ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
55 bệnh nhân được chẩn đoán xác định GPQ và được nội soi phế quản điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Dựa vào hình ảnh chụp HRCT có một trong các triệu chứng sau [61]:
1 Đường kính trong của PQ lớn hơn đường kính ngoài của động mạch đi kèm
2 Các PQ không nhỏ dần được quy định là khi một PQ trên một đoạn dài 2cm có đường kính tương tự PQ đã phân chia ra PQ đó
3 Thấy được hình PQ ở ngoại vi cách màng phổi thành ngực < 1cm
4 Thành PQ dày hơn so với các nhánh cùng thế hệ, mốc so sánh là PQ bình thường ở bên cạnh nhân đôi
- Được nội soi phế quản ống mềm
- Giãn phế quản ở những bệnh nhân COPD và bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trong 2 tuần trước khi điều trị
- Những bệnh nhân có chống chỉ định nội soi phế quản
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả
- Thiết kế nghiên cứ u: Cắt ngang
- Cách chọn mẫu: Cho ̣n mẫu có chủ đích, lấy toàn bô ̣ bê ̣nh nhân có đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứ u
Mẫu được tính theo công thức
n: số lượng đối tượng cần nghiên cứu
Với mức tin cậy 95% (ngưỡng α = 0,05), giá trị Z được xác định là 1,96 Tỷ lệ cấy dịch rửa PQ dương tính hoặc mủ ở bệnh nhân GPQ theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang năm 2013 là p = 0,94, từ đó suy ra q = 1 - p Độ chính xác mong đợi được chọn là d = 0,06 (tương đương 6%) Áp dụng công thức tính toán, cỡ mẫu cần thiết là n = 52 Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã chọn được 55 bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn, do đó cỡ mẫu thực tế là 55 bệnh nhân.
Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Các chỉ tiêu mô tả đặc điểm chung bệnh nhân GPQ
- Tuổi: phân theo nhóm tuổi
- Tiền sử hút thuốc (số bao-năm) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
2.3.2 Chỉ tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương GPQ trên phim HRCT, vi khuẩn học
Lâm sàng của bệnh nhân bao gồm các triệu chứng như ho ra máu và ho khạc đờm với số lượng và màu sắc khác nhau, bao gồm đờm xanh, đờm trắng đục, đờm vàng và đờm trong Mức độ khó thở được đánh giá theo thang điểm mMRC, kèm theo các triệu chứng như đau ngực, sốt, phù nề, và ngón tay dùi trống Ngoài ra, cần chú ý đến rì rào phế nang và các tiếng rale như ran ẩm, ran rít, ran ngáy, và ran nổ Tiền sử điều trị lao phổi và nhiễm khuẩn hô hấp dưới không lao, cũng như số đợt bùng phát trong năm và thời gian phát hiện bệnh là những yếu tố quan trọng cần xem xét.
- Đặc điểm dịch rửa phế quản: dịch trong, đục, máu
* Hình ảnh tổn thương GPQ trên phim chụp HRCT
+ Vị trí tổn thương: theo thùy, số lượng thùy ở phổi phải, phổi trái, 2 phổi + Hình thái tổn thương: dạng trụ, túi, hỗn hợp
+ Các tổn thương phối hợp: xẹp phổi, nút nhầy phế quản, hình ảnh đông đặc, giãn phế nang, hình nốt mờ, dày tổ chức kẽ
+ Lấy dịch rửa phế quản - phế nang để làm xét nghiệm AFB
+ Kết quả cấy định danh vi khuẩn
+ Kết qủa kháng sinh đồ
2.3.3 Chỉ tiêu mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh HRCT của bệnh nhân GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm ho ra máu với vị trí GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm ho khạc đờm với số lượng thùy GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm khó thở với số lượng thùy GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm đau ngực với số lượng thùy GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm ho ra máu với hình thái GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm ho khạc đờm với hình thái GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm khó thở với hình thái GPQ
- Liên quan giữa đặc điểm đau ngực với hình thái GPQ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
- Liên quan giữa số đợt bùng phát với hình thái GPQ.
Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
Các số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất
Bệnh nhân được hỏi và thăm khám lâm sàng kỹ lưỡng, bao gồm việc khai thác tiền sử và bệnh sử, thời gian phát hiện bệnh, cùng các triệu chứng toàn thân, cơ năng và thực thể Các triệu chứng như ho khạc đờm và ho máu được ghi chép đầy đủ theo mẫu bệnh án nghiên cứu Trước khi vào viện, lượng máu hoặc đờm được xác định tương đối qua việc hỏi và so sánh với các thể tích qui ước Khi bệnh nhân nhập viện, tổng lượng máu hoặc đờm trong ngày đầu tiên được xác định bằng cốc nhựa có vạch thể tích.
* Tuổi: Được tính từ năm sinh dương lịch thực tế đến thời điểm nhập viện, được phân theo các nhóm tuổi
+ Dưới 40 tuổi + 40- 49 tuổi + 50 - 59 tuổi + ≥ 60 tuổi
BMI (kg/m 2 ) = Cân nặng(Kg)/ Chiều cao 2 (m 2 )
Bảng 2.1 Chỉ số BMI theo chiều cao và cân nặng
Thể trạng Gầy Bình thường Béo
* Công thức tính số bao- năm
Số bao-năm được tính bằng cách nhân số bao thuốc mà bệnh nhân hút trong một ngày với số năm hút thuốc Đơn vị tính là bao-năm.
* Mức độ khó thở theo phân độ mMRC (Medical Research Council) của hội đồng Y khoa Anh quốc
+ mMRC 0: Chỉ xuất hiê ̣n khó thở khi hoa ̣t động gắng sức mạnh
+ mMRC 1: Khó thở khi đi nhanh hoă ̣c leo dốc
+ mMRC 2: Đi chậm hơn do khó thở hoặc phải dừng la ̣i để thở khi đi cạnh người cùng tuổi
+ mMRC 3: Phải dừng lại để thở sau khi đi khoảng 100m
+ mMRC 4: Khó thở khi mặc hay cởi áo quần, không thể ra khỏi nhà
Từ mMRC 0 - 2: là khó thở nhẹ; mMRC 3: là khó thở trung bình; mMRC 4: khó thở nặng
* Tiêu chuẩn đánh giá số lượng đờm [2]
Ho đờm được xác định chỉ có đờm nhầy mủ hoặc lẫn ít sợi huyết
- Số lượng đờm ít < 10ml/24h
- Số lượng đờm trung bình 10-150ml/24h
- Số lượng đờm nhiều >150ml/24h
* Xác định màu sắc đờm: bằng phương pháp quan sát trực tiếp
* Tiêu chuẩn đánh giá ho ra máu [2]
Ho máu là chỉ ho ra máu (không lẫn nhầy mủ)
- Ho ra máu mức độ nhẹ < 50ml/24h
- Ho ra máu mức độ trung bình 50-200ml/24h
- Ho ra máu mức độ nặng > 200ml/24h
- Ho ra máu rất nặng > 500ml/24h
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới không do lao là tình trạng ở những bệnh nhân có tiền sử ho khạc đờm mạn tính, đã thực hiện xét nghiệm đờm nhưng không phát hiện vi khuẩn lao và không được chẩn đoán là lao phổi.
Thời gian phát hiện bệnh được xác định từ lần đầu tiên bệnh nhân xuất hiện triệu chứng ho khạc đờm mạn tính hoặc ho máu cho đến hiện tại, và được phân chia thành các nhóm thời gian: dưới 5 năm, từ 6 đến 10 năm, từ 11 đến 15 năm, và trên 15 năm.
Số đợt bùng phát bệnh lý mỗi năm được xác định qua các triệu chứng như ho khạc đờm tăng, sự biến đổi màu sắc của đờm, ho máu, và khó thở gia tăng, kèm theo triệu chứng sốt ở bệnh nhân.
+ Đợt bùng phát nhiều ≥ 2lần/năm
+ Đợt bùng phát ít < 2lần/năm
2.4.2 Hình ảnh tổn thương trên phim cắt lớp vi tính độ phân giải cao
Sau khi bệnh nhân nhập khoa, việc khám lâm sàng và chụp X quang thường quy sẽ được thực hiện Nếu có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý GPQ, bệnh nhân sẽ được chụp HRCT Chỉ những hình ảnh đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào đối tượng nghiên cứu, trong khi những hình ảnh không đạt tiêu chuẩn sẽ không được xem xét.
- Máy chụp cắt lớp sử dụng vi tính (CT) xoắn ốc, đa dãy đầu dò - Multislice CT Scanner SIEMENS SOMATOM EMOTION - cấu hình 6 lát, phiên bản Syngo 2009E
- Bệnh nhân được chụp HRCT tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh Phân tích các hình ảnh GPQ trên phim HRCT
- Thời gian chụp trong 2 ngày đầu sau khi vào điều trị
- Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh và giáo viên hướng dẫn, học viên đọc kết quả, đọc theo tiêu chí chỉ tiêu nghiên cứu
GPQ thể hình trụ hay hình ống có thành PQ dày và khẩu kính lớn hơn so với PQ bình thường Hai bờ song song tạo thành hình đường ray khi cắt theo trục dọc PQ, trong khi hình nhẫn xuất hiện khi cắt theo trục ngang Khi ổ GPQ chứa đầy dịch nhầy, nó tạo nên hình ảnh giống như ngón tay đi găng.
GPQ thể hình túi hoặc kén có dạng hình nang, với các phân nhánh xung quanh bị mất, và bờ có thể dày hoặc mỏng Hình dạng của GPQ có thể biểu hiện dưới dạng tổ ong, mức hơi dịch, hình bán nguyệt hoặc hình chùm nho.
+ GPQ hình chuỗi hạt: PQ thành dày, bờ không đều, chỗ giãn chỗ thắt lại xen kẽ trông như chuỗi hạt
* Xác định vị trí GPQ theo thùy và phân thùy
Dựa vào vị trí các lớp cắt và vị trí giải phẫu của các phân thùy phổi để xác định vị trí GPQ
Hình 2.1 trình bày sơ đồ vị trí các lớp cắt theo nghiên cứu của Wegener O.H và Cs (1997) [77] Các lớp cắt bao gồm: a) cắt ngang mức cung động mạch chủ, b) cắt ngang mức Carina, c) cắt ngang mức động mạch phổi trái, d) cắt ngang mức động mạch phổi phải, e) cắt ngang mức dưới động mạch phổi phải, và f) cắt ngang mức nhĩ trái.
Hình ảnh 2.2 Các phân thùy phổi tương ứng (Wegener O.H và Cs 1997) [77]
* Các hình ảnh tổn thương phối hợp:
Tổn thương dạng kính mờ là hiện tượng xuất hiện các đám mờ nhẹ mà không làm mất đi hình ảnh của các phế quản và mạch máu phổi trong khu vực bị tổn thương Hiện tượng này có thể do viêm nhiễm, dày thành phế nang, lấp đầy một phần khoảng khí, hoặc là sự kết hợp của cả hai yếu tố trên.
+ Dạng nốt là các hình mờ tròn ở nhu mô phổi không phải mạch máu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Hình đông đặc phổi xảy ra khi khoảng khí trong phổi bị lấp đầy bởi dịch, protein và tế bào Trên CT, đặc điểm của bóng mờ do đông đặc phổi bao gồm các bóng mờ có tính hợp lưu, phân bố theo thùy và phân thùy phổi, với bờ không đều và hình ảnh 'khí phế quả đồ' Trong vùng mờ đông đặc, các mạch máu không được nhìn thấy rõ.
+ Hình đám mờ: vùng phổi tăng cản tia X và trở nên mờ hơn mô xung quanh
2.4.3 Phương pháp lấy dịch rửa phế quản qua nội soi phế quản ống mềm
* Quy trình nội soi PQ ống mềm
Trước khi tiến hành soi PQ, việc chuẩn bị bệnh nhân là rất quan trọng Cần giải thích cho bệnh nhân về lợi ích và sự cần thiết của thủ thuật này, nhằm giúp họ yên tâm và hợp tác tốt hơn với bác sĩ Điều này sẽ góp phần làm cho quá trình thực hiện thủ thuật diễn ra thuận lợi và an toàn.
+ Chuẩn bị đầy đủ các xét nghiệm cần thiết cho cuộc soi: các xét nghiệm thường quy, phim chụp HRCT
+ Bệnh nhân nhịn ăn, uống trước khi soi 03 giờ để tránh tai biến
Chuẩn bị dụng cụ cần thiết cho quy trình bao gồm bình xịt Lidocain 10%, dung dịch Lidocain 2%, dung dịch Natriclorua 0,9%, ống soi mềm, hệ thống oxy, máy theo dõi và máy hút Ngoài ra, cần có các phương tiện khác như ống nghiệm vô khuẩn, lam kính và các đĩa thạch tại khoa vi sinh.
Ống soi phế quản Olympus OVT-F3 có đường kính 2,2mm và chiều dài 70cm, với cỡ ống soi 5,6mm Thiết bị sử dụng nguồn sáng Xenon và Halogen, đi kèm với màn hình SONY 16 inch.
Khi thực hiện soi, thủ thuật viên cần đeo găng tay vô khuẩn, đội mũ và đeo khẩu trang Các bệnh phẩm như dịch PQ và dịch rửa phế nang phải được gửi đến phòng xét nghiệm trong vòng 2 giờ sau khi lấy.
Xử lý kết quả nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử dụng chương trình phần mềm EPI data và SPSS 16.0
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo khoa Nội Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Tất cả các đối tượng nghiên cứu đã được thông tin rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, và họ đều tham gia một cách tự nguyện cũng như hợp tác trong suốt quá trình nghiên cứu.
- Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được thăm khám và phỏng vấn theo một mẫu phiếu nghiên cứu thống nhất
Các đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và được cung cấp đầy đủ thông tin về nghiên cứu Thông tin liên quan đến các đối tượng nghiên cứu sẽ được đảm bảo giữ bí mật.
- Phần tính toán trung thực để đảm bảo tính khách quan của đề tài luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Sơ đồ nghiên cứu
Khám lâm sàng Nội soi PQ Đặc điểm vi khuẩn DRPQ Đặc điểm lâm sàng
Kết luận theo mục tiêu nghiên cứu Chụp HRCT luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi Nhóm tuổi
Nữ Nam Chung n Tỷ lệ
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu là 64,46±17,82, với độ tuổi thấp nhất là 21 và cao nhất là 93 Cụ thể, nhóm bệnh nhân nam có tuổi trung bình là 62,94±18,24, với độ tuổi dao động từ 21 đến 91 Trong khi đó, nhóm bệnh nhân nữ có tuổi trung bình là 66,81±17,28, với độ tuổi thấp nhất là 33 và cao nhất là 93.
93 tuổi Lứa tuổi gặp nhiều nhất là ≥ 60 tuổi chiếm 67,3%
Biều đồ 3.1: Phân bố giới tính (n = 55) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Nhận xét : Tỷ lệ nam trong nhóm nghiên cứu chiếm 61,8%, nữ 38,2%
Bảng 3.2 Tỉ lệ hút thuốc của đối tượng nghiên cứu
Nam Nữ Tổng n Tỷ lệ
Nhận xét: Hú t thuố c gặp ở 11 bệnh nhân chiếm 20% Tất cả các bệnh nhân hút thuốc này đều là nam giới
3.2 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương GPQ trên phim HRCT và vi khuẩn học của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Tiền sử bệnh tật của đối tượng nghiên cứu
Tiền sử bệnh tật n Tỷ lệ (%)
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới không do lao 34 61,8
Nhận xét: Bệnh nhân có tiền sử lao phổi là 9,1% nhiễm khuẩn hô hấp dưới không do lao chiếm tỷ lệ cao là 61,8%
Bảng 3.4 Thời gian phát hiện bệnh (năm) Thời gian phát hiện bệnh (năm) n Tỷ lệ (%)
Tổng 55 100,0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Nhận xét: Thời gian phát hiện bệnh GPQ dưới 5 năm gặp tỷ lệ cao nhất 20/55 (36,4%), từ 6 - 10 năm chiếm (10,9%), trên 15 năm là 5,5%
Bảng 3.5 Tiền sử đợt bùng phát/năm của đối tượng nghiên cứu Đợt bùng phát/năm n Tỷ lệ (%) Ít (< 2lần/năm) 16 29,1
Nhận xét: Trong 55 bệnh nhân GPQ thấy tỷ lệ số đợt bùng phát nhiều (≥ 2lần/năm) chiếm 70,9% cao hơn so với đợt bùng phát ít là 29,1%
Bảng 3.6 Triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu
Triệu chứng cơ năng n Tỷ lệ (%)
Ho khạc đờm Số lượng đờm ít 10 18,2
Số lượng đờm trung bình 28 50,9
Ho máu Mức độ nhẹ 12 21,8
Khó thở Mức độ nhẹ 14 25,5
Mức độ trung bình 10 18,2 Đau ngực 14 25,5
Trong nghiên cứu, 100% bệnh nhân đều có triệu chứng ho, trong đó ho khạc đờm chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,1% (38/55 bệnh nhân) Tỷ lệ ho máu là 30,9% (17/55), khó thở gặp ở 43,7% (24/55), và đau ngực chiếm 25,5%.
Biểu đồ 3.2: Màu sắc đờm của đối tượng nghiên cứu
Trong số bệnh nhân ho khạc đờm, đờm trắng đục chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,7%, tiếp theo là đờm vàng với 28% Đờm xanh và đờm trong lần lượt chiếm tỷ lệ 18,9% và 18,4%.
Bảng 3.7 Triệu chứng toàn thân của đối tượng nghiên cứu
Triệu chứng toàn thân n Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Các triệu chứng toàn thân thường gặp là gầy 49,1%, sốt 14,5%, ngón tay dùi trống 5,5%, phù 3,6%
Bảng 3.8 Triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu
Triệu chứng thực thể n Tỷ lệ (%)
Ran ẩm, nổ, rít, ngáy 15 27,3
Nhận xét: Bệnh nhân GPQ có ran ẩm, ran nổ chiếm tỷ lệ cao nhất 81,8%, ran rít, ran ngáy là 32,7%, không có ran 12,7%
Bảng 3.9 Phân bố vị trí giãn phế quản theo thùy phổi trên phim chụp
HRCT của đối tượng nghiên cứu
Vị trí GPQ n Tỷ lệ (%)
Phổi trái (n = 18) Trên 8 14,5 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Nhận xét: GPQ thùy trên phổi phải là 10,9%, thùy giữa phổi phải 18,2% và thùy dưới phổi trái đều là 18,2% Tỉ lệ GPQ ở cả 2 phổi là 7,3%
Bảng 3.10 Đặc điểm hình thái GPQ trên phim chụp HRCT của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Hình ảnh GPQ trên phim chụp HRCT chủ yếu gặp hình trụ, chiếm 52,7%, GPQ hình túi gặp ít hơn 29,1%, GPQ thể hỗn hợp chiếm 18,2%
Bảng 3.11 Các tổn thương phối hợp GPQ trên phim chụp HRCT của đối tượng nghiên cứu Các tổn thương phối hợp n Tỷ lệ (%)
Xẹp phổi 9 16,4 Đông đặc phổi 17 30,9
Hình ảnh tổn thương phối hợp GPQ thường gặp bao gồm đông đặc phổi (30,9%), dày tổ chức kẽ (29,1%), giãn phế nang (27,3%), hình nốt mờ (25,5%), xẹp phổi (16,4%) và xơ phổi (10,9%).
Bảng 3.12 Đặc điểm dịch rửa phế quản luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Đặc điểm dịch rửa phế quản n Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đặc điểm dịch rửa phế quản thấy dịch đục chiếm tỷ lệ cao 56,3%, dịch có máu là 27,3%, dịch trong 16,4%
Trong số 55 mẫu bệnh phẩm dịch rửa phế quản được nuôi cấy, tỷ lệ dương tính đạt 21,8% với 12/55 mẫu, trong khi tỷ lệ âm tính chiếm 78,2% với 43/55 mẫu.
Bảng 3.13 Kết quả định danh vi khuẩn ở dịch rửa phế quản (n) Định danh vi khuẩn n Tỷ lệ (%)
Citrobacter 1 8,3 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trong 12 mẫu dịch rửa phế quản nuôi cấy dương tính, chủng vi khuẩn P aeruginosa chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,3%, tiếp theo là M tuberculosis với 25%, và P fluorescens chiếm 16,8% Các vi khuẩn Citrobacter, P putida, và K pneumonia đều có tỷ lệ 8,3%.
Bảng 3.14 Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn P a eruginosa (n=4) Loại kháng sinh Số mẫu thử Trung gian Kháng Nhạy
Nhận xét : Hai loại kháng sinh là Imipenem và Ciprofloxacin nhạy cảm cao với vi khuẩn P aeruginosa Kháng sinh có tỷ lệ kháng cao là Ampicillin
Bảng 3.15 Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn P fluorescens (n=2) Loại kháng sinh Số mẫu thử Trung gian Kháng Nhạy
Ampicillin 2 0 2 0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Nhận xét : Vi khuẩn P fluorescens nhạy cảm cao với kháng sinh
Ceftriaxone, Imipenem Có tỷ lệ kháng cao với Ampicilli
3.3 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh GPQ trên phim chụp HRCT
Bảng 3.16 Liên quan giữa đặc điểm ho máu với vị trí GPQ (n)
Vị trí GPQ Có ho máu
Nhận xét: Ho ra máu gặp ở GPQ thùy trên cao hơn so với GPQ ở thùy giữa và dưới Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.17 Liên quan giữa đặc điểm ho đờm với số lượng thùy GPQ (n8) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Không ho đờm Ho đờm ít Ho đờm trung bình
Tỉ lệ bệnh nhân ho khạc đờm trung bình cao hơn ở những trường hợp tổn thương phổi ≥ 2 thùy (74,2%) so với tổn thương khu trú 1 thùy (20,8%) Trong nhóm có tổn thương khu trú 1 thùy, tỉ lệ bệnh nhân ho đờm ít là 25,0%, trong khi ở nhóm tổn thương ≥ 2 thùy chỉ là 12,9% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.18 Liên quan giữa đặc điểm khó thở với số lượng thùy GPQ
P 0,05
Bảng 3.20 Liên quan giữa đặc điểm ho máu với hình thái GPQ
Thể GPQ Ho máu Không ho máu Tổng
% 70,0 30,0 100 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Nhận xét: Ho máu chiếm tỷ lệ cao ở GPQ hình hỗn hợp 70,0%, so với ho máu ở GPQ hình túi 31,2%, hình trụ 17,2% Sư ̣ khác biê ̣t có ý nghĩa thống kê p < 0,05
Bảng 3.21 Liên quan giữa đặc điểm ho đờm với hình thái GPQ
Thể GPQ Ho đờm Không ho đờm Tổng
Ho đờm thường xuất hiện nhiều trong các tổn thương dạng hỗn hợp, chiếm 90,0% Tỷ lệ ho đờm ở tổn thương hình trụ và hình túi lần lượt là 51,7% và 87,5% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.22 Liên quan giữa đặc điểm khó thở với hình thái GPQ
Thể GPQ Khó thở Không khó thở Tổng
Hình hỗn hợp (n) n 8 2 10 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Nhận xét: Tỉ lệ khó thở ở bệnh nhân GPQ hình trụ là 31,0%; hình túi là
43,7% và cao nhất ở bệnh nhân GPQ hỗn hợp (80,0%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05
Bảng 3.23 Liên quan giữa đặc điểm đau ngực với hình thái GPQ Đau gực Thể GPQ Đau ngực
Nhận xét: 50% bệnh nhân GPQ hỗn hợp có đau ngực, tỷ lệ này ở bệnh nhân GPQ hình trụ là 17,2% Sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê p > 0,05
Bảng 3.24 Liên quan giữa số đợt bùng phát/năm với hình thái GPQ Đợt bùng phát Thể GPQ
Nhiều (≥ 2 lần) Ít (< 2 lần) Tổng
% 87,5 12,5 100 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Khoảng 90% bệnh nhân mắc bệnh GPQ hình hỗn hợp có số đợt bùng phát hàng năm từ 2 lần trở lên, trong đó tỷ lệ bệnh nhân ở thể hình túi và hình trụ lần lượt là 55,2% và 87,5% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05
Bảng 3.24 Liên quan giữa số đợt bùng phát/năm với hình thái GPQ Đợt bùng phát Thể GPQ
Nhiều (≥ 2 lần) Ít (< 2 lần) Tổng
% 87,5 12,5 100 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Khoảng 90% bệnh nhân mắc bệnh GPQ hình hỗn hợp có số đợt bùng phát hàng năm từ 2 lần trở lên, trong đó tỷ lệ ở thể hình túi là 55,2% và ở thể hình trụ là 87,5% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05).
Giãn phế quản là một bệnh lý mạn tính với tỷ lệ bệnh nhân nhập viện cao do các đợt bùng phát, bao gồm ho, khạc đờm mủ và khó thở Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như áp xe phổi, viêm phổi tái phát, ho ra máu nặng, và suy hô hấp Số đợt bùng phát nhiều (≥ 2 lần/năm) thường gặp ở các thể giãn phế quản hỗn hợp, với 90% trường hợp có số đợt bùng phát nhiều, trong khi tỷ lệ này ở giãn phế quản hình trụ và hình túi lần lượt là 87,5% và 55,2% Có sự liên quan giữa số đợt bùng phát và hình thái giãn phế quản, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
- Lứa tuổi gặp nhiều nhất là ≥ 60 tuổi chiếm 67,3% , tỷ lệ nam/nữ là 34/21, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 64,46 ±17,82
- Hút thuốc lá chỉ gặp ở nam giới chiếm 20%
2 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh GPQ trên phim HRCT, vi khuẩn học
Tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh hô hấp dưới không do lao là 61,8%, trong đó 70,9% bệnh nhân có từ 2 đợt bùng phát trở lên mỗi năm Đáng chú ý, 36,4% bệnh nhân được chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (GPQ) trong vòng dưới 5 năm, trong khi chỉ có 5,5% bệnh nhân được chẩn đoán trên 15 năm.
- Bệnh nhân GPQ có ho đờm là 69,1%, khó thở 43,7%, ho máu 30,9%, đau ngực là 25,5%, gầy 49,1%
- Nghe phổi thấy ran ẩm, ran nổ 81,8%, ran rít, ran ngáy chiếm 32,7%, không ran 12,7%
* Hình ảnh tổn thương GPQ trên phim chụp HRCT
- Hình thái tổn thương GPQ: gặp nhiều nhất là hình trụ chiếm 52,7%, hình túi 29,1%, hình hỗn hợp 18,2%
- Vị trí GPQ: tổn thương ở thùy giữa phổi trái chiếm tỉ lệ cao 18,2%, thùy dưới phải và thùy trên phổi trái đều là 14,5%, hai phổi là 7,3%
- Các tổn thương phối hợp trên phim HRCT: đông đặc phổi chiếm 30,9%, dày tổ chức kẽ là 29,1%, giãn phế nang chiếm 27,3%
* Đặc điểm vi khuẩn học
- Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính 12/55 chiếm 21,8%
- Vi khuẩn hay gặp nhất trong bệnh GPQ là P.aeruginosa 33,3%, M tuberculosis chiếm 25,0%, P fluorescens 16.8% luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
- Kháng sinh có độ nhạy cao với vi khuẩn P.aeruginosa là Imipenem và
3 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh GPQ trên phim chụp HRCT
- Tình trạng ho ra máu nhóm GPQ thùy trên hai phổi cao hơn so với nhóm GPQ ở thùy giữa và dưới Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Ho khạc đờm trung bình gặp nhiều ở tổn thương ≥ 2 thùy là 74,2% so với tổn thương khu trú 1 thùy 20,8% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Tỉ lệ bệnh nhân khó thở mức độ trung bình có GPQ ≥ 2 thùy đạt 43,7%, cao hơn so với bệnh nhân có GPQ khu trú 1 thùy chỉ 7,7% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Triệu chứng lâm sàng ho máu có tỷ lệ cao nhất ở GPQ hình hỗn hợp với 70,0%, trong khi GPQ hình túi chỉ chiếm 31,2% và hình trụ là 17,2% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Tình trạng ho đờm gặp nhiều ở tổn thương dạng hình hỗn hợp 90,0%
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Tỉ lệ khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh GPQ hình trụ là 31,0%, trong khi ở bệnh nhân GPQ hình túi là 43,7% Đặc biệt, tỉ lệ này cao nhất ở bệnh nhân GPQ hỗn hợp, đạt 80,0% Sự khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Có mối liên quan giữa số đợt bùng phát/năm với hình thái GPQ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Không có mối liên quan giữa triệu chứng đau ngực và thể GPQ cũng như vị trí GPQ, với giá trị p > 0,05.