Với vai trò là một tổ chức tài chính Nhànớc, Quỹ Hỗ trợ Phát triển đợc Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển ĐTPT của nhà nớc để hỗ trợ cho những chơng trìn
Trang 1Lời nói đầu
Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, việc huy động, triển khaicác nguồn vốn cho đầu t phát triển là một nhiệm vụ rất quan trọng Để đảm bảo nềnkinh tế phát triển toàn diện thì công tác đầu t phải đợc thực hiện trên nhiều lĩnh vực,ngành nghề bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Với vai trò là một tổ chức tài chính Nhànớc, Quỹ Hỗ trợ Phát triển đợc Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý nguồn vốn tín dụng
đầu t phát triển (ĐTPT) của nhà nớc để hỗ trợ cho những chơng trình, dự án đầu t vàonhững lĩnh vực, ngành nghề thuộc đối tợng khuyến khích đầu t của nhà nớc
Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc là một nguồn vốn có nguồn gốc từ Ngânsách nhà nớc, do Ngân sách nhà nớc cấp hàng năm để thực hiện các hình thức hỗ trợ
đầu t của hệ thống Quỹ HTPT ( bao gồm: cho vay đầu t, hỗ trợ lãi suất sau đầu t, bảolãnh tín dụng đầu t, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu) Ngoài ra, nguồn vốn này còn đợc huy
động từ các thành phần kinh tế khác nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồnvốn trong nớc Vì vậy, đây không phải là vốn cấp phát, vốn cho không mà là vốn tíndụng, có sự vay - trả Để bảo toàn và phát triển nguồn vốn này, thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ tín dụng ĐTPT mà Chính phủ giao phó, Quỹ HTPT cùng với các Chi nhánh Quỹ tại các địa phơng có nhiệm vụ thẩm định các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc,
đánh giá về tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án, dựa trên cơ sở kết quả thẩm định để quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án.
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc, việc tìm hiểu tìnhhình thẩm định và cho vay các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc trên điạ bàntỉnh Vĩnh Phúc cho thấy các dự án này đã góp phần đáng kể vào tăng trởng kinh tế địaphơng, tăng nguồn thu cho Ngân sách tỉnh, tăng tích luỹ cho các doanh nghiệp, tạo việclàm và ổn định việc làm cho ngời lao động Tuy nhiên vẫn còn có một số dự án cha đạt
đợc kết quả nh mong muốn: tiến độ thi công kéo dài nhiều năm, công trình chậm đavào khai thác sử dụng, kém phát huy hiệu quả Một số dự án có khả năng trả nợ thấp,liên tục có nợ quá hạn và lãi treo qua các năm, gây nhiều khó khăn cho Chi nhánh Quỹtrong việc thu hồi nợ Thực trạng này có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhngtrong đó không thể thiếu những nguyên nhân xuất phát từ công tác thẩm định dự án,bởi thẩm định là khâu đầu tiên trong một chu kỳ tín dụng nhằm xét duyệt, đánh giá tínhkhả thi, hiệu quả của dự án để quyết định cho vay
Trên cơ sở đó, em đã lựa chọn đề tài: “ Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu t phát triển của Nhà nớc tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Vĩnh Phúc ” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 2Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm đóng góp một phần nhỏ bé vào quá trình hoàn thiện chất lợng công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh Quỹ, từ đó cải thiện chất lợng hoạt động tín dụng đầu t, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Về kết cấu, Luận văn tốt nghiệp của em đợc chia thành 3 chơng chính:
Chơng 1 : Lý luận chung về thẩm định dự án đầu t Thẩm định dự án đầu
t trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển.
Chơng 2 : Thực trạng công tác thẩm định các dự án vay vốn tín dụng
ĐTPT của Nhà nớc tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc.
Chơng 3 : Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm định
dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc.
Trong quá trình lựa chọn và thực hiện đề tài, em đã nhận đợc sự định hớng, hớngdẫn, những ý kiến đóng góp quý báu để bổ sung, hoàn chỉnh một số nội dung trong đềtài, sự cung cấp các nguồn tài liệu thông tin phong phú, cập nhật, thiết thực Qua đây,
em xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Cô Nguyễn Kim Anh - Giám đốc Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc
Cô Nguyễn Thu Hà - Giáo viên hớng dẫn
Anh Nguyễn Thiệu Bình - Cán bộ phòng Tín dụng
Anh Phan Gia Lợng - Cán bộ phòng Tín dụng
Chị Nguyễn Thị Thuý - Cán bộ phòng Tín dụng
Cùng toàn thể cán bộ nhân viên tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc đã giúp đỡ
em hoàn thiện đề tài này
Hà Nội, tháng 5 - 2003
Chơng 1
Lý luận chung về thẩm định dự án đầu t Thẩm định dự án đầu t
trong hệ thống quỹ hỗ trợ phát triển
I Lý luận chung về thẩm định dự án đầu t:
1 Đầu t:
Trang 3a) Khái niệm:
Đầu t, theo nghĩa rộng, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về cho nhà đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó
Nguồn lực của hoạt động đầu t có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động
và trí tuệ
Những kết quả do hoạt động đầu t tạo ra có thể là sự tăng thêm các tài sản tàichính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của cải vật chất khác ), tài sảntrí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội
b) Phân loại:
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu t, tuy nhiên xuất phát từ bản chất và phạm
vi lợi ích do đầu t đem lại, ta có thể phân chia thành 3 loại hình đầu t cơ bản sau đây:
Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất hay cổ tức
Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và
sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán
Đầu t phát triển: là loại hình đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành
các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinhdoanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đờisống cho các thành viên trong xã hội
Xét trong nền kinh tế đóng, hai loại hình đầu t tài chính và thơng mại chỉ có sựchuyển đổi thu nhập giữa những chủ thể khác nhau, chỉ có đầu t phát triển là tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế Trong phạm vi bài viết này, thuật ngữ đầu t đợc hiểu là đầu t phát triển.
c) Đặc điểm của đầu t phát triển:
Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn để tiến hành đầu t và số vốnnày nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t
Thời gian kể từ khi tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Dotính lâu dài của hoạt động đầu t nên mọi sự trù liệu đều là dự tính và chịu một xác suấtbiến đổi nhất định do nhiều nhân tố gây nên
Thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn đầu t đã bỏ thờng đòi hỏi nhiều nămtháng, do đó không tránh khỏi sự tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tốkhông ổn định về tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị
Các thành quả của đầu t phát triển có giá trị lớn lao, có thể sử dụng lâu dài trongnhiều năm
Trang 4ý đồ về dự án đầu t Chuẩn ý đồ về dự án mới
bị
đầu t
Thực hiện
đầu t
Đ a dự án vào vận hành SXKD
Từ những đặc điểm trên ta thấy rằng đầu t là một hoạt động chứa đựng nhiều biến
động Bản chất của nó là sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí, lại đợc thực hiện trong mộtthời gian dài nên không cho phép nhà đầu t lờng hết đợc những thay đổi có thể xảy ratrong quá trình thực hiện đầu t so với những dự tính ban đầu Vì vậy, chấp nhận và xử
lý rủi ro là tất yếu đối với nhà đầu t Nhận thức rõ điều này là cần thiết để có nhữngcách thức, biện pháp nhằm ngăn ngừa hay hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
2 Dự án đầu t:
a) Khái niệm:
Nh trên đã nói, hoạt động đầu t có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xãhội nhng bản thân nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy, để đảm bảo cho các côngcuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế -xã hội cao thì trớc khi bỏ vốn đầu t phải làm tốt công tác chuẩn bị Mọi sự xem xét,tính toán, chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t Dự án đầu t có thể đợc xem xéttrên nhiều góc độ:
Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả vàthực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật t,
lao dộng để tạo ra những kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề chocác quyết định đầu t và tài trợ Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhấttrong công tác kết hoạch hoá nền kinh tế nói chung
Về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụthể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
b) Chu kỳ của dự án đầu t:
Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua,bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoàn thành và chấm dứt hoạt
động
Chu kỳ dự án bao gồm những giai đoạn chính nh sau:
Giai đoạn chuẩn bị đầu t:
1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t
Trang 52 Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và ngoài nớc để xác định nhu cầutiêu thị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật t cho sảnxuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu t và lựa chọn hình thức đầu t.
3 Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
4 Lập dự án đầu t
5 Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t, tổ chứccho vay vốn đầu t va cơ quan thẩm định dự án đầu t
Giai đoạn thực hiện đầu t:
1 Xin giao hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)
2 Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phépkhai thác tài nguyên (nếucó khai thác tài nguyên)
3 Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định c vàphục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định c và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng(nếu có)
4 Mua sắm thiết bị và công nghệ
5 Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
6 Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình
7 Tiến hành thi công xây lắp
8 Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
9 Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xây dựng
10 Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t,bàn giao và thực hiện bảo hànhsản phẩm
3 Thẩm định dự án đầu t:
3.1 Khái niệm:
Thẩm định dự án đầu t là quá trình thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học, toàn diện các vấn đề, nội dung cơ bản của dự án nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án; làm cơ sở cho việc ra các quyết định đầu t, cấp giấy phép đầu t và triển khai dự án.
Thực chất của công tác thẩm định dự án là nhằm phân tích, kiểm tra, đánh giá,làm sáng tỏ một loạt các vấn đề có liên quan đến tính khả thi trong quá trình thực hiện
dự án (thị trờng, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính, quản lý thực hiện dự án, phần
đóng góp kinh tế của dự án vào sự tăng trởng của nền kinh tế ) trong mối liên hệ mậtthiết với các thông tin có thể có và các giả thiết về môi trờng trong đó dự án sẽ hoạt
động; từ đó dự tính những kết quả mà dự án có thể đem lại cho chủ đầu t cũng nh choxã hội để ra quyết định đầu t
Thẩm định dự án bao gồm một loạt khâu thẩm định và quyết định, cuối cùng đa
tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Nói chung, mục tiêu cơ bản của thẩm định
Trang 6dự án là nhằm tránh thực hiện đầu t các dự án không có hiệu quả, đồng thời cũng không bỏ lỡ các cơ hội đầu t.
3.2 Vị trí của thẩm định dự án trong chu kỳ dự án:
Trong chu kỳ của một dự án đầu t, thẩm định dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị
đầu t, đợc tiến hành một cách độc lập với quá trình lập, soạn thảo dự án, bao gồm:
Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: đây là bớc thẩm định để phê duyệt
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Đối với các dự án thông thờng, bớc thẩm định này ờng xem xét trên một số mặt cơ bản về chủ trơng và các thông số chính của dự án, đánhgiá xem việc nghiên cứu tiền khả thi có đa ra đợc những ớc tính, những bằng chứngchứng tỏ dự án có đủ hấp dẫn và đủ tin cậy hay không, trên cơ sở đó cho phép hoặc
th-đình chỉ việc tiến hành các nghiên cứu chi tiết hơn (nghiên cứu khả thi)
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi: đây là công việc bắt buộc đối với mọi dự
án Sau khi đã hoàn tất xong các khâu phân tích trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,
dự án cần đợc nghiên cứu để xem xét liệu nó có triển vọng đáp ứng đợc các tiêu chuẩn
về tài chính, kinh tế - xã hội cho các khoản đầu t hay không Chính vào cuối giai đoạnnày là lúc mà quyết định quan trọng nhất phải đợc xác định, đó là có nên chấp thuận dự
án hay không Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi cần phải chỉ ra rằng đó là một dự
án tốt hay tồi, khả năng thành công của nó là nh thế nào Kết quả thẩm định báo cáonghiên cứu khả thi là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra quyết định đầu
t và cho phép đầu t Trên cơ sở đó, dự án mới bớc sang giai đoạn thứ 2: thực hiện đầu t Tuy nhiên trên thực tế, công tác thẩm định dự án đợc thực hiện ở 2 giai đoạn đầucủa quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu t :
+ Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
+ Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Thẩm định thiết kế sơ bộ
+ Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trờng
Trong giai đoạn thực hiện đầu t :
+ Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công
+ Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu
+ Thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu t
Ngoài việc thẩm định báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi nh nêu trên, nhữngnội dung còn lại sẽ do các cơ quan chuyên môn thẩm định Tuy nhiên, những nội dungthẩm định trên không phải là bắt buộc đối với mọi dự án đầu t Việc thẩm định nhữngnội dung cụ thể nào còn tuỳ thuộc vào tính chất của dự án, nguồn vốn mà dự án sửdụng và chức năng, thẩm quyền của các chủ thể thẩm định
Trang 7Do phạm vi nghiên cứu có hạn của đề tài này, thuật ngữ thẩm định dự án đầu t
đ-ợc nhắc đến trong bài chủ yếu là thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu t
3.3 Sự cần thiết khách quan của thẩm định dự án:
Trớc hết, để đảm bảo đem lại thành công cho một công cuộc đầu t thì chủ đầu tphải lập, soạn thảo dự án Tuy nhiên, soạn thảo, lập dự án là công việc rất phức tạp liênquan đến nhiều ngành nghề, lĩnh vực, phải huy động công sức của nhiều ngời, nhiều tổchức Do đó, quá trình soạn thảo, lập dự án dù có đợc chuẩn bị kỹ càng đến đâu cũngkhó tránh khỏi những sai sót nhất định, có thể dẫn đến ý tởng của các bên tham gia dự
án mâu thuẫn nhau, không phù hợp, không lôgic, dễ gây ra tranh chấp Chính vì vậy,thẩm định dự án là một công việc cần thiết để rà soát, phát hiện, điều chỉnh những mâuthuẫn này
Một dự án đầu t, khi đợc thiết lập, thờng mang tính chủ quan nhiều hơn là kháchquan, đặc biệt là khi xem xét đến các lợi ích của cộng đồng Thông thờng, khi lập dự
án, chủ đầu t mong muốn những lợi ích thiết thân của mình phải đợc đảm bảo mà đôikhi xem nhẹ hoặc không tính đến việc dự án có đem lại lợi ích gì và có những ảnh hởngbất lợi gì đối với cộng đồng xã hội (nh ô nhiễm môi trờng, sử dụng vốn không hiệu quả,khai thác tài nguyên bừa bãi ) Vì vậy, các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phải thẩm
định dự án để bảo vệ những lợi ích chung cho xã hội và ngăn ngừa, hạn chế những tác
động có hại từ phía dự án đối với xã hội
Các công cuộc đầu t thờng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn bởi lợng vốn và nguồnlực phải bỏ ra để đầu t rất lớn, thời gian kể từ khi bỏ vốn cho đến khi dự án phát huy tácdụng rất dài Do đó, những sai lầm trong quá trình quyết định và thực hiện đầu t thờnggây nên những thiệt hại to lớn và rất khó sửa chữa Vì vậy, thẩm định dự án là một quátrình không thể thiếu để kiểm tra, xác minh lại tính khả thi của dự án, phục vụ việc raquyết định đầu t đúng đắn và đề xuất những phơng án điều chỉnh dự án khi xảy ra rủiro
Dự án đầu t cần huy động một nguồn lực lớn, liên quan đến nhiều thành phầnkhác nhau Thẩm định dự án chính là để phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và phốihợp hài hoà giữa các đối tác tham gia dự án, đảm bảo cho việc chuẩn bị, thực hiện vàvận hành dự án diễn ra một cách suôn sẻ
3.4 Quan điểm, mục đích, chủ thể thẩm định dự án:
Bất cứ một dự án nào cũng đợc thẩm định không chỉ bởi một mà là nhiều chủ thể
khác nhau Nhìn chung, có ba nhóm chủ thể trực tiếp tiến hành thẩm định dự án là: chủ đầu t, cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thẩm định dự án và các tổ chức tài chính
Trang 8tiền tệ Tuỳ theo chức năng, vị trí của mình mà mỗi chủ thể thẩm định có những quan
điểm và mục tiêu thẩm định không giống nhau
Khi thẩm định dự án, các chủ thể sử dụng các công cụ chủ yếu là:
+ Phân tích tài chính: đánh giá dự án trên cơ sở giá cả tài chính nh thực có trên thị
trờng
+ Phân tích kinh tế: các dự án đợc xem xét trên cơ sở sử dụng các giá cả đã đợc
điều chỉnh trong điều kiện biến dạng của thị trờng để chúng phản ánh chi phí tàinguyên hay lợi ích kinh tế thực sự của dự án đối với quốc gia
+ Phân tích xã hội: phân tích ảnh hởng của các sản phẩm do dự án tạo ra đối với
xã hội trên quan điểm của các chuẩn mực mà xã hội quy định (đáng khen hay đángchê, tích cực hay tiêu cực, văn minh hay không văn minh )
a) Đối với các tổ chức tài chính tiền tệ: việc thẩm định dự án không nằm ngoài
mục đích đánh giá tính khả thi về phơng án tài chính và khả năng trả nợ của dự án, từ
đó quyết định có cho vay hay tài trợ vốn cho dự án hay không Khi thẩm định dự án,
các tổ chức này chỉ sử dụng các phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả chung của dự
án, đánh giá mức độ an toàn của số tiền tài trợ hay cho dự án vay; xác định kế hoạch trả
nợ, nguồn trả nợ và số lãi mà họ đợc hởng Chính vì vậy, các tổ chức này thờng quantâm đến các dự án có nhu cầu thu hút nguồn tài chính và có khả năng tạo ra các lợi íchtài chính
b) Chủ đầu t: là ngời bỏ vốn đầu t hoặc trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để đầu t.
Mặc dù có nhiều mục tiêu khác nhau nhng tựu chung lại, mục đích chủ yếu của cácchủ đầu t khi tham gia dự án là lợi ích tài chính (thu nhập bằng tiền) mà họ đợc hởng
Do đó, cũng giống nh ngân hàng, khi thẩm định dự án, chủ đầu t chủ yếu sử dụng các
phân tích tài chính nhằm đánh giá mức gia tăng thu nhập ròng của dự án so với lợi ích
tài chính mà họ có thể nhận đợc trong trờng hợp không có dự án Tuy nhiên, khác vớiquan điểm của ngân hàng, chủ đầu t còn quan tâm tới việc lợi ích ròng của dự án có đủ
bù đắp những chi phí và nguồn lực mà họ phải gánh chịu trong quá trình đầu t haykhông, có đủ hấp dẫn để tham gia đầu t hay không
c) Các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thẩm định dự án: Là ngời đại diện cho
lợi ích của toàn xã hội, các cơ quan này phải đứng trên quan điểm tổng thể quốc gia đểxem xét, thẩm định dự án Khi thẩm định dự án, các cơ quan này sử dụng cả ba phântích: tài chính, kinh tế và xã hội
- Sử dụng phân tích tài chính để xem xét mỗi quan hệ giữa các khoản mà Ngân
sách phải chi cho dự án (trợ cấp, trợ giá, đầu t vốn ) với các khoản mà nhà nớc có thểthu từ dự án (lãi suất định mức, phí, thuế gián thu (thuế VAT), thuế trực thu (thuế thunhập doanh nghiệp)
Trang 9- Sử dụng các phân tích kinh tế để điều chỉnh các dòng thu chi của dự án theo giá
kinh tế và xác định những chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án đối với quốc gia (NVA,NNVA)
- Bên cạnh đó, các cơ quan này còn sử dụng các phân tích xã hội nhằm đánh giá
việc thực hiện dự án sẽ đem lại những lợi ích gì cho cộng đồng xã hội (nh tạo công ănviệc làm, nâng cao dân trí, tăng cờng tiềm lực công nghệ của đất nớc, đóng góp ngânsách nhà nớc, tăng thu ngoại tệ ) và có những tác động gì không có lợi cho đất nớc(tiêu phí nguồn lực, tài nguyên, những tác động gây ô nhiễm môi trờng, sử dụng vốn
đầu t không hiệu quả )
Tóm lại, việc đánh giá dự án theo các quan điểm khác nhau là rất quan trọng vìkhông có sự đồng nhất về lợi ích và chi phí giữa các quan điểm đối với một dự án Mặtkhác, một dự án có thể là khả thi nếu xét từ quan điểm này nh ng lại không khả thi nếuxem xét theo quan điểm kia Do đó, việc phân tích, đánh giá dự án từ nhiều quan điểmkhác nhau sẽ cho phép nhìn nhận dự án một cách toàn diện, phục vụ cho việc đa raquyết định đúng đắn: chấp thuận một dự án tốt hoặc bác bỏ một dự án tồi
Bảng 1: Mục đích, công cụ thẩm định của các chủ thể
3.5 Những nội dung cơ bản trong công tác thẩm định dự án:
Thông thờng, đối với một dự án đầu t của chủ đầu t thuộc mọi thành phần kinh tế,không kể sử dụng nguồn vốn nào, đều phải đợc thẩm định những nội dung cơ bản sau:
Pháp lý: Thẩm định về mặt pháp lý nhằm đảm bảo các hoạt động của dự án tuân
thủ pháp luật, tránh vi phạm những quy định, luật lệ do nhà nớc ban hành cũng nh tránh
đi ngợc lại các định hớng phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Một dự án nếu khôngchứng minh đợc tính hợp pháp, hợp lệ của nó thì chắc chắn sẽ bị loại bỏ
Thị trờng: Xem xét, kiểm tra sự chính xác của những dự tính về khả năng tiêu thụ
sản phẩm; tìm hiểu, đánh giá hiện trạng và xu hớng cung cầu trên thị trờng; mức độcạnh tranh về giá, chất lợng sản phẩm, chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của dự án; các kếhoạch hỗ trợ và dự phòng Đây là một nội dung thẩm định cơ bản quyết định quy mô
đầu t, trang thiết bị máy móc, cơ cấu tổ chức của dự án
Trang 10 Kỹ thuật công nghệ: xem xét tính khả thi về thiết bị công nghệ, giải pháp kỹ thuật,
địa điểm xây dựng dự án; các biện pháp kiểm soát chất thải gây ô nhiễm đã đáp ứng đ
-ợc nhu cầu hay cha
Tổ chức quản lý: Số lợng, chất lợng lao động liệu có đảm bảo để dự án vận hành có
hiệu quả không? Bộ phận quản lý và kỹ thuật, hệ thống phòng ban phân xởng của dự án
có đợc bố trí hợp lý không ?
Tài chính: phân tích các dòng thu chi của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính (NPV,IRR, B/C ) nhằm đánh giá tính hiệu quả, khả thi về tài chính của dự án
Kinh tế xã hội: Đây là khía cạnh mà cơ quan quản lý nhà nớc rất quan tâm Thẩm
định kinh tế xã hội cũng giống nh thẩm định tài chính dự án ở chỗ việc ra quyết địnhchủ yếu dựa trên sự cân nhắc, so sánh giữa thu nhập và chi phí của dự án Tuy nhiên cómột khác biệt cơ bản là: thẩm định kinh tế xã hội đứng trên phơng diện xã hội chứkhông phải cá nhân chủ đầu t để xem xét, đánh giá dự án Do vậy, giá đợc sử dụngtrong phân tích kinh tế là giá kinh tế, một loại giá đợc điều chỉnh từ giá thị trờng bằngcách thay đổi, thêm bớt các khoản mục chi phí - doanh thu trong phân tích tài chính(nh thuế, trợ cấp ) nhằm thể hiện đầy đủ chi phí mà xã hội phải chi trả và thu nhập màxã hội nhận đợc từ dự án
Sự phân chia các nội dung thẩm định trên đây chỉ là tơng đối Trên thực tế các nộidung, các mặt thẩm định luôn tồn tại một mối quan hệ mật thiết, chi phối lẫn nhau Ng-
ời cán bộ làm công tác thẩm định không thể phân chia rạch ròi và chỉ xem xét một haymột số mặt phiến diện mà phải xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh khác nhautrong thẩm định dự án, từ đó mới có đủ căn cứ thuyết phục để chấp nhận hay từ chối dự
án Điều khác biệt duy nhất là, mỗi chủ thể thẩm định sẽ chú trọng vào một số nội dungthẩm định cụ thể phù hợp với mục tiêu thẩm định và chức năng, nhiệm vụ của mình
3.6 Các nhân tố ảnh hởng tới quá trình thẩm định:
3.6.1 Nhân tố chủ quan:
a Nhân tố con ngời, luôn luôn chi phối hoạt động trong mọi quy trình thảm định Trình
độ năng lực, đạo đức nghề nghiệp là yếu tố cần thiết đối với cán bộ thẩm định, cần loại
bỏ tính cá nhân hình thức trong quá trình thẩm định
b Nhân tố thông tin, phơng tiện thu thập và xử lý thông tin, thông tin là cơ sở dữ liệu
để phân tích và đánh giá dự án Do tính chủ quan của cán bộ thẩm địnhviệc thu thập và
xử lý thông tin có thể không khách quan Lợng thông tin thu thập cần đầy đủ, chính xác
và thờng xuyên Phơng tiện thu thập và xử lý thông tin ảnh hởng tới tiến độ và chất ợng thẩm định Ngân hàng thông tin và công nghẹ tin học ứng dụng trongNgân hàng rõràng và hiệu quả hơn phơng pháp thu thập và xử lý thông tin thủ công
l-c Nhân tố quản lý, đây là việc cấp phát, phân chia quyền hạn và trách nhiệm một cách
khoa học và hợp lý, phát huy tốt vai trò độc lập đối với từng cán bộ trong công tác
Trang 11chung Đánh giá tổng hợp nhằm đa ra quyết định tối u bảo đảm tính khách quan côngbằng và hiệu quả cho từng thành viên tham gia thẩm định.
d Phơng pháp thẩm định,bao gồm các phơng pháp và chỉ tiêu hiệu quả tài chính Phơng
pháp hợp lý là phơng pháp vận dụng phù hợp với loại hình, đặc điểm của dự án, thểhiện đợc khả năng nhanh nhậy của Ngân hàng trớc sự biến động của môi trờng dự án.Thẩm định đúng phơng pháp giúp cho quá trình đánh giá dự án có tính khoa học, dễkiêm tra
3.6.2 Nhân tố khách quan:
a Sự thiếu chính xác của các con số thống kê, báo cáo tài chính Lênin đã từng nói “
Thống kê là con số chính xác của những con số không chính xác” Các báo cáo tàichính mà các doanh nghiệp đem đến Ngân hàng không phải tất cả đều phản ánh đầy đủ100% tình hình tài chính doanh nghiệp, cha kể chúng đã đợc “ chế biến”
Bên cạnh đó, các con số đợc lập trongdự án khả thi cũng trong tình trạng tơng tự.Các con số về thu- chi, khả năng tiêu thụ là dự kiến và mang tính chất ớc tính, cộngthêm nhiều yếu tố khác có thể thay đổi trong quá trình dự án đi vào hoạt động Vì thế
dù tính toán kỹ đến đâu cũng không phản ánh đầy đủ, chính xác về tình hình tài chínhdoanh nghiệp cũng nh hiệu quả của dự án đầu t
b Định hớng phát triển kinh tế ngành, vùng, quốc gia Những biến động này rất khó
l-ờng trớc đợc, đặc biệt trong thời gian dài Hơn nữa đây là vấn đề nhậy cảm ảnh hởngtrực tiếp đến hiệu quả của dự án
c Các nhân tố khác, đối với các dự án cho vay bằng ngoại tệ công tác thẩm định còn bị
ảnh hởng bởi tình hình tài chính quốc tế, đặc biệt là sự tăng giảm giá USD Bởi các dự
án vay bằng ngoại tệ phải trả bằng ngoại tệ Hơn nữa hiện nay Nhà nớc kiểm soát rất chặt chẽ đồng ngoại tệ
II Khái quát về hệ thống quỹ hỗ trợ phát triển:
1 Sự ra đời Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển:
Quỹ Hỗ trợ phát triển (Quỹ HTPT) đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động
kể từ ngày 01/01/2000 Tuy nhiên, tiền thân của Quỹ là Tổng cục đầu t phát triển(thuộc Bộ Tài chính) và Quỹ Hỗ trợ đầu t quốc gia (trớc đây) Nghiệp vụ cho vay tíndụng đầu t phát triển (ĐTPT) bắt đầu từ năm 1990 với việc Thủ tớng Chính phủ quyết
định dành 300 tỷ đồng vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc cấp cho Ngân hàng Đầu t Pháttriển Việt nam để cho vay u đãi Đến năm 1995, Tổng cục đầu t phát triển đợc thànhlập và đợc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện cho vay tín dụng đầu t phát triển củaNhà nớc Giữa năm 1996, thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tquốc gia Đây chính là mốc quan trọng đánh dấu việc ra đời một tổ chức chuyên ngànhquản lý vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc Ngày 08 tháng 07 năm 1999, Chính phủ banhành nghị định số 50/1999/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ HTPT, chính thức
Trang 12thành lập Quỹ HTPT trên cơ sở hợp nhất và mở rộng nhiệm vụ cấp tín dụng của 2 tổchức: Tổng cục Đầu t phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu t quốc gia.
2 phạm vi hoạt động của Quỹ:
Theo Nghị định 50/1999/NĐ-CP của Chính phủ, Quỹ HTPT là một tổ chức tàichính nhà nớc trực thuộc Chính phủ, có chức năng huy động vốn trung và dài hạn, tiếpnhận và quản lý các nguồn vốn của nhà nớc dành cho tín dụng đầu t phát triển để thựchiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của nhà nớc
Quỹ HTPT hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắpchi phí, có t cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, đợc mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nớc, các ngân hàng trong nớc và ngoài nớc Quỹ đợc miễn nộpthuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc để giảm lãi suất cho vay và giảm phí bảolãnh
Hoạt động của Quỹ bao gồm:
Cho vay, thu nợ các dự án đầu t
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t
Bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu t, tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh cho cácQuỹ đầu t
Cho vay lại nguồn vốn ODA đối với các dự án đầu t theo uỷ nhiệm của Bộ trởng
Bộ Tài chính
Uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay đầu t
Huy động vốn trung và dài hạn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc
Tổ chức thanh toán với khách hàng
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ giao
3 Nguồn vốn hoạt động của quỹ:
Vốn điều lệ do Ngân sách nhà nớc cấp: 3000 tỷ đồng
Vốn Ngân sách nhà nớc cấp hàng năm cho các mục tiêu: tăng nguồn vốn cho vay
đầu t, cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu t, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Vốn do Quỹ tự huy động: vay từ Quỹ tích luỹ trả nợ nớc ngoài, Quỹ Tiết kiệm bu
điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ
Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nớc
Nguồn vốn của cá tổ chức kinh tế để đầu t và các nguồn vốn huy động khác
Nguồn vốn ODA của Chính phủ dùng đẻ cho vay lại các dự án đầu t phát triển
4 Tổ chức bộ máy Quỹ:
Tổ chức và hoạt động của Quỹ tuân theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày8/7/1999 của Chính phủ Quỹ hoạt động theo điều lệ do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt.Trong một số trờng hợp, Thủ tớng chính phủ có thể uỷ quyền cho Bộ trởng Bộ Tài
Trang 13Hội đồng quản lý Quỹ
Quỹ HTPT đợc tổ chức thành một hệ thống tập trung, thống nhất với trụ sở chính
đặt tại Hà Nội Quỹ có 61 Chi nhánh hoặc văn phòng giao dịch đặt tại 61 tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ơng trên cả nớc và đợc mở văn phòng giao dịch ở nớc ngoài theoquyết định của Thủ tớng Chính phủ Các Chi nhánh Quỹ, văn phòng giao dịch chịu sựquản lý trực tiếp của Cơ quan Quỹ Trung ơng, Hội đồng quản lý Quỹ và Ban kiểm soát
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Quỹ HTPT
5 Các hình thức hỗ trợ đầu t của Quỹ:
5.1 Cho vay đầu t:
a) Khái niệm:
Đối với toàn bộ hệ thống Quỹ hiện nay, cho vay đầu t là hình thức hỗ trợ đầu t chủyếu đối với những dự án, chơng trình thuộc diện khuyến khích đầu t của nhà nớc Đây
là hình thức cho vay u đãi về mức lãi suất, thời hạn cho vay và mức vốn cho vay
Về điều kiện để cho vay: tất cả các dự án thuộc diện khuyến khích đầu t cha đợc
hỗ trợ LSSĐT, cha đợc bảo lãnh tín dụng đầu t đều đợc xem xét để cho vay đầu t bằngnguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
b) Thời hạn cho vay:
Tối đa là 10 năm, có trờng hợp đặc biệt có thể trên 10 năm do Hội đồng quản lýQuỹ quyết định Trong thời hạn cho vay, dự án sẽ đợc hởng thời hạn ân hạn Thời hạn
ân hạn là khoảng thời gian mà dự án cha phải trả nợ gốc, và đợc tính từ khi khởi côngxây dựng công trình hoặc mua sắm thiết bị đến khi hoàn thành đa vào sản xuất kinhdoanh
c) Lãi suất cho vay:
Trang 14Lãi suất cho vay đợc thủ tớng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ Tại thời
điểm hiện nay là 5,4%/năm Ngoài ra, đối với có một số dự án thuộc diện đợc hởng u
đãi đặc biệt thì áp dụng mức lãi suất 3%/năm và 0%/năm
d) Mức vốn cho vay:
Đối với các dự án đặc biệt, những dự án có ảnh hởng lớn đến toàn bộ nền kinh tếquốc dân (nh dự án nhà máy ván MDF, dự án nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ ) thì mứcvốn cho vay sẽ do Thủ tớng Chính phủ quyết định
Đối với các dự án thuộc các chơng trình phát triển kinh tế của nhà nớc (chơngtrình mía đờng, chơng trình kiên cố hoá kênh mơng ) thì mức vốn cho vay là 85-100%tổng số vốn đầu t của dự án
Đối với các dự án khác, mức vốn cho vay là 50 - 70%
5.2 Hỗ trợ lãi suất sau đầu t:
a) Khái niệm:
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t (Hỗ trợ LSSĐT) là một trong 3 hình thức u đãi đầu t chínhcủa Quỹ HTPT Do nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc hạn hẹp, không đủ để đápứng nhu cầu vay đầu t nên nhà nớc sử dụng hình thức hỗ trợ LSSĐT nh là một công cụnhằm khuyến khích các dự án thuộc diện u đãi đầu t của nhà nớc chủ động tìm kiếm,huy động các nguồn vốn khác để đầu t Sau đó, khi dự án hoàn thành, đi vào sản xuấtkinh doanh và trả nợ hàng năm thì sẽ đợc nhà nớc cấp cho một số tiền hỗ trợ LSSĐT đểgiảm bớt những thiệt thòi cho chủ đầu t (do không đợc vay vốn u đãi) Số tiền này sẽ đ-
ợc xác định theo số nợ gốc mà dự án đã thanh toán cho tổ chức tín dụng
Trong điều kiện nhu cầu về vốn đầu t rất lớn nh hiện nay, việc hình thành và mởrộng hình thức hỗ trợ LSSĐT là rất cần thiết, một mặt nhằm thu hút và khai thác triệt đểcác nguồn vốn trong xã hội cho ĐTPT, mặt khác làm giảm bớt áp lực đối với nguồnvốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc Khi lựa chọn hình thức hỗ trợ LSSĐT, các dự án tuykhông đợc hởng những u đãi nh khi vay trực tiếp từ nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhànớc nhng có thể chủ động tìm kiếm những nguồn vốn khác phục vụ cho nhu cầu đầu t
mà vẫn đợc hởng diện u đãi của nhà nớc thông qua số tiền cấp hỗ trợ LSSĐT
b) Điều kiện để đợc hỗ trợ LSSĐT:
Dự án đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép hởng u đãi đầu t theo quy
định của Luật khuyến khích đầu t trong nớc
Dự án cha đợc vay đầu t hoặc bảo lãnh tín dụng đầu t bằng nguồn vốn tín dụng
ĐTPT của nhà nớc
Đợc Chi nhánh Quỹ chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu t
Dự án chỉ đợc cấp hỗ trợ LSSĐT mỗi năm một lần nếu có đủ 3 điều kiện trên
đồng thời đã hoàn thành quá trình thực hiện đầu t, đa vào sử dụng và đã hoàn trả đợcvốn vay cho tổ chức tín dụng
Trang 15c) Mức hỗ trợ:
Đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam:
Mức hỗ trợ LSSĐT hàng năm = nợ gốc trong hạn thực trả trong năm x 50% lãisuất tín dụng ĐTPT của nhà nớc x thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợgốc đợc hỗ trợ lãi suất
Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ:
Mức hỗ trợ LSSĐT hàng năm = Nợ gốc thực trả trong năm theo nguyên tệ x 50%lãi suất tín dụng ĐTPT của nhà nớc x 70% lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ/năm x thờihạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc đợc hỗ trợ lãi suất
để thế chấp tại các tổ chức tín dụng này) Chi nhánh Quỹ đảm trách việc thẩm định
ph-ơng án tài chính, phph-ơng án trả nợ vốn vay của dự án rồi đứng ra nhận bảo lãnh Đếnthời hạn trả nợ, nếu chủ đầu t không trả đợc một phần hoặc toàn bộ số nợ vay mà không
đợc tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ thì Chi nhánh Quỹ phải trả nợ thay phần cònthiếu cho tổ chức tín dụng; đồng thời chủ đầu t phải ký khế ớc nhận nợ vay với Chinhánh Quỹ về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 130% lãi suất đang vay của tổchức tín dụng
b) Đối tợng bảo lãnh:
Đối tợng đợc bảo lãnh là các chủ đầu t có dự án đợc hởng u đãi đầu t theo quy
định tại Luật khuyến khích đầu t trong nớc nhng không đợc hỗ trợ LSSĐT, không đợcvay hoặc mới vay một phần vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
Thời hạn bảo lãnh đợc xác định phù hợp ( không đợc vợt quá) với thời hạn vay vốn
đã thoả thuận giữa chủ đầu t với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án
e) Phí bảo lãnh:
Trang 16Phí bảo lãnh là 0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh đối với các dự án sảnxuất hàng xuất khẩu Đối với các dự án khác, phí bảo lãnh là 0,5% Phí bảo lãnh do chủ
đầu t trả cho Quỹ HTPT để đợc bảo lãnh
5.4 Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu:
Với Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu đợc ban hành kèm theo Quyết định số133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tớng Chính phủ, Quỹ HTPT đã đợc Chínhphủ giao thực hiện một cách tơng đối đồng bộ chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, từcho vay đầu t trung và dài hạn, bảo lãnh tín dụng đầu t và hỗ trợ lãi suất sau đầu t đốivới các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thuộc chơngtrình khuyến khích xuất khẩu của nhà nớc đến cho vay ngắn hạn, bảo lãnh dự thầu vàbảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nh vậy tín dụng hỗ trợ xuất khẩu bao hàm cả 3 nghiệp vụ: cho vay đầu t, hỗ trợLSSĐT và bảo lãnh tín dụng đầu t Chỉ khác là chúng đợc áp dụng cho các dự án sảnxuất hàng xuất khẩu
III thẩm định dự án trong hệ thống Quỹ HTPT:
1 Nhiệm vụ thẩm định dự án của Quỹ HTPT:
Theo Nghị định 52/2000/NĐ - CP của Chính phủ về quản lý đầu t và xây dựng, tấtcả các dự án sử dụng mọi nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế đều phải đợc cơ quannhà nớc có thẩm quyền thẩm định trớc khi quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t.Xét về phơng diện tài chính, dự án sử dụng nguồn vốn nào thì sẽ do chủ thể nguồn vốn
đó thẩm định Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc là một nguồn vốn nằm trongtrong tài khoản của ngân sách nhà nớc, đợc ngân sách nhà nớc cấp vốn điều lệ và hàngnăm cấp bổ sung để Quỹ HTPT thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, hỗ trợ lãisuất Do đó, các dự án sử dụng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc phải đợc QuỹHTPT - với t cách là tổ chức tài chính nhà nớc, thay mặt nhà nớc quản lý nguồn vốnnày - thẩm định về phơng diện tài chính
Điều này đợc thể hiện tại Quyết định số 304/QĐ - HTPT ngày 17/5/2000 củaTổng Giám đốc Quỹ HTPT: “Hệ thống Quỹ HTPT có nhiệm vụ thẩm định phơng án tài
chính, phơng án trả nợ vốn vay đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc Các dự án này phải đợc Quỹ HTPT thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ
và quyết định cho vay hay nhận bảo lãnh trớc khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
đầu t ”
Trong quy định trên, thuật ngữ “các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của nhà ớc” bao gồm 2 loại:
n-1 - Dự án xin vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
2 - Dự án đề nghị đợc Quỹ HTPT bảo lãnh tín dụng đầu t.
Trang 17Đây cũng chính là hai loại dự án mà Quỹ HTPT có nhiệm vụ thẩm định để raquyết định cho vay hay nhận bảo lãnh.
2 Quan điểm, mục đích thẩm định:
Là một tổ chức tài chính nhà nớc nên Quỹ HTPT phải đứng trên quan điểm của một tổ chức tín dụng khi tham gia thẩm định dự án Quỹ phải thẩm định dự án để đánh
giá hệ số hoàn vốn, độ tin cậy về khả năng tài chính của dự án; từ đó quyết định có chovay hay tài trợ vốn cho dự án hay không Tuy nhiên, ngoài chức năng của một tổ chứctín dụng thông thờng, Quỹ còn đảm trách nhiệm vụ thực hiện chính sách tín dụng hỗtrợ đầu t của nhà nớc Do đó, mục đích thẩm định dự án của Quỹ là:
1 - Đảm bảo lựa chọn và cho vay đối với các dự án đúng đối tợng hỗ trợ đầu t của nhà nớc, đầu t đúng chủ trơng, đờng lối, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nớc, của các ngành, địa phơng trong từng thời kỳ kế hoạch.
2 - Đảm bảo tính khả thi của các dự án về nguồn vốn đầu t, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo khả năng thu hồi và hoàn trả vốn đầu t.
Với quan điểm của một tổ chức tín dụng, trong quá trình thẩm định các dự án sửdụng vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, Quỹ Hỗ trợ phát triển chủ yếu tậptrung vào thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay nhằm kết luận về hiệuquả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Bên cạnh đó, Quỹ HTPT cũng tham giathẩm định kinh tế - kỹ thuật của dự án (tức là thẩm định về các mặt mục tiêu của dự án,
t cách pháp nhân, năng lực, uy tín của chủ đầu t, thị trờng- sản phẩm của dự án, địa
điểm xây dựng dự án, giải pháp công nghệ, tác động môi trờng ) nhằm đánh giá dự ántrên nhiều mặt, đảm bảo chất lợng của các quyết định cho vay hay tài trợ dự án
3 Phân cấp thẩm định và thời hạn thẩm định:
3.1 Đối với dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc:
3.1.1 Dự án nhóm A:
Các Chi nhánh Quỹ không đợc tham gia thẩm định Trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Kinh tế kĩ thuật và thẩm định của Quỹ HTPTTrung ơng sẽ thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay và có ý kiến bằngvăn bản gửi cơ quan chủ trì thẩm định dự án (Bộ Kế hoạch & Đầu t) để trình Thủ tớngChính phủ phê duyệt
3.1.2 Dự án nhóm B, C: đợc chia thành 2 trờng hợp.
a) Trờng hợp 1: Các dự án nhóm B, C do Trung ơng quản lý; dự án nhóm B,
C không phân cấp cho các Chi nhánh Quỹ:
Quỹ HTPT Trung ơng chủ trì thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốnvay, từ đó có quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án và có ý kiến bằngvăn bản gửi cơ quan quyết định đầu t
Trang 18Dự án nằm trên địa bàn địa phơng nào thì Tổng Giám đốc Quỹ HTPT giao cho Chinhánh Quỹ tại địa phơng đó kiểm tra một số nội dung sau:
Địa điểm xây dựng
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án sau khi xây dựng xong
Các yếu tố đầu vào cung cấp cho dự án vận hành
Những khó khăn, thuận lợi về môi trờng, giao thông, cơ sở hạ tầng tại địa điểmxây dựng dự án
Riêng đối với các dự án đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị côngnghệ, Chi nhánh Quỹ còn phải kiểm tra thêm về:
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Năng lực và uy tín của chủ đầu t
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trong thời gian qua
- Uy tín của doanh nghiệp đối với các tổ chức tín dụng
- Khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp
Sau khi nhận đủ hồ sơ dự án, Chi nhánh Quỹ kiểm tra những nội dung trên Trong thời hạn 7 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 4 ngày làm việc đối với dự án nhóm C,
Chi nhánh Quỹ tập trung phân tích, đánh giá tình hình tài chính của chủ đầu t, phơng
án tài chính, phơng án trả nợ vay của dự án và có ý kiến bằng văn bản gửi lên QuỹTrung ơng
Sau khi tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ thẩm định do Chinhánh Quỹ gửi lên, Ban tín dụng (Trung ơng hoặc địa phơng) sẽ chủ trì thẩm định, phốihợp với các ban Kế hoạch nguồn vốn, Kinh tế kỹ thuật & Thẩm định; tổng hợp ý kiếncủa các ban này, dự thảo văn bản trình Tổng Giám đốc Quỹ HTPT quyết định cho vayhay không cho vay đối với dự án
Sau khi có quyết định của Tổng giám đốc Quỹ, Quỹ Trung ơng gửi quyết định này
đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu t đồng thời thông báo cho Chi nhánh Quỹ đểChi nhánh Quỹ xúc tiến việc ký hợp đồng tín dụng với chủ đầu t
Thời hạn thẩm định dự án trong hệ thống Quỹ HTPT tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến khi có quyết định cho vay hay không cho vay: với dự án nhóm B, thời hạn thẩm định là 20 ngày, với dự án nhóm C là 15 ngày
b) Trờng hợp 2: Các dự án uỷ quyền, phân cấp cho Chi nhánh Quỹ:
Đó là các dự án nhóm C do địa phơng quản lý có tổng mức vốn đầu t nhỏ hơn50% mức vốn giới hạn tối đa tơng ứng của các dự án nhóm C nói chung (quy định tạiphụ lục kèm theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng, Nghị định 52/2000/NĐ-CP) vàmột số dự án nhóm B theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Quỹ
Đối với các dự án này, Chi nhánh Quỹ đợc toàn quyền thẩm định và quyết định
trực tiếp rồi báo cáo kết quả lên Quỹ Trung ơng Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
Trang 19(2) Gửi ý kiến thẩm định lên Quỹ Trung ơng (với dự án không đ ợc phân cấp)
(4) Thẩm định lại dự án và gửi Cơ quan quyết định ĐT
(3a) Trực tiếp thẩm định dự án và gửi Cơ quan quyết định ĐT (với dự án đ ợc phân cấp)
(5) Thẩm định về thị tr ờng, kỹ thuật, công nghệ
(7) Ra quyết định đầu t
(8) Ký hợp đồng tín dụng, giải ngân và thu nợ
(6) Báo cáo kết quả thẩm định dự án đ ợc phân cấp lên Quỹ Trung ơng
(3b)
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hai phòng Tín dụng và Kế hoạch nguồn vốn phải tổng hợp
và thống nhất các ý kiến thẩm định; lập báo cáo thẩm định trình Giám đốc Chi nhánh
Quỹ ra quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án và có ý kiến bằng văn bản
gửi cơ quan quyết định đầu t Ngoài ra, trong một số trờng hợp, Tổng Giám đốc Quỹ có
quyết định cụ thể giao cho một số Chi nhánh Quỹ tại một số tỉnh đợc quyền chủ trì
thẩm định và quyết định cho vay đầu t đối với toàn bộ các dự án nhóm C
3.2 Đối với dự án đề nghị đợc bảo lãnh tín dụng đầu t:
Quỹ HTPT Trung ơng thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vay của tấtcả các dự án (dự án nhóm A, B, C) để quyết định bảo lãnh Tổng giám đốc Quỹ HTPT
cũng giao cho các Chi nhánh quỹ kiểm tra một số nội dung giống nh trờng hợp các dự
án nhóm B, C vay vốn tín dụng ĐTPT không phân cấp cho Chi nhánh Quỹ Trong thời
hạn 7 ngày làm việc, Chi nhánh Quỹ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản báo cáo
lên Quỹ Trung ơng
Sơ đồ 2: Phân cấp thẩm định dự án trong hệ thống Quỹ HTPT
Ghi chú:
Trang 20 Đờng (3b): Đối với dự án đợc phân cấp thẩm định cho Chi nhánh Quỹ của các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, Chi nhánh Quỹ sẽ trực tiếp thẩm định và gửi ýkiến cho vay, không cho vay đến chủ đầu t (đồng thời là ngời ra quyết định đầu t)
Sơ đồ phân cấp thẩm định trên đợc áp dụng đối với 2 loại dự án thuộc đối tợngthẩm định của Quỹ HTPT:
+ Dự án xin vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
+ Dự án đề nghị Quỹ HTPT bảo lãnh tín dụng đầu t
Đối với các dự án xin hỗ trợ lãi suất sau đầu t thì hồ sơ dự án sẽ do Ngân hàngthơng mại thẩm định Quỹ HTPT sẽ kiểm tra xem dự án có thuộc đối tợng đợc hỗ trợLSSĐT hay không, từ đó đồng ý hay không đồng ý hỗ trợ LSSĐT cho dự án
Đối với các dự án tín dụng hỗ trợ xuất khẩu thì tuỳ theo hình thức hỗ trợ mà dự
án yêu cầu (xin vay, xin đợc bảo lãnh hay xin đợc hỗ trợ LSSĐT) mà Quỹ HTPT sẽ ápdụng quy trình thẩm định phù hợp
4 Thẩm định trong các giai đoạn của chu kỳ dự án:
Công tác thẩm định dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc tại Quỹ HTPT
đợc thực hiện trong suốt quá trình đầu t của dự án, từ khâu chuẩn bị đầu t, thực hiện
đầu t cho đến khi kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác sử dụng
4.1 Thẩm định trong giai đoạn chuẩn bị đầu t:
Trong giai đoạn này, Quỹ sẽ tiếp nhận báo cáo nghiên cứu khả thi để thẩm định vềphơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay; thẩm định về các mặt kinh tế - kỹ thuậtkhác của dự án (thị trờng, công nghệ, giải pháp kỹ thuật, địa điểm xây dựng dự án, tác
động môi trờng ) Trong đó, tính khả thi về phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốnvay của dự án là những nội dung mà Quỹ đặc biệt quan tâm và đi sâu thẩm định
Để đợc thẩm định dự án, hồ sơ đề nghị thẩm định dự án do chủ đầu t gửi đến QuỹHTPT phải có đầy đủ những giấy tờ sau:
Đối với dự án vay vốn tín dụng đầu t:
1 - Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu t phù hợp với các quy định củapháp luật về các vấn đề có liên quan đến dự án
2 - Tờ trình phê duyệt dự án do chủ đầu t lập
3 - ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan có liên quan
4 - Phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay và phơng án sản xuất kinh doanh
5 - Các văn bản pháp lý liên quan về: xác định cơ cấu nguồn vốn tham gia đầu t, khảnăng huy động của từng nguồn, khả năng tiêu thụ sản phẩm
6 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
7 - Cam kết của chủ đầu t về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi đến Chinhánh Quỹ
8 - Các giải trình bổ sung nếu có
Trang 219 - Riêng dự án mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ hoặc dự án mới nhng
do chủ đầu t là pháp nhân đã đợc thành lập và hoạt động thì ngoài những giấy tờ trên,chủ đầu t phải gửi Báo cáo Tài chính của doanh nghiệp 2 năm liên tục trớc khi đầu t đểQuỹ HTPT có căn cứ thẩm tra năng lực tài chính của chủ đầu t
Đối với dự án đề nghị đợc bảo lãnh tín dụng đầu t:
Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm các nội dung 1, 4, 7, 8, 9 giống nh hồ sơ đềnghị thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu t Ngoài ra còn có các nội dung sau:
- Quyết định đầu t, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Đơn xin bảo lãnh của chủ đầu t và văn bản của tổ chức tín dụng yêu cầu bảolãnh
- Văn bản thẩm định cho vay của tổ chức tín dụng
- Tổng dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt
4.2 Thẩm định trong giai đoạn thực hiện đầu t:
Đây là giai đoạn dự án đã qua đợc khâu thẩm định trong giai đoạn chuẩn bị đầu t,
đã đợc chấp thuận phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay, đã có quyết định chovay hay nhận bảo lãnh của Tổng giám đốc Quỹ HTPT hoặc Giám đốc Chi nhánh Quỹ
và đã ký đợc hợp đồng tín dụng (hay hợp đồng bảo lãnh)
Mục đích thẩm định của Quỹ ở giai đoạn này là:
- Kiểm tra, kiểm soát phiếu giá thanh toán khối lợng XDCB hoàn thành nhằm
đảm bảo cho vay đúng giá trị khối lợng hạng mục công trình hoàn thành
- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả theo hợp
đồng tín dụng đã ký
Nội dung thẩm định dự án trong giai đoạn này cụ thể nh sau:
Khi bớc vào giai đoạn thực hiện đầu t và đã ký đợc hợp đồng tín dụng với QuỹHTPT, chủ đầu t thờng phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu hoặc chỉ định thầu đểthực hiện các công tác thiết kế, xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị, mua sắmvật t hàng hoá chuẩn bị cho quá trình sản xuất Sau quá trình đấu thầu, lựa chọn đợcnhà thầu trúng thầu, nhà thầu sẽ thực hiện gói thầu theo yêu cầu của chủ đầu t Khi thựchiện xong một phần hoặc toàn bộ gói thầu, nhà thầu sẽ yêu cầu chủ đầu t thanh toán
Để có tiền thanh toán cho nhà thầu, chủ đầu t sẽ phải gửi đến Quỹ những giấy tờ, tàiliệu sau:
1 Quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định đầu t về việc:
- Phê duyệt báo cáo khả thi
- Phê duyệt thiết kế dự toán
Trang 22- Phê duyệt kết quả đấu thầu.
2 Phiếu giá thanh toán khối lợng XDCB hoàn thành - một loại bảng theo dõi tìnhhình chi phí phát sinh có chữ ký của chủ đầu t và nhà thầu, là căn cứ thể hiện tráchnhiệm pháp lý của hai bên
Trong 2 tài liệu trên, tài liệu 1 dùng để chứng minh tính hợp lệ của quy trình đấuthầu và kết quả đấu thầu mà chủ đầu t thực hiện Do đó, ở lần thanh toán đầu tiên chonhà thầu, chủ đầu t mới cần gửi đến Quỹ HTPT cả hai tài liệu; còn từ những lần thanhtoán sau, chủ đầu t chỉ cần gửi đến phiếu giá thanh toán Kết quả thẩm định phiếu giáthanh toán, sau khi đã thống nhất với chủ đầu t, là căn cứ để Quỹ giải ngân thanh toánkhối lợng XDCB hoàn thành cho nhà thầu
Khi kiểm tra phiếu giá thanh toán, Quỹ HTPT sẽ kiểm tra 2 nội dung:
Một là: Tính hợp pháp, hợp lệ của các phiếu giá, chứng từ thanh toán; tính đầy
đủ, đúng đắn của các nội dung ghi trong phiếu giá Các nội dung trong phiếu giá đợc
Hai là: cử cán bộ xuống hiện trờng kiểm tra khối lợng nghiệm thu thực tế giữa hai bên A-B (chủ đầu t và nhà thầu) Về nguyên tắc, khối lợng nghiệm thu thực tế không đ-
ợc vợt quá khối lợng trong dự toán hoặc trong hợp đồng kinh tế đợc duyệt Căn cứ vàokhối lợng nghiệm thu thực tế đã đợc kiểm tra, Quỹ sẽ giải ngân vốn cho dự án để thanhtoán cho nhà thầu (số tiền giải ngân không vợt quá khối lợng nghiệm thu thực tế)
Thời gian thẩm định giá trị khối lợng XDCB hoàn thành thông qua việc kiểm tra phiếu giá thanh toán không quá 5 ngày.
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện chủ đầu t vi phạm hợp đồng tín dụng (nh:
sử dụng vốn sai mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng, xác nhận khống khối lợngXDCB hoàn thành (khai khống khối lợng để đợc thanh toán nhiều) v.v ) Quỹ có quyền
từ chối hoặc đình chỉ cấp tiếp tiền vay, huỷ bỏ hợp đồng tín dụng, tiến hành thu hồi vốnvay đồng thời có văn bản báo cáo với cơ quan quyết định đầu t và các cơ quan liênquan để có biện pháp xử lý theo pháp luật
4.3 Thẩm định trong giai đoạn dự án kết thúc xây dựng, đi vào vận hành:
Trang 23Tài liệu cần thẩm định ở giai đoạn này là Quyết toán vốn vay tín dụng đầu t của
- Xác nhận tổng số vốn đã vay của Quỹ
- Số d nợ và số lãi phát sinh đến thời điểm dự án hoàn thành và đợc đa vào sử dụng
- Nhận xét, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn vay của chủ đầu t.
Chơng 2
Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của
nhà nớc tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc
I Giới thiệu chung về Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc:
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc (từ đây gọi tắt là Chi nhánh Quỹ)
là Chi cục Đầu t phát triển Vĩnh Yên, đợc thành lập vào năm 1995, thuộc một hệ thốngquản lý nhà nớc theo chiều dọc: từ Bộ Tài Chính -> Tổng Cục Đầu t -> Cục Đầu t pháttriển Vĩnh Phú đến Chi cục Đầu t Phát triển Vĩnh Yên Khi đó, Chi cục Đầu t Phát triểnVĩnh Yên thực hiện 2 chức năng nghiệp vụ cơ bản:
1 - Cấp phát trực tiếp vốn Ngân sách nhà nớc
2 - Cho vay tín dụng u đãi đối với các chơng trình dự án thuộc diện khuyến khích
đầu t của nhà nớc
Trang 24Ngày 30/09/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 50/1999/NĐ-CP về Tổ chức
và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Phát triển, chính thức thành lập hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát
triển (HTPT) Đến ngày 21/12/1999, Tổng Giám đốc Quỹ HTPT đã ban hành Quyết
định số 03/QĐ-QHTPT v/v ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Đây là quyết định thành lập 61 Chi nhánh Quỹ tại 61 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng trên cả nớc, trong đó có Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc
Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc ra đời đã kế thừa và mở rộng nhiệm vụ tín dụng
ĐTPT của Chi cục Đầu t phát triển Vĩnh Yên Ngoài chức năng cho vay đầu t, Chinhánh còn thực hiện các hình thức u đãi đầu t mới là hỗ trợ lãi suất sau đầu t, bảo lãnhtín dụng đầu t và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Riêng chức năng cấp phát trực tiếp vốnNSNN đợc bàn giao cho Kho bạc Nhà nớc
Bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ 01/01/2000, Chi nhánh Quỹ HTPT VĩnhPhúc là một tổ chức tài chính nhà nớc hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, đợcthành lập để tổ chức thực hiện việc huy động vốn trung và dài hạn; tiếp nhận, quản lý,
sử dụng các nguồn vốn của Nhà nớc (bao gồm cả vốn trong và ngoài nớc) dành cho tíndụng đầu t nhằm thực hiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của Nhà nớc trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc là một đơn vị trực thuộc Quỹ HTPT,hạch toán phụ thuộc Quỹ HTPT, có nhiệm vụ thu - chi tài chính theo hớng dẫn củaTổng Giám đốc Quỹ HTPT
2 Tình hình hoạt động:
Tình hình hoạt động hàng năm của Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc đợc thể hiệncác nghiệp vụ cơ bản sau: tiếp nhận nguồn vốn tín dụng ĐTPT theo kế hoạch hàng năm
từ Quỹ HTPT Trung ơng; thực hiện công tác huy động vốn trên địa bàn, tiến hành thẩm
định các dự án xin vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc, sử dụng vốn (cho vay, hỗ trợlãi suất sau đầu t (hỗ trợ LSSĐT), tín dụng hỗ trợ xuất khẩu) và thu hồi nợ vay Cáckhâu này mang tính tuần tự, gối đầu, chất lợng của mỗi khâu có ảnh hởng trực tiếp đếnkết quả thực hiện khâu tiếp sau cũng nh chất lợng hoạt động cuả toàn Chi nhánh Quỹ
2.1 Tình hình huy động vốn:
Kể từ năm 2002, Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc đợc Quỹ Trung ơng giao nhiệm
vụ trực tiếp huy động vốn nhằm đáp ứng một phần nhu cầu về vốn tín dụng ĐTPT trên
địa bàn tỉnh Đây là một nhiệm vụ mới, có nhiều khó khăn trong việc triển khai thựchiện Do đó, đến 30/9/2002 Chi nhánh mới chỉ huy động đợc 3000 triệu đồng (đạt 30%KH) và đến 31/12/2002 mới huy động đợc 6000 triệu, đạt 60% KH
Mặc dù cha hoàn thành đợc 100% kế hoạch đề ra nhng so với các năm tr, việc tựhuy động đợc 6000 triệu đồng trong năm 2002 của Chi nhánh có thể nói là kết quả ban
đầu đáng ghi nhận, mở hớng cho Chi nhánh Quỹ trong những năm tới tiếp tục phát huy
Trang 25tính tự lực, chủ động trong công tác huy động vốn, góp phần giảm bớt sức ép đối vớinguồn vốn có hạn của hệ thống Quỹ HTPT.
2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn tín dụng ĐTPT:
a) Cho vay đầu t:
Cho đến nay, cho vay đầu t vẫn là hình thức hỗ trợ đầu t chủ yếu đối với các dự ántại chi nhánh Thực hiện kế hoạch 2001, trong năm 2001, Chi nhánh Quỹ đã giải ngân33.630 triệu đồng, đạt 65,9% kế hoạch 2001 sau 1 năm thực hiện Sang năm 2002, Chinhánh Quỹ tiếp tục giải ngân 13.972 triệu đồng cho các dự án trên, đa tổng số vốn đãgiải ngân cho các dự án thuộc kế hoạch 2001 là 47.602 triệu đồng, đạt 93,3% kế hoạch
Kế hoạch giải ngân 2002 có tất cả 24 dự án đợc ghi kế hoạch (10 dự án cho vay
đầu t, 14 dự án hỗ trợ LSSĐT) Kế hoạch này đợc thực hiện trong 2 năm 2002 và 2003nhng tính đến 31/12/2002, Chi nhánh Quỹ đã cho vay 10/10 dự án với tổng số vốn đãgiải ngân là 46.606 triệu, đạt 91,4% kế hoạch ngay sau 1 năm thực hiện (tăng 25,5 %
so với cùng kỳ năm 2001) Về số tuyệt đối thì gấp 1,4 lần số giải ngân trong năm 2001
Bảng 2: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng ĐTPT 2001 - 2002.
(Đơn vị: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chi nhánh Quỹ 2001, 2002)
Ghi chú: do các dự án vay vốn tại Chi nhánh Quỹ chủ yếu là dự án nhóm C, thời hạn
giải ngân vốn không quá 2 năm nên tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch là tỷ lệ giữa số vốn giải ngân cho các dự án trong 2 năm so với kế hoạch đợc giao.
b) Hỗ trợ LSSĐT:
Kế hoạch 2001: thực hiện chủ trơng đẩy mạnh hỗ trợ LSSĐT của Chính phủ và
Quỹ Trung ơng, Chi nhánh Quỹ đã cấp hỗ trợ LSSĐT cho 4/5 dự án đợc ghi kế hoạch
2001 với tổng số tiền cấp là 1151 triệu đồng (trong đó: năm 2001 cấp 298 triệu, năm
2002 cấp 853 triệu), đạt 75,1 % kế hoạch 2001
Chỉ tiêu
KH 2001
đợc giao Giải ngân
%thực hiện KH 2001
KH 2002
đợc giao
Giải ngân trong 2002
% thực hiện KH
2002 sau
1 năm Số
dự
án Số vốn 2001 2002
Số dự
Trang 26Kế hoạch 2002: Có 14 dự án đợc ghi kế hoạch hỗ trợ LSSĐT 2002 Trên cơ sở
phối hợp với các tổ chức tín dụng (cung ứng vốn cho dự án) giám sát tình hình trả nợcủa các dự án, Chi nhánh Quỹ đã ký hợp đồng hỗ trợ LSSĐT với 7/11 dự án và đã thựchiện cấp hỗ trợ LSSĐT 2347 triệu đồng, đạt 90,2% kế hoạch (tăng tới 70,7% so vớicùng kỳ năm 2001), về quy mô tuyệt đối thì tăng gấp 7,9 lần
Qua 2 năm thực hiện, nghiệp vụ hỗ trợ LSSĐT đã đợc sử dụng nh một công cụ,một đòn bẩy hữu hiệu để khuyến khích các dự án thuộc diện u đãi của nhà nớc chủ
động đi vay vốn từ các nguồn bên ngoài, từ đó giảm bớt sự căng thẳng của nhu cầu vềvốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc và thu hút các nguồn vốn khác trong xã hội tham gia
đầu t Năm 2001, trên cơ sở số nợ gốc thực trả các nguồn vốn tín dụng trong năm củacác dự án là 11.037 triệu đồng, Chi nhánh đã cấp hỗ trợ lãi suất 298 triệu Điều nàycũng có nghĩa là chỉ cần 298 triệu đồng tiền cấp hỗ trợ lãi suất, Chi nhánh đã góp phầngiảm bớt gánh nặng đối với nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc một số tiền là11.037 triệu đồng Tơng tự , số cấp hỗ trợ lãi suất trong năm 2002 là 3700 triệu đồngcũng đã góp phần huy động đợc 137.037 triệu đồng từ các nguồn vốn khác trong xã hộicho mục đích đầu t phát triển Tuy đây mới chỉ là những kết quả ban đầu song cũng chothấy hỗ trợ LSSĐT là một hình thức hỗ trợ đầu t có hiệu quả cần tiếp tục đẩy mạnhtrong những năm tới
Nếu xét số vốn giải ngân theo cả 2 hình thức: cho vay đầu t và hỗ trợ LSSĐT, ta
thấy tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuy cha đạt 100% nhng đang có xu hớng tăng dần: Kếhoạch 2001 sau 2 năm thực hiện chỉ đạt 92,8% nhng kế hoạch 2002 chỉ sau 1 năm thựchiện đã đạt đợc 91,3 % và có nhiều khả năng sẽ hoàn thành và vợt mức kế hoạch đề rasau năm thực hiện thứ 2 (2003) Nếu nh sau 1 năm thực hiện kế hoạch giải ngân 2001(từ 01/01/2001 đến 31/12/2001), Chi nhánh Quỹ chỉ giải ngân đợc 33.928 triệu đồng(chỉ bằng 65,9% KH) thì sau 1 năm thực hiện kế hoạch 2002 (từ 01/01/2002 đến31/12/2002), Chi nhánh Quỹ đã giải ngân đợc tổng cộng 48.953 triệu đồng, đạt 91,3 %
KH Điều đó chứng tỏ tốc độ giải ngân vốn của chi nhánh đang đợc đẩy nhanh Tốc độgiải ngân càng nhanh chứng tỏ đồng vốn tín dụng u đãi của nhà nớc càng sớm đến vớicác công trình dự án, đẩy nhanh khâu thực hiện dự án, tránh những ách tắc trì trệ trongthi công, sớm đa dự án vào sản xuất kinh doanh Đó cũng là một nhân tố thuận lợi để
đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu t và trả nợ của dự án
c) Bảo lãnh tín dụng đầu t:
Kể từ khi thành lập đến nay, do cha có dự án nào đăng ký đợc bảo lãnh nên Chi nhánh Quỹ cha triển khai thực hiện nghiệp vụ này trên thực tế
d) Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu:
Tín dụng hỗ trợ XK là một nghiệp vụ mới mà Quỹ Trung ơng giao cho Chi nhánhQuỹ thực hiện từ cuối năm 2001 nhằm đẩy mạnh doanh số xuất khẩu đối với các đơn vị
Trang 27SXKD hàng XK trong tỉnh Đến nay Chi nhánh Quỹ đang thực hiện các nghiệp vụ chovay hỗ trợ XK (bao gồm cho vay ngắn, trung và dài hạn) với mức lãi suất u đãi0,36%/tháng.
Sang năm 2002, Chi nhánh Quỹ đã sớm chủ động chuẩn bị cho công tác tín dụng
hỗ trợ XK, nắm bắt tình hình XK trên địa bàn, bố trí cán bộ có đủ năng lực,trình độtham mu, hớng dẫn chủ đầu t hoàn thiện hồ sơ gửi đến Chi nhánh Quỹ để thẩm định vàbáo cáo Quỹ Trung ơng quyết định cho vay hỗ trợ XK Kết quả là năm 2002 Chi nhánhQuỹ đã cho vay hỗ trợ XK 3829 triệu đồng, đạt 41,6% KH Cụ thể là:
+ Cho vay trung, dài hạn: 05 dự án với số vốn 3329 triệu đồng
+ Cho vay ngắn hạn: 02 dự án, trong đó có 01 dự án thuộc đối tợng hỗ trợ XKngắn hạn với số vốn 385 triệu, đồng thời đã phối hợp với Chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nộithẩm định, cho vay 01 dự án với số vốn 215 triệu đồng
2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thu hồi nợ vay:
Cùng với việc cho vay, nhiệm vụ thu hồi nợ vay là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng,không những đánh giá hiệu quả đầu t từ vốn vay mà còn có ý nghĩa tạo nguồn vốn đểtái cho vay các dự án mới nhằm mở rộng quy mô, thị phần của chi nhánh Quỹ trongcông tác tín dụng trên địa bàn; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phơng theo
định hớng đợc Đảng, Nhà nớc và địa phơng đề ra Vì vậy, ngay từ đầu mỗi năm, khinhận đợc kế hoạch thu nợ do Quỹ Trung ơng giao, Chi nhánh đã thờng xuyên bám sátcơ sở, có những giải pháp đúng đắn, thích hợp đối với công tác này Công tác thu nợcủa chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực từ nhận thức của cán bộ đến các biệnpháp kiên quyết để đốc thu
Năm 2001 đánh dấu một bớc tiến lớn của chi nhánh trong việc thực hiện kế hoạchthu nợ Với tổng số thu 18.664 triệu đồng, Chi nhánh đã hoàn thành đến 99,6% kếhoạch đợc giao, trong đó thu nợ gốc vợt kế hoạch 0,2% nhờ số thu từ nguồn cho vaytạm thời nhàn rỗi hoàn thành 100% KH và số thu từ nguồn tín dụng đầu t đạt 100,4%
KH Kết quả thu lãi cũng tơng đối khả quan: 2340 triệu đồng, đạt 95% KH (trong đóthu lãi từ nguồn tín dụng đầu t đạt 94,9% KH, từ nguồn cho vay tạm thời nhàn rỗi đạt100% KH)
Bảng 2: Tình hình thu hồi nợ vay 2001, 2002.
Kế hoạch 2002
Thực hiện
KH 2002
% hoàn thành KH 2002
1 Nguồn tín dụng đầu t 9945 9983 100,4% 16801 15 210 90,5%
2 Nguồn tạm thời nhàn rỗi 6341 6341 100% 3831 3831 100%
Trang 283 Nguồn HTXK ngắn hạn _ _ _ 215 215 100%
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo quyết toán tài chính Quỹ HTPT 2001, 2001)
Bớc sang năm 2002, cùng với việc đẩy mạnh hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩungắn hạn, Chi nhánh cũng bắt đầu công tác thu nợ từ nguồn này với tổng số thu (gốc +lãi ) cả năm là 225 triệu đồng, đạt 100% KH đợc giao Xét về quy mô tuyệt đối, kết quảthu nợ gốc và lãi năm 2002 đều vợt trội so với năm 2001 Tổng số thu nợ (gốc + lãi)năm 2002 là 22.920 triệu đồng, gấp 1,23 lần so với 2001 Trong đó:
+ Thu nợ gốc đạt 19.256 triệu, gấp 1,18 lần so với 2001
+ Thu lãi đạt 3664 triệu, gấp 1,57 lần so với 2001
Tuy nhiên do tình hình tài chính và tình hình SXKD của một số đơn vị gặp khókhăn, do những nguyên nhân khách quan làm chậm tiến độ thực hiện dự án và nhữngrủi ro về thị trờng nên việc thực hiện kế hoạch thu hồi nợ vay 2002 cha thực sự đạt đợckết quả nh mong muốn Xét về % hoàn thành kế hoạch thì số thu nợ năm 2002 khôngkhả quan bằng 2001: Tổng số thu cả năm 2002 chỉ đạt 85,5% KH (giảm 14,1% so với2001) Trong đó, số thu nợ gốc chỉ đạt 92,4% (giảm 7,8% so với 2001) và đặc biệt là sốthu lãi chỉ bằng 61,5% KH ( giảm 33.5% so với 2001)
Tóm lại, qua việc đánh giá các mặt hoạt động nghiệp vụ cơ bản trong 2 năm qua (2001, 2002), có thể nhận thấy Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc đã đạt đợc những bớc tiến ban đầu đáng khích lệ sau 3 năm hoạt động và đang dần lớn mạnh để thực hiện ngày càng thực hiện tốt hơn nhiệm vụ tín dụng ĐTPT mà Nhà nớc giao phó.
3 Tình hình thẩm định dự án đầu t tại Chi nhánh Quỹ:
3.1 Tổ chức, phân công công tác thẩm định:
Tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc, công tác thẩm định dự án đợc giao cho 2phòng: Phòng Tín dụng đầu t và Phòng Kế hoạch nguồn vốn Trong đó, phòng Tíndụng chịu trách nhiệm thẩm định về phơng án tài chính, phơng án trả nợ còn phòng Kếhoạch nguồn vốn chịu trách nhiệm thẩm định về các mặt kinh tế - kỹ thuật của dự án(thị trờng, khả năng đáp ứng của nguồn nguyên liệu đầu vào, địa điểm xây dựng dự ánv.v )
Khi chủ đầu t gửi hồ sơ dự án đến Chi nhánh đề nghị thẩm định, 1 cán bộ Phòngtín dụng và 1 cán bộ phòng Kế hoạch sẽ tiếp nhận hồ sơ dự án và thực hiện các nộidung thẩm định theo chức năng của phòng mình 2 ngời này chịu trách nhiệm chính vềhoạt động thẩm định đối với dự án đợc giao, đồng thời phải bảo vệ kết quả thẩm định
Trang 29của mình trớc Trởng phòng và Giám đốc Việc cán bộ nào sẽ thực hiện thẩm định dự án
cụ thể nào là do sự phân công của Trởng phòng Thông thờng, khi có nhiều dự án gửi
đến Chi nhánh để thẩm định, Trởng phòng sẽ phân công mỗi cán bộ trong phòng đảmnhiệm việc thẩm định một dự án nhằm đảm bảo tiến độ công việc Cán bộ chịu tráchnhiệm thẩm định dự án ở phòng Tín dụng phải phối hợp với cán bộ chịu trách nhiệmthẩm định cùng dự án này tại phòng Kế hoạch nguồn vốn để cung cấp thông tin, hỗ trợlẫn nhau trong công việc Sau cùng, 2 phòng Tín dụng và Kế hoạch sẽ nhóm họp, trao
đổi, phối hợp với nhau để tổng hợp các ý kiến thẩm định, lập báo cáo thẩm định trìnhGiám đốc Chi nhánh ra quyết định cho vay đối với dự án
3.2 Tình hình thẩm định dự án tại Chi nhánh Quỹ qua 3 năm hoạt động:
Mặc dù bảo lãnh tín dụng đầu t là một nhiệm vụ của Chi nhánh Quỹ nhng tính đếnnay, Chi nhánh Quỹ cha có một dự án nào xin đợc bảo lãnh tín dụng đầu t Tất cả các
hồ sơ dự án gửi đến Chi nhánh Quỹ trong 3 năm qua đều xin vay vốn tín dụng u đãi Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ đề cập đến việc thẩm định các dự án xin vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc mới đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm
2000 Tuy nhiên với việc kế thừa và phát huy những thành quả từ tiền thân là Chi Cục
Đầu t phát triển Vĩnh Yên, công tác thẩm định của Chi nhánh đã đi vào hoạt động ngay
từ những ngày đầu Trải qua 3 năm hoạt động, nghiệp vụ thẩm định tại Chi nhánh bớc
đầu cũng đã đáp ứng đợc các yêu cầu cấp bách của thực tiễn Kết quả nh sau:
Bảng 4: Tình hình thẩm định dự án tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc
(đơn vị: triệu đồng)
Số dự án thẩm định
Tổng mức
đầu t
Số dự án đợc chấp thuận
Số vốn cho vay
Trang 30Tổng cộng trong 3 năm hoạt động (2000 - 2002), Chi nhánh đã thẩm định 54 dự
án, chấp thuận cho vay 39 dự án với tổng số tiền cho vay là 69.842 triệu đồng, gópphần tham mu cho Ban lãnh đạo Hệ thống Quỹ và Ban giám đốc Chi nhánh ra quyết
định cho vay đầu t trung và dài hạn đối với các dự án thuộc đối tợng đợc u đãi về nguồnvốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
Theo sự phân cấp trong công tác thẩm định của hệ thống Quỹ HTPT, các dự án màChi nhánh Quỹ tham gia thẩm định đợc chia thành 2 nhóm:
Các dự án nhóm C phân cấp cho Chi nhánh Quỹ: đây là các dự án nhóm C có
tổng mức đầu t nhỏ hơn 50% tổng mức đầu t của các dự án nhóm C quy định tại Quychế quản lý đầu t & Xây dựng của nhà nớc Đối với các dự án này, Chi nhánh Quỹ sẽchủ trì thẩm định và tự quyết định cho vay hoặc không cho vay mà không thông qua sựhớng dẫn, chỉ đạo của Quỹ Trung ơng Sau khi thẩm định xong Chi nhánh Quỹ trìnhkết quả thẩm định báo cáo Quỹ Trung ơng
Trong 3 năm qua, Chi nhánh Quỹ đã thẩm định 45 dự án nhóm C với tổng số vốn
đầu t là 144.541 triệu đồng, chấp thuận cho vay và ký hợp đồng tín dụng với 38 dự ánvới số vốn cho vay 68.142 triệu (quy mô cho vay trung bình là 1793 triệu/dự án) Tỷ lệ
đợc chấp thuận của các dự án này tơng đối cao: 89% (2000), 87,5 (2001), 72,7%(2002) và 84,4% tính chung cho cả 3 năm Bên cạnh đó, Chi nhánh Quỹ cũng đã khôngchấp thuận 7 dự án do các nguyên nhân chủ yếu nh: dự án không thuộc đối tợng đợc h-ởng tín dụng u đãi của nhà nớc, khả năng tiêu thụ sản phẩm không khả thi, không huy
động đợc đủ vốn để thực hiện đầu t, hiệu quả kinh tế thấp, không đảm bảo đợc nguồncung cấp nguyên liệu v.v
Các dự án nhóm B không phân cấp cho Chi nhánh Quỹ:
Đây là những dự án có quy mô đầu t lớn, tính chất kỹ thuật tơng đối phức tạp, đòihỏi phải tốn nhiều thời gian và công sức để thẩm định (tính trung bình vốn đầu t chomỗi dự án loại này là 62.400 triệu đồng) Việc thẩm định các dự án này đợc thực hiệntheo cơ chế 2 cấp: Chi nhánh thẩm định sơ bộ rồi gửi báo cáo thẩm định lên Quỹ Trung
ơng để Quỹ Trung ơng thẩm định chi tiết, sau đó trình Tổng Giám đốc Quỹ ra quyết
định cho vay hoặc không cho vay
Do nắm vững tình hình đầu t trên địa bàn, Chi nhánh đã hoàn thành nhiệm vụkiểm tra một số nội dung của các dự án theo sự phân công của Tổng Giám đốc QuỹHTPT, tiến hành thẩm định sơ bộ dự án và có ý kiến thẩm định gửi lên Quỹ Trung ơng.Trên thực tế, việc thẩm định các dự án nhóm B rất phức tạp và thờng kéo dài đến 3 - 4tháng/dự án Điều này chủ yếu là do Chi nhánh Quỹ trong quá trình tìm hiểu, tiếp xúc
dự án đã kịp thời kiến nghị những tồn tại, khó khăn của dự án lên Quỹ Trung ơng, đồngthời dới sự chỉ đạo của Quỹ trung ơng đã phối hợp với chủ đầu t để tập trung giải quyết,tháo gỡ
Trang 31Trong số 9 dự án nhóm B đã tham gia thẩm định, Chi nhánh Quỹ đã đề nghị QuỹTrung ơng cho vay 04 dự án nhng sau khi thẩm định lại, Quỹ Trung ơng chỉ chấp thuậncho vay 01 dự án với số vốn cho vay là 1700 triệu đồng (dự án đầu t xây dựng khu vuichơi giải trí thể thao của Cty TNHH Hoàng Vân) Những nguyên nhân để bác bỏ các
dự án trên tơng đối đa dạng Ví dụ nh các dự án sản xuất bao bì tự huỷ (Công ty DMC),
dự án nhân giống dứa (Cty TNHH Kim Long) là những dự án sản xuất sản phẩm mớicha từng có trên thị trờng, việc phân tích đánh giá gặp rất nhiều khó khăn do không có
dự án tơng tự để so sánh, đối chiếu Dự án đầu t xây dựng nhà máy sản xuất phụ tùng
động cơ xe máy (Công ty XNK Intimex) thì tuy đảm bảo tính khả thi về mọi mặt nh nglại không phù hợp với định hớng, chủ trơng của chính phủ trong việc hạn chế sản xuất
và tiêu thụ xe máy Dự án ĐTXD nhà máy sản xuất sữa tiệt trùng (Cty Cổ phần Sữa HàNội) bị bác bỏ vì không chấp hành thủ tục đầu t XDCB của nhà nớc, tiến hành ký hợp
đồng mua bán thiết bị trớc khi có quyết định đầu t, vốn góp cha đủ v.v
Nh vậy, công tác thẩm định và tín dụng của Chi nhánh Quỹ chủ yếu tập trung vào các dự án nhóm C có quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật không quá phức tạp (quy mô đầu
t trung bình cho mỗi dự án nhóm C chỉ là 3212 triệu đồng) Trong tổng số 54 dự án đãthẩm định qua 3 năm hoạt động, có đến 45 dự án nhóm C và chỉ có 9 dự án nhóm B.Trong số 39 dự án đợc chấp thuận cho vay sau khi thẩm định thì có tới 38 dự án nhóm
C (chiếm 97,4%) và chỉ có duy nhất 1 dự án nhóm B Chính vì vậy mà trong tổng số69.842 triệu đồng đã cấp cho vay cho đến nay thì có đến 68.142 triệu đồng đợc dànhcho các dự án nhóm C (chiếm 97,5%)
Về thời hạn thẩm định:
Nhìn chung, công tác thẩm định của Chi nhánh đợc đảm bảo đúng quy chế, quytrình nghiệp vụ, đảm bảo thời hạn và chất lợng thẩm định Khi tiếp nhận hồ sơ dự án,các cán bộ thẩm định của Chi nhánh luôn phát huy tinh thần làm việc tích cực, kháchquan, sớm có ý kiến thẩm định gửi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu t Việcthực hiện công tác thẩm định đảm bảo phù hợp với thời hạn quy định, không kéo dàiquá lâu làm ảnh hởng đến công tác triển khai dự án của chủ đầu t Trong số các dự án
đợc thẩm định năm 2001, dự án phải mất nhiều thời gian thẩm định nhất là dự án đầu t
XD xí nghiệp vật liệu que hàn của Cty vật t Vĩnh Phúc (15 ngày) Dự án mất ít thờigian thẩm định nhất là dự án sản xuất bao bì tự huỷ của Công ty DMC (3 ngày) Tínhtrung bình, thời gian thẩm định 1 dự án trong năm 2002 là 7,4 ngày
Tơng tự, trong năm 2002, mất nhiều thời gian thẩm định nhất là dự án ĐTXD nhàmáy chè XK (Cty TNHH tổng hợp Vĩnh Nam) với 10 ngày, mất ít thời gian thẩm địnhnhất là dự án ĐTXD trờng học Trần Hng Đạo chỉ với 2 ngày Tính trung bình, thời gian
để thẩm định 1 dự án trong năm 2002 là 6,5 ngày, giảm gần 1 ngày so với năm 2001
Trang 321.1 Kiểm tra về đối tợng sử dụng vốn:
Để đảm bảo cung ứng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc cho các dự án đúng
đối tợng, ngành nghề đợc nhà nớc khuyến khích đầu t, trớc hết, cán bộ thẩm định sẽ đốichiếu đối tợng sử dụng vốn theo dự án với các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ,Quyết định của Thủ tớng Chính phủ và các văn bản hớng dẫn của Tổng giám đốc QuỹHTPT quy định về đối tợng đợc sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc trong từngthời kỳ
Sau khi kiểm tra, nếu xác nhận dự án không thuộc đối tợng, cán bộ thẩm định sẽbáo cáo Giám đốc Chi nhánh từ chối thẩm định dự án Còn trong trờng hợp dự án thuộc
đối tợng, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành kiểm tra các bớc tiếp theo
1.2 Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ dự án:
Hồ sơ dự án đợc coi là đầy đủ và hợp pháp, hợp lệ nếu thoả mãn các điều kiện sau:
Hồ sơ đề nghị thẩm định dự án phải có đầy đủ các giấy tờ, văn bản theo quy địnhtại Quy chế thẩm định của Quỹ HTPT
Đầu t xây dụng nhà máy chế biến chè XK 2
Đầu t xây dựng nhà máy đá mỹ nghệ XK 1
Đầu t xây dựng xí nghiệp nhà xởng khai thác đá 1
Trang 33 Các chủ đầu t phải là các chủ thể theo đúng quy định của pháp luật Cụ thể là:Chủ đầu t là Doanh nghiệp nhà nớc phải đợc thành lập theo quy định của Luật Doanhnghiệp nhà nớc Chủ đầu t là doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần,Công ty Hợp danh phải đợc thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp Hợp tác xãphải đợc thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Ngành nghề kinh doanh của dự án phù hợp với quy định pháp luật và với lĩnh vực
đăng ký kinh doanh của chủ đầu t
Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải
do cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền cấp theo đúng quy định của Pháp luật hiệnhành
Báo cáo nghiên cứu khả thi phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, thông tin theo
đúng quy định của Quy chế quản lý đầu t và xây dựng
Các tài liệu trong hồ sơ dự án phải là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơquan Nhà nớc có thẩm quyền Các tài liệu không đợc tẩy xoá, phải phù hợp về thời gian
và còn hiệu lực thi hành, phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo Mẫu biểu qui định.Trờng hợp hồ sơ dự án cha đầy đủ và hợp lệ, cán bộ thẩm định sẽ yêu cầu và hớngdẫn chủ đầu t bổ sung, hoàn chỉnh theo đúng quy định của pháp luật đồng thời báo cáoLãnh đạo Chi nhánh Quỹ Sau khi hồ sơ đã hoàn chỉnh, chủ đầu t gửi lại hồ sơ cho Chinhánh Quỹ để tiếp tục quá trình thẩm định
2 – thẩm định năng lực và uy tín của chủ đầu t.
Việc nhận xét, đánh giá chính xác về năng lực của chủ đầu t đóng một vai tròquan trọng trong công tác thẩm định Công việc này đợc tiến hành trớc khi đi vào thẩm
định các mặt cụ thể của dự án Uy tín và năng lực của chủ đầu t về khả năng tài chính
và tình hình sản xuất kinh doanh là một trong những tiêu chí quan trọng để thuyết phụccác tổ chức tín dụng rằng chủ đầu t có đủ năng lực thực hiện dự án, đảm bảo khả năngthành công của dự án và khả năng trả nợ cho các tổ chức tín dụng Ngợc lại, những chủ
đầu t có tình hình tài chính không rõ ràng, không có đủ kinh nghiệm và uy tín trong sảnxuất kinh doanh thì dự án của họ chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn không thể lờng trớc,rất khó thuyết phục các tổ chức tín dụng đồng ý tài trợ hoặc cho vay
Việc đánh giá uy tín, năng lực của chủ đầu t chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính, báo cáo kết quả SXKD của doanh nghiệp trong 2 năm liên tục gần nhất trớc khi đầu t.
Vì vậy, cần lu ý rằng công việc này chỉ có thể thực hiện đối với các dự án đổi mới dâychuyền công nghệ, dự án mở rộng sản xuất, dự án mới của chủ đầu t đã thành lập phápnhân, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Còn đối với những chủ đầu t mới thànhlập pháp nhân, cha đi vào hoạt động thì Chi nhánh Quỹ sẽ không có đủ cơ sở để đánhgiá năng lực, uy tín của họ
Thẩm định năng lực, uy tín của chủ đầu t bao gồm:
Trang 342.1 Thẩm định t cách pháp nhân của chủ đầu t:
Để thẩm định t cách pháp nhân của chủ đầu t, cán bộ thẩm định dựa trên các giấytờ: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tài khoảnnội - ngoại tệ Từ những giấy tờ đó có thể xác định t cách pháp nhân của chủ đầu t, baogồm những thông tin:
+ Loại hình doanh nghiệp của chủ đầu t (thuộc thành phần kinh tế nào, thuộc sựquản lý của Bộ, ngành nào)
+ Ngành nghề kinh doanh
+ Đợc thành lập khi nào, ở đâu
+ Trụ sở chính
+ Ngời đại diện theo pháp luật
2.2 Nhận xét khái quát về năng lực chuyên môn của chủ đầu t:
Năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp, trình độ chuyên môn, phẩmchất t cách đạo đức, uy tín, khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh, khả năng thích ứng,hội nhập thị trờng của bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp
Thâm niên công tác và quản lý của chủ đầu t trong lĩnh vực đang hoạt động vàtrong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh nói chung
Số hợp đồng kinh tế và giá trị các hợp đồng kinh tế đã ký kết trong 2 năm liêntục trớc khi đầu t
Những dự án đầu t tơng tự đã thực hiện trớc khi đầu t
Mô hình tổ chức, bố trí lao động: quy mô, cơ cấu tổ chức hoạt động của doanhnghiệp; trình độ quản lý, tay nghề và thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp
2.3 Đánh giá năng lực tài chính của chủ đầu t:
Khi đánh giá năng lực tài chính của chủ đầu t, cán bộ thẩm định sử dụng 3 nhómchỉ tiêu chủ yếu sau:
a) Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Tổng tài sản
1 Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Hệ số này nếu > 1 khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản
nợ bên ngoài, ngợc lại nếu < 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp thiếu khả năng thanh toán TSLĐ + Đầu t ngắn hạn
2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nợ ngắn hạn đợc coi là bình thờng nếu tỷ lệ trên >= 1, ngợclại nếu <1 là không đảm bảo
Trang 353 Khả năng thanh toán nhanh:
TS quay vòng nhanh TSLĐ + ĐT ngắn hạn - Hàng tồn kho
= _ =
Nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểmnghiên cứu bằng giá trị các tài sản có tính thanh khoản cao (TSCĐ, ĐT ngắn hạn),không tính đến giá trị các tài sản dự trữ và tồn kho (nếu >1 thì khả năng thanh toánnhanh là đảm bảo, nếu < 1 thì không đảm bảo)
b) Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn: đợc sử dụng để đo lờng khả năng góp vốn của
chủ doanh nghiệp hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: Tổng nợ
1 Hệ số nợ chung = _
Tổng Tài sản
Đây là chỉ tiêu càng nhỏ càng tốt Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ gánh nặng trả
nợ của doanh nghiệp càng ít và ngợc lại
c) Đánh giá uy tín của chủ đầu t đối với các tổ chức tín dụng qua các thông tin về:
D nợ ngắn hạn
+ Nợ quá hạn ngắn hạn từ 1 ngày đến 180 ngày/ Tổng d nợ ngắn hạn
+ Nợ quá hạn ngắn hạn từ 181 ngày đến 360 ngày/ Tổng d nợ ngắn hạn
D nợ trung và dài hạn
+ Nợ quá hạn trung và dài hạn từ 1 ngày đến 180 ngày/ Tổng d nợ trung và dài hạn.+ Nợ quá hạn trung và dài hạn từ 181 ngày đến 360 ngày / Tổng d nợ trung và dàihạn
D nợ khác
D nợ các khoản nợ chờ xử lý
Trang 36 D nợ cho vay đang đợc khoanh.
2.4 Nhận xét tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu t:
Lợi nhuận sau thuế
1 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ lệ này càng cao thì thể hiện tình hình SXKD của doanh nghiệp càng có hiệuquả
Lợi nhuận sau thuế
2 Doanh lợi vốn tự có = _ x 100%
Vốn tự có bình quân nămPhản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có hàng năm, cho biết một đồng vốn tự cómỗi năm có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Doanh thu kỳ hiện tại
về khả năng sinh lời của doanh nghiệp - chủ đầu t
Các chỉ tiêu 3 và 4 đợc sử dụng để đánh giá về tốc độ tăng trởng doanh thu, lợinhuận qua các năm của doanh nghiệp - chủ đầu t
Thẩm định kinh tế - kỹ thuật dự án bao gồm:
Trang 373.1 Đánh giá sự phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ:
Nhận xét về sự phù hợp của mục tiêu dự án với Chiến lợc phát triển kinh tế - xãhội của đất nớc; quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng lãnh thổ; quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng; quy hoạch xây dựng và các chính sách,văn bản pháp quy khác của Nhà nớc
Trong bớc này, cán bộ thẩm định làm rõ các vấn đề:
- Mục tiêu của dự án là gì ( sản xuất sản phẩm gì, thuộc ngành nghề nào)
- Sản phẩm, ngành nghề của dự án có thuộc đối tợng u tiên đầu t của Chính phủ haykhông? Căn cứ để chứng minh
- Tính chất u tiên đối với dự án (nếu có) là u tiên trớc mắt hay u tiên về lâu dài? Vănbản nào quy định điều đó?
- Sản phẩm ngành nghề, mục tiêu đầu t của dự án có phù hợp với quy hoạch pháttriển ngành, địa phơng không?
3.2 Phân tích thị trờng, khả năng chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm dự án:
Trớc hết, cần xác định xem dự án sẽ tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nào là chủ yếu, thị trờng đó có quy mô nh thế nào ? Để trả lời đợc những câu hỏi trên cần tiến
hành thu thập số liệu về nhu cầu thị trờng trong quá khứ, hiện tại, dự báo nhu cầu thị ờng trong tơng lai về số lợng, chất lợng, giá cả sản phẩm, thị trờng trong nớc và thị tr-ờng xuất nhập khẩu
tr-Sau khi đã xác định đợc quy mô thị trờng, bớc tiếp theo là xác định khả năng đáp ứng của các nguồn hiện có và xu hớng phát triển thị trờng trong tơng lai: liệt kê danh
mục, năng lực của các cơ sở sản xuất sản phẩm tơng tự hiện có trên địa bàn kèm theoquy cách, giá cả sản phẩm, tình hình xuất nhập khẩu sản phẩm và chính sách của nhànớc về xuất, nhập khẩu sản phẩm để có căn cứ so sánh với các thông tin tơng tự của dự
án
Cuối cùng là đánh giá về khả năng chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm dự án: trên
cơ sở kiểm tra, cân đối cung cầu sản phẩm trên thị trờng, có thể xác định thị phần màsản phẩm dự án có thể tham gia Tuy nhiên, để xác định khả năng tiêu thụ và thị phần
mà sản phẩm dự án thực sự có khả năng chiếm lĩnh, cần đánh giá năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm dự án với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trờng trong và ngoài n-
ớc bằng cách so sánh trên các mặt nh giá thành, giá bán, mẫu mã, bao bì, chất lợng, tổchức tiêu thụ, phơng thức thanh toán Nếu dự án hớng tới việc xuất khẩu sản phẩm rathị trờng nớc ngoài thì cần xem xét thêm các yêu cầu về tiêu chuẩn (chất lợng, vệsinh ), hạn ngạch và thực tế hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này trong những nămqua
Trang 38Đặc biệt là đối với những dự án mới thì cán bộ thẩm định cần yêu cầu chủ đầu tlàm rõ: sản phẩm của dự án sẽ cạnh tranh với các các nhãn hiệu sản phẩm đã có uy tíntrên thị trờng bằng những lợi thế gì và sẽ gặp những bất lợi gì? Chủ đầu t đã xây dựng
đợc chiến lợc cụ thể gì nhằm phát huy những lợi thế và khắc phục những điểm yếu củamình để đứng vững trong cạnh tranh?
3.3 Phân tích khả năng đáp ứng đầu vào cho dự án:
Việc phân tích khả năng đáp ứng đầu vào cho dự án chính là nhằm xác định tínhkhả thi của dự án trên các mặt: những loại đầu vào chủ yếu, nhà cung cấp chính, khảnăng cung ứng, mức độ tín nhiệm, tính hợp lý và ổn định của giá đầu vào, các giải pháp
dự trữ, thay thế những loại đầu vào khan hiếm Những phân tích này nhằm xác định
dự án có chủ động đợc về nguồn nguyên liệu đầu vào hay không? Những thuận lợi, khókhăn đi kèm để có thể chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào?
Việc phân tích đánh giá về khả năng đáp ứng đầu vào đợc tiến hành cả trong giai
đoạn thực hiện dự án và giai đoạn dự án đi vào sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn xây dựng dự án, cần phân tích đánh giá khả năng cung cấp vật t
thiết bị để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, đờng giao thông, hệ thống cung cấp năng ợng và các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện dự án
l-Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh của dự án:
+ Xác định nhu cầu về các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh của dự
án
+ Đánh giá tính khả thi của các giải pháp về nguyên nhiên vật liệu, lao động, bánthành phẩm, sản phẩm nhập ngoại, vật t, phụ tùng cung cấp cho dự án, tình hình cungcấp thời gian qua
3.4 Đánh giá về phơng diện kỹ thuật của dự án.
Việc nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp về kỹ thuật là nhiệm vụ của cơ quan tvấn, chủ đầu t và các cơ quan chuyên môn Nhiệm vụ của công tác thẩm định nội dungnày tại Chi nhánh Quỹ nói riêng và trong hệ thống Quỹ HTPT nói chung là căn cứ vàocác thông tin đã có và kinh nghiệm của mình, kết hợp với việc tham khảo, tranh thủ ýkiến của các cơ quan chuyên môn nh Bộ (Sở) quản lý ngành, Bộ (Sở) Khoa học côngnghệ và môi trờng, Bộ (Sở) Xây dựng và các chuyên gia trong, ngoài ngành để có thểkiến nghị với chủ đầu t, cấp quyết định đầu t các giải pháp tốt về kỹ thuật của dự án
Đánh giá về phơng diện kỹ thuật dự án bao gồm:
Nhận xét về phơng án công nghệ: đánh giá, nhận xét về mức độ hiện đại, tiên
tiến của công nghệ so với mức độ trung bình trên thế giới; đánh giá sự phù hợp về mặtkinh tế, u điểm và hạn chế của công nghệ; nội dung chuyển giao công nghệ, giá cả, ph-
ơng thức thanh toán, điều kiện tiếp nhận, chuyển giao; các giải pháp công trình phụ trợ
Trang 39 Nhận xét về phơng án thiết bị: đánh giá về công suất, tính đồng bộ về công suất
của các thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, hỗ trợ, vận chuyển, phụ tùng thay thế,thiết bị văn phòng các công đoạn sản xuất; tổng chi phí mua sắm thiết bị, chi phí duy
tu bảo dỡng
Nhận xét về phơng án lựa chọn địa điểm xây dựng công trình dự án:
- Đánh giá hiện trạng, phơng án và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng; bố trí địa
điểm tái định c, quy hoạch trớc mắt và trong tơng lai
- Đánh giá tính tiện nghi của cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án sau đầu t: đờng giaothông, cấp điện, cấp thoát nớc, khoảng cách tới vùng nguyên liệu và thị trờng tiêu thụchủ yếu
Phân tích lợi ích và ảnh hởng xã hội của dự án đối với đời sống dân c, môi ờng, an ninh quốc phòng, tài nguyên, cảnh quan văn hoá
tr- Đánh giá tác động của dự án đối với môi trờng sinh thái: mức độ ảnh hởng và
chi phí xử lý môi trờng; kết luận về mức độ ô nhiễm cho phép và tính khả thi của cácgiải pháp chống ô nhiễm môi trờng
Tổ chức quản lý thực hiện dự án: cần đánh giá sự phù hợp của mô hình quản lý
thực hiện dự án với quy mô, tính chất của dự án Nhận xét năng lực, uy tín của các nhàthầu thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, côngnghệ; sự hiểu biết kinh nghiệm của chủ
đầu t đối với việc tiếp cận điều hành công nghệ thiết bị mới, nguồn nhân lực phục vụ dự
án
4 - thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay:
Thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay là nội dung thẩm định rất
quan trọng trong công tác thẩm định của Quỹ HTPT Kết quả của khâu thẩm định này
sẽ đợc sử dụng làm căn cứ chủ yếu để đa ra quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án Thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay bao gồm:
4.1 Kiểm tra tổng mức vốn đầu t:
Việc xác định tổng mức đầu t sát với thực tế là cơ sở để tính toán chính xác hiệuquả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án
Khi kiểm tra tổng vốn đầu t, căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu
do chủ đầu t cung cấp, cán bộ thẩm định sẽ đối chiếu, so sánh với hớng dẫn của Bộ Kếhoạch Đầu t về tổng mức vốn đầu t (quy định tại Thông t 06/1999/TT-BKH ngày24/11/2000) để kiểm tra xem trong cơ cấu tổng vốn đầu t của dự án đã có đầy đủ cáckhoản mục chi phí cần thiết để thực hiện dự án hay cha? Các hạng mục kinh phí đầu t
có phù hợp với các văn bản pháp lý của Nhà nớc không? Các hạng mục đó từ lúc soạnthảo dự án cho đến thời điểm thẩm định dự án có những biến đổi gì cần cập nhật hoákhông? Dự kiến đến lúc triển khai dự án thì những hạng mục nào có khả năng biến đổi(tăng hoặc giảm) cần điểu chỉnh lại ? Dự án có tính đến các yếu tố làm tăng chi phí do
Trang 40trợt giá, phát sinh thêm khối lợng không? Tỷ lệ dự phòng có đúng theo quy địnhkhông ?
Nếu còn thiếu những khoản mục chi phí quan trọng hoặc có những điểm không rõràng thì cán bộ thẩm định sẽ yêu cầu chủ đầu t bổ sung, làm rõ
4.2 Đánh giá sự hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tham gia đầu t:
động cũng nh sự hợp lý về tổng mức vốn đầu t đối với từng loại hình, ngành nghề của
dự án
2 - Dựa trên kinh nghiệm thực tế của bản thân để đánh giá khái quát Chẳng hạn,một dự án đầu t vào lĩnh vực xây dựng thì phải có tỷ trọng vốn cố định rất cao Ngợclại, một dự án đầu t mở rộng kinh doanh thì tỷ trọng vốn lu động phải cao do chi nhiềutiền vào việc cải thiện hệ thống bán hàng, chi phí marketing, khuyến mại
b) Cơ cấu vốn theo nguồn huy động:
Nếu chia theo nguồn huy động vốn, cơ cấu vốn đầu t của dự án gồm: vốn chủ sởhữu, vốn vay tín dụng thơng mại, vốn vay tín dụng ĐTPT tại chi nhánh Quỹ (tín dụng u
đãi) và các nguồn khác Từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu t, có thểxem xét khả năng tham gia của các nguồn vốn, chi phí sử dụng từng nguồn và các điềukiện vay kèm theo
Nhiệm vụ của cán bộ thẩm định là phải xác định quy mô và tỷ lệ % của mỗinguồn vốn tham gia đầu t và đánh giá về tính ổn định của chúng Trong tổng vốn đầu t,
tỷ lệ vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ gánh nặng trả nợ càng thấp, khả năng huy độngcác nguồn vốn khác càng cao, do đó mức độ rủi ro của tổ chức cho vay càng thấp Ngợclại, một dự án có tỷ lệ vốn chủ sở hữu quá nhỏ, chủ yếu phải đi vay để đầu t thì sẽ phụthuộc quá nhiều vào các nguồn vốn vay về tiến độ giải ngân vốn, thời hạn trả nợ, lãisuất , vì vậy tính ổn định và an toàn về hiệu quả tài chính của dự án là thấp Thông th -ờng, để đảm bảo an toàn về nguồn vốn, tỷ lệ vốn chủ sở hữu phải đạt từ 50% trở lên
c) Đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu t:
Đối với các dự án xin vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc tại chi nhánh, nguồnvốn tín dụng ĐTPT thờng chỉ chiếm một phần trong tổng mức đầu t của dự án, phầncòn lại là vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ các nguồn khác Tuy nhiên, tất cả các