Ô Môn sau đây xin được gọi tắt là MHB Ô Môn qua 3 năm 2010, 2011, 2012 dé thấy rõ thực trạng tín dụng ngắn hạn của NH và trên cơ sở đó, sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần mở rộn
Trang 1
_ KHOALUANTOTNGHIEP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: - Sinh viên thực hiện:
Th§ NGUYEN THỊ CÁM TUYẾN NGUYEN HOANG VIỆT
Trang 2Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong bất kỳ một nền kinh tế thị trường nào, hệ thống Ngân hàng thương mại
(NHTM) là không thể thiếu và luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Các ngân hàng (NH) thúc đây nền kinh tế vận hành một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu
quả Thông qua việc thưc hiện những chức năng cơ bản, các NH đã trở thành cầu nối
giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn, là trung tâm thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội và
phân phối nguồn vốn này cho các đối tượng có nhu cấu sử dụng vốn để đầu tư, sản
xuất và phát triển Thực tế, sự có mặt của các NH trong hầu hết các hoạt động kinh
tế, xã hội đã chứng minh rằng: “Ở đâu có một hệ thống các NH phát triển, thì ở đó sẽ
có sự phát triển kinh tế với tốc độ cao”
Mặc dù hệ thống các NH ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ và đã đạt được
những thành tựu đáng kế, tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào
tình trạng khó khăn, bat 6n và việc phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NH như hiện nay đã đặt ra những thách thức không nhỏ đối với bản thân
mỗi NH trong quá trình hoạt động kinh doanh Chính vì lẽ đó, nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh, những cơ hội, thách thức từ môi
trường kinh doanh mang lại sẽ giúp các NH có đủ cơ sở để có thể chủ động ứng phó
với những điều kiện khó khăn, đồng thời phát huy thế mạnh, tận dụng cơ hội kinh doanh đề vươn lên phát triển một cách ổn định và bền vững
Trong tất cả các hoạt động của NH thì hoạt động tín dụng là hoạt động chính tạo ra giá trị cho NH (chiếm khoảng 80% — 90% tổng thu nhập), quyết định phan lớn
sự thành bại của một NH trên thương trường Trong đó, hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất Nhận thức được vai trò quan trọng của tín dụng ngắn
Äôn ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
“Phan tich hoat dong tin dung i
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích chuyên sâu hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTMCP MHB
CN Cần Thơ - PGD Ô Môn (sau đây xin được gọi tắt là MHB Ô Môn) qua 3 năm
2010, 2011, 2012 dé thấy rõ thực trạng tín dụng ngắn hạn của NH và trên cơ sở đó, sẽ
đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn của NH theo hướng tích cực hơn và phù hợp với tình hình thực tế hiện
Trang 3Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
— Phân tích và đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Ô Môn từ
— Trên cơ sở phân tích các mục tiêu trên, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp góp
phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn nói riêng cũng như hoạt động tín dụng nói chung của NH trong thời gian tới
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
— Thu thập số liệu thứ cấp — số liệu có sẵn đã được thu thập, thống kê, tổng hợp,
xử lý từ MHB Ô Môn qua 3 năm 2010 — 2012 Cụ thể:
e_ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
e Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu ng, du ng,
- Trao đổi với cán bộ tín dụng, với khách hang có giao dich véi NH
- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí NH, những tư liệu tín dụng tại NH, trang
web NHNN, trang web NH MHB
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
1.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Số tuyệt đối được hiểu là giá trị chênh lệch giữa trị số của một chỉ tiêu kinh tế
nào đó giữa kỳ (năm) phân tích với kỳ (năm) gốc (hay còn gọi là kỳ so sánh) và có thể được diễn đạt bằng công thức sau:
Ay= Đi —ạ
Trong đó, 4y là phần chênh lệch, y; là giá trị của một chỉ tiêu nào đó ở kỳ phân tích trong khi đó, yọ là giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc hay kỳ so sánh Việc sử dụng phương pháp này giúp chỉ ra mức độ biến động trong các chỉ tiêu phân tích theo thời gian
1.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Tương tự như phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp này được dùng
để phản ánh mức độ biến động trong giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó theo thời
gian Nhưng, mức độ biến động thay vì được phản ánh bằng số tuyệt đối như ở
phương pháp trên, nó được xác định bằng số tương đối như trong công thức sau:
Trang 4
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Ay(%) =*>~—*° xI00
3o
Trong đó, 4y là phần chênh lệch (tính bằng %), y; là giá trị của một chỉ tiêu nao
đó ở kỳ phân tích trong khi đó, yọ là giá trị của chỉ tiêu ở kỳ (năm) gốc hay kì (năm)
so sánh
Như vậy, phương pháp so sánh số tương đối giúp chúng ta xác định và so sánh được tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu kinh tế giữa các thời kỳ khác nhau
1.4 Đối tượng — Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối trợng nghiên cứu
— Két qua hoạt động kinh doanh của NH
— Tình hình cho vay tại NH
1.4.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu về tình hình tín dụng ngắn hạn tại NH MHB Ô Môn
Thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập chủ yếu từ phòng
Kinh doanh — Nghiệp vụ và phòng Kế toán — Ngân quỹ của NH MHB Ô Môn
1.4.3 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện theo kế hoạch của khoa Kế toán — Tài chính — Ngân hàng
trường Đại học Tây Đô Cụ thể thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 01 tháng 02 đến
ngày 30 tháng 4 năm 2013
1.5 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng nhắn hạn tại MHB Cần Thơ - PGD Ô
Môn” giúp mọi người hiểu hơn về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH, đồng thời
giúp Ban lãnh đạo thấy được những tiềm năng to lớn từ hoạt động tín dụng ngắn hạn
Từ đó có thể mở rộng hơn hoạt động này trên địa bàn Quận Ô Môn và các huyện lân cận, góp phần nâng cao chất lượng cũng như là giảm thiêu những rủi ro và phát triển sản phẩm tín dụng ngắn hạn tại NH, nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn nhằm gia
tăng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh, giữ vững và phát triển thị phần của NH
trên thị trường Đồng thời, đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh của các DN, các hộ kinh doanh và nhu cầu tiêu đùng của các tầng lớp dân cư trên địa bản, là tiền đề cho
phát triển kinh tế - xã hội
1.6 Cấu trúc khóa luận
Đề tài nghiên cứu bao gồm kết cấu 5 chương:
Trang 5Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
— Chương 3: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn tại MHB Ô Môn qua 3 năm
Trang 6Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Trong chương 2 của khóa luận này sẽ trình bày những lý luận cơ bản của tín dụng NH nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng Những quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn Những kiến thức và thông tin này sẽ là cơ sở dé chúng ta có thể tìm hiểu sâu hơn và
đi vào phân tích vỀ thực trạng tín dụng ngắn hạn của MHB Ô Môn trong chương 3
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng NH
2.1.1 Khái niệm về tín dụng NH
Tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho khách
hàng trong một thời gian nhất định và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và
lãi cho NH khi đến hạn thanh toán Quan hệ tín dụng dựa trên nền tảng sự tin tưởng,
tín nhiệm nhau giữa các chủ thể
2.1.2 Dac diém vé tin dung NH
— Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
— Sự chuyển nhượng này là có thời hạn
-Su chuyén nhượng này có kèm theo chi phí
2.1.3 Bản chất của tín dụng NH
— Phan phối tin dụng dưới hình thức cho vay, nghĩa là vốn (tiền tệ hoặc giá trị hàng hóa) được chuyên từ bên cho vay sang bên đi vay
— Str dung vốn tín đụng trong quá trình tái sản xuất, nhưng người đi vay không
có quyền sở hữu mà chỉ có quyến sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định
— Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoản của
tín dụng và bên đi vay phải hoàn trả lại vốn cho bên cho vay
2.1.4 Chức năng của tín dụng NH
— Phan phối lại tài nguyên
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn
Trang 7
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thưc hiện thông qua các tổ chức
trung gian như NH, quỹ tín dụng, công ty tài chính
~— Thúc đầy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
+ Tín dụng tạo nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất, kinh đoanh được bình
thường và phát triển
+ Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất
+ Tín dụng tạo điều kiện đây nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đây lưu thông hàng hóa
2.1.5 Vai trò của tín dụng NH
~— Đáp ứng nhu cầu vốn dé duy trì sản xuất vốn liên tục, đồng thời góp phần đầu
tư phát triển kinh tế
~— Thúc đầy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
~— Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
~ Tín dụng góp phan tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
Cho vay là một hình thức cắp tín dụng để bổ sung, đáp ứng vốn sản xuất kinh doanh,
tiêu dùng (ngắn hạn) hoặc thực hiện các dự án đầu tư để phát triển sản xuất — kinh doanh — dịch vụ (trung, dài hạn)
2.1.6.1 Phân loại theo thời hạn cho vay
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, thường được dùng đề bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các DN và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân
+ Tin dụng trung hạn: Là các khoản vay có có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng, thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tải sản cố định, cải tiến và đổi mới
thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây đựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
* Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên Đây là loại tín dụng được cung ứng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây
Trang 8
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
2.1.6.2 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay ngắn hạn đề bỗ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp (DN) trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
* Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại cho vay đễ đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay, NH còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chỉ phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
Cho vay bắt động sản: Là loại vay liên quan đến việc mua sắm và xây đựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: Là loại vay dé trang trải các chi phi sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu,
2.1.6.3 Phân loại theo tính chất đảm bảo
Cho vay có đảm bảo trực tiếp (thé chấp, cẩm cố, bảo lãnh): Là khoản vay cô tài sản thế chấp, cầm có hay bảo lãnh của bên thứ ba Loại vay này được áp dụng phổ biến ở các NH hiện nay
Cho vay bằng tín chấp: Là khoản vay chủ yêu dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảm bảo
2.2 Một số vấn đề về về tín dụng ngắn hạn
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng có thời hạn đến 12 tháng NH cấp khoản tín
dụng này cho khách hàng nhằm mục đích là bổ sung vốn đầu tư vào tài sản lưu động
và phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân
2.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là một hình thức phát triển cao của tín đụng NH Nó cơ bản
giữ được những bản chất chung của tín dụng NH, ngoài ra còn có một số đặc điểm Sau:
- Rủi ro tín dụng ngắn hạn thấp: Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian
ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước của nền kinh
tế như các khoản tín đụng trung và đài hạn
Trang 9
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tai MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
- Lãi suất thấp: Lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người di vay trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của người khác Chính vì rủi ro mang lại của khoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏ
- Vốn tín đụng ngắn hạn mà NH cấp cho khách hàng thường được khách hàng dùng đề mua nguyên vật liệu, trả lương, bổ sung vốn lưu động nên số vốn vay thường
là nhỏ
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh, số vòng quay vốn tín dụng nhiều: Vốn tín dụng
ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn như đảm
bảo cân bằng ngân quỹ, đối phó với chênh lệch thu chỉ trong ngắn hạn Thông
thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính thời điểm, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ sớm thu lại đưới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn
sẽ nhanh
- Hình thức phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng,
phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng, các
NHTM không ngừng phát triển các hình thức tín dụng ngắn hạn của mình
2.2.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
2.2.3.1 Đối với nẫn kinh tế
Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một DN kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyển vốn từ những nơi
thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế Các kênh
truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là các nghiệp vụ tín dụng trung đài
hạn, nhưng nó đã bị canh tranh mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi NH tham gia vào thị trường này như: công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính hoặc là
thị trường tiền tệ là kênh dẫn và huy động những nguồn vốn và các giấy tờ có giá
ngắn hạn Thị trường này hoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế Do đó, tín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ
bảo tính sản xuất được liên tục Đối với các DN sản xuất mang tính thời vụ như các
DN bán lẻ, chế biến thực phẩm, các công ty chế biến nông sản, các DN xây lắp hoặc các DN có vòng quay vốn lưu động chậm thì các khoản tín đụng từ NH có vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn, từ đó giúp
DN tận dụng được thời cơ phát triển
Trang 10
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
- Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các DN kinh doanh có hiệu quả Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho NH và tạo lập được uy tín trong việc thực
hiện được hợp đồng tín dụng, các DN phải kinh doanh có hiệu quả để trả nợ cho NH
Như vậy, tin dụng ngắn hạn cũng là một yếu tố kích thích sản xuất cho DN, thúc đây đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản pham dé có thé rút ngắn chu kỳ sản xuất, đưa nhanh sản phẩm vào lưu thông, tạo lập chỗ đứng trên thị trường
2.2.3.3 Đối với NH
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo
nguồn thu chủ yếu cho NH Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận cho NH và đảm bảo
cho sự phát triển trong tương lai Trong quá trình hoạt động của các NH, các nhà
quản trị NH phải quan tâm đến các vấn đề: phải tạo được nguồn thu bù đắp cho các chi phi (huy động vốn, chi phi tra lương, chỉ phí quản lý ) và tín đụng ngắn hạn
phần nào giải quyết van đề đó
2.2.4 Các phương thức tín dụng ngắn hạn
Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NH nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp
dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu thường xuyên, kinh doanh ổn định
1NH và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định
* Phương thức cho vay trả góp: Khi vay vốn NH và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
* Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chỉ: Là một món vay tạm trong một
thời gian ngắn bằng thỏa thuận giữa NH và khách hàng theo đó khách hàng được chỉ
vuot số dư trên tài khoản tiền gửi theo hạn mức
* Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử sụng thẻ tín dụng: TCTD chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD
2.3 Một số khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
2.3.1 Một số khái niệm liên quan
2.3.1.1 Doanh số cho vay
Trang 11Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tai MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định
2.3.1.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH thu về được vào một
thời điểm nhất định nào đó
2.3.1.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay chưa đến hạn thu hồi và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định Dư nợ bao gồm nợ trong hạn và nợ quá hạn
2.3.1.4 Nợ quá hạn
Là khoản nợ đã đến hạn trả nhưng chưa được thanh toán, khi đó NH làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Một NH có tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng du nợ cao thì sẽ khó khăn trong việc duy trì và mở rộng mô hình tín dụng Cùng với doanh số thu nợ,
nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của một NH
2.3.1.5 Nợ xấu
Là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của NH Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng càng kém và ngược lại
2.3.2 Một số chỉ tiêu trong phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.3.2.1 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong vốn huy động ngắn hạn mà NH đem đi đầu tư thi du
nợ ngắn hạn chiếm bao nhiêu % Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng
vốn huy động ngắn hạn Và dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn được xác định bằng công thức sau:
Vôn huy động ngắn han 2.3.2.2 Hệ số thu nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của NH hay khả năng trả nợ vay của
khách hàng, cho biết số tiền mà NH thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định
từ một đồng doanh số cho vay ngắn hạn Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của NH càng hiệu quả và ngược lại Hệ số thu
nợ ngắn hạn được xác định bằng công thức sau:
Trang 12Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
2.3.2.3 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn
Chỉ tiêu này do lường tốc độ luân chuyền vốn tín dụng ngắn hạn của NH, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của NH quay càng nhanh, luân chuyên liên tục đạt hiệu quả cao Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn được xác định bằng công thức sau:
Vòng quay vôn tín dụng ngăn hạn (vòng) =
Dư nợ ngắn hạn bình quân
Trong đó, dư nợ ngắn hạn bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ ngắn hạn đầu kỳ + Dư nợ ngắn hạn cuối kỳ
Dư nợ ngắn hạn bình quân =
2 2.3.2.4 Nợ xấu ngắn han trén du no ngan han
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của NH Những
NH có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng ngắn hạn của NH này
càng cao Theo thông lệ quốc tế các NHTM cần kiểm soát tỷ lệ nợ xấu không quá
3% Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn được xác định bằng công thức:
Nợ xâu ngăn hạn/Dư nợ ngắn hạn (%) = ———————————————————— x 100
Tổng dư nợ ngắn hạn 2.3.2.5 Dự nợ ngắn hạn trên tổng dung
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tin dụng ngắn hạn Để từ đó, xem xét cơ
cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời Tỷ lệ dư
nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ được xác định bằng công thức:
Trang 13Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Trong chương 2 đã đưa ra một vài cơ sở lý thuyết cơ bản về tín dụng NH nói
chung và một số vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn nói riêng Đồng thời, nêu ra một
số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH Trên cơ sở một số
lý thuyết đưa ra sẽ là tiền đề đề tiếp tục bước vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NH mà tác giả sẽ trình bày trong chương 3 Từ đó giúp người đọc có cái nhìn khái quát hơn về tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn đối với các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh
Tín dụng bao gồm nhiều khía cạnh như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu,
nhưng do phạm vi nghiêm cứu có hạn nên phần nội dung phân tích này chỉ tập trung khía cạnh cho vay
Trang 14Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Chương 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỰNG NGẮN HẠN
TAI NH MHB CAN THO - PGD O MON
Nội dung trong tâm của chương 3 là phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Và trên cơ sở phân tích đó, đề tài sẽ đánh giá hiệu quả của hoạt động này trong thời gian qua để làm nễền tảng cho việc đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của tại NH Thêm vào đó, chương 3 này cũng sẽ giới thiệu một số nét chính về MHB Ô Môn, những kết quả đạt được, những thuận lợi và khó khăn mà NH đã và đang gặp phải
3.1 Giới thiệu khái quát về NH MHB Ô Môn
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
NH Phát triển Nhà ĐBSCL là NHTM Nhà nước được thành lập theo Quyết
định số 769/TTG ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao
dịch tiếng Anh là Housing Bank Of Mekong Delta, viết tắt là MHB
MHB chính thức khai trương và đi vào hoạt động vào ngày 08 tháng 04 năm
1998 theo Quyết định số 408/1997/QĐÐ-NHNN của Thống đốc NHNN Vốn điều lệ
ban đầu là 700 tỷ đồng với chức năng chính là huy động vốn và cho vay nhằm mục tiêu hỗ trợ nhân dân vùng ĐBSCL xây dựng và phát triển nhà ở góp phần thúc đầy
chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng ĐBSCL Ra đời muộn hơn nhưng MHB có tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có trong vòng 5 năm trở lại đây nhanh hơn các NH khác Năm 2005, tổng tài sản có của MHB đạt 12.700
tỷ đồng, tăng trung bình 50%/năm, đứng thứ 6 trong các NH Việt Nam MHB được nhận định là một trong những NHTM có tốc độ tăng trưởng cao và hoạt động an toàn
nhất tại Việt Nam, đến tháng 10 năm 2006 tổng nguồn vốn của NH là 17.700 tỷ
đồng Năm 2007, tông nguồn vốn của NH tăng lên là 19.000 tỷ đồng
MHB có trụ sở chính đặt tại số 09 Võ Văn Tần, Quận 03, TP Hồ Chí Minh, số
điện thoại là (08)9302501; một sở giao dịch tại TP Hồ Chí Minh, một văn phòng đại
diện tại TP Hà Nội và một hệ thống mạng lưới bao gồm hơn 129 chỉ nhánh, phòng
giao dịch đặt tại 36 tỉnh thành trên khắp cả nước
Được thành lập năm 1999, đến nay hoạt động của MHB Cần Thơ ngày càng phát triển Với mạng lưới phân bố rộng khắp, uy tín của MHB nói chung và MHB Cần Thơ nói riêng ngày càng được củng cố và phát triển Hiện nay chỉ nhánh đã có 4
phòng giao dịch có mặt tại các địa bàn trọng điểm của TP Cần Thơ: PGD Ninh
Kiều, PGD Ô Môn, PGD Thốt Nốt và PGD Nam Cần Thơ
Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, ngày 01 tháng 10
năm 2001, Chủ tịch Hội đồng Quản trị NH MHB ký quyết định thành lập MHB PGD Ô Môn Trụ sở MHB Ô Môn có tổng diện tích 600m” được thiết kế hiện đại
Trang 15Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
Sơ đồ 3.1 Co cau tố chức của MHB Ô Môn
[Nguôn: Phòng Hành chính — Nhân sự MHB Ô Môn] 3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.3.1 Ban Giám đốc
*⁄ Xem xét nội dung thâm định do phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh trình
lên và là người quyết định cuối cùng cho một khoản vay
Ký Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng đảm bảo tiền vay và các hồ sơ do
NH và khách hàng cung cấp
v Quyét định các biện pháp xử lý nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ,
chuyên nợ quá hạn và các chế tài tín dụng đối với khách hàng
*⁄ Tiếp nhận chỉ thị, nghị quyết từ chi nhánh sau đó phổ biến chung cho
v Có thâm quyền quyết định về tổ chức và đề xuất bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho các cán bộ, công nhân viên trong
Trang 16
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012 3.1.3.2 Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh
* Bộ phận kinh doanh
*⁄ Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin, đề xuất các phương án kinh
doanh
Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng
theo chiến lược phát triển khách hàng của MHB
Tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thâm định các phương án, dự án vay
vốn theo quy trình tín dụng và lập tờ trình trong phạm vi phân cấp ủy quyền của
Tổng Giám đốc và Giám đốc Chỉ nhánh MHB Hướng dẫn khách hàng lập thủ tục vay vốn theo thể lệ tín dụng hiện hành, trình Giám đốc phê đuyệt
Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc thu hồi các khoản nợ
đến hạn và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn
+ Bộ phận hỗ trợ kinh doanh
* Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của MHB và NHNN
+ Nghiên cứu tình hình kinh tế, xã hội trong địa bàn hoạt động, lập và
thực hiện kế hoạch, dự án khai thác nguồn vốn, chương trình phát triển khách
Y Tham gia kiém tra tình hình sử dụng vốn vay, đảm bảo tiền vay và
xử lý nợ khi được phân công
+ Rà soát, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo và phân loại nợ cho các cấp có
Trang 17Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
v⁄ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh; quản lý các loại vốn, tài sản tại PGD; báo cáo các hoạt động
kinh tế tài chính theo quy định
* Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục
nhận và chỉ trả tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chỉ trả kiều hối
v⁄ Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài
nước thông qua hệ thống MHB, NHNN và các NH khác hệ thống
v⁄ Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin
+ Chấp hành đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà Nước và quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
Y Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm có, bảo lãnh do phòng Nghiệp
vụ - Kinh doanh chuyển sang
v⁄ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán; giữ bí mật các tài liệu, số
liệu theo quy định của Nhà nước
+ Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hàng năm với Hội sở
*⁄ Lập kế hoạch thu chỉ tài chính của PGD và theo dõi việc tổ chức thực
Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc:
v4 Quản lý thực hiện chính sách đối với người lao động và hực hiện
công tác phát triển nguồn nhân lực của Chỉ nhánh
+ Phân phối quỹ tiền lương, tiền thưởng theo chế độ tiền lương đã
được MHB phê duyệt và thông báo
Y Mua sắm, quản lý, bảo dưỡng toàn bộ phương tiện, trang thiết bị
phục vụ kinh doanh và thực hiện công tác quản trị
Trang 18Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
3.1.4 Định hướng phát triển của MHB Ô Môn năm 2013
3.1.4.1 Mục tiêu phần đấu
Tình hình kinh tế trên địa bàn có sự tăng trưởng sau khủng hoảng, sản xuất
nông nghệp được chuyên đổi phù hợp với cơ cấu cây trồng, vật nuôi tạ địa phương
Quá trình đô thị hóa diễn ra khá mạnh mẽ kéo theo các ngành nghề sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng, thị trường bất động sản sẽ khôi phục và
sôi động trở lại Căn cứ vào tình hình trên, NH đã đề ra mục tiêu hoạt động năm 2013 như sau:
- Tăng cường huy động vốn, phấn đâu tăng mức huy động từ 20% trở lên so với năm 2012
- Chấn chỉnh lề lối, tác phong làm việc để tạo ấn tượng và lòng tin đối
với khách hàng
- Củng cố và nâng cao hoạt động tín dụng, mở rộng đầu tư đến các DN nhỏ
và vừa, lựa chọn cho vay khách hàng có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi
- Day mạnh thu nợ quá hạn, nợ xử lý rủi ro, tập trung xử lý và thu hồi các
khoản nợ có vấn đề đề thu hồi vốn Ben cạnh đó, NH cũng cần mở rộng các nguồn
thu dịch vụ, cắt giảm các khoản chỉ không cần thiết
® Mục tiêu cụ thé:
- Nguồn vốn huy động tại địa phương: 100.000 triệu đồng
- Tăng dư nợ lên 150.000 triệu đồng
+ Ngắn hạn: 105.000 triệu đồng
+ Trung dai han: 45.000 triệu đồng
- Tăng trưởng thu nhập > 10%
- Tỷ lệ nợ quá hạn < 5%
- Tỷ lệ nợ xấu < 3%
3.1.4.2 Định hướng phát triển của NH
- Xây dựng lực lượng huy động vốn chuyên trách, tập trung huy động vốn nhàn
rỗi trong dân cư, nhất là các hộ nông dân sau khi thu hoạch vụ mùa với việc tạm thời
chưa sử dụng hết nguồn vốn
- Tăng cường các tiện ích dé phục vụ và chăm sóc khách hàng tốt hon
- Tăng cường giám sát xử lý và thu hồi nợ, bám sát địa bàn, kiên quyết xử lý
triệt để, có hiệu quả và đúng quy định các khoản nợ có đấu hiệu phát sinh rủi ro
Trang 19Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
- Thực hiện phân công cán bộ theo địa bàn, quản lý và kiểm tra cán bộ theo
đúng chế độ giao việc, nhằm từng bước nâng cao chế độ tay nghề kể cả chuyên môn lẫn thái độ phục vụ khách hàng
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 — 2012
Kết quả hoạt động kinh doanh là vẫn đề hàng đầu trong bất kỳ một lĩnh vực
kinh doanh nào, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh NH Nó cho thấy được hiệu quả hoạt động và NH đó đã đạt được mục tiêu của mình hay không và qua đó có ảnh hưởng tốt
hay xấu đến bản thân NH để từ đó tìm ra biện pháp khắc phục những mặt yếu, phát
huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho NH ngày càng phát triển Đây cũng là mục tiêu hàng đầu mà MHB Ô Môn đã có gắng phần đấu trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Trong 3 năm qua trước những thử thách và cơ
hội, MHB Ô Môn với sự nỗ lực của mình đã đạt được nhiều kết quả khả quan:
Bang 3.1 KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA MHB Ô MÔN
KHOAN MUC 2010 | 2011 | 2012 Tuyệt | Tương | Tuyệt | Tương
đôi đôi (%) đôi | đôi (%)
Trang 20Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
°
Biếu đồ 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh MHB Ô Môn giai đoạn 2010 -2012
Qua 3 năm từ 2010 — 2012 cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của NH có
nhiều biến động Thu nhập tăng lên nhưng rồi giảm xuống làm cho lợi nhuận của NH
không ổn định, lợi nhuận có xu hướng giảm Thu nhập của NH được tạo ra từ thu từ hoạt động tín dụng, thu từ hoạt động dịch vụ và một số hoạt động khác Trong đó, thu
từ hoạt động tín dụng chiếm tỉ trọng cao trong tông thu nhập vì hoạt động chính của
NH là cho vay đối với cá nhân, tổ chức Hoạt động tạo ra nguồn vốn chủ yếu của NH
là huy động vốn, do đó chỉ phí cho hoạt động này có tỉ trọng khá cao trong tổng chỉ phí, ngoài ra NH còn phát sinh các khoản chỉ phí cho dịch vụ và chi phi khác như: chi phi cho nhân viên, chi dự phòng, chỉ về tài sản
lãnh đạo và năng lực làm việc cao của toàn thể nhân viên trong NH Ngoài ra, khách hàng có nhu cầu vay vốn để 6n định và phát triển sản xuất ngày càng tăng, bên cạnh
đó quận Ô Môn đang đây nhanh tiến độ quy hoạch trở thành địa bàn trọng điểm của thành phó, tập trung phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, nên có nhiều tổ chức,
cá nhân quan tâm đầu tư và phát triển sản xuất, từ đó NH có nhiều cơ hội thuận loi dé đáp ứng nhu cầu vốn cho các đối tượng này, điều đó làm cho nguồn thu từ lãi cho vay là tương đối lớn Đến năm 2012 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 13.964 triệu đồng, giảm 5.681 triệu đồng (với tỷ lệ 28,92%) so với năm 2011 Nguyên nhân là do trong thời gian này tình hình sản xuất kinh doanh chung gặp nhiều khó khăn,
hàng tồn kho tại DN lớn và tình hình tài chính của khách hàng xấu đi nghiêm trọng nên NH thận trọng hơn trong chủ trương cấp tín dụng, từ đó hoạt động tín dụng
Trang 21
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB Ô Môn giai đoạn 2010 - 2012
có phần bị hạn chế nên kéo theo thu nhập từ hoạt động tín dụng có dấu hiệu giảm
Bên cạnh đó các chính sách, thông tư từ NHNN và Hội sở MHB trong việc thực thi
chính sách tiền tệ, Ổn định, chuẩn hóa công tác tín dụng cũng góp phần làm giới hạn
hoạt động tín dụng của các TCTD, trong đó có MHB Ô Môn
Ngoài ra thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng không kém phần quan trọng trong việc làm tăng thu nhập cho NH Đây cũng là lĩnh vực mà MHB Ô Môn đang cố
gắng phấn đấu để có bước tăng trưởng cao, vì đó là nguồn thu bền vững nhất mà tat
cả các NH đều mơ ước đạt được Tuy nhiên qua 3 năm thì thu nhập từ dịch vụ tăng giảm không ổn định, năm 2011 tăng 13,10% so với năm 2010 nhưng năm 2012 so với năm 2011 lại giảm 22,11% Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do tình hình giá cả các mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, nguyên vật liệu, phí đầu vào biến động
mạnh gây ảnh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ của khách hàng
Thu nhập khác tuy chiếm tỷ trọng không cao nhưng lại có biến động mạnh
trong thời gian này Cụ thể năm 2011 là 1.150 triệu đồng, tăng 215,07% so với năm
2010 là 365 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng mạnh này là do trong năm
2011, PGD đã thu hoàn dự phòng từ việc thu được một số khoản nợ nhóm 5 với số
tiền lớn Sang năm 2012 thì thu nhập khác giảm còn 570 triệu đồng (tỷ lệ giảm
50,43%)
> Nhận xét về chi phí
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc tạo
ra lợi nhuận tối đa với chỉ phí bỏ ra thấp nhất trở thành mục tiêu hàng đầu của tất cả
các ngành thương mại nói chung cũng như ngành NH nói riêng
Tổng chỉ phí có sự thay đổi, cụ thể là năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.715 triệu đồng (tương đương 16,28 %), năm 2012 so với năm 2011 giảm 5.723 triệu đồng (tương đương 29,51%) Nhìn chung việc tăng lên, giảm xuống của chỉ phí qua 3 năm
là lẽ đương nhiên vì nó biến đổi theo xu hướng của thu nhập Chi phí cho hoạt động
huy động vốn là chủ yếu do mở rộng hoạt động, nhu cau tin dụng tăng cao nên NH
phải huy động vốn nhiều, trả lãi nhiều hơn, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa
các NH cùng khu vực buộc NH phải huy động với các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng hấp dan dé thu hut khách hàng làm cho khoản chỉ trả này có xu hướng tăng cao trong năm 2011 (tăng 14,79% so với năm 2010) Đến năm 2012, tình
hình huy động vốn có dấu hiệu giảm hơn năm 2011 do ảnh hưởng của kinh tế khó
khăn chung nên kéo theo chỉ phí cho hoạt động này cũng giảm xuống (33,14% so với
năm 2011) Với xu hướng nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện nay do ảnh hưởng bởi nền kinh tế thế giới và tình hình nội tại trong nước, nó tác động đến hành
vi của khách hàng trước khi gửi một món tiền hay quyết định đầu tư Do đó, ở góc độ
là một NH chuyên kinh doanh lĩnh vực tiền tệ, lĩnh vực được xem là rất nhạy cảm