1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty may đồng nai “donagamex”

23 365 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 KHÁI QUÁT VÈẺ Tống Công ty May Đồng Nai “DONAGAMEX” Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty Được thành lập từ năm 1975, Công ty CP May Đồng Nai nay là Tổng Công ty May Đồng Nai “DONA

Trang 1

oy

DE TAI

Phan tich hiéu qua sw dung von tai

Tổng Công ty May Đồng Nai (“DONAGAMEX”)

Giáo viên hướng dẫn : Trần Văn Khôi

Sinh viên thực hiện : Doãn Hoàng Mai

Trang 2

Lịch sử ra đời va phot triển của Cụng ty

2.1 Thực trạng sử dụng vốn tại cụng CY eee .-

a Co cấu vốn: . -2 2¿©c+cce+rxrrrxerrree

Nguôn tróch : Bằng cốn đối kế toỏn (2007- 2009)

2.2.1 Cóc chỉ tiờu tổng hợp -5¿

Bảng số 3: Kết quả cỏc chỉ tiờu tổng hỢPp 2-2-5552 2Sz+S‡EvEEeEEerkrrerrerrerrxee

TỶ suất lợi nhuận vốn .- 2-2 ®£©S£+S£+SE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE1E1E 11x rkee

2.2.2.2 Cóc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động HH nghe 16

Bảng 5: Kết quả chỉ tiờu phõn tớch đối với vốn lưu động .- - 2-5252 16

Sức sinh lời của vốn lưu GONG ooo esc ecsessesssesssesssessesssecsseessessecssecsseeseseseceseesseeseees Vũng quay của vốn lưu động . 2 2 2+SE++E+EEEEE2EE2EEEEEEEEEEEErErrkrrkrrkrree Thời gian của một vũng quay vốn - 2 2© ©x£+EEt2EEtEEEeEEESEEEEErrkerrkrrrk 20

2.3.2 Những hạn chế can khac phuc

Trang 3

1 KHÁI QUÁT VÈẺ Tống Công ty May Đồng Nai (“DONAGAMEX”)

Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty

Được thành lập từ năm 1975, Công ty CP May Đồng Nai nay là Tổng Công ty May

Đồng Nai (“DONAGAMEX") có bề day lịch sử hình thành, phát triển và kinh nghiệm lâu

năm trong sản xuất kinh doanh ngành may mặc Là thành viên của Tập Đoàn Dệt — May

Năm 2010, đánh dấu 35 năm hình hình và phát triển, kế từ ngày 01/7/2010 Công ty CP

May Đồng Nai đã chuyên đổi mô hình hoạt động lên thành Tổng Công ty May Đồng Nai,

hoạt động theo loại hình Công ty cô phần và sản xuất kinh doanh đa ngành nghề trong các lĩnh vực: May mặc; bất động sản; cho thuê nhà xưởng, phương tiện vận tải; nhựa bao bì; vải không dệt; đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, mua bán, đại lý mua bán máy móc, thiết bị y té

Thời gian đầu, xí nghiệp chỉ sản xuất những mặt hàng kỹ thuật trung bình, phù hợp với các đơn đặt hàng trả nợ hoặc đổi hàng cho Liên Xô và các nước Đông Âu Hiện nay, công ty có một khu sản xuất liên hoàn trên diện tích 4,5 ha, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty gần 3000 người, tổng số vốn kinh doanh trên 70 tỷ đồng, năng lực sản xuất mỗi năm trên 7 triệu áo sơ mi quy đổi Sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, quần Jean, quần âu các loại Thị trường xuất khẩu gồm 22 nước trên thế

giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hông Công, Khối EU, Trung Cận Đông, Bắc

Mỹ Hệ thống tiêu thụ trong cả nước có 39 đại lý ở các tỉnh và thành phố ngoài ra đơn

vị còn có 4 đơn vị liên doanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Thái

Bình

Trong năm 2000 công ty là đơn vị dẫn đầu ngành May Việt Nam, được cấp

chứng chỉ quốc tế ISO 9002, giành được 26 huy chương vàng hội chợ quốc tế hàng

công nghiệp, đạt danh hiệu sản phẩm dệt may chất lượng cao

Trang 4

2.THUC TRANG SU DUNG VON CUA CONG TY

Nguôn trích : Bảng cân đối kế toán (2007- 2009)

Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng vốn của công ty qua các năm đều có sự tăng trưởng

chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty

+ Năm 2008 là năm công ty tiếp tục đầu tư tiền của vào xây đựng nhà xưởng đầu tư thêm phương tiện sản xuất làm việc nâng vốn cố định tăng so với năm 2007 là

10.877.206 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,54% trong đó việc tăng chủ yếu là

do công ty đã đầu tư vào việc mua sắm đổi mới, nâng cấp TSCĐ, chiếm tỷ trọng rất lớn

là 94,15% trong vốn có định năm 2008 và chiếm tới 93,18% trong mức tăng lên của vốn có định Trong khi đó các khoản đầu tư tài chính đài hạn và chi phí xây đựng cơ

Trang 5

bản đở dang tăng lên không đáng kể, nó chiếm 6,82% trong mức tăng lên đó Hiện

tượng này đã hoàn hoàn chấm dứt vào năm 2009, được thê hiện rõ qua cơ cấu vốn Vốn

có định chỉ còn chiếm 41,95% trong tổng vốn kinh doanh và vốn lưu động đã chiếm tới

58,15% tăng 21,73% tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 23370403 nghìn đồng so với năm 2007 Việc tăng này chủ yếu là do các khoản phải thu tăng 26.441.288 nghìn đồng

tương ứng với tỷ lệ tăng là 342,04%, và do hàng tồn kho cũng tăng 7.826.249 nghìn

đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 18,32% Trong khi đó tiền mặt lại giảm -4.271.842

nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là -63,82% so với năm 2008 => Kết qủa này cho thấy năm 2008 công ty đã sản xuất và tiêu thụ được khá nhiều sản phẩm hàng hoá và lượng hàng tồn kho tăng lên không đáng kể so với mức tăng của các khoản phải thu

Tuy nhiên thực tế cho thấy mặc dù công ty tiêu thụ tốt hàng hoá sản xuất ra nhưng tiền mặt thực sự thu về nằm trong két lại giảm so với năm 2008 vì doanh thu ( lợi nhuận) tạo được trong quá trình sản xuất kinh doanh đã nằm hầu hết trong khoản phải

thu => Điều này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn khá nhiều, gây bất lợi cho

công ty trong việc quay vòng vốn Trên đây là van dé ma cong ty can phai giai quyét

trong năm 2010 đặc biệt là khoản phải thu của khách hàng vì nó chiếm tới 93,79% trong tổng số phải thu Công ty cần có những giải pháp thật hợp lý làm sao thu được tiền về két, giảm thiểu số tiền trong lưu thông mà không làm ảnh hưởng tới khách hàng, đối tác Điều này hết sức quan trọng bởi họ chính là người trực tiếp hoặc gián tiếp tạo công việc làm cho người lao động là nhân tố tích cực trong chiến lược phát triển của công ty

b Cơ cầu nguôn vốn của công ty

Trang 6

Nguồn vốn huy động của công ty chủ yếu là vay ngân hàng Trong hoạt động này chủ yếu là vay dài hạn và vay ngắn hạn nhưng vay dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn vay ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

(Nguôn trích : Bảng cân đối kế toán (2007-2009)

Qua số liệu trên cho thấy công ty đã khá chủ động trong việc huy động vốn Với tình

hình chung ở nước ta thì thị trường chứng khoán chưa phát triển nên việc phát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu ra bên ngoài để thu hút vốn từ nguồn vốn rỗi rãi trong dân chúng là khó thực hiện được chính vì vậy công ty chủ yếu là vay nợ ngân hàng để đáp

ứng như cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh đoanh Khoản nợ phải trả đã liên tục tăng qua các năm, điều này chứng cho thấy công ty có nhu cầu vốn lớn và các tô chức tín

dụng đã thực sự tin tưởng bởi uy tín, trách nhiệm mà công ty đã tạo dựng được trong những năm qua, thì nay lại được chứng minh rõ nét hơn khi mà nợ phải trả chiếm tỷ trọng ngày càng giảm đi trong tổng nguồn vốn điều đó khẳng định sự phát triển đi lên

của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2008 nợ phải trả tăng 4.727.398 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,94% so với năm 2007, nhưng tỷ trọng nợ phải trả trong tổng vốn lại giảm - 10,66%

Năm 2009 nợ phải trả tiếp tục tăng so với năm 2008 với mức tăng tyệt đối là 8.377.754

6

Trang 7

nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,06%, nhưng tỷ trọng nợ phải trả trong tông vốn

đã giảm là -7,65% Qua sự so sánh trên ta thấy sở dĩ có hiện tượng nợ phải trả tăng nhưng tỷ trọng của nó lại giảm trong tổng vốn là do sự tăng lên rất mạnh mẽ của vốn

chủ sở hữu Năm 2008 vốn chủ sở hữu tăng 8.270.475 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ

tăng so với năm 2007 là 102,26% Nam 2009 lai tiếp tục tăng so với năm 2008, với mức

tăng tuyệt đối là 11.854.853 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 72,47%

=> Đây là kết quả rất đáng khích lệ đối với công ty vì nó thể hiện được việc sử dụng

các khoản vay đã mang lại những kết quả rất khả quan từ đó góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vồn vốn vay, tiết kiệm được một khoản chi phi tai chinh va tăng khả năng chủ động về vốn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Có điểm đáng chú ý là các khoản nợ của công ty chiếm tỷ trọng không đều nhau

Nợ đài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nợ ngắn hạn và có xu hướng giảm dần nhưng không đáng kể Điều này có thể được giải thích là trong ba năm 2007-2009 công ty đã chú trọng nhiều hơn vào việc đầu tư đổi mới nâng cấp tài sản cố định nhằm nâng cao

năng lực sản xuất, mà muốn làm được điều đó thì cần phải có một lượng vốn lớn và dĩ

nhiên nó lớn hơn số vốn cần cho việc bổ xung vào vốn lưu động Tuy nhiên nhìn chung thì cả hai loại nợ ngắn và đài hạn đều có xu hướng giảm đó là do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu đã đáp ứng một phần nhu cầu vốn cho công ty Đây là một xu hướng tốt cần phát huy trong thời gian tới dé công ty đạt được một cơ cấu vốn hoàn hảo, hợp lý hơn

2.2.Các chí tiêu phản ánh hiệu quá sử dụng vốn của công ty

2.2.1 Các chỉ tiêu tống hợp

Trang 8

Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán (2007-2009)

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Năm 2008 cứ 1000đ vốn bình quân tạo ra 0,09333 nghìn đồng lợi nhuận (tăng 0,03769

nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 67,74% ) so với năm 2007 Nguyên nhân của sự

tăng mạnh lợi nhuận so với vốn bình quân điều đó có nghĩa là công ty đã tiết kiệm được một lượng vốn hay làm gia tăng thêm một lượng lợi nhuận nhất định Nếu muốn

hệ số của chỉ tiêu này đạt được như năm 2007 trong khi lợi nhuận ở mức năm 2008 thì

công ty cần sử dụng một lượng vốn bình quân là:

Trang 9

4.314.614

= 7/.545.183,32 (1.000đ) 0.05564

Nhưng thực tế công ty chỉ sử dụng 44.227.626,5 nghìn đồng vốn bình quân đo vậy đã

tiết kiệm được một lượng vốn bình quân là:

71.545.183,32- 44.227.626,5=31.317.556,82 nghìn đồng

Năm 2009 chỉ tiêu này đạt được là 0,08366 nghìn đồng /1000đ vốn cố định bình quân,

giảm - 0,00967 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm -10,36% so với năm 2007 Hiện tượng này xảy ra là do mức tăng của lợi nhuận không theo kịp mức tăng vốn bình quân, nói cách khác thì vốn được đầu tư nhiều nhưng không đem lại hiệu quả bằng năm 2008

đã làm công ty bị lãng phí một lượng vốn hay mất đi một lượng lợi nhuận Để đạt được

hệ số của chỉ tiêu này không đổi so vói năm 2008, trong khi lợi nhuận ở mức năm 2008

thì công ty cần sử dụng một lượng vốn bình quân là:

5.257.398

= 56.331.276,12 (1.000đ) 0.09333

Thực tế, công ty đã sử dụng một lượng vốn bình quân là : 62.842.866,5 nghìn đồng do

vậy đã lãng phí một lượng là :

62.842.866,5-56.33 1.276, 12=6.5 1 1.590,38 nghìn đồng

Doanh lợi vốn

Tương tự như chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn ta thấy năm 2008 công ty đã tiết

kiệm được một lượng vốn tự có bình quân so với năm 2007 là:

Trang 10

Hiện tượng doanh lợi vốn tăng giảm thất thường là do sự biến động của lợi nhuận và

vốn chủ sở hữu Điều này chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng vốn còn có sự bất cập

nên dẫn đến tình trạng kề trên

c Hệ số nợ

Năm 2008 hệ số nợ là 0,73559, giảm - 0,0703 tương ứng với tỷ lệ giảm - 8,72%

so với năm 2007, nghĩa là cứ 1000d vốn bình quân năm 2008 công ty đã có thêm 0,073

nghìn đồng vốn chủ sở hữu bình quân Tương tự, năm 2009 tỷ lệ vốn vay bình quân trong tổng vốn bình quân tiếp tục giảm -12,26%, tương ứng với mức giảm tuyệt đối là

- 0,09021 nghìn đồng vốn vay bình quân / 1.000đ vốn bình quân hay cứ 1000đ vốn vay

bình quân công ty đã tăng thêm được 0,09021 nghìn đồng vốn chủ sở hữu bình quân

10

Trang 11

Qua các chỉ tiêu tổng hợp trên ta thấy có sự tăng giảm thất thường, nghĩa là tình hình sản xuất kinh doanh của công ty vẫn chưa ôn định Cụ thê trong 3 năm 2007-2009 thì chỉ có năm 2008 là năm mà các chỉ tiêu được đánh giá là khá tốt hay nói cách khác

là năm mà công ty sử dụng vốn có hiệu quả nhất Năm 2009 có xu hướng xấu đi Thực

tế này đòi hỏi công ty cần có biện pháp tháo gỡ trong thời gian tới Có một đặc điểm nổi

bật trong ba năm hệ số nợ liên tục giảm nghĩa là tỷ trọng vốn chủ sở hữu liên tục tăng,

báo hiệu mức độ độc lập về tài chính của công ty ngày càng vững mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty chủ động nhu cầu vốn trong kinh doanh giảm được các chỉ phí tài chính do việc vay vốn từ các nguồn khác nhau

2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích

2.2.2.1 Các chí tiêu phản ánh hiệu quá sử dụng vốn cố định

Trong tỷ trọng cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản có định là một phần quan trọng, do

là công ty sản xuất nên ty trọng tài sản cô định của công ty tương đối cao Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định dùng các chỉ tiêu sau để phân tích

Bảng số 4: Kết quả các chỉ tiêu phân tích đối với vốn có định

Don vi: 1000 a

Nam 2007 2008 2009 2008 so với 2007 2009 so với 2008

11

Trang 12

Chỉ tiêu | Số tiền Sé6tién |Sốtiền | ting % tang %

tuyệt đối tuyệt đối

Hệ số đồi

mới 2.6974 2.9752 |2.68992 |0.27785 | 109.34 |-0.28528 | -53.63 TSCĐ

Sức sản

0.04532 TSCĐ

Suất hao

phí 0.50277 |0.51450 |0.52792 |0.01173 |2.33 0.01342 | 0.025 TSCD

Ty suất

0.07283 | 0.12328 |0.12119 |0.05045 |69.27 |0.00209 |- 1.96

(Nguôn trích: Bảng cân đối kế toán năm 2007 — 2009)

Hệ số đối mới tài sản cố định

Năm 2008 tăng so với năm 2007 với mức tăng tuyệt đối là 0,27785 nghìn đồng tương

ứng với mức tăng 109,34% Điều này chứng tỏ rằng năm 2008 là năm công ty đầu tư rất mạnh vào tài sản cô định của đơn vị trong đó chủ yếu là tăng cường mua sắm mới các máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động và sản lượng sản xuất Sang năm 2009 chỉ tiêu này giảm mạnh so với năm 2008, với mức giảm tương đối là -53,63% tương

ứng với mức giảm tuyệt đối là - 0,28528 nghìn đồng Qua đây có thé thấy rõ một điều là

năm 2008 là năm công ty đầu tư vào tài sản cố định mạnh mẽ nhất nhằm mục tiêu tang sản lượng, đoanh thu, lợi nhuận có tính chất nền móng cho những năm tiếp theo Sang

12

Ngày đăng: 02/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w