1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên

91 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Lâm Sàng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Đến Kết Quả Điều Trị Phản Vệ Tại Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên
Tác giả Lê Quốc Thuận
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Xuân Tráng
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Đại cương về phản vệ (13)
    • 1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của phản vệ (22)
    • 1.3. Chẩn đoán phản vệ (25)
    • 1.4. Điều trị phản vệ (30)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (37)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu (37)
    • 2.5. Một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu (0)
    • 2.6. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu (43)
    • 2.7. Vật liêu nghiên cứu (0)
    • 2.8. Sơ đồ nghiên cứu (46)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (68)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân phản vệ (0)
    • 3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ (0)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân phản vệ (68)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ (72)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (0)
  • KẾT LUẬN (79)
    • 5.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân phản vệ (0)
    • 5.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

Đại cương về phản vệ

Phản vệ (anaphylaxis) là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, xảy ra đột ngột và có thể dẫn đến tử vong Triệu chứng thường gặp bao gồm ngứa mũi, cổ họng, sưng lưỡi, thở nhanh, nôn mửa và huyết áp thấp.

Phản vệ là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa và da Triệu chứng có thể xuất hiện chỉ sau vài giây hoặc phút sau khi tiếp xúc với dị nguyên và thường tiến triển nhanh chóng, đôi khi cũng có thể xuất hiện muộn trong vài giờ.

Phản vệ là phản ứng dị ứng cấp tính nguy hiểm nhất, có thể dẫn đến tử vong Hiện tượng này xảy ra khi kháng nguyên kết hợp với các thành phần miễn dịch IgE sau khi cơ thể đã tiếp xúc với dị nguyên, dẫn đến sự giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học, đặc biệt là histamin Những chất này tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng.

Vào năm 2018, Bộ Y tế đã đưa ra định nghĩa về phản vệ, mô tả đây là một phản ứng dị ứng ở người có thể xảy ra ngay lập tức, từ vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên Phản vệ có thể nghiêm trọng, dẫn đến tử vong nhanh chóng và gây ra nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau.

1.1.2 Lịch sử về phản vệ

Phản vệ, một hiện tượng đã được mô tả từ thời Hy Lạp cổ đại và trong lịch sử y học Trung Quốc, được ghi nhận lần đầu tiên qua trường hợp của Pharaon Menes, người đã qua đời vào năm 2640 trước Công Nguyên, theo các chữ tượng hình.

Vào năm 1839, Francois Magendie đã tiêm một liều albumin từ lòng trắng trứng vào tĩnh mạch của một con thỏ, nhưng không ghi nhận phản ứng nào Tuy nhiên, sau ba tuần, khi ông tiêm lần thứ hai, con thỏ đã chết.

Năm 1898, Hericourt tại Pháp đã tiến hành nghiên cứu về tác dụng của huyết thanh lươn trên chó thí nghiệm, và kết quả cho thấy sau lần tiêm thứ hai, cách lần tiêm đầu vài tuần, con vật thí nghiệm đã chết.

Phản vệ là biến thể nặng nhất của phản ứng dị ứng cấp tính, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể Thuật ngữ này được Richet và Portier đặt tên vào đầu thế kỷ 20, xuất phát từ tiếng Hy Lạp với nghĩa "chống lại" và "bảo vệ" Các triệu chứng lâm sàng của phản vệ thường xuất hiện trên da và hệ hô hấp, sau đó là hệ tiêu hóa và tim mạch Phản vệ chủ yếu do kháng thể IgE gây ra, nhưng cũng có thể liên quan đến IgG hoặc IgM Một số trường hợp có triệu chứng phản vệ mà không có phản ứng miễn dịch được gọi là dị ứng hoặc phản ứng dạng phản vệ.

Năm 1913, Richet được trao giải Nobel về y học và sinh lý nhờ những đóng góp quan trọng trong việc làm sáng tỏ cơ chế của nhiều bệnh và hội chứng chưa được hiểu rõ, như bệnh do phấn hoa, sốt mùa, hen phế quản và bệnh huyết thanh Thuật ngữ “phản vệ” được sử dụng để mô tả hiện tượng miễn dịch toàn thân và đột ngột xảy ra sau khi tiếp xúc với chất ngoại sinh ở những người đã từng mẫn cảm.

1.1.3 Cơ chế sinh lý bệnh của phản vệ

Gell và Coombs (1964) phân loại thành 4 loại hình dị ứng [8]

Loại hình I (IgE) liên quan đến sự kết hợp giữa dị nguyên (DN) và IgE, dẫn đến sự phá vỡ các hạt trong dưỡng bào và giải phóng nhiều chất trung gian gây viêm Cơ chế này là nguyên nhân chính gây ra phản vệ trong hầu hết các trường hợp.

Hình 1.1: Cơ chế loại hình dị ứng I Nguồn theo Nguyễn Năng An (2007) [8]

Loại hình II, hay còn gọi là loại hình gây độc tế bào, liên quan đến sự hiện diện của kháng thể IgG trong huyết thanh của người bệnh Khi dị nguyên kết hợp với kháng thể IgG trên bề mặt hồng cầu hoặc bạch cầu, quá trình hoạt hóa bổ thể diễn ra, dẫn đến hiện tượng tiêu tế bào.

Hình 1.2 Cơ chế loại hình dị ứng II Nguồn theo Nguyễn Năng An (2007) [8]

Loại hình III (loại hình phức hợp miễn dịch): Kháng thể kết tủa gồm IgM,

IgG1, IgG3 DN kết hợp với kháng thể kết tủa, với điều kiện thừa DN trong

Chất trung gian gây viêm

Tải luận văn tốt nghiệp mới nhất qua địa chỉ email luanvanfull@gmail.com Luận văn thạc sĩ về dịch thể cho thấy rằng các phức hợp miễn dịch được tạo ra có khả năng làm hoạt hóa bổ thể, dẫn đến tổn thương mao mạch và cơ trơn.

Hiện tượng Arthus là một ví dụ điển hình của phản ứng loại III, trong đó xảy ra sự kết tủa của các phức hợp miễn dịch trong bạch cầu đa nhân Quá trình này dẫn đến việc hoạt hóa bổ thể, gây ra sự vỡ các hạt trong bạch cầu và giải phóng các enzym lysosom, từ đó làm đứt hoặc hoại tử mạch máu.

Hình 1.3 Cơ chế loại hình dị ứng III Nguồn theo Nguyễn Năng An (2007) [8]

Loại hình IV là dị ứng muộn do các tác nhân như vi khuẩn, virus, hóa chất và nhựa cây, với các biểu hiện điển hình như bệnh lao, phong và viêm da tiếp xúc.

Hình 1.4 Cơ chế loại hình dị ứng IV Nguồn theo Nguyễn Năng An (2007) [8]

Thụ thể luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng phản vệ là một phản ứng nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong Định nghĩa này không chỉ rõ yếu tố miễn dịch, vì phản ứng phản vệ có thể xảy ra qua cơ chế miễn dịch (có sự tham gia của IgE) hoặc không qua miễn dịch.

1.1.3.1 Cơ chế phản vệ miễn dịch qua IgE

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của phản vệ

Phản vệ được đặc trưng trên lâm sàng bằng 3 đặc điểm:

+ Xảy ra đột ngột, không dự báo trước

+ Có thể phục hồi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng Sau khi tiếp xúc với dị nguyên, xuất hiện:

+ Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke

+ Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được

+ Khó thở (kiểu hen, kiểu thanh quản), nghẹt thở

+ Đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ

+ Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê

+ Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật [3]

Phản vệ có hai thể chính: thể có dấu hiệu tuần hoàn nổi bật và thể có dấu hiệu hô hấp nổi bật.

Phản vệ với các dấu hiệu tuần hoàn nổi bật:

Biểu hiện suy tuần hoàn nặng bao gồm đau tức ngực, hồi hộp, mặt tái nhợt, vã mồ hôi lạnh, đầu chi lạnh, mạch nhanh nhỏ khó bắt, có thể kèm theo loạn nhịp tim, huyết áp tụt không đo được, và thiểu niệu hoặc vô niệu.

Trong trường hợp nguy kịch, bệnh nhân có thể gặp rối loạn ý thức, hôn mê, co giật, và không kiểm soát được tiểu tiện, đại tiện, dẫn đến tử vong nhanh chóng trong vài phút do ngừng tim nếu không được can thiệp kịp thời Nghiên cứu của Park và cộng sự chỉ ra rằng bệnh nhân cao tuổi thường có triệu chứng tuần hoàn xấu hơn.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân chỉ biểu hiện trụy mạch mà không có triệu chứng hô hấp, da, niêm mạc hay tiêu hóa Nếu được xử trí đúng và sớm theo phác đồ cấp cứu phản vệ, tình trạng có thể tiến triển thuận lợi hơn.

Phản vệ với các dấu hiệu hô hấp nổi bật:

Bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu liên quan đến co thắt cơ trơn đường hô hấp, dẫn đến tắc nghẽn đường thở, trong khi các dấu hiệu tuần hoàn thường không nghiêm trọng Co thắt và phù nề thanh quản gây ra tiếng rít, khó nói và khàn tiếng, thường gặp ở bệnh nhân có tình trạng phù mạch tiến triển nhanh toàn thân, đặc biệt là ở lưỡi, hạ họng và thanh quản Tình trạng này có thể dẫn đến ngạt thở cấp và xanh tím.

+ Co thắt phế quản gây khó thở khò khè kiểu hen, ứ dịch khoảng kẽ gây phù phổi [1]

Các biểu hiện khác của phản vệ có thể gặp các triệu chứng sau:

Triệu chứng da và niêm mạc là những biểu hiện phổ biến nhất trong phản vệ, với 72,2% bệnh nhân có triệu chứng này theo nghiên cứu của Tang và cộng sự (2015) và lên đến 97,9% ở trẻ em theo nghiên cứu của Vezit (2013) Các triệu chứng bao gồm ngứa, mày đay, phù mạch, và phù nề quanh mắt, có thể dẫn đến tình trạng nghiêm trọng như phù lưỡi và phù hầu họng thanh quản Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp phản vệ không xuất hiện triệu chứng ở da và niêm mạc.

Triệu chứng tiêu hóa thường gặp bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch và co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, cũng như tình trạng đại tiện không tự chủ.

Triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương bao gồm bồn chồn, lo lắng, đau đầu, co giật, kích thích, vật vã, cũng như suy giảm và mất ý thức Ở trẻ em, những thay đổi trong hành vi thường khó nhận biết, nhưng có thể thể hiện qua sự lo lắng và giận dữ.

Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải triệu chứng của suy đa tạng, bao gồm đái ít, vô niệu, rối loạn đông máu và đông máu rải rác trong lòng mạch.

1.2.2 Cận lâm sàng 1.2.2.1 Xét nghiệm cơ bản

Giai đoạn sớm: Cô đặc máu với giảm bạch cầu và tiểu cầu, tăng ure, hematocrit, tăng thông khí nguồn gốc trung ương gây kiềm hô hấp [1]

Giai đoạn muộn: Tình trạng toan chuyển hoá hay tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch, suy hô hấp, suy thận tăng dần [1]

1.2.2.3 Xét nghiệm gợi ý chẩn đoán phản vệ

Xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học không thường xuyên làm [67] mà chủ yếu phục vụ cho chẩn đoán hồi cứu

- Nồng độ tryptase toàn phần trong máu:

+ Lấy máu trong khoảng thời gian từ 15 phút đến 3 giờ sau khi khởi phát triệu chứng

+ Có thể đo nhiều lần trong suốt giai đoạn phản vệ và so sánh

Nồng độ tryptase tăng có thể giúp chẩn đoán phản vệ do nọc côn trùng hoặc do tiêm thuốc, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tụt huyết áp Ngược lại, trong trường hợp phản vệ do thức ăn hoặc ở những bệnh nhân có huyết áp bình thường, nồng độ tryptase thường nằm trong giới hạn bình thường.

+ Lấy mẫu máu xét nghiệm trong khoảng thời gian từ 15 phút đến 1 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng

+ Đo nồng độ histamin và sản phẩm chuyển hóa của nó (N-methyl histamin) trong nước tiểu 24 giờ

Nồng độ histamin và tryptase không đủ chính xác để chẩn đoán phản vệ thường quy, do đó, các chuyên gia khuyến nghị nên dựa vào các dấu hiệu lâm sàng để thực hiện chẩn đoán phản vệ.

Chẩn đoán phản vệ

Chẩn đoán phản vệ có thể gặp khó khăn do sự thay đổi của các tiêu chuẩn, dẫn đến trì hoãn trong điều trị và tăng nguy cơ tử vong Việc áp dụng các tiêu chuẩn lâm sàng đã được phê duyệt giúp chẩn đoán phản vệ kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

1.3.1 Chẩn đoán xác định 1.3.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán của WAO 2015

Theo WAO 2015, chẩn đoán xác định phản vệ khi có một trong ba tiêu chuẩn sau [57]:

Các triệu chứng cấp tính có thể xuất hiện trong vài phút đến vài giờ, bao gồm mày đay toàn thân, ngứa hoặc đỏ da, sưng môi và lưỡi, cùng với ít nhất một triệu chứng khác.

+ Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA

- Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên:

+ Biểu hiện ở da - niêm mạc

+ Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA

+ Các triệu chứng tiêu hóa kéo dài (đau quặn từng cơn, nôn, )

- Tụt huyết áp xuất hiện vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên mà người bệnh đã từng bị dị ứng:

Trẻ em cần giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu hoặc có huyết áp tâm thu thấp hơn so với mức bình thường theo độ tuổi Đối với người lớn, huyết áp tâm thu nên dưới 90 mm Hg hoặc giảm 30% so với giá trị huyết áp tâm thu hiện tại.

- Tụt huyết áp tâm thu ở trẻ em khi HA tâm thu:

+ Trẻ từ 1 tháng đến 1 tuổi: < 70 mmHg

+ Trẻ từ 1 tuổi đến 10 tuổi: < (70 mmHg + [2 x tuổi]) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

+ Trẻ từ 11 tuổi đến 17 tuổi: < 90mmHg

Trẻ em thường gặp triệu chứng hô hấp nhiều hơn là tụt huyết áp, với nhịp tim nhanh là biểu hiện tuần hoàn ban đầu phổ biến Nhịp tim bình thường của trẻ sẽ thay đổi theo từng lứa tuổi.

+ Trẻ từ 1-2 tuổi: 80-140 lần/phút

+ Trẻ từ 3 tuổi trở lên: 70-115 lần/phút [57], [59]

1.3.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán của EAACI 2013

Theo EAACI 2013, phản vệ được xác định khi đáp ứng một trong ba tiêu chí sau [34]:

Triệu chứng đột ngột trên da và niêm mạc, như phát ban, ngứa hoặc đỏ bừng môi, lưỡi, miệng sưng tấy, có thể xuất hiện trong vài phút đến vài giờ, kèm theo ít nhất một trong hai triệu chứng khác.

Hô hấp suy nhược có thể biểu hiện qua các triệu chứng như khó thở, co thắt phế quản và giảm PEF Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng giảm huyết áp hoặc các triệu chứng rối loạn chức năng tuần hoàn, chẳng hạn như tụt huyết áp, ngất xỉu và mất tự chủ.

- Hai hoặc nhiều hơn những triệu chứng sau xảy ra nhanh khi tiếp xúc với dị nguyên (vài phút đến vài giờ):

Sự tham gia của da và niêm mạc có thể biểu hiện qua phù toàn thân và mẩn ngứa Hô hấp suy nhược thường đi kèm với khó thở, co thắt phế quản và giảm PEF Ngoài ra, giảm huyết áp hoặc các triệu chứng rối loạn chức năng tuần hoàn như tụt huyết áp, ngất xỉu và mất tự chủ cũng là những dấu hiệu quan trọng cần lưu ý.

+ Các triệu chứng dạ dày, ruột (ví dụ đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy)

- Giảm HA sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng đã biết trên bệnh nhân (vài phút đến vài giờ):

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể gặp tình trạng huyết áp tâm thu thấp, hoặc giảm hơn 30% so với huyết áp tâm thu cơ sở.

+ Người lớn: HA tâm thu thấp hơn 90 mmHg hoặc giảm hơn 30% so với HA cơ sở của nguời đó [34]

1.3.1.3 Theo Bộ Y tế Ở Việt Nam, thông tư 08/1999-TT-BYT [3] về chẩn đoán xác định phản vệ còn chung chung, khó áp dụng Từ 15/02/2018, Thông tư mới 51/2017/TT- BYT [4] chính thức có hiệu lực, chẩn đoán phản vệ khi có 1 trong 3 bệnh cảnh lâm sàng sau:

Bệnh cảnh lâm sàng 1 bao gồm các triệu chứng xuất hiện nhanh chóng trong khoảng thời gian từ vài giây đến vài giờ, ảnh hưởng đến da và niêm mạc, như mày đay, phù mạch và ngứa Để xác định bệnh, cần có ít nhất một trong hai triệu chứng đi kèm.

+ Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)

+ Tụt HA hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ, )

- Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với DN nghi ngờ:

+ Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa

+ Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)

+ Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ, )

+ Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng, )

- Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt HA xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên mà người bệnh đã từng bị dị ứng:

+ Trẻ em: giảm ít nhất 30% HA tâm thu hoặc tụt HA tâm thu so với tuổi (HA tâm thu < 70mmHg)

+ Người lớn: HA tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị HA tâm thu nền

Thông tư 51/2017/TT-BYT đã cập nhật các tiêu chuẩn của WAO và EAACI, đồng thời phù hợp với điều kiện tại Việt Nam.

1.3.2 Chẩn đoán mức độ 1.3.2.1 Theo phân loại Ring và Messmer 2016

Phản vệ chia làm 4 mức độ [54]:

- Hạng I: Chỉ có những dấu hiệu da và niêm mạc: ban đỏ, mề đay có hoặc không phù mạch

Hạng II bao gồm nhiều dấu hiệu trên da và niêm mạc, cùng với ít nhất hai chức năng quan trọng như hạ huyết áp và nhịp tim nhanh bất thường, đồng thời tăng cường đáp ứng của phế quản đối với ho hoặc khó thở.

Hạng III của suy đa phủ tạng nghiêm trọng bao gồm các triệu chứng nặng cần điều trị chuyên biệt, như nhịp tim nhanh hoặc chậm, rối loạn nhịp tim và co thắt phế quản.

- Hạng IV: Ngừng tuần hoàn hoặc hô hấp [54]

1.3.2.2 Phác đồ sử dụng tại Bệnh viện Bạch Mai

Trong xử trí cấp cứu phản vệ, khoa HSTC, bệnh viện Bạch Mai đã phân loại phản vệ thành 3 mức độ để tiến hành nhanh chóng và thuận tiện.

- Nhẹ: Chỉ có các triệu chứng:

+ Mày đay, ngứa + Đỏ da toàn thân

+ Phù da, niêm mạc tại chỗ

- Nặng: Có 1 hoặc nhiều các dấu hiệu sau:

+ Khó thở, thở rít, giọng khàn

+ Lo lắng, vật vă hoặc nôn, ỉa chảy

+ HA chưa tụt hoặc tăng + Có thể kèm theo các triệu chứng ở da, niêm mạc

- Nguy kịch: Có 1 hoặc nhiều các dấu hiệu sau:

+ Tụt HA, khó thở tăng

+ Nhịp tim nhanh hoặc chậm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Có thể kèm theo các triệu chứng ở da, niêm mạc [3]

Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí theo thông tư 08/1999/TT-BYT [3] không chia độ, điều trị phản vệ thường ở giai đoạn sốc Thông tư 51/2017/TT-BYT

[4] chia các mức độ phản vệ thành 4 mức độ Chi tiết được trình bày tại mục 2.5.1 (trang 29)

Nhận xét: Phân loại 4 mức độ của Bộ Y tế dễ áp dụng, cập nhật và phù hợp với nghiên cứu Tuy nhiên mức độ IV rất ít gặp

1.3.3 Chẩn đoán phân biệt 1.3.3.1 Theo EAACI 2013

Chẩn đoán phân biệt phản vệ với các bệnh [34]:

- Da hoặc niêm mạc + Mày đay, phù nề cục bộ và phù mạch

+ Hội chứng dị ứng phấn hoa

- Bệnh đường hô hấp + Viêm thanh quản cấp

+ Tắc nghẽn khí quản hoặc tắc nghẽn phế quản

- Bệnh tim mạch + Ngất do vasovagal

- Phản ứng thuốc hoặc độc tố + Ethanol luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Bệnh tâm thần kinh + Hội chứng giãn mạch

+ Tai biến mạch máu não

- Bệnh nội tiết + Hạ đường huyết

Phân biệt phản vệ với 6 trường hợp chính:

- Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn

- Tai biến mạch máu não

- Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản,…

- Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch

- Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp, hội chứng carcinoid, hạ đường máu

- Các ngộ độc: rượu, opiat, histamin [4].

Điều trị phản vệ

Quản lý phản vệ bao gồm việc nhận biết sớm và điều trị kịp thời bằng adrenaline (epinephrine) cùng với các biện pháp hỗ trợ cần thiết Việc áp dụng các phương pháp điều trị chuẩn giúp giảm nguy cơ phản vệ và theo dõi sát sao khi có phản ứng xảy ra Nhận biết sớm và tiêm adrenaline kịp thời có thể cứu sống bệnh nhân Adrenaline tiêm bắp được coi là liệu pháp an toàn cho tình trạng phản vệ, tuy nhiên, việc xử trí kịp thời bằng adrenaline cho bệnh nhân vẫn chưa được thực hiện tốt.

Adrenaline được sử dụng trong 25% các trường hợp, ít hơn nhiều so với glucocorticoid và thuốc kháng histamin Corticoid đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh dị ứng, nhưng chưa có thử nghiệm nào chứng minh lợi ích của corticoid trong điều trị phản vệ Dù vậy, các chuyên gia vẫn khuyến nghị sử dụng corticoid trong quá trình điều trị.

Thuốc kháng histamine thường được sử dụng để điều trị phản vệ, nhưng không giảm hoặc ngăn chặn tất cả các triệu chứng sinh lý bệnh của tình trạng này Hơn nữa, thuốc kháng histamine không có tác dụng nhanh như adrenalin.

1.4.1 Theo Hội Gây mê Hồi sức Pháp 2010 (SFAR 2010) Điều trị phản vệ theo hướng dẫn [11]:

- Loại bỏ các dị nguyên nghi ngờ

- Thở oxy và kiểm soát đường thở bệnh nhân

- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch hiệu quả Bù dịch tĩnh mạch: Dịch tinh thể đẳng trương (30 ml / kg) và dịch keo nếu cần (30 ml /kg)

- Dùng Adrenaline tĩnh mạch theo mức độ phản vệ, mỗi 1-2 phút + Độ I: Không dùng adrenaline

+ Độ II: Bolus 10 đến 20 mcg + Độ III: Bolus 100 đến 200 mcg + Độ IV: Cấp cứu ngừng tuần hoàn

- Các liều epinephrine phải được tăng lên, sau đó chuyển tiếp sang đường truyền tĩnh mạch liên tục liều 0,05-0,1 mg / kg/ phút [11]

1.4.2 Theo EAACI 2013 Điều trị phản vệ theo hướng dẫn sau [34]:

1.4.2.1 Can thiệp đầu tiên: Adrenaline

Adrenaline tác động lên các thụ thể alpha, gây co thắt mạch vành, từ đó đảo ngược tình trạng hạ huyết áp Đồng thời, nó kích thích thụ thể beta1, làm tăng nhịp tim và lực co bóp, cũng như thụ thể beta2, giúp giảm co thắt phế quản và giảm sự giải phóng các chất trung gian gây viêm Nhờ vào khả năng cứu sống, adrenaline cần được sử dụng cho tất cả bệnh nhân bị sốc và những người có triệu chứng quá mẫn.

Bệnh nhân cần tiêm bắp adrenaline lặp lại nên chuyển sang truyền adrenaline Việc tiêm adrenaline tĩnh mạch ở bệnh nhân phản vệ có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tăng huyết áp đe dọa tính mạng, thiếu máu cơ tim và rối loạn nhịp tim Do đó, những bệnh nhân được tiêm adrenaline tĩnh mạch cần được theo dõi bằng ECG và đo huyết áp thường xuyên Cần lưu ý rằng không nên sử dụng adrenaline dưới da hoặc hít trong điều trị phản vệ.

1.4.2.2 Can thiệp thứ hai: Loại bỏ các kích hoạt và gọi giúp đỡ

Gọi trợ giúp từ các dịch vụ y tế khẩn cấp

- Tư thế: bệnh nhân có phản vệ cần được giữ nằm ngửa hoặc nằm theo các đặc điểm hiện tại tùy các trường hợp:

+ Nếu bệnh nhân thấy khó thở, vị trí ngồi

+ Nếu có tụt HA, vị trí nằm ngửa với các chi dưới được nâng lên + Nếu mang thai, đặt nửa nằm với các chi ở thấp

+ Nếu hôn mê, đặt ở vị trí nằm ngửa để thực hiện cấp cứu

- Oxy: oxy cao nên được sử dụng với mặt nạ cho các bệnh nhân sốc

- Hỗ trợ truyền dịch: Natriclorid 0,9% là dung dịch được lựa chọn hàng đầu và dùng liều 20 ml/kg

Các thuốc chủ vận beta-2 ngắn dạng hít được sử dụng để giảm triệu chứng co thắt phế quản hiệu quả.

1.4.2.3 Các biện pháp can thiệp thứ ba: Kháng histamine H1 và H2

Thuốc kháng histamine thường được sử dụng để giảm triệu chứng da trong phản vệ Sự kết hợp giữa thuốc kháng histamine H1 và H2 có thể mang lại lợi ích bổ sung, giúp giảm triệu chứng da ở những người có phản ứng dị ứng cấp tính Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thuốc kháng histamine tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ huyết áp.

Corticoid thường được sử dụng để điều trị phản vệ và có khả năng ngăn ngừa các triệu chứng dị ứng kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân hen Tuy nhiên, hiệu quả này vẫn chưa được chứng minh rõ ràng Corticoid đường uống có thể được áp dụng trong quá trình điều trị phản vệ.

- Theo dõi: bệnh nhân có rối loạn hô hấp cần được theo dõi chặt chẽ ít nhất

Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong 12 - 24 giờ sau khi hạ huyết áp Trước khi xuất viện, cần đánh giá nguy cơ phản ứng phản vệ trong tương lai và kê toa ống tiêm tự động adrenaline cho những người có nguy cơ tái phát Cung cấp bảng hướng dẫn xuất viện với các biện pháp tránh dị ứng và cách sử dụng ống tiêm tự động Giới thiệu bệnh nhân đến bác sĩ dị ứng để đánh giá triệu chứng và can thiệp giảm thiểu nguy cơ phản vệ tái phát, đồng thời nếu có liên quan đến thực phẩm, nên giới thiệu đến chuyên gia dinh dưỡng Cung cấp thông tin liên lạc của các nhóm hỗ trợ bệnh nhân để tạo nguồn thông tin bổ ích cho bệnh nhân.

1.4.3 Phác đồ xử trí tại Bệnh viện Bạch Mai

Sơ đồ 1.2 Phác đồ xử trí tại Bệnh viện Bạch Mai

* Chú ý: Methylprednisolon 2mg/kg, 4 - 6h có thể dùng lại

Dimedrol 1 - 2 mg/kg, 6h có thể dùng lại

Ngừng tiếp xúc với dị nguyên ngay lập tức

Mày đay, mẩn ngứa NHẸ Đỏ da toàn thân Phù da, niêm mạc Xung huyết

- Đặt đường truyền TM -Methylprednisolon 2 mg/kg

- XN: CTM, SHM, ĐMCB, KMĐM

-Ý thức, mạch, HA, nhịp -SpO2, Mày đay thở.

-Có thể dùng lại liều trên sau 4-6h

-Điều trị tiếp tục như mức độ nhẹ -Xuất viện sau 1-2 ngày hoặc chuyển vào chuyên khoa thích hợp

-Khó thở , thở rít, khàn giọng NẶNG

-Bồn chồn, lo lắng,sợ hãi, kích thích -Phù toàn thân -HA BT hoặc giảm 20% so với

- Đặt đường truyền TM -Methylprednisolon 2 mg/kg Dimedrol 1-2 mg/kg -Adrenalin 1mg TB,TDD

- Nhắc lại sau 10-15p, nếu HA không lên thì truyền TM

-Giảm ý thức -Khó thở tăng -Nhịp tim nhanh hoặc chậm -Tụt HA

- Đặt đường truyền TM -Adrenalin 1mg TB hoặc pha loãng 1/10 TM -Sau đó truyền Adrenalin TM( Ưu tiên dùng trước) -Methylprednisolon 2 mg/kg Dimedrol 1-2 mg/kg

NẾU XỨ TRÍ NHƯ TRÊN VẪN CÒN TRỤY MẠCH

-Truyền Adrenalin 1mg liên tục qua TM điều chỉnh theo bẳng vận mạch mỗi 3-5 phút Khi mạch quay rõ thì truyền duy trì, liều tùy vào mỗi BN.

Truyền nhanh dung dịch NaCl 0,9% với tốc độ 1-2 lít/h Nếu ngừng tuần hoàn cấp cứu theo phác đồ NTH, và trong trường hợp hôn mê sâu, cần đặt nội khí quản, thở máy, hoặc mở khí quản nếu cần thiết Theo dõi liên tục các chỉ số như mạch, ý thức, nhịp thở, SpO2 và huyết áp Điều trị tiếp tục tại khoa Cấp cứu hoặc chuyển đến HSTC- Chống độc Nếu huyết áp vẫn không ổn định, có thể truyền thêm huyết tương, albumin, hoặc dung dịch cao phân tử Thực hiện các xét nghiệm như CTM, SHM, ĐMCB, KMĐM, và chụp CT hoặc MRI sọ não nếu bệnh nhân hôn mê và thở máy Theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định.

Hiện nay, hầu hết các cơ sở y tế đang áp dụng phác đồ điều trị phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế, với thông tin chi tiết được nêu rõ trong Mục 2.5.2 (trang 30).

Hướng dẫn xử trí phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế cung cấp thông tin đầy đủ và chi tiết, phù hợp nhất với thực tiễn tại Việt Nam.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị phản vệ tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018, không phân biệt tuổi và giới

2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT- BYT [4] Chẩn đoán phản vệ khi có 1 trong 3 bệnh cảnh sau:

Bệnh cảnh lâm sàng 1 bao gồm các triệu chứng xuất hiện nhanh chóng trong vài giây đến vài giờ, ảnh hưởng đến da và niêm mạc, như mày đay, phù mạch và ngứa Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp ít nhất một trong hai triệu chứng hô hấp, bao gồm khó thở, thở rít hoặc ran rít.

+ Tụt HA hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )

- Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ:

+ Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa

+ Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)

+ Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )

+ Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng )

Bệnh cảnh lâm sàng 3 mô tả tình trạng tụt huyết áp xảy ra trong khoảng thời gian từ vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà bệnh nhân đã từng bị dị ứng.

+ Trẻ em: giảm ít nhất 30% HA tâm thu hoặc tụt HA tâm thu so với tuổi (HA tâm thu < 70mmHg)

Người lớn được coi là có huyết áp tâm thu bình thường khi chỉ số này dưới 90 mmHg hoặc giảm 30% so với giá trị huyết áp tâm thu nền.

Loại trừ những bệnh nhân bị phản vệ có:

- Tiền sử bị bệnh suy tim nặng, bệnh tim bẩm sinh, động kinh

- Mắc các bệnh hệ thống, bệnh ung thư

- Bệnh nhân phản vệ nhưng không được xử lý theo phác đồ hướng dẫn của Thông tư 51/2017/TT-BYT [4]

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Khoa Cấp cứu và một số khoa khác (da liễu, HSTC - chống độc, nội 1, nội 2, nội 3) của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang

Chọn mẫu thuận tiện có chủ đích

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/08/2017 đến 31/08/2018, tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu với 78 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn và đã chọn toàn bộ những bệnh nhân này để đưa vào nghiên cứu.

Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Các chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng của phản vệ

- Tiền sử dị ứng: thuốc, thức ăn, côn trùng đốt, dị ứng khác

+ Mạch + Huyết áp + Nhịp thở luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Nhóm nguyên nhân gây phản vệ: kháng sinh, thuốc khác, thức ăn, côn trùng đốt, dị nguyên khác

- Đường vào của dị nguyên: tiêm, truyền, ăn uống (tiêu hóa), côn trùng đốt, đường vào khác

- Thời gian xuất hiện triệu chứng phản vệ sau khi tiếp xúc dị nguyên

- Các triệu chứng lâm sàng của phản vệ trên ĐTNC:

+ Triệu chứng thần kinh: hôn mê, rối loạn cơ tròn

+ Triệu chứng da, niêm mạc: mày đay, ngứa, phù mạch

+ Triệu chứng tuần hoàn: tụt HA, tăng HA, mạch nhanh, mạch chậm + Triệu chứng hô hấp: khó thở, thở rít, thở nhanh

+ Triệu chứng tiêu hóa: đau bụng, nôn, ỉa chảy

- Mức độ phản vệ ban đầu khi vào viện: nhẹ, nặng, nguy kịch, ngừng tuần hoàn

* Các chỉ tiêu đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả điều tri phản vệ

- Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi được điều trị

- Tỷ lệ dùng Adrenalin ở bệnh nhân phản vệ

- Đường dùng Adrenalin: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da

- Tỷ lệ sử dụng của các thuốc khác: Dimedrol, corticoid, truyền dịch, hỗ trợ hô hấp (thở oxy, đặt ống nội khí quản)

- Thay đổi các triệu chứng ở da, niêm mạc trong quá trình điều trị theo các mốc thời gian: ban đầu – 5 phút – 15 phút – 30 phút – 60 phút – 120 phút - 24 giờ

- Thay đổi tần số mạch trong quá trình điều trị theo các mốc thời gian: ban đầu – 5 phút – 15 phút – 30 phút – 60 phút – 120 phút - 24 giờ

- Thay đổi HA tâm thu trong quá trình điều trị theo các mốc thời gian: ban đầu – 5 phút – 15 phút – 30 phút – 60 phút – 120 phút - 24 giờ

Trong quá trình điều trị, triệu chứng khó thở có thể thay đổi theo các mốc thời gian: ban đầu, 5 phút, 15 phút, 30 phút, 60 phút, 120 phút và 24 giờ.

- Thay đổi triệu chứng tiêu hóa trong quá trình điều trị theo các mốc thời gian: ban đầu – 5 phút – 15 phút – 30 phút – 60 phút – 120 phút - 24 giờ

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên (dị nguyên thức ăn và kháng sinh)

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với đường vào của dị nguyên

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với nhóm tuổi

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với giới tính

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với tiền sử dị ứng

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng tuần hoàn

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng rối loạn nhịp thở

- Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng tiêu hóa

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với dị nguyên (thức ăn và côn trùng đốt)

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với giới tính

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với mức độ phản vệ

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với dùng Adrenalin

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với thời gian xuất hiện triệu chứng sau khi tiếp xúc DN

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với tuổi già

- Mối liên quan giữa kết quả điều trị khỏi ở phút 120 với triệu chứng tuần hoàn

2.5 Một số tiêu chuẩn được sử dụng trong nghiên cứu

2.5.1 Chẩn đoán mức độ phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT

Tình trạng phản vệ chia phản vệ làm 4 mức độ như sau [4]:

- Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch

- Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

+ Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh

+ Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi

+ Đau bụng, nôn, ỉa chảy

+ Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp

- Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như: + Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản

+ Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở

+ Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn

+ Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp

- Ngừng tuần hoàn (độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn [4]

2.5.2 Điều trị theo hướng dẫn của Thông tư 51/2017/TT-BYT

Tất cả các trường hợp phản vệ cần được phát hiện sớm và xử trí khẩn cấp ngay tại chỗ Việc theo dõi bệnh nhân phải được thực hiện liên tục trong ít nhất 24 giờ.

- Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác) phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ

Adrenalin là một loại thuốc thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc cứu sống bệnh nhân bị phản vệ Nó cần được tiêm bắp ngay khi có chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.

* Xử trí phản vệ mức độ nhẹ: Dị ứng nhưng có thể chuyển thành nặng hoặc nguy kịch

- Sử dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng người bệnh

- Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời [4]

Xử trí phản vệ mức độ nặng và nguy kịch là rất quan trọng, vì phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III và IV Do đó, cần phải khẩn trương và thực hiện các biện pháp xử trí đồng thời theo diễn biến của bệnh.

- Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có)

- Tiêm hoặc truyền adrenalin luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn

- Thở oxy: người lớn 6-10 l/phút, trẻ em 2-4 l/phút qua mặt nạ

- Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của người bệnh

+ Ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng (nếu ngừng hô hấp, tuần hoàn) + Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu (nếu khó thở thanh quản)

Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch cần sử dụng dây truyền thông thường kết hợp với kim tiêm lớn (cỡ 14 hoặc 16) hoặc đặt catheter tĩnh mạch Đồng thời, cần thiết lập một đường truyền tĩnh mạch thứ hai để đảm bảo việc truyền dịch nhanh chóng.

Hội ý với đồng nghiệp để tập trung xử lý và báo cáo cho cấp trên, đồng thời tiến hành hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa cấp cứu, hồi sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng nếu cần thiết.

* Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch

- Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:

+ Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống)

+ Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống)

+ Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống)

+ Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống)

+ Người lớn: 0,5-1ml (tương đương 1/2 - 1 ống)

- Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần

- Tiêm nhắc lại adrenalin 3-5 phút/lần cho đến khi huyết áp và mạch ổn định

- Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin và liều duy trì huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1 giờ/lần đến 24 giờ

Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa sẽ nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp, đồng thời có nguy cơ ngừng tuần hoàn.

+ Truyền nhanh dung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml-2.000ml ở người lớn, 20ml/kg ở trẻ em

Nếu chưa có đường truyền adrenalin, hãy tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000, tức là pha 1 ống adrenalin 1mg với 9ml nước cất để tạo dung dịch loãng.

Nếu bệnh nhân đã có đường truyền, cần truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin (pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho những người không đáp ứng tốt với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch Liều khởi đầu là 0,1 µg/kg/phút, sau đó điều chỉnh liều adrenalin mỗi 3-5 phút tùy theo phản ứng của bệnh nhân.

- Hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn: Tuỳ mức độ suy tuần hoàn, hô hấp có thể sử dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

+ Thở oxy qua mặt nạ: 6-10 lít/phút cho người lớn, 2-4 lít/phút ở trẻ em + Bóp bóng ambu có oxy

+ Đặt ống nội khí quản thông khí nhân tạo có oxy nếu thở rít tăng lên không đáp ứng với adrenalin

+ Mở khí quản nếu có phù thanh môn, phù hạ họng không đặt được nội khí quản

+ Truyền tĩnh mạch chậm: aminophyllin 1mg/kg/giờ hoặc salbutamol 0,1àg/kg/phỳt hoặc terbutalin 0,1àg/kg/phỳt (tốt nhất là qua bơm tiờm điện hoặc máy truyền dịch)

+ Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt nạ hoặc xịt họng salbutamol 100àg người lớn 2-4 nhỏt/lần, trẻ em 2 nhỏt/lần, 4-6 lần trong ngày

Nếu huyết áp không đạt mục tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin, có thể xem xét việc truyền thêm dung dịch keo như huyết tương, albumin hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tử nào có sẵn.

Methylprednisolon được sử dụng với liều 1-2mg/kg cho người lớn, tối đa 50mg cho trẻ em, hoặc hydrocortison với liều 200mg cho người lớn và tối đa 100mg cho trẻ em, được tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm bắp tại tuyến cơ sở).

Kháng histamin H1 như diphenhydramin có thể được tiêm bắp hoặc tĩnh mạch với liều lượng cho người lớn từ 25-50mg và trẻ em từ 10-25mg.

+ Kháng histamin H2 như ranitidin: ở người lớn 50mg, ở trẻ em 1mg/kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch trong 5 phút

+ Glucagon: sử dụng trong các trường hợp tụt huyết áp và nhịp chậm không đáp ứng với adrenalin Liều dùng: người lớn 1-5mg tiêm tĩnh mạch trong

Trẻ em từ 20-30 kg nên được tiêm glucagon với liều 5 phỳt, tối đa 1 mg Sau đó, duy trì truyền tĩnh mạch với liều 5-15 mg/phỳt tùy theo đáp ứng lâm sàng Cần đảm bảo đường thở thông thoáng vì glucagon có thể gây nôn.

Có thể kết hợp thêm các thuốc vận mạch như dopamin, dobutamin và noradrenalin truyền tĩnh mạch khi bệnh nhân bị sốc nặng, đã được truyền đủ dịch và adrenalin nhưng huyết áp vẫn không tăng.

2.6 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Tất cả các bệnh nhân được hỏi bệnh, khám lâm sàng, làm xét nghiệm Các dữ liệu thu được theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

2.6.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được hỏi họ tên, năm sinh, địa chỉ, số điện thoại

- Tuổi: tính theo năm dương lịch tại thời điểm ĐTNC đến khám

Cân nặng được tính bằng kilogram và được đo tại thời điểm nghiên cứu Sử dụng cân có độ chính xác cao, được kiểm tra và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo độ chính xác.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Tất cả các bệnh nhân được hỏi bệnh, khám lâm sàng, làm xét nghiệm Các dữ liệu thu được theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

2.6.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được hỏi họ tên, năm sinh, địa chỉ, số điện thoại

- Tuổi: tính theo năm dương lịch tại thời điểm ĐTNC đến khám

Cân nặng được tính bằng kilogram và được đo tại thời điểm nghiên cứu Sử dụng cân có độ chính xác cao, được kiểm tra và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo độ chính xác.

Chiều cao được đo bằng cm tại thời điểm nghiên cứu, sử dụng thước đo chiều cao gắn với cân có độ chính xác cao Bệnh nhân cần đứng thẳng, không đi giày dép, với bốn điểm chẩm, mỏm vai, mông và gót chân tiếp xúc với tường.

2.6.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Nguyên nhân gây phản vệ: kháng sinh, thuốc khác, thức ăn, côn trùng đốt, dị nguyên khác

- Triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân phản vệ: thần kinh, tuần hoàn , hô hấp, tiêu hóa, da, niêm mạc

- Phân loại mức độ phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT [4]

+ Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch

+ Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:

 Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh

 Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi

 Đau bụng, nôn, ỉa chảy

 Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp + Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như:

 Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản

 Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở

 Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn

 Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp

+ Ngừng tuần hoàn (độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn

Xử lý số liệu thu được trên máy vi tính bằng phương pháp thống kê y học theo chương trình SPSS 16.0 của WHO

Tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, các tỷ lệ phần trăm

Làm các test kiểm định, so sánh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Adrenalin 1mg/ml/lọ Dung dịch tiêm của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

- Methylprednisolon (Solu- Medrol) 40mg/lọ Hộp 1 lọ thuốc bột và 1 lọ dung môi pha tiêm của hãng dược phẩm Pfizer

- Diphenhydramine (Dimedrol) 10mg/ml/ống Dung dịch thuốc tiêm của Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương

- Dung dịch Natri clorid 0,9% 500ml/chai Dịch truyền của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

- Dung dịch Haesteril 6% 500ml/chai Dung dịch tiêm truyền của Công ty Fresenius Kabi Deutschland GmbH

- Giường bệnh, dây oxy, bình oxy, mask oxy, nhiệt kế, huyết áp cơ, ống nghe luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu Đánh giá kết quả điều trị Điều trị theo phác đồ Đánh giá mức độ phản vệ

Khám lâm sàng Bệnh nhân phản vệ

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân phản vệ

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã nhận được sự chấp thuận từ Hội đồng đạo đức trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và Hội đồng đạo đức Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên Tất cả các đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) và gia đình của họ sẽ được cung cấp thông tin chi tiết về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đồng thời sẽ đồng ý tham gia một cách tự nguyện.

Những BN nếu không đồng ý tham gia vào nghiên cứu vẫn đảm bảo chế độ chăm sóc điều trị và không bị phân biệt đối xử

Mọi thông tin của ĐTNC đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, không nhằm vào bất kỳ mục đích nào khác.

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân phản vệ

Trong khoảng thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu trên 78 bệnh nhân bị phản vệ, được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, và đã thu được những kết quả đáng chú ý.

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính

Nhận xét: Nghiên cứu trên 78 bệnh nhân phản vệ, chúng tôi thấy có 35 bệnh nhân nam chiếm 44,9%; 43 bệnh nhân nữ chiếm 55,1%

Nam Nữ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.1 Đặc điểm về nhóm tuổi

Nhận xét: Trong nghiên cứu, nhóm 20 - 39 tuổi chiếm 39,8%; nhóm 40 -

59 tuổi chiếm 38,4% (chiếm tỷ lệ cao); nhóm 0 - 19 tuổi chiếm 11,6%; nhóm

60 - 79 tuổi chiếm 8,9%; nhóm 80 - 99 tuổi chỉ chiếm 1,3% Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 38,4 tuổi

Nhóm tuổi Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Tuổi trung bình 38,40 ± 16,70 [min = 5, max = 84] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về tiền sử dị ứng

Trong nhóm nghiên cứu, 44 bệnh nhân không có tiền sử dị ứng chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,4% Trong khi đó, 15,4% bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc, 16,7% có tiền sử dị ứng thức ăn, và chỉ 1,3% có tiền sử dị ứng với côn trùng đốt.

Bảng 3.2 Đặc điểm về chỉ số mạch

Nhận xét: Trong nghiên cứu có 52,6% bệnh nhân phản vệ có mạch nhanh;

46,2% có chỉ số mạch bình thường và chỉ có 1 bệnh nhân có chỉ số mạch thấp chiếm 1,3% Chỉ số mạch trung bình của nhóm nghiên cứu là 94,03

Thuốc Thức ăn Côn trùng đốt

Dị ứng khác Không dị ứng

Mạch (chu kì/phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Mạch trung bình 94,03 ± 16,58 [min = 54, max = 150] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.3 Đặc điểm về chỉ số huyết áp tâm thu của BN phản vệ Huyết áp tâm thu

(mmHg) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Huyết áp tâm thu trung bình 106,67 ± 40,56 [min = 0, max = 220]

Về chỉ số huyết áp tâm thu, 71,8% bệnh nhân có chỉ số bình thường, trong khi 7,7% có huyết áp tâm thu cao và 20,5% có huyết áp tâm thu thấp.

HA tâm thu trung bình là 106,67

Bảng 3.4 Đặc điểm về chỉ số huyết áp tâm trương của BN phản vệ

Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, 76,9% có chỉ số huyết áp tâm trương bình thường, 5,1% có huyết áp tâm trương cao, và 17,9% có huyết áp tâm trương thấp Chỉ số huyết áp tâm trương trung bình được ghi nhận là 65,19.

(mmHg) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Huyết áp tâm trương trung bình 65,19 ± 24,15 [min = 0, max = 120] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.5 Đặc điểm về chỉ số nhịp thở của BN phản vệ

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu có 61,5% bệnh nhân có nhịp thở nhanh;

38,5% bệnh nhân có nhịp thở bình thường; không có bệnh nhân thở chậm Chỉ số nhịp thở trung bình là 23,44

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về dị nguyên

Trong nhóm nghiên cứu, có 29 bệnh nhân phản vệ với thuốc, chiếm 37,2%, trong đó dị nguyên kháng sinh chiếm 10,3% Ngoài ra, 28 bệnh nhân phản vệ với thức ăn, chiếm 35,9%, và dị nguyên côn trùng đốt chiếm 21,8% Cuối cùng, 5,1% bệnh nhân không rõ dị nguyên.

Kháng sinh Thuốc khác Thức ăn Côn trùng đốt Không rõ DN

Nhịp thở (chu kì/phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Nhịp thở trung bình 23,44 ± 4,12 [min = 18, max = 35] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.6 Đặc điểm đường vào dị nguyên của BN phản vệ Đường vào Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Côn trùng đốt 17 21,8 Ăn uống 46 59,0

Trong nhóm nghiên cứu, nguồn tiếp xúc với dị nguyên chủ yếu đến từ việc ăn uống, chiếm 59,0% Tiếp theo là đường côn trùng đốt với tỷ lệ 21,8%, trong khi đường tiêm chiếm 14,1% Đường da niêm mạc chỉ chiếm 1,3%, và có 3,8% trường hợp không rõ nguồn vào.

Bảng 3.7 Đặc điểm thời gian xuất hiện triệu chứng sau khi tiếp xúc với dị nguyên Thời gian (phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Thời gian xuất hiện triệu chứng trung bình 44,91 ± 74,24 [min = 0, max = 600]

Trong nhóm nghiên cứu, thời gian xuất hiện triệu chứng sau khi tiếp xúc với dị nguyên chủ yếu nằm trong khoảng 16 - 60 phút, chiếm 57,7% Thời gian dưới 15 phút chiếm 33,3%, trong khi thời gian trên 60 phút chỉ chiếm 9,0% Trung bình, triệu chứng xuất hiện sau 44,91 phút khi tiếp xúc với dị nguyên.

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm cơ quan xuất hiện triệu chứng

Nhận xét: Trong 78 bệnh nhân nghiên cứu:

Trong một nghiên cứu, 76 bệnh nhân cho thấy triệu chứng da niêm mạc, chiếm 97,4% Ngoài ra, 37,2% bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến tuần hoàn, 50% có triệu chứng hô hấp, và 23,1% có triệu chứng tiêu hóa Đáng chú ý, chỉ có 1 bệnh nhân, tương đương 1,3%, xuất hiện triệu chứng thần kinh.

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm mức độ phản vệ

Nhận xét: Nhóm nghiên cứu có 38,5% bệnh nhân phản vệ mức độ nhẹ;

37,2% phản vệ mức độ nặng và 23,1% phản vệ mức độ nguy kịch

Hô hấp Tuần hoàn Tiêu hóa Thần kinh

Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng (%)

Nhẹ Nặng Nguy kịch luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.2 Một số yếu tố liên quan đến điều trị phản vệ

Bảng 3.8 Đặc điểm thời gian chờ điều trị Thời gian chờ điều trị

(phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Trong nhóm nghiên cứu, 56,4% bệnh nhân được điều trị trong khoảng thời gian 31-120 phút sau khi xuất hiện triệu chứng, trong khi 32,1% được điều trị dưới 31 phút và 11,5% trên 120 phút Thời gian chờ điều trị trung bình sau khi triệu chứng xuất hiện là 75,32 phút.

Biểu đồ 3.6 Đặc điểm dùng Adrenalin trong điều trị

Nhận xét: Khi điều trị 78 bệnh nhân nghiên cứu, có 20 bệnh nhân được dùng Adrenalin chiếm 25,6%; 58 bệnh nhân không dùng chiếm 74,4%

Không Có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.9 Đặc điểm các phương pháp điều trị khác Phương pháp điều trị Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu (78 bệnh nhân):

Có 100% bệnh nhân được tiêm Dimedrol, Corticoid và truyền dịch trong điều trị

Có 50% bệnh nhân được hỗ trợ hô hấp trong điều trị

Biểu đồ 3.7 Diễn biến triệu chứng da

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng da tăng dần từ phút thứ 30-60-120 và giờ 24 lần lượt 2,6% - 5,1% - 43,3% - 100%

Hết triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.8 Diễn biến triệu chứng khó thở

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng hô hấp tăng dần, cụ thể là 47,4% (ban đầu) – 48,7% (5 phút) – 56,4% (15 phút) – 74,4%

Biểu đồ 3.9 Diễn biến triệu chứng tiêu hóa

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng tiêu hóa tăng dần, cụ thể là 74,4% (30 phút) – 76,9% (60 phút) – 83,3% (120 phút) – 100% (24 giờ)

Hết triệu chứng Còn triệu chứng

Hết triệu chứng Còn triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.10 Diễn biến triệu chứng nhịp mạch

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng rối loạn nhịp mạch tăng dần: 44,9% (ban đầu) – 59,0% (5 phút) – 67,9% (15 phút) – 78,2% (30 phút) – 87,2% (60 phút) – 91,0% (120 phút) – 100% (24 giờ)

Biểu đồ 3.11 Diễn biến triệu chứng huyết áp

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng rối loạn huyết áp tăng dần: 69,2% (ban đầu) – 76,9% (5 phút) – 82,1% (15 phút) – 83,3% (30 phút) – 89,7% (60 phút) – 98,7% (120 phút) – 100% (24 giờ)

Còn triệu chứng Hết triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.12 Diễn biến khỏi bệnh

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng tăng dần từ phút thứ 15-30-60-120-24 giờ, cụ thể là 0% (phút 15) – 2,6% (phút 30) – 5,1% (phút 60) – 33,3% (phút 120) – 100% (24 giờ)

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên thức ăn

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên thức ăn trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,05)

Khỏi Còn triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên kháng sinh

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với loại dị nguyên kháng sinh trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,5)

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với đường vào ăn uống Đường vào dị nguyên

Mức độ phản vệ Ăn uống n

Không có mối liên hệ giữa mức độ phản vệ và đường vào dị nguyên trong việc tiên lượng phản vệ (p > 0,05).

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với nhóm tuổi

Nhóm tuổi Mức độ phản vệ

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với nhóm tuổi già trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,05)

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng tuần hoàn

Triệu chứng tuần hoàn Mức độ phản vệ

Có mối liên hệ giữa mức độ phản vệ và sự xuất hiện triệu chứng tuần hoàn trong tiên lượng phản vệ (p < 0,05).

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với rối loạn nhịp thở Triệu chứng nhịp thở

Nhận xét: Có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với sự xuất hiện của triệu chứng rối loạn nhịp thở trong tiên lượng phản vệ (p < 0,05)

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng tiêu hóa

Triệu chứng tiêu hóa Mức độ phản vệ

Sơ đồ nghiên cứu

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu Đánh giá kết quả điều trị Điều trị theo phác đồ Đánh giá mức độ phản vệ

Khám lâm sàng Bệnh nhân phản vệ

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân phản vệ

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã nhận được sự chấp thuận từ Hội đồng đạo đức trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và Hội đồng đạo đức Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên Tất cả các đối tượng nghiên cứu và gia đình sẽ được thông tin chi tiết về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đồng thời cam kết tham gia một cách tự nguyện.

Những BN nếu không đồng ý tham gia vào nghiên cứu vẫn đảm bảo chế độ chăm sóc điều trị và không bị phân biệt đối xử

Mọi thông tin của ĐTNC đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, không nhằm vào bất kỳ mục đích nào khác.

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân phản vệ

Trong khoảng thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu trên 78 bệnh nhân bị phản vệ, được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, và đã thu được những kết quả đáng chú ý.

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính

Nhận xét: Nghiên cứu trên 78 bệnh nhân phản vệ, chúng tôi thấy có 35 bệnh nhân nam chiếm 44,9%; 43 bệnh nhân nữ chiếm 55,1%

Nam Nữ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.1 Đặc điểm về nhóm tuổi

Nhận xét: Trong nghiên cứu, nhóm 20 - 39 tuổi chiếm 39,8%; nhóm 40 -

59 tuổi chiếm 38,4% (chiếm tỷ lệ cao); nhóm 0 - 19 tuổi chiếm 11,6%; nhóm

60 - 79 tuổi chiếm 8,9%; nhóm 80 - 99 tuổi chỉ chiếm 1,3% Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 38,4 tuổi

Nhóm tuổi Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Tuổi trung bình 38,40 ± 16,70 [min = 5, max = 84] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về tiền sử dị ứng

Trong nhóm nghiên cứu, 44 bệnh nhân không có tiền sử dị ứng chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,4% Trong khi đó, 15,4% bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc, 16,7% có tiền sử dị ứng thức ăn, và chỉ 1,3% có tiền sử dị ứng với côn trùng đốt.

Bảng 3.2 Đặc điểm về chỉ số mạch

Nhận xét: Trong nghiên cứu có 52,6% bệnh nhân phản vệ có mạch nhanh;

46,2% có chỉ số mạch bình thường và chỉ có 1 bệnh nhân có chỉ số mạch thấp chiếm 1,3% Chỉ số mạch trung bình của nhóm nghiên cứu là 94,03

Thuốc Thức ăn Côn trùng đốt

Dị ứng khác Không dị ứng

Mạch (chu kì/phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Mạch trung bình 94,03 ± 16,58 [min = 54, max = 150] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.3 Đặc điểm về chỉ số huyết áp tâm thu của BN phản vệ Huyết áp tâm thu

(mmHg) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Huyết áp tâm thu trung bình 106,67 ± 40,56 [min = 0, max = 220]

Về chỉ số huyết áp tâm thu, 71,8% bệnh nhân có chỉ số bình thường, trong khi 7,7% có huyết áp tâm thu cao và 20,5% có huyết áp tâm thu thấp.

HA tâm thu trung bình là 106,67

Bảng 3.4 Đặc điểm về chỉ số huyết áp tâm trương của BN phản vệ

Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, 76,9% có chỉ số huyết áp tâm trương bình thường, 5,1% có huyết áp tâm trương cao, và 17,9% có huyết áp tâm trương thấp Chỉ số huyết áp tâm trương trung bình được ghi nhận là 65,19.

(mmHg) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Huyết áp tâm trương trung bình 65,19 ± 24,15 [min = 0, max = 120] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.5 Đặc điểm về chỉ số nhịp thở của BN phản vệ

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu có 61,5% bệnh nhân có nhịp thở nhanh;

38,5% bệnh nhân có nhịp thở bình thường; không có bệnh nhân thở chậm Chỉ số nhịp thở trung bình là 23,44

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về dị nguyên

Trong nhóm nghiên cứu, có 29 bệnh nhân phản vệ với thuốc, chiếm 37,2%, trong đó dị nguyên kháng sinh chiếm 10,3% Ngoài ra, 28 bệnh nhân phản vệ với thức ăn, chiếm 35,9%, và dị nguyên côn trùng đốt chiếm 21,8% Cuối cùng, 5,1% bệnh nhân không rõ dị nguyên.

Kháng sinh Thuốc khác Thức ăn Côn trùng đốt Không rõ DN

Nhịp thở (chu kì/phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Nhịp thở trung bình 23,44 ± 4,12 [min = 18, max = 35] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.6 Đặc điểm đường vào dị nguyên của BN phản vệ Đường vào Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Côn trùng đốt 17 21,8 Ăn uống 46 59,0

Trong nhóm nghiên cứu, nguồn tiếp xúc với dị nguyên chủ yếu đến từ việc ăn uống, chiếm 59,0% Tiếp theo là đường côn trùng đốt với tỷ lệ 21,8%, trong khi đường tiêm chiếm 14,1% Đường da niêm mạc chỉ chiếm 1,3%, và có 3,8% trường hợp không rõ nguồn vào.

Bảng 3.7 Đặc điểm thời gian xuất hiện triệu chứng sau khi tiếp xúc với dị nguyên Thời gian (phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Thời gian xuất hiện triệu chứng trung bình 44,91 ± 74,24 [min = 0, max = 600]

Trong nhóm nghiên cứu, thời gian xuất hiện triệu chứng sau khi tiếp xúc với dị nguyên chủ yếu nằm trong khoảng 16 - 60 phút, chiếm 57,7% Thời gian dưới 15 phút chiếm 33,3%, trong khi thời gian trên 60 phút chỉ chiếm 9,0% Trung bình, triệu chứng xuất hiện sau 44,91 phút khi tiếp xúc với dị nguyên.

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm cơ quan xuất hiện triệu chứng

Nhận xét: Trong 78 bệnh nhân nghiên cứu:

Trong một nghiên cứu, 76 bệnh nhân cho thấy triệu chứng da niêm mạc, chiếm 97,4% Ngoài ra, 37,2% bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến tuần hoàn, 50% có triệu chứng hô hấp và 23,1% có triệu chứng tiêu hóa Đáng chú ý, chỉ có 1 bệnh nhân, tương đương 1,3%, xuất hiện triệu chứng thần kinh.

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm mức độ phản vệ

Nhận xét: Nhóm nghiên cứu có 38,5% bệnh nhân phản vệ mức độ nhẹ;

37,2% phản vệ mức độ nặng và 23,1% phản vệ mức độ nguy kịch

Hô hấp Tuần hoàn Tiêu hóa Thần kinh

Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng (%)

Nhẹ Nặng Nguy kịch luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.2 Một số yếu tố liên quan đến điều trị phản vệ

Bảng 3.8 Đặc điểm thời gian chờ điều trị Thời gian chờ điều trị

(phút) Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Trong nhóm nghiên cứu, 56,4% bệnh nhân được điều trị trong khoảng thời gian 31-120 phút sau khi xuất hiện triệu chứng, trong khi 32,1% được điều trị dưới 31 phút và 11,5% trên 120 phút Thời gian chờ điều trị trung bình sau khi có triệu chứng là 75,32 phút.

Biểu đồ 3.6 Đặc điểm dùng Adrenalin trong điều trị

Nhận xét: Khi điều trị 78 bệnh nhân nghiên cứu, có 20 bệnh nhân được dùng Adrenalin chiếm 25,6%; 58 bệnh nhân không dùng chiếm 74,4%

Không Có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.9 Đặc điểm các phương pháp điều trị khác Phương pháp điều trị Số lượng BN (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu (78 bệnh nhân):

Có 100% bệnh nhân được tiêm Dimedrol, Corticoid và truyền dịch trong điều trị

Có 50% bệnh nhân được hỗ trợ hô hấp trong điều trị

Biểu đồ 3.7 Diễn biến triệu chứng da

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng da tăng dần từ phút thứ 30-60-120 và giờ 24 lần lượt 2,6% - 5,1% - 43,3% - 100%

Hết triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.8 Diễn biến triệu chứng khó thở

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng hô hấp tăng dần, cụ thể là 47,4% (ban đầu) – 48,7% (5 phút) – 56,4% (15 phút) – 74,4%

Biểu đồ 3.9 Diễn biến triệu chứng tiêu hóa

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng tiêu hóa tăng dần, cụ thể là 74,4% (30 phút) – 76,9% (60 phút) – 83,3% (120 phút) – 100% (24 giờ)

Hết triệu chứng Còn triệu chứng

Hết triệu chứng Còn triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.10 Diễn biến triệu chứng nhịp mạch

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng rối loạn nhịp mạch tăng dần: 44,9% (ban đầu) – 59,0% (5 phút) – 67,9% (15 phút) – 78,2% (30 phút) – 87,2% (60 phút) – 91,0% (120 phút) – 100% (24 giờ)

Biểu đồ 3.11 Diễn biến triệu chứng huyết áp

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng rối loạn huyết áp tăng dần: 69,2% (ban đầu) – 76,9% (5 phút) – 82,1% (15 phút) – 83,3% (30 phút) – 89,7% (60 phút) – 98,7% (120 phút) – 100% (24 giờ)

Còn triệu chứng Hết triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 3.12 Diễn biến khỏi bệnh

Nhận xét: Trong quá trình điều trị, số bệnh nhân hết triệu chứng tăng dần từ phút thứ 15-30-60-120-24 giờ, cụ thể là 0% (phút 15) – 2,6% (phút 30) – 5,1% (phút 60) – 33,3% (phút 120) – 100% (24 giờ)

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên thức ăn

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên thức ăn trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,05)

Khỏi Còn triệu chứng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên kháng sinh

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với loại dị nguyên kháng sinh trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,5)

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với đường vào ăn uống Đường vào dị nguyên

Mức độ phản vệ Ăn uống n

Không có mối liên hệ giữa mức độ phản vệ và đường vào dị nguyên trong việc tiên lượng phản vệ (p > 0,05).

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với nhóm tuổi

Nhóm tuổi Mức độ phản vệ

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với nhóm tuổi già trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,05)

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng tuần hoàn

Triệu chứng tuần hoàn Mức độ phản vệ

Có mối liên hệ giữa mức độ phản vệ và sự xuất hiện triệu chứng tuần hoàn trong tiên lượng phản vệ (p < 0,05).

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với rối loạn nhịp thở Triệu chứng nhịp thở

Nhận xét: Có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với sự xuất hiện của triệu chứng rối loạn nhịp thở trong tiên lượng phản vệ (p < 0,05)

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với triệu chứng tiêu hóa

Triệu chứng tiêu hóa Mức độ phản vệ

Có mối liên hệ giữa mức độ phản vệ và sự xuất hiện triệu chứng tiêu hóa trong tiên lượng phản vệ (p > 0,05).

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với tiền sử dị ứng

Tiền sử dị ứng Mức độ phản vệ

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa mức độ phản vệ với tiền sử dị ứng trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,05)

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với giới tính

Giới tính Mức độ phản vệ

Có sự liên quan giữa mức độ phản vệ và giới tính trong tiên lượng phản vệ (p < 0,05), với tỷ lệ phản vệ nguy kịch ở nam giới cao hơn nữ giới.

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dị nguyên thức ăn

Dị nguyên Kết quả ở phút 120

Nhận xét: Không có sự liên quan giữa kết quả điều trị phút 120 với dị nguyên thức ăn trong tiên lượng phản vệ (p ˃ 0,5)

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dị nguyên côn trùng đốt

Dị nguyên Kết quả ở phút 120

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 24/07/2023, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Cơ chế loại hình dị ứng IV   Nguồn theo Nguyễn Năng An (2007) [8] - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Hình 1.4. Cơ chế loại hình dị ứng IV Nguồn theo Nguyễn Năng An (2007) [8] (Trang 16)
Hình 1.5. Cơ chế phản vệ miễn dịch qua IgE   Nguồn theo Pushparaj (2012) [51] - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Hình 1.5. Cơ chế phản vệ miễn dịch qua IgE Nguồn theo Pushparaj (2012) [51] (Trang 18)
Hình 1.6. Sự hoạt động và tiết chất trung gian của dưỡng bào - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Hình 1.6. Sự hoạt động và tiết chất trung gian của dưỡng bào (Trang 19)
Sơ đồ 1.1. Sinh lý bệnh phản vệ   Nguồn theo Chu Chí Hiếu (2014) [6] - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Sơ đồ 1.1. Sinh lý bệnh phản vệ Nguồn theo Chu Chí Hiếu (2014) [6] (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Phác đồ xử trí tại Bệnh viện Bạch Mai - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Sơ đồ 1.2. Phác đồ xử trí tại Bệnh viện Bạch Mai (Trang 34)
2.8. Sơ đồ nghiên cứu - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
2.8. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 3.1. Đặc điểm về nhóm tuổi - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.1. Đặc điểm về nhóm tuổi (Trang 49)
Bảng 3.2. Đặc điểm về chỉ số mạch - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.2. Đặc điểm về chỉ số mạch (Trang 50)
Bảng 3.3. Đặc điểm về chỉ số huyết áp tâm thu của BN phản vệ  Huyết áp tâm thu - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.3. Đặc điểm về chỉ số huyết áp tâm thu của BN phản vệ Huyết áp tâm thu (Trang 51)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên thức ăn - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa mức độ phản vệ với dị nguyên thức ăn (Trang 59)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dị nguyên thức - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dị nguyên thức (Trang 64)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dị nguyên côn - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dị nguyên côn (Trang 64)
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dùng Adrenalin - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với dùng Adrenalin (Trang 66)
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với thời gian xuất - (Luận văn) đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa khỏi bệnh ở phút 120 với thời gian xuất (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w