1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỊCH VỤ TẠI CÁC LÔ HH01, HH02, HH03, HH04, HH05 VÀ HH 06 THUỘC KHU DỊCH VỤ CAO CẤP BẾN ĐOAN TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG

58 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dịch vụ tại các lô HH01, HH02, HH03, HH04, HH05 và HH06 thuộc Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoàn tại thành phố Hạ Long
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Thông tin Chủ dự án (9)
    • 2. Thông tin Dự án (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (10)
      • 3.1. Quy mô công suất (10)
      • 3.2. Sản phẩm của dự án đầu tư (19)
    • 4. Nguyên, nhiên vật liệu, phế liệu và nguồn cung cấp điện, nước (19)
  • CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (21)
    • 1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, (21)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (21)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (23)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (23)
      • 1.1. Thu gom và thoát nước mưa (23)
      • 1.2. Thu gom và thoát nước thải (24)
      • 1.3. Xử lý nước thải (29)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (44)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (44)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (45)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (45)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi Dự án đi vào vận hành (45)
      • 6.1. Sự cố hệ thống xử lý nước thải (45)
      • 6.2. Sự cố cháy nổ (50)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (50)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (52)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (52)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (52)
      • 1.2. Lưu lượng xả tối đa (52)
      • 1.3. Dòng nước thải (52)
      • 1.4. Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (52)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (53)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải (53)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung (53)
  • CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (54)
  • CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN . 53 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án (55)
    • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (55)
    • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (55)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (56)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (56)
      • 2.2. Chương tình quan trắc tự động, liên tục (57)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (57)
  • CHƯƠNG VII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (58)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................3 DANH MỤC HÌNH ẢNH ...............................................................................................5 DANH MỤC BẢNG BIÊU .............................................................................................6 CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ..........................................7 1. Thông tin Chủ dự án...................................................................................... 7 2. Thông tin Dự án ............................................................................................ 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư......................... 8 3.1. Quy mô công suất.............................................................................................8 3.2. Sản phẩm của dự án đầu tư ...........................................................................17 4. Nguyên, nhiên vật liệu, phế liệu và nguồn cung cấp điện, nước ................ 17 CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG..................................................................................19 1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gi

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Thông tin Chủ dự án

1.1 Nhà đầu tư thứ nhất:

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji

- Địa chỉ: Tòa nhà Doji Tower, số 5 Lê Duẩn, phường Điện Biên, thành phố

- Người đại diện: Ông: Đỗ Minh Đức - Chức vụ: Tổng giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010036561 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, lần đầu vào ngày 11/4/2007 và đã trải qua 23 lần thay đổi, với lần cập nhật gần nhất vào ngày 13/2/2020.

1.2 Nhà đầu tư thứ hai:

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Dojiland

- Địa chỉ: Tòa nhà Doji Tower, số 5 Lê Duẩn, phường Điện Biên, thành phố

- Người đại diện: Bà Đỗ Vũ Phương Anh - Chức vụ: Chủ tịch công ty

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106693273 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/11/2014, đăng kí thay đổi lần thứ

Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc số 01/2017/DOJI-DOJILAND/HĐNT ngày 23/6/2017, Công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji và Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Dojiland đã hợp tác để triển khai đầu tư xây dựng dự án Theo đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji có trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến Dự án, bao gồm việc chủ trì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường Hợp đồng chi tiết được đính kèm trong phần phụ lục của Báo cáo.

Thông tin Dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở và dịch vụ tại các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH-04, HH-05 và HH-06 thuộc Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, thành phố Hạ Long, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

- Địa điểm thực hiện Dự án: Phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Ranh giới tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp lô đất dịch vụ hỗn hợp HH-07, HH-08 thuộc dự án khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long;

+ Phía Tây giáp tuyến đường bao biển;

+ Phía Nam giáp đường giao thông quy hoạch và lô đất quảng trường kết hợp bãi đỗ xe ngầm;

+ Phía Đông giáp đường giao thông quy hoạch và Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Hạ Long

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Cục quản lý hoạt động xây dựng –

Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 của UBND Tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng nhà ở và dịch vụ tại các lô HH-01, HH-02.

02, HH-03, HH-04, HH-05 và HH-06 thuộc Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan tại thành phố Hạ Long

- Quy mô Dự án: Dự án đầu tư nhóm A (theo khoản 2 điều 8 luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019)

Hình 1.1: Vị trí Dự án trên ảnh vệ tinh

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

2 tòa chung cư lô HH-05 và HH-06

Bệnh viện Vinmec Khu biệt thự

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở và dịch vụ tại các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH-04, HH-05 và HH-06 thuộc Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, thành phố Hạ Long, được triển khai trên diện tích đất 37.030,9m².

Quy hoạch sử dụng đất cho các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH-04 được thực hiện theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 của UBND thành phố Hạ Long Quyết định này phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 cho khu nhà ở biệt thự tại các lô đất dịch vụ hỗn hợp Các lô đất này thuộc “Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu dịch vụ hỗn hợp” trong khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, với tổng diện tích là 21.765,3 m².

Quy hoạch sử dụng đất cho các lô HH-05 và HH-06 được thực hiện theo Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 19/1/2017 của UBND thành phố Hạ Long, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 cho Khu dịch vụ hỗn hợp thuộc Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long Tổng diện tích quy hoạch là 15.265,6m².

- Cơ cấu sử dụng đất của Dự án được trình bày tại các bảng sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu sử dụng đất Khu nhà ở biệt thự tại các Lô đất dịch vụ hỗn hợp HH-

Stt Kí hiệu Chức năng sử dụng đất

I BT Đất nhà ở biệt thự 12.500,0 7.560,1 55 – 65

1 BT-01 Đất nhà ở biệt thự 591,3 354,8 60 04

BT-01.1 Đất nhà ở biệt thự 291,4 174,8 60 04

BT-01.2 Đất nhà ở biệt thự 299,9 179,9 60 04

2 BT-02 Đất nhà ở biệt thự 1.395,9 907,3 65 04

BT-02.1 Đất nhà ở biệt thự 229,0 148,9 65 04

BT-02.2 Đất nhà ở biệt thự 229,1 148,9 65 04

BT-02.3 Đất nhà ở biệt thự 229,4 149,1 65 04

BT-02.4 Đất nhà ở biệt thự 228,0 148,2 65 04

BT-02.5 Đất nhà ở biệt thự 240,6 156,4 65 04

BT-02.6 Đất nhà ở biệt thự 239,8 155,9 65 04

3 BT-03 Đất nhà ở biệt thự 1.151,0 690,6 60 04

BT-03.1 Đất nhà ở biệt thự 274,6 164,8 60 04

BT-03.2 Đất nhà ở biệt thự 276,9 166,1 04

BT-03.3 Đất nhà ở biệt thự 299,6 179,8 04

BT-03.4 Đất nhà ở biệt thự 299,9 179,8 04

4 BT-04 Đất nhà ở biệt thự 1.157,6 694,4 04

BT-04.1 Đất nhà ở biệt thự 299,9 179,9 04

BT-04.2 Đất nhà ở biệt thự 299,9 179,9 04

BT-04.3 Đất nhà ở biệt thự 279,1 167,5 04

BT-04.4 Đất nhà ở biệt thự 278,7 167,2 04

5 BT-05 Đất nhà ở biệt thự 1.384,0 899,6 04

BT-05.1 Đất nhà ở biệt thự 230,2 149,6 04

BT-05.2 Đất nhà ở biệt thự 230,3 149,7 04

BT-05.3 Đất nhà ở biệt thự 230,3 149,7 04

BT-05.4 Đất nhà ở biệt thự 229,7 149,3 04

BT-05.5 Đất nhà ở biệt thự 231,4 150,4 04

BT-05.6 Đất nhà ở biệt thự 232,1 150,9 04

6 BT-06 Đất nhà ở biệt thự 4.521,2 2.633,8 55 - 60 04

BT-06.1 Đất nhà ở biệt thự 255,4 153,2 04

BT-06.2 Đất nhà ở biệt thự 260,8 156,5 04

BT-06.3 Đất nhà ở biệt thự 265,3 159,2 04

BT-06.4 Đất nhà ở biệt thự 268,6 161,2 04

BT-06.5 Đất nhà ở biệt thự 271,1 162,7 04

BT-06.6 Đất nhà ở biệt thự 272,6 163,6 04

BT-06.7 Đất nhà ở biệt thự 273,2 163,9 04

BT-06.8 Đất nhà ở biệt thự 272,9 163,7 04

BT-06.9 Đất nhà ở biệt thự 271,4 162,8 04

BT-06.10 Đất nhà ở biệt thự 253,3 152,0 04

BT-06.11 Đất nhà ở biệt thự 278,9 167,3 04

BT-06.12 Đất nhà ở biệt thự 302,9 166,6 04

BT-06.13 Đất nhà ở biệt thự 325,7 179,1 04

BT-06.14 Đất nhà ở biệt thự 333,2 183,3 04

BT-06.15 Đất nhà ở biệt thự 309,6 170,3 04

BT-06.16 Đất nhà ở biệt thự 306,3 168,5 04

7 BT-07 Đất nhà ở biệt thự 1.299,0 1.379,4 04

BT-07.1 Đất nhà ở biệt thự 242,8 145,7 04

BT-07.2 Đất nhà ở biệt thự 250,2 150,1 04

BT-07.3 Đất nhà ở biệt thự 251,8 151,1 04

BT-07.4 Đất nhà ở biệt thự 254,7 152,8 04

BT-07.5 Đất nhà ở biệt thự 257,1 154,3 04

BT-07.6 Đất nhà ở biệt thự 259,0 155,4 04

BT-07.7 Đất nhà ở biệt thự 260,4 156,2 04

BT-07.8 Đất nhà ở biệt thự 261,3 156,8 04

BT-07.9 Đất nhà ở biệt thự 261,7 157,0 04

II CX Đất cây xanh 1.086

III CCDV-01 Đất công trình công cộng – dịch vụ

QĐ số 14285/QĐ- UBND ngày

IV Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật nội khu

V Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật đấu nối

Quyết định số 9814/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của UBND thành phố Hạ Long phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Tiếp theo, Quyết định số 14285/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 cũng của UBND thành phố Hạ Long đã phê duyệt điều chỉnh cục bộ lần 2 cho khu nhà ở biệt thự tại các lô đất dịch vụ hỗn hợp HH-01, HH-02, HH-03, HH-04 thuộc khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long.

Bảng 1.2: Cơ cấu sử dụng đất Khu chung cư tại các Lô đất dịch vụ hỗn hợp HH-05,

Stt Kí hiệu Chức năng sử dụng đất

1 HH-05 Đất dịch vụ hỗn hợp 05

2 HH-06 Đất dịch vụ hỗn hợp 06

Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND thành phố Hạ Long phê duyệt việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 cho khu dịch vụ hỗn hợp.

Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long

3.1.2 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình của Dự án:

3.2.2.1 Công trình chung cư tại 2 lô đất HH5, HH6 a Công trình chính a.1 Tầng hầm:

- Gồm 02 tầng hầm, thiết kế liên thông trên toàn bộ 2 lô đất HH-05, HH-06, chức năng đỗ xe, kỹ thuật

- Tầng hầm 1: cao 4,45m (sâu 3,45m so với cos vỉa hè, phần nổi cao 1m so với cos vỉa hè), diện tích sàn 15.069,47m 2

- Tầng hầm 2: cao 3,5m (sâu 6,95m so với cos vỉa hè), diện tích sàn 9.329,9m 2 a.2 Công trình tại lô HH-05:

Công trình cao 31 tầng với chiều cao 109,6m, diện tích xây dựng 2.267m² và tổng diện tích sàn 69.433m² Ngoài ra, công trình còn có 01 bể bơi người lớn với dung tích 327m³ và 01 bể bơi trẻ em dung tích 30m³.

- Khối đế gồm tầng 1 và tầng 2 được thiết kế thông tầng, chức năng thương mại dịch vụ Tầng 1 cao 3,8m, diện tích sàn 2.267m 2 , tầng 2 cao 3,8m, diện tích sàn 2.162m 2

- Khối tháp từ tầng 3 đến tầng 31 bố trí các căn hộ, trong đó:

Tầng 3 đến tầng 28 cao 3,2m/tầng, diện tích sàn 2.267m 2 /tầng, bố trí 23 căn hộ mỗi tầng, diện tích từ 49,73 – 92,44m 2 /căn hộ

Tầng 29 cao 3,9m, diện tích sàn 2.267m 2 bố trí 23 căn hộ, diện tích từ 49,73 – 92,44m 2 /căn hộ

Tầng 30 và 31 của tòa nhà có chiều cao 3,9m mỗi tầng, với diện tích sàn lần lượt là 1.910m² và 1.885m² Tại đây, có 8 căn hộ thông tầng với diện tích từ 193,19m² đến 262,77m², cùng với 6 căn hộ thường có diện tích từ 117,71m² đến 240,26m².

Tầng tum cao 6m, bố trí không gian kỹ thuật

- Công trình bố trí 2 cụm thang, mỗi cụm gồm 5 thang máy + 1 thang bộ, trong đó có 1 thang dùng khi có sự cố PCCC a.3 Công trình tại lô HH-06:

Công trình cao 31 tầng với chiều cao 109,6m, diện tích xây dựng 2.283m² và tổng diện tích sàn lên tới 69.909m² Ngoài ra, công trình còn có một bể bơi chính với dung tích 536m³.

- Khối đế gồm tầng 1 và tầng 2 được thiết kế thông tầng, chức năng thương mại dịch vụ Tầng 1 cao 4,2m, diện tích sàn 2.263m 2 , tầng 2 cao 3,9m, diện tích sàn 2.175m 2

- Khối tháp từ tầng 3 đến tầng 31 bố trí các căn hộ, trong đó:

Tầng 3 đến tầng 28 cao 3,2m/tầng, diện tích sàn 2.282m 2 /tầng, bố trí 23 căn hộ mỗi tầng, diện tích từ 49,75 – 124,25m 2 /căn hộ

Tầng 29 cao 3,9m, diện tích sàn 2.282m 2 bố trí 23 căn hộ, diện tích từ 49,75 – 124,25m 2 /căn hộ

Tầng 30 và 31 của tòa nhà có chiều cao 3,9m mỗi tầng, với diện tích sàn lần lượt là 1.941m² và 1.916m² Tại đây, có 8 căn hộ thông tầng với diện tích từ 192,98m² đến 292,09m², cùng với 6 căn hộ thường có diện tích từ 117,76m² đến 238,13m².

Tầng tum cao 6m, bố trí không gian kỹ thuật

- Công trình bố trí 2 cụm thang, mỗi cụm gồm 5 thang máy + 1 thang bộ, trong đó có 1 thang dùng khi có sự cố PCCC a.4 Phương án kết cấu

- Sử dụng móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính D800, D1000 D1200

- Phần tầng hầm: Tường tầng hầm, sàn, đài móng, cột, vách kết cấu BTCT

- Phần thân: Sử dụng hệ khung vách kết hợp sàn BTCT dự ứng lực b Các công trình phụ trợ b.1 Cấp điện

Nguồn cấp điện cho hai tòa chung cư HH-05 và HH-06 được cung cấp từ hệ thống điện trung thế 22kV, kết nối đến các máy biến áp 2.000kV Để đảm bảo tính liên tục, nguồn điện dự phòng được cung cấp bởi bốn máy phát điện có công suất 2000kVA.

Văn bản số 10/2017/TTĐN-PCQN-KT ngày 22/5/2017 giữa Công ty Điện lực Quảng Ninh và Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Doji, cùng với Văn bản số 3020/PCQN-KT ngày 26/10/2018, thông báo về việc gia hạn và điều chỉnh thỏa thuận đấu nối cho các công trình dịch vụ hỗn hợp HH-05 và HH-06 tại Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long.

Điện hạ thế từ trạm biến áp và máy phát điện dự phòng được đưa về tủ điện tổng của công trình, nơi lắp đặt đầy đủ các thiết bị đo lường, ACB, aptomat bảo vệ, đo đếm điện năng, đèn báo pha và cực nối đất an toàn điện Tủ điện tổng được đặt tại phòng kỹ thuật điện ở tầng hầm 1, từ đó cấp điện đến các phụ tải của công trình.

- Nguồn nước cấp cho 2 tòa chung cư HH-05 và HH-06 được lấy từ đường ống HG.17.00.00 HDPE D280 do Xí nghiệp nước Hồng Gai quản lý

Văn bản số 1419/CTN-KT ngày 16/10/2018 của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh đề cập đến thỏa thuận cấp nước cho dự án HH-05 và HH-06, nằm trong khu dịch vụ hỗn hợp thuộc Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, phường Hồng Gai.

Nước được cung cấp từ điểm đấu nối qua đường ống HDPE D100 vào bể chứa nước sinh hoạt có dung tích 2.246m³ và bể chứa nước chữa cháy dung tích 531m³ tại tầng hầm 2 của tòa chung cư lô HH-05 Sau đó, nước được bơm lên các bể chứa trên mái của hai tòa nhà chung cư, mỗi tòa có một bể cấp sinh hoạt.

Bể chứa nước có dung tích 120 m³ và bể cấp chữa cháy có dung tích 90 m³ Nước phục vụ cho các bể bơi được cấp riêng vào bể cân bằng với dung tích 25 m³ Hệ thống đường ống phân phối sử dụng các loại ống D25, D32, D40, D80, D125, D100 và D150.

- Cấp nước nóng cho các căn hộ sử dụng các bình nước nóng cục bộ b.3 Hệ thống chống sét, tiếp địa

- Hệ thống chống sét được thiết kế theo phương án lưới bảo vệ kết hợp với kim thu sét cổ điển

- Hệ thống tiếp địa gồm:

+ Bãi tiếp địa cho hệ thống chống sét, có điện trở nối đất ≤10Ω

+ Bãi tiếp địa cho tủ trung thế, trạm biến thế có điện trở nối đất ≤4Ω

+ Bãi tiếp địa cho hạ thế, có điện trở nối đất ≤4Ω

+ Bãi tiếp địa cho hệ thống điện nhẹ, có điện trở nối đất ≤1Ω b.4 Hệ thống PCCC

Nguyên, nhiên vật liệu, phế liệu và nguồn cung cấp điện, nước

Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình vận hành Dự án như sau:

- Nhu cầu sử dụng điện: Tổng nhu cầu công suất sử dụng điện ước tính 1.728kW/h

- Nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu sử dụng nước của Dự án trung bình khoảng 1.471 m 3 /ngày đêm, trong đó nước cấp sinh hoạt khoảng 890m 3 /ngày đêm

- Nhu cầu sử dụng hóa chất: Ước tính lượng hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của Dự án như sau:

Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng vật tư hóa chất trong giai đoạn hoạt động của Dự án

STT Hóa chất Định mức Lượng sử dụng

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia,

a Sự phù hợp với các quy hoạch về bảo vệ môi trường

Dự án được xây dựng phù hợp với các quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long cụ thể như sau:

Quy hoạch Bảo vệ Môi trường tổng thể và các vùng trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 đã được phê duyệt theo Quyết định số 4253/QĐ-UBND vào ngày 25 tháng 12 năm 2009.

- Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND Tỉnh

Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Nghị quyết 145/NQ-HĐND ngày 31/5/2014 Quy hoạch này có mối quan hệ chặt chẽ với các dự án khác, cũng như các quy hoạch và quy định liên quan, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố.

- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND Tỉnh;

- Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040 đã phê duyệt tại Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 19/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của UBND Tỉnh;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND Tỉnh.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, nước thải từ hai tòa chung cư tại lô HH-05 và HH-06 sẽ được thu gom về trạm xử lý có công suất 980m³/ngày đêm Đồng thời, nước thải phát sinh từ khu biệt thự và các công trình dịch vụ công cộng tại các lô HH-01, HH-02, HH-03 và HH-04 sẽ được thu gom về trạm xử lý có công suất 50m³/ngày đêm.

Toàn bộ nước thải sau xử lý đạt yêu cầu QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) xả ra cống thoát nước mưa chảy ra biển ven bờ Vịnh Hạ Long

Dự án đầu tư vẫn giữ nguyên sự phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường theo nội dung ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 và Giấy phép xả nước thải số 2044/QĐ-UBND ngày 20/5/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh Do đó, trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, Chủ dự án không cần thực hiện đánh giá lại sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải môi trường.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom và thoát nước mưa

1.1.1 Khu nhà ở biệt thự tại các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH04

Hệ thống thu gom nước mưa được thiết kế tách biệt với hệ thống thu gom nước thải Nước mưa được dẫn đi theo nguyên tắc tự chảy từ Bắc xuống Nam, sau đó thoát vào cống thoát nước mưa chung của khu vực và cuối cùng chảy ra biển ven bờ.

+ Sử dụng tuyến cống hộp thoát nước dọc theo các tuyến đường giao thông kích thước B300xH500, B400xH600 và tuyến ống HDPE D300;

+ Xây dựng các hố ga tại các điểm giao của các tuyến cống với khoảng cách trung bình từ 10 - 30m/hố

+ Tuyến cống thoát nước gồm 3 loại:

Cống hộp BTCT kích thước B300xH500

Cống hộp BTCT kích thước B400xH600

+ Hố ga thu nước (hố ga thăm) có kết cấu như sau:

Lót móng bằng đá dăm dày 20 cm

Móng BTXM M150 đá 2x4 dày 10cm

Thành và đáy hố ga BTCT M200 đá 1x2, dày 15cm

Tấm đan bằng BTCT đá 1 x2 M200 dày 10 - 15cm

Lưới chắn rác sử dụng vật liệu composite tải trọng 30 tấn, đổ BTXM xung quanh lưới chắn để liên kết với thành hố ga

Bảng 3.1: Bảng thống kê hệ thống thu gom nước mưa Khu nhà ở biệt thự tại các lô

Stt Hạng mục / vật tư Đơn vị Khối lượng

1 Cống hộp thoát nước mưa B300xH500 M 380

2 Cống hộp thoát nước mưa B400xH600 M 159

3 Ga thu thăm kết hợp loại 1 CÁI 3

4 Ga thu thăm kết hợp loại 2 CÁI 9

5 Ga thu thăm kết hợp loại 3 CÁI 4

6 Ga thu thăm kết hợp loại 4 CÁI 5

7 Ga thăm kết hợp loại 5 CÁI 1

8 Ga thăm kết hợp loại 6 CÁI 1

9 Ga thu trực tiếp CÁI 17

1.1.2 Khu chung cư tại các lô HH-05, HH-06

Hệ thống thu gom nước mưa của công trình được xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom nước thải

+ Sử dụng tuyến ống PVC D50-D100-D150 để thu nước mưa mái và ban công các tầng bên trong công trình xuống hố ga thoát nước ngoài nhà

Hệ thống rãnh thoát nước tại tầng hầm có kích thước 0,2 x 0,2 (m) kết hợp với các hố bơm giúp bơm thoát nước ra ngoài nhà Cụ thể, tầng hầm 2 sử dụng 8 hố bơm, trong khi tầng hầm 1 sử dụng 6 hố bơm.

Sử dụng ống HDPE D355-D400-D450-D500 để thu nước mưa chảy tràn ngoài công trình, đồng thời xây dựng các hố ga dọc theo tuyến ống tại các vị trí giao cắt và thay đổi hướng tuyến Các hố ga thu nước sân đường và hố bơm thu nước mưa tầng hầm sẽ có kết cấu phù hợp để đảm bảo hiệu quả thu gom nước.

Móng BTXM M150 đá 2x4 dày 10cm

Thành và đáy hố ga BTCT M200 đá 1x2, dày 15cm

Tấm đan bằng BTCT đá 1 x2 M200 dày 10 - 15cm

1.2 Thu gom và thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom và thoát nước thải a Khu nhà ở biệt thự tại các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH04

Nước thải xí tiểu từ các công trình được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, kết hợp với nước thải vệ sinh sàn, sẽ chảy vào hệ thống cống thu gom nước thải Hệ thống này bao gồm các thành phần thu gom và thoát nước thải hiệu quả.

- Thiết kế, xây dựng đường ống thoát nước thải đảm bảo độ dốc tối thiểu để nước thải có thể tự chảy

Xây dựng 48 bể tự hoại 3 ngăn dưới mỗi căn biệt thự và công trình dịch vụ công cộng nhằm xử lý nước thải xí tiểu phát sinh.

- Cấu tạo của bể gồm 3 ngăn:

+ Ngăn 1 có chức năng chứa, lắng và phân hủy kỵ khí

+ Ngăn 2 và 3 có chức năng lắng và phân hủy kỵ khí

+ Tỷ lệ thể tích các ngăn là 2:1:1

- Kết cấu của bể tự hoại:

+ Móng đổ BTCT đá 1 x 2 dày 20cm

+ Thành bể xây bằng gạch đặc VXM M75, tường bao 220, tường ngăn giữa

+ Nắp bể đổ BTCT đá 2 x 4, dày 15cm

Nước thải từ các biệt thự được xử lý sơ bộ và dẫn vào hệ thống ống thoát nước thải PVC D200, chảy về trạm XLNT với công suất 50m³/ngày đêm Tổng chiều dài của tuyến ống PVC là 788m, bao gồm 43 hố ga có kết cấu BTCT M250, đá 1x2 láng vữa XM M100, đáy lót BT đá M100 và đá 2x4, với nắp đậy bằng tấm gang tròn.

Nước thải sau khi được xử lý tại trạm có công suất 50m³/ngày đêm sẽ được dẫn qua ống PVC D76 tự chảy vào hố ga thoát nước mưa của khu biệt thự, sau đó tiếp tục chảy ra hệ thống thoát nước mặt khu vực và cuối cùng thoát ra biển ven bờ.

Bảng 3.2: Quy mô công trình thu gom và thoát nước thải của Khu nhà ở biệt thự tại các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH04

STT Hạng mục Số lượng Đơn vị

Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước thải Khu nhà ở biệt thự tại các lô HH-01, HH-02,

HH-03, HH04 b Khu chung cư tại các lô HH-05, HH-06

Nước thải xí tiểu từ các căn hộ và khu dịch vụ được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại trước khi chảy về bể điều hòa của Trạm XLNT có công suất 980m³/ngày đêm Để xử lý sơ bộ nước thải xí tiểu phát sinh, một bể tự hoại 3 ngăn đã được xây dựng tại tầng hầm B2 của 2 tòa chung cư với dung tích 842,4m³ Bể này bao gồm 3 ngăn: Ngăn 1 có chức năng chứa, lắng và phân hủy kỵ khí, trong khi Ngăn 2 và 3 thực hiện chức năng lắng và phân hủy kỵ khí, với tỷ lệ thể tích các ngăn là 2:1:1.

Trạm XLNT 50m 3 /ngày đêm Ống thu nước thải Hướng thu nước thải

Bể tự hoại được cấu tạo với móng và nền bằng bê tông cốt thép đá 1 x 2 dày 20cm Thành bể được xây bằng gạch đặc VXM M75, với tường bao dày 220mm và tường ngăn giữa dày 110mm, được trát vữa ximăng Nắp bể được đổ bằng bê tông cốt thép đá 2 x 4, dày 15cm.

Nước thải từ khu bếp của các căn hộ và khu thương mại dịch vụ được dẫn về bể tách dầu mỡ có dung tích 10m³ tại tầng hầm B2 của hai tòa chung cư, trước khi chảy vào bể điều hòa của Trạm XLNT với công suất 980m³/ngày đêm Bể được xây dựng với kết cấu móng và nền đổ bê tông cốt thép đá 1x2 dày 20cm; thành bể xây bằng gạch đặc VXM M75, tường bao dày 220mm, tường ngăn giữa dày 110mm, và được trát vữa ximăng Nắp bể được đổ bê tông cốt thép đá 2x4 dày 15cm.

- Nước thải từ hệ thống lavabo, vệ sinh sàn sẽ được dẫn vào đường ống thu gom chảy về bể điều hòa của Trạm XLNT công suất 980m 3 /ngày đêm

- Các tuyến ống thu gom nước thải sử dụng đường ống PVC D50 – D150, tổng chiều dài khoảng 850m

1.2.2 Vị trí xả nước thải sau xử lý

❖ Điểm xả nước thải sau xử lý của Khu nhà ở biệt thự tại các lô HH-01, HH-

Nước thải sau xử lý tại trạm XLNT 02, HH-03, HH04 đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - cột B sẽ tự chảy qua ống PVC D76 về hố ga thu nước mặt B4, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước mặt chung của khu vực và được xả ra biển ven bờ vịnh Hạ Long.

Điểm xả nước thải sau xử lý của Khu chung cư tại các lô HH-05, HH-06 là nơi nước thải được bơm cưỡng bức qua ống PVC D110 lên hố ga G39E Nước thải sau đó chảy vào hệ thống thoát nước mặt chung của khu vực và được xả ra biển ven bờ vịnh.

Hình 3.2: Sơ đồ thoát nước thải sau xử lý của Dự án

❖ Nguồn tiếp nhận nước thải: Biển ven bờ vịnh Hạ Long

❖ Đặc điểm khu vực tiếp nhận nước thải

Hoạt động khai thác và sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải hiện nay bị hạn chế trong bán kính 1 km, không được phép sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm và các hoạt động thể thao dưới nước.

- Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải:

+ Thống kê nguồn thải: Trong bán kính 1km các nguồn thải cùng đổ vào nguồn tiếp nhận bao gồm:

Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư thuộc phường Hồng Gai

Cống ngầm BxH = 2,5x2,5 (m) của Thành phố

Cửa xả thoát ra biển

Cống thoát nước mưa của Khu biệt thự Ống PVC D76 thoát NT sau XL của khu biệt thự

Trạm XLNT 980m 3 /ngày đêm ngầm tại tầng hầm B2 Ống PVC D110 bơm NT sau XL của khu chung cư

Nước thải từ các cơ sở như Bệnh viện Vinmec Hạ Long và Công viên Đại Dương Hạ Long liên tục được xả ra trong suốt cả ngày Thành phần của nước thải sinh hoạt bao gồm các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng (TSS), chất hữu cơ (BOD5, COD), chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật.

Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư ở phường Hồng Gai ước tính phát sinh từ khoảng 10.000 người, với lượng nước thải trung bình là 200 lít/người/ngày.

Q1 = 10.000 x 200 = 2.000.000lít/ngày đêm (2.000m 3 /ngày đêm)

- Nước thải của một số cơ sở sản xuất, kinh doanh khác:

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Dự án không có công trình xử lý bụi, khí thải Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải được Công ty thực hiện như sau:

- Trồng và chăm sóc cây xanh khuôn viên theo quy hoạch

- Bê tông hóa các tuyến đường nội bộ trong khu vực Dự án

Để đảm bảo an toàn cho khu dân cư, cần đặt biển báo giới hạn tốc độ và quy định trọng tải cho phép đối với các phương tiện lưu thông trong khu vực Dự án.

- Đối với mùi phát sinh từ khu vực Trạm xử lý nước thải:

Xây dựng và lắp đặt bể xử lý có nắp kín, đồng thời lắp đặt hệ thống quạt hút mùi để đảm bảo hiệu quả xử lý Sử dụng bê tông toàn khối trong thi công các bể và thực hiện chống thấm bể theo đúng thiết kế để nâng cao độ bền và hiệu suất hoạt động.

+ Tuân thủ đúng quy trình vận hành đã được hướng dẫn của nhà thầu thi công lắp đặt Trạm xử lý nước thải;

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Khu nhà ở biệt thự tại các lô HH-01, HH-02, HH-03, HH-04

Các hộ gia đình cần thu gom chất thải sinh hoạt theo quy định Theo điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chất thải sinh hoạt phải được phân loại và đóng gói riêng để chuyển giao cho đơn vị thu gom.

+ Chất thải rắn có khả năng tái chế, tái sử dụng

+ Chất thải thực phẩm (rác hữu cơ)

+ Chất thải rắn sinh hoạt khác (rác vô cơ)

Các hộ gia đình cần đăng ký dịch vụ thu gom rác với Công ty CP Đầu tư và phát triển môi trường đô thị Quảng Ninh, thông qua UBND Phường Hồng Gai Dịch vụ này sẽ đảm bảo vận chuyển rác thải sinh hoạt một cách chủ động, với tần suất thu gom 01 lần/ngày.

3.2 Khu chung cư tại các lô HH-05, HH-06

Tại tầng hầm B1 của hai tòa nhà, được bố trí hai phòng chứa rác với diện tích 5m² Trong mỗi phòng, các thùng rác dung tích 100 lít được đặt để chứa chất thải vô cơ và rác thải hữu cơ.

- Bố trí đội vệ sinh thu gom rác từ các tầng về phòng chứa rác

Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với Công ty CP Đầu tư và phát triển môi trường đô thị Quảng Ninh, thông qua UBND Phường Hồng Gai, để thực hiện việc vận chuyển rác thải sinh hoạt với tần suất thu gom 01 lần mỗi ngày.

Bùn từ quá trình xử lý nước thải chủ yếu bao gồm cặn bã, chất rắn lơ lửng (TSS), hợp chất hữu cơ (BOD, COD), và các chất dinh dưỡng như nitơ và phospho, cùng với vi sinh vật Do không chứa thành phần nguy hại, bùn này có thể được thu gom và xử lý như chất thải thông thường.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chủ dự án không thực hiện đầu tư công trình lưu giữ CTNH do thực tế Dự án không phát sinh CTNH:

Trong quá trình hoạt động, các căn hộ và Trạm XLNT sử dụng bóng đèn LED, do đó không phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt động chiếu sáng Hơn nữa, các thiết bị tại Trạm XLNT chỉ sử dụng điện, nên không tạo ra chất thải nguy hại.

Trong quá trình vận hành máy phát điện, chủ dự án cần thuê đơn vị chuyên môn để thực hiện bảo dưỡng và thay dầu định kỳ Đồng thời, các loại ắc quy thải, dầu thải và giẻ lau dính dầu phải được nhà thầu thu gom và không được lưu trữ tại dự án.

Tại các khu dân cư, lượng chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh rất nhỏ do các phương tiện giao thông và thiết bị gia đình thường được bảo dưỡng và sửa chữa tại các cửa hàng chuyên dụng, dẫn đến việc không phát sinh các loại CTNH như dầu thải hay bảng mạch điện tử.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Yêu cầu các hộ gia đình kí cam kết không gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư trong khung giờ 22h – 6h sáng hôm sau

- Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các thiết bị của trạm xử lý

- Trồng cây xanh dọc các tuyến đường nội bộ.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi Dự án đi vào vận hành

6.1 Sự cố hệ thống xử lý nước thải a/ Phương án phòng ngừa sự cố

- Phân công cán bộ trực vận hành Trạm xử lý

- Kiểm tra thường xuyên các bể xử lý nước thải

- Vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo đúng quy trình

- Bổ sung bùn sinh học định kỳ để tăng hiệu quả xử lý

- Bảo dưỡng hệ thống XLNT định kì 2 lần/năm

Lắp đặt bảng hướng dẫn vận hành và khắc phục sự cố tại khu vực Trạm xử lý là cần thiết để đảm bảo quy trình vận hành được thực hiện đúng cách Đồng thời, cần có biện pháp ứng phó hiệu quả khi xảy ra sự cố.

Bảng 3.11: Một số sự cố vè vi sinh thường gặp và biện pháp khắc phục sự cố tại Trạm xử lý nước thải

Hiện tượng Nguyên nhân Đối tượng kiểm tra Giải pháp khắc phục

1 Mức bể điều hòa lớn

1a Do đặt lưu lượng đến bể phản ứng nhỏ quá

1a Kiểm tra lưu lượng đặt trong máy tính 1a Tăng lưu lượng cao hơn

1b Do van điều khiển không mở

1b Kiểm tra van điều khiển

1b.(1) Khởi động máy nén khí hoặc mở van khí để dẫn khí tới van điều khiển

1b.(2) Chuyển chế độ vận hành van điều khiển sang chế độ tự động

1c Van điều khiển vẫn mở 100 %, nhưng do van tay dẫn nước vào bể phản ứng mở quá nhỏ

1c Kiểm tra van tay dẫn nước vào bể phản ứng

1c Mở to van tay dẫn nước vào bể phản ứng

2 pH hiển thị trên màn hình ở mức không đổi 2a Do điện cực đo pH 2a Nước không chảy ra khỏi bình đo pH

2a.(1) Vệ sinh đường ống, bình đo và điện cực pH

(2) Vặn nhỏ van tay nước chảy vào bể điều hòa đủ lực đẩy nước qua bình đo

3 pH vào bể phản ứng luôn hiển thị trên màn hình quá thấp

3a Nếu lưu lượng kiềm ở mức tối đa thì không phải nguyên nhân này mà do các nguyên nhân 5b, 5c,

3a Đặt lại chế độ hợp lý

3b Do bơm kiềm không hoạt động

3b Kiểm tra phần điện thấy invector hoặc aptomat không bật ON

3b Bật ON các thiết bị trên

Hiện tượng Nguyên nhân Đối tượng kiểm tra Giải pháp khắc phục

3c Kiểm tra bình chứa kiềm thấy hết hoặc loãng quá

3c.(1) Pha thêm dung dịch kiềm hết

(2) Cho thêm kiềm để làm đặc nếu bồn vẫn đầy dung dịch

4 Bùn nổi trên bề mặt bể lắng

4a Vi sinh vật dạng sợi (Filamentous) chiếm số lượng lớn trong bùn

4a Nếu SVI

Ngày đăng: 24/07/2023, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w