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT (9)
      • I.1 DANH MỤC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN (9)
    • I. CÔNG TÁC ĐO ĐẠC (13)
    • II. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI (13)
    • III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KHI THI CÔNG CẦU (16)
      • III.2.1. Yêu cầu chung với ván khuôn (17)
      • III.2.2. Thiết kế ván khuôn (17)
      • III.2.3. Sản xuất và lắp dựng ván khuôn (18)
      • III.2.4. Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông (19)
      • III.3.1. Yêu cầu chung (19)
      • III.3.2. Gia công cốt thép (19)
      • III.3.3. Lắp dựng cốt thép (19)
      • III.4.1. Các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu đầu vào (20)
      • III.4.2. Thiết kế cấp phối bê tông (20)
      • III.4.3. Trộn bê tông (22)
      • III.4.4. Cung ứng và lấy mẫu (22)
      • III.4.5. Thi công và bảo dưỡng bê tông (22)
    • IV. CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHO HẠNG MỤC NỀN ĐẮP (24)
    • V. CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHO HẠNG MỤC MÓNG ĐƯỜNG (25)
    • VI. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM, DÍNH BÁM (27)
    • VII. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA (27)
    • VIII. CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHO CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC (33)
    • IX. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT CẤU KIỆN BTCT ĐÚC SẴN (35)
    • X. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC SƠN (35)
    • XI. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH AN TOÀN GIAO THÔNG (36)
    • XII. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN (37)
    • XIII. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC KHÁC (37)
  • PHẦN IV. KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU, MÁY MÓC, THIẾT BỊ (38)
    • I. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU (38)
    • II. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU THI CÔNG CẦU (38)
    • III. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG (54)
    • IV. VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ THI CÔNG MÓNG, MẶT ĐƯỜNG (56)
      • IV.3.1. Các yêu cầu chung (60)
      • IV.3.2. Phân loại (60)
      • IV.3.3. Yêu cầu về vật liệu (61)
      • IV.3.4. Thử độ sâu vệt hằn bánh xe bằng thiết bị wheel tracking (66)
    • V. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU SƠN KẺ MẶT ĐƯỜNG (67)
    • VI. VẬT LIỆU BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ (69)
    • VII. HỘ LAN TÔN LƯỢN SÓNG (73)
    • IX. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ (74)
    • X. BIỆN PHÁP BẢO QUẢN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, CÔNG TRÌNH KHI MƯA (74)
    • XI. CÔNG TÁC SỬA CHỮA HƯ HỎNG (75)
    • XII. CÔNG TÁC NGHIỆM THU, GHI NHẬT KÝ (75)

Nội dung

MỤC ĐÍCH

Để đảm bảo công tác điều hành và quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng theo quy định hiện hành, Gói thầu số 02 bao gồm việc xây dựng nền, mặt đường và công trình thoát nước từ Km5+200 đến Km10+585, cùng với hệ thống an toàn giao thông cho toàn tuyến.

Kế hoạch và hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng được thiết lập nhằm tối ưu hóa việc quản lý và điều hành gói thầu, đồng thời quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân trong Ban chỉ huy công trường.

CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

- Căn cứ Hợp đồng xây dựng;

- Căn cứ các quy định và quản lý chất lượng của nhà thầu;

- Căn cứ năng lực cán bộ thực hiện dự án.

NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

- III.1 Thành lập Ban chỉ huy công trường:

Trước khi bắt đầu thi công, Nhà thầu sẽ thành lập Ban chỉ huy công trường để phân công nhân sự và chức danh, xác định rõ phạm vi công việc, nhiệm vụ và quyền hạn của từng thành viên Danh sách nhân sự trong Ban chỉ huy công trường bao gồm: Chỉ huy trưởng, Cán bộ kiểm tra chất lượng, Cán bộ kỹ thuật thi công, Cán bộ phụ trách thí nghiệm, Cán bộ kỹ thuật trắc địa, Cán bộ an toàn lao động, Cán bộ vệ sinh môi trường, Cán bộ phụ trách môi trường và Cán bộ thanh toán.

- III.2 Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng của nhà thầu:

- III.3 Trách nhiệm của các chủ thể trong BCHCT:

Để đảm bảo chất lượng công trình theo yêu cầu thiết kế, công tác giám sát sẽ được thực hiện từ Ban giám đốc công ty đến công trường, dựa trên sự phân công trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân được giao nhiệm vụ.

Ban giám đốc công ty thường xuyên giám sát và đôn đốc công trường thực hiện đúng chỉ đạo và kế hoạch Mỗi tuần, ban giám đốc xuống công trường để kiểm tra và thúc đẩy việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra.

Chỉ huy trưởng công trình lập kế hoạch chi tiết hàng tuần và hàng tháng cho dự án, từ đó chỉ đạo và giám sát các cán bộ thực hiện công việc thông qua các buổi giao ban vào cuối giờ làm việc mỗi ngày.

Cán bộ phụ trách kỹ thuật sẽ lập kế hoạch hàng ngày và hàng tuần cho từng kỹ thuật viên tại công trường, đồng thời giám sát và đôn đốc họ thực hiện các nhiệm vụ đã được giao Họ cũng sẽ kịp thời điều chỉnh những sai sót trong quá trình thi công để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

Chủ nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm có trách nhiệm tổng quát về kỹ thuật trong công trình, giám sát chặt chẽ chất lượng các hạng mục thi công, và thực hiện kiểm tra, điều chỉnh cũng như đề xuất biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng công trình.

CÁN BỘ PHỤ TRÁCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

KỸ SƯ PHỤ TRÁCH THANH TOÁN

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU

KỸ THUẬT THI CÔNG CẦU

KỸ SƯ PHỤTRÁCH THÍNGHIỆM trình.

Kỹ thuật phụ trách thi công nhận nhiệm vụ từ Chỉ huy trưởng công trường, thường xuyên kiểm tra và theo dõi công tác thi công của các đội Khi bắt đầu một hạng mục, kỹ sư sẽ hướng dẫn người lái máy và tổ lao động thực hiện theo chỉ đạo Sau khi hoàn thành, kỹ sư tiến hành kiểm tra và nghiệm thu nội bộ Nếu hạng mục không đạt yêu cầu thiết kế, sẽ yêu cầu sửa chữa ngay để đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế.

Trong công tác thí nghiệm, cần có một kỹ sư phụ trách và một tổ thí nghiệm hiện trường để kiểm tra chất lượng vật liệu Tất cả các hạng mục trong quá trình thi công phải được thí nghiệm đầy đủ theo quy trình kỹ thuật hiện hành.

Ngoài ra, còn có các cán bộ phụ trách công tác đảm bảo giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và y tế sức khỏe.

Cuối mỗi ca làm việc, các bộ phận và tổ đội cần tổ chức họp giao ban để đánh giá, rút ra kinh nghiệm và triển khai phương án thi công hiệu quả hơn cho ngày tiếp theo.

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG

QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

I.1 DANH MỤC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN

Danh mục tiêu chuẩn dự kiến áp dụng cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu cụ thể như sau:

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

1 Đường ô tô – Tiêu chuẩn khảo sát TCCS 31:2020

2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987

3 Công tác trắc địa trong XDCT - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012

Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dũ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000

6 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012

7 Tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên nền đất yếu TCCS 41:2022/TCĐBVN

8 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông 22TCN 242-98

9 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-06

10 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN 8352:2012

11 Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện trường -

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012

12 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất TCVN 9153:2012

13 Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý đất

II Tiêu chuẩn thiết kế

1 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005

2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

3 Tiêu chuẩn quốc gia về Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013

4 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007

5 Đường giao thông nông thôn – yêu cầu thiết kế TCVN 10380-2014

6 Tiêu chuẩn quốc gia thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-2017

7 Tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên nền đất yếu TCCS 41:2022/TCĐBVN

8 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế TCCS 38:2022/TCĐBVN

9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu các điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

10 Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2019/BGTVT

11 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2018

3 Tiêu chuẩn áp dụng thi công và nghiệm thu

1 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844:2013

Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường

3 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011

4 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp mỏng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

5 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

6 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng.

7 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên -

Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVK 8857:2011

9 Ống cống BTCT thoát nước TCVN 9113:2013

10 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 -1995

11 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305 - 2004

12 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

13 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

14 Kết cấu BT&BTCT, hướng đẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012

Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo- Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu.

16 Sơn tín hiệu giao thông TCVN 8786:2011 +

17 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi 22TCN 231-1996

18 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

19 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu TCVN 2683:2012

20 Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý

21 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995

22 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012

23 Quy trinh thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06

24 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06

25 Quy trình đầm nén đất, đá đăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06

26 Cấp phối đa dăm - Phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu (I.A) 22TCN 318-04

27 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

28 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009

29 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991

30 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

31 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006

32 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

33 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2012

34 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học TCXD 81:1991

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

35 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

36 Thép cường độ cao ASTM A416

37 Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 1651:2018

38 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009

39 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN 01:2012/BQP

40 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

41 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

42 Đất xây dựng Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012

43 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -

Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012

Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

46 Xi măng xây trát TCVN 9002:2012

47 Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

48 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9377-1:2012

II YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Việc thiết kế và thi công xây dựng công trình cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trong dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời, cần đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước cũng như các quy định pháp luật liên quan đến dự án.

PHẦN III QUY TRÌNH THI CÔNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU

CÔNG TÁC ĐO ĐẠC

Máy móc thiết bị trắc đạc cần được kiểm tra định kỳ và phải có giấy chứng nhận kiểm định từ trung tâm kiểm định có tư cách pháp nhân.

Sử dụng máy móc chuyên dụng như máy toàn đạc điện tử và thủy bình để kiểm tra tim cọc, mố trụ cầu, hướng tuyến, cao độ trắc dọc và trắc ngang Việc giấu cọc và di chuyển các cọc là cần thiết để đảm bảo thi công và kiểm tra công trình diễn ra thuận lợi, đồng thời tuân thủ đúng thiết kế.

- Thường xuyên lên ga, cắm cọc để định chính xác kích thước hình học của tuyến đường và công trình.

- Lập các đường chuyền kinh vĩ hở, bình sai đường chuyền.

- Hệ thống các cọc được phác họa bổ sung và bình đồ để dễ dàng phục hồi sau này.

- Khôi phục và kiểm tra cao độ cọc tim các công trình và vị trí các công trình.

- Kiểm tra bề dày, độ bằng phẳng các lớp thi công và các hạng mục công trình bằng thước dài 3m và các loại khác.

- Kiểm tra các chỉ tiêu về kích thước, độ dốc dọc, độ dốc ngang.

Công tác đo đạc được thực hiện bởi một tổ gồm 06 công nhân khảo sát, dưới sự quản lý và điều hành trực tiếp của một kỹ sư, nhằm đảm bảo tiến độ thi công các công trình.

- Thiết bị phục vụ cho công tác đo đạc:

+ Máy toàn đạc có hệ thống quang học, cân điện tử;

+ Mia cao đạc nhôm, rút 5m;

+ Các thiết bị chuyên dụng khác…

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

Cọc khoan nhồi được thi công bằng cách đổ bê tông xuống lỗ cọc qua bộ ống đổ bê tông, tạo ra bê tông cọc Do đó, sau khi hoàn thành thi công, việc xác nhận hình dạng và kiểm tra chất lượng của cọc khoan nhồi trở nên rất khó khăn.

Để đảm bảo chất lượng cọc khoan nhồi, quá trình thi công cần phải quản lý chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật và thiết bị thi công, nhằm đảm bảo cọc đạt yêu cầu thiết kế.

- II.1 Kiểm tra độ thẳng đứng và đường kính lỗ khoan cọc:

Trong thi công cọc khoan nhồi, việc kiểm tra đường kính và độ thẳng đứng của cọc là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng Do đó, cần thực hiện đo đạc cẩn thận để xác định độ thẳng đứng và đường kính thực tế của lỗ cọc.

- Phải thường xuyên kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan, độ ổn định của máy khoan.

Sai số cho phép cọc khoan nhồi

STT Hạng mục Sai số cho phép Ghi chú

1 Vị trí trọng tâm lỗ cọc ≤ D/6 hoặc 100mm D: đường kính cọc

2 Đường kính lỗ ± 50mm D00mm

4 Cường độ bê tông cọc Đạt cường độ thiết kế 30Mpa

- II.2 Kiểm tra dung dịch giữ thành vách (vữa sét):

- Dung dịch vữa khoan (Bentonite) dùng để giữ thành vách gồm: nước, soda, bột Bentonite.

- Bột Polymer phải được tính toán đủ số lượng và phải được tập kết tại công trường đủ số lượng mới bắt đầu công tác khoan.

- Các bao Bentonite phải được giữ ở trong kho khô ráo không ẩm thấp.

- Dung dịch Bentonite phải được trộn bằng thiết bị trộn chuyên dùng và chứa trong bể chứa có máy khuấy.

- Dung dịch vữa khoan có thể sử dụng đối với nơi có lớp địa tầng dễ sụt lở và đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Có thể dùng ở mọi loại địa tầng

+ Giữ cho mùn khoan không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa chúng theo dung dịch ra ngoài.

Dung dịch khoan cần được lựa chọn dựa trên nguyên lý cân bằng áp lực ngang, giữa cột dung dịch trong hố khoan và áp lực của đất, nước xung quanh Đối với các lỗ khoan có địa tầng dễ sụt lở, áp lực của cột dung dịch phải luôn lớn hơn áp lực ngang của đất và nước bên ngoài để đảm bảo an toàn.

Dung dịch vữa khoan nhồi cần có chất lượng tốt và bền vững theo thời gian Thành phần và tính chất của dung dịch phải đảm bảo sự ổn định trong suốt quá trình thi công Các thông số của dung dịch cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện khu vực xây dựng và tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành.

Dung dịch vữa khoan cần đảm bảo tính ổn định của thành vách trong loại đất nơi khoan cọc Trong quá trình sử dụng, việc thí nghiệm và điều chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuật của dung dịch là cần thiết để đảm bảo hiệu quả.

Việc kiểm tra và điều chỉnh dung dịch vữa khoan đúng quy định cho phép tái sử dụng nhiều lần trong quá trình thi công Nếu công tác này được thực hiện đầy đủ, dung dịch vữa khoan có thể được sử dụng lại trong suốt thời gian thi công công trình.

Trước khi tiến hành đổ bê tông, cần đảm bảo rằng khối lượng riêng của dung dịch trong khoảng 50cm từ đáy lỗ khoan nhỏ hơn 1,25, hàm lượng cát không vượt quá 8% và độ nhớt không quá 28 giây Dung dịch vữa khoan sử dụng cho thi công cọc khoan nhồi phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật ban đầu theo quy định.

- II.3 Kiểm tra chất lượng lồng thép:

Cốt thép thường được sản xuất từ thép của các nhà máy trong nước, tuy nhiên, trước khi đưa vào sử dụng, cần tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo quy trình hiện hành.

Cốt thép được gia công cắt, uốn và thi công mối nối chính xác theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật, đồng thời tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về gia công cốt thép thường.

Lồng thép cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đã nêu, đồng thời phải đảm bảo chiều dài đủ để không bị trồi lên trong quá trình đổ bê tông cọc.

- Cốt thép trước khi được gia công tại hiện trường đều được đem thí nghiệm bằng phương pháp thử kéo và phương pháp thử uốn và tuân theo TCVN 1651:2018.

Khi gia công khung cốt thép, việc xác định chính xác vị trí của cốt chủ và cốt đai là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo rằng cốt thép không bị lệch trong quá trình đổ bê tông Do đó, cần phải buộc cốt thép thật chặt để đạt được hiệu quả tối ưu.

Do chiều dài của các thanh thép dùng để làm khung cốt thép, việc vận chuyển yêu cầu sử dụng ô tô vận tải lớn và cần cẩu để bốc xếp.

Việc buộc cốt thép và tổ hợp các phân đoạn lồng thép cần phải được thực hiện chính xác theo yêu cầu thiết kế, nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và tối ưu hóa thời gian thi công.

Bảng sai số cho phép khi chế tạo lồng cốt thép

Hạng mục Sai số cho phép, mm

1 Khoảng cách giữa các cốt chủ ± 10

2 Khoảng cách cốt đai hoặc cốt lò xo ± 20

- II.4 Ống đổ bê tông:

- Ống đổ bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau:

Ống bơm bê tông cần phải kín để chịu áp lực trong quá trình bơm, với bề mặt nhẵn cả bên trong lẫn bên ngoài Các mối nối ống phải được thiết kế không lồi ra và không được mắc vào lồng thép trong khi thực hiện việc đổ bê tông.

+ Mỗi đốt của ống nối dài khoảng 3m, mối nối phải được cấu tạo để dễ tháo lắp.

+ Chiều dày thành ống tối thiểu là 8mm.

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KHI THI CÔNG CẦU

- III.1 Công tác đào hố móng công trình:

- Hố móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông phải được nghiệm thu hố móng.

Cần kiểm tra kích thước, cao độ và mái dốc của móng nhỏ so với thiết kế, cũng như vị trí thiết kế của các bộ phận đặc biệt và tình trạng của các phần gia cố.

- Vị trí tuyến công trình theo mặt bằng và mặt đứng, kích thước công trình.

- Cao độ đáy, mép biên, độ dốc theo dọc tuyến, kích thước theo rãnh biên, vị trí và kích thước của hệ thống tiêu nước.

- Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái.

- Chất lượng đầm đất, độ chặt, khối lượng thể tích khô.

- Biên bản về những bộ phận công trình khuất.

- Sau khi bóc lớp bảo vệ đáy móng, cao trình đáy móng so với thiết kế không được sai lệch theo quy định -50mm, +20mm nhưng phải đều.

Khi nghiệm thu móng cho các công trình quan trọng, cần có sự tham gia của kỹ sư địa chất công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư Biên bản nghiệm thu phải ghi rõ trạng thái địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, cùng với kết quả thí nghiệm kiểm tra các thông số kỹ thuật của đất.

- Các lớp lót móng và bê tông bịt đáy phải có sự giám sát và chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát

Việc kiểm tra chất lượng của từng lớp đắp, bao gồm độ chặt và loại vật liệu sử dụng, cần phải được Tư vấn giám sát chứng kiến và chấp thuận trước khi tiến hành đắp lớp tiếp theo trong toàn bộ quá trình thi công.

- III.2 Công tác lắp dựng ván khuôn, sàn công tác:

III.2.1 Yêu cầu chung với ván khuôn:

Ván khuôn cần được thiết kế và thi công để đảm bảo cường độ, độ cứng, cũng như độ chính xác về hình dạng, kích thước và vị trí của kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) Ngoài ra, ván khuôn phải có khả năng tái sử dụng nhiều lần mà không bị hư hỏng, phù hợp với yêu cầu thiết kế.

Ván khuôn cần được thiết kế với cấu trúc hợp lý, cho phép lắp dựng, tháo dỡ và điều chỉnh một cách dễ dàng Việc thi công và sử dụng ván khuôn phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và các thiết bị liên quan.

Ván khuôn cần được lắp dựng chính xác theo hình dạng và kích thước thiết kế, đảm bảo ghép kín để ngăn chặn mất nước xi măng trong quá trình đổ và đầm Hệ thống ván khuôn cũng phải có bộ phận neo để giữ ổn định.

III.2.2 Thiết kế ván khuôn:

- Đối với công tác đổ bê tông được sử dụng là ván khuôn kim loại định hình;

Bộ ván khuôn bao gồm các tấm khuôn chính, tấm góc (trong và ngoài) cùng với cốp pha góc nối Những tấm phẳng này được chế tạo từ tôn, với thiết kế sườn dọc và sườn ngang dày.

5mm, mặt khuôn dày 3mm Các phụ kiện liên kết: móc kẹp chốt U, chốt chữ L, thanh chống kim loại, thanh giằng kim loại;

Bộ ván khuôn kim loại có tính “vạn năng”, cho phép lắp ghép cho nhiều loại kết cấu khác nhau như móng khối lớn, sàn dầm, cột và bệ Với trọng lượng nhẹ, mỗi tấm chỉ khoảng 16kg, bộ ván này rất thuận tiện cho việc vận chuyển, lắp đặt và tháo dỡ bằng tay.

III.2.3 Sản xuất và lắp dựng ván khuôn:

Sau khi hoàn thành việc đào hố móng đến cao trình thiết kế, tiến hành đổ bê tông lót móng và đặt cốt thép cho đế móng Đồng thời, công tác ghép ván khuôn cho các cấu kiện phía trên cũng được thực hiện song song với việc lắp đặt cốt thép.

Các mảnh ván khuôn được gia công tại xưởng cần được kiểm tra kỹ lưỡng về kích thước, độ cong vênh và độ rò rỉ trước khi lắp ráp tại hiện trường Việc này đảm bảo rằng ván khuôn phải thẳng, phẳng và sạch sẽ để đạt chất lượng tốt nhất.

- Tất cả mối nối giữa các ván khuôn thành với nhau, ván khuôn thành với ván khuôn đầu… phải song song hoặc vuông góc;

Để đảm bảo ván khuôn thành được định vị chắc chắn và chống xô ngang trong quá trình đổ bê tông, cần sử dụng bu lông để kết nối các phần của ván khuôn Đồng thời, việc hàn các thanh thép chống bên thành ván khuôn và neo giữ chúng một cách chắc chắn là rất quan trọng.

Để đảm bảo chất lượng công trình, việc đo kiểm tra kích thước ván khuôn là rất quan trọng Cần sử dụng thước thép để kiểm tra lắp dựng ván khuôn, đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

Kiểm tra vị trí và xác định tim cốt là bước quan trọng Sử dụng hai máy kết hợp với quả dọi để điều chỉnh cốp pha theo đúng tim trục, đảm bảo độ thẳng đứng.

- Tiến hành lắp các tấm này theo hình dạng kết cấu, tại các vị trí góc dùng những tấm góc trong;

Thi công lắp đặt tấm ván khuôn kim loại sử dụng chốt U và L để liên kết Gông cốp pha bằng thép được xiết bu lông nhằm đảm bảo độ thẳng và kín khít.

Lắp đặt hệ văng chống, tăng đơ, dàn giáo và sàn thao tác là bước quan trọng trong quá trình thi công Cần tiến hành lắp các thanh chống kim loại và các sườn đỡ ván bằng kim loại để đảm bảo tính an toàn và ổn định cho công trình.

- Để thuận tiện cho quá trình lắp ghép, ván khuôn móng có thể ghép trước thành các tấm lớn và dùng cẩn cẩu xuống hố móng;

- Nghiệm thu, vệ sinh cốp pha trước khi đổ bê tông.

- Sau khi lắp dựng xong cần kiểm tra các yếu tố sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế;

+ Độ chính xác của bộ phận đặt ván khuôn;

+ Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn;

+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn hệ thống;

+ Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.

III.2.4 Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông:

CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHO HẠNG MỤC NỀN ĐẮP

- Mọi vật liệu đắp trước khi đưa vào thi công đều được kiểm tra và làm các thí nghiệm kiểm tra cơ lý của vật liệu đó.

Sau mỗi lớp đắp, cần kiểm tra kích thước hình học, cao độ và chiều dày của lớp đắp Đồng thời, thực hiện thí nghiệm độ chặt cho từng lớp Chỉ khi lớp đắp đạt yêu cầu về độ chặt, mới được phép thi công lớp tiếp theo.

Sau khi hoàn thành thi công đến cao độ thiết kế K95, nhà thầu sẽ tiến hành nghiệm thu nội bộ giai đoạn K95 Chỉ khi đạt yêu cầu thiết kế, nhà thầu mới mời Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu công trình.

* Kiểm soát độ chặt và độ ẩm khi đắp nền:

Tất cả các khu vực đắp cần được kiểm tra độ chặt và độ ẩm Độ ẩm của vật liệu khi đầm phải tuân thủ đúng quy định hoặc chỉ định để đảm bảo chất lượng công trình.

Vật liệu lấy từ khu vực đào cần đủ để rải cho bề rộng mặt cắt ngang của đường Đất rải phải đạt độ ẩm tối ưu Wo theo tiêu chuẩn đầm nén, với sai số chấp nhận về độ ẩm là ±10% so với Wo.

- Những lớp nằm dưới cao độ móng hoàn thiện 50cm hoặc ít hơn phải được đầm nén đạt 95% dung trọng khô tiêu chuẩn tối đa.

Độ chặt tối đa sẽ được xác định thông qua quy trình thí nghiệm 22 TCN 333-06, trong khi việc đo độ chặt ngoài hiện trường sẽ áp dụng quy trình 22 TCN 346-06.

* Trình tự kiểm tra đắp nền như sau:

Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp tại hiện trường được thực hiện theo khối lượng 3.000m³, với tần suất thí nghiệm 1 lần cho mỗi khối lượng này Mỗi lần thí nghiệm, sẽ lấy ngẫu nhiên 3 mẫu và tính trị số trung bình của chúng Các chỉ tiêu cần kiểm tra bao gồm các yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng vật liệu.

+ Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy (Wi), giới hạn dẻo (Wp), chỉ số dẻo Ip;

+ Dung trọng khô lớn nhất (max) và độ ẩm tốt nhất (Wo);

+ CBR hoặc mô đuyn đàn hồi (Eđh).

Kiểm tra độ chặt đầm nén là bước quan trọng, yêu cầu kiểm tra ít nhất hai vị trí trên mỗi 1000m² đất đã đầm nén Nếu diện tích nhỏ hơn 1000m², vẫn cần kiểm tra hai vị trí Cần chú trọng kiểm tra độ chặt ở các vị trí gần mặt ta luy và có thể tăng mật độ kiểm tra khi cần thiết Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu theo quy định, nếu không đạt, cần tiếp tục đầm nén hoặc xới lên và đầm nén lại để đảm bảo độ chặt.

Các quy định nêu trên áp dụng cho các đoạn đường hai làn xe, trong khi đối với các đoạn đường có hơn hai làn xe, việc kiểm tra có thể được thực hiện thông qua phương pháp nội suy.

- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu

Nhà thầu cần khôi phục vị trí tuyến và các mốc cao độ chính để phục vụ cho việc đo đạc, kiểm tra nghiệm thu và thi công các hạng mục khác.

- Sai số bề rộng đỉnh nền không nhỏ hơn thiết kế, cứ 50m đo kiểm tra một vị trí.

- Sai số về độ dốc ngang và độ dốc siêu cao không quá ±0,3%, cứ 50m đo một mặt cắt ngang bằng máy thuỷ bình.

- Sai số độ dốc ta luy không được dốc hơn thiết kế (+10), cứ 20m đo một vị trí bằng các loại máy đo đạc.

- Sai số về vị trí trục tim tuyến không quá 50mm, cứ 50m kiểm tra một điểm và các điểm TĐ, TC…của đường cong.

- Sai số cao độ trên mặt cắt dọc nằm trong khoảng -15mm đến +10mm, cứ 50m đo

1 điểm tại trục tim tuyến.

Sai số độ bằng phẳng của mặt mái taluy được đo bằng khe hở lớn nhất dưới thước 3m, với giá trị cho phép đối với ta luy nền đắp bằng đất là 30mm Để xác định khe hở lớn nhất, thước 3m được đặt liên tiếp trên mặt mái ta luy Việc kiểm tra được thực hiện mỗi 20m tại một mặt cắt ngang.

Độ bằng phẳng của nền đường sau thi công cần đạt 70% số khe hở đo được dưới thước dài 3m không vượt quá 15mm, trong khi phần còn lại không vượt quá 20mm Cho phép tối đa 5% số khe hở vượt quá trị số khe hở lớn nhất yêu cầu, nhưng không được lớn hơn 1,4 lần mức độ bằng phẳng yêu cầu.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHO HẠNG MỤC MÓNG ĐƯỜNG

Tất cả vật liệu sử dụng trong thi công phải đáp ứng yêu cầu thiết kế và được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý Chỉ những vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được phép đưa vào quá trình thi công.

Mỗi hạng mục thi công hoàn thành cần phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi chuyển sang bước thi công tiếp theo Việc kiểm tra này bao gồm đánh giá cao độ, kích thước hình học, độ dốc ngang và độ chặt của công trình.

Nhà thầu thực hiện kiểm tra và nghiệm thu nội bộ trước khi mời Tư vấn giám sát tham gia Trong quá trình này, các hạng mục khiếm khuyết sẽ được sửa chữa kịp thời Chỉ khi Tư vấn giám sát chấp thuận kết quả kiểm tra nghiệm thu, nhà thầu mới được phép tiến hành thi công hạng mục tiếp theo.

- Trình tự kiểm tra và nghiệm thu như sau:

- Kiểm tra cấp phối đá dăm phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu cấp phối đá dăm cho công trình:

Mẫu kiểm tra được lấy từ nguồn cung cấp với tần suất 3.000m³ vật liệu cho công trình, hoặc trong các trường hợp đặc biệt liên quan.

+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;

+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;

+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu.

Vật liệu phải thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định ở phần “vật liệu dùng cho móng đường”.

Giai đoạn kiểm tra chất lượng vật liệu cấp phối đá dăm đã được thực hiện tại chân công trình nhằm đảm bảo tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.

Mẫu kiểm tra vật liệu được thu thập tại bãi chứa ở chân công trình, với tần suất một mẫu cho mỗi 1.000m³ vật liệu từ mỗi nguồn cung cấp, hoặc khi phát hiện sự bất thường về chất lượng vật liệu.

Vật liệu cần đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý theo quy định trong phần "vật liệu dùng cho móng đường" và phải được thí nghiệm đầm nén trong phòng.

- Kiểm tra trong quá trình thi công: trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra các nội dung:

+ Sự phân tầng của vật liệu cấp phối đá dăm (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt).

+ Bảng các yêu cầu kiểm tra cấp phối đá dăm trong quá trình thi công:

TT Hạng mục kiểm tra Khối lượng mẫu Mật độ kiểm tra

1 Thành phần hạt 1 mẫu 200 m 3 hoặc 1 ca thi

Yêu cầu dung sai cho phép của lớp móng cấp phối đá dăm:

TT Chỉ tiêu kiểm tra Dung sai cho phép

Mật độ kiểm tra Móng dưới Móng trên

1 Cao độ - 10 mm - 5 mm Cứ 40 ÷ 50m với đoạn tuyến thẳng, 20 ÷ 25m với đoạn tuyến cong đứng, đo một trắc ngang

5 Độ bằng phẳng: khe hở lớn nhất dưới thước 3m ≤ 10 mm ≤ 5 mm Cứ 100m đo tại một vị trí

- Kiểm tra trong giai đoạn nghiệm thu chất lượng thi công:

Nếu lớp móng cấp phối đá dăm không đạt yêu cầu, nhà thầu phải tự chịu chi phí để thực hiện các biện pháp sửa chữa cần thiết.

Kiểm tra độ chặt lu lèn và thành phần hạt là rất quan trọng trong xây dựng mặt đường Cứ mỗi 7000m² hoặc 1km chiều dài mặt đường 2 làn xe, cần thực hiện kiểm tra tại hai vị trí Nếu sử dụng máy san để rải, cần kiểm tra tại ba vị trí để đảm bảo chất lượng.

Kiểm tra yếu tố hình học và độ bằng phẳng là rất quan trọng trong xây dựng Cần kiểm tra các yếu tố hình học như cao độ tim, mép đường, chiều rộng móng và độ dốc ngang móng tại khoảng cách 250m trên đường thẳng và 100m trong đường cong Đồng thời, độ bằng phẳng bề mặt móng cũng phải được kiểm tra bằng thước 3m tại khoảng cách 500m.

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM, DÍNH BÁM

Mỗi lần nhập vật liệu tập kết đến công trường, cần phải trình nộp một mẫu và chứng chỉ về lô hàng nhựa thấm bám, dính bám.

- Dây chuyền thiết bị tưới sẽ được kiểm tra và thử nghiệm theo chu kỳ như sau:

+ Trước khi bắt đầu công tác rải;

+ Cứ 6 tháng một lần hoặc sau 150.000 lít nhựa được phun từ máy phun tưới Sử dụng cách nào phổ biến hơn;

Sau khi xảy ra sự cố hoặc có bất kỳ sửa đổi nào đối với máy phun tưới, hoặc khi phát hiện điều gì bất thường theo ý kiến của Tư vấn giám sát, cần thiết phải tiến hành kiểm tra lại máy.

Nhật ký thi công là tài liệu ghi chép hàng ngày về quá trình thi công, bao gồm thông tin về vị trí, lượng nhựa sử dụng trong mỗi lần tưới và diện tích khu vực được tưới Tất cả các thông tin này sẽ được nộp lên Tư vấn giám sát để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác thi công.

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA

Công tác giám sát kiểm tra lớp bê tông nhựa được thực hiện liên tục trước, trong và sau quá trình rải Các quy định kiểm tra dưới đây là tối thiểu, và Tư vấn giám sát có thể điều chỉnh tần suất kiểm tra dựa trên tình hình thực tế tại công trình.

* Kiểm tra hiện trường trước khi thi công, bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:

+ Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải bê tông nhựa, độ dốc ngang, dốc dọc, cao độ, bề rộng;

+ Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám, dính bám;

+ Hệ thống cao độ chuẩn;

+ Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi công, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.

* Kiểm tra chất lượng vật liệu:

- Kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình:

+ Nhựa đường: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại TCVN 7493:

2005 (trừ chỉ tiêu Độ nhớt động học ở 135 o C) cho mỗi đợt nhập vật liệu;

Vật liệu tưới thấm bám và dính bám cần được kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng trước khi áp dụng cho công trình trong mỗi đợt nhập vật liệu.

+ Đá dăm, cát, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định cho mỗi đợt nhập vật liệu.

+ Kiểm tra trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa: theo quy định

Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa

Loại vật liệu Chỉ tiêu kiểm tra Tần suất Vị trí kiểm tra Căn cứ

- Hàm lượng hạt thoi dẹt

- Hàm lượng chung bụi, bùn, sét.

Khu vực tập kết đá dăm

- Hệ số đương lượng cát- ES

Khu vực tập kết đá dăm

3.Bột khoáng - Thành phần hạt

2 ngày/lần hoặc 50 tấn Kho chứa Bảng 7

4.Nhựa đường - Độ kim lún

Điểm hoá mềm được kiểm tra 1 lần mỗi ngày theo tiêu chuẩn TCVN 7493:2005 cho thùng nấu nhựa đường sơ bộ Đối với trạm trộn liên tục, tần suất kiểm tra cốt liệu như đá dăm, cát và bột khoáng cũng là 1 lần mỗi ngày.

Kiểm tra tại trạm trộn

Hạng mục Chỉ tiêu/phương pháp Tần suất Vị trí kiểm tra Căn cứ

1 Vật liệu tại các phễu nóng Thành phần hạt 1 ngày/lần Các phễu nóng

(hot bin) Thành phần hạt của từng phễu

2 Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa

- Khối lượng thể tích mẫu bê tông nhựa

1 ngày/lần Trên xe tải hoặc phễu nhập liệu của máy rải

Các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông nhựa đã được phê duyệt

- Tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa 2 ngày/lần

3 Hệ thống cân đong vật liệu

Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt

1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm trộn

Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt

1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm trộn

5 Nhiệt độ nhựa đường Nhiệt kế 1 giờ/lần Thùng nấu sơ bộ, thùng trộn Bảng 9

6 Nhiệt độ cốt liệu sau khi sấy Nhiệt kế 1 giờ/lần Tang sấy

7 Nhiệt độ trộn Nhiệt kế Mỗi mẻ trộn Thùng trộn Bảng 9

8 Thời gian trộn Đồng hồ Mỗi mẻ trộn Phòng điều khiển

9 Nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn

Nhiệt kế Mỗi mẻ trộn Phòng điều khiển Bảng 9

Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa

Hạng mục Chỉ tiêu/phương pháp Mật độ kiểm tra Vị trí kiểm tra Căn cứ

1 Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải Nhiệt kế Mỗi xe Thùng xe Bảng 9

2 Nhiệt độ khi rải hỗn hợp Nhiệt kế 50 mét/điểm Ngay sau máy rải

3 Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp Nhiệt kế 50 mét/điểm Mặt đường Bảng 9

Hạng mục Chỉ tiêu/phương pháp Mật độ kiểm tra Vị trí kiểm tra Căn cứ

4 Chiều dày lớp bê tông nhựa Thuốn sắt 50 mét/điểm Mặt đường Hồ sơ thiết kế

5 Công tác lu lèn Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng lu, các quy định khi lu lèn

6 Các mối nối dọc, mối nối ngang Quan sát bằng mắt Mỗi mối nối Mặt đường

7 Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ Thước 3 mét 25 mét/mặt cắt Mặt đường Khe hở không quá 5 mm

Sai số cho phép của các đặc trưng hình học

TT Hạng mục Phương pháp

Mật độ đo Sai số cho phép Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu

1 Bề rộng Thước thép 50m/mặt cắt -5cm Tổng số chỗ hẹp không quá 5% chiều dài đường

- Đối với lớp trên Khoan lõi 2500m 2 /1 tổ 3 mẫu ± 8% chiều dày ± 5% chiều dày

≥ 95% tổng số điểm đo, 5% còn lại không vượt quá 10mm

Máy thủy bình 50m/điểm -10mm; +5mm ± 5mm

≥ 95% tổng số điểm đo, 5% còn lại sai số không vượt quá ± 10mm

Để kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường, sử dụng thiết bị đo IRI Kết quả kiểm tra IRI được báo cáo chi tiết cho từng 100 m; nếu mặt đường có độ bằng phẳng kém cục bộ, báo cáo sẽ được thực hiện cho từng đoạn 50 m hoặc nhỏ hơn Đối với đoạn bê tông nhựa ngắn (≥ 1 Km), kiểm tra sẽ được thực hiện bằng thước 3 mét Tiêu chuẩn nghiệm thu được nêu trong bảng.

Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng

Hạng mục Mật độ kiểm tra Yêu cầu Phương pháp

Toàn bộ chiều dài, các làn xe ≤ 2,2m/Km TCVN

2 Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m 25m/1 làn xe 70% số khe hở không vượt quá 3mm, 30% còn lại không vượt quá 5mm

+/ Độ nhám mặt đường: Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại Bảng:

Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường

Hạng mục Mật độ kiểm tra Yêu cầu Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát 5 điểm đo/1 km/1 làn ≥ 0.4mm

+/ Về độ chặt lu lèn:

- Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,98.

Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa (BTN) sau khi thi công tại hiện trường, ký hiệu là γtn, được xác định sau khi BTN hoàn toàn nguội, thường vào ngày thứ hai sau khi lu lèn xong Mẫu cần được lấy từ đoạn đường kiểm tra có cùng điều kiện về nguồn hỗn hợp BTN và phải để một ngày cho mẫu khô trước khi xác định dung trọng khô Khối lượng thể tích trung bình của BTN tại trạm trộn, ký hiệu là γo, phải được xác định dựa trên phạm vi lớp BTN cần kiểm tra, đảm bảo rằng hỗn hợp được sử dụng từ cùng một trạm trộn và cùng một công thức chế tạo Mỗi ngày sản xuất tại trạm trộn cần lấy mẫu và tạo mẫu Marshall để xác định khối lượng thể tích mẫu γoi Nhiệt độ tạo mẫu tại trạm trộn phải tương đương với nhiệt độ lu chặt tại hiện trường Giá trị γo được lấy làm tiêu chuẩn kiểm tra là trị số trung bình của các γoi trong những ngày sản xuất Việc xác định γo phải tương thích với từng đoạn đường kiểm tra độ chặt để đảm bảo tính chính xác trong đánh giá độ chặt, không được sử dụng khối lượng thể tích của mẫu Marshall trong thiết kế hỗn hợp làm tiêu chuẩn và không được nhầm lẫn giữa các đoạn đường sử dụng nguồn vật liệu khác nhau.

- Mật độ kiểm tra: 2500m 2 mặt đường (hoặc 330m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan.

Nếu độ chặt K tính theo γtn trung bình của 3 mẫu hoặc 60% số mẫu không đạt 0,98, cần khoan thêm 3 mẫu nữa để tính trung bình 6 mẫu Trị số trung bình của 6 mẫu sẽ được sử dụng để đánh giá độ chặt cho đến khi số mẫu khoan tăng lên 12 mẫu Nếu độ chặt trung bình hoặc 60% số mẫu vẫn không đạt yêu cầu, cần xem xét việc bóc bỏ lớp BTN đã lu lèn để làm lại Trong trường hợp K không đạt yêu cầu hoặc nhiều chỗ K vượt yêu cầu, cần kiểm tra lại mức độ xác đáng của γo.

(mức độ tương thích giữa γo với đoạn đường kiểm tra).

+/ Độ ổn định Marshall kiểm tra trên mẫu khoan:

Để xác định độ ổn định của bê tông nhựa, cần sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dày và độ chặt Độ ổn định Marshall phải đạt ít nhất 75% giá trị quy định tương ứng với loại bê tông nhựa Đồng thời, độ dẻo và độ rỗng dư từ mẫu khoan cũng phải nằm trong giới hạn cho phép.

- Kiểm tra độ dính bám giữa lớp BTN và lớp móng đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan Sự dính bám phải tốt.

- Kiểm tra bằng mắt, mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.

+/ Thí nghiệm hằn vệt bánh xe theo phương pháp A, Quyết định số 1617/QĐ- BGTVT.

* Biện pháp đảm bảo chất lượng khi thi công BTN:

- Chỉ thi công trong những ngày trời không mưa, móng đường khô ráo, nhiệt độ không khí không dưới 15 o C.

Cốt liệu và nhựa được kiểm tra từ nguồn cung cấp để đảm bảo đáp ứng các tiêu chí về cơ lý, kích cỡ hạt và độ sạch Chỉ khi được kỹ sư chấp thuận, chúng mới được đưa vào sử dụng.

Để đảm bảo thành phần cấp phối hạt đúng theo thiết kế, cần thực hiện việc cân đong các loại vật liệu qua hai bước: đầu tiên là cân đong sơ bộ bằng máy xúc và các hộc riêng biệt, với việc điều chỉnh các cửa mở tại các hộc Tiếp theo, cần cân bằng hệ thống cân tự động trên buồng trộn theo thiết kế đã định.

- Hàng ngày kiểm tra thành phần cấp phối trong buồng trộn bằng độ sàng tiêu chuẩn và điều chỉnh kịp thời theo đúng thiết kế.

Trong quá trình sấy cốt liệu, nồi nấu nhựa tinh được trang bị nhiệt kế để đo nhiệt độ của cốt liệu trong quá trình rang sấy và nhiệt độ của nhựa tưới trước khi đưa vào buồng trộn.

- Các xe vận chuyển BTN đều phải kiểm tra nhiệt độ BTN lúc xuất trạm bằng nhiệt kế.

- Tại hiện trường bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghệm để kiểm tra, giám sát thi công.

- Bố trí công nhân lành nghề đi thi công.

- Kiểm tra nhiệt độ BTN trên xe, trong máy rải, trước khi lu bằng nhiệt kế.

Kiểm tra chiều dày bằng que sắt đã được đánh dấu Sau hai lượt lu đầu của lu nhẹ, cần kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m, kích cỡ hình học bằng thước thép, cao độ bằng máy thuỷ bình, và độ dốc ngang bằng thước mẫu.

- Kiên quyết loại bỏ những mẻ trộn không đảm bảo yêu cầu.

Phải tiến hành lu lèn ngay sau khi rải để duy trì nhiệt độ trong quá trình lu Số lượng thiết bị lu cần được tính toán hợp lý nhằm hoàn thành công tác lu trước khi nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa giảm xuống.

Trong quá trình lu, cần thường xuyên bôi ướt mặt bánh lu bằng hỗn hợp nước xà phòng để ngăn chặn hỗn hợp bê tông nhựa dính vào bánh Nếu phát hiện hỗn hợp bám vào bánh lu, hãy sử dụng xẻng cào ngay lập tức và tiếp tục bôi ướt lại bánh lu.

- Cuối vệt rải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép nối ngang ngay thẳng, đủ bề dày.

- Khi rải sang vệt tiếp theo dùng máy cắt bê tông nhựa, cắt thẳng mép chỗ nối ngang và quét lớp nhựa dính bám.

- Có sự liên lạc chặt chẽ trong quá trình thi công giữa hiện trường và trạm trộn.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHO CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

Trong quá trình thi công, việc kiểm tra chất lượng vật liệu là rất quan trọng Chỉ những vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được phép sử dụng trong thi công, và cần kiên quyết loại bỏ những vật liệu không đạt yêu cầu.

Sau khi hoàn thành một hạng mục thi công, nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu nội bộ trước khi mời Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư tham gia kiểm tra Nếu trong quá trình nghiệm thu phát hiện sai sót, nhà thầu sẽ yêu cầu các tổ đội khắc phục và hoàn thiện ngay lập tức.

- VIII.1 Công tác hố móng công trình:

Hố móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông phải được nghiệm thu hố móng:

Kiểm tra kích thước, chiều cao và độ dốc của mái so với thiết kế là rất quan trọng Cần xác định vị trí thiết kế của các móng nhỏ và các bộ phận đặc biệt của móng, đồng thời đánh giá tình trạng của phần gia cố.

Vị trí tuyến công trình theo mặt bằng đứng, kích thước công trình.

- Cao độ đáy, mép biên, độ dốc theo dọc tuyến, kích thước theo rãnh biên, vị trí và kích thước của rãnh tiêu nước.

- Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái.

- Chất lượng đầm đất, độ chặt, khối lượng thể tích khô.

- Sau khi đắp lớp bảo vệ đáy móng, cao trình đáy móng so với thiết kế không được sai lệch theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.

- VIII.2 Công tác ván khuôn:

Ván khuôn được chế tạo từ gỗ hoặc kim loại, cần phải lắp đặt kín khít để ngăn chặn rò rỉ nước Đồng thời, ván khuôn phải có độ cứng đủ để giữ bê tông ở vị trí chính xác trong quá trình đổ, đầm và khi bê tông đông cứng.

Ván khuôn cho lớp mặt ngoài cần được làm từ gỗ phẳng có độ dày đồng nhất hoặc kim loại cứng, với bề mặt không khuyết tật Cần tránh sử dụng thép gỉ hoặc cong để đảm bảo chất lượng Ngoài ra, ván khuôn phải được vát cạnh tại các gờ nhọn và đảm bảo vuông góc khi cần thiết.

Ván khuôn cần đảm bảo chất lượng tốt, không bị xoắn, vặn, có nhựa, gờ, bướu, hoặc mắt gỗ lớn nhỏ Các khuyết tật như lượn sóng cũng như những khiếm khuyết khác có thể ảnh hưởng đến cường độ và bề mặt của kết cấu sẽ không được chấp nhận Bất kỳ chỗ xoắn vặn hoặc lồi lõm nào không đáp ứng tiêu chuẩn sẽ không được sử dụng.

Ván khuôn được thiết kế để dễ dàng làm sạch các vật liệu thừa bên trong, đảm bảo không cản trở quá trình kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát.

Ván khuôn sẽ được xử lý bằng cách bôi dầu và làm bão hòa nước, đồng thời phải được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi tiến hành đổ bê tông Việc sử dụng dầu bôi ván khuôn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Tư vấn giám sát, và họ có thể yêu cầu thử mẫu dầu trước khi chấp nhận Điều này nhằm đảm bảo rằng loại dầu mà nhà thầu đề xuất không gây biến màu hay làm hỏng bề mặt bê tông khi hoàn thiện.

- VIII.3 Công tác cốt thép:

- Việc lấy mẫu thử thép thực hiện theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm và kiểm tra các chỉ tiêu như cường độ, cường độ chịu kéo, độ giãn dài và các tính chất ứng nguội của cốt thép theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án Cụ thể, cần lấy một mẫu cho mỗi 10 tấn cốt thép đối với mỗi loại đường kính thanh sử dụng, và mỗi loại đường kính phải có ít nhất 3 mẫu thử nghiệm Tất cả kết quả thử nghiệm cần được cung cấp cho Kỹ sư tư vấn ngay khi có thể.

- VIII.4 Công tác bê tông:

- Kiểm tra cốp pha trước khi thi công bê tông.

- Kiểm tra cốt thép trước khi đổ bê tông (thép trước khi đưa vào thi công cũng phải có đầy đủ các chứng chỉ thí nghiệm của thép).

- Kiểm tra vật liệu, thiết bị quy trình sản xuất, các tính chất của hỗn hợp bê tông.

- Kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3106:1993 và TCVN 8828:2011.

- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông.

Các mẫu thí nghiệm để xác định cường độ bê tông được thu thập theo từng tổ, với việc lấy mẫu đồng thời và tại cùng một vị trí, theo quy định của TCVN 9115:2012 Kích thước tiêu chuẩn của viên mẫu là 15x15x15 cm.

+ Cứ 20m 3 lấy một tổ mẫu hoặc một đơn nguyên lấy một tổ mẫu hay sau một điểm dừng hoặc một ca thi công cần phải lấy một tổ mẫu.

Cường độ bê tông trong công trình được xác định sau 28 ngày kiểm tra mẫu đúc tại hiện trường Yêu cầu thiết kế yêu cầu giá trị trung bình của từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế, và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế.

- Bề mặt bê tông phải đảm bảo theo đúng yêu cầu thiết kế.

- VIII.5 Công tác đắp đất

- Mỗi một lớp phải kiểm tra độ chặt, kích thước hình học, độ dốc của lớp đắt.

- Mọi yêu cầu tuân thủ theo đúng như đã nêu trong phần nền đắp.

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT CẤU KIỆN BTCT ĐÚC SẴN

Để đảm bảo chất lượng bê tông sẽ thường xuyên thực hiện nghiêm ngặt chế độ kiểm tra:

Kiểm tra ván khuôn là bước quan trọng để đảm bảo ván khuôn kín khít, bằng phẳng và đúng kích thước hình học Cần thực hiện kiểm tra sau mỗi lần tháo lắp và sử dụng luân chuyển, đồng thời theo dõi mức độ biến dạng của ván khuôn trong quá trình đổ bê tông.

Kiểm tra công tác gia công và lắp dựng cốt thép là rất quan trọng để đảm bảo rằng cốt thép được sử dụng đúng chủng loại và nhãn hiệu Việc gia công và lắp dựng các thanh cốt thép cần phải tuân thủ đúng hình dạng, kích thước, khoảng cách bố trí và số lượng của từng loại thanh cốt thép.

Thường xuyên kiểm tra chất lượng vật liệu như xi măng, cát, đá thông qua các thí nghiệm theo quy định và có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát là rất quan trọng Không được tự ý thay đổi chủng loại vật tư (xi măng, cát, đá, nước) nếu chưa có thiết kế mới về thành phần hỗn hợp bê tông, vữa xây Việc thay đổi chỉ được thực hiện khi có thiết kế mới và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

- Duy trì đảm bảo cấp phối cho từng mẻ trộn.

- Đảm bảo các quy trình trộn, vận chuyển, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông.

- Trước khi đưa đến vị trí lắp đặt kết cấu đảm bảo cường độ theo quy định (28 ngày tuổi), được nghiệm thu kiểm tra các kích thước cấu kiện.

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC SƠN

- Để kiểm soát chất lượng thi công, cần kiểm tra các chỉ tiêu sau với tần suất kiểm tra 1h/lần:

+ Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm.

+ Bề mặt đường: Độ sạch, nhiệt độ bề mặt.

+ Nhiệt độ của vật liệu trước khi thi công.

+ Áp lực phun hạt thủy tinh.

+ Chiều dày, chiều rộng màng sơn.

- Vạch sơn sau khi thi công phải kiểm tra với tần suất 200mdài/ điểm Kết quả thí nghiệm là giá trị trung bình của tối thiểu 3 lần đo:

Tên chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thử

Ngoại quan của vạch kẻ Không phồng rộp, không khuyết tật, không vết xước Bằng mắt thường

Chiều dày vạch sơn Theo thiết kế Dụng cụ đo chiều dày ISO 2808

(hoặc thước đo) Chiều rộng vạch sơn +10%,-5% so với thiết kế Thước đo Độ phản quang:

- Mục 8.10 trong TCVN 8791:2018 Độ phát sáng:

- Sơn màu vàng - Mục 8.4 trong TCVN 8791:2018 Độ chống trượt >50BPN Mục 8.9 trong TCVN 8791:2018 Độ dính bám - ASTM D4541

Các đoạn vạch sơn không đạt tiêu chuẩn, có khuyết tật như phồng dộp, bong tróc, nứt, biến dạng, sai kích thước và vị trí, hoặc độ phản quang không đồng đều sẽ phải được loại bỏ và thi công lại Chi phí cho việc này sẽ do Nhà thầu chịu trách nhiệm mà không được thanh toán thêm.

Khối lượng vạch sơn kẻ đường được xác định dựa trên kích thước ghi trong bản vẽ, bao gồm diện tích đã sơn theo chiều rộng quy định và diện tích cho các dấu hiệu chữ, kẻ, gạch chéo đã hoàn thành và được chấp thuận.

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH AN TOÀN GIAO THÔNG

Nhà thầu đảm bảo chất lượng thi công công trình an toàn giao thông bằng cách tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT về điều lệ báo hiệu đường bộ và tiêu chuẩn TCVN 7887:2008 về màng phản quang sử dụng cho báo hiệu đường bộ.

Trước khi đưa vào sử dụng, các vật liệu và sản phẩm phải được thí nghiệm để đảm bảo đạt tiêu chuẩn và nhận được sự chấp thuận từ Chủ đầu tư cũng như Tư vấn giám sát Chỉ khi hoàn tất các bước này, chúng mới được phép lắp đặt và sử dụng.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

Dựa vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tiêu chuẩn thi công nghiệm thu cho từng công việc cụ thể, tiến hành kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công tác hoàn thiện.

- Kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi đưa vào sử dụng.

- Kiểm tra về mặt phẳng, về kích thước hình học.

- Kiểm tra màu sắc, mỹ quan bề mặt hoàn thiện, v.v

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC KHÁC

- Nhà thầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo Nghị định 06/2021 NĐ/CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.

Nhà thầu thiết lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, bao gồm cả bộ phận giám sát chất lượng độc lập của doanh nghiệp.

- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình.

- Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận (có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan).

- Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng.

- Phối hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu.

- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng.

- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu.

- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực.

- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành.

KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU, MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Ngày đăng: 24/07/2023, 12:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- III.2. Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng của nhà thầu: - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
2. Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng của nhà thầu: (Trang 7)
Bảng sai số cho phép khi chế tạo lồng cốt thép - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng sai số cho phép khi chế tạo lồng cốt thép (Trang 15)
Bảng 2 - Hàm lượng các tạp chất trong cát - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 2 Hàm lượng các tạp chất trong cát (Trang 43)
Bảng 4 - Thành phần hạt của cốt liệu lớn - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 4 Thành phần hạt của cốt liệu lớn (Trang 44)
Bảng 7 – Yêu cầu về độ nén dập đối với sỏi và sỏi dăm - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 7 – Yêu cầu về độ nén dập đối với sỏi và sỏi dăm (Trang 45)
Bảng 2: Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại I (cd.lx -1 .m -2 ) - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 2 Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại I (cd.lx -1 .m -2 ) (Trang 70)
Bảng 4: Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại III (cd.lx-1.m-2) - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 4 Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại III (cd.lx-1.m-2) (Trang 70)
Bảng 3: Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại II (cd.lx -1 .m -2 ) - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 3 Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại II (cd.lx -1 .m -2 ) (Trang 70)
Bảng 7: Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại IX (cd.lx-1.m-2) - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 7 Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại IX (cd.lx-1.m-2) (Trang 71)
Bảng 5: Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại IV (cd.lx-1.m-2) - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 5 Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại IV (cd.lx-1.m-2) (Trang 71)
Bảng 8: Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại XI (cd.lx-1.m-2) - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
Bảng 8 Hệ số phản quang tối thiểu (Ra) cho màng phản quang loại XI (cd.lx-1.m-2) (Trang 72)
- XII.1. Sơ đồ quy trình nghiệm thu vật liệu: - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
1. Sơ đồ quy trình nghiệm thu vật liệu: (Trang 76)
- XII.2. Sơ đồ quy trình nghiệm thu công việc xây dựng: - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
2. Sơ đồ quy trình nghiệm thu công việc xây dựng: (Trang 77)
- XII.4. Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa và sử dụng: - Hệ thống quản lý chất lượng cầu   đường gói 02 (1)
4. Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa và sử dụng: (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w