1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai

116 18 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tác giả Lê Văn Huy
Người hướng dẫn PC
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 24,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN TH GIỚI (0)
    • 2.1.1. Khái quát chung... 1.5.4. Xây dựng kênh thông tin lành mạnh... 1.5.5. Phát triển xúc tiền thương mại: .. 1.5.6. Mời chuyên gia thấm định cho ngàn] 2.1.2. Sản lượng cà phê của thế giới của các niên vụ vừa qua (2007/08 — 2010/11) phân theo vùng lãnh thổ và loại hàng (0)
    • 2.1.3. Tỉ lệ % về sản lượng giữa các vùng và các loại hàng: 35 2.1.4. Sản lượng của một số nước sản xuất cà phê chủ yếu trên .36 2.1.5. Tổng giá trị xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010-11) (45)
    • 2.1.6. Tổng sản lượng xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010- 2.1.7. Tình hình tiêu thụ trên thế giới 39 2.1.8. Các thông tin nền tảng thị trường................... 5ủọÄ.... 2.2. TINH HINH SAN XUAT KINH DOANH CA PHE CUA VIET NAM (47)
    • 2.2.1. Sản lượng cà phê của Việt Nam qua các năm (52)
    • 2.2.2. Diện tích cà phê của Việt Nam qua các năm (52)
    • 2.2.3. Số lượng và kim ngạch xuất khẩu trong năm 2011 (53)

Nội dung

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN TH GIỚI

Tỉ lệ % về sản lượng giữa các vùng và các loại hàng: 35 2.1.4 Sản lượng của một số nước sản xuất cà phê chủ yếu trên 36 2.1.5 Tổng giá trị xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010-11)

Bảng 2.2: Tỉ lệ % về sản lượng giữa các vùng và các loại hàng

Theo bảng 2.1 và bảng 2.2, Nam Mỹ là khu vực sản xuất lớn nhất thế giới, chiếm 43-47% tổng sản lượng toàn cầu Châu Á - TBD đứng thứ hai với tỷ lệ 24-30% Trong đó, chủng loại arabicas chiếm 59-63% và robustas chiếm 37-41% tổng sản lượng.

2.1.4 Sản lượng của một số nước sản xuất cà phê chủ yếu trên thế giới Bảng 2.3: Sản lượng của một số nước sản xuất cà phê chủ yếu trên thế giới

SAN LUQNG CÁC NIÊN VỤ

Việt Nam đứng thứ hai thế giới về sản xuất cà phê, và đặc biệt, là nhà xuất khẩu lớn nhất cà phê Robusta, vượt qua cả Brazil (VICOFA, 2010) Sản lượng cà phê của Việt Nam đang có xu hướng tăng trong giai đoạn từ cuối năm.

2005 đến nay do các địa phương mở rộng diện tích cả phê, đồng thời năng suất bình quân đã từng bước được cải thiệnở mỗi địa phương, khu vực

2.1.5 Tổng giá trị xuất khẫu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010-

Bảng 2.4: Tổng giá trị xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010-11)

Qua bảng 2.4, ta thấy sản lượng xuất khẩu năm 201 Ichỉ tăng 9,3% so với năm 2010 nhưng giá trị lại tăng đến 40,74 là do giá tăng từ

78,74cent/pound vào năm 2010 lên 109,21cem/pound vào năm 2011

Tổng sản lượng xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010- 2.1.7 Tình hình tiêu thụ trên thế giới 39 2.1.8 Các thông tin nền tảng thị trường 5ủọÄ 2.2 TINH HINH SAN XUAT KINH DOANH CA PHE CUA VIET NAM

'Bảng 2.5: Tổng lượng xuất khẩu trên thế giới của hai niên vụ (09/10-10/11)

Theo bảng 2.5, Việt Nam đứng thứ hai thế giới về sản lượng xuất khẩu, chỉ sau Brazil, với sản lượng tăng từ 14,591 triệu bao trong niên vụ 2009-2010 lên 16,850 triệu bao trong niên vụ 2010-2011, tương ứng với mức tăng 15,5%.

2.1.7 Tình hình tiêu thụ trên thế giới

Tiêu thụ toàn cầu trong 40 năm qua đã tăng gấp đôi từ 70.7 triệu bao vào năm 1970 đến năm 2010 đã lên 135 triệu bao, tăng 91% ( phụ lục 01)

Dữ liệu trong Phụ lục 1 cho thấy sự thay đổi từ năm 1970 đến 2010, với mức tăng trưởng hàng năm trung bình là 2.5% trong những thập niên gần đây Tiêu thụ nội địa tại các quốc gia xuất khẩu tăng nhanh chóng, đạt 4.6%, từ 26.4 triệu bao vào năm 2000 lên 41.3 triệu bao vào năm 2010.

Trong những năm gần đây, xuất khẩu 40 thụ đã tăng mạnh, góp phần vào tiêu thụ toàn cầu Mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 3.9% cho thấy thị trường đang nổi lên với những tín hiệu tích cực về nguồn tăng trưởng tiêu thụ toàn cầu trong tương lai.

Tại thị trường truyền thống Bắc Mỹ, Đông Âu và Nhật Bản, giai đoạn 2000-2010 ghi nhận mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 1.1%, tương đương với sự gia tăng tiêu thụ từ 63.6 triệu bao lên 71 triệu bao, tức là 7.4 triệu bao Đặc biệt, Canada có tỷ lệ tăng trưởng trung bình cao nhất trong những thập niên gần đây với 4.2%, tiếp theo là Anh với 3%.

My 1.5% va 1.2% Trong 4 thập niên qua ( từ 1970 đến 2010) tỉ lệ tăng trưởng bình quân tiêu thụ toàn cầu là 1.6% Nếu như tỉ lệ tiêu thụ toàn cầu tiếp tục tăng theo tỉ lệ trên, thì mức tiêu thụ của thế giới lên đến 158 triệu bao vào năm 2020

Số liệu trong phụ lục 3 cho thấy trung bình tiêu thụ đầu người suốt 4 thập niên qua được ghi nhận ở mức cao tại Finland là 11.9 kg/người

Kết luận: Thông tin về thị trường cà phê cho thấy giá hiện tại đang ở mức cao nhất kể từ năm 1977, nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tiêu thụ toàn cầu Sự cân bằng giữa cung và cầu sẽ tiếp tục thắt chặt thị trường, giúp giá cà phê duy trì ổn định.

Trong 40 năm qua, phân tích tóm tắt về tiêu thụ toàn cầu cho thấy sự nổi bật của thị trường, đặc biệt trong 10 năm gần đây Tuy nhiên, tình hình tài chính thế giới và khủng hoảng kinh tế đã tạo ra những hạn chế về tiền mặt và tính thanh khoản, cùng với chi phí sản xuất tăng cao, có thể dẫn đến nguồn cung giảm Điều này có khả năng làm giảm tỷ lệ tăng trưởng tiêu thụ.

2.1.8 Các thông tin nền tảng thị trường

Tổng sản lượng vụ 2011/12 đã được điều chỉnh xuống còn khoảng 128.6 triệu bao, giảm 3.4% so với vụ 2010/11 là 133.1 triệu bao Thời tiết bất thường tiếp tục ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng ở một số vùng, dẫn đến sự gia tăng sâu bệnh trong các vườn cây Hiện tại, Colombia vẫn chưa xác nhận khả năng khắc phục sản lượng, với mức trung bình 8.4 triệu bao trong 4 năm qua.

Tại Châu Phi: Có một vài dấu hiệu về phục hồi sản lượng, dự kiến tăng từ 13.6 triệu bao vụ 2010/11 lên 16.3 triệu bao trong năm 201 1/12, tăng

19.6% - đây là mức cao nhất kế từ vụ 2000/01

Tai Chau A: San lugng có thể giảm 4.6% từ 37.5 triệu bao vụ 2010/11 còn 35.8 triệu bao vụ 2011/12 Nguyên nhân chính làm sản lượng giảm là do điều kiện thời tiết bá

'Việt Nam dự kiến sản lượng giảm khoảng 5% t thường tại Indonesia và An độ Cơ quan thâm quyền

Tại Mexico và Trung Mỹ: Sản lượng dự kiến giảm 4.6% từ 19.2 triệu bao vụ 2010/11 xuống 18.4 triệu bao vụ 2011/12

Tại Nam Mỹ: Sản lượng Brazil giảm mặc dù sản lượng tại Peru tăng

San lugng Arabica giảm 79.6 triệu bao và Robusta giảm 48.9 triệu bao vụ 2011/12

'Về xuất khẫu: Tông lượng xuất khâu tháng 10 đạt 7.1 triệu bao, mang lai tong lượng xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 201 1 là 86.2 triệu bao, tăng

7.9% so với 79.9 triệu bao cùng kỳ năm trước.

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM

Sản lượng cà phê của Việt Nam qua các năm

Bảng 2.6: Sản lượng cà phê của Việt Nam qua các năm

Nguon: Tong cuc thong ké, cuc thong ké cdc tinh

Diện tích cà phê của Việt Nam qua các năm

Bang 2.7: Diện tích cà phê của Việt Nam qua các năm

Nguôn: Tổng cục thông kê, cục thông kê các tỉnh

Số lượng và kim ngạch xuất khẩu trong năm 2011

Niên vụ 2010/2011, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt trên 1,2 triệu tấn, trị giá trên 2,7 tỷ USD, tăng 3,2% về lượng và 48,7% về kim ngạch so với niên vụ trước Đây là kết quả cao nhất từ trước đến nay của ngành cà phê.

Bang 2.8: Số lượng và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 12/2011 và trong năm 2011

Thị trường KNXK T12/2011 KNXK năm 2011

Lượng Trị giá Lượng Trị giá

Thị trường KNXK T12/2011 KNXK năm 2011

Lượng Trị giá Lượng Trị

Nguồn: Tổng cục hải quan, 2012

Năm 2011, Việt Nam đã xuất khâu cà phê sang 2§ thị trường trên thị trường Các thị trường chính nhập khẩu cà phê của Việt Nam là Hoa Kỳ, Đức,

Thị trường Hoa Kỳ dẫn đầu về xuất khẩu cà phê với 138,6 nghìn tấn, chiếm 11% thị phần và đạt kim ngạch 341 triệu USD Đức đứng thứ hai với 135,8 nghìn tấn cà phê, trị giá 296,6 triệu USD Đặc biệt, cà phê nhân chất lượng cao trong niên vụ 2010 cũng ghi nhận sự phát triển đáng mừng.

Năm 2011, sản lượng cà phê xuất khẩu tăng đáng kể so với niên vụ trước, đạt 39.025 tấn, chiếm 12,54% tổng số lượng cà phê xuất khẩu Trong đó, cà phê loại 1 (R1) đạt 125.140 tấn, chiếm 40,22%, và cà phê nhân loại 2 (R2) đạt 146.931 tấn, chiếm 47,23% tổng số lượng cà phê xuất khẩu của tỉnh.

Theo nguồn tin từ VICOFA, niên vụ 2012/13 sản lượng cà phê Việt

Nam sẽ giảm đáng kể Đến thời điểm này, người dân trồng cà phê ở Tây

Nguyên đang trong giai đoạn cuối của vụ thu hoạch cà phê, với hơn 80% sản lượng đã thu hoạch và chỉ còn nửa tháng nữa để kết thúc Tuy nhiên, người dân lo ngại về việc năng suất và sản lượng có thể giảm do cà phê đang bung hoa sớm Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của các đợt áp thấp nhiệt đới, cơn bão số 7 và gió mùa đông bắc gần đây đã gây mưa phùn cho khu vực Tây Nguyên.

2.3 TÌNH HÌNH KINH TE - XA HOI TAI TINH GIA LAI

Gia Lai là tỉnh miền nui vùng cao _., biên giới, nằm ơ phía bãc Tây

Gia Lai nằm trong tọa độ địa lý từ 12°58'20" đến 14°36'36" vĩ Bắc và từ 107°27'23" đến 108°94'40" kinh Đông, với diện tích tự nhiên là 15.494,9 km², chiếm 4,75% diện tích toàn quốc Tỉnh này giáp với tỉnh Kon Tum ở phía Bắc (203 km), tỉnh Đắk Lắk ở phía Nam, và giáp với Bình Định và Phú Yên ở phía Đông.

Campuchia có đường biên giới dài 90 km với Gia Lai, nơi có chiến lược quốc phòng an ninh quan trọng Gia Lai đóng vai trò là điểm trung chuyển thiết yếu trên hành lang kinh tế Đông-Tây và là khu vực bảo vệ môi trường sinh thái quan trọng của cả nước.

Phan Lơn tỉnh Gia Lai nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, với địa hình đa dạng bao gồm gò, đồi và núi cao nguyên, tạo điều kiện thuận lợi cho thảm thực vật rừng và phát triển kinh doanh rừng Vùng đất đỏ ở đây cũng rất thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp, trong khi khí hậu thuận lợi góp phần vào sự đa dạng sinh học.

Tỉnh sở hữu nguồn tài nguyên phong phú, bao gồm đất đai, rừng, nước và khoáng sản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc Bên cạnh đó, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cũng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.

Lệ Thanh là khu vực có nhiều công trình thủy điện lớn, kết nối với các tỉnh Tây Nguyên và Bình Định qua đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 19 Ngoài ra, khu vực này còn gần các cảng lớn ở miền Trung Việt Nam như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Dung Quất, và có cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh nối với Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái.

Mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã và các tuyến nội thị của Tỉnh đã đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và nhu cầu đi lại của người dân Điều này góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo, phát triển cũng như sử dụng nguồn nhân lực của Tỉnh.

Gia Lai sở hữu diện tích tự nhiên rộng lớn, vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng tài nguyên phong phú, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế-xã hội mạnh mẽ trong tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực trong lĩnh vực hành chính công.

Tỉnh có tiềm năng trở thành trung tâm đào tạo nhân lực không chỉ cho khu vực Bắc Tây Nguyên mà còn cho các nước Lào.

Trong tương lai gần, Campuchia sẽ phát triển mạnh mẽ Gia Lai, với diện tích rừng lớn và nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, cần xác định cây trồng chủ lực cùng các ngành công nghiệp và dịch vụ thế mạnh Dựa trên những yếu tố này, tỉnh sẽ định hướng công tác đào tạo nguồn nhân lực phù hợp.

Gia Lai, tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển giữa Việt Nam, Lào và Campuchia, sẽ tham gia vào các hoạt động hợp tác phát triển đa dạng hơn trong tương lai Khu vực này dự kiến sẽ tăng cường giao lưu với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan thông qua cửa khẩu Bờ Y và cửa khẩu Lệ Thanh, tập trung vào các lĩnh vực kinh tế thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch cây công nghiệp và xây dựng.

Doanh nghiệp Gia Lai đã đầu tư thành công vào Lào và Campuchia, tạo ra cơ hội phát triển Do đó, việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp chế biến và y tế tại tỉnh cần được chú trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ cho việc khai thác hiệu quả những lợi thế này.

Ngày đăng: 24/07/2023, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Doan Ngô Ngọc Đạt, Quan hệ giữa Định hướng thị trường và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, Luận văn Thạc sĩ. Khoa Quản lý Công nghiệp. Đại học Bách khoa Tp.HCM, (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa Định hướng thị trường và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Tác giả: Doan Ngô Ngọc Đạt
Nhà XB: Khoa Quản lý Công nghiệp
Năm: 2003
[2]. Nguyễn Đăng Hào (2005), “Tình hình dao động giá cà phê thị trường thế giới trong những năm qua và những tác động của nó đến thị trường càphê ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học, số 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dao động giá cà phê thị trường thế giới trong những năm qua và những tác động của nó đến thị trường càphê ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đăng Hào
Nhà XB: Tạp chí khoa học
Năm: 2005
[11]. Ban tin thị trường (2012) 'Thị trường cà phê thế giới vụ 2010/2011&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường cà phê thế giới vụ 2010/2011
Tác giả: Ban tin thị trường
Năm: 2012
[12]. Báo điện tử: Báo mới(2011), 'Để ngành Cà phê Việt Nam chi phối thị trường thế giới”http://www.baomoi.com/de-nganh-ca-phe-viet- nam-chi-phoi-thi-truong-the-gioi/45/3063617.epi. Truy cập ngày 28/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để ngành Cà phê Việt Nam chi phối thị trường thế giới
Tác giả: Báo điện tử: Báo mới
Nhà XB: Báo mới
Năm: 2011
[13]. Bộ KH&ĐT (2011) “Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 ~ 2010 của tỉnh Gia Lai”.htlp://www.most.gov.vn/c_so_khcn/mlfolder.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 ~ 2010 của tỉnh Gia Lai
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2011
[16]. Tổng cục Thống kê (2011) “Diện tích và Sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện tích và Sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2011
htlp://wwawv.marketnews.vn/web/content/view/2833/60/. Truy cập ngày 20/03/2012 Link
httpz/xttm.agroviet.gov.vn/BaocaoNH/2007/QuiL/BC_cafe.pdf. Truy cập ngày 21/03/2012 Link
httpz//Avww.gso.gov.vn/default.aspx2tabid=390á&idmid=3&ItemID=62 66. Truy cập ngày 11/03/2012 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  của  nghiên  cứu  như  sau  : - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
nh của nghiên cứu như sau : (Trang 29)
Hình  2.1.  Tham  khảo  biễu đồ giá hàng ngày từ  01/11/2011  đến  09/12/2011 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
nh 2.1. Tham khảo biễu đồ giá hàng ngày từ 01/11/2011 đến 09/12/2011 (Trang 43)
Hình  2.2:  Biễu  đồ  giá từ  01/11/2010  đắn  09/12/2011 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
nh 2.2: Biễu đồ giá từ 01/11/2010 đắn 09/12/2011 (Trang 43)
Bảng  2.2: Tỉ lệ  %  về  sản  lượng  giữa  các  vùng  và  các  loại  hàng. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 2.2: Tỉ lệ % về sản lượng giữa các vùng và các loại hàng (Trang 45)
Bảng  2.4:  Tổng giá  trị  xuất  khẩu  trên  thế  giới  (Niên  vụ  2009-10  và  2010-11) - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 2.4: Tổng giá trị xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-10 và 2010-11) (Trang 46)
Bảng  2.6:  Sản  lượng  cà  phê  của  Việt  Nam  qua  các  năm - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 2.6: Sản lượng cà phê của Việt Nam qua các năm (Trang 52)
Bảng  2.9:  Diện  tích  và  sản  lượng  cà  phê  của  tỉnh  Gia  Lai  qua  các  mùa  vụ - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 2.9: Diện tích và sản lượng cà phê của tỉnh Gia Lai qua các mùa vụ (Trang 61)
Tổng  số  bảng  câu  hỏi  phát  ra  là  105  bảng,  số  bảng  câu  hỏi  khảo  sát  thu - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng số bảng câu hỏi phát ra là 105 bảng, số bảng câu hỏi khảo sát thu (Trang 71)
Bảng  3.2.  Cronbach  Alpha  của  thang  đo  “Định  hướng  cạnh  tranh” - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.2. Cronbach Alpha của thang đo “Định hướng cạnh tranh” (Trang 73)
Bảng  3.3:  Cronbach  Alpha  của  thang  đo  *  Phối  hợp  chức  năng” - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.3: Cronbach Alpha của thang đo * Phối hợp chức năng” (Trang 74)
Bảng  3.4:  Cronbach  Alpha  của  thang  đo  “Kiểm  soát lợi  nhuận” - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.4: Cronbach Alpha của thang đo “Kiểm soát lợi nhuận” (Trang 76)
Bảng  3.5:  Cronbach  Alpha  ciia  thang  đo  “Ứng phó  nhạy  bén” - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.5: Cronbach Alpha ciia thang đo “Ứng phó nhạy bén” (Trang 77)
Bảng  3.6.  Kết  quả  EFA  của  mô  hình - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.6. Kết quả EFA của mô hình (Trang 79)
Bảng  3.7:  Mô  hình  tóm  tắt  sử  dụng phương pháp  Sfepwise - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.7: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Sfepwise (Trang 86)
Bảng  3.8:  Mô  hình  tóm  tắt  sử  dụng phương pháp  Stepwise - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ng 3.8: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Stepwise (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w