VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG DÙNG ĐỂ BẢO ĐẢM VÀ TÍNH CHẤT PHỤ CỦA BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM Tóm tắt Bản án số 2082010DSPT ngày 09032010 Bản án số 2082010DSPT ngày 09032010 của Tòa án nhân dân TP. HCM; Nguyên đơn: Ông Phạm Bá Minh Bị đơn: Bà Bùi Thị Khen, ông Nguyễn Khắc Thảo Nội dung: Ngày 19092007 bà Khen và ông Thảo thế chấp cho ông Minh một giấy sử dụng sạp D99 tại chợ Tân Hương để vay 60.000.000đ, thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất 3%tháng. Khi hết thời hạn hợp đồng, ông Thảo và bà Hương không thanh toán được nên đã kéo dài số nợ trên. Cho đến nay thì mới thanh toán được tiền lãi của 22 tháng là 29.600.000đ, còn nợ 10.000.000đ tiền lãi nên ông Minh yêu cầu trả cả gốc lẫn lãi là 70.000.000đ trong vòng một tháng.Về phần mình, ông Thảo và bà Khen đề nghị trả số tiền trên trong vòng 12 tháng. Quyết định của Tòa: Tòa sơ thẩm: Buộc bà Khen và ông Thảo có nghĩa vụ thanh toán cho ông Minh ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ông Minh có trách nhiệm trả cho bà Khen ông Thảo giấy chứng nhận sạp D29 tại chợ Tân Hương do bà Khen đứng tên được ban quản lý chợ Tân Hương cấp ngày
Trang 1VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG DÙNG ĐỂ BẢO ĐẢM VÀ TÍNH CHẤT PHỤ CỦA BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM 1
Tóm tắt Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 1
Tóm tắt Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 1
Tóm tắt Quyết định số 27/2021/DS-GĐT ngày 02/6/2021 2
Câu 1 2
Câu 2 5
Câu 3 5
Câu 4 6
Câu 5 6
Câu 6 6
Câu 7 6
Câu 8 7
Câu 9 7
Câu 10 8
Câu 11 9
Câu 12 9
Câu 13 9
VẤN ĐỀ 2: ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM 10
Tóm tắt Bản án số 90/2019/KDTM-PT ngày 16/8/2019 10
Câu 1 11
Câu 2 12
Câu 3 13
Câu 4 13
Câu 5 14
VẤN ĐỀ 3: ĐẶT CỌC 14
Trang 2Tóm tắt Án lệ số 25/2018/AL 14
Tóm Tắt Quyết định số 49/2018/KDTM-GĐT ngày 18/10/2018 15
Tóm tắt Bản án số 26/2019/DS-PT ngày 11/6/2018 15
Câu 1 16
Câu 2 17
Câu 3 17
Câu 4 17
Đối với Quyết định số 49 18
Câu 1 18
Câu 2 18
Câu 3 19
Đối với quyết định số 26 20
Câu 1 20
Câu 2 20
Câu 3 20
VẤN ĐỀ 4: BẢO LÃNH 21
Tóm tắt Bản án 02/2013/KDTM-GĐT ngày 08/1/2013 21
Tóm tắt Bản án 968/2011/DS-GĐT ngày 27/12/2011 21
Câu 1 22
Câu 2 22
Đối với quyết định số 02 24
Câu 1 24
Câu 2 24
Câu 3 24
Quyết định số 968 25
Câu 1 25
Câu 2 25
Trang 3Câu 3 25
Câu 4 25
Câu 5 26
Câu 6 26
Câu 7 27
Câu 8 27
Trang 4Buổi thảo luận thứ tư: Bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ
VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG DÙNG ĐỂ BẢO ĐẢM VÀ TÍNH CHẤT PHỤ CỦA BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Tóm tắt Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010
Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 của Tòa án nhân dân TP HCM;
Nguyên đơn: Ông Phạm Bá Minh
Bị đơn: Bà Bùi Thị Khen, ông Nguyễn Khắc Thảo
Nội dung: Ngày 19/09/2007 bà Khen và ông Thảo thế chấp cho ông Minh một giấy sửdụng sạp D9-9 tại chợ Tân Hương để vay 60.000.000đ, thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất3%/tháng Khi hết thời hạn hợp đồng, ông Thảo và bà Hương không thanh toán đượcnên đã kéo dài số nợ trên Cho đến nay thì mới thanh toán được tiền lãi của 22 tháng là29.600.000đ, còn nợ 10.000.000đ tiền lãi nên ông Minh yêu cầu trả cả gốc lẫn lãi là70.000.000đ trong vòng một tháng.Về phần mình, ông Thảo và bà Khen đề nghị trả sốtiền trên trong vòng 12 tháng
Quyết định của Tòa: Tòa sơ thẩm: Buộc bà Khen và ông Thảo có nghĩa vụ thanh toáncho ông Minh ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật Ông Minh có trách nhiệm trảcho bà Khen ông Thảo giấy chứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương do bà Khen đứngtên được ban quản lý chợ Tân Hương cấp ngày 14/05/2001
Tòa phúc thẩm: Bác yêu cầu kháng cáo của ông Minh và xử lý theo Tòa sơ thẩm
Tóm tắt Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014
Quyết định giám đốc thẩm số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 về tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày 30/8/1995 vợ chồng ông Võ Văn Ôn và Lê Thị Xanh cùng ông Nguyễn VănRành thỏa thuận về việc thục đất Theo đó vợ chồng ông Ôn giao cho ông Rành quyền
sử dụng đất để ông Rành canh tác, đổi lại ông Rành sẽ giao lại cho vợ chồng ông Ôn
30 cây vàng 24k để sử dụng và có thỏa thuận nếu quá 3 năm vợ chồng ông Ôn không
Trang 5chuộc lại đất bằng số vàng trên thì ông Rành có quyền canh tác số ruộng đất trên vĩnhviễn Hai bên có lập “Giấy thục đất làm ruộng” Bản án sơ thẩm xác định quan hệ tranhchấp trên là “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất” và tuyên bố giao dịchthục đất trên là vô hiệu Tòa giám đốc thẩm hủy bản án sơ thẩm và công nhận giao dịchthục đất trên.
Câu 1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản
có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trang 6Thứ nhất
- BLDS 2005 có đến 3điều luật về vấn đề quyđịnh tài sản đảm bảo (Điều
320, Điều 321, Điều 322)
- BLDS 2005 “dường nhưcũng chỉ là sự lặp lại trongcác loại tài sản theo quyđịnh tại Điều 163 của Bộluật này”, việc rút ngắn đãgây lo ngại cho quá trìnhchỉnh lý
- Quy định theo hướng liệt
kê, do liệt kê nên dẫn đếntính trạng quy định khôngđầy đủ
- BLDS 2015 để tranh việcquy định không đầy đủnên đã quy định một cáchkhái quát hơn không liệt
kê và đã chỉ quy định vềvấn đề này chung một điềuluật
- Dự thảo theo hướng làm
rõ tài sản hiện có với quyđịnh “Tài sản hiện có là tàisản đã hình thành tại thờiđiểm ký kết hợp đồng bảođảm
- Điều 295 BLDS 2015không có quy định làm rõthế nào là tài sản hiện cóhay tài sản hình thànhtrong tương lai Khôngquy định vấn đề này là vì
nó đã được quy định trongphần Tài sản thuộc nhữngvấn đề chung của BLDSnhư Điều 108
Cách quy định thuyếtphục, làm cho BLDSkhông rườm rà, nội dungkhông thiếu
Thứ ba - Nội dung gây tranh cãi
khi quy định “Tài sản đảm
- BLDS 2015 chỉ quy định
“Tài sản bảo đảm chỉ
Trang 7bảo là những tài sản thuộc
sở hữu của bên bảo đảmhoặc tài sản thuộc sở hữucủa người khác”
thuộc quyền sở hữu củabên bảo đảm, trừ trườnghợp cầm giữ tài sản, bảolưu quyền sở hữu”
- Quy định về vấn đề dùngtài sản của người thứ ba sovới hợp đồng, quy địnhtheo hướng “Các bên có thểthỏa thuận, sử dụng biệnpháp bảo đảm bằng tài sản
để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh” (khoản 3 Điều336), nghĩa vụ trả tiền đượcbảo đảm bằng nghĩa vụ bảolãnh, nghĩa vụ bảo lãnhđược bảo đảm bằng tài sảncủa người bảo lãnh
Thuyết phục cả về lýluận cũng như thực tiễn vàđang được Tòa án áp dụng
Thứ tư - Khoản 1 Điều 320 quy
định vật bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự phảithuộc quyền sở hữu củabên bảo đảm và được phépgiao dịch
- BLDS 2015 quy định tàisản đảm bảo có giá trị lớnhơn, bằng hoặc nhỏ hơngiá trị nghĩa vụ được bảođảm quy định này giúphạn chế những yêu cầu giátrị tài sản phải lớn hơn giátrị nghĩa vụ
- BLDS 2015 không quyđịnh như ở BLDS 2005
bỏ quy định,Vật bảo đảm
Trang 8thực hiện nghĩa vụ dân sựphải thuộc quyền sở hữucủa bên bảo đảm và đượcphép giao dịch, là do cácquy định chung (quy định
về điều kiện có hiệu lựccủa giao dịch dân sự) đã
có hướng giải quyết
Câu 2: Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?
- Đoạn một phần nhận thấy Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09-03-2010: “Vào ngày14/9/2007 bà Bùi Thị Khen và ông Nguyễn Khắc Thảo có thế chấp cho ông một giấy
sử dụng sạp D2-9 tại chợ Tân Hương để vay 60.000.000 đồng, thời hạn vay là 6 tháng,
lãi suất thỏa thuận là 3%tháng”.
Câu 3: Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao?
- Giấy chứng nhận sạp được cấp cho thương nhân khi giao kết hợp đồng với bên cóthẩm quyền để được giao quyền sử dụng tài sản theo khoản 2 Điều 8 Nghị định02/2003/NĐ-CP Thương nhân buộc phải trả 03 loại tiền khi sử dụng sạp, gồm: tiềnthuê đất, tiền phí quản lý và tiền bảo trì sửa chữa
- Giao kết giữa thương nhân với bên có thẩm quyền là một hợp đồng cho thuê đất được
xác định tại điểm d khoản 1 Điều 56 Luật đất đai 2013: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh”
- Vậy giấy chứng nhận sạp được hiểu tương tự như giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất Đó là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà
ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền (thương nhân giaokết hợp đồng thuê đất của bên có thẩm quyền) Được căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Luật
đất đai 2013:“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Trang 9- Theo Điều 105 BLDS 2015 quy định về tài sản không có thừa nhận giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là giấy tờ có giá gọi chung là tài sản Mà giấy chứng nhận sạp đượcxem tương tự như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sạp chỉ là mộtchứng thư pháp lý xác nhận của Nhà nước cho việc thương nhân thuê đất mà không thểxem là tài sản
1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai 1
Câu 4: Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa
án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
- Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không được Tòa án chấpnhận Đoạn 6 phần xét thấy của bản án số 208/2010/DS-PT của Tòa án nhân dân TP
Hồ Chí Minh: “Xét sạp thịt heo đó do bà Khen đứng tên và cầm cố, nhưng giấy chứngnhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp, không phải quyền sởhữu, nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trả tiềncho ông Minh”
Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ.
- Hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp
để bảo đảm nghĩa vụ là hợp lý Bởi lẻ, xét sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm cố,nhưng giấy chứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp,không phải quyền sở hữu, nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bàKhen thi hành án trả tiền cho ông mình
- CSPL: Khoản 1 Điều 320 BLDS 2005 và khoản 1 Điều 295 BLDS 2015
Câu 6: Đoạn nào của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố?
- Trong Quyết định số 02, đoạn cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cốlà: “Thực hiện giao dịch, ông Ôn, bà Xanh giao QSDĐ cho ông Rành canh tác, đối lạiông Rành đưa cho ông Ôn, bà Xanh 30 chỉ vàng 24k để sử dụng, hai bên thỏa thuận
1 Điều 105 “Tài sản” Bộ luật Dân sự 2015 (Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13) ngày 24-11-2015
Trang 10nếu quá ba năm mà ông Ôn, bà Xanh không chuộc lại đất cũng bằng số tiền vàng nêutrên thì ông Rành có quyền canh tác số ruộng đất này vĩnh viễn”.
Câu 7: Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu cơ sở văn bản khi trả lời?
- Theo các văn bản hiện hành thì quyền sử dụng đất được cầm cố:
Căn cứ Điều 115 thì quyền sử dụng đất là một loại tài sản
Căn cứ Điều 292 cầm cố là một trong những biện pháp bảo đảm nghĩa vụ
Căn cứ Điều 295 thì không có bất kì một quy định nào loại trừ quyền sử dụngđất là một loại tài sản bảo đảm
Căn cứ Điều 309 Cầm cố tài sản là bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữucủa mình cho bên nhận cầm cố
Căn cứ điều 167 luật đất đai 2013 Người sử dụng đất được thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp,góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này
Điều 10 Nghị định 21/2021 Việc dùng quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ có thể không đồng thời với tài sản gắn liền với đất, dùng tài sản gắnliền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ có thể không đồng thời với quyền sửdụng đất
- Từ những căn cứ trên quyền sử dụng đất là một loại tài sản thuộc quyền sở hữu củamột người nhất định nếu họ thỏa mãn các yêu cầu về sở hữu quyền sử dụng đất Nhưvậy, khi họ có quyền sử dụng đất thì họ có quyền thực hiện việc cầm cố nó theo cácquy định về cầm cố tài sản trong BLDS 2015 và phải đăng ký biến động theo quy địnhtại điều 95 luật đất đai 2013
Câu 8: Trong Quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
- Trong Quyết định trên, Tòa án không chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất đểcầm cố
- Đoạn số tám của phần nhận thấy trong Quyết định cho câu trả lời là: “… Chấp nhậnyêu cầu của nguyên đơn Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Hủy hợp đồng cầm
cố quyền sử dụng đất đối với phần đất 3.072,7m2 đất thuộc thửa số 1125, 1125, 1151theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00824.QSDĐ/NB do UBND huyện Châu
Trang 11Thành cấp ngày 24/6/1997 đứng tên Nguyễn Văn Ôn giữa ông Nguyễn Văn Ôn, bà LêThị Xanh và ông Nguyễn Văn Rành được kí kết ngày 30/8/1995al”.
Câu 9: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 02?
- Thục đất là hình thức mà người cho thuê không lấy tiền khoản tiền thuê đất, nhưngđổi lại bên thuê đất không cần trả tiền thuê đất nhưng phải đưa cho chủ đất một số tiềnnhất định theo sự thỏa thuận thống nhất không tính lời Sau khi hợp đồng hết hạn haibên trả lại tài sản là tiền và nhà cho nhau
- Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền
sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự Hình thức của việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thểlập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa
vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảmkhác
- Khi so sánh hai khái niệm này có nét tương đồng, đó là một hình thức để đảm bảonghĩa vụ được thực hiện trên thực tế đều có giao và nhận lại tài sản cho nên khi tòa án
Căn cứ vào điều 3 BLDS 2005: “Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật Tập quán và quy định tương tự của pháp luật không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này”
- Xét hướng giải quyết của tòa án công nhận ý kiến kháng nghị của Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân dân tỉnh Tiền Giang như vậy là hợp lý Bởi lẽ, giao dịch dân sự trênthực tế rất phong phú, đa dạng mang những tên gọi khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểmcủa từng vùng miền Chính vì vậy, khi tòa án không dựa vào tên gọi mà dựa vào nộidung giao dịch dân sự để giải quyết, sẽ đảm bảo quyền lợi của các bên, mở rộng phạm
vi quản lý của pháp luật Nên Tòa án xem “thục đất” là giao dịch tương tự với cầm cố
là hợp lý
Trang 12Câu 10: Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào? Vì sao?
- Trong Quyết định số 27, hợp đồng thế chấp được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ trả
nợ khoản vay của Công ty với Ngân hàng theo khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”.
- Vì trong hợp đồng Công ty với Ngân hàng có ghi: “Hợp đồng này để đảm bảo thựchiện tòan bộ nghĩa vụ đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai theo tòan bộ các hợpđồng tín dụng đã và sẽ ký giữa Ngân hàng với bên vay trong giới hạn số tiền tối đabằng giá trị tài sản thế chấp”
Câu 11: Đoạn nào trong Quyết định số 27 cho thấy Tòa án xác định hợp đồng thế chấp đã chấm dứt?
- Đoạn số 4 phần nhận định của Tòa án cho thấy Tòa án xác định hợp đồng thế chấp đãchấm dứt: “Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Việt Nga thừa nhận
Do hợp đồng thế chấp đã chấm dứt nên Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả bản chínhGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cho ông T, bà H”
Câu 12: Vì sao Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt?
- Để đảm bảo cho khoản vay 1.500.000.000 đồng của Công ty PT theo Hợp đồng tíndụng số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014 thì ông Trần T, bà Trần Thị H và Ngân hàng
có ký kết hợp đồng thế chấp số 63/2014/HĐTC ngày 05/6/2014 Theo đó, ông T đồng
ý thế chấp tài sản của mình là quyền sử dụng đất Ngày 17/6/2014 và ngày 23/9/2014,giữa Ngân hàng V và Công ty PT tiếp tục ký phụ lục hợp đồng lần lượt số60/2014/PL01 và 60/2014/PL02 để nâng hạn mức tín dụng từ 1.500.000.000 đồng và10.000.000.000 đồng nhưng không hề có ý kiến của người thế chấp là ông Trần T bàTrần Thị H là không đúng quy định Mặt khác, việc Ngân hàng ký nâng hạn mức vay
từ 1.500.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng đã vượt quá trị giá tài sản thế chấp làđiều bất hợp lý Đồng thời các hợp đồng tín dụng 106/2014/HĐTDCT ngày 11/6/2015,65/2014/HĐTDCT ngày 15/4/2014, 73/2014/HĐTDCT ngày 25/4/2014 được điềuchỉnh và cho phép bởi Hợp đồng tín dụng hạn mức số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014
Trang 13đã được Công ty PT thanh toán Vậy nghĩa vụ của bên thế chấp đã hoàn thành, chấmdứt đồng thế chấp.
Câu 13: Việc Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyết phục không? Vì sao?
- Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt là thuyết phúc.
- Vì, căn cứ vào khoản 1 Điều 357 BLDS năm 2005 và khoản 1 Điều 327 BLDS năm
2015 quy định về chấm dứt thế chấp tài sản như sau: “Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt” Cụ thể, nguyên đơn Ngân hàng Việt Nga thừa nhận Công ty PT
đã hoàn tất các khoản vay từ Hợp đồng tín dụng 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014 lầnlượt vào các ngày 15/10/2014; ngày 25/10/2014 và ngày 12/11/2014 Do đó, việc thếchấp tài sản của ông T, bà H đã chấm dứt, việc Ngân hàng yêu cầu được xử lý tài sảnthế chấp của ông T, bà H để thu hồi nợ là không có cơ sở Căn cứ vào khoản 1 Điều
322 BLDS năm 2015 quy định như sau “Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy
tờ liên quan đến tài sản thế chấp” Như vậy do hợp đồng thế chấp đã chấm dứt nên
Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở cho ông T, bà H
VẤN ĐỀ 2: ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Tóm tắt Bản án số 90/2019/KDTM-PT ngày 16/8/2019
Bản án số 90/2019/KDTM-PT ngày 16/8/2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng của Tòa án nhân dân Thành phố Hà nội
Nguyên đơn: Ngân hàng N (Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Công ty TNHHMTV Q)
Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại V
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
1 Ông Đỗ Văn Q – sinh năm 1950
2 Bà Phạm Thị V – sinh năm 1952
3 Anh Đỗ Mạnh H – sinh năm 1980
4 Chị Đinh Thùy D – sinh năm 1987
5 Chị Đỗ Thu H – sinh năm 1982
Trang 146 Cháo Đỗ Bảo M – sinh năm 2014 (con anh H và chị D)
7 Văn phòng công chứng N – TP Hà Nội
8 Văn phòng Đăng ký đất đai H
Nội dung bản án: Ngân hàng N và Công ty TNHH xây dựng và thương mại V (sau đâygọi tắt là Công ty V) đã ký hợp đồng tín dụng Ngày 07/9/2009 bà V đã ký hợp đồngcho Công ty V mượn tài sản nhầm mục đích cho Công ty V thế chấp vay vốn tại Ngânhàng phục vụ hoạt động kinh doanh Nhưng Công ty V đã làm thủ tục vay vốn vớiNgân hàng mà không cho ông bà biết bất cứ thông tin, nội dung liên quan đến việc vayvốn và thế chấp tài sản Ông bà chỉ đồng ý cho ông Nguyễn Tử D mượn tài sản để thếchấp với số tiền tối đa là 2.000.000.000 đồng, nhưng ông D đã qua mặt ông Q, bà V đểthế chấp với số tiền bảo đảm là 6.000.000.000 đồng và bảo đảm cho nhiều nghĩa vụkhác của Công ty V Ông Q nhiều lần yêu cầu ông D trả lại tài sản đã mượn và đượcông D cam kết Tòa án quyết định Công ty V có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, nếutrường hợp không thực hiện được nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm
Câu 1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảo đảm?
Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảo đảm
- Đăng ký biệnpháp bảo đảm
- BLDS 2015 đãthay thế từ “giaodịch” thành từ
“biện pháp” sựthay đổi này có ýnghĩa: “giao dịch”
có thể hiểu đó sựthỏa thuận củacác bên hoặc quyđịnh của pháp luật
về biện pháp bảođảm cho nên khi
Trang 15BLDS 2015 thayđổi như vậy làphù hợp với tinhthần của pháp luậtnước ta tránh sựhiểu nhầm củacác bên hay việccác bên tự địnhđoạt các loại giaodịch bảo đảm mộtcách tự ý.
có giá trị và vănbản có giá trị luật.Còn theo quyđịnh của Luật chỉgồm các văn bản
có giá trị Luật baogồm Hiến pháp,
Bộ luật, Luật Cácquy định như vậy
sẽ tạo ra sự thốngnhất của các biệnpháp bảo đảm chỉ
có văn bản có giátrị Luật mới đượcquyền quy định
- Việc phát sinh
hiệu lực
- Có hiệu lực chỉtrong trường hợppháp luật có quyđịnh
- Chỉ trong trườnghợp luật quy định
Trang 16Câu 2: Hợp đồng thế chấp số 1013.2009/HĐTC ngày 07/9/2009 có thuộc trường hợp phải đăng ký không? Vì sao?
- Theo quy định của luật các loại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp tài sảngắn liền với đất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất đềuphải đăng ký do đó hợp đồng thế chấp số 1013.2009/HĐTC ngày 07/9/2009 có thuộctrường hợp phải đăng ký Vì hợp đồng trên là hợp đồng thế chấp liên quan với quyền
sử dụng đất đai
- CSPL: điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 07/2019/TT-BTP
Các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1 Các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm: a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;
b) Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất;
c) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất;
Câu 3: Hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 đã được đăng ký phù hợp với quy định không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
- Hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 đã được đăng ký phù hợp với quy định
- Đoạn số 9 phần 2 mục nhận định của Tòa án bản án cho câu trả lời: “Xem xét việc thếchấp này HĐXX thấy: Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liềnvới đất của bên thứ ba ngày 07/9/2009 Sau khi các bên ký kết hợp đồng thì côngchứng viên thực hiện việc công chứng theo trình tự: lập lời chứng của của công chứngviên ghi nhận rõ các bên tham gia ký kết hợp đồng thế chấp gồm: Bên thế chấp, bênnhận thế chấp và bên vay ghi nhận rõ việc bên thế chấp và bên vay ký tên và Hợp đồngtrước mặt công chứng viên tại địa chỉ số 60 V, phường T, quận H, Hà Nội Sau đó côngchứng viên đóng dấu và trả hồ sơ cho phía Ngân hàng Công chứng viên, ông KhúcMạnh C khẳng định khi ký kết hợp đồng ông Q và bà V đã xuất trình đầy đủ chứngminh thư nhân dân, hộ khẩu và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất Bên ngân hàng đã có Giấy đề nghị Công chứng và Biên bản định giá tài sản, hợpđồng thế chấp đều ghi ngày 07/9/2009 được ký và đóng dấu của người có thẩm quyền
và Ngân hàng Ngoài ra biên bản định giá có đầy đủ chữ ký của bên thế chấp là vợchồng ông Q và bà V; bên khách hàng vay là Công ty V do ông Nguyễn Tử D làm đại