1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang
Tác giả Dương Ngô Á
Người hướng dẫn TS. Trần Duy Ninh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản về đái tháo đường (11)
      • 1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường (11)
      • 1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường (11)
      • 1.1.3. Phân loại týp đái tháo đường (11)
      • 1.1.4. Triệu trứng của bệnh đái tháo đường (0)
      • 1.1.5. Bến chứng của bệnh đái tháo đường (0)
      • 1.1.6. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường (16)
      • 1.1.7. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán sàng lọc bệnh đái tháo đường (17)
    • 1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đường hiện nay (18)
      • 1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới (18)
      • 1.2.2. Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam (21)
    • 1.3. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường (23)
      • 1.3.1. Yếu tố di truyền (23)
      • 1.3.2. Yếu tố nhân chủng học (23)
      • 1.3.3. Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi lối sống ............................... 1.3.4. Yếu tố chuyển hoá và các nguy cơ trung gian (24)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (26)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (26)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang (26)
      • 2.3.2. Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng (27)
    • 2.4. Các chỉ số nghiên cứu (28)
      • 2.4.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (28)
        • 2.4.1.1. Nhóm các chỉ số về thực trạng bệnh đái tháo đường (28)
        • 2.4.1.2. Nhóm các chỉ số về các yếu tố nguy cơ đái tháo đường (28)
        • 2.4.1.3. Một số khái niệm (29)
    • 2.5. Phương pháp thu thập thông tin (30)
      • 2.5.1. Bước 1: Khám sàng lọc đái tháo đường (30)
      • 2.5.2. Bước 2: Phỏng vấn đối tượng về nguy cơ mắc đái thoá đường (31)
      • 2.5.3. Vật liệu nghiên cứu (32)
    • 2.6. Phương pháp khống chế sai số (32)
    • 2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (32)
    • 2.8. Xử lý số liệu (33)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Thực trạng bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang (34)
    • 3.2. Một số yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường (37)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan với bệnh đái thao đường (39)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (45)
    • 4.1. Thực trạng bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang (45)
    • 4.2. Yếu tố nguy cơ đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang (46)
    • 4.3. Yếu tố liên quan với bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang (50)
  • KẾT LUẬN (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

- Người trưởng thành từ 30 tuổi trở lên đang sinh sống tại tỉnh Bắc Giang Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Ngoài độ tuổi nghiên cứu

+ Không thuộc danh sách đã chọn ngẫu nhiên

+ Mắc bệnh cấp tính trong thời gian điều tra

+ Mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển hoá đường khác như: Basedow, Suy giáp trạng, Cushing, Suy gan, Suy thận

+ Đang sử dụng các thuốc có ảnh hưởng tới chuyển hoá đường như Costicoid, chẹn β giao cảm

- Hồ sơ, báo cáo lưu tại Sở Y Tế tỉnh Bắc Giang.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Tại thành phố Bắc Giang và 4 huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả và bệnh chứng

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Nhằm xác định tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở những người từ 30 tuổi trở lên tại địa bàn nghiên cứu

- 4% (Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Đứ , Tuyên Quang năm 2011 [30]

- Z 1-α/2 ệ số giới hạn tin cậy, với mức tin cậy 95% (Tra bảng Z 1- /2 = 1,96)

- ộ chính xác tương đối, chọn = 0,004 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 19

* Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả:

Tỉnh Bắc Giang bao gồm 01 thành phố và 9 huyện Chúng tôi đã chọn 5 địa điểm nghiên cứu, trong đó bao gồm thành phố Bắc Giang và ngẫu nhiên bốc thăm 4 huyện còn lại để tiến hành nghiên cứu.

Kết quả chọn lựa từ 5 huyện và thành phố bao gồm Bắc Giang, Yên Dũng, Tân Yên, Việt Yên, Lục Ngạn và Sơn Động, với mỗi huyện được lấy 2.000 người.

- Chọn xã : Mỗi huyện/thành phố lại chọn ngẫu nhiên 2 xã/thị trấn theo phương pháp gắp thăm

Mỗi xã hoặc thị trấn sẽ tiến hành chọn ngẫu nhiên 1000 người từ danh sách những người từ 30 tuổi trở lên do cơ quan dân số địa phương lập Việc chọn lựa này sẽ được thực hiện theo khoảng cách mẫu để đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu.

Thực tế toàn bộ nguồn số liệu này là một phần của kết quả sàng lọc do

Dự án phòng chống ĐTĐ của tỉnh Bắc Giang tiến hành, đang lưu trữ tại

Trung tâm Sốt rét và nội tiết tỉnh Trung tâm cho phép học viên đƣợc sử dụng nguồn thông tin này

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng

Nhằm xác định yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ ở những người từ 30 tuổi trở lên tại địa bàn nghiên cứu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng [28]:

* 40% theo kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Bình 2006 [2]

* , đƣợc tính toán dựa trên OR= 3,75 và P2 *

=0,4 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 20

: độ chính xác mong đợi của OR là 0,35;

Với tỷ lệ nhóm bệnh/ nhóm chứng là 1/2, cỡ mẫu nghiên c

* Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng:

Nhóm nghiên cứu đã chọn 188 người mắc bệnh ĐTĐ từ kết quả điều tra cắt ngang, tập trung tại thành phố Bắc Giang và huyện Tân Yên để thuận tiện cho việc điều tra Nhóm chứng bao gồm những người không mắc ĐTĐ từ các điểm đã lấy mẫu, đảm bảo có các điều kiện tương tự về kinh tế, hoàn cảnh gia đình và các phương tiện truyền thông Để thuận lợi cho việc tính toán, chúng tôi đã thực hiện lựa chọn này.

200 người bệnh và 400 người khỏe để làm nhóm chứng (1 bệnh/2 chứng).

Các chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu 2.4.1.1 Nhóm các chỉ số về thực trạng bệnh đái tháo đường

Tỷ lệ rối loạn glucose máu mao mạch lúc đói được phân tích theo nhiều yếu tố, bao gồm tỷ lệ ĐTĐ chung, tỷ lệ ĐTĐ theo giới tính, và nhóm tuổi (30-40 tuổi, 41-59 tuổi, và 60 tuổi trở lên) Ngoài ra, tỷ lệ này còn được xem xét theo dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình hình kinh tế hộ gia đình, và phương tiện truyền thông (PTTT).

2.4.1.2 Nhóm các chỉ số về các yếu tố nguy cơ đái tháo đường

Tiền sử gia đình về bệnh đái tháo đường là yếu tố quan trọng, vì những người có ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, cô, gì, chú, bác ruột trong gia đình đều được xem là có nguy cơ cao mắc bệnh này.

Tăng huyết áp (THA) thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới, những người có giá trị huyết áp bình thường nhưng đã từng được chẩn đoán THA cũng thuộc đối tượng này Việc nhận diện và quản lý THA ở bệnh nhân đái tháo đường là rất quan trọng để giảm nguy cơ biến chứng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên, người bệnh được chẩn đoán tăng huyết áp (THA) theo tiêu chuẩn hiện hành và đang được điều trị bằng các loại thuốc hạ huyết áp.

- Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế hộ gia đình, phương tiện truyền thông (PTTT) với bệnh đái tháo đường

- Nhóm chỉ số liên quan đến hành vi ăn uống như thường xuyên sử dụng mỡ, dầu ăn, đồ ngọt hay rƣợu bia, sữa…

Yếu tố nguy cơ là bất kỳ yếu tố nào, thuộc các lĩnh vực như vật lý, hóa học, sinh học, di truyền hay xã hội, có khả năng làm cho con người khỏe mạnh mắc bệnh hoặc khỏi bệnh.

Chẩn đoán tăng huyết áp theo tiêu chuẩn JNC VI được chia thành hai cấp độ, với huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên, hoặc cả hai chỉ số đều tăng Để đánh giá mức độ kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường, cần dựa vào bảng tiêu chuẩn của nhóm chính sách đái tháo đường Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa glucose được xác định dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa carbohydrate năm 1999.

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa carbohydrat

Lúc đói Bất kỳ 2 giờ sau nghiệm pháp mg/dl mmol/l mg/dl mmol/l Mg/dl mmol/l

Bình thường < 110

Ngày đăng: 24/07/2023, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện nội tiết Trung ƣơng (2009), Điều tra bệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2008, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2008
Tác giả: Bệnh viện nội tiết Trung ƣơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2009
5. Tạ Văn Bình (2006), Bệnh đái tháo đường-Tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường-Tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
6. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội tr. 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
8. Bộ môn nội trường Đại học y Hà Nội (2010), Bệnh học nội khoa, NXB y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Bộ môn nội trường Đại học y Hà Nội
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 2010
9. Bộ Y tế (2003), Tổng cục thống kê, Điều tra y tế quốc gia 2001-2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra y tế quốc gia 2001-2002
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
2. Tạ Văn Bình (2001), “Tình hình chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tại Việt Nam và một số quốc gia Châu Á”, Tạp chí y học thực hành 11(405): tr. 32 - 35 Khác
7. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ƣớc và cộng sự (2007), “Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa và Nam Định” Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học, NXB y học: tr. 738 Khác
10. Bộ Y tế (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002 -9/2009, Hà Nội 10/2009.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn của ADA năm 1998 [50] - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn của ADA năm 1998 [50] (Trang 17)
Bảng 1.2. Phân bố bệnh đái tháo đường trên thế giới [52] - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 1.2. Phân bố bệnh đái tháo đường trên thế giới [52] (Trang 19)
Bảng 1.3. Phân bố bệnh Đái tháo đường khu vực - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 1.3. Phân bố bệnh Đái tháo đường khu vực (Trang 21)
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa carbohydrat - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa carbohydrat (Trang 29)
Bảng 3.2. Liên quan giữa tăng huyết áp với bệnh đái tháo đường  Bệnh ĐTĐ - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Liên quan giữa tăng huyết áp với bệnh đái tháo đường Bệnh ĐTĐ (Trang 37)
Bảng 3.1. cho thấy có mối liên quan giữa tiền sử gia đình với bệnh đái  tháo đường của đối tượng: Những người trong gia đình có người bị mắc ĐTĐ - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. cho thấy có mối liên quan giữa tiền sử gia đình với bệnh đái tháo đường của đối tượng: Những người trong gia đình có người bị mắc ĐTĐ (Trang 37)
Bảng 3.3. Liên quan giữa tuổi với bệnh đái tháo đường        Bệnh ĐTĐ - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.3. Liên quan giữa tuổi với bệnh đái tháo đường Bệnh ĐTĐ (Trang 38)
Bảng 3.3. cho thấy có mối liên quan giữa tuổi với bệnh đái tháo đường  của đối tượng: Những người độ tuổi ≥60 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 14,11  lần người độ tuổi 30 - 39  (CI: 6,46 - 30,82, p&lt;0,001) - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.3. cho thấy có mối liên quan giữa tuổi với bệnh đái tháo đường của đối tượng: Những người độ tuổi ≥60 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 14,11 lần người độ tuổi 30 - 39 (CI: 6,46 - 30,82, p&lt;0,001) (Trang 38)
Bảng 3.5. cho thấy có mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với bệnh  đái tháo đường của đối tượng: Những hộ gia đình đủ ăn trở lên có nguy cơ  mắc ĐTĐ hơn hộ nghèo 3,79 lần (CI: 1,5 - 9,0; p&lt;0,05) - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.5. cho thấy có mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với bệnh đái tháo đường của đối tượng: Những hộ gia đình đủ ăn trở lên có nguy cơ mắc ĐTĐ hơn hộ nghèo 3,79 lần (CI: 1,5 - 9,0; p&lt;0,05) (Trang 39)
Bảng 3.10. Liên quan giữa ăn đồ ngọt với bệnh đái tháo đường - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.10. Liên quan giữa ăn đồ ngọt với bệnh đái tháo đường (Trang 41)
Bảng 3.10. cho thấy mối liên quan những người ăn đồ ngọt thường xuyên thì  nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao hơn những người ăn đồ ngọt không thường xuyên 5,7  lần, (CI: 3,77 - 8,63; p&lt;0,001) - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.10. cho thấy mối liên quan những người ăn đồ ngọt thường xuyên thì nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao hơn những người ăn đồ ngọt không thường xuyên 5,7 lần, (CI: 3,77 - 8,63; p&lt;0,001) (Trang 41)
Bảng 3.12. Liên quan giữa uống sữa với bệnh đái tháo đường  Bệnh ĐTĐ - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.12. Liên quan giữa uống sữa với bệnh đái tháo đường Bệnh ĐTĐ (Trang 42)
Bảng 3. 15. Liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp với bệnh đái tháo đường           Bệnh ĐTĐ - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3. 15. Liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp với bệnh đái tháo đường Bệnh ĐTĐ (Trang 43)
Bảng 3.15. cho thấy có mối liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp với bệnh  đái tháo đường của đối tượng: CBVC có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn 2,4 lần  người làm ruộng (CI: 1,4 - 4,1, p&lt;0,001) - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.15. cho thấy có mối liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp với bệnh đái tháo đường của đối tượng: CBVC có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn 2,4 lần người làm ruộng (CI: 1,4 - 4,1, p&lt;0,001) (Trang 43)
Bảng 3.17. Liên quan giữa yếu tố giới với bệnh đái tháo đường - (Luận văn) tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang
Bảng 3.17. Liên quan giữa yếu tố giới với bệnh đái tháo đường (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w