1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616

79 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Góp Phần Đẩy Mạnh Hoạt Động Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam (VP Bank)
Tác giả Phạm Anh Trường
Người hướng dẫn Thầy Lục Diệu Toán
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 95,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các NHTM lớn hiệnnay thực hiện đa dạng các hình thức TD từ cho vay ngắn, trung và dài hạn,bảo lãnh cho khách, mua các tài sản để cho thuê… Thông qua các hình thức biểu hiện của TD, và cũ

Trang 1

Lời nói đầu

7,24% là con số thể hiện tốc độ tăng trởng kinh tế năm 2003 của Việt Nam, chỉ đứng sau con số 8,5% của Trung Quốc và đứng thứ 2 trong châu lục Guồng máy kinh tế quốc dân đang hoạt động với tốc độ ngày càng chóng mặt cho ra đời một lợng hàng hóa, dịch vụ phong phú về chủng loại, mẫu mã và chất lợng phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của toàn thể ngời dân

Bên cạnh việc chăm lo phát triển nền kinh tế trong nớc, Việt Nam cũng đang đứng trớc nỗi lo hội nhập Tiến trình hội nhập của Việt Nam đợc

đánh dấu bởi hai sự kiện lịch sử quan trọng, đó là Hiệp định khung về hợp tác thơng mại dịch vụ (AFAS) của ASEAN đợc Chính phủ Việt Nam ký kết ngày 15/12/1995 và Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết năm 2000 Theo Hiệp định này, đến năm 2010, các cam kết mở cửa dịch vụ ngân hàng phải đợc thực hiện đặt ra cơ hội và thách thức lớn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Đứng trớc thực tế đó, với vai trò là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang từng bớc tiến hành cải tổ Một trong những hớng cải tổ là chiến lợc ngân hàng bán lẻ.

Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VP Bank), đợc thành lập năm 1993, là một trong những ngân hàng tại Việt Nam đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu cả nớc Trong quá trình phát triển của mình, VP Bank luôn chú ý quan tâm phát triển hoạt động TDTD và đã đạt đợc những thành công nhất định Tuy vậy, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn và hạn chế, gây cản trở không nhỏ cho ngân hàng khi tiến hành triển khai và đẩy mạnh hoạt động này.

Qua quá trình thực tập và nghiên cứu thực tế tại VP Bank, nhận thấy tính cấp thiết trong việc đề ra phơng hớng và đờng lối để phát triển hoạt

động TDTD của ngân hàng, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp góp

phần đẩy mạnh hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng thơng mại

cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VP Bank)” để

làm luận văn tốt nghiệp.

Đối tợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động TDTD tại VP Bank Phạm vi nghiên cứu là thực tế tiến hành hoạt động này trên toàn bộ hệ thống của ngân hàng trong thời gian từ cuối năm 2001 đến tháng 31/5/2004.

Kết cấu của luận văn, ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chơng:

Trang 2

Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn thày Lục Diệu Toán đã tận tình quan tâm, hớng dẫn em trong suốt quá trình viết bài Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thày, cô trong Khoa Ngân hàng – Tài chính và các thày cô giáo khác trong trờng Đại học Kinh tế quốc dân đã trang bị, dạy dỗ cho em rất nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tại trờng.

Em mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các anh chị trong

VP Bank và các thầy cô giáo để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.

ơng (thành phố, tỉnh…) Hơn nữa, đối với các doanh nghiệp nhỏ ở địa

ph-ơng, từ ngời bán rau quả cho tới ngời kinh doanh ô tô, ngân hàng là tổ chứccung cấp tín dụng cơ bản phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc mua ôtô trng bày Khi doanh nghiệp và ngời tiêu dùng phải thanh toán cho cáckhoản mua hàng hóa và dịch vụ, họ thờng sử dụng séc, thẻ tín dụng hay tài

Trang 3

khoản điện tử Và khi cần thông tin tài chính hay cần lập kế hoạch tàichính, họ thờng tìm đến ngân hàng để nhận đợc lời t vấn.

Vậy ngân hàng đầu tiên xuất hiện khi nào?

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sửphát triển của nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điềukiện và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng; đến lợt mình, sự phát triển của

hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Hầu hết các ngân hàng đầu tiên đã xuất hiện ở Hy Lạp với hoạt động

đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ vàng Về sau do yêu cầu cất trữ tiền củacác lãnh chúa, các nhà buôn… nhiều ngời làm nghề đổi tiền thực hiện luôncả nghiệp vụ cất trữ hộ Trong điều kiện lu thông tiền kim loại, các chủ cửahàng vàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán, vừa đúc tiền Những ngân hàng loạinày đợc gọi là ngân hàng của những thợ vàng Nghề ngân hàng cũng đợcbắt đầu từ ngời cho vay năng lãi với các nghiệp vụ đổi tiền, giữ hộ và thanhtoán hộ

Các ngân hàng đầu tiên đã dùng vốn tự có để tài trợ cho hoạt độngcủa họ Về sau các chủ ngân hàng nhận thấy tại ngân hàng luôn có số d tiềngửi do những ngời gửi tiền và rút tiền không tiến hành hoạt động rút và gửicùng lúc, và do tính chất vô danh của tiền nên ngân hàng có thể sử dụngtạm thời một phần tiền gửi của khách để cho vay

Do quá trình biến động về kinh tế, chính trị, các ngân hàng đã pháttriển từ hình thức ngân hàng của các thợ vàng đến ngân hàng thơng mại,ngân hàng tiền gửi, ngân hàng tiết kiệm, đầu t, ngân hàng Trung ơng… vàtạo nên hệ thống các ngân hàng với các hoạt động phong phú: nhận tiềngửi, cho vay, bảo lãnh, thanh toán, t vấn…

Vậy ngân hàng là gì? Ta có thể nêu khái niệm ngân hàng dựa trên

những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp:

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế (Peter S Rose: Quản trị ngân hàng thơng

mại, Nxb Tài chính, 2001, trang 7)

1.1.2 Các nghiệp vụ tín dụng (TD) của ngân hàng th ơng mại (NHTM).

Trang 4

1.1.2.1 Khái niệm TD ngân hàng.

Hoạt động chủ yếu của NHTM là tài trợ cho khách hàng trên cơ sởtín nhiệm (tín dụng) Hình thức tín dụng truyền thống của NHTM là chovay ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hóa,nguyên, nhiên vật liệu; sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau

nh cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán, bằng giấy tờ

lu kho hoặc không cần thế chấp (hình thức tín chấp) Các NHTM lớn hiệnnay thực hiện đa dạng các hình thức TD từ cho vay ngắn, trung và dài hạn,bảo lãnh cho khách, mua các tài sản để cho thuê…

Thông qua các hình thức biểu hiện của TD, và cũng dựa trên cơ sởxem xét TD là chức năng cơ bản của ngân hàng, thì TD đợc hiểu là:

“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên

cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán” (TS Hồ Diệu (chủ biên): Giáo trình Tín dụng

ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2001, trang 20)

1.1.2.2 Phân loại các nghiệp vụ TD của NHTM

Có nhiều cách phân loại TD khác nhau tùy theo yêu cầu của kháchhàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phân loại:

a Phân loại theo thời gian.

Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của TD cũng nhkhả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian, TD đợc phân thành:

- Chiết khấu thơng phiếu: là việc ngân hàng ứng trớc tiền cho khách

hàng tơng ứng với giá trị của thơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngânhàng để sở hữu một thơng phiếu cha đến hạn (hoặc một giấy nợ) Về mặtpháp lý thì ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ thơng phiếu Đây

Trang 5

chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với ngân hàng, việc bỏtiền ra tại thời điểm hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong t ơng lai vớilãi suất xác định trớc đợc coi nh là hoạt động TD Ngân hàng tuy ứng tiềncho ngời bán, song thực chất là thay thế ngời mua trả tiền trớc cho ngờibán.

- Cho vay: là việc ngân hàng đa tiền cho khách hàng vay với cam kết

khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài

chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngânhàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi

- Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng

thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàngphải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

c Phân loại theo tài sản đảm bảo.

Ngân hàng tài trợ dựa trên uy tín của khách hàng Trong trờng hợpkhách hàng truyền thống, có uy tín, ngân hàng cho vay không cần ký hợp

đồng đảm bảo Trong những trờng hợp độ an toàn của ngời vay không chắcchắn, ngân hàng đòi hợp đồng đảm bảo Đảm bảo có thể bằng phơng phápcầm cố hoặc thế chấp

Có thể phân chia TD thành hai loại sau:

- TD không có tài sản đảm bảo: dựa trên cơ sở tín chấp, loại TD này

thờng đợc cấp cho khách hàng có uy tín, thờng là khách hàng làm ăn thờngxuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây

da, hoặc món vay tơng đối nhỏ so với vốn của ngời vay Ngoài ra còn cócác khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu, cáckhoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặcnhững khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giámsát việc bán hàng… cũng có thể không cần tài sản đảm bảo

- TD có tài sản đảm bảo: khi ký kết hợp đồng TD, ngân hàng và

khách hàng đồng thời phải ký kết hợp đồng đảm bảo Hợp đồng đảm bảo làcam kết của ngời nhận TD về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc

sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của ngời thứ ba để trả nợ cho ngân hàng

d Phân loại theo rủi ro

Trang 6

Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức

độ, các căn cứ để chia loại rủi ro Một số ngân hàng lớn chia tới 10 thangbậc rủi ro theo các dấu hiệu rủi ro từ thấp đến cao cho các khoản mục tàisản, bao gồm cả nội và ngoại bảng, cho vay, bảo lãnh, chứng khoán Cáchphân loại này giúp ngân hàng thờng xuyên đánh giá lại tính an toàn của cáckhoản TD, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời

Theo tiêu thức này, ta có:

- TD lành mạnh: là các khoản TD có khả năng thu hồi cao.

- TD có vấn đề: là các khoản TD không lành mạnh nh khách hàng

chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp thiêntai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

e Theo mục đích sử dụng khoản vay.

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: các khoản vay này thờng đợc

sử dụng vào việc tài trợ cho vốn lu động, vốn trong lu thông với các thơnggia và cho việc xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu đối với các doanh nghiệp sản xuất Các khoản cho vay này thờng có giátrị lớn, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và thờng có lãi suất thấphơn cho vay phục vụ tiêu dùng

- Cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng: là việc ngời vay nhận một

khoản vốn từ ngân hàng với cam kết sẽ trả lại cả gốc và lãi sau một thời hạnnhất định Số tiền vay sẽ đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau nh mua

đất, xây dựng nhà cửa, mua sắm các đồ dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt nh

ô tô, xe máy, đi du lịch, cới hỏi…

f Các cách phân loại khác.

Ngoài các tiêu thức trên để phân loại TD ngân hàng, ta còn có thểphân loại TD ngân hàng theo phơng thức cho vay; xuất xứ TD; ngành kinhtế; đối tợng TD…

Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hóatrong cấp TD của ngân hàng, hơn nữa, nó cho phép ngân hàng theo dõi rủi

ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất,bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp Với xu hớng đa dạng,

Trang 7

các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì nhữnglĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế.

* Vai trò của TD đối với các NHTM.

Nh chúng ta đã biết, NHTM có ba hoạt động cơ bản truyền thống là:huy động vốn, sử dụng vốn và hoạt động trung gian thanh toán TD chính là

một khâu quan trọng và đóng vai trò cơ bản trong hoạt động sử dụng vốn

của NHTM, nó mang lại lợi nhuận lớn nhất cho các ngân hàng Hơn nữa,

TD còn giúp ngân hàng thiết lập mối quan hệ với khách hàng Nhờ quátrình cấp TD, khách hàng biết đến ngân hàng và tìm đến với các dịch vụkhác của ngân hàng nh thanh toán, bảo lãnh, t vấn…

* Vai trò của TD đối với nền kinh tế.

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò làm trung gian điều hòa

vốn giữa ngời tiết kiệm và đầu t hay giữa ngời thừa vốn và thiếu vốn

Trớc đây quan hệ TD giữa ngời thừa vốn và thiếu vốn là quan hệ TDtrực tiếp Tuy nhiên, quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự không phùhợp về quy mô, thời gian, không gian… Và ngân hàng, một trung gian tàichính có trình độ phát triển hoàn thiện nhất đã xuất hiện và giải quyết mâuthuẫn này Ngân hàng làm tăng thu nhập cho nguời tiết kiệm, từ đó mà

khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn TD cho ngời đầu t (tăng

thu nhập cho ngời đầu t), từ đó mà khuyến khích đầu t

Ngoài ra, ngân hàng còn đóng vai trò đầu tàu trong việc thực hiện cácchính sách kinh tế của chính phủ, đặc biệt là chính sách tiền tệ Thông quaNgân hàng trung ơng với các nghiệp vụ: thị trờng mở; chính sách chiếtkhấu; dự trữ bắt buộc; kiểm soát hạn mức tín dụng; và quản lý lãi suất đốivới các NHTM, Chính phủ có thể hạn chế hay mở rộng các hoạt động củaNHTM và từ đó tác động đến toàn bộ nền kinh tế

1.2 Lý luận tổng quan về TDTD.

1.2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của TDTD.

1.2 1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Trang 8

1.2.1.1.1 Cơ sở hình thành TDTD.

TDTD đợc hình thành và phát triển từ việc giải quyết hai mâu thuẫn

Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán của cánhân, và mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ hàng hóa tiêu dùng

Trớc tiên, chúng ta xem xét mâu thuẫn thứ nhất - nhu cầu tiêu dùng

hàng hóa dịch vụ và khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng

Theo quan điểm của Marketing, thuật ngữ “nhu cầu” đợc quan tâm ở

ba mức độ khác nhau là nhu cầu tự nhiên, mong muốn và yêu cầu

Nhu cầu tự nhiên là vốn có, là một mặt bản thể của con ngời gắn liền với sự tồn tại của chính bản thân con ngời, nh những đòi hỏi về cơm ăn, áo

mặc, nhà ở

Mong muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù, tơng ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể Mong muốn thì nhiều nhng khả năng đáp

ứng mong muốn thì có hạn

Yêu cầu là mong muốn gắn liền với khả năng thanh toán Ngời ta lựa

chọn hàng hóa thỏa mãn tốt nhất nhu cầu riêng lẻ của họ nhng có tính đếnkhả năng thanh toán

Trong khi nhu cầu tự nhiên là vô hạn thì nhu cầu có khả năng thanhtoán là hữu hạn Để biến nhu cầu tự nhiên thành nhu cầu có khả năng thanhtoán thì phải tính đến tình trạng thu nhập trong tơng lai của ngời tiêu dùng

Trên thực tế, ngời tiêu dùng không thể có ngay đợc các khoản thunhập, các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải qua quá trình tích lũy lâudài Nhu cầu của con ngời thay đổi dần theo thời gian Những sản phẩmhàng hóa dịch vụ mà họ cần và mong muốn có đợc để tiêu dùng trong hiệntại thì có giá trị quá lớn so với thu nhập nếu họ phải trả ngay cho toàn bộmón hàng đó, nhng khi chia nhỏ giá trị món hàng để có thể trả dần trongnhững khoảng thời gian xác định trong tơng lai thì lại hoàn toàn có thể đợc.Vì vậy, thông qua việc cấp TD cho ngời tiêu dùng, ngân hàng đã giúp họ cóthể sử dụng hàng hóa thỏa mãn nhu cầu khi cha có khả năng thanh toán

TDTD đã giải quyết tốt mâu thuẫn thứ nhất, vậy nó giải quyết mâu

thuẫn thứ hai nh thế nào?

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty sản xuấthàng hóa phục vụ nhu cầu mua sắm của dân c phụ thuộc vào việc hàng hóacông ty sản xuất ra có bán đợc không, đặc biệt đối với các hàng hóa có giátrị lớn Trớc khi có tham gia của TD ngân hàng, các công ty sản xuất và th-

Trang 9

ơng mại cũng cấp TD cho khách hàng theo nhiều hình thức khác nhau nhtrả góp, thẻ TD do công ty phát hành hay TD cho các hình thức dịch vụ.Tuy nhiên, hình thức cấp TD trực tiếp chỉ thoả mãn nhu cầu của khách hàng

đối với một số loại hàng hóa và dịch vụ hữu hạn Các NHTM với các phơngthức cấp TD trực tiếp và gián tiếp cho ngời tiêu dùng sẽ giúp thỏa mãn nhucầu về nhiều loại hàng hóa dịch vụ khác nhau do nhiều công ty khác nhaucung cấp

Ngoài các nguyên nhân trên, TDTD còn xuất hiện do:

- Hiện nay, nhiều hãng lớn đã tiến hành quá trình tự tài trợ bằng cáchphát hành cổ phiếu và trái phiếu, nhiều công ty tài chính cạnh tranh vớingân hàng trong cho vay làm thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngânhàng bị giảm sút, buộc ngân hàng phải mở rộng thị trờng cho vay tiêu dùng

để gia tăng thu nhập

- Hơn nữa, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, có nhiều ngời tiêudùng có thu nhập khá cao và ổn định, TDTD giúp họ nâng cao mức sống,tăng khả năng tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, giải trí… và có hội tìmkiếm đợc các công việc có thu nhập cao hơn sau quá trình đào tạo

1.2.1.1.2 Sự phát triển của TDTD

Các NHTM bắt đầu công việc cho vay tiền mặt đến ngời tiêu dùng

rất muộn Tại Mỹ, trớc năm 1930, các NHTM cũng đã hoạt động trong lĩnh

vực cho vay bất động sản, nhng cho vay rất ít đối với các cá nhân, chủ yếu

là các khoản cho vay trả một lần (single - payment loan) dành cho các cá

nhân có thu nhập cao Phải đến cuối những năm 20 của thế kỷ XX, các

ngân hàng mới bắt đầu tiến hành cho vay tiêu dùng Và cũng đến khi đó họ(các ngân hàng) mới khá tin chắc là TDTD chính là một nguồn lực kinh tếmang lại nhiều “trái chín” cho họ Quan trọng hơn, họ có thể thấy đợcnhững lợi nhuận tạo ra từ định chế tài chính tiên phong trong lĩnh vực tài trợbán hàng và cho vay tiêu dùng Các công ty tài chính ngời tiêu dùng thực sự

đã thành công trong việc cung cấp TDTD từ năm 1879 Ngân hàng City

Bank of New York mở phòng TDTD đầu tiên vào năm 1928 Trớc thời giannày, một khoản cho vay chỉ đợc coi là “tốt” khi nó là một khoản cho vaykinh doanh - khoản vay có thể trả đợc vì nó liên quan đến việc tạo ra lợinhuận (của doanh nghiệp vay) Dần dần, những định kiến ban đầu về TDTDbiến mất, và TDTD đã đợc chấp nhận và phổ biến nh TD dành cho cácdoanh nghiệp

Trang 10

Kể từ sau Đại chiến thế giới lần thứ hai, các ngân hàng đã liên tục

phát triển và trở thành những tổ chức cấp TD chính trong lĩnh vực cho vaytiêu dùng Một trong những nguyên nhân cơ bản khiến cho ngân hàng có đ-

ợc vị trí thống trị trên lĩnh vực này là ngân hàng đã không ngừng khai thácnguồn tiền gửi của dân c và coi đây là nguồn vốn hoạt động quan trọngnhất Và trên thực tế có nhiều gia đình không muốn gửi tiền vào một ngânhàng nếu họ không thấy đợc rằng mình sẽ có triển vọng vay lại tiền từchính ngân hàng đó khi có nhu cầu

Ngày nay, môi trờng cạnh tranh thay đổi nhanh chóng và các ngânhàng không còn duy trì đợc khả năng cạnh tranh nh trớc Để đối phó với

điều này, các ngân hàng đã tích cực tiến hành đổi mới công nghệ: trang bị

hệ thống máy tính mạnh nối mạng và sử dụng các phần mềm xử lý tính toángóp phần giảm đợc chi phí nhân công và tăng tốc độ thực hiện các giaodịch; trang bị và sử dụng các máy rút tiền tự động (ATM) đợc đặt tại cáctrung tâm buôn bán lớn, sân bay… mang lại cho khách hàng ngày càngnhiều tiện ích hơn

Cùng với đó là sự đa dạng hóa của hoạt động TD ngân hàng Trớc

đây các ngân hàng chủ yếu cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh với những món vay có giá trị lớn, thời gian dài Khi thị trờng tàichính ngày càng phát triển, nguồn huy động của các công ty không còn chỉdừng lại ở hệ thống NHTM, mà còn lan sang các kênh huy động vốn mới

nh thị trờng chứng khoán - là phơng thức huy động vốn trực tiếp mang lạitính chủ động cho doanh nghiệp Và sự cạnh tranh khốc liệt trong việcgiành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải hớng tới ngờitiêu dùng nh là một khách hàng trung thành tiềm năng

1.2.1.2 Khái niệm TDTD.

TDTD cũng là một loại TD, do đó khái niệm TDTD chính là khái

niệm TD dành cho ngời tiêu dùng Nh vậy chúng ta có thể nói: TDTD là

hình thức TD nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia

đình (Lon L Mishler, Robert H Cole: Consumer and Business Credit

Management, Nxb Irwin McGraw - Hill, 1998)

1.2.2 Phân loại TDTD.

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích vay.

Theo tiêu thức này, TDTD đợc chia làm hai loại:

Trang 11

- TDTD c trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua

sắm, xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở của cá nhân và hộ gia đình

- TDTD phi c trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các

chi phí nh: chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng đắt tiền, chi phí học hành, giảitrí, du lịch

Đối với loại TD này, ngân hàng cần chú ý tới các vấn đề cơ bản sau:

- Loại tài sản đợc tài trợ:

Ngời vay sẽ có ý thức trả nợ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ tiền vay

đáp ứng đợc nhu cầu của họ trong tơng lai một cách lâu dài Vì vậy khi lựachọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thờng chỉ muốn tài trợ cho các tài sản cógiá trị lớn, có thời hạn sử dụng lâu bền, vì, đối với những tài sản nh vậy,khách hàng sẽ đợc hởng tiện ích mà chúng mang lại trong một khoảng thờigian dài

- Số tiền phải trả trớc:

Thông thờng, ngân hàng yêu cầu ngời đi vay phải thanh toán trớcmột phần giá trị tài sản cần mua sắm Số tiền này đợc gọi là số tiền phải trảtrớc Phần thiếu còn lại ngân hàng sẽ cho vay Số tiền trả trớc phải đủ lớn đểmột mặt, làm cho ngời đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản,mặt khác lại có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng Một khi không cảmthấy mình là chủ sở hữu của tài sản đợc hình thành trực tiếp từ tiền vay thìkhách hàng sẽ có thái độ miễn cỡng trong việc trả nợ Ngoài ra, khi kháchhàng không trả đợc nợ, trong nhiều trờng hợp, ngân hàng phải tiếp nhận vàphát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bịgiảm giá trị, tức là giá trị thị trờng nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, chonên số tiền trả trớc có một vai trò rất quan trọng giúp ngân hàng hạn chế đ-

ợc rủi ro trong khi cho vay

- Chi phí tài trợ:

Trang 12

Chi phí tài trợ là chi phí mà ngời đi vay phải trả cho ngân hàng trongviệc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chi phíkhác có liên quan Chi phí tài trợ phải đủ trang trải đợc chi phí huy độngvốn, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang lại một phần lợi nhuận chongân hàng.

- Điều khoản thanh toán: đối với các điều khoản trong thanh toán,

ngân hàng thờng chú ý tới các vấn đề sau:

+ Số tiền thanh toán mỗi kỳ hạn phải phù hợp với khả năng về thunhập cũng nh cân đối hài hòa với các chi tiêu khác của khách hàng

+ Giá trị của tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền cho vay cha

đ-ợc thu hồi

+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nh vàosau ngày lĩnh lơng hoặc ngày phát sinh các thu nhập có tính chất thờngxuyên của khách hàng

+ Về thời hạn cho vay: không nên quá dài vì thời hạn cho vay phụthuộc chủ yếu vào thời gian hoạt động của tài sản tài trợ Theo thời gian, giátrị tài sản giảm dần đồng thời rủi ro TD cũng tăng lên Hơn nữa, khi thờihạn cho vay quá dài thì thiện chí trả nợ của ngời đi vay cũng nh việc thu hồi

nợ thờng gặp nhiều rắc rối

TDTD phi trả góp.

Theo phơng thức này, tiền vay gồm cả gốc và lãi đợc khách hàngthanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Và thông thờng cáckhoản TDTD phi trả góp chỉ đợc cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ vớithời hạn không dài

TDTD tuần hoàn:

Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc thấu chi dựa trên tài khoản vãnglai Theo phơng thức này, trong thời hạn TD đợc thỏa thuận trớc, căn cứ vàonhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đợc từng kỳ, khách hàng đợc ngân hàngcho phép thực hiện cho vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theomột hạn mức tín dụng

1.2.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc các khoản nợ.

Căn cứ vào nguồn gốc các khoản nợ, TDTD bao gồm:

Trang 13

- TDTD trực tiếp: là các khoản TDTD trong đó ngân hàng trực tiếp

tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nh trực tiếp thu nợ từ khách hàng này

Sơ đồ 1 Nghiệp vụ TDTD trực tiếp:

(1) Ngân hàng và ngời tiêu dùng ký kết hợp đồng vay

(2) Ngời tiêu dùng trả trớc một phần số tiền mua tài sản cho công tybán lẻ

(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công tybán lẻ

(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng

(5) Ngời tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

Ưu diểm của TDTD trực tiếp:

+ Nhờ trực tiếp tiếp xúc và nhận hồ sơ vay vốn cùng với việc sử dụngchính các nhân viên TD của ngân hàng với trình độ chuyên môn và kinhnghiệm trong lĩnh vực TD nên các quyết định TD đa ra bởi ngân hàng thờng

có chất lợng cao hơn trờng hợp chúng đợc quyết định bởi các công ty bán

lẻ và nhân viên TD của các công ty bán lẻ

Thêm vào đó, về mục đích, cán bộ TD ngân hàng thờng chú trọng

đến doanh số cho vay và chất lợng của khoản vay, trong đó chất lợng củakhoản vay đợc u tiên hàng đầu; còn nhân viên TD của các công ty bán lẻ th-ờng chỉ chú trọng làm thế nào bán đợc càng nhiều hàng hóa càng tốt, cònyếu tố chất lợng của khoản vay ít đợc họ quan tâm

+ TDTD trực tiếp có u điểm là linh hoạt hơn trong việc cho vay Và

khi khách hàng có quan hệ TD với ngân hàng thì khách hàng còn có thể đợchởng lợi ích từ việc sử dụng các dịch vụ khác nhau vô cùng phong phú củangân hàng thỏa mãn tối đa các mong muốn về tài chính nh dịch vụ thanhtoán, t vấn…

Ngân hàng

(1)

Trang 14

Công ty bán lẻ

Ng ời tiêu dùng

(4)(5)(1)

- TD gián tiếp: là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua

lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanhtoán từ các công ty bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ phục vụ ngờii tiêudùng

Sơ đồ 2 Nghiệp vụ TDTD gián tiếp:

(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Tronghợp đồng, ngân hàng thờng đa ra các điều kiện về đối tợng khách hàng đợcbán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu…

(2) Công ty bán lẻ và khách hàng ký kết hợp đồng mua bán chịuhàng hóa Thông thờng, ngời tiêu dùng phải trả trớc một phần giá trị tài sản

(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng

(4) Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngânhàng

(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty bán lẻ

(6) Ngời tiêu dùng thanh toán tiền nợ cho ngân hàng

Ưu điểm của TDTD gián tiếp:

+ Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số TDTD.

+ Cho phép ngân hàng giảm đợc chi phí trong hoạt động cấp TD.

Ngân hàng

(6)

Trang 15

+ Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động

ngân hàng khác

+ Trong trờng hợp ngân hàng có quan hệ với những công ty bán lẻ

có nghiệp vụ cho vay tốt thì TDTD gián tiếp an toàn hơn TDTD trực tiếp

do các công ty bán hàng hiểu rõ tâm lý ngời tiêu dùng hơn là ngân hàng, do

đó giảm thiểu đợc rủi ro do không thu hồi đợc nợ

Bên cạnh các u điểm trên, TDTD gián tiếp cũng có một số nhợc

điểm:

+ Ngân hàng không đợc tiếp xúc trực tiếp với ngời vay dẫn đến khả

năng thẩm định đánh giá khách hàng là không có và phụ thuộc hoàn toànvào trình độ kinh nghiệm của cán bộ công ty cung cấp hàng hóa và dịch vụvốn không có chuyên môn cao về TD

+ Ngân hàng không kiểm soát đợc hoặc kiểm soát rất ít đối với việc

bán chịu hàng hóa dịch vụ của các công ty bán lẻ

+ Kỹ thuật nghiệp vụ cho TDTD gián tiếp có tính phức tạp cao.

1.2.2.4 Căn cứ vào thời hạn vay.

Tơng tự nh nghiệp vụ cấp TD cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổchức, TDTD cũng đợc phân chia theo thời hạn thành các loại sau:

cầu học tập, đi du lịch… cho thấy quy mô của mỗi khoản TDTD tơng đối

nhỏ khi so sánh với các khoản cho vay thơng mại, thậm chí còn rất nhỏ nh

nhu cầu vay để đi du lịch hay mua sắm tiện nghi trong gia đình Hơn nữatính nhỏ bé và bất ổn định trong thu nhập của cá nhân và hộ gia đình cũngkhông cho phép họ vay các khoản vay có giá trị lớn để rồi phải trả số tiềnlãi lớn và số tiền nợ gốc khi đến hạn thanh toán

Tuy quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhng nhu cầu vay phục vụ nhu cầutiêu dùng trong dân c lại khá lớn do số cá nhân và hộ gia đình là lớn hơn

Trang 16

gấp nhiều lần so với số lợng các doanh nghiệp cộng với nhu cầu đa dạng,

thờng xuyên Điều này dẫn đến số lợng các khoản TDTD và tổng quy mô

của TDTD là khá lớn.

1.2.3.2 Về mức độ rủi ro.

Có thể nói các khoản TDTD có rủi ro khá cao so với TD cấp cho

hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là do:

- Các nguyên nhân khách quan: thiên tai, mất mùa, tình trạng nềnkinh tế… tác động vào ngời tiêu dùng Khi gặp khó khăn khách hàng cánhân thờng hạn chế và từ bỏ hẳn việc vay vốn từ ngân hàng

Hơn nữa, TDTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ, đặc biệt là chu kỳ củanền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trởng, thu nhập của ngời dân tăng, ngờidân cảm thấy tin tởng, lạc quan vào tơng lai và thu nhập trong tơng lai sẽ ổn

định, họ sẽ có nhu cầu vay tiền nhiều hơn cho mục đích tiêu dùng Nhngkhi nền kinh tế rơi vào suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng, thu nhập giảm

và bất ổn định, ngời tiêu dùng sẽ hạn chế việc vay mợn từ ngân hàng dẫn

đến doanh số TDTD sẽ suy giảm và khả năng thu hồi những khoản nợ từTDTD sẽ gặp khó khăn gây rủi ro mất vốn cho ngân hàng

- Nguyên nhân chủ quan từ phía ngời tiêu dùng: thu nhập không ổn

định, ốm đau, bệnh tật… ảnh hởng đến tình hình tài chính và khả năng trả

nợ của họ

1.2.3.3 Lãi suất của các khoản TDTD.

- Lãi suất của các khoản TDTD bao gồm lãi suất cố định và lãi suấtthả nổi áp dụng cho các hợp đồng có thời hạn ngắn và trung, dài hạn Vớilãi suất thả nổi thì ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn trong việc quản lýcác khoản vay trả của ngời vay do số lợng khách hàng lớn Tuy vậy, hiệnnay với quá trình phát triển mạnh về công nghệ ngân hàng và quá trình vitính hóa các hoạt động ngân hàng, việc theo dõi và tính toán các khoản vaytrả của khách hàng với lãi suất thay dổi là hoàn toàn nằm trong khả năngcủa ngân hàng

- Lãi suất của các khoản TD cấp cho ngời tiêu dùng thờng cao Đó là

do tính rủi ro trong cho vay đối với mục đích tiêu dùng là cao hơn so vớicác khoản cho vay khác Rủi ro cao đồng nghĩa với kỳ vọng một mức lợinhuận cao hơn, trong cho vay nó đồng nghĩa với một mức lãi suất cao hơn

1.2.3.4 Chi phí cho một khoản TDTD.

Trang 17

TDTD là một trong các khoản mục có chi phí lớn nhất trong danh

mục TD của NHTM Nguyên nhân là do:

+ Quy mô mỗi món vay tiêu dùng thờng không lớn, thời gian vayngắn (khi so sánh với cho vay kinh doanh) nhng số lợng các khoản TDTDlại rất lớn Các ngân hàng sẽ phải tốn nhiều thời gian và chi phí để quản lýcác khoản vay này

+ Quy trình thẩm định phức tạp, khó khăn Không nh đối với cho vaydoanh nghiệp khi thẩm định hồ sơ xin vay các ngân hàng thờng có rất nhiềucác tổ chức, nguồn, và đầu mối cung cấp thông tin một cách tơng đối chínhxác và đầy đủ Đối với cho vay tiêu dùng, thông tin về t cách khách hàng,tình hình thu nhập, t cách đạo đức… đều không đầy đủ và chính xác khiếncho quá trình cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đếngiải ngân và quản lý sau cho vay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém nhiềuchi phí

1.2.3.5 Lợi nhuận thu đợc từ TDTD.

Tơng ứng với mức rủi ro cao của TDTD là lợi nhuận thu đợc rất lớn

trong các nguồn thu của ngân hàng Vì lãi suất ấn định trong cấp TD là caonên lợi nhuận thu đợc từ từng khoản cũng cao, cộng với số lợng các khoảnTDTD là lớn dẫn đên tổng lợi nhuận thu đợc từ hoạt động TDTD là lớn,chiếm phần đáng kể trong lợi nhuận thu đợc của ngân hàng Ở đây nguyêntắc “đánh đổi rủi ro và lợi nhuận” đã đợc áp dụng Cùng với quá trình pháttriển của hoạt động ngân hàng, TDTD ngày càng đợc các ngân hàng chútrọng phát triển và trở thành một trong những nguồn thu ổn định và chủchốt của ngân hàng, đặc biệt ở các nớc phát triển

1.2.4 Các nguồn cung cấp TDTD.

1.2.4.1 Các NHTM.

Xuất phát từ khái niệm NHTM “…cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng…” cho thấy các NHTM là

nguồn cung cấp TDTD lớn nhất trong nền kinh tế NHTM với các hoạt

động chính là huy động vốn về để cho vay, trớc đây chủ yếu cấp TD chokhối doanh nghiệp thì hiện nay mảng cho vay tiêu dùng đã ngày càng đợccác ngân hàng chú ý do đem lại lợi nhuận cao cộng với tính đơn giản hơntrong nghiệp vụ so với TD doanh nghiệp Các khoản TDTD đợc cung cấpbởi các NHTM đã thay đổi rất nhiều trong những năm gần dây, và có rấtnhiều các hình thức cấp TD này đã và đang đợc phát triển Hiện nay, các

Trang 18

hình thức này rất phong phú, nhng có thể phân chia theo cách phổ biếnnhất thành ba loại: (1) TD trả góp, (2) TD trả một lần, và (3) TD quay (haytuần hoàn).

1.2.4.2 Các hiệp hội TD.

Hiệp hội TD là một tổ chức bao gồm nhiều ngời cùng quyết định dùng các khoản tiền của mình tiết kiệm chung và sau đó cho vay đối với các thành viên trong tổ chức với lãi suất tơng đối thấp (Lon L Mishler,

Robert H Cole: Consumer and Business Credit Management, Nxb Irwin

McGraw - Hill, 1998) Nói cách khác, nó chính là một thể chế tài chính

hợp tác Một hiệp hội TD đợc dựng lên bởi những ngời chia sẻ một mối

quan hệ chung, ví dụ nh các nhân viên cùng làm việc cho một ông chủ, cácthành viên của một hiệp hội lao động, hoặc các công dân của cùng mộtcộng đồng Một số hiệp hội TD phục vụ cho nhiều nhóm ngời khác nhau,nhng các thành viên trong mỗi nhóm phải có mối quan hệ chung về một vấn

đề nào đó

1.2.4.3 Các công ty tài chính.

Công ty tài chính là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, là các hội thơngmại mà các hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là huy động vốn, cho vay,thuê mua, t vấn, bảo lãnh…

Công ty tài chính là một hình thức tổ chức tài chính trung gian nhNHTM nhng hoạt động khác với các NHTM ở chỗ nó vay những món tiềnlớn, trung và dài hạn nhng lại thờng cho vay những món tiền rất nhỏ đặcbiệt rất phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và ngời tiêu dùng.Các công ty tài chính huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, dùng số tiền huy động đợc để cho vay ngời tiêu dùng, thờng là mónnhỏ để có tiền mua sắm đồ đạc gia đình, xe hơi, tu bổ nhà…

Công ty tài chính phục vụ ngời tiêu dùng đợc gọi là Công ty tài chính

tiêu dùng Đây là những công ty tài chính độc lập riêng biệt, hoặc công ty

tài chính do các ngân hàng lập ra

1.2.4.4 Các doanh nghiệp thơng mại.

TD mà các doanh nghiệp thơng mại cung cấp cho ngời tiêu dùng đợc

gọi là Tín dụng bán lẻ - là một hình thức TD đợc sử dụng bởi ngời tiêu dùng

để mua các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trực tiếp từ ngời bán bằng cách

Trang 19

sử dụng TD tuần hoàn, hợp đồng trả góp, hoặc TD dịch vụ (Lon L.

Mishler, Robert H Cole: Consumer and Business Credit Management, NxbIrwin McGraw - Hill, 1998) Cơ sở cho hình thức TD trên là TD của ngờitiêu dùng đợc chấp nhận bởi ngời bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ - ngời

đồng ý nhận đợc tiền từ các khoản cho vay trong tơng lai

Các doanh nghiệp thơng mại đợc lợi gì từ việc cung cấp TD cho ngời tiêu dùng? Đó là:

- Tăng doanh số bán hàng Nhờ có TD bán lẻ mà một loại kháchhàng mới xuất hiện - những khách hàng không có sẵn tiền mặt

- Tăng số lợng các sản phẩm chất lợng cao đợc bán ra Khách hàng

sử dụng TD bán lẻ có xu hớng tiêu nhiều hơn và thờng mua các sản phẩm

có chất lợng cao hơn là khi sử dụng tiền mặt Hàng chất lợng cao hơn thì ít

bị trả lại hơn và lại thỏa mãn khách hàng tốt hơn

- Tăng khả năng cạnh tranh Khi các đối thủ cung cấp TD tiêu dùngthì không có lý do gì để doanh nghiệp mình lại không làm, điều đó năngcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thu hút các khách hàng có xu hớng sử dụng TD bán lẻ do tính tiệndụng của nó

- Củng cố mối quan hệ với khách hàng Một số nhà bán lẻ tin rằngcung cấp các chơng trình TD tạo cơ hội để củng cố lòng trung thành củakhách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của mình

1.2.4.5 Các nguồn khác.

Ngoài NHTM, các công ty tài chính, các hiệp hội TD là các chủ thểchính cung cấp các khoản TDTD…, TDTD còn đợc cung cấp bởi các chủthể sau:

Trang 20

Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động ngân hàng,ngày càng khó khăn trong việc huy động vốn với chi phí hợp lý và cho vay

đúng đối tợng để thu đợc lợi nhuận cao Từ việc tăng cờng hoạt động cho

vay tiêu dùng, các khoản TDTD mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

do đợc định giá cao và ngời tiêu dùng có xu hớng không quan tâm nhiều

đến lãi suất mà chỉ quan tâm đến lợi ích trớc mắt họ đợc hởng và tổng sốtiền họ phải trả trong tơng lai Mặt khác các khoản TDTD thờng không bị

ảnh hởng bởi chu kỳ kinh doanh nh đối với các doanh nghiệp, đồng thờithông qua nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, ngân hàng cũng mở rộng đợc các

hoạt động, tận dụng đợc nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả.

Ngày nay, để tạo sự phong phú trong hoạt động và tạo sự hấp dẫn thu hútkhách hàng, các ngân hàng không chỉ thực hiện cho vay trực tiếp đối vớingời tiêu dùng mà còn thực hiện việc tài trợ gián tiếp thông qua các cửahàng bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ bằng cách mua lại các khế ớchoặc chứng từ nợ đã phát sinh

1.2.5.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất:

Mục tiêu hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất là lợinhuận Muốn có đợc lợi nhuận thì hàng hóa và dịch vụ họ sản xuất và cungcấp phải tiêu thụ đợc Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng phải đối mặt vớithực tế là đối với một số hàng hóa, đặc biệt là hàng cao cấp đắt tiền, kháchhàng không phải lúc nào cũng có tiền thanh toán ngay cho nhu cầu của họ,

mà việc thanh toán có thể sẽ phải kéo dài vài tháng thậm chí vài năm

TDTD giúp các doanh nghiệp này tiêu thụ đợc hàng hóa, tăng lợi nhuận,

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh với

các đối thủ sản xuất hàng hóa cùng loại

- Đối với các doanh nghiệp thơng mại:

+ Tăng doanh số bán hàng Nhờ có TD bán lẻ mà một loại kháchhàng mới xuất hiện - những khách hàng không có sẵn tiền mặt

+ Tăng số lợng các sản phẩm chất lợng cao đợc bán ra Khách hàng

sử dụng TD bán lẻ có xu hớng tiêu nhiều hơn và thờng mua các sản phẩm

có chất lợng cao hơn là khi sử dụng tiền mặt Hàng chất lợng cao hơn thì ít

bị trả lại hơn và lại thỏa mãn khách hàng tốt hơn

+ Tăng khả năng cạnh tranh Khi các đối thủ cung cấp TD tiêu dùngthì không có lý do gì để doanh nghiệp mình lại không làm, điều đó năngcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 21

+ Thu hút các khách hàng có xu hớng sử dụng TD bán lẻ do tính tiệndụng của nó.

+ Củng cố mối quan hệ với khách hàng Một số nhà bán lẻ tin rằngcung cấp các chơng trình TD tạo cơ hội để củng cố lòng trung thành củakhách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của mình

1.2.5.3 Đối với ngời tiêu dùng.

Ngoài NHTM và các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hóa dịch

vụ, ngời tiêu dùng chính là đối tợng thứ hai đợc hởng lợi trực tiếp từ cáckhoản cho vay tiêu dùng Điều đó thể hiện ở các khía cạnh:

- TDTD góp phần nâng cao mức sống cho ngời dân.

Ngời tiêu dùng thờng đợc lợi từ việc sử dụng TD bởi vì họ có thể sửdụng thu nhập trong tơng lai để trả cho các hàng hóa và dịch vụ cần thiết tạithời điểm hiện tại Vì thế họ có thể nâng cao mức sống hiện tại dựa vào khảnăng của họ có thể kiếm đợc nguồn tài trợ trong tơng lai Ví dụ, đối với mộtcặp vợ chồng trẻ, mới cới có thể mua sắm đồ dùng cho ngôi nhà mà họ mớithuê, hay nh các sinh viên có thể kiếm đợc các nguồn tài trợ cho việc theohọc tại trờng đại học và sử dụng thu nhập trong tơng lai để trả nợ cho ngờicho vay

- TDTD góp phần xử lý các tình trạng khẩn cấp.

Nhờ có các khoản vay từ ngân hàng, ngời tiêu dùng có thể xử lý cáctình huống khẩn cấp quan trọng nh xe cộ hỏng bất ngờ, bệnh tật, hay tainạn Các chơng trình TD giúp ngời tiêu dùng có tiền để trả cho những trờnghợp nh vậy

- Tính tiện dụng của TDTD rất cao.

Điều đó thể hiện ở việc ngời tiêu dùng có thể đi du lịch vòng quanhthế giới mà chỉ phải mang theo một chiếc thẻ TD chi trả cho mọi thứ từnhiên liệu, tiền nhà nghỉ khách sạn, vé tàu xe cho đến quà lu niệm Nhu cầumang theo tiền mặt đã giảm hẳn Khách du lịch có thể không bao giờ bịthiếu tiền nếu họ mang theo một chiếc thẻ TD thông dụng Ngày càng cónhiều ngời bán hàng và các hiệu cho thuê xe du lịch a chuộng việc sử dụngthẻ TD của khách hàng

1.2.5.4 Đối với nền kinh tế.

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếphay gián tiếp cũng đều ít nhất một lần đợc hởng những lợi ích do hoạt độngcủa ngân hàng mang lại Việc ngân hàng cấp TDTD cho khách hàng không

Trang 22

chỉ làm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất lợng cuộc sốngcủa ngời tiêu dùng mà còn giúp thúc đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm,tăng khả năng cạnh tranh của các hãng sản xuất kinh doanh và tạo ra sựtăng trởng cho nền kinh tế.

Thông qua hoạt động cho vay đối với ngời tiêu dùng, các NHTM đã

góp phần kích cầu cho nên kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng

sức cạnh tranh của hàng hóa trong nớc và từ đó hỗ trợ nhà nớc trong việc

đạt đợc các mục tiêu xã hội nh xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm,

tăng thu nhập, và nâng cao cải thiện điều kiện sống cho ngời dân

1.3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh TDTD tại NHTM.

Sự cần thiết phải đẩy mạnh TDTD tại NHTM bắt nguồn từ vai trò

của TDTD nh đã nói ở trên

- Thứ nhất, TDTD trong thời đại ngày nay là thiết yếu đối với ngời tiêu dùng nhng đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của các ngân hàng

- Thứ hai, TDTD là quan trọng đối với NHTM do khả năng đem lại

lợi nhuận cho ngân hàng lớn và ổn định hơn hầu hết các khoản mục TDkhác do khả năng định giá sản phẩm cao không bị ảnh hởng bởi chu kỳkinh doanh nh cho vay đối với các doanh nghiệp

- Thứ ba, mở rộng hoạt động TDTD là cần thiết trong nỗ lực đa dạng

hóa hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro Hoạt động ngân hàng có ảnh hởngsâu sắc và mạnh mẽ tới hầu hết các hoạt động khác trong nền kinh tế Sự ổn

định và phát triển của hệ thống ngân hàng góp phần giúp nền kinh tế ổn

định và phát triển Do ngân hàng là thủ quỹ và là ngời cho vay, trung gianthanh toán đối với toàn bộ nền kinh tế và giữa các ngân hàng có mối quan

hệ chặt chẽ tơng hỗ nên khi một ngân hàng gặp khó khăn lâm vào tình trạngkhó khăn khủng hoảng nó sẽ gây ra một hiệu ứng dây chuyền kéo theo sựsụp đổ của nhiều ngân hàng khác và có một tác động tiêu cực tới cả hệthống kinh tế quốc dân Do vậy giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanhngân hàng cũng có nghĩa là giảm rủi ro khủng hoảng cho toàn bộ nền kinhtế

1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến việc đẩy mạnh TDTD tại NHTM.

1.4.1 Các nhân tố khách quan.

1.4.1.1 Môi trờng kinh tế, văn hóa và xã hội.

Trang 23

Thứ nhất, môi trờng kinh tế có ảnh hởng đến hoạt động TD nói

chung và hoạt động TDTD nói riêng Nh chúng ta đã biết, trong nền kinh tế,ngân hàng đóng vai trò là cầu nối giữa ngời tiết kiệm và đầu t, giữa ngờimua và kẻ bán, và hoạt động TD ngân hàng đợc coi nh là “dầu bôi trơn cho

bộ máy kinh tế” Hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác của nền kinh

tế có mối quan hệ tơng hỗ, do đó sự mạnh yếu, tăng trởng hay suy thoái củanền kinh tế sẽ có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động TDTD của các ngânhàng

Thật vậy, khi nền kinh tế đang ở giai đoạn tăng trởng và hng thịnh,

nhu cầu về vốn vay phục vụ mục đích tiêu dùng của ngời dân sẽ tăng cao dohai lý do: (1) ngời dân tin tởng vào sự ổn định trong tơng lai của nguồn thunhập của họ; (2) khi kinh tế khá giả, nhu cầu mua sắm sẽ tăng nhằm năngcao điều kiện sống Và TDTD sẽ có cơ hội phát triển

Ngợc lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, đại bộ phận dân chúng

sẽ cố gắng chi tiêu tiết kiệm để đề phòng những trờng hợp xấu nhất có thểxảy ra, nhu cầu tiêu dùng lúc này là “đủ ăn đủ mặc” Khi đó các nỗ lực đẩymạnh hoạt động TDTD của các ngân hàng sẽ không đạt đợc mục đích

Thứ hai, các yếu tố văn hóa có những tác động đáng kể đến hoạt

động TDTD, đặc biệt là quyết dịnh của ngời tiêu dùng Quyết định vay tiêu

dùng của dân c phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: thói quen, tâm lý, trình độ

dân trí, các tập tính văn hóa dân tộc (thể hiện qua tính cách của ngời dân

nh tính cần cù, trung thực, a tiêu dùng hay tiết kiệm…) Mỗi dân tộc có các

đặc trng văn hóa riêng và thói quen tiêu dùng riêng, khi có các chơng trình

kế hoạch nhằm đẩy mạnh hoạt động TD cho cá nhân, hộ gia đình, các ngânhàng phải chú ý tới những yếu tố này

Thứ ba là môi trờng xã hội Ngời dân sẽ tiêu dùng nhiều nếu môi

trờng xã hội ổn định do xã hội ổn định dẫn đến các hoạt động kinh tế ổndịnh và thu nhập của cá nhân ngời tiêu dùng đợc đảm bảo Khi đó họ sẵnsàng chi tiêu nhiều hơn Ngoài ra, hoàn cảnh xung quanh cũng có tác độnglớn đến ngời vay, ví dụ nh xu hớng tiêu dùng của những ngời xung quanh

có ảnh hởng đến hành vi tiêu dùng do tâm lý bầy đàn “anh có thì tôi cũngphải có” của con ngời

Yếu tố cơ cấu dân c cũng ảnh hởng đáng kể đến nhu cầu vay tiêudùng, đặc biệt là tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn Dân sống ở thành thị

sẽ có nhu cầu mua sắm tiêu dùng mạnh mẽ hơn ở nông thôn do thu nhậpcao và tâm lý chi tiêu “thoáng” Hiện nay 25% dân số tập trung ở thành thị,

Trang 24

vì vậy khi muốn đẩy mạnh hoạt động TDTD, các NHTM nên chú ý tậptrung vào khu vực này.

1.4.1.2 Môi trờng pháp lý.

Mọi chủ thể trong nền kinh tế, từ các tổ chức kinh tế thực hiện côngviệc sản xuất kinh doanh đến các cá nhân và hộ gia đình đều chịu sự điều

chỉnh của pháp luật và các công cụ pháp lý Mỗi một lĩnh vực hoạt động

đều có các luật và chế tài riêng điều chỉnh và còn chịu sự điều chỉnh củacác luật có liên quan thuộc các lĩnh vực khác Hoạt động ngân hàng là mộttrong những hoạt động cơ bản và quan trọng của nền kinh tế Hoạt độngnày chịu sự điều chỉnh của các văn bản luật của Chính phủ, của NHNN, ở

Việt Nam, đó là các luật: Luật các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng nhà

n-ớc, Luật kinh tế, Luật dân sự, Luật doanh nghiệp… và các thông t, nghị

định Tính khoa học, chính xác và chặt chẽ của các văn bản pháp lý này sẽtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt độngTDTD nói riêng Ngợc lại, nếu chúng thiếu minh bạch, thiếu đồng bộ vàkhông cập nhật, hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc về pháp luậtkém hiệu quả sẽ cản trở hoạt động kinh doanh của các NHTM, hạn chế khảnăng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nói chung và TDTD nói riêng

1.4.1.3 Các chính sách của nhà nớc

Nhà nớc quản lý đất nớc và nền kinh tế quốc dân bằng rất nhiều cácluật và chính sách khác nhau Hoạt động TDTD của NHTM chịu ảnh hởngtrực tiếp và chủ yếu từ các chính sách sau của nhà nớc: chính sách kinh tế;chính sách giáo dục; chính sách dân số… Nếu nhà nớc đa ra các chính sáchthông thoáng khuyến khích đầu t, thu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài sẽkích thích phát triển kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và thu nhập của dân c,giảm thất nghiệp từ đó kích thích hành vi tiêu dùng, tạo điều kiện choTDTD phát triển Còn chính sách giáo dục giúp nâng cao trình độ dân trí

đồng thời nâng cao nhận thức của ngời dân về tính tiện ích của các sảnphẩm và dịch vụ do các ngân hàng cung cấp Nhờ đó họ sẽ tăng cờng việc

sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trong đó có sản phẩm TDTD

Trang 25

1.4.2 Các nhân tố chủ quan.

1.4.2.1 Định hớng phát triển hoạt động TD của ngân hàng.

Hoạt động TD là hoạt động bao trùm của ngân hàng Với tầm quan

trọng và quy mô lớn, hoạt động này đợc thực hiện theo một chính sách rõ

ràng đợc xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách TD.

Chính sách TD phản ánh cơng lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành ớng dẫn chung cho cán bộ TD và các nhân viên ngân hàng, tăng cờngchuyên môn hóa trong phân tích TD tạo sự thống nhất chung trong hoạt

h-động TD nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh

Định hớng phát triển hoạt động TD của ngân hàng dựa trên các nộidung của chính sách TD Vậy nếu chính sách TD hớng tới phát triển hoạt

động TDTD thì ngân hàng sẽ tập trung mọi nỗ lực cho phát triển TDTD và

đây là tiền đề để đẩy mạnh hoạt động TDTD

Nếu vốn của chủ lớn, ngân hàng có thể theo đuổi chính sách TD

mạo hiểm, nghiêng về tìm kiếm lợi nhuận Điều này đúng với TDTD với

độ rủi ro cao nhng lợi nhuận thu đợc là lớn Vốn của chủ còn là nơi phântán rủi ro cuối cùng của ngân hàng nếu xảy ra rủi ro thanh khoản hay rủi ro

TD do đây không phải là nguồn đi vay và ngân hàng có toàn quyền sử dụngnguồn vốn này nhằm khắc phục khó khăn Với tiềm lực vốn tự có mạnh,ngân hàng sẽ tự tin trong việc triển khai các hoạt động TD mạo hiểm nóichung và đẩy mạnh hoạt động TDTD nói riêng nhằm thu đợc nhiều lợinhuận

1.4.2.3 Mức độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.

Khi nhắc tới công nghệ ngân hàng, mọi ngời sẽ liên tởng ngay tớicác nhân viên ngân hàng với chiếc máy tính nối mạng internet và đợc cài

đặt các phần mềm có khả năng giúp tính toán chính xác các con số, quản lý

Trang 26

các khoản nợ, tính lãi các khoản cho vay… Tuy nhiên, công nghệ ngân

hàng không chỉ có thế, nó bao gồm ba nội dung chủ yếu:

- Năng lực quản lý của ngân hàng

- Máy móc thiết bị đợc ngân hàng sử dụng để thực hiện các hoạt

động của mình

- Trình độ cán bộ công nhân viên đang làm việc tại ngân hàng

Máy móc thiết bị ngoài hệ thống máy tính còn có các công cụ khác

hỗ trợ nh máy ATM, thẻ TD, máy đếm tiền… Các công cụ này tác độngkhông nhỏ tới hoạt động của một ngân hàng hiện đại Hệ thống máy ATM

sẽ đóng vai trò nh là các ngân hàng nhỏ, giúp ngân hàng mở rộng và đẩymạnh hoạt động cho vay tiêu dùng vì máy đợc đặt ở mọi nơi: trong siêu thị,cửa hàng, nơi có nhiều ngời qua lại… Máy ATM hiện nay có thể đợc sửdụng để rút tiền, gửi tiền, cho vay theo thẻ TD, cho vay thấu chi… giúpngân hàng đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, phát triển cho vay tiêu dùng cánhân, khai thác thêm nhiều khách hàng tiềm năng qua kỹ thuật ứng chi trớc,trả sau từ thu nhập định kỳ

Vai trò của yếu tố con ngời nh năng lực quản lý, trình độ cán bộ cũng

ảnh hởng không nhỏ tới mục tiêu đẩy mạnh TDTD do trong quá trình cấpTDTD, sự tiếp xúc chủ yếu là giữa cán bộ TD và ngời tiêu dùng Trình độ,thái độ phục vụ của nhân viên TDTD tốt sẽ góp phần giúp ngân hàng đẩymạnh hoạt động TD này

1.4.2.4 Thủ tục và quy trình cấp TDTD của ngân hàng.

Thông thờng ngiệp vụ cho vay đối với khách hàng là cá nhân ngời

tiêu dùng trải qua các bớc cơ bản sau:

Sơ đồ 3 Quy trình cấp TDTD của NHTM.

Trang 27

B ớc 1: Tiếp nhận hồ sơ

B ớc 2: Thẩm định khách hàng

B ớc 3: Ra quyết định tín dụng ddđddudụng

B ớc 4: Giải ngân

B ớc 5: Giám sát tín dụng và thu nợ

Đối với mỗi ngân hàng sẽ có một quy trình riêng phù hợp với quy mô

đặc điểm và mục đích của mình nhng nói chung phải bao gồm các bớc cơbản trên Thủ tục và quy trình cấp TD của ngân hàng càng đơn giản gọn nhẹthì càng dễ dàng cho ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động TD củamình

1.4.2.5 Trình độ cán bộ TD.

Khi thực hiện nghiệp vụ TDTD, các cán bộ TD sẽ phải tiếp xúc trực

tiếp với ngời tiêu dùng Do đó không những phải giỏi về chuyên môn mà cán bộ TD còn phải có các hiểu biết về tâm lý, thói quen, sở thích của từng

nhóm khách hàng, có hiểu biết về thị trờng hàng hóa dịch vụ Sự thành cônghay thất bại của mỗi tổ chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất và yếu

tố vốn thì nhân tố con ngời đóng một vai trò rất quan trọng Để đẩy mạnhhoạt động của mình, các ngân hàng cần có một chiến lợc chính sách đào tạocon ngời lâu dài, cập nhật cùng với chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút vàgiữ chân những ngời giỏi Đây sẽ là cơ sở nền tảng cho sự phát triển của bất

cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt động TD của bất cứ một ngân hàng nào

1.4.2.6 Các nhân tố khác.

Để đẩy mạnh TDTD, ngoài việc quan tâm đến việc xây dựng chínhsách, điều chỉnh lợng vốn, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, hay đổi mới

và cải tiến quy trình cấp TD, ngân hàng còn phải chú ý xây dựng một cơ

chế lãi suất phù hợp, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đi kèm với sản

phẩm TDTD nh hoạt động phát hành thẻ TD, lắp đặt các máy ATM, đẩy

Trang 28

mạnh công tác marketing trong lĩnh vực TDTD… Ngoài ra, khi thông tin

và các nguồn cung cấp thông tin về khách hàng cá nhân là rất ít và không

đầy đủ thì bản thân mỗi ngân hàng nên xây dựng cho mình một hệ thống

thu thập và xử lý thông tin theo cách phù hợp nhất với ngân hàng mình và

đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động điều tra thẩm định khách hàng

CHƯƠNG II

Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng

tại VP Bank

2.1 Khái quát về VP Bank.

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của VP Bank.

Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanhViệt Nam đợc thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH - GP củaThống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thờigian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/1993

Trang 29

theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ - UB ngày 04/09/1993 của UBND

TP Hà Nội

Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu phát triển, VP Bank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VND theo quyết định số 193/QĐ - NH5 ngày 12/09/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ

VND theo quyết định số 53/QĐ - NH5 vào ngày 18/03/1996 của NHNN

t-ơng đt-ơng 174.900 cổ phiếu của 97 cổ đông Trải qua một số lần chuyển

nh-ợng và thay đổi, đến nay VP Bank đã có số vốn điều lệ là 179,9 tỷ VND

thuộc sở hữu của 102 cổ đông pháp nhân và thể nhân thuộc các thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh trong đó có một cổ đông nớc ngoài là DRAGONCAPITAL nắm giữ 10% vốn điều lệ

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VP Bank luôn chú ý

đến việc mở rộng quy mô, tăng cờng mạng lới hoạt động tại các thành phốlớn Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN ký Giấy phép số 0018/GCT ngày16/12/1993 chấp thuận cho VP Bank mở chi nhánh tại TP.HCM Ngày19/11/1994, VP Bank đợc phép mở thêm chi nhánh tại Hải Phòng theo Giấyphép số 0020/GCT và ngày 20/07/1995, đợc mở thêm Chi nhánh Đà Nẵngtheo Giấy phép số 0026/GCT Cho đến nay, hệ thống VP Bank đã có tổngcộng 15 đơn vị bao gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 3 chi nhánh cấp I tạiTP.HCM, Hải Phòng và Đà Nẵng, 3 phòng giao dịch và 1 chi nhánh cấp IItrực thuộc Hội sở Hà Nội và 3 chi nhánh cấp II và 1 phòng giao dịch trựcthuộc Chi nhánh Hồ Chí Minh, 2 phòng giao dịch thuộc Chi nhánh HảiPhòng, 1 phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Đà Nẵng Năm 2004 và các nămtiếp theo, VP Bank dự kiến sẽ mở thêm nhiều điểm giao dịch mới tại cácthành phố hiện VP Bank đang có trụ sở, đồng thời sẽ mở thêm một số chinhánh và điểm giao dịch mới tại các tỉnh, thành là trọng điểm kinh tế của cảnớc

Năm 2004, VP Bank tiếp tục kiên trì đờng lối cải tổ toàn diện đã đặt

ra, nhất quán thực hiện chiến lợc ngân hàng bán lẻ, phấn đấu đạt mức tăngtrởng về mọi mặt, năm sau cao hơn năm trớc Điều quan trọng hơn là, VPBank sẽ làm hết sức mình để phục vụ khách hàng, góp phần vào sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội của đất nớc

Quá trình phát triển của VP Bank đợc thể hiện qua các con số sau:

* Vốn điều lệ:

- 1993: 20 tỷ VND, do 16 cổ đông đóng góp

Trang 30

- 1994: 70,01 tỷ VND.

- 1996: 174,9 tỷ VND

- Hiện nay: 174,9 tỷ VND do 104 cổ đông đóng góp Trong đó:

+ Ngoài quốc doanh: 157,41 tỷ = 90%

Trang 31

Hội đồng tớn dụng

Cỏc Ban tớn dụng P.KTKT nội bộ P.Phục vụ khỏch hàng doanh nghiệp

P.Phục vụ khỏch hàng cỏ nhõn

P.Thẩm định tài sản bảo đảm

P.Thu hồi nợ P.TTQT & Kiều hối

P.Ngõn quỹ P.Kế toỏn Văn phũng VPBank P.Tổng hợp và quản lý chi nhỏnh

P.Giao dịch- kho quỹ Trung tõm tin học

Trung tõm đào tạo Trung tõm dịch vụ kiều hối phỏt chuyển tiền nhanh Western Union

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động TDTD tại VP Bank

Ban kiểm soỏt

Trang 32

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức tại Hội sở.

Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức tại Hội sở.

Trang 33

Trung tâm Western Union

Trung tâm tin học

Trung tâm đào tạo

P Kế toán

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 34

Cơ cấu quản trị ngân hàng:

HĐQT gồm 5 thành viên Thờng trực HĐQT gồm Chủ tịch, Phó Chủtịch thứ nhất và 1 thành viên thờng trực Các Uỷ ban trực thuộc HĐQT:

- Ban kiểm soát: do ĐHCĐ bầu gồm 3 thành viên

- Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT thành lập và do Phó Chủtịch HĐQT làm chủ tịch

- Hội đồng quản lý Tài sản nợ, Tài sản có do Tổng Giám đốc làm chủtịch

- Ban tín dụng Hội sở và các chi nhánh

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân

- Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huy động cácnguồn vốn từ nớc ngoài và làm các dịch vụ TTQT khác

- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền dới nhiều hình thức, đặc biệtchuyển tiền nhanh Western Union

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của VP Bank thời gian qua.

Một số chỉ tiêu trong 3 năm hoạt động gần nhất:

Bảng 1: Các chỉ tiêu tài sản (đến 31/12).

Đơn vị: Tỷ VND.

Tổng tài sản có 1.292,696 1.476,468 2.491,867

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2003 của VP Bank)

Bảng 2: Kết quả kinh doanh (trong năm).

(Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2003 của VP Bank)

2.2 Thực trạng hoạt động TDTD của VP Bank.

2.2.1 Các cơ sở pháp lý cho hoạt động TDTD tại Vi ệ t Nam và

đối với VP Bank.

Hoạt động TDTD của các NHTM ở Việt Nam thực sự bắt đầu từnhững năm 1993 - 1994 cùng với quãng thời gian xuất hiện hàng loạt cácNHTMCP trong đó có VP Bank Thời gian đầu, các NHTM chủ yếu tậptrung vào cho vay trả góp Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay là dựa trên

quyết định số 18/QĐ - NH5 ngày 16/02/1994 của Thống đốc NHNN.

Quyết định này nói về “Thể lệ cho vay vốn phát triển kinh tế gia đình và

cho vay tiêu dùng” Một trong những điều kiện đợc vay vốn là: “Cơ quan

quản lý hoặc cơ quan trả lơng, trả trợ cấp cho viên chức đó cam kết trích

l-ơng, trợ cấp hàng tháng trả nợ cho TCTD, nếu đến hạn ngời vay không trả

đợc nợ gốc và lãi”

Luật các TCTD do Chủ tịch nớc CHXHCN Việt Nam ban hành

ngày 26/12/1997, trong Khoản 1 Điều 50 có ghi: “TCTD cho các tổ chức,cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,

Trang 36

phục vụ đời sống.” Nh vậy hoạt động TDTD đã đợc ban thành văn bảntrong Luật của nớc CHXHCNVN.

Ngày 30/09/1998 Thống đốc NHNN ban hành “Quy chế cho vay của

tổ chức tín dụng đối với khách hàng” theo quyết định số 324/1998/QĐ

-NHNN1 (sau đó đợc thay bằng Quyết định số 284/2000/QĐ - -NHNN1

ngày 25/08/2000) Nội dung quy chế bao trùm toàn bộ các loại TD ngắn,trung và dài hạn và thay thế cho toàn bộ các thể lệ cho vay ngắn, trung vàdài hạn đã có trớc đó (kể cả cho vay tiêu dùng)

Tiếp theo đó, ngày 29/12/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số

178/1999/NĐ - CP về bảo đảm tiền vay của TCTD, quy định các trờng hợp

cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo, loại tàisản đảm bảo… Sau đó, Nghị định 178 đợc sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số

85/2002/NĐ - CP của Chính phủ ban hành ngày 25/10/2002 Và mới đây

nhất, về các vấn đề liên quan đến bảo đảm tiền vay, NHNN đã ra thông t số

07/2003/TT - NHNN ngày 19/05/2003 hớng dẫn thực hiện một số quy định

về bảo đảm tiền vay của các TCTD trong 2 Nghị định trên Trong Thông tnêu rõ các loại tài sản có thể thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; hợp đồng và thủtục cầm cố, thế chấp, bảo lãnh; bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từvốn vay…

Và quy chế mới nhất về cho vay là “Quy chế cho vay của tổ chức tín

dụng đối với khách hàng” đợc ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ

- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Quy chế này quy định

việc cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của TCTD đối với khách hàngkhông phải là TCTD, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đầu t phát triển và đời sống Và khách hàng vay tại TCTD gồm có:Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm DNNN, HTX, công ty TNHH,…cá nhân, hộ gia đình,… và các pháp nhân và cá nhân nớc ngoài Nguyên tắcvay vốn, điều kiện vay vốn, thể loại cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất chovay… cũng đợc quy định trong quy chế này

Đối với VP Bank, hoạt động cấp TD cho các cá nhân và hộ gia đìnhmới đợc ngân hàng thực hiện từ cuối năm 2001, trớc đó, cũng nh phần lớncác NHTMCP khác, hoạt động cho vay của VP Bank chủ yếu tập trung vàocho vay đối với các doanh nghiệp, đặc biệt VP Bank hớng vào các doanhnghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh - mảng thị trờng còn cha đợc các ngânhàng khác quan tâm, đặc biệt là các NHTMQD

Trang 37

Vì lý do đó, các văn bản liên quan đến hoạt động TDTD của VPBank ra đời khá muộn Ngày 13/06/2002, HĐQT VP Bank cùng lúc ban

hành “Thể lệ cho vay mua ô tô” kèm theo Quyết định số 171 2002/QĐ

-HĐQT và “Thể lệ cho vay mua nhà - xây dựng - sửa chữa nhà” kèm theo

Quyết định số 470 - 2002/QĐ - HĐQT của Chủ tịch HĐQT Các thể lệ này

quy định về phạm vi cho vay, đối tợng món vay, điều kiện cho vay, thời hạncho vay… đối với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức vay tiềnmua, xây dựng, sửa chữa nhà và mua ô tô

Đối tợng thứ 3 trong hoạt động cấp TDTD là cho vay du học đợc quy

định trong “Thể lệ cho vay hỗ trợ tài chính du học sinh”, ban hành kèm

theo Quyết định số 28/QĐ - TGĐ ngày 08/01/2004 của Tổng Giám đốc VP

Bank Phạm vi cho vay đợc quy định là công dân Việt Nam có con em, ngờithân đang du học hoặc sắp có kế khoạch đi du học nớc ngoài với mục đíchcho vay nhằm: bổ túc hồ sơ xin phỏng vấn du học; thanh toán học phí, sinhhoạt phí và các chi phí khác (gọi tắt là chi phí du học) phát sinh trong quátrình học tập Thời hạn cho vay đối với cho vay du học căn cứ vào thời gian

du học cộng thêm 1 năm, nhng tối đa không quá 10 năm Ngoài ra còn một

số quy định khác về mức cho vay, điều kiện cho vay, lãi suất cho vay, hồ sơvay…

2.2.2 Khái quát về hoạt động TDTD của các NHTM ở Việ t Nam

Nh trên đã nói, hoạt động TDTD của các NHTM ở Việt Nam đã thực

sự bắt đầu từ những năm 1993 - 1994 của thế kỷ trớc cùng với việc ban

hành quyết định số 18/QĐ - NH5 ngày 16/02/1994 của Thống đốc NHNN

Từ đó đến nay hoạt động TDTD đã trải qua nhiều bớc thăng trầm và có thờigian dừng hẳn

Ban đầu, khi thực hiện theo Quyết định số 18, thực hiện đợc một thờigian, các ngân hàng đã rất lúng túng trong việc cho vay khi không có sự trợgiúp từ phía NHNN với các hành lang pháp lý phù hợp, do đó TDTD đã

không có điều kiện phát triển.

Sau đó, Thống đốc NHNN ban hành “Quy chế cho vay của TCTD đốivới khách hàng” theo Quyết định số 324/1998/QĐ - NHNN trong đó có ghi

rõ “về bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của Chính phủ và hớng dẫncủa NHNN” và Luật các TCTD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998cũng có ghi “việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay vàviệc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng thực hiệntheo quy định của Chính phủ”; cộng với việc Chính phủ ra Nghị định số

Trang 38

165/1999/NĐ - CP ngày 19/11/1999 và Nghị định số 178/1999/NĐ - CPngày 29/12/1999 về giao dịch bảo đảm, đã giúp hoạt động cho vay đối vớingời tiêu dùng có cơ hội phát triển nở rộ.

Hiện nay, với 6 NHTMQD, 37 NHTMCP, 5 ngân hàng liên doanh và

26 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, cạnh tranh trên thị trờng tiền tệ ngàycàng trở nên khốc liệt Các ngân hàng đua nhau tăng quy mô, mở rộngmạng lới, đa ra các sản phẩm và cung ứng các dịch vụ mới để thu hút kháchhàng, mở rộng thị phần và tăng khả năng cạnh tranh Trong quá trình phát

triển đó, TDTD cũng đang ngày càng đợc các NHTM chú ý triển khai.

Tuy vậy, mức độ quan tâm có khác nhau Các NHTMQD, với tiềm lực vốnlớn đã chủ yếu cho vay đối với các khách hàng là doanh nghiệp lớn, đặcbiệt là DNNN, ít quan tâm đến mảng cho vay tiêu dùng Phần lớn cácNHTMQD đều cha thành lập một phòng riêng phục vụ cho nhu cầu vay tiêudùng của dân c Cho vay đối với các doanh nghiệp và cho vay tiêu dùng đềunằm chung trong “Phòng tín dụng” của ngân hàng

Về quy mô hoạt động TDTD, tỷ trọng d nợ của TDTD trong tổng

d nợ của các ngân hàng còn nhỏ Đối với NHNN& PTNT Láng Hạ, tỷ lệ

này là dới 1%, khoảng trên dới 8 tỷ đồng; tại Sở GD I NHĐT& PT, tỷ lệnày là 2%, tơng ứng 123 tỷ; còn tại NHNN& PTNT Thăng Long, con số

này cha bao giờ lên đến 1% Đó là đối với các NHTMQD, còn đối với các

NHTMCP, hoạt động TDTD đã đợc các ngân hàng này tập trung triển khai hết sức mạnh mẽ do sự phù hợp về quy mô của ngân hàng và nằm

trong chiến lợc phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngânhàng Tỷ trọng d nợ của TDTD trong tổng d nợ của ACB Chi nhánh Hà Nội

đã tăng từ 7,01% năm 2000 lên 13,81% năm 2001 và 18,64% năm 2002

t-ơng ứng với d nợ TDTD là 13,754 tỷ, 27,958 tỷ và 24,749 tỷ đồng Tại Hội

sở Ngân hàng Kỹ thơng Việt Nam, tỷ trọng này là 6,03% năm 2000; 7,13%năm 2001 và 9,4% năm 2002 tơng ứng với 13,34 tỷ, 33,977 tỷ và 77,012 tỷ

đồng Nói chung tỷ trọng d nợ TDTD trong tổng d nợ và quy mô của TDTDtại các NHTMCP có xu hớng tăng dần theo các năm

Sản phẩm mà các NHTM ở Việt Nam cung cấp phục vụ nhu cầu tiêu

dùng chủ yếu gồm có: cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà; mua hànghóa lâu bền nh ô tô; cho vay du học; và một số ít dành cho việc chi trả

thuốc men, bệnh tật Hình thức cho vay chủ yếu là: cho vay có tài sản đảm

bảo; cho vay trả góp hoặc trả 1 lần và cho vay trung và dài hạn Việc chovay bằng tín chấp hoặc bảo lãnh bằng uy tín của các tổ chức kinh tế không

đợc các ngân hàng a chuộng lắm do rủi ro cao Còn hình thức cho vay tiến

Trang 39

bộ đang đợc áp dụng rộng rãi tại các nớc phát triển là cho vay thông quaviệc phát hành thẻ TD thì chỉ đợc một số NHTM lớn áp dụng.

2.2.3 Thực trạng hoạt động TDTD của VP Bank.

Với phơng châm phát triển là trở thành một trong những ngân hàng

bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, VP Bank hớng mục tiêu phục vụ vào các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân và hộ gia đình Đối với các cá nhân

và hộ gia đình, VP Bank cho vay chủ yếu phục vụ nhu cầu sản xuất kinhdoanh cá thể và vay tiêu dùng

VP Bank đã chuyên nghiệp hóa hoạt động TDTD bằng việc thành

lập hẳn một “Phòng phục vụ khách hàng cá nhân” tại Hội sở và các chinhánh lớn nh Chi nhánh HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng Còn tại các chi nhánhnhỏ và phòng giao dịch thì nhiệm vụ phục vụ khách hàng là ngời tiêu dùng

là do bộ phận TD thực hiện mà không có phòng TDTD riêng do quy môcòn nhỏ Sau đây chúng ta sẽ xem xét thực trạng hoạt động TDTD tại VPBank thời gian qua

2.2.3.1 Các vấn đề chung về sản phẩm TDTD của VP Bank.

a Các sản phẩm TDTD.

Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình là rất đa dạng Để

đáp ứng các nhu cầu đó, VP Bank đã đa ra một danh mục đa dạng các sảnphẩm TDTD Đó là các sản phẩm TDTD phục vụ:

- Mua nhà, căn hộ, mua nền nhà theo đất đã đợc quy hoạch để xâydựng nhà

- Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà

- Mua ô tô hoặc những phơng tiện đi lại khác

- Hỗ trợ du học cho học sinh, sinh viên

- Các nhu cầu tiêu dùng khác: mua bảo hiểm nhân thọ cho các thànhviên trong gia đình; tổ chức đám tang đám cới; đi du lịch…

b Điều kiện của cá nhân vay vốn phục vụ tiêu dùng tại VP Bank.

+ Khách hàng có hộ khẩu thờng trú hoặc trụ sở chính tại những địabàn mà VP Bank đặt trụ sở hoặc chi nhánh

+ Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dânsự

Ngày đăng: 24/07/2023, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Hồ Diệu: Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2001 Khác
3. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền: Marketing ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2003 Khác
4. TS. Nguyễn Hữu Tài (chủ biên): Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2002 Khác
5. PGS. Nguyễn Hữu Viện: Luật kinh tế, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2001 Khác
6. Peter S. Rose: Quản trị ngân hàng thơng mại, Nxb Tài chính, Hà Nội, 2001 Khác
7. Philip Kotler: Quản trị Marketing, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2001 Khác
8. Bản tin VP Bank các tháng: Tháng 11/2001; Tháng 8, 10/2002;Tháng 10, 11/2003; Tháng 1, 4/2004 Khác
9. Báo cáo thờng niên các năm 2001, 2002, 2003 của VP Bank Khác
10. Luật Các Tổ chức tín dụng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998 Khác
11. Nghị định số 178/1999/NĐ - CP, 85/2002/NĐ - CP Khác
12. Quy chế cho vay của tổ chức tín đụng đối với khách hàng (ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của Thốngđốc NHNN) Khác
13. Tạp chí ngân hàng các số: Số 8, 9, 13, 14 năm 2003; Số 1, 2 năm 2004 Khác
14. Thị trờng tài chính tiền tệ: số 24/2003 Khác
16. Thời báo kinh tế Việt Nam: a. Kinh tế 2002 – 2003 Việt Nam và thế giới.b. Kinh tế 2003 – 2004 Việt Nam và thế giới Khác
17. Lon L. Mishler, Robert H. Cole: Consumer & Business Credit Management, Nxb Irwin McGraw - Hill, 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Nghiệp vụ TDTD trực tiếp: - Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616
Sơ đồ 1. Nghiệp vụ TDTD trực tiếp: (Trang 13)
Sơ đồ 2. Nghiệp vụ TDTD gián tiếp: - Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616
Sơ đồ 2. Nghiệp vụ TDTD gián tiếp: (Trang 14)
Bảng 2: Kết quả kinh doanh (trong năm). - Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616
Bảng 2 Kết quả kinh doanh (trong năm) (Trang 35)
Bảng 4: Doanh số TDTD tiêu dùng theo sản phẩm. - Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616
Bảng 4 Doanh số TDTD tiêu dùng theo sản phẩm (Trang 46)
Bảng 5: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động TDTD qua các - Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616
Bảng 5 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động TDTD qua các (Trang 51)
Sơ đồ 5.  Tổ chức bộ phận marketing độc lập trong mô hình tổ chức của - Mot so giai phap gop phan day manh hoat dong tin 122616
Sơ đồ 5. Tổ chức bộ phận marketing độc lập trong mô hình tổ chức của (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w