1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đô thị hoá công nghiệp hoá thành phố hải dương

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đô thị hoá công nghiệp hoá thành phố Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Đô thị hoá công nghiệp hoá thành phố
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 65,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà ở: Toàn bộ quỹ nhà ở hiện tại có khoảng hơn 1,2 triệu m2 – bình quântrên 9m2/ngời, đều do dân tự cải tạo xây dựng, tầng cao bình quân thấp khoảng1,2 tầng, mật độ xây dựng không đồn

Trang 1

Giới thiệu về Thành Phố Hải Dơng

1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Hải Dơng nằm trên trục đờng Quốc lộ 5A cách thủ đô Hà Nội 59 km vềphía Đông, cách Thành phố Hải Phòng 47 km về phía Tây, trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng

Hiện nay Thành phố Hải Dơng là đô thị loại III với diện tích gần 36km2Thành Phố có 13 phờng, xã trong đó có 11 phờng và 2 xã

Phía Nam giáp huyện Gia Lộc

Phía Đông giáp huyện Thanh Hà và Nam Sách

Phía Bắc giáp huyện Nam Sách

Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng

Mực nớc cao nhất vào lúc đỉnh triều trung bình hàng tháng từ tháng 6

đến tháng 10 và đều cao hơn nền Thành phố Hải Dơng

Trang 2

Tháng 6 là 2,6 m; tháng 7: 3,09m; tháng 8: 3,54m; tháng 9: 3,14m đếntháng 10: 3,54m

Mực nớc cao nhất lúc chân triều trung bình hàng tháng từ tháng 7 đếntháng 9, vẫn cao hơn mức nớc cần khống chế trong các hồ điều hoà

Các mức nớc của 2 con sông này đều lớn hơn cao độ trung bình củaThành phố Hải Dơng, vì vậy ven theo 2 sông đều phải có hệ thống đê bảo vệThành phố khỏi bị ngập lụt

* Đặc điểm địa chất:

Địa chất công trình: Thành phố Hải Dơng thuộc vùng đồng bằng Bắc

Bộ nên đất thuộc loại phù sa cổ sông Hông và sông Thái Bình Các lớp đất ở

độ sâu 8 - 10m là lớp đất á sét, sét, sét pha, bùn sét có cờng độ chịu tải R < 1kg/cm2 Các công trình từ 3 - 4 tầng đều phải xử lý nền móng

Địa chất thuỷ văn: Thành Phố Hải Dơng nằm ở vùng trũng, nớc ngầmthờng xuất hiện ở độ sâu 0,5m - 1 m về mùa ma và 1m - 2m về mùa khô

Mực nớc mạch sâu trong tầng cuội sỏi phixtoxen nếu khai thác nhiều cóthể nhiễm mặn

2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Thực trạng về dân số và lao động

a Dân số:

Theo số liệu thống kê năm 2002, Thành Phố Hải Dơng có 133.272 ngời.Trong đó dân số nội thị: 116.989 ngời (chiếm 87,8%), ngoại thị là 16.283 ngời( chiếm 12,2%), tỷ lệ tăng dân số toàn Thành phố năm 2002 so với năm 2001:1,7%

Tốc độ tăng tự nhiên: 0,74%

Tốc độ tăng cơ học : 0,96%

Mật độ dân số ở nội thị : 3.678 ngời/km2

Mật độ dân số ở ngoại thị : 1.263 ngời/km2

Trang 4

STT Đơn vị hành chính Diện tích tự

nhiên (km2)

Số dân (12/2002) (Ngời)

Mật độ (ng/km2)

Quá trình đô thị hoá ở Thành Phố hiện nay chủ yếu là do sự mở rộng

địa giới hành chính, quy mô dân số còn nhỏ Tuy nhiên tỷ lệ tăng tự nhiên đãgiảm đáng kể và đã có sự gia tăng tỷ lệ dân số cơ học Mật độ dân c phân bốkhông đều, chủ yếu tập trung ở những phờng trung tâm: Trần Phú, Phạm NgũLão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Quang Trung, Trần Hng Đạo

Quan sát biến động dân số hàng năm từ 1989 đến 2002 cho thấy: trong

5 năm đầu số dân đi khỏi Thành phố nhiều hơn số đến, số chuyển đến chủ yếutrong độ tuổi lao động, nữ chiếm hơn 50%

b/ Lao động

Từ 1990 đến năm 2000 dân số trong độ tuổi lao động chiếm không quá50% nhng đến năm 2001 đã đạt 56,3% ( 73.435 ngời) trong đó số ngời trựctiếp tham gia lao động trong các ngành KTQD

là 51.746 ngời:

Nông - Lâm ng nghiệp 17.825 ngời chiếm 34,4%

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 22.891 ngời chiếm44,2% Dịch vụ và thơng mại 11.030 ngời chiếm 21,4 %

*Nhận xét: tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm

tỷ lệ lớn cho thấy các lĩnh vực này đã phát triển ở Thành Phố Hải Dơng

2.2 Thực trạng đất đai

Trang 5

Theo số liệu năm 2001 diện tích đất đai toàn Thành Phố: 3.623,53 ha.Bình quân 271,9 m2/ngời.

Trong đó, nội thị: 2.334,35ha chiếm 64,4% Bình quân 199,5 m2/ngời.Ngoại thị:1 289,18 ha chiếm 35,6% Bình quân 791,7 m2/ ngời

Theo thiết kế đất xây dựng đô thị: 942,8 ha trong đó:

- Đất dân dụng: 625,35ha, bình quân 53,45 m2/ngời

- Đất ngoài dân dụng: 317,45ha, bình quân 27,13 m2/ngời

Đất công nghiệp kho tàng: 61,4ha; 19,34%

Đất giao thông đối ngoại: 154,7ha; 48,73%

Đất cơ quan, trờng học: 52ha; 16,37%

Đất nghĩa địa: 17,1ha; 5,39%

Đất di tích lịch sử văn hoá và quân sự 1,6ha và 14,7ha; 5,13%

Đất nhà máy nớc điện: 6ha; 1,89%

Đất bãi rác: 10ha; 3,15%

Đất khác: 1.391,56ha

Đất ngoại thị là 1.289,18ha

Nhận xét: Diện tích đất còn lại cho sự phát triển đo thị đến 2020 quáhẹp, cần đợc tiếp tục mở rộng: cơ cấu đất xây dựng còn mất cân đối thiếu đâtcây xanh ( 2.6m2/ngời ), giao thông nội thị (4.9m2/ngời)

a/ Tổng diện tích đất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp hiện có tổng

diện tích đất xây dựng 61,4ha với hơn 70 nhà máy xí nghiệp lớn nhỏ.Trong

đó có khoảng 15 nhà máy xí nghiệp có quy mô lớn với dây chuyển công nghệhiện đại nh: Lắp ráp ô tô FORD, Chế tạo bơm EBARA; Nhà máy đá mài, Nhàmáy sứ Hải Dơng; Công ty giấy Hải Dơng, Xí nghiệp may xuất khẩu…

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ( chế tạo cấu kiện bê tông đúcsẵn), chế biến nông sản thực phẩm ( lợn sữa đông lạnh cà chua, da chuộtmuối)

Ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống: sản xuất bánh đậu xanh đãgia tăng đáng kể sản lợng hàng năm, chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài nớc,thu hút hàng nghìn lao động

Trong khu vực nội thị hiện vẫn còn một số xí nghiệp cơ khí sửa chữa,chế biến gỗ, dệt thảm len, xay sát… công nghệ lạc hậu, làm ăn thua lỗ, gây ônhiễm môi trờng do bụi, tiếng ồn, dự kiến sẽ chuyển đổi chức năng hoặc phải

di dời địa điểm vào các khu công nghiệp tập trung

b Thơng mại dịch vụ:

*Tổng diện tích đất xây dựng: 54,7ha, hơn 4000 cơ sở

Trang 6

+Thơng mại dịch vụ hầu hết là t nhân kinh doanh các ngành hàng kimkhí điện máy, hàng gia dụng, dịch vụ may mặc ăn uống giải khát chủ yếu tậptrung trên các trục phố chính: Đại lộ Hồ Chí Minh, Phạm Ngũ Lão Trần Hng

Đạo, Quang Trung, Chi Lăng và các chợ khu vực, góp phần lu thông hàng hoáthu hút lao động và tăng trởng kinh tế

+Hệ thống khách sạn, nhà hàng có trên 1100 cơ sở ( theo niên giámthống kê thành phố năm 1997 - 2001) Trong đó số khách sạn có 16 cơ sở cảcủa nhà nớc và t nhân ( diện tích khoảng 1,66ha)

c Hạ tầng xã hội đô thị:

Hệ thống tr ờng học : Tổng diện tích xây dựng trờng phổ thông và mẫu giáo: 19,67ha

Thành phố đã thực hiện phân tách hệ thống trờng tiểu học và trung họccơ sở Xây dung đầy đủ và kiên cố hoá toàn bộ trờng lớp cho các phờng, xã.Hiện có 17 trờng tiểu học, 13 trờng THCS, 6 trờng PTTH, 19 trờng mần noncông lập và t thục Tổng số 30.483 học sinh phổ thông và 4.395 học sinh mẫugiáo

Hệ thống y tế:

Tổng diện tích đất xây dựng 10,56 ha Tơng đối hoàn chỉnh gồm: Bệnhviện đa khoa Tỉnh quy mô 500 giờng, bệnh viện lao 120 giờng, bệnh việnThành phố 70 giờng, bệnh viện Quân y 7 quy mô 200 giờng,bệnh viện Y học

cổ truyền 120 giờng, viện Điều dỡng, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em, trung tâm

y tế dự phòng và 13 trạm y tế phờng xã, đã tạo điều kiện tốt khám, chữa bệnh

+Công trình văn hoá: Diện tích đất xây dung: 4,16 ha Có các côngtrình Nhà triển lãm, rạp chiếu phim, nhà văn hoá phờng, th viện, nhà văn hoá,bảo tàng tỉnh, cung thiếu nhi, Đã đợc xây dựngtơng đối đầy đủ đáp ứng nhucầu sinh hoạt văn hoá tinh thần của nhân dân Thành Phố Do có nhiều côngtrình đợc xây dựng từ lâu nên hiện quy mô một số công trình không còn đủ để

đáp ứng nhu cầu phục vụ cần phải đợc cải tạo nâng cấp

d Hệ thống cơ quan, văn phòng đại diện:

Tổng diện tích đất xây dựng: 24,22 ha

Trang 7

Trụ sở các cơ quan, ban, ngành của Tỉnh và Thành Phố Hải Dơng nhUBND Tỉnh, Tỉnh uỷ, UBND Thành Phố, ngân hàng, kho bạc, Viện kiểmsát… đợc xây dựng trên các trục đờng chính trung tâm của Thành phố Nhiềucơ quan mới đợc xây dựng lại đóng góp đáng kể làm đẹp bộ mặt kinh tế đôthị.

e Hệ thống trờng chuyên nghiệp:

Tổng diện tích xây dựng đất: 9.36ha - 10 trờng

Hệ thống trờng chuyên nghiệp dậy nghề khá đầy đủ tập chung chủ yếutrong khu vực nội thị tại các phờng: Thanh Bình, Trần Phú, Phạm Ngũ Lão,Hải Tân Bao gồm các trờng : Cao đẳng kỹ thuật y tế; Trờng Dợc; Cao đẳng

S phạm; Trờng Tài chính, Trờng nghiệp vụ thể thao; Trờng lý luận chính trị;Trung tâm giáo dục thờng xuyên; trung tâm dạy nghề; Cơ sở vật chất một sốmới đựơc nâng cấp, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo

f Nhà ở:

Toàn bộ quỹ nhà ở hiện tại có khoảng hơn 1,2 triệu m2 – bình quântrên 9m2/ngời, đều do dân tự cải tạo xây dựng, tầng cao bình quân thấp khoảng1,2 tầng, mật độ xây dựng không đồng đều: Khu vực trung tâm thành phố cómật độ xây dựng khá cao, nhà ở chia lô dọc theo trục phố; Khu vực trung tâmthành phố có mật độ xây dựng khá cao, nhà ở chia lô dọc theo trục phố; Khuvực các phờng Bình Hàn, Ngọc Châu, Thanh Bình, Hải Tân mật độ xây dựngthấp, diện tích mỗi hộ gia đình lớn, nhiều cụm dân c trong phờng còn mangtính chất làng xóm đang dần đô thị hoá

Bộ mặt kiến trúc đô thị không đẹp do sự lộn sộn về phong cách kiếntrúc, tầng cao, màu sắc

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân c các phờng nội thị nh: QuangTrung, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Lê ThanhNghị, Ngọc Châu đã đợc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nớc, hệ thống chiếusáng Đặc biệt đờng giao thông đã đợc bê tông hoá

g Cây xanh cảnh quan:

Tổng diện tích đất cây xanh 30 ha, bình quân 2,6 m2/ngời

Thành phố có nhiều ao, hồ, kênh, mơng, sông là thuận lợi lớn để xâydựng các khu cây xanh công viên gắn với không gian mặt nớc, tuy nhiên hiệnvẫn cha có một công viên nào hoàn chỉnh để làm điểm vui chơi giải trí chonhân dân Trong nội thị có nhiều hồ sông có cảnh quan đẹp hiện một số đang

có nguy cơ bị lấn chiếm do xây dựng nhà ở

* Địa giới hành chính:

Trang 8

Trong ranh giới quản lý hành chính của Thành Phố có 11 phờng nội thị(Phờng: Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Trần Phú, QuangTrung, Trần Hng Đạo, Cẩm Thợng, Bình Hàn, Ngọc Châu, Thanh Bình, HảiTân và 2 xã ngoại thị là Tứ Minh, Việt Hoà).

Quy mô đất đai các phờng nội thị có sự chênh lệch lớn phờng có diệntích nhỏ nhng dân số đông nh Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Trần Hng Đạo,một số phờng khác nh Thanh Bình, Ngọc Châu có diện tích đối lớn dân c thathớt do đó cần có sự điều chỉnh ranh giới một cách hợp lý

Đất nội thị chiếm gần 2/3 tổng đất toàn thị xã, hiện các khu vực đấtnông nghiệp đang dần đợc phủ đầy bởi các khu vực dự án xây dựng đô thị,công nghiệp Vùng ngoại thị là khu vực dự trữ phát triển đô thị, xây dựng

đầu mối hạ tầng kỹ thuật chung, cung cấp thực phẩm hiện đang có xu hớngthu hẹp đất canh tác nông nghiệp để chuyển đổi sang mục đích xây dựng đôthị

Nhận xét:

- Sự phát triển chủ yếu bám theo các trục đờng chính của đô thị quy mô

đất nội thị hẹp, không còn đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và phát triển kinh

tế trong giai đoạn mới

-Hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực nội thị cũ đã cơ bản đợc hìnhthành Vùng ngoại thị thiếu cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, do đóviệc khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị còn rất hạn chế

-Một số dự án đầu t công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị đangchuẩn bị triển khai thực hiện, nhng hiện nay địa điểm lựa chọn xây dựng chathật sự giải quyết triệt để vấn đề phát triển bền vững môi trờng, cần có giảipháp công nghệ hiện đại để xử lý

-Cơ cấu sử dụng quỹ đất đô thị còn thiếu cân đối Đặc biệt đất cho câyxanh, vui chơi giải trí, đất xây dựng mạng lới giao thông đô thị

-Nhà ở đô thị chủ yếu là “ Nhà ở dân tự xây” Thiếu các khu đô thị mớivăn minh, hiện đại Trụ sở cơ quan có quy mô nhỏ, cha có sự kết hợp theo môhình liên cơ quan nhằm tạo sự bề thế tơng xứng với quy mô trục đờng Bộ mặtkiến trúc đô thị cha đẹp

* Thực trạng về hạ tầng kỹ thuật:

a Giao thông.

a.1 Giao thông đối ngoại :

Đờng bộ:

Trang 9

Quốc lộ 5 là trục giao thông quan trọng nối các đô thị trong vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long, đoạn quan Hải Dơngdài 11km, mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới 7,5m x 2; 2 làm xe thô xơ 3m x

2, giải phân cách 1 Đây là tuyến quan trọng của Hải Dơng; cấp I Quốc lộ 183

từ Hải Dơng đi Sao Đỏ, mặt đờng bê tông nhựa 9m, nền đờng 12m hiện làtrục giao thông Bắc – Nam quan trọng của Hải Dơng; cấp III Tỉnh lộ 183BNam Đồng đi Nam Sách dài 8,5km, đờng bê tông nhựa rộng 3,5m – 5,5m-cấp IV

Tỉnh lộ 39B đi Gia Lộc, Thanh Miện rộng 5,5m - cấp III

Tỉnh lộ 191 đi Tứ Kỳ nối với quốc lộ 10, dài 26,5km- cấp III

Tỉnh lộ 190A Nam Đồng - Thanh Hà, dài 23,2km, bê tông nhựa cấp III

Đờng thuỷ:

Thành Phố Hải Dơng nằm ở hữu ngạn cửa sông Thái Bình, vì vậy rấtthuận lợi phát triển giao thông đờng thuỷ với các tỉnh năm trong lu vực sông.Vận tải thuỷ trên sông Thái Bình chủ yếu là hàng hoá thông qua cảng CốngCâu nằm hữu ngạn sông về phía Đông- Nam thành phố

-Ngoài tuyến sông Thái Bình, sông Sặt cũng là một tuyến vận tải thuỷcủa thành phố Tuyến vận tải này chủ yếu vận chuyển than, vật liệu xây dựng.Tàu thuyền lu thông trên tuyến chủ là loại nhỏ dới 100 tấn

-Cảng Cống Câu là cảng hàng hoá với 8 cầu tầu, cong suất thiết kế 0,5triệu tấn/năm nhng hiện hoạt động cha đạt công suất thiết kế của cảng

a.2 Giao thông đối nội:

Trang 10

Thành phố gồm 92 đờng, trong đó có 2 đờng đôi là Nguyễn Lơng Bằng

và đờng Hồng Quang với mặt đờng là 10,5 x 2 và ( 7+2+7); hè đờng lần lợt là

6 - 8m và 6m

Bến xe trung tâm của Thành phố đặt tại quảng trờng ga trên trục HồngQuang, diện tích 5000m2, phục vụ 5 tuyến liên huyện và 5 tuyến liên tỉnh phíaNam: Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, sáu tuyến liêntỉnh phía Bắc: Hà Nội, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu

Bến xe, bến cảng đang dần xuống cấp và cha phát huy đợc năng lực

Đờng sắt quốc gia xuyên qua thành phố giao cắt nhiều đờng đô thị,hành lang còn bị lấn chiến

Hệ thống đờng đô thị trong trung tâm cũng nh vùng ngoại vi mặt cắtnhỏ, hẹp, cự li không đảm bảo cho giao thông đô thị

b Hiện trạng cấp nớc:

Hệ thống cấp nớc thành phố Hải Dơng hiện tại bao gồm:

- Nhà máy nớc Cẩm Thợng: Xây dựng năm 1936, khai thác nguồn nớcsông Thái Bình, công suất 1.000m3/(ngàyđêm), năm 1999 nâng công suất21.000m3/(ngàyđêm)

- Nhà máy nớc ngầm Việt Hoà ( ODA): vận hành 2002, công suất10.200m3/(ngàyđêm), khai thác nguồn nớc ngầm

-Trạm cấp nớc Hải Tân: Công suất 1000m3/(ngàyđêm), khai thác nớcngầm đa vào sử dụng năm 1994 Nhng do mạch nớc ngầm nông, cácgiếng sụt, chất lợng nớc không tốt, chỉ khai thác 300 m3/(ngàyđêm).-Hiện tại có 85% dân số thành phố đợc cung cấp nớc sạch

Mạng lới đờng ống bao trùm một số khu vực nội thị, chắp vá, làm tỉ lệthất thoát nớc cao tới 45% Do đó cần cải tạo và mở rộng hệ thống đờng ốngcấpnớc

c Hiện trạng cấp điện.

Thành Phố đợc cấp điện từ lới điện quốc gia qua trạm biến áp ĐồngNiên, trạm này đợc cấp trực tiếp từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại công suất1000mw

Hiện tại nguồn điện cấp cho Thành Phố Hải Dơng tơng đối đảm bảo

d Hiện trạng thoát nớc bẩn, vệ sinh môi trờng

Trang 11

d.1 Thoát n ớc bẩn :

Các hộ, cơ quan, công trình trang bị bể tự hoại để xử lý nớc bẩn trớckhi thải ra cống và đi vào hồ, bể chứa Số bể tự hoại trong khu vực dân c mớichỉ đạt 70%

Nớc thải của ba bệnh viện lớn dù đã xử lý rồi mới xả vào cống nhngchất lợng xử lý cha đạt tiêu chuẩn

Hai hồ Bạch Đằng và Bình Minh là hai hồ lớn chứa nớc bắt đầu bị ônhiễm

d.2 Vệ sinh môi tr ờng :

- Hiện nay khối lợng chất thải rắn ( CTR) trong một ngày là 90 tấn

nh-ng mới thu gom đợc 60% chủ yếu là nội thành do cônh-ng ty môi trờnh-ng đảmnhiệm

- CTR đợc chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp xã Ngọc Châu, diệntích 5 ha Thành Phố đang xây dựng nhà máy xử lý CTR thành phần hữu cơcông suất 175 tấn/ngày cùng ở vị trí này

- CTR của bệnh viện Đa khoa tỉnh và Viện quân y 7 đợc đốt bằng các lò

đốt hiện đại, các cơ sở y tể nhỏ đốt bằng thủ công

Chơng I

Đô thị hoá - Công Nghiệp hoá Thành Phố Hải Dơng

1.1 Khái niệm về đô thị, đô thị hoá, đất đô thị và sự biến động của

đất đô thị trong quá trình đô thị hoá

1.1.1 Một số khái niệm về đô thị

Đô thị là một không gian c trú của cộng đồng ngời sống tập trung vàhoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp,

Đô thị là nơi tập trung dân c, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, sống

và làm việc theo kiểu thành thị

Trang 12

Đô thị là điểm tập trung dân c với mật độ cao, chủ yếu là lao động phinông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâmchuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc,của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện một vùng trong tỉnh hoặc tronghuyện.

Khái niệm về đô thị có tính tơng đối do sự khác nhau về trình độ pháttriển kinh tế - xã hội, hệ thống dân c mỗi nớc có quy định riêng tuỳ theo yêucầu và khả năng quản lý của mình Song phần nhiều đều thống nhất lấy haitiêu chuẩn cơ bản:

- Quy mô và mật độ dân số: Quy mô trên 2000 ngời sống tập trung, mật

độ trên 3000 ngời/km2 trong phạm vi nội thị

- Cơ cấu lao động: trên 65 % lao động phi nông nghiệp

Nh vậy, đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn có số dân từ 2000 ngờitrở lên và trong đó trên 65 % lao động phi nông nghiệp

Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ vớitiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhng cơ cấu lao động phi nông thấphơn điều đó xuất phát từ đặc điểm nớc ta là một nớc đông dân, đất khôngrộng, đi từ một nớc nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội…

1.1.2 Khái niệm về đô thị hoá.

Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tợng và biểu hiện dới nhiều hình thứckhác nhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dới nhiều góc độ

Trên quan điểm một vùng: Đô thị hoá là một quá trình hình thành, pháttriển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị

Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá là một quá trình biến đổ

về sự phân bố các yếu tố lực lợng sản xuất, bố trí dân c những vùng khôngphải đô thị thành đô thị Một bớc chuyển biến rõ nét trong quy hoạch và xâydựng, quản lý đô thị tạo tiền đề vững chắc cho bớc phát triển cao hơn vàonhững năm tiếp theo

1.1.3 Khái niệm về đất đô thị

-Đất đô thị là đất thuộc khu vực nội thành , nội thị xã, thị trấn đợc quy

hoạch sử dụng xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sảnxuất kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng anninh và các mục đích khác Ngoài ra theo quy định các loại đất ngoại thành,ngoại thị xã đã có quy hoạch của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt

để phát triển đô thị cũng đợc tính vào đất đô thị

1.1.4 Sự biến động của đất đô thị trong quá trình đô thị hoá

Trang 13

Do đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nớc ta nói riêng và các nớc đangphát triển nói chung là sự tăng nhanh dân số đô thị không hoàn toàn dựa trên

sự phát triển công nghiệp nên quá trình đô thị hóa và quá trình công nghiệphoá ở nớc ta mất cân đối.Sự chênh lệch về đời sống giữa nông thôn và thànhthị đã thúc đẩy việc di chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị một cách ồ

ạt Hiện tợng bùng nổ dân số bên cạnh sự phát triển yếu kém của công nghiệp

đã đặt ra cho đô thị hàng loạt các vấn đề cần phải đối mặt :việc làm ,nhàở,giao thông,môi trờng đặc biệt là vấn đề sử dụng hợp lý quỹ đất đô thị hữuhạn cho một khối lợng nhu cầu sử dụng đất rất lớn hiện nay.Làm sao để vớinguồn lực hiện có về đất đợc sử dụng hiệu quả nhất

Mức độ đô thị hoá nớc ta 2000 là 23,5% nhng diện tích đất đô thị chỉchiếm 0,3% vì thế nhu cầu về đất đô thị vợt xa so với lợng cung về đất.Thị tr-ờng đất đô thị ở nớc ta trong khoảng 10 năm trở lại đây là thị trờng sôi độngnhất, vì vậy giá nhà đất ngày càng tăng và nằm ngoài tầm kiểm soát của chínhquyền đô thị

Trong quá trình đô thị hoá hiện nay tình trạnh lấn chiếm đất công ,đấtnông nghiệp trái phép cho các mục đích xây dựng nhà ở hoặc để sản xuấtcông nghiệp đang còn là vấn đề phổ biến, mỗi năm hàng vạn hecta đất nôngnghiệp bị lấn chiếm Những năm gần đây bình quân đất cho nhu cầu ở mỗinăm tăng 15000 ha hầu hết lấy từ đất nông nghiệp

Ngoài ra trong các đô thị tình trạng lấn chiếm vỉa hè ,đất hành lang antoàn bảo vệ các công trình công cộng (đê điều,đờng điện,giao thông, công sởvào các mục đích kinh doanh, buôn bán nhỏ hay xây dựng nhà ở cũng còn phổbiến, làm ảnh hởng đến mỹ quan, trật tự và an toàn giao thông đô thị

Sở dĩ còn nhiều tồn tại trong quá trình quản lý sử dụng đất đô thị là dotrình độ quản lý chúng ta còn nhiều yếu kém,đồng thời cũng thiếu một độingũ cán bộ có chuyên môn cao về công tác quy hoạch và sử dụng đất

Do yếu tố lịch sử ,chính trị ,kinh tế việc xây dựng của chúng ta vốn đã

tự do không theo một quy hoạch nào mac dù hiện nay chúng ta đã bắt đầuquan tâm đến công tác quy hoạch và phát triển đô thị nhng hệ thống các quyhoạch tổng thể và chi tiết cho tất cả các đô thị hầu nh cha hoàn thiện và chacông bố rộng rãi vì vậy việc xây dựng hiện nay vẫn cha đợc kiểm soát theo

đúng qui hoạch.Mặt khác,cho đến nay các hình thức sử dụng đất và các hìnhthức sở hữu nhà đất của chung ta còn đan xen ,các thủ tục hành chính cònnhiều điểm rờm rà ,không cần thiết,cán bộ của ta còn nhũng nhiễu làm choviệc thực hiện cấp chứng chỉ quy hoạch và cấp phép xây dựng còn chậm do

Trang 14

đó đã làm ảnh hởng công tác kiểm soát việc xây dựng phù hợp với quy hoạchtổng thể sử dụng đất.

1.2 Những đặc điểm biến động về đất của thành phố Hải Dơng qua các thời kỳ

a Giai đoạn 1954 đến 1975

- Thời kỳ này, miền Bắc sau khi giải phóng Do hậu quả của chiến tranh

để lại là vô cùng nặng nề, đất chủ yếu để trồng lúa hai vụ và trồng hoa màunăng suất rất thấp Thủ phủ là Thị xã Hải Dơng chỉ có 150 ha đất, có một Nhàmáy nớc duy nhất và Nhà máy sứ do Trung Quốc giúp, nền công nghiệp lạchậu

b Giai đoạn 1975 - 1995

- Thời kỳ này đất nớc Việt Nam đã đợc thống nhất, cả nớc cùng thamgia gắng sức thi đua xây dựng tổ quốc Nhng với cơ chế kế hoạch hoá tậptrung vẫn đợc áp dụng nh trong thời kỳ chiến tranh, tất cả dồn sức cho tiềntuyến không còn phù hợp Điều đó làm hạn chế khả năng sáng tạo của tất cảmọi ngời, cái gì cũng trông chờ vào Nhà nớc Thị xã Hải Dơng cũng nh bao

địa phơng khác trên toàn quốc chiụ ảnh hởng bởi sự quản lý theo cơ chế baocấp của Nhà nớc, đất đai của Thành phố vẫn chủ yếu dành cho phát triển nôngnghiệp và các xã phờng ven đô thị Diện tích đất trung tâm thủ phủ khoảng

300 ha Một số Nhà máy đợc đầu t xây dựng: Nhà máy bơm, nhà máy đá mài,nhà máy sứ đợc mở rộng, nhá máy sứ Hải Dơng Tỷ lệ đất cho xây dựng côngnghiệp vẫn rất nhỏ, tỷ lệ chiếm khoảng 10% Các loại đất còn lại chiếmkhoảng 90%

c Giai đoạn từ 1995 đến nay.

- Bớc sang giai đoạn cơ chế thị trờng cùng với sự khởi sắc của cả nớc,thị xã Hải Dơng đợc nâng cấp lên thành Thành Phố Hải Dơng và chuyển từ đôthị loại IV lên đô thị loại III, trong đó có 5 xã đợc nâng cấp lên thành phờng.Hiện tại Thành phố có 13 đơn vị hành chính gồm 11 phờng và 2 xã, diện tích

36 km2 dân số 13 vạn ngời

1.3 Một số mục tiêu lớn về kinh tế - xã hội của Thành phố

- Tập trung phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hải Dơng nhằm đạt

đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế từ 13%- 14%

- Cơ cấu kinh tế đạt: Công nghiệp xây dựng: 30%

Nông nghiệp chiếm: 28%

Dịch vụ chiếm: 32%

- Xây dựng 2 khu đô thị lớn phía Đông và phía Tây Thành phố theo quyhoạch đã đợc duyệt

Trang 15

- Xây dựng và lấp đầy khu công nghiệp Đại An và khu công nghiệp phía Tây Thành phố, xây dựng hạ tầng và kêu gọi đầu t vao 4 cụm công

nghiệp của Thành phố Hải Dơng

- Xây dựng cải tạo hệ thông hạ tầng kỹ thuật, cấp nớc sạch đảm bảo nhucầu của nhân dân, hệ thống cấp thoát nớc cùng với nhiệm vụ xử lý rác thải, hệ thống đờng giao thông nội thị và khu cây xanh các tuyến phố

- Các hoạt động văn hoá xã hội, thông tin liên lạc đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhân dân thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Giải quyết các công trình hạ tầng xã hội nh các bệnh viện, khu thơng mại, dịch vụ, công trình luyện tập thi đấu thể dục thể thao

Trang 16

đầu t công sức, tiền của xây dựng đợc 53,57km đờng ngõ xóm, cải thiện việc

đi lại của cộng đồng dân c

Hiện tại, UBND thành phố quản lý 90 tuyến đờng đô thị với tổng chiềudài 61km, trong đó đờng nhựa 43kn chiến 70% đờng đá cộn Trong tổng số 43

km đờng nhựa có 3 km đờng đô thị ( đờng Nguyễn Lờng Bằng) đợc thảm bêtông nhựa, còn lại các tuyến khác đã xuống cấp, nhiều tuyến đờng nhựa bánthấm nhập xây dựng cách đây hàng chục năm cha đợc cải tạo nâng cấp lại Đ-ờng trục xã, liên khu do xã, phờng quản lý 43 km trong đó đờng nhựa 4.5 km (chiếm 10,5%), đờng đá cộn 38,5km Đờng ngõ xóm 135km trong đó đờng bêtông, lát gạch nghiêng 64km ( chiếm 47,6% ) còn lại 71 km là đờng gạch vỡ,

bị xuống cấp Tỷ lệ dân thành phố đợc ấp nớc sạch đạt 55%

Hệ thống thoát nớc của thành phố: khu vực chứa nớc có hồ Bình Minh

hồ Bạch Đằng và 5 km hào thành với tổng diện tích 50ha; khu vực này phục

vụ cho việc điều hoà chứa nớc ma và nớc thải Hệ thống cống đờng phố dài

Trang 17

41km, trong đó 5 km đờng trục chính  500mm-  1000mm đợc xây dựng từthời Pháp thuộc, còn lại 36km đờng cống nhánh  300mm -  400mm Các đ-ờng cống ngầm đa phần đã xuống cấp trầm trọng Các hồ, ao, cống qua đờng

bị bồi lắp, ô nhiễm, khả năng điều hoà dẫn dòng suy giảm, do đó hiện tợngngập úng do ma thờng xuyên xảy ra trong địa bàn thành phố Việc xây dựngcác đờng cống thoát nớc hiện nay mang tính chắp vá, đối phó, cục bộ gây lãngphí và khó khăn cho việc cải tao sau này thành phố có một trạm bơm tiêucông suất 18.000 m3/giờ ( tới đây đợc thay thế bằng trạm bơm Ngọc Châucông suất là 40.000m3/giờ)

Hệ thống nghĩa trang thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng diện tích

là 3 ha phục vụ cho nhu cầu của 6 phơng nội thành, 2 xã và 5 phờng còn lại( phờng mới) đều có nghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã, phờng nàyquản lý

Hệ thống xử lý rác thải: Rác thải của Thành phố đợc thu gom vậnchuyển đến chôn lấp tại bãi rác Ngọc Châu, diện tích quy hoạch 3ha đến nay

đã xử dụng 1 ha Phần diện tích còn lại 2ha khả năng chỉ đủ chôn lấp rác thảitrong 2 năm tới

Các công trình văn hoá thể thao: Nhà thì đấu thể thao của thành phố cótầm cỡ quốc gia nhng trang thiết bị và điều kiện thi đấu cha tơng xứng Hệthống sân bãi thể thao gồm: Sân vận động Trung tâm và sân tập Đô Lơng Hệthống công viên nghèo nàn, hầu nh không có các điểm vui chơi giải trí côngcộng Ngoài ra trên địa bàn còn có nhà văn hoá Trung tâm, khu triển lãm, rạpchiếu bóng, câu lạc bộ bóng bàn, bể bơi, trờng bắn, câu lạc bộ thể hình… …

đang đợc khai thác và sử dụng

Hệ thống công trình dịch vụ: có 2 khách sạn là doanh nghiệp Nhà nớc,ngoài ra là hệ thống khách sạn, nhà hàng t nhân Có Trung tâm thơng mại, haichợ lớn và 8 chợ khu vực

Hệ thống bu điện viễn thông: Trung tâm bu điện tỉnh là trung tâm hiện

đại đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân

Công tác quản lý đô thị trong thời gian gần đây công tác quản lý đô thị

đã đợc chú trọng dần đa vào nề nếp Thành phố đã ban hành quy chế “Quản lý

đô thị” và đợc triển khai đến mọi tầng lớp nhân dân làm cơ sở pháp lý để tăngcờng công tác quản lý đô thị Tuy nhiên tình trạng xây dựng cha phép, xâydựng không đúng giấy phép vẫn còn xảy ra Việc lấn chiếm lòng đờng, vỉa hè,hành lang giao thông còn phổ biến

Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 1996 đến 2000 Uỷ ban nhân dânTỉnh cũng nh Thành phố đã quan tâm đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

Trang 18

Thành Phố Hải Dơng, tuy nhiên so với yêu cầu của đô thị loại III thì mức độ

đầu t cha cao cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đô thị, cha có bớc độtphá mạnh do vậy bộ mặt đô thị của Hải Dơng cha có những thay đổi đáng kể

2.2 Công tác quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội và quy hoạch đô thị Thành Phố Hải Dơng.

Sự hình thành các khu công nghiệp xuất phát từ nhu cầu tích tụ tậptrung hoá sản xuất và sử dụng có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vậtchất kỹ thuật, đất đai … .phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá.Tạo môi trờng điều kiện thuận lợi cho các nhà đất t và tỉnh ta, góp phần tăngtrởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, bền vững là hiệu quả cao

Thực tế ở tỉnh Hải Dơng nói chung và Thành Phố Hải Dơng nói riêngtrong những năm qua việc quy hoạch, quản lý và đầu t xây dựng các khu côngnghiệp đã có nhiều khởi sắc, khu công nghiệp Đại An đang tập trung đầu t và

đã thu hút trên 150 doanh nghiệp đầu t vào 3 cụm công nghiệp vì vậy để đápứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì công tác triển khai quy hoạchtổng thể, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch sử dụng

đất ở TPHD là việc cần làm trong thời gian tới Công tác quy hoạch luôn phải

đi trớc một bớc và việc đầu t hạ tầng vào các khu công nghiệp và các cụmcông nghiệp là hết sức cấp bách

2.2.1 Khu công nghiệp Đại An phía Bắc Tây Bắc Thành Phố Hải Dơng.

Khu công nghiệp này có diện tích quy hoạch là 170 ha đang trong giai

đoạn xây dựng có nhiều thuận lợi về giao thông điện nớc…

Vị trí thuộc xã Tứ Minh (TPHD) và một phần của huyện Cẩm Giàng Tỉnh Hải Dơng, nằm cạnh quốc lộ 5A cho nên rất thuận lợi cho việc chuyênchở vật liệu xây dựng trớc mắt và thu hút các nhà đầu t trong tơng lai

-Dự kiến sau khi hoàn thành cơ sở hạ tầng thì khu công nghiệp sẽ đi vàohoạt động: công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, may mặc, dệt và giầyda

Hiện tại chỉ tiêu sử dụng đất đai với mật độ xây dựng chạy toàn khu là70%, hệ số sử dụng đất: 0.7 - 1 lần, tầng cao 1- 1,5 tầng

2.2.2 Khu công nghiệp Tứ Minh Việt Hoà Thành Phố Hải Dơng

Khu công nghiệp này có diện tích là 85,8ha, nằm ở phía tây Thành PhốHải Dơng và ở phía Bắc quốc lộ 5

Khu công nghiệp này đã có một số cơ sở hoạt động chủ yếu là: Côngnghiệp sạch, công nghệ cao và không gây ô nhiễm, ngành cơ khí chính xác,

điện tử điện lạnh, lắp ráp ô tô, xe máy…

Trang 19

Hiện nay, mật độ xây dựng toàn khu: 60%, hệ số xử dụng đất 0.6- 0.9lần và tầng cao trung bình 1 - 1,5 tầng.

2.2.3 Cụm công nghiệp Đồng Niên phờng Cẩm Thợng Thành Phố Hải Dơng.

Có diện tích là 25 ha, nằm ở phía tây bắc Thành Phố Hải Dơng và 2 bênquốc lộ 5 Dự kiến khi đi vào hoạt động chủ yếu là: công nghiệp chế tạo bơm,cơ khí, may mặc chế biến thực phẩm, nớc giải khát và thủ công mĩ nghệ

Chỉ tiêu sử dụng đất: với mật độ xây dựng toàn khu 70%, hệ số sử dụng

đất toàn khu 0.7 - 1 lần, tầng cao trung bình 1- 1,5 tầng

2.2.4 Cụm công nghiệp phía Nam Thành Phố.

Khu công nghiệp này gần ngã ba Phú Tảo - phờng Hải Tân, đờng Tỉnh

lộ 17A đi Gia Lộc và đờng Ngô Quyền kéo dài Diện tích của khu côngnghiệp này: 40ha, do vị trí nằm trong nội thị nên lĩnh vực sản xuất gồm: côngnghiệp chế biến thịt gia súc - gia cầm đông lạnh, chế biến cà chua, hành tỏi, tơtằm, nớc giải khát, dệt may, giầy da xuất khẩu, vật liệu xây dựng

Hệ số sử dụng đất 0.6 - 1.2 lần tầng cao trung bình 1 -2 tầng

2.2.5 Cụm công nghiệp kho, cảng hàng hoá Cống Câu:

Diện tích là 10ha, nằm trên đờng tỉnh lộ 191 đi huyện Tứ Kỳ Với vị trí

địa lý gần cảng Cống Câu của TPHD nên hoạt động chủ yếu là công nghiệp cơkhí, đóng và sử chữa thiết bị nâng hạ kho cảng vận tải hàng hoá

Công suất cảng: 450.000 tấn/năm

Mật độ xây dựng sàn toàn khu: 70%

Hệ số sử dụng đất toàn khu: 0.7 lần

Tầng cao trung bình 1 tầng

2.2.6 Cụm công nghiệp Bắc Tây Bắc Thành Phố Hải D ơng.

Trong mấy năm qua dọc theo tuyến quốc lộ 5 đi qua Thành Phố Hải

D-ơng đã hình thành nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thD-ơng mại Mặc

dù đã có định hớng xây dựng khu vực này thành cụm công nghiệp Bắc - TâyBắc Thành Phố Hải Dơng nhng việc triển khai công tác quy hoạch chi tiết cònchậm Hiện tại khu vực này đã có Công ty TNHH ôtô FORD Việt Nam làdoanh nghiệp nớc ngoài có vốn đầu t với, làm ăn có hiệu quả Vừa qua tỉnh đã

đồng ý và tạo điều kiện cho tổng Công ty da - giầy xây dựng cụm công nghiệpgiầy với diện tích trên 40 ha, dự kiến sẽ có 15 nhà máy Cơ sở hạ tầng trongcụm do chủ dự án đầu t Hàng chục cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất bánh

đậu xanh, cơ khí, kinh doanh dịch vụ, thơng mại đã đợc cấp đất xây dựng.Hầu hết các doanh nghiệp này đều ở dạng quy mô vừa và nhỏ, lại đợc bố trí

Trang 20

không có quy hoạch chung về mặt bằng, không gian các cơ sở hạ tầng phục vụcha có.

Nhu cầu về đất, cơ sở hạ tầng cho khu vực này rất lớn và cấp bách.Ngoài các cơ sở đã đợc thuê đất và đầu t xây dựng nh trên, hiện đang có trên

30 nhà đầu t đã có đơn xin thuê đất ở khu vực này, trong đó có nhiều dự áncần khuyến khích đầu t Vì vậy nhu cầu quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầngcho khu vực này là rất cấp thiết

Dự kiến cụm công nghiệp này ven theo quốc lộ từ lai cách Cẩm Giàngqua các xã, phờng của thành phố Hải Dơng đến gần cầu Phú Lơng với diệntích từ 200 - 250ha Hớng u tiên phát triển khu, cụm công nghiệp này là nhữngngành công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trờng, sử dụng lao động Chủyếu là các sản phẩm cơ khí chính xác điện tử điện lạnh, sửa chữa lắp ráp ô tô,công nghiệp may Da giầy, chế biến nông sản thực phẩm… Khu vực này cóthể hình thành một số cụm nhỏ cách biệt tơng đối với nhau

Tỉnh đã giao cho sở xây dựng (ban quản lý các công trình chuyên ngànhxây dựng công nghiệp và dân dụng) đang triển khai dự án quy hoạch khu côngnghiệp Thành Phố Hải Dơng, trớc mắt là dự án cụm công nghiệp Cẩm Thợngkhoảng 50 ha và tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch toàn bộ khu vực này

2.2.7 Cụm công nghiệp phía Nam Thành phố Hải Dơng

Cụm này đã có các cơ sở sản xuất giầy, may mặc, chế biến nông sảnthực phẩm, tơ tằm và một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, … vv đanghoạt động

Diện tích cụm công nghiệp này sẽ bao gồm một phần phờng Hải TânThành Phố Hải Dơng và xã Thạch Khôi ( huyện Gia Lộc) với diện tích 30 - 50ha

Hớng phát triển cho khu vực nay là tiếp tục xây dựng một số cơ sở côngnghiệp chế biến nông sản thực phẩm nh chế biến thịt gia súc, gia cầm, rauquả, phát triển công nghiệp giầy, may xuất khẩu và các ngành nghề truyềnthống

2.2.8 Khu đô thị Thành Phố Hải Dơng

Trong điều kiện nguồn kinh phí còn rất khó khăn, hạn hẹp Nhà nớc chỉ

có khả năng cân đối một phần kinh phí rất nhỏ cho đầu t hạ tầng của ThànhPhố Hải Dơng trong quy hoạch ( bình quân trong 5 năm 1997 - 2002) mỗinăm ngân sách Nhà nớc chi đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cả tỉnh chỉ khoảng

120 tỷ đồng Vì vậy, tỉnh không thể có đủ nguồn kinh phí để đầu t xây dựngmột số tuyến đờng đã đợc quy hoạch để hình thành nên các khu Thơng Mại –

Du lịch – Văn hoá và đô thị mới của Thành Phố Hải Dơng ( hai khu đô thị

Trang 21

mới phía Đông, phía Tây Thành Phố Hải Dơng, tổng nguòn vốn đầu t khoảngtrên 2.460 tỷ đồng) Nếu chỉ dùng nguồn vốn ngân sách thì rất lâu tỉnh mới cóthể xây dựng đợc các tuyến đờng này, nh vậy thành phố Hải Dơng sẽ lỡ thờicơ để phát triển thành một đô thị tầm cơ của khu vực miền Bắc và cả n ớc Do

đó tỉnh Hải Dơng lựa chọn phơng thức đầu t: “ sử dụng quỹ đất để tạo vốn xâydựng hạ tầng kỹ thuật” hai khu đô thị mới ở Thành Phố Hải Dơng

Đối với dự án đầu t: “ sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng kỹthuật” khu đô thị văn hoá - thể thao phía Đông Thành Phố Hải Dơng:

Địa điểm xây dựng thuộc phờng Hải Tân và Lê Thanh Nghị Thành PhốHải Dơng Quy mô diện tích dự án là: 74,07ha; với tổng dự toán vốn đầu t trên

390 tỷ đồng

Trong diện tích 74,07 ha của khu đô thị:

+ Công ty Nam Cờng bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có diệntích trên 42 ha gồm các công trình: đờng vành đai phía đông nam Thành PhốHải Dơng đi qua khu đô thị với chiều dài 909m, chiều rộng mặt đờng 33m( đây là tuyến đờng giao thông Công ty Nam Cờng làm cho tỉnh); hệ thống đ-ờng giao thông trong khu đô thị, hệ thống cấp thoát nớc, điện ngầm chiếusáng, trờng học, chợ, công viên

+ Tỉnh giao cho Công ty Nam cờng quỹ đất 30 ha để Công ty đợc phépchuyển quyền s dụng đất ở

- Đối với dự án đầu t: “ Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng kỹthuật” khu đô thị mới phía tây thành phố Hải Dơng: quy mô diện tích dự án là:331,65 ha với tổng vốn đầu t trên 1.853 tỷ đồng Trong đó, diện tích đất sửdụng để tạo vốn xây dựng hệ thống đờng giao thông chính trong khu đô thị là:258,63ha.Các đờng giao thông chínhnhà đầu t làm cho tỉnhlà ba tuyến đờnggiao thông đi qua khu đô thị có tổng diện tích 44.22havới chiều rộng mặt đ-ờng các tuyến là54m, 48m, 30m, tổng chiều dài cả ba tuyến là:11.656m.Đồngthời công ty Nam Cờng bỏ vốn xây dựng hạ tầng kĩ thuật khu đô thị gồm cáctuyến đờng giao thông trong khu đô thị; Hệ thống cấp, thoát nớc; điện ngầmchiếu sáng và hệ thống các công trình công cộng: Trờng học, bệnh viện, nhàvui chơi, giải trí; khách sạn, cải tạo quy hoạch lại làng nghề trong khu đô thị với tổng diện tích 256,6ha diện tích tỉnh cấp cho nhà đầu t đợc phép chuyểnquyền sử dụng đất là 76,05ha

2.2.9 Khu du lịch sinh thái - dịch vụ phía Đông Nam Thành phố Hải Dơng

- Địa điểm xây dựng tại khu vực Hồ Trái Bầu thuộc các phờng: LêThanh Nghị, Hải Tân Thành Phố Hải Dơng Quy mô diện tích dự án là: 35,864

Trang 22

ha ( không kể các cụm dân cơ đã có trong khu quy hoạch) với tổng vốn đầu ttrên 161 tỷ đồng Trong đó, diện tích đất sử dụng để tạo vốn xây dựng đờngiao thông chính của tỉnh đi qua khu du lịch sinh thái - dịch vụ là: 33,434 hatrong đó:

+ Công ty Hà Hải bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật với diện tíchtrên 11 ha gồm các công trình: tuyến đờng giao thông vành đại phía đông namThành Phố Hải Dơng đi qua khu du lịch với chiều dài tuyến đờng: 736m,chiều rộng mặt đờng: 33m ( đây là tuyến đờng giao thông Công ty Hà Hải làmcho tỉnh): hệ thống đờng giao thông trong khu du lịch hệ thống cấp thoát nớc;

điện ngầm chiếu sáng

+ Phần đất nhà đầu t đợc phép kinh doanh du lịch sinh thái -dịch vụ( gồm: khu du lịch văn hoá - thể thao; khu trồng cây xanh và cây ăn quả caocấp; khu nuôi thuỷ sản; nhà hàng và khách sạn… ) và chuyển quyền sử dụng

đất là trên 24ha

2.2.10.Các khu bãi rác, nghĩa trang, công viên cây xanh

2.2.10.1 Khu bãi rác

Đầu t xây dựng bãi chôn lấp rác thải tại phờng Ngọc Châu diện tích 3ha

đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trờng Từng bớc bổ sung phơng tiện, trang thiết

bị để giải quyết triết để khối lợng rác thải hàng ngày của thành phố, dần từngbớc khắc phục hiện tợng đổ rác xuống mặt đờng, lu rác tại các điểm tập kếtrác tạm quá thời gian qui định

Trong thời gian tới tỉnh Hải Dơng tiến hành xây dựng nhà máy chế biếnrác thải theo dây chuyền công nghệ của Tây Ban Nha Bằng nguồn vốn vay n-

ớc ngoài Công trình với diện tích 15ha, đặt tại phờng Ngọc Châu thành phốHải Dơng

2.2.10.2 Khu nghĩa trang

Thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng, diện tích 3 ha phục vụ chonhu cầu của 6 phờng nội thành, 2 xã và 5 phờng còn lại ( phơng mới) đều cónghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã, phờng này quản lý

Từ năm 2002 sẽ dừng việc chôn cất ở nghĩa trang các phờng NgọcChâu, Bình Hàn, Cẩm Thợng, tập trung vào nghĩa trang Thành phố Quyhoạch mở rộng nghĩa trang thành phố thêm 3 ha - 4ha kết hợp nâng cấp, cảitạo để đáp ứng nhu cầu của nhân dân Khoanh vùng các nghĩa trang cũ bằng

hệ thống cây xanh, còn gọi là “ công viên nghĩa trang” đảm bảo mỹ quan và

vệ sinh đô thị

Trang 23

Bên cạnh đó, xây dựng mới nghĩa trang phục vụ cho việc mai táng cuảnhân dân thành phố tại địa phận huyện Chí Linh và dần từng bớc xem xét xâydựng đài hoá thân hoàn vũ.

2.2.10.4 Về công viên cây xanh

Trong thời gian vừa qua thành phố đã tiến hành cải tạo và nâng cấpcông viên Bạch Đằng của thành phố, từng hạng mục công trình đều đợc sửachữa: kè đá, cây xanh, đèn chiếu sáng, trang thiết bị,…

Để phù hợp với điều kiện công viên không có hàng rào bảo vệ Với việclàm này đã góp phần làm thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị của thành phố

Khu vực ngã 5 bu điện tỉnh và trung tâm thơng mại: đầu t xây dựngthành những quản trờng hiện đại, tạo cảnh quan, mỹ quan đô thị Xây dựngnhững tợng đại may ý nghĩa lịch sử của đất nớc, của địa phơng tại các vị trí

nh cửa ô thành phố, khu công nghiệp tập trung, khu văn hoá thể thao, khucông viên, vờn hoa…

2.2.11 Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Diện tích khoảng:40,4ha và cố vị trí nằm rải rảc trong khu vực nội thị.Các xí nghiệp nàycó các hoạt động sản xuất cơ khí và sửa chữa, chế tạo máybơm, đá mài, sứ, gốm dân dụng, may xuất khẩu, rợu bia, nớc ngọt,nớc ngọttinh khiết, chế tác kim cơng.vv…

Chỉ tiêu về sử dụng đất: Với mật độ xây dựng nhà máy 60%; hệ số sửdụng: 0,6 - 1,1 lần; chiều cao trung bình: 1 - 1,7 tầng

2.2.12 Các khu ở của thành phố Hải Dơng

2.2.12.1 Khu dân c hiện trong cải tạo và mở rộng

Tổng diện tích: 654,2ha, trong đó có

+ Khu dân c hiện trạng mật độ xây dựng cao ( 127,5 ha) gồm sáu ờng: Trần Phú, Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Trần Hng Đạo, Lê Thanh Nghị,Nguyễn Trãi, …

ph-Hệ số sử dụng đất từ 0,6 - 1 lần

Trang 24

+ Khu dân c hiện trạng mật độ xây dựng thấp ( 526,3ha) gồm sáu ờng Thanh Bình, Cẩm Thợng, Ngọc Châu, Bình Hàn, Hải Tân và hai xã: TứMinh và Việt Hoà Hệ số sử dụng đất : 0,75 lần.

ph-2.2.12.2 Khu dân c xây dựng mới

Tổng diện tích: 583,7 ha

Loại chiều cao nhà bình quân 3,5 tầng; mật độ: 32,0%

Hệ số sử dụng đất chia lô :1,05 lần

Loại nhà biệt thự, trung bình cao 2 tầng, mật độ : 29,6%

Hệ số sử dụng đất: 0,59 lần

Loại nhà cao 5,4 tầng, mật độ: 27,2%

Hệ số sử dụng đất: 1,46 lần

2.2.13 Các khu Trung tâm hành chính - Thơng mại, du lịch, dịch

vụ trung tâm chuyên ngành.

2.2.11.4 Trung tâm th ơng mại dịch vụ cấp tỉnh và Thành phố

Tổng diện tích đất: 18.5ha cấp thành phố quản lý

Tổng diện tích đất: 14.15ha quản lý ( cấp tỉnh quản lý địa phận ThànhPhố Hải Dơng)

- Vị trí ở rải rác các phờng xã

- Tính chất và chức năng: TTDVTM của tỉnh ( nằm trên địa phận ThànhPhố Hải Dơng) và TTDVTM của thành phố và các vùng lân cận cung cấpphục vụ định kỳ

- Chỉ tiêu sử dụng đất đai: chiều cao công trình từ 2- 4 tầng

Mật độ xây dựng: Công trình 30- 35%

Hệ số sử dụng đất: 0,6- 1,4 lần

Các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch: Khi cải tạo cần nângtầng để giảm diện tíchchiếm đất, giành nhiều đất cho bãi đỗ xe và sân vờn câyxanh Chú ý tạo thành khối để góp phần bộ mặt kiến trúc đô thị đẹp hơn

Trang 25

Chú ý màu sắc trang trí hài hoà với các công trình xung quanh và kiếntrúc hiện đại với kiến trúc dân tộc và cảnh quan xung quanh

Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật

Tổ chức lối ra vào của các công trình phải hợp lý, đảm bảo an toàn giaothông ( ATGT ), đảm bảo vệ sinh hệ thống nớc cấp và nớc thải Riêng nớc thảiphải đợc xử lý khi thỉa vào hệ thống thoát nớc chung của thành phố

- Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật ( nh của cấp và Thành Phố… )

- Tổ chức bãi đỗ xe ( nh của cấp và Thành Phố… )

2.2.13.5 Trung tâm thể thao cấp tỉnh Thành Phố Hải D ơng

Diện tích đất 7,2 ha

- Vị trí: nằm ở phờng Trần Phú và phờng Lê Thanh Nghị…

- Chức năng: là công trình thi đấu và luyện tập TDTT gồm có: sân vận

động, bể bơi, nhà thi đấu, nhà thi bắn súng, sân thị đấu và luyện tập ngoàitrời

Chỉ tiêu: sử dụng đất mật độ xây dựng công trình 15% tầng cao 1,5 lầnHSSD đất: 0,25 lần

2.2.13.6 Trung tâm thể thao cấp ph ờng

- Vị trí: nằm rải rác ở các phờng ( theo quản lý của từng phờng)

- Tính chất sân luyện tập thể thao Kết hợp với vờn hoa, công viên nghỉngơi vui chơi giải trí cho nhân dân khu vực

- các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch Hình khối kiến trúc:khoẻ, hiện đại, độc đáo nhng phải hài hoà với cảnh quan và công trình xungquanh đảm bảo phải thoát nớc tốt và đảm bảo không gian cho công trình, tổchức vờn hoa, đài phun nớc trồng cây xanh và cảnh quan

Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Tổ chức bãi đỗ xe hợp lý đảm bảo antoàn giao thông thoát nớc nhanh, không bị ngập úng…

2.2.13.7 Trung tâm văn hoá cấp tỉnh - Thành phố

- Diện tích: 7,44ha

- Vị trí: ở các phố chính Quang Trung, Phạm Ngũ Lão và khu đô thịmới

Trang 26

- Chỉ tiêu sử dụng đất: mật độ xây dựng công trình 25 - 30%, tằng caotrung bình 2 - 5 tầng, hệ số sử dụng đất 0,5 - 1,5 lần

- Các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch: Giành nhhiều đất cho

tổ chức quảng trờng công trình, vờn hoa, đài phun nớc, bãi đỗ xe Hình thứckiến trúc khoẻ, hoành tráng, kết hợp hiện đại và dân tộc Góp phần tạo bộ mặtkiến trúc cho đô thị Các công trình phụ trợ cổng tờng rào, … hình dáng mầusắc cần nghiên cứu phù hợp chức năng và hài hoà với công trình và cảnh quanxung quanh

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Tổ chức lối ra vào của công trìnhphải hợp lý, đảm bảo an toàn giao thông, hạ tầng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn hiện

đại

Trang 27

và Nhà nớc nh: Tỉnh uỷ - Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh, các

Đoàn thể chính trị xã hội của tỉnh, các sở, ban ngành của tỉnh và thành phố.Năm 1999 đã đợc nhà nớc công nhận là Thành phố trực thuộc tỉnh và phân cấp

đô thị loại III (nghị định 72 – 2000 NĐCP của chính phủ ngày 5 / 10 / 2001

về việc phân loại và phân cấp quản lý đô thị) Hiện nay toàn tỉnh tập trung đầu

t xây dựng đô thị, mở rộng Thành phố để nâng cấp đô thị lên loại II vào năm

2007 trong hệ thống đô thị Việt Nam

Năm 2003 Thành phố Hải Dơng đã nỗ lực phấn đấu đạt những kết quả

đáng kể: Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 14,75% tăng gần 2% so với mục tiêu đề

ra Tổng sản phẩm xã hội đạt 1077 tỷ đồng (giá so sánh) bằng 114,75% sovới năm 2002; tổng trị giá sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp nhà nớc

đạt: 575,1 tỷ đồng tăng 51,1% so với năm 2002 giá trị sản xuất ngành xâydựng đạt 981,1 tỷ đồng tăng 78,1% so với năm 2002: Cơ cấu kinh tế chung:ngành công nghiệp và xây dựng: 51,3%; Nông - Lâm - Thuỷ sản: 3,8%; Th-

ơng mại và dịch vụ: 44,9%

Nhiệm vụ kế hoạch năm 2004: Phấn đấu đạt mức tăng trởng kinh tế đạt13% so với năm 2003, trong đó trị giá xản xuất công nghiệp tăng hơn 20%;Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng 15%; Công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp Thành phố tăng 16 - 17%; Nông nghiệp tăng từ 3 - 5%; giá trị kimngạch xuất khẩu đạt 48 triệu USD tăng hơn 11% Cơ cấu kinh tế chung cácngành: Công nghiệp xây dựng 50,5%; Nông - Lâm - Thuỷ sản: 3,5%; Thơngmại và dịch vụ: 46%

Năm 2004 và 2005 sắp tới là hai năm cuối thực hiên nghị quyết đại hội

Đảng các cấp, năm quyết định việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và kếhoạch kinh tế xã hội của Thành phố giai đoạn 2001 - 2005

Trang 28

Từ những yêu cầu nhiệm vụ lớn đã đặt ra ở trên để thực hiện các chỉtiêu về phát triển kinh tế xã hội của Thành phố thì việc xây dựng quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sửdụng đất của Thành phố là cấp bách và quan trọng Bởi vì, nhiệm vụ quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là hoạch định cụ thể hoá các chủ trơngnghị quyết của Thành uỷ về các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trên cáclĩnh vực lớn nh nông nghiệp, công nghiệp xây dựng phát triển đô thị và dịch

vụ - du lịch - thơng mại Trong đó nhiệm vụ các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp của Thành phố đã tiến hành khẩn trơng trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội đã đợc phê duyệt Nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng

để giúp cho việc phát triển phần tăng thu nhập cho nền kinh tế của Thành phố

và tạo việc làm cho ngời lao động

Cụ thể trong hai 2002 - 2003 vừa qua Thành phố đã thiết lập đợc:

Điều chỉnh quy hoạch chung của Thành phố Hải Dơng giai đoạn 2002 2020

Quy hoạch khu đô thi mới phía tây Thành phố với diện tích 323ha

- Quy hoạch khu đô thị mới phía đông Thành phố có diện tích 75,5ha

- Quy hoạch khu công nghiệp Đại An có diện tích 200ha

- Quy hoạch 4 cụm công nghiệp: Việt Hoà, Cẩm Thợng, Tây Thànhphố, Đông Thành phố

- Quy hoạch ven sông Thái Bình (đoạn sông chảy qua Thành phố)

Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thônthu hút đầu t phát triển sản xuất công nghiệp, thơng mại và dịch vụ đạt mứctăng trởng kinh tế cao, ổn định và vững chắc Đẩy mạnh thu hút đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch đô thị, nâng cao chất lợng giáo dục

đào tạo, y tế giảm hộ nghèo đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,hạn chế tệ nạn xã hội

Phấn đấu trải nhựa 100% đờng giao thông ở các phơng Quy hoạch mởrộng, đảm bảo cho các trờng học đủ diện tích đạt chuẩn quốc gia (hiện Thànhphố đã có 7 trờng đạt chuẩn quốc gia ở cả 3 ngành học), tạo thêm việc làmcho 4.500 lao động Phấn đấu hơn 70% tổ chức Đảng và chính quyền cơ sở đạttrong sạch vững mạnh

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả của ban chấp hành đảng bộ Thành phố

về phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Chăm sóc cây xanh, cảitạo xây dựng hệ thống thoát nớc thải hạn chế tình trạng ngập úng khi có ma

to Tiếp tục lấy năm 2004 là năm “thiết lập kỷ cơng trật tự đô thị, vệ sinh môitrờng” tích cực vận động các đoàn thể nhân dân các cơ quan ban ngành hăng

Trang 29

hái tham gia chỉnh trang đô thị, xây dựng nếp sống văn hoá văn minh đô thị,cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Thực hiện có hiệu quảcác đề án, chuyên đề, chơng trình thực hiện đại hội Đảng bộ Thành phố HảiDơng lần thứ 19 trong năm 2004 Đặc biệt chú trọng thực hiện nghị quyết 23của Tỉnh uỷ về xây dựng Thành phố Hải Dơng giầu mạnh văn minh, hớng tới

kỷ niệm 200 năm thành lập Thành Đông, 50 năm thành lập TPHD vào ngày

1 Mời chơng trình và 32 đề án của tỉnh, trong đó chơng trình và đề ántập chung cho Thành phố Hải Dơng gồm :

1a Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng TPHD

1b Mời dự án quan trọng, trong đó có 7 dự án lớn tập trung cho TPHDlà

- Hệ thống đờng và ba cầu phía đông, phía tây TPHD

- Bốn cụm công nghiệp nằm trong địa ban Thành phố

Hệ thống hạ tầng (đờng gom, nớc, điện ) cho khu công nghiệp Đại An

- Hệ thống thoát nớc Thành phố

- Xây dựng nhà máy chế biến rác thải Thành phố

- Dự án xây dựng và khai thác ven đê sông Thái Bình (đoạn sông chảyqua Thành phố)

- Đến nay sau ba năm thực hiện đã đạt đợc những kết quả nh sau:

+ Góp phần thay đổi toàn diện về diện mạo Thành phố trên các lĩnhvực: cảnh quan môi trờng, mặt bằng Thành phố, thu hút đợc nhiều dự án đầu t

Đã góp phần làm tăng trởng Thành phố, đạt mục tiêu đề ra: 13%

+Diện tích đô thị của TPHD tăng thêm khoảng 500ha, hệ thống giaothông đợc mở mang đáp ứng nhu cầu giao thông Thành phố, tạo sức hấp dẫn

đối với các nhà đầu t trong và ngoài nớc vào TPHD, phục cụ thành công chothi đấu Seagames 22 (môn bóng bàn) tại Hải Dơng

+ Quy hoạch và xây dựng đợc khu văn hoá thể thao của Thành phố vớidiện tích trên 30ha Quy mô tơng đối hiện đại nhằm đáp cho văn hoá, thể thaotrong thời kỳ đổi mới

Ngày đăng: 24/07/2023, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w