1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở người canh tác chè xã la bằng, huyện đại từ tỉnh thái nguyên

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở người canh tác chè xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Trần Thế Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Mạnh
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 802,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC TRẦN THẾ HOÀNG HÀNH VI DỰ PHÒNG NHIỄM HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT Ở NGƯỜI CANH TÁC

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TRẦN THẾ HOÀNG

HÀNH VI DỰ PHÒNG NHIỄM HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT

Ở NGƯỜI CANH TÁC CHÈ XÃ LA BẰNG, HUYỆN ĐẠI TỪ,

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRẦN THẾ HOÀNG

HÀNH VI DỰ PHÒNG NHIỄM HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT

Ở NGƯỜI CANH TÁC CHÈ XÃ LA BẰNG, HUYỆN ĐẠI TỪ,

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn

TS Nguyễn Quang Mạnh - người thầy luôn tận tình dành nhiều thời gian

hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học

Xin chân thành cảm ơn./

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011

HỌC VIÊN

Trần Thế Hoàng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Lêi cam ®oan

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

BĐBV : Biết đọc biết viết CBYT : Cán bộ y tế GDSK : Giáo dục sức khoẻ HBM : Health Belief Model HCBVTV : Hoá chất bảo vệ thực vật HVSK : Hành vi sức khoẻ

NXB : Nhà xuất bản THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông

TT GDSK : Truyền thông giáo dục sức khoẻ

TT : Truyền thông YTTB : Y tế thôn bản luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Hành vi 3

1.2 Thuyết hành vi 5

1.3 Các khái niệm khác 9

1.4 Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật và các yếu tố liên quan 10

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 15

1.6 Giả thuyết nghiên cứu 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Thời gian nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.5 Công cụ thu thập số liệu 21

2.6 Phương pháp thu thập thông tin 22

2.7 Phân tích và xử lý số liệu 23

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.3 Thái độ của người canh tác chè về dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ

thực vật 31

3.4 Hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV ở người canh tác chè 33 3.5 Mối liên quan của hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật 45

Chương 4: BÀN LUẬN 47 4.1 Kiến thức, thái độ và hành vi dự phòng nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật

ở người canh tác chè xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 47

4.2 Các yếu tố liên quan đến hành vi dự phòng nhiễm hoá chất bảo vệ thực

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.2 Thời gian canh tác và thu hoạch chè sau phun hoá chất bảo vệ

thực vật chè của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.3 Kiến thức của người canh tác chè 29

Bảng 3.4 Thái độ của người canh tác chè về dự phòng nhiễm hoá chất

Bảng 3.7 Tỷ lệ người canh tác chè được truyền thông giáo dục sức khoẻ 43

Bảng 3.8 Nguồn truyền thông giáo dục sức khoẻ cho người canh tác chè 43

Bảng 3.9 Nhu cầu truyền thông giáo dục sức khoẻ dự phòng nhiễm hoá

chất bảo vệ thực vật 44

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa hành vi dự phòng nhiễm hoá chất bảo vệ

thực vật với các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 45

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa hành vi dự phòng nhiễm hoá chất bảo vệ

thực vật với kiến thức thức, thái độ, truyền thông 46 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Biểu đồ 3.1 Thực trạng xử lý bao bì, dụng cụ đựng hoá chất bảo vệ thực vật 34

Biểu đồ 3.2 Tần suất hành vi đeo kính mắt khi canh tác chè 35

Biểu đồ 3.3 Tần suất hành vi sử dụng khẩu trang khi canh tác chè 36

Biểu đồ 3.4 Tần suất hành vi sử dụng găng tay khi canh tác chè 37

Biểu đồ 3.5 Tần suất hành vi sử dụng mũ nón bảo hộ khi canh tác chè 38

Biểu đồ 3.6 Tần suất hành vi sử dụng quần áo bảo hộ khi canh tác chè 39

Biểu đồ 3.7 Tần suất hành vi tắm rửa sau khi canh tác chè 40

Biểu đồ 3.8 Tần suất hành vi ăn /uống/hút thuốc khi canh tác chè 41 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với cây chè vừa có tác dụng phòng ngừa sâu bệnh vừa giúp tăng năng suất, sản lượng Tuy nhiên, khi lạm dụng hoặc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không đúng cách không chỉ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người tiêu dùng mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới người nông dân canh tác chè Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phần lớn những người canh tác chè khi sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật thường có các dấu hiệu nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Khanh, Đỗ Hàm (2009) tỷ lệ người canh tác chè có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt và đau đầu chiếm tỷ lệ rất cao (78,4 %; 77,9 % và 73,1% theo thứ tự) Bên cạnh đó, người canh tác chè còn bị mắc một số bệnh như bệnh mũi họng (86,9 %), bệnh về mắt (84,8 %), cơ xương khớp (63,7 %), tâm thần kinh (51,1 %) và da liễu (40,1 %) [11], [25]

Có nhiều nguyên nhân gây nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên nguyên nhân chính gây nhiễm hóa chất bảo vệ thực là do người canh tác không mang trang bị phòng hộ (89,5%); thuốc dính vào da khi pha chế (75,5%); do bình phun bị rò rỉ (35,0%); phun không đúng kỹ thuật (54,7%); phun với liều lượng cao hơn mức khuyến cáo và do sử dụng một số loại thuốc

đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng [16]; do ít sử dụng kính mắt (4,0%) [7]; vứt chai lọ tùy tiện hoặc dùng lại sau khi phun (23,88%) [32] Ngoài những nguyên nhân trên, việc thực hiện các hành vi không tắm rửa sau khi phun, không chú ý đến chiều gió, không chú ý đến thời tiết, thiếu kiến thức hoặc thái độ xem thường vệ sinh lao động ở người canh tác chè đều liên quan đến nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật [12], [14]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Xã La Bằng là một xã miền núi thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Xã có tổng số dân là 3767 người trong đó có 40% là người dân tộc thiểu số Tổng diện tích của xã là 12,2 km2 với diện tích trồng chè toàn xã là 328ha Phát triển cây chè là thế mạnh kinh tế của xã tuy nhiên trong quá trình canh tác, người canh tác chè phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật và đây là một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe của người canh tác chè Đã có một số đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến sức khỏe người canh tác chè nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật của người canh tác chè tại xã La Bằng Để tìm hiểu về hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở người canh tác chè tại xã La Bằng, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu: “Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở người canh tác chè xã La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên” với mục tiêu:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở người canh tác chè xã La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên năm 2011

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo

vệ thực vật ở người canh tác chè

Giả thuyết nghiên cứu

Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật có liên quan đến giới, dân tộc, trình độ học vấn, số năm canh tác chè, kiến thức, thái độ và truyền thông giáo dục sức khỏe

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Hành vi

1.1.1 Khái niệm hành vi Hành vi là “một phản ứng quan sát được của một người tới một tác nhân kích thích hoặc một hành động có thể vô thức hoặc có ý thức với mục

đích, tần suất và khoảng thời gian cụ thể.” [3], [27]

1.1.2 Hành vi sức khỏe

Hành vi sức khỏe (HVSK) là “những thuộc tính cá nhân như niềm tin,

sự mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh nghiệm; những đặc điểm về tính cách bao gồm tình cảm, cảm xúc; các loại hành vi, hành động, và thói quen có liên quan đến sự duy trì, phục hồi, và cải thiện sức khỏe” [3], [27]

1.1.3 Các yếu tố của hành vi sức khỏe

Ba nhóm yếu tố chính góp phần hình thành và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hành vi con người [26], [27], đó là:

* Yếu tố tiền đề

Yếu tố tiền đề là yếu tố bên trong của cá nhân, bao gồm: kiến thức, thái

độ, niềm tin và giá trị xã hội Nhóm yếu tố này quyết định cách ứng xử của mỗi chúng ta

Kiến thức là sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng và bắt nguồn từ sự học

tập, trải nghiệm và là yếu tố tiền đề/dẫn dắt đến hành vi Ví dụ: bà mẹ không biết rõ lịch tiêm chủng (kiến thức) thì không đưa con đi tiêm chủng (hành vi)

Thái độ là một phản ứng được đánh giá thích hay không thích hoặc

khuynh hướng hướng tới sự vật, hiện tượng, một tình huống, một người, một luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nhóm người mà biểu hiện bằng niềm tin, cảm giác hoặc một hành vi dự định Thái độ là yếu tố cơ bản dẫn đến hành vi Ví dụ: nếu người canh tác chè nhận thức rằng không đeo khẩu trang khi tiếp xúc hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) sẽ có nguy cơ nhiễm HCBVTV (thái độ), họ sẽ thực hiện đeo khẩu trang (hành vi)

Niềm tin là sự tin tưởng chắc chắn rằng một sự kiện, quan điểm là

đúng, là có thật mặc dù có thể không đúng, không có thật Niềm tin này thường do cha mẹ, ông bà, và những người thân mà ta thương yêu, kính trọng truyền đạt, khuyên bảo hoặc có được từ kinh nghiệm bản thân Người ta thường có xu hướng tiếp nhận niềm tin mà không kiểm chứng lại xem niềm tin đó có đúng không Ví dụ: có những nhóm người cho rằng phụ nữ có thai không nên ăn thịt một số động vật vì nếu ăn đứa trẻ sau này sinh ra có thể có hành vi hoặc một số đặc điểm giống như con vật mà người mẹ đã từng ăn (niềm tin), vì vậy họ sẽ không ăn thịt động vật (hành vi)

Giá trị là điều mà chúng ta coi là quan trọng để định hướng cho các

hành động Khi được nhận thức một cách đầy đủ, các giá trị sẽ trở thành những tiêu chuẩn cho sự yêu thích và lựa chọn Ví dụ: người tập thể dục thể thao thấy người khỏe mạnh, ăn ngon, ngủ tốt (giá trị) thì họ sẽ tiếp tục tập thể

dục thể thao thường xuyên (hành vi)

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Yếu tố điều kiện thuận lợi

 Đó là các yếu tố liên quan đến nguồn lực nói chung, bao gồm điều kiện sinh sống, việc làm, thu nhập, cũng như các chính sách và môi trường luật pháp Chẳng hạn như một người canh tác chè sau khi tiếp xúc với HCBVTV bị đau đầu, nôn muốn đi khám ở trạm y tế xã nhưng vì phải đi bộ quá xa nên đã không đến khám Một số người muốn mua quần áo bảo hộ lao động nhưng do chi phí cao nên họ không thể mua, vì vậy họ vẫn tiếp tục canh tác chè mà không sử dụng bảo hộ lao động Trong khi đó các khu vực chuyên canh chè có nhiều khu vực thuộc các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, điều kiện kinh tế xã hội còn thấp [14] cho nên sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV

 Yếu tố về môi trường pháp luật như các quy định, luật pháp có tác động rất mạnh đến hành vi cá nhân Ví dụ: hiện tượng hút thuốc trong bệnh viện và trường học sẽ không xảy ra nếu qui định cấm hút thuốc và việc xử

phạt người hút thuốc trong khu vực này được áp dụng một cách nghiêm ngặt

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kiến thức, thái độ, niềm tin ảnh hưởng

đến hành vi phòng chống bệnh tật của người dân (yếu tố tiền đề)[13], [45]; theo nghiên cứu của Phạm Thị Tâm cho thấy các yếu tố tăng nguy cơ hút

thuốc là gia đình có nhiều người hút thuốc lá và có thái độ ủng hộ hành vi hút

thuốc (yếu tố củng cố) [24] Do vậy, việc nghiên cứu rõ ràng các yếu tố của

hành vi chính là cơ sở để can thiệp giúp cá nhân thay đổi hành vi theo hướng

có lợi cho sức khỏe

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hình được sử dụng phổ biến nhất trong khoa học hành vi sức khỏe để giải thích sự thay đổi/duy trì hành vi sức khỏe cá nhân cũng như hướng dẫn cho các can thiệp thay đổi hành vi sức khỏe Mô hình này đã được phát triển trong những năm 1950 bởi nhà nghiên cứu tâm lý xã hội Mỹ Hochbaum, Rosenstock và Kegels để giải thích lý do người dân Mỹ không tham gia vào chương trình sàng lọc bệnh lao Sau đó mô hình đã được tác giả Becker bổ sung thêm và xây dựng từ năm 1974 [37], [41]

Mô hình niềm tin sức khỏe đã được áp dụng để giải thích hành vi như hành vi xét nghiệm HIV của thanh niên trong nghiên cứu của tác giả Caroline

W Karibu [35] khi tác giả sử dụng HBM làm khung lý thuyết của nghiên cứu

và chỉ ra rằng việc nhận thức về mối đe dọa nhiễm HIV ở giới trẻ sẽ dẫn tới hành vi xét nghiệm HIV (1/2 số thanh niên có quan hệ tình dục không làm xét nghiệm nhiễm HIV vì họ cho rằng họ không có nguy cơ nhiễm HIV) Các tác giả Hazavehei SM, Taghdisi MH, Saidi M đã sử dụng HBM trong nghiên cứu hành vi dự phòng bệnh loãng xương ở nữ học sinh trung học tại Garmsar, Iran [39] Tác giả đã chia nữ học sinh làm 3 nhóm, 1 nhóm tham gia chương trình can thiệp giáo dục dự phòng bệnh loãng xương theo mô hình HBM, 1 nhóm tham gia chương trình giáo dục theo phương pháp truyền thống và một nhóm chứng Tác giả tiến hành đánh giá kết quả trước can thiệp, ngay sau can thiệp

và sau khi can thiệp 1 tháng Kết quả cho thấy rằng nhóm 1 đã tăng điểm trung bình trong các lĩnh vực kiến thức, nhận thức sự nhạy cảm về bệnh, hậu quả, rào cản và lợi ích của việc giảm các nguy cơ mắc bệnh, nhóm 2 chỉ tăng điểm trong lĩnh vực kiến thức và nhận thức sự nhạy cảm về nguy cơ gây bệnh; còn nhóm 3 thì không có sự thay đổi Ngoài ra, mô hình niềm tin sức khỏe cũng được sử dụng để giải thích các hành vi khác như hành vi dự phòng nhiễm sốt xuất huyết Dengue bằng cách sử dụng HBM để xây dựng nội dung truyền thông thay đổi hành vi để kiểm soát bệnh sốt xuất huyết Dengue [40]; hành vi hút thuốc lá, hành vi uống rượu…

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Mô hình của thuyết HBM [41] như sau:

(Mô hình niềm tin sức khỏe Becker, 1974[41])

* Nhận thức sự nhạy cảm

Là niềm tin của cá nhân hướng đến các yếu tố nguy cơ sức khỏe Ví dụ, nhận thức rằng không sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục Nhận thức được yếu tố nguy cơ

là cơ sở làm nền tảng cho việc thúc đẩy hành vi có lợi cho sức khỏe của họ

Ví dụ, người cao huyết áp nhận thức rằng ăn mặn, uống rượu/bia sẽ có nguy

Nhận thức

về sự nhạy cảm tới bệnh “X”

Nhận thức

về tính trầm trọng của bệnh

“X”

Biến số nhân khẩu học

(Tuổi, giới, dân tộc, kinh tế xã hội, kiến thức)

Nhận thức về mối

đe dọa tới bệnh “X”

Nhận thức lợi ích của hành vi

dự phòng so với những rào cản khi thay đổi hành vi

Động lực cho hành động:

- Giáo dục

- Chứng kiến từ bạn bè, người thân

- Thông tin từ các phương tiện truyền thông đại chúng

Khả năng thay đổi hành vi

(Khả năng thực hiện hành vi phòng bệnh)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

cơ làm tăng huyết áp Nhận thức nguy cơ giúp người làm giáo dục sức khỏe (GDSK) xác định quần thể nguy cơ, mức độ nguy cơ

* Nhận thức tính trầm trọng

Là niềm tin của cá nhân về tính nghiêm trọng hoặc tính khốc liệt của một bệnh Ví dụ, tính nghiêm trọng khi bị nhiễm HIV/AIDS là dẫn đến tử vong, bị kỳ thị phân biệt đối xử… Nhận thức được tính nghiêm trọng sẽ là nền tảng cho sửa đổi hành vi sức khỏe Ví dụ, nếu như người tham gia giao thông nhận thức được tai nạn giao thông có thể làm chấn thương sọ não vì thế người tham gia giao thông sẽ thực hiện hành vi đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông Tính nghiêm trọng được áp dụng để đánh giá quan điểm của cá nhân về hậu quả của tiếp xúc yếu tố nguy cơ

* Nhận thức lợi ích

Là quan điểm của cá nhân về lợi ích thực hiện hành vi khuyến nghị để làm giảm yếu tố nguy dẫn đến bệnh tật Ví dụ, người dân nhận thức rằng tập thể dục thường xuyên sẽ làm cơ thể khỏe mạnh, phòng được bệnh tật (lợi ích); đánh răng sau khi ăn, trước khi đi ngủ sẽ phòng sâu răng (lợi ích) Nhận thức lợi ích khi thực hiện hành vi dự phòng giúp người làm GDSK xác định những mong đợi mà quần thể đích phải đạt được

* Nhận thức rào cản

Nhận thức rào cản là quan điểm của cá nhân về các yếu tố gây cản trở hành vi dự phòng Ví dụ, người dân nhận thức rằng không có nơi tập luyện là yếu tố cản trở cho hành vi tập thể dục thường xuyên Bất cứ một hành vi sức khỏe nào cũng có yếu tố “rào cản” của nó Việc xác định yếu tố gây cản trở hành vi có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược làm thay đổi HVSK Chỉ khi

cá nhân nhận thức được yếu tố “lợi ích” lấn án/áp đảo yếu tố gây “cản trở” thì hành vi đó mới có khả năng thực hiện

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Yếu tố bổ trợ

Bốn yếu tố nhận thức đã nêu trên là chịu sự tác động bởi các biến số như tuổi, giới, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế (các yếu tố xã hội học) Vì thế, tác giả Becker đã bổ sung vào mô hình các yếu tố này đã ảnh hưởng gián

tiếp đến hành vi sức khỏe thông qua nhận thức của cá nhân

* Yếu tố nhắc nhở (Động lực cho thay đổi)

 Yếu tố nhắc nhở đề cập đến vai trò của truyền thông làm thay đổi hành

vi Đó là những sự kiện hoặc những thứ làm thúc đẩy quá trình thay đổi hành vi Ví dụ, lời khuyên từ những người khác, tranh ảnh, các phương tiện truyền thông đại chúng (yếu tố nhắc nhở)

 Trong giáo dục và nâng cao sức khỏe, xác định yếu tố nhắc nhở sẽ quyết định hình thức cũng như phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe Ví

dụ, mô hình giáo viên cắm bản của tác giả Hạc Văn Vinh [32] đã sử dụng yếu tố thúc đẩy/nhắc nhở hành vi giáo dục sức khỏe vệ sinh môi trường và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các bà mẹ 15-49 có con < 5 tuổi

1.3 Khái niệm về hóa chất bảo vệ thực vật và phương tiện bảo vệ cá nhân

1.3.1 Hóa chất bảo vệ thực vật

Là danh từ chung để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng

dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng khác hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng [1]

1.3.2 Phương tiện bảo vệ cá nhân

Là những dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị thiết yếu mà mỗi một người lao động cần sử dụng trong khi làm việc và công tác để cơ thể không bị tác động xấu của các yếu tố có hại phát sinh trong môi trường [1], [4]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.4 Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật và các yếu tố liên quan

1.4.1 Thế giới

Theo nghiên cứu của tác giả Dilshad Ahmed Khan (2010) tại Parkistan,

số người có kiến thức tốt về sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân phòng nhiễm HCBVTV chiếm tỷ lệ thấp (14,6%), đa số kiến thức của người được hỏi (55,4 %) không đạt yêu cầu [36] Nghiên cứu tại Ethiopia và Campuchia cho thấy, HCBVTV được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong nông nghiệp, thậm chí

có nhiều hóa chất độc hại đã bị cấm Tuy nhiên, kiến thức của người dân về HCBVTV còn thấp, đa phần người dân (67,4%) không hiểu các thông tin ghi trên bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật [50] và thậm chí có rất nhiều người dân chưa qua đào tạo và đa số người dân mù chữ do đó họ không biết về những tác hại cảnh báo cho người sử dụng ghi trên bao bì đựng HCBVTV [47]

Người canh tác nhận thức rõ tác hại của HCBVTV và đồng ý phải sử dụng đầy đủ các biện pháp dự phòng nhiễm HCBVTV [38], phần lớn người nông dân đồng ý nên sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi canh tác (99,2%) [50]

Việc thực hành các giải pháp dự phòng nhiễm HCBVTV của người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chưa cao, chỉ có 25% người sử dụng HCBVTV mặc quần áo bảo hộ lao động và số người đeo găng tay trong quá trình sử dụng HCBVTV cũng chiếm tỷ lệ không cao (43%) [34] Theo nghiên cứu của Hong Zhang và Yonglong Lu (2007) tại các tỉnh phía Bắc Trung Quốc cho thấy hầu hết người dùng HCBVTV không sử dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa [49] Tỷ lệ người nông dân sử dụng giày dép, mặt nạ và găng tay khi tiếp xúc với HCBVTV thấp (31%, 14% và 9%) [36] Số người không bao giờ sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân nào tại thời điểm phun HCBVTV cũng khá cao (22,1%), số không sử dụng mũ và không đeo kính bảo hộ lao động chiếm tỷ lệ trên 50% (50,0% và 64,6%) [42] như vậy chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tỏ còn tỷ lệ rất lớn người dân chưa thực hiện các biện pháp cá nhân nhằm dự phòng nhiễm HCBVTV

Bên cạnh tỷ lệ sử dụng phương tiện bảo hộ lao động còn thấp thì tỷ lệ người dân vẫn ăn uống trong khi làm việc với HCBVTV chiếm tỷ lệ cao (79,4%) Có 64,0% người dân cất giữ HCBVTV không đảm bảo an toàn và tỷ

lệ cất giữ HCBVTV gần thức ăn chiếm tới 29,4%, chỉ có 66,9% người dân thỉnh thoảng tắm rửa sau khi phun và có 2,9% người dân có thói quen không thay quần áo sau khi phun HCBVTV [49]

Các nghiên cứu đã chỉ ra nhận thức của người dân về: ăn, uống, hút thuốc lá không rửa tay; mặc quần áo lao động quá 1 ngày đều có liên quan đến hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật [48]; nhận thức về rào cản thực hiện hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV và việc được đào tạo về dự phòng nhiễm HCBVTV trong 5 năm liên quan có ý nghĩa thống kê với việc thực hiện các hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV của người dân [45]

1.4.2 Việt Nam

1.4.2.1 Kiến thức dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam

Phần lớn người canh tác chè biết HCBVTV có tác dụng diệt trừ sâu bệnh chiếm 99,2% và gây nhiễm độc cho người chiếm tỷ lệ 93,4% tuy nhiên

số người biết đầy đủ tác dụng của HCBVTV chỉ chiếm 37,9% và số người hiểu được đầy đủ cả các tác hại của HCBVTV chiếm 50,1% [13] Điều này chứng tỏ hiểu biết đầy đủ của người dân về HCBVTV còn sơ sài

Theo nghiên cứu của các tác giả: Bùi Thanh Tâm, Vũ Quốc Hải, không

có người nào biết đầy đủ các màu sắc chỉ mức độ độc hại của nhãn lọ thuốc hóa chất bảo vệ thực vật [6], [23] Hơn nữa, người dân còn có quan điểm pha thuốc trừ sâu với nồng độ cao sẽ có tác dụng diệt sâu bệnh tốt hơn, việc này không những làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người dân mà còn làm sâu bệnh kháng thuốc và mất tác dụng của HCBVTV luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Người dân thường pha thuốc trừ sâu với nồng độ gấp 1,5 – 3 lần so với liều lượng quy định [28]

Số người biết HCBVTV gây nhiễm độc cho người chiếm tỷ lệ cao nhưng trên thực tế rất nhiều người dân không sử dụng các phương tiện phòng

hộ khi phun thuốc trừ sâu Số người biết sử dụng khẩu trang để dự phòng nhiễm HCBVTV chiếm tới trên 90% [5] Tuy nhiên số người biết phải đeo kính mắt chiếm tỷ lệ thấp với 32,2% và số người kể được đầy đủ tên các phương tiện phòng hộ lao động như mũ nón, quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang, kính mắt,ủng chỉ chiếm tỷ lệ 22,3% [12]

Trong thực tế, chè thường được trồng thành luống và ở trên đồi nên khi phun HCBVTV, người canh tác chè thường phun theo địa hình, hướng trước mặt và đi theo luống chứ họ không để ý đến hướng gió, có trên 24% người dân không quan tâm đến địa hình và hướng phun [30] mà chỉ muốn phun sao cho thuận tiện và nhanh nhất Theo tác giả Nguyễn Tuấn Khanh:

Số người dân trồng chè có hiểu biết đầy đủ cách chọn thời tiết mát để phun, biết phun giật lùi, biết phun xuôi chiều gió đạt tỷ lệ thấp 29,6 % [13] Việc người dân không biết chọn thời tiết, hướng phun, hướng gió mà thường

phun một cách tùy tiện là yếu tố nguy cơ gây nhiễm HCBVTV rất cao 1.4.2.2 Thái độ dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật

Trong các nghiên cứu đã thực hiện, phần lớn người canh tác chè có thái độ tích cực đối với nhiễm HCBVTV Họ luôn lo lắng cho sức khỏe của chính mình và gia đình Đa phần người dân đồng ý với việc nên cất HCBVTV trong tủ riêng (62,19%) Tỷ lệ người dân có thái độ đồng ý với việc luôn đeo khẩu trang, luôn mặc áo bảo hộ khi phun HCBVTV, thái độ

về việc đảm bảo thời gian cách ly giữa các lần phun, và thái độ không mua nếu như nhãn mác HCBVTV không rõ ràng (hư hỏng) chiếm từ 93,53% đến 97,01% [34]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phần lớn người canh tác chè có tâm lý lo lắng khi sử dụng HCBVTV sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của bản thân (97,4%), và số người cho rằng cần thiết phải sử dụng các loại phương tiện bảo vệ cá nhân, đồng ý với việc không thu hoạch chè sớm sau phun nhằm dự phòng nhiễm HCBVTV cũng chiếm tỷ lệ rất cao (98,7 %; 96,9%) [13]

1.4.2.3 Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật

Người dân khi pha thuốc trừ sâu thường pha với nồng độ đậm đặc hơn hướng dẫn và thường pha phối hợp nhiều loại thuốc trừ sâu với mong muốn

sẽ diệt trừ sâu bệnh tốt hơn Theo nghiên cứu của Bùi Thanh Tâm tại huyện Chí Linh (Hải Dương) có 29,6 % trường hợp pha HCBVTV đặc hơn chỉ dẫn,

47 % trường hợp pha trộn tuỳ tiện nhiều thứ HCBVTV khác nhau để diệt sâu mạnh hơn [23]; tỷ lệ người dân thực hành đúng về việc không tự ý pha trộn các loại HCBVTV với nhau rất thấp (7,69%) [32]; còn trong nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Khanh thì tỷ lệ người thực hành sử dụng hóa chất BVTV đúng còn rất thấp chỉ chiếm 17,4 % và người dân thường trộn 2 - 3 loại thuốc vào

một bình trong lần phun, tỷ lệ trộn nhiều loại thuốc là 82,3 % [12]

Mặc dù có thái độ tích cực đối với nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật nhưng trên thực tế các nghiên cứu cho thấy số lượng người canh tác chè sử

dụng các phương tiện bảo hộ trong quá trình phun thuốc trừ sâu còn thấp Tỷ

lệ sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân gồm mũ, găng tay, quần áo bảo hộ, khẩu trang, kính mắt còn thấp (chiếm 6,5 %), nhưng tỷ lệ người phun

có sử dụng khẩu trang cao (92,2 %) [12] Theo các tác giả Nguyễn Thị Hà,

Vũ Quốc Hải, Hoàng Hải tỷ lệ đeo khẩu trang trên 90 %, tỷ lệ sử dụng kính mắt là 11,9 % [5], [6], [7] Kết quả nghiên cứu về sử dụng đúng phương tiện bảo hộ lao động ở người dân của Bùi Thanh Tâm là 57,0 % [23], Nguyễn Thị

Hà là 27,65 % [5]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tỷ lệ người canh tác chè có thực hành đúng về thời điểm phun HCBVTV và việc không tăng số lần phun quá mức qui định thấp (14,43% và 14,93%), và thực hành đúng về xử lý bao bì đựng HCBVTV không cao (23,88%) [32] Theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Khanh thì số lượng người canh tác chè vứt bao bì đựng HCBVTV lung tung hoặc dùng lại tương đối lớn (21,8%) [12] Điều này là một trong những nguyên nhân gây nhiễm HCBVTV ra môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe người dân

1.4.2.3 Các yếu tố liên quan đến hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật

Theo tác giả K’ Vởi, Đỗ Văn Dũng [32] khi nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành về HCBVTV cho thấy có sự liên quan giữa trình độ học vấn của người dân; kiến thức và thái độ đúng về HCBVTV với thực hành đúng về hóa chất bảo vệ thực vật của người nông dân trồng rau

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

Biến phụ thuộc Biến độc lập

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Đeo kính mắt

- Sử dụng khẩu trang

- Sử dụng găng tay

- Sử dụng mũ nón

- Mặc quần áo bảo

hộ lao động

- Tắm sau khi phun

- Không ăn uống, hút thuốc trong khi phun

Kiến thức người canh tác chè

- Ảnh hưởng của HCBVTV

- Đường lây nhiễm HCBVTV

- Biện pháp dự phòng nhiễm

HCBVTV

Thái độ của người canh tác chè

- Yếu tố nguy cơ nhiễm HCBVTV

- Hậu quả nhiễm HCBVTV

- Lợi ích thực hiện hành vi dự phong

- Yếu tố rào cản khi thực hiện hành vi

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: người canh tác chè

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Những người canh tác chè tham gia một hoặc nhiều hoạt động canh tác chè sau đây: phun HCBVTV, hái chè, sao chè, làm cỏ chè

 Thời gian canh tác chè từ 1 năm trở lên

 Là chủ hộ gia đình đáp ứng tiêu chí lựa chọn

2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Xã La Bằng là một xã miền núi thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên nằm sát chân núi Tam Đảo Dân số của xã là 3767 người trong đó có 40% là người dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Nùng, Dao và Tày) Toàn xã có 971

hộ gia đình Tổng diện tích của xã là 12,2 km2

và được chia thành 10 xóm: La Nạc, Lau Sau, La Bằng, Đồng Tiến, La Cút, Rừng Vần, Kẹm, Tiến Thành, Đồng Đình, Non Vẹo Xã La Bằng là một xã miền núi, điều kiện kinh tế chưa phát triển, thế mạnh của xã là kinh tế đồi rừng tập trung vào phát triển cây chè với diện tích trồng chè toàn xã là 328ha

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 02 năm 2011 đến tháng 11 năm 2011

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

2.4.2 Thiết kế nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.4.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

* Chọn cỡ mẫu điều tra cho nghiên cứu mô tả, tính cỡ mẫu [9] như sau:

2

2 2 / 1

.

e

q p Z

Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu, chọn p = 0,54; theo nghiên cứu của

Nguyễn Tuấn Khanh [13] tỷ lệ người sử dụng găng tay trong quá trình canh tác chè là 54,0%

e = ngưỡng chính xác, ấn định e = 0,05;

Z1 – α / 2 Hệ số tin cậy, Z(1 -  /2) = 1,96, với  = 0,05 tương ứng với độ tin cậy là 95% [9], [19] Thay vào công thức tính được cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 382, lấy thêm 5% chống sai số, được 401, làm tròn 400 Thực tế nghiên cứu đã tiến hành với cỡ mẫu n = 400 hộ gia đình, tương ứng với 400 đối tượng là chủ hộ gia đình có canh tác chè được phỏng vấn

* Cách chọn mẫu nghiên cứu mô tả

- Chọn xã nghiên cứu: chọn chủ đích, xã La Bằng huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

- Chọn đối tượng người canh tác chè cho mẫu nghiên cứu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn theo các bước sau:

 Bước 1: lập danh sách tất cả những hộ gia đình có canh tác chè đạt đủ tiêu chuẩn (810 hộ)

 Bước 2: tìm khoảng cách chọn (k): Lấy tổng số hộ gia đình canh tác chè trong danh sách chọn chia cho cỡ mẫu (k = 810/400 = 2,025), ta được khoảng cách k = 2

 Bước 3: chọn đối tượng nghiên cứu

 Chọn đối tượng thứ nhất: Chọn ngẫu nhiên một người canh tác chè (chủ hộ gia đình) nằm trong danh sách từ 01 đến khoảng cách chọn (k = 2) (lấy đối tượng có số thứ tự 1)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

 Chọn đối tượng thứ hai: là số thứ tự của đối tượng thứ nhất cộng với khoảng cách chọn (k = 2) Đối tượng thứ 2 là chủ hộ gia đình thứ 3 có tên trong danh sách

 Chọn đối tượng tiếp theo: là số thứ tự của đối tượng kế trước cộng với khoảng cách chọn (k = 2) Làm như vậy đến khi chọn đủ 400 đối tượng (là cỡ mẫu nghiên cứu)

2.4.4 Biến số nghiên cứu

Phương pháp thu thập

Tuổi Xác định từ lúc sinh đến thời

điểm phỏng vấn

Bảng hỏi Phỏng vấn

Giới Là đặc điểm giới tính khi sinh

của đối tượng nghiên cứu

Bảng hỏi Phỏng vấn

Quan sát Dân tộc Là thuộc tính nhóm dân tộc của

đối tượng được phỏng vấn

Số năm người dân tham gia canh tác chè đến thời điểm phỏng vấn

Bảng hỏi Phỏng vấn

Thảo luận nhóm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thái độ Là nhận thức của người canh

tác chè về: nguy cơ tiếp xúc HCBVTV; hậu quả khi mắc bệnh; lợi ích khi thực hiện hành vi dự phòng và rào cản khi thực hiện hành vi dự phòng

Bảng hỏi Phỏng vấn

Thảo luận nhóm

Truyền thông Là phương tiện truyền thông và

nội dung truyền thông liên quan đến dự phòng nhiễm HCBVTV ở người canh tác chè

Bảng hỏi Phỏng vấn

Thảo luận nhóm

Hành vi Là hành vi dự phòng nhiễm

HCBVTV của người canh tác chè, bao gồm: đeo kính mắt; sử dụng khẩu trang; sử dụng găng tay; mặc quần áo bảo hộ; sử dụng mũ nón; tắm sau khi canh tác chè và không ăn uống trong khi canh tác

Bảng hỏi Phỏng vấn

Thảo luận nhóm

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Mức độ kiến thức, thái độ và hành vi của người canh tác chè

 Truyền thông giáo dục sức khỏe

2.5 Công cụ thu thập số liệu

Có 2 loại công cụ thu thập số liệu: (i) công cụ thu thập số liệu định lượng

và (ii) công cụ thu thập số liệu định tính

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu định lượng: có 5 phần chính như sau

Phần I: Thông tin chung về người canh tác chè Phần II: Kiến thức của người canh tác chè Phần II: Nhận thức của người canh tác chè Phần IV: Hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV Phần V: Truyền thông giáo dục sức khỏe

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu định tính

Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm đã được phát triển bởi nhóm nghiên cứu và đã được thẩm định bởi các chuyên gia có kinh nghiệm Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm giúp đánh giá người canh tác chè về:

- Kiến thức dự phòng nhiễm HCBVTV: các biểu hiện khi nhiễm, đường lây nhiễm và cần làm gì để phòng tránh nhiễm HCBVTV; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Thái độ dự phòng nhiễm HCBVTV: nhận thức về yếu tố nguy cơ, tác hại, lợi ích và rào cản cho việc thực hiện hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV

- Hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV

- Truyền thông giáo dục sức khỏe dự phòng nhiễm HCBVTV

2.5.3 Tính giá trị và tính tin cậy của bộ công cụ

2.5.3.1 Tính giá trị

Bộ công cụ này đã được gửi tới những chuyên gia về sức khỏe nghề nghiệp để đánh giá Các ý kiến phản hồi từ các chuyên gia sẽ được nhóm nghiên cứu tập hợp, xem xét và sửa chữa bộ công cụ cho phù hợp

2.5.3.2 Tính tin cậy

Tính tin cậy được xác định bởi hệ số Alpha Cronbach Coefficient: theo lý thuyết, công cụ nghiên cứu được chấp nhận khi hệ số Alpha Cronbach Coefficients từ 0.7 trở lên [46] Trong nghiên cứu này hệ số Alpha Cronbach Coefficients = 0,74; vì vậy, bộ công cụ này được áp dụng để tiến hành nghiên cứu

2.6 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin theo 2 phương pháp

 Thu thông tin định lượng: phỏng vấn trực tiếp 400 người canh tác chè theo tiêu chuẩn đã lựa chọn

Thu thông tin định tính: 03 cuộc thảo luận nhóm với người canh tác chè

đã được tiến hành tại 3 xóm: Lau Sau, La Bằng và Đồng Tiến

- Hạn chế sai số

 Chọn mẫu xác suất

 Phiếu thu thập thông tin được các chuyên gia có kinh nghiệm xây dựng,

có thử nghiệm trước khi áp dụng

 Cán bộ điều tra được tập huấn kỹ thuật trước khi điều tra

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

< 60% (< 22) 60-79% (22 – 30)

≥ 80% (≥ 31)

Trung bình Khá

Tốt

Thái độ

Tổng số có 12 câu hỏi (c1 – c12) dùng để đánh giá thái độ của người canh tác chè về dự phòng nhiễm HCBVTV trong đó: các câu hỏi c2, c3, c8 và c15 dùng để đánh giá nhận thức về yếu tố nguy cơ; các câu c1, c11 dùng để đánh giá nhận thức về hậu quả; các câu hỏi c4, c10 và c12 đánh giá nhận thức

về lợi ích; và nhận thức về yếu tố gây cản trở trong việc thực hiện hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV được đánh giá bằng câu hỏi c5, c6, c7 và c9 Mỗi câu hỏi được đánh giá bởi thang điểm Likert (1, rất đồng ý; 2, đồng ý; 3, không rõ ràng; 4, không đồng ý; và 5, rất không đồng ý) Các câu hỏi được cho điểm như sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Rất không đồng ý Không đồng ý

Không rõ ràng Đồng ý

≥ 80% (≥ 48 điểm)

Trung bình Khá

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

≥ 80% (≥ 17 điểm)

Trung bình Khá

Tốt

2.7.2 Xử lý số liệu

- Làm sạch số liệu:

 Sau khi thu thập, số liệu được làm sạch ngay tại cộng đồng

 Kiểm định phân phối chuẩn các biến số: tuổi, giới, dân tộc, trình độ học vấn, số năm canh tác chè, kiến thức, thái độ và hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV

- Số liệu được nhập bằng phần mềm quản lý số liệu Epidata 3.1 và xử lý bằng

phần mềm SPSS 16.0 theo các thuật toán thống kê [2]:

 Thống kê mô tả tần suất và phần trăm được xem xét để mô tả đặc điểm chung của người canh tác chè cũng như kiến thức, thái độ và hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV của họ

 Chi-square test được sử dụng để xác định mối liên quan của đặc điểm chung, kiến thức, nhận thức, yếu tố truyền thông với hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV của người canh tác chè Giá trị p < 0,05 được xác định là có mối liên quan

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Giải thích mục đích ý nghĩa của cuộc điều tra cho đối tượng khi cần

thiết để tạo tinh thần hợp tác cùng làm việc

- Điều tra trên những đối tượng đồng ý cộng tác, không ép buộc và trên

tinh thần tôn trọng

- Sau khi phỏng vấn điều tra sẽ được thông tin tuyên truyền thêm những

kiến thức mà đối tượng còn chưa biết

- Đảm bảo an toàn, bí mật các thông tin và chỉ công bố thông tin sau khi

đã có sự thỏa thuận đôi bên

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n= 400)

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhận xét:

- Nhóm tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu từ 30 – 39 và 40 – 49 chiếm tỷ lệ 26,8% và 26,0% Nhóm tuổi dưới 20 và trên 60 chiếm tỷ lệ thấp (2,2% và 7,5%) Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 41,92; người ít tuổi nhất là 15 tuổi, cao nhất là 85 tuổi

- Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau (49,8% và 50,2%)

- Dân tộc Kinh chiếm phần lớn (52,8%), phần lớn người dân tộc thiểu số

là người Nùng (37,8%)

- Đa phần đối tượng tham gia nghiên cứu có trình độ tiểu học (50,2%); 7,3% đối tượng chưa đạt trình độ tiểu học và 1% mù chữ, số đối tượng

có trình độ trung học phổ thông trở lên chiếm tỷ lệ thấp (12,0%)

Bảng 3.2 Thời gian canh tác chè của đối tượng nghiên cứu (n = 400)

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.2 Kiến thức của người canh tác chè về dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật

Bảng 3.3 Kiến thức của người canh tác chè (n = 400)

Nhận xét:

- Tỷ lệ người canh tác chè có kiến thức tốt về dự phòng nhiễm HCBVTV

thấp (9,8%), chủ yếu là có kiến thức ở mức độ khá và trung bình (24,8% và 65,5%)

- Bảng 3.3 cho thấy kiến thức tốt của người canh tác chè về ảnh hưởng

của HCBVTV, về đường lây nhiễm và các biện pháp dự phòng nhiễm HCBVTV chiếm tỷ lệ thấp (9,4%; 12,0% và 16,2% theo thứ tự)

- Đa số người canh tác chè có kiến thức trung bình về ảnh hưởng, đường lây nhiễm và các biện pháp dự phòng nhiễm HCBVTV (71,8%; 56,2%

và 45,6% theo thứ tự)

Hộp 3.1

Bà Triệu Thị H: “Thỉnh thoảng phun HCBVTV xong cũng cảm thấy đau đầu, buồn nôn, nhưng nghỉ ngơi vài bữa là hết Làm chè thì chỉ chú ý đến sự phát triển của chè, chứ chẳng có thời gian nghĩ cho sức khỏe của mình"

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bà Đỗ Thị T: “Tôi thấy hay đau lưng và đau đầu sau mỗi lần phun HCBVTV, có lần tôi còn bị ngứa chân tay sau khi phun HCBVTV mất mấy ngày” Ông Lý Văn K: “Việc sử dụng HCBVTV phần nhiều dựa vào kinh nghiệm của bà con, còn cách pha thế nào để an toàn, thuốc độc hại ra sao, ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào thì bà con chúng tôi cũng chẳng có thời gian để ý đâu”

Bà Hoàng Thị T: “Theo tôi, muốn phòng nhiễm HCBVTV thì khi canh tác chè cần phải mặc áo mưa, đeo khẩu trang và đội mũ nón Nói chung là nếu làm những việc này thì sẽ phòng được thôi”

Bà Triệu Thị T: “ Việc thu gom vỏ bao bì đựng HCBVTV là rất tốt, sẽ tránh ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe, ngoài ra bà con còn phải đeo kính mắt, đội mũ nón và đi ủng, đặc biệt là phải chú ý tắm sau khi phun HCBVTV, tắm bằng xà phòng thì sẽ tốt hơn cho bà con để phòng tránh nhiễm HCBVTV”

Ông Nông Văn P: “Riêng cái cây chè này, phải có nhiều thuốc thì mới tốt được, nếu không phun liên tục sâu ăn là không bán được ngay, bà con của tôi ở đây, có người còn bảo là nếu không có HCBVTV thì lá chè không xanh được mà sau này nước chè cũng không ngon”

Ông Nguyễn Ngọc A: “Ngày nay các loại HCBVTV thì bà con ai cũng biết, nhưng có người dùng quá nhiều thuốc BVTV hay trong quá trình sử dụng không thực hiện đúng các biện pháp bảo hộ lao động trong sản xuất nông nghiệp như không đeo khẩu trang, không dùng nón bảo hộ lao động nên có những trường hợp nhiễm độc HCBVTV đáng tiếc xảy ra”

Nhận xét:

- Qua thảo luận nhóm, có 9/12 người canh tác chè biết các triệu chứng của nhiễm HCBVTV, nhưng chỉ có 4/12 người kể tên đầy đủ các biện pháp dự phòng nhiễm HCBVTV

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Có người canh tác chè chưa có những kiến thức đúng về HCBVTV

3.3 Thái độ của người canh tác chè về dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật

Bảng 3.4 Thái độ của người canh tác chè về dự phòng nhiễm hóa chất bảo

- Nhận thức tốt của người canh tác chè về các yếu tố nguy cơ chiếm 64,6%, nhận thức trung bình chiếm 8,0%

- Tỷ lệ người canh tác chè có nhận thức về hậu quả nhiễm HCBVTV mức độ tốt là 39,8% và mức độ khá là 53,6%

- Đa phần (64,6%) người canh tác chè có nhận thức khá về lợi ích của dự phòng nhiễm HCBVTV (58,8%), nhận thức trung bình chiếm tỷ lệ thấp (6,0%)

- Nhận thức tốt về các yếu tố cản trở hành vi dự phòng nhiễm HCBVTV chiếm 13,8%, nhận thức mức độ trung bình chiếm 58,8%

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 24/07/2023, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Sức khoẻ nghề nghiệp Trường đại học Y khoa Thái Nguyên (2007), Giáo trình Sức khoẻ nghề nghiệp, NXB Y học, Hà Nội, tr. 83 -96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sức khoẻ nghề nghiệp
Tác giả: Bộ môn Sức khoẻ nghề nghiệp Trường đại học Y khoa Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
2. Bộ môn Thống kê - Tin học - Đại học Y tế Công cộng Hà Nội (2007), Hướng dẫn sử dụng SPSS, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng SPSS
Tác giả: Bộ môn Thống kê - Tin học - Đại học Y tế Công cộng Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
3. Bộ môn Y học cộng đồng Trường đại học Y Khoa Thái Nguyên (2009), Bài giảng Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Truyền thông Giáo dục sức khỏe
Tác giả: Bộ môn Y học cộng đồng Trường đại học Y Khoa Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
4. Chương trình Quốc tế về an toàn hoá chất (2000), An toàn và sức khoẻ trong sử dụng hoá chất nông nghiệp, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn và sức khoẻ trong sử dụng hoá chất nông nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2000
5. Nguyễn Thị Hà (2004), Nghiên cứu kiến thức thực hành và tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên rau thương phẩm của người dân phường Túc Duyên thành phố Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức thực hành và tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên rau thương phẩm của người dân phường Túc Duyên thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2004
6. Vũ Quốc Hải (2004), Kiến thức, thái độ, thực hành bảo quản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân tại xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, Hưng Yên năm 2003, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành bảo quản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân tại xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, Hưng Yên năm 2003
Tác giả: Vũ Quốc Hải
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2004
7. Hoàng Hải (2006), Nghiên cứu thực trạng an toàn vệ sinh lao động và một số chứng bệnh ở khu chuyên canh rau Yên Thường huyện Gia Lâm, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng an toàn vệ sinh lao động và một số chứng bệnh ở khu chuyên canh rau Yên Thường huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Hoàng Hải
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2006
8. Đỗ Hàm (2000), Bệnh học nghề nghiệp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 45 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nghề nghiệp
Tác giả: Đỗ Hàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
9. Đỗ Hàm, Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Văn Sơn (2009), Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học y học (Giáo trình sau đại học), NXB Y học, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học y học
Tác giả: Đỗ Hàm, Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w