1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Luật và Chính sách môi trường - Đại học Thuỷ lợi

239 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Luật và Chính sách môi trường
Tác giả PGS.TS. Bùi Quốc Lập, PGS.TS. Nguyễn Thị Thế Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 27,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUAT CHĨNH SÁCH MÔI TRƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỘI KHOA HÓA & MÔI TRƯỜNG PGS TS BÙI QUỐC LẠP (Chủ biên) PGS TS NGUYỄN THỊ THÉ NGUYÊI NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Hóa[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỘI

KHOA HÓA & MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Hóa và Môi trường

PGS.TS Bùi Quốc Lập (Chủ biên) PGS.TS Nguyễn Thị Thế Nguyên

GIÁO TRÌNH

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Bảo vệ môi trường đang là một trong những ưu tiên quan trọng của Đảng và Nhà nước Việc bảo vệ môi trường đòi hỏi phải có cách tiếp cận

hệ thống, tong hợp, sử dụng đồng bộ các công cụ quản lý khác nhau như công cụ kỹ thuật, công cụ kỉnh tế, giảo dục truyền thông, luật pháp và chính sách v.v Do đó, việc trang bị cho sinh viên các ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường các kiến thức cơ bản, các cơ sở khoa học,

cơ sở pháp lý và thực tiễn cho việc bảo vệ môi trường là cần thiết Hơn nữa, cùng với quá trình phát trỉên kỉnh tế - xã hội, nước ta đã dần hình thành và hoàn thiện khuôn khô pháp lý và chỉnh sách cho bảo vệ môi trường quốc gia Luật Bảo vệ môi trường ở nước ta lần đầu tiên đã được ban hành vào năm 1993, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung vào các năm

2005, 2014 và gần đây nhất là năm 2020 Luật Bảo vệ môi trường năm

2020 đã chỉnh thức có hiệu lực từ ngày 01 thảng 01 năm 2022 với nhiều nội dung mới, trong đó có những khái niệm lần đầu tiên được đưa vào luật như mô hình “kỉnh tế tuần hoàn”, “kiểm toán môi trường”, “mua sắm xanh”, “trái phiếu xanh” v.v Việc nắm được các kiến thức mới để vận dụng trong quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp sau này là rất cần thiết đối với sinh viên các ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Với ỷ nghĩa đó, Giáo trình “Luật và Chinh sách môi trường" đã được tập thể tác giả gồm PGS.TS Bùi Quốc Lập (Chủ biên) và PGS.TS Nguyễn Thị Thế Nguyên biên soạn dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học “Luật và Chỉnh sách môi trường” thuộc ngành: Kỹ thuật Môi trường của Trường Đại học Thủy lợi Ngoài ra, nó có thê là tài liệu tham khảo cho môn học “Chính sách Môi trường” thuộc chuyên ngành Cao học Khoa học Môi trường của Trường Đại học Thủy lợi, các môn học liên quan khác thuộc lĩnh vực quản lý Tài nguyên và Môi trường cũng như cho các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực này.

Giảo trình “Luật và Chỉnh sách môi trường” được kết cẩu thành 6 chương như sau:

Chương 1 Khái quát chung về Nhà nước và Pháp luật Nội dung

chương hệ thong hóa các kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật; làm

3

Trang 5

rõ các khái niệm về vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, quan hệ pháp luật; Hệ thong các văn bản pháp luật của Việt Nam; Khải quát về Luật Môi trường và vai trò của Luật pháp trong bảo vệ môi trường.

Chương 2 Lịch sử hình thành và phát triển của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam Nội dung chương đề cập đến các vẩn đề chính như: làm

rõ tính tất yếu của việc hình thành hệ thống Luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam; Khải quát những nét chính của Luật Bảo vệ môi trường 1993, 2005,

2014, 2020 và sự cần thiết phải sửa đổi, bẻ sung các Luật này trong quá trình thực hiện.

Chương 3 Hệ thong văn bản pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường ở Việt Nam Nội dung chương tập trung giới thiệu các nội dung chính và điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan Ngoài ra, các luật liên quan khác như Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học, Luật Biên Việt Nam

Chương 4 Chế tài trong thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường Nội

dung chương đề cập đến các vấn đề về thanh tra, kiêm tra bảo vệ môi trường; Kiêm toán môi trường; Tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về môi trường; Xử phạt vỉ phạm hành chính về bảo vệ môi trường; Các tội phạm

về môi tnrờng; Phòng, chổng tội phạm về môi trường (Cảnh sát môi trường); Khen thưởng, khuyến khích về bảo vệ môi trường.

Chương 5 Chính sách môi trường Việt Nam Nội dung chương hệ

thống hóa các khái niệm về Chỉnh sách và Chỉnh sách môi trường; Các nguyên tắc cơ bản trong việc ban hành và thực thỉ chính sách môi trường; Các nội dung cơ bản của Chính sách môi trường Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và các nội dung chính của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Chương 6 Quản lý nhà nước về môi trường Nội dung chương làm rõ

các khải niệm về Quản lý môi trường và Quản lý nhà nước về môi trường; Các nguyên tắc chung về Quản lý môi trường; Các nội dung chủ yếu của Quản lý nhà nước về môi trường trong giai đoạn hiện nay và Hệ thong các

cơ quan Quản lý nhà nước về môi trường hiện hành ở Việt Nam.

Giảo trình do tập thê tác giả biên soạn và được phân công như sau:

1) PGS.TS Bùi Quốc Lập chịu trách nhiệm chủ biên, xây dựng đề cương

và viết Chương 1, Chương 2, Chương 3 (mục 3.3 viết chung với PGS.TS.

4

Trang 6

Nguyễn Thị Thế Nguyên), Chương 4, Chương 5 (mục 5.3 viết chung với PGS.TS Nguyễn Thị Thế Nguyên), Chương 6 (mục 6.4 viết chung với PGS TS Nguyễn Thị Thế Nguyên), tương ứng với 91,25% đóng góp.

2) PGS TS Nguyễn Thị Thế Nguyên ngoài việc viết chung với PGS TS Bùi Quốc Lập các phần nêu trên và phụ trách viết mục 6.5 (Chương 6), tương ứng là 8,75% đóng góp.

Trong quá trình biên soạn Giáo trình, mặc dù đã có nhiều co gắng, song không thế tránh khỏi những thiếu sót Tập thê tác giả mong muốn nhận được các ỷ kiến góp ỷ đê Giảo trình được hoàn thiện hơn, phục vụ tốt cho công tác đào tạo và nghiên cứu.

Trân trọng cảm ơn!

CÁC TÁC GIẢ

5

Trang 7

6

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

7

Trang 9

Chương 2 LỊCH sử HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1 TÍNH TẤT YẾU HÌNH THÀNH HỆ THỐNG LUẬT BẢO VỆ

2.1.4 Việc tham gia vào các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường

Trang 10

2.3.3 Cấu trúc của Luật BVMT 2005 75

Chương 3 HỆ THỐNG VÃN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.2.1 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của

3.2.2 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành

9

Trang 11

3.3.6 Luật Dầu khí, Luật Khoáng sản và Luật Hóa chất 136

Chương 4 CHÉ TÀI TRONG THựC THI PHÁP LUẬT

VÈ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.1.7 Trách nhiệm tô chức và chỉ đạo thực hiện kiêm tra, thanh tra

4.4 XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 151

4.5.3 Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố

10

Trang 12

4.5.4 Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều

và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông 161

4.7.1 Quy định chung của Nhà nước về công tác khen thưởng,

Chương 5 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

5.2 CÁC NGUYÊN TẮC cơ BẢN TRONG VIỆC BAN HÀNH VÀ

11

Trang 13

5.3.2 Các nguyên tắc và chính sách của Nhà nước về bảo vệ

Chương 6 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

6.3.2 Bảo đảm thống nhất các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng

6.4 CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

6.5 HỆ THỐNG CÁC cơ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

6.6 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG Ở

12

Trang 14

các bon, flo và clo) CHXHCN

CNMT

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Công nghiệp môi trường Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-

xuyên Thái Bình Dương) CT

Đa dạng sinh học Đánh giá môi trường chiến lược Đánh giá tác động môi trường Dịch vụ

thương mại tự do Việt Nam - châu Âu) GTVT

ISO

KCN

Giao thông vận tải

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa Khu công nghiệp

13

Trang 15

Chữ viết tắt Ý nghĩa của chữ viết tắt

Lưu vực sông Môi trường Nghiên cứu khoa học Nghị định Chính phủ Nông nghiệp và phát triên nông thôn Phòng chống tội phạm

Sự cố môi trường Sản xuất

Tiêu chuẩn môi trường Tài nguyên và Môi trường Tài nguyên nước

Tài nguyên thiên nhiên Thành phố Hồ Chí Minh Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường Trung ương

ủy ban nhân dân

ủy ban thường vụ Quốc hội

Vi phạm hành chính

Xử lý nước thải

14

Trang 16

Chương 1

KHÁI QUÁT CHUNG VÈ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHÀ NƯỚC

a) Nguồn gốc nhà nước

Quan niệm trước Mác: Chủ nghĩa duy tâm thường xuyên tạc nguồn gốc ra đời của nhà nước, cho rằng, sự hình thành nhà nước hoặc do ý chí cá nhân, hoặc chỉ là thực hiện chức năng đạo đức, nhằm che đậy bản chất bóc lột của giai cấp thống trị Trong nhiều tác phẩm, nhung tập trung chủ yếu nhất là: Nguồn gốc

của gia đình của chế độ tư hữu và của nhà nước, Nhà nước và cách mạng, Chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước, các nhà kinh điên đã chứng minh rằng, không phải khi nào xã hội cũng có nhà nước Nhà nước là một phạm trù lịch sử Xã hội nguyên thủy, do lực lượng sản xuất chưa phát triến, chưa có sự phân hóa giai cấp nên chưa có nhà nước Khi lực lượng sản xuất phát triến, sản phấm làm

ra nhiều hơn so với nhu cầu cho sự tồn tại của mình là cơ sở nảy sinh tư tưởng chiếm đoạt sản phấm lao động của người khác Nhà nước ra đời khi xã hội phân chia thành giai cấp Khi đó giai cấp thống trị đã lập ra nhà nước của mình để bảo vệ lợi ích.

Quan điểm triết học Mác: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được, thì nhà nước xuất hiện Và ngược lại: Sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng, những mâu thuẫn giai cấp là không thế điều hòa” [1],

Cuộc đấu tranh giữa hai giai cấp đối kháng đầu tiên xuất hiện trong lịch sử là chủ nô và nô lệ, dẫn tới nguy cơ quyền lợi giai cấp thống trị bị xâm phạm Đe bảo vệ quyền lợi của giai cấp - giai cấp thống trị đã thiết lập nên một cơ quan

bốn giai cấp thống trị là nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước vô sản.

Tóm lại, nhà nước là sản phẩm và là biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Bất cứ ở đâu và hễ chỗ nào, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì xuất hiện nhà nước Là một tất yếu khách quan, sự xuất hiện nhà nước không phải do ý chí của một cá nhân hay một giai cấp, mà là sự đấu tranh giành quyền lực quản lý xã hội trong một giai đoạn lịch

15

Trang 17

sử nhất định Sự ra đời của nhà nước là một thành tựu trong lịch sử, là một bộ phận quan trọng của kiến trúc thượng tầng Sự ra đời nhà nước tạo nên sức sản xuất lớn hơn xã hội trước đó, là động lực cho sự phát triển xã hội về mọi mặt trong một trật tự vì lợi ích của giai cấp thống trị.

b) Bản chất nhà nước

Nhà nước là bộ máy của một giai cấp, dùng để trấn áp giai cấp khác Nhà nước là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị, nhằm thực hiện quyền lực giai cấp và quyền lực đối với toàn bộ xã hội Không có nhà nuớc đứng trên các giai cấp, hoặc nhà nước chung cho mọi giai cấp.

Nhà nước là một bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập ra, nhằm họp pháp hóa và củng cố sự áp bức của mình đối với quần chúng lao động Giai cấp thống trị sử dụng bộ máy nhà nước đế đàn áp, cưỡng bức các giai cấp khác trong khuôn khố lợi ích của giai cấp thống trị Đó là bản chất của nhà nước theo nguyên nghĩa, tức nhà nước của giai cấp bóc lột Như Mác và Ăngghen đã từng chỉ ra: “Nhà nước chang qua chỉ là một bộ máy bạo lực của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác” [2],

Như vậy, Nhà nước là một bộ máy bạo lực của giai cấp thống trị đang cầm quyền Nhà nước có chức năng chính trị - bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị từ khi hình thành đến kết thúc vai trò của Nhà nước đó Quyền lực đó thường biểu hiện ra ở bề ngoài là chức năng xã hội - duy trì sự ổn định xã hội, với mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Chức năng chính trị chỉ mất đi khi chuyển hóa hoàn toàn thành chức năng xã hội Là công cụ của giai cấp thống trị, cho nên, vẻ bề ngoài biếu hiện trong xã hội của Nhà nước là phi chính trị, thực chất chỉ là lực lượng bảo vệ lợi ích của một giai cấp nhất định.

a) Đặc trưng của Nhà nước

Đặc trưng thứ nhất, Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ, theo khu vực địa lý hành chính, về nguyên tắc, nhà nước có quyền lực đối với mọi công dân sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ mà nó quản lý Là một bộ máy quản lý chung, một hệ thống quản lý hành chính theo nguyên tắc lãnh thổ quốc gia, chứ không phải theo huyết thống như thị tộc và bộ lạc Đặc trưng này cũng là khởi đầu cho sự hình thành bộ máy chính quyền Nhà nước tới từng khu dân cư, các điều luật và bộ luật trong sự phát triển xã hội của lịch sử nhân loại.

Đặc trưng thứ hai, Nhà nước là một bộ máy tố chức quyền lực đặc biệt, được đảm bảo bằng sức mạnh của đội quân vũ trang chuyên nghiệp Là một bộ máy bạo lực, quyền lực công cộng, chuyên chính các lực lượng chống đối (quân đội, cảnh sát, nhà tù) Nhà nước phát sinh từ giai cấp, nhưng ngày càng thoát ly khỏi 16

Trang 18

xã hội, dường như đứng trên xã hội (do giai cấp giành được quyền lực xây dựng lên, nhưng chính Nhà nước quay lại quản lý, thống trị giai cấp đó).

Đặc trưng thứ ba, Nhà nước xác lập chế độ thuế để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị Quyền lực đó thể hiện qua chế độ thuế khóa, đóng góp có tính chất cường bức, bắt buộc, không phải tự nguyện như thị tộc, bộ lạc Đặc trưng này nhằm khẳng định quyền lực của giai cấp thống trị tới mỗi thành viên trong một cộng đồng xã hội, hình thành nên ý thức tuân thủ các điều luật do giai cấp cầm quyền đặt ra.

b) Chức năng cơ bản của Nhà nước

Nhà nước có các chức năng cơ bản sau:

- Chức năng chỉnh trị và xã hội Chức năng chính trị (chức năng giai cấp) của nhà nước là bảo vệ và thực hiện lợi ích của giai cấp thống trị - vì chính trị là sự tập trung cao độ của kinh tế Chức năng này thế hiện bảo vệ quyền lợi giai cấp

chung của quốc gia trong đó có lợi ích của giai cấp thống trị, vì chức năng bảo đảm cho xã hội ổn định vì quyền lợi giai cấp thống trị.

Trong hai chức năng trên thì chức năng chính trị là cơ bản nhất, còn chức năng xã hội là chức năng phụ thuộc và phục vụ cho chức năng chính trị Nhưng khi xã hội không còn giai cấp, thì chức năng xã hội sẽ do xã hội tự đảm nhiệm, khi đó chế độ tự quản của nhân dân được xác lập Chức năng chính trị thực hiện qua chức năng xã hội, nó có vai trò quyết định sự tồn tại của nhà nước, chức năng chính trị chỉ mất đi khi nó đã chuyến hóa thành chức năng xã hội.

- Chức năng đoi nội và đoi ngoại Chức năng đối nội của nhà nước nhằm xây dựng, củng cố duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện

có trong xã hội theo lợi ích của giai cấp thống trị Thông thường chức năng này được pháp luật hóa và được thực hiện nhờ sự cưỡng bức của bộ máy nhà nước Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng nhiều phương tiện khác (bộ máy thông tin, tuyên truyền, ) để củng cố tư tưởng, ý chí của giai cấp thống trị Chức năng

đoi ngoại của nhà nước nhằm bảo vệ biên giới lãnh thố quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội với các nhà nước khác Cả hai chức năng của nhà nước có quan hệ qua lại với nhau đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị Tính chất của chức năng đối nội quyết định tính chất chức năng đối ngoại của nhà nước Ngược lại, tính chất và những nhu cầu của chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ trở lại chức năng đối nội.

Lý luận Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật đã đưa ra khái niệm kiểu nhà nước trong lịch sử: Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước, the hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại

17

Trang 19

và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định Cơ sở

để xác định kiểu nhà nước là học thuyết Mác - Lênin về các hình thái kinh tế xã hội Mồi kiểu nhà nước phù họp với một chế độ kinh tế nhất định của một xã hội có giai cấp Đặc điểm chung của mỗi hình thái kinh tế xã hội sẽ quyết định những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của một kiếu nhà nước tương ứng.

Các kiêu và hình thức nhà nước dựa trên đổi khảng giai cẩp:

Tương ứng với ba chế độ xã hội có đối kháng giai cấp trong lịch sử là ba kiểu nhà nước Cơ sở phân chia kiếu Nhà nước là quyền sở hữu tư liệu sản xuất-, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản Nhà nước

chiếm hữu nô lệ là nhà nước của giai cấp chủ nô thời cổ đại (tiêu biểu là các hình thức nhà nước chủ nô ở Hy lạp và La Mã cố đại) Kiếu nhà nước này có bốn loại: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa, chính thể quý tộc và chính thế dân chủ Các chính thế này chỉ khác nhau về cách thức và cơ chế hoạt động của tổ chức bộ máy nhà nước, còn bản chất của chúng đều là nhà nước của giai cấp chủ nô, nhằm thực hiện sự chuyên chính đối với nô lệ.

- Nhà nước phong kiến là nhà nước của giai cấp địa chủ phong kiến Loại nhà nước này cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Ở phương Tây, hình thức quân chủ phân quyền là phổ biến Quyền lực nhà nước được chia thành quyền lực độc lập, địa phương phân tán Mỗi chúa phong kiến là một ông vua trên lãnh thổ của mình Chúa phong kiến nhỏ chỉ là chư hầu của chúa phong kiến lớn Hoàng đế là chúa phong kiến lớn nhất, nhưng chỉ có thực quyền trên lãnh thố của mình, ít có khả năng chi phối trên các lãnh địa khác Mối quan hệ thực sự giữa các chúa phong kiến châu Âu chủ yếu được thiết lập bằng các hình thức liên minh của các nhà nước cát cứ, trong đó Thiên chúa giáo trở thành mối quan hệ tinh thần, thiêng liêng giữa các tiếu vương quốc phong kiến Kiếu Nhà nước này giai cấp thống trị đặt ra pháp luật, dùng pháp luật đế cai trị các giai cấp khác - Nhà nước pháp trị Cho nên quyền lực của giai cấp cầm quyền là tối thượng, xóa bỏ quyền dân chủ của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.

- Nhà nước tư sản tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

Nhà nước tư sản cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng có hai loại cơ bản là cộng hòa và quân chủ lập hiến Hình thức cộng hòa lại được

tố chức dưới những hình thức khác nhau như cộng hòa Đại nghị, cộng hòa Tống thống, trong đó cộng hòa Đại nghị là hình thức điên hình và phổ biến nhất.

Trong thực tế, tương ứng với điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia, các hình thức cụ thế của nhà nước tư sản hiện đại cũng có sự khác nhau như: chế độ bàu cử, chế độ tổ chức một viện hay lưỡng viện, nhiệm kỳ tổng thống, phân chia quyền lực giữa tổng thống và nội các Hình thức của nhà nước tư sản rất phong phú, nhưng không làm thay đổi bản chất của nó - đó là công cụ của giai

18

Trang 20

cấp tư sản dùng để thống trị, áp bức giai cấp vô sản Những hình thức của nhà nước tư sản thì hết sức khác nhau, nhưng thực chất chỉ là một: chung quy lại, tất

cả những nhà nước ấy, bất luận thế nào, cũng là nền chuyên chính tư sản.

Kiểu nhà nước tư sản là nguồn gốc hình thành các luật, bộ luật thống nhất cho mọi chế độ mà quyền lực trong tay giai cấp tư sản, cũng là thành tựu lớn nhất làm cho pháp luật trở thành sức mạnh trong hiện thực xã hội.

- Nhà nước chuyên chỉnh vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

Một là, đây là kiểu nhà nước thích ứng trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Nhà nước này được xác lập sau khi giai cấp công nhân và nhân dân giành được chính quyền Nhà nước này sẽ tự tiêu vong khi xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.

Hai là, đây là nhà nước mang bản chất của giai cấp vô sản, được xây dựng trên

cơ sở liên minh công - nông và trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Ba là, Nhà nước này có hai chức năng: bạo lực trấn áp và tố chức xây dựng, trong đó tổ chức và xây dựng xã hội mới có ý nghĩa quyết định.

Nhà nước chuyên chính vô sản cũng tồn tại dưới các hình thức khác nhau

Một là, Công xã Pari năm 1871 (hình thức thứ nhất) đã sản sinh ra nhà nước chuyên chính vô sản kiểu Công xã Hai là, chuyên chính Xô viết là hình thức của chuyên chính vô sản Ở một số nước, chuyên chính vô sản còn tồn tại dưới hình thức nhà nước dân chủ nhân dân.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh công - nông

và đội ngũ trí thức làm nền tảng, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Mọi quyền lực mà nhà nước có được do nhân dân uỷ quyền Mọi chủ trương, chính sách của nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân Quyền lực của nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, nhưng có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong thực hiện quyền lập pháp,

hành pháp và tư pháp.

Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước đặc biệt, ở đó có

sự ngự trị cao nhất của pháp luật, với nội dung thực thỉ quyền lực của nhân dân.

Đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền:

Đặc trưng thứ nhất, đảm bảo tối cao của Hiến pháp và pháp luật trong đời sống xã hội, trong đó pháp luật phản ánh ý chí chung của nhân dân và lợi ích chung của xã hội Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước, ở

đó pháp luật có vị trí cao nhất, tuyệt đối Trong Nhà nước pháp quyền, thì pháp

19

Trang 21

luật không nhũng được đê cao mà còn dược xác định ớ vị tri cao nhât vượt qua mọi quyền lục cùa các tỏ chức chinh trị xã hội và mồi công dân trong xã hội

đó Đây là diêm cơ ban nhất về phương diện pháp lý đè xác định một nhà nước não đỏ có phai là Nhà nước pháp quyên hay không, vã là Nhà nước phữp quyền

à trinh độ nào

Ạỉc trưng thứ hai Nhà nước thực hiện và bao vệ các quyên dàn sự chính trị kinh tế - xà hội vả vân hỏa cũa công dãn Vôi tư cách cõng dân, mỗi cá nhân có quyền làm bất cứ điều gì mủ pháp luật không cấm Pháp luật chi nghiêm cấm những hành vi cá nhân và các tô chức chinh trị - xà hội nào đó xâm hại tới lợi ích cứa các cá nhàn và các tô chức khác cũng như lợi ích cùa xã hội

Dặc trưng thứ ha Nhủ nước và nhãn dân cố quan hộ ràng buộc lẫn nhau về quycn và nghía vụ do pháp luật điêu chinh Bao đám đây đù quyên cùa công dàn là trách nhiệm cùa nhà nước Nhà nước chịu trách nhiệm trước công dân vệ những hoạt dộng cua mình và công dân chịu trách nhiệm trước nhà nước VC nhưng hành vi vi phạm pháp luật cùa minh

Dặc trưng thứ tư. Nhà nước pháp quyên phai có hình thức tó chức quyên lực thích hợp đê thực hiện hữu hiệu việc xây dựng hệ thông pháp luật, giâm sát sự luân thu pháp luật, xử lý các vi phạm pháp luật, báo đám cho pháp luật được thực hiện một cách nghiêm minh Nôi cãch khác Nhã nước pháp quyên phái có

cơ chế, hệ thống lổ chức đê thục hiện các quyền lập pháp, hãnh pháp vã tư pháp

1.1.5 Nhà nirớc cộng hòa xã hội chù nghía Việt Nam

Chú tịch Hồ Chi Minh đà sớm nhận thấy được (ầm quan trọng cùa Hiến pháp

vã pháp luật Irong quàn lý xã hội Người đặc biệt chú trụng lới việc xây dựng nhà nước kicu mới dặt nên móng xây dựng nhà nước dân chu pháp quyền ơ nước ta ngay saư Cách mạng tháng Tâm năm 1945 thành công Theo Hô Chi Minh, Nhà nước Việt Nam mới là:

.Một là Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chu triệt dè Đó là nên dãn chu

đề cao nhân dãn nhân dân lả chu thề mọi quyền hành và lực lượng đều ơ nơi dân được thực hiện triệt đê cá dân chu đại diện vã dân chú trực tiẽp Hồ Chi Minh cho râng: "Nưởc ta lã nước dàn chủ, nghía lã nước nhã do nhân dãn lãm chủ", "Chế độ ta là chế độ dân chủ Tire là nhân dân làm chú", “Nước ta là nước dân chữ đja vị cao nhât là dân vi dãn là chú” [3]

Hai hì, Nhà nước pháp quyền Việt Nam là Nhừ nước pháp quyên hợp hiên, hợp pháp.

Ba là, Hệ thòng pháp luật ờ Việt Nam là hệ thong pháp luật dân chú, tiên tời các giá trị nhân văn.

Bôn là, Nhà nước pháp quyên xà hội chú nghía Việt Nam là còng cụ hao vệ

và phát huy quyên làm chù của nhàn dân hão vệ và phát triền quyên con người

Trang 22

Nhũng tu tương nãy dược Đáng ta vận dụng và phát triền trong xây dựng

Nhà nước pháp quyên xã hội chú nghĩa cua qúa trình dỏi mới Tại Hội nghị

giừa nhiệm kỳ khoá VII (1/1994) Đáng ta băt đâu dùng khái niệm Nhà nước pháp quyền xà hội chu nghĩa. Đại hội XI viet: "Nhà nước ta là công cụ chú yếu

đè thục hiện quyên làm chú cũa nhân dận, là Nhà nước pháp quyền cùa dân, do dân, vì dân Quyên lực nhà nước là thông nhât, có sự phân công và phôi hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyên lập pháp, hành pháp,

tư pháp'' [4], Đụi hội lân thứ X cùa Đáng chi rõ: "Xây dựng cơ chê vận hành cùa Nhà nước pháp quyên xả hội chù nghía " |5|

Bán chát cùa Nhà nước pháp quyên xã hỏi chú nghía ờ nước ta: "Nhà nước ta

là Nhà nước pháp quycn xã hội chu nghĩa cua nhân dãn do nhân dân vì nhún

dãn Nhừ nước thuộc vẽ nhãn dãn mà nên tang là liên minh giữa giai cấp công nhàn với giai cấp nông dãn và đội ngũ trí thức, do Đàng Cộng san Việt Nam lành đạo Quyền lực Nhả nước lả thống nhất, có sụ phân công, phối họp vả kiêm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyên lập pháp, hành pháp

và tư pháp" [4], Đó lã Nhà nước mang bán chắt của nhân dân, do nhàn dân và

vi nhân dân

Đặc trưng cơ bán cùa Nhà nước pháp quyên xã hội chã nghĩa Việt Nam

1 Nhà nước pháp quyên xà hội chú nghía Việt Nam lã Nhã nước cúa nhân

dân, do nhân dàn, vì nhàn dân; tât cã quyên lực nhà nước thuộc vê nhân dân

Hình 1.1 Sư đồ tóm tất tổ chức hộ mây Nhà nước CHXHCN Việt Nam Ị6J

2 Quyên lực nhà nước lã thông nhât, có sự phân công rành mạch và phôi hợp chật chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quycn lập pháp, hành pháp vã lư pháp

Trang 23

3 Nhà nước được tô chức và hoạt dộng trcn cơ sờ Hiên pháp, pháp luật và đàm báo cho Hiên pháp và các dạo luật giữ vị trí tôi thượng trong đicu chinh các quan hệ thuộc tắt cá các linh vục cùa đòi sống xà hội.

4 Nhà nước tỏn trọng và báo dâm quyền con người, quyền công dãn nâng cao trách nhiệm pháp lý giừa nhã nước và cõng dân thực hành dàn chù dòng thòi tăng cưởng ký cương, ky luật

5 Nhà nước pháp quyển xã hội chu nghĩa Việt Nam do Đàng Cộng sàn lãnh

đạo đổng thời đám báo sự giám sát cua nhàn dãn sự phan biện xà hội của Mặt trận Tỏ quốc Việt Nam vã các tỏ chức thành viên cùa Mặt trận

Hình 1.1 mò ta tố chức bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay

a) Quồc hội: Lã cơ quan dại biếu cao nhất cùa nhãn dãn co quan quyền lực

nhà nước cao nhất cũa nuởc Cộng hoã xà hội chú nghía Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiên, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng cùa đài nước và giám sát tôi cao đôi với hoạt động cùa Nhà nước người dân ùy thác thông qua lá phiêu Thõng qua hoạt dộng cua mình Quốc hội thực hiện quycn lực cua nhàn dân thành ý chí cùa nhà nước, the hiện trong Hiên pháp luật, các nghị quyết, mang tính chai bắt buộc thực hiện chung đôi với mọi thành viên trong xả hội Nhiệm kỹ cùa moi khóa Quôc hội lá nàni năm Quỏc hội họp công khai Trong trường hợp cằn thiết, theo dề nghị cúa Chú tịch nựởc, úy ban thường vụ Quốc hội, Thú tướng Chính phù hoặc cùa ít nhất một phân ba tông sò đại bicu Quòc hội, Quõc hội quyct định họp kin Ọuòc hội họp moi nãm hai kỹ Trường hợp Chú tịch nước Uy ban thưởng vụ Quòc hội Thu tướng Chính phu hoặc ít nhát một phân ba lỏng sô dại bicu Quốc hội yêu câu thì Quôc hội họp bát thưởng Uy ban thường vụ Quốc hội triệu lập kỳ họp Quốc hội Chú tịch Quõc hội chú tọa cảc phiên họp cùa Quốc hội; ký chửng (hực Hiên pháp luật, nghị quyết của Quốc hội; lành dạo công lác cúa ùy ban thường vụ Quốc hội; lố chức thực hiện quan hệ đòi ngoại của Quốc hội; giữ quan hệ vói các đại biêu Quõc hội Các Phó Chú tịch Qu<k hội giúp Chú tịch Quòc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chu tịch Quốc hội

Quốc hội có chức nũng, nhiệm vụ quyền hạn cơ bán như: xây dựng và sứa

đỏi Hiến pháp; xây dựng vã sứa đôi luật; Thực hiện quyên giâm sãi tối cao việc tuân theo Hiên pháp, luật và nghị quyết cúa Quôc hội; Quyẽt định mục tiêu, chi tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ băn phát triên kinh tê - xà hội cùa đàt nước; các chinh sách cơ bán vê tài chinh, tiên tộ quôc gia; quy định, sữa đôi hoặc bãi bó các thứ thuê; quyẽt dinh dự toán ngân sách nhà nước và phân bô ngân sách trung ương, phò chuàn quyết toán ngán sách nhà nước; Quyết dịnh chinh sách dàn tộc chinh sách lỏn giáo cua Nhà nước; Quy định tỏ chức và hoạt dộng cua Quốc hội Chú tịch nước Chinh phũ Toà án nhãn dãn Viện kiêm sát nhãn dãn

I lội đồng bâu cứ quõc gia, Kiêm toán nhã nưởc chinh quyên địa phương và cơ

Trang 24

quan khác do Quòc hội thành lộp; Bâu mien nhiệm, bãi nhiệm Chu tịch nước Phó Chu tịch nước Chu tịch Quốc hội Phó Chú tịch Quốc hội Uy viên Uỷ ban thường vại Quòc hội Chú tịch I lội đỏng dàn tộc Chu nhiệm Uy ban cua Quốc hội Thù tưởng Chinh phú Chánh án Toà án nhân dân tối cao Viện trương Viện kiêm sát nhận dân tối cao, Tông Kiệm toán nhã nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; Bó phiêu tín nhiệm đòi với người giừ chức vụ

do Quôc hội bâu hoặc phê chuân; Quyct định thành lập bãi bó bộ, co quan ngang bộ cua Chinh phu; thành lập giai (hè nhộp chia, điêu chinh dịa giới hành chính tinh, thành phó trực thuộc Trung ương, dơn vị hành chinh - kinh tể đặc biệt: Bài bó văn ban cùa Chu lịch nước Uv ban thưởng vụ Quổc hội Chinh phù Thu tướng Chính phú Tòa án nhãn dãn tối cao Viện kiềm sát nhân dãn tối cao trái với Hiên pháp, luật, nghị quyết cùa Quốc hội; Quyết định dại xã; quyết định vấn đề chiến tranh vã hoà binh; quy định về tinh trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác báo đăm quòc phỏng vả an ninh quòc gia; quyct định chinh sách cơ bàn vê dôi ngoại, phê chuân, quyêt dinh gia nhập hoặc châm dứt hiệu lực cua dicu ước quốc te lien quan dèn chiền tranh, hỏa bình, chu quyên quóc gia tư cách thành viên cùa Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam tại cãc tỏ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quổc tể về quyền con người, quyền

và nghía vụ cơ băn cùa cõng dân vã diều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết cùa Quốc hội; Quyết định trưng cầu ý dân

Cơ cấu tồ chức cúa Quốc hội gồm: ũy ban thường vụ Quốc hội, I lội đổng dân tộc, các ùy ban quốc hội, đoàn đại biếu Quốc hội và đại biêu Quốc hội [6]

h) Uy ban Thường vụ Quôc hội: Là cơ quan thường trục cùa Quôc hội gôm

có Chu tịch Quôc hội các Phó Chư tịch Quốc Hội các uy viên, được lộp ra tại

kỳ họp thứ nhất mồi khóa Quốc hội Thành viên ửy ban Thường vụ quốc hội không the đồng thòi là thành viên Chính phú

[/)' ban thưởng vụ Quâc hội cò nhùng nhiệm vụ vã quyên hạn cơ bán như: Tô

chức việc chuân bị triệu tập và chu trì kỳ họp Quốc hội; Ra pháp lệnh vé những vân đê được Quộc hội giao; Giãi thích Hicn phập, luật, pháp lệnh; Giám sát việc thi hành Hiền pháp, luật, nghị quyét cua Quòc hội, pháp lệnh, nghị quyêt cứa Uỳ ban thường vụ Quốc hội; Giám sát hoạt dộng cua Chính phú Tỏa án nhãn dãn toi cao Viện kiêm sát nhãn dân toi cao Kiềm toán nhà nước và co quan khác do Quỏc hội thành lập; Đinh chi việc thi hành văn bán cùa Chinh phú, Thú tướng ('hình phú Toà án nhân dãn lối cao, Viện kiêm sát nhân dãn tối cao trái với Hiên pháp, luật, nghị quyêt của Quòc hội vả trinh Quốc hội quyẻt định việc bãi bó vãn ban đó tại kỳ họp gán nhât; Bãi bó vân bàn cứa Chinh phú, Thu tướng Chính phứ, Toà án nhàn dân tôi cao Viện kiêm sát nhãn dân tôi cao trái với pháp lệnh, nghị quyết cùa Uỳ ban thường vụ Quõc hội; Chi dạọ diêu hòa phối hợp hoạt động của HỘI đồng dãn tộc vã các ủy ban cùa Quốc hội:

Trang 25

Hướng dản và báo đàm diêu kiện hoạt dộng cua dại biêu Quốc hỏi; Đẽ nghị

Qiiõc hội bâu miền nhiệm, bãi nhiệm Chú tịch nước Chú tịch Quốc hội Phó Chú tịch Quôc hội Uy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội Chu tịch HỘI đông dân tộc Chu nhiệm ùy ban cùa Quỗc hội, Chu tịch HỘI đỏng bằu cú quốc gia Tỏng Kiểm toán nhã nuớc; Giâm sát vả hướng dần hoạt dộng cùa Hội dồng nhân dãn; Bài bõ nghị quyết cùa I lội đông nhân dân tinh, thành phô trực thuộc trung ương trái với Hicn pháp, luật và vãn bán cùa co quan nhả nước càp trên; giãi tán Hội đông nhân dàn tinh, thành phô trực thuộc trung ưong nêu Hội dông nhàn dân dó làm thiệt hại nghiêm trọng den lợi ích cua Nhân dân; Quyẽt định thành lập giái thê nhập chia, điêu chinh địa giới đơn vị hành chính dưới tinh, thành phố trực thuộc trung ương; Thục hiện quan hệ đổi ngoại cùa Quốc hội; Phê chuẩn đê nghị bõ nhiệm, miền nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền cùa Cộng hòa xâ hội chủ nghía Việt Nam; Quyẽt định việc tuyên bò tình trạng chiên tranh; Quyêt định lông động viên hoặc động viên cục bộ; ban bô bãi bò tinh trạng khận câp trong cá nước hoặc ơ từng địa phương; Tô chức trưng câu ỷ dân theo quyèt định cùa Quòc hội (6)

c) Hụi đống dàn tộc: HỘI đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội

vẽ công tãc dãn tộc; thục hiện quyển giám sãi việc thi hành chinh sách dân tộc, chương trinh, kế hoạch phát triền kinh te - xà hội miền núi và vùng đồng bào dàn tộc thiêu số Hội đông dân tộc gồm Chú tích, các Phó Chũ tịch và các Uy viên Chú tịch Hội dông dân tộc do Quôc hội bâu; các Phó Chu tịch vã các Uy viên Hội dòng dân tộc do Uy ban thường vụ Quốc hội phê chuân Chu tịch Hội dồng dàn tộc dược mởi tham dự phiên họp cua Chinh phu bân về việc thực hiện chinh sách dãn tộc Khi ban hãnh quy đinh thực hiện chinh sách dãn tộc Chính phú phải lấy ý kiến cúa I lội dồng dân tộc I lội dồng dân tộc cỏ nhùng nhiệm vụ, quyên hạn khậc như: thâm tra dự án luật, kiên nghị vê luật, dự án khác và bão cáo đưực Quôc hội hoặc Uy ban thường vụ Quòc hội giao; thực hiện quyên giám sát trong phụm vi nhiêm vụ, quycn hạn do luật dịnh; kiên nghị những vân

dê thuộc phạm vi hoạt dộng cua Hội dòng dân tộc [6],

d) Cúc uy ban cùa Quốc hội' Các ủy ban cùa Quốc hội được thành lặp theo

các lĩnh vực hoạt động cua Quốc hội nhâm giúp Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn trên các linh vực cùa đời sông xã hội Các Uy ban cùa Quộc hội thâm tra dự án luật, kiên nghị vé luật, dụ án khác vả báo cáo được Quốc hội hoặc Uy ban thường vụ Quôc hội giao; thực hiện quyên giám sát trong phụm vi nhiệm vụ quycn hạn do luật định; kiên nghi những vân de thuộc phạm vi hoạt dộng của Uy ban Uy ban cùa Quốc hội gôm Chu nhiệm, cãc Phó Chú nhiệm và các ũy viên Chú nhiệm ủy ban do Quốc hội bầu; các Phó Chù nhiệm và các

Uy viên Uy ban do Uy ban thương vụ Quốc hội phê chuẩn Việc thành lập giái thu Uy ban của Quốc hội do Quóc hội quyết định [6],

Trang 26

e) Đại biêu Ọuôc hội: Là người dại diện cho ỷ chí, nguyện vọng cua Nhân dãn ờ dơn vị bâu cư ra minh vả cua Nhân dãn cá nước Đại bicu Quốc hội liên

hệ chặt chê với cứ tri chịu sự giám sát cua cư tri; thu thập và phán ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng cùa cú tri VỚI Quốc hội các cơ quan, tổ chức hừu quan; thục hiện chê độ tiêp xúc và báo cáo với cử tri vê hoạt động cùa đại biêu

và của Quôc hội; trà lội yêu câu và kiên nghị cùa cữ tri; theo dõi đôn đốc việc giái quyêt khiêu nại, tò cáo và hướng dân giúp dở việc thục hiện quyên khiêu nại tô cáo Đụi bicu Quõc hội phô biên và vận động Nhân dãn thực hiện Hiên pháp và pháp luật Đại biêu Quôc hội có quyên chát vân Chù tịch nước Chu tịch Quốc hội Thủ tướng Chinh phu Bộ trưởng và các thành viên khác cùa Chinh phú Chánh án Tỏa án nhân dãn tối cao Viện trưởng Viện kiềm sát nhân dãn lối cao, Tông Kiêm toán Nhã nước Người bị chãi vắn phái trà lởi trước Quốc hội tại kỳ hụp hoặc lụi phiên họp Uy ban thượng vụ Quòc hội trong thời gian giữa hai kỹ hụp Quôc hội; trong trường hợp cân thict, Quôc hội, Ụy ban thường vụ Quôc hội cho trà lởi bâng vãn bán Đọi bicu Quòc hội có quyên ycu cảu cơ quan, tỏ chức, cá nhân cung cảp thòng tin tài liệu liên quan den nhiệm

vụ cùa cơ quan, tỏ chức, cá nhãn đó Người đứng đâu co quan, tỏ chức hoặc cá nhãn cỏ irách nhiệm trá lởi những vấn đề mã đại biếu Quốc hội yêu cầu trong thời hạn luật định Không được bãt giam giừ, khới tố đại biêu Quốc hội nếu không có sự đông ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp không có sự đông ý cùa Uy ban thường vụ Quôc hội; trong trường hợp đại bicu Quõc hội phạm tội qua tang mà bị tụm giữ thi cơ quan tạm giữ phái lập tức bão cáo đê Quôc hội hoặc Uy ban thường vụ Quốc hội xcm xct quycl dịnh Đại biêu Quỏc hội có trách nhiệm thực hiện đay đủ nhiệm vụ đại biêu, có quyền tham gia làm thành viên cùa Hội đồng dãn lộc hoặc ửy ban cùa Quốc hội Nhá nước bặo đâm kinh phi hoại động cũa đại biêu Quốc hội Dại biêu Quốc hội lãm theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách Dối với các đại bicu không chuyên trách được dành it nhài một phân ba thời gian làm việc đê thực hiện nhiệm XII dại biêu [6]

Ị) Chú tịch nước: Chú tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước

Cộng hòa xã hội chủ nghía Việt Nam VC đòi nội và đôi ngoại Chú tịch nước do Quôc hội báu trong sô dại bicu Quỏc hội chịu trách nhiệm và báo cậo còng tác trước Quốc hội Nhiệm kỳ cua Chú tịch nước theo nhiệm kỳ cua Quốc hội Khi Quốc hội het nhiệm kỳ, Chú tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đen khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chù lịch nước

Chú tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn: Còng bố Hiển pháp luật, pháp lệnh; đẽ nghị Uy ban thưởng vụ Quốc hội xcm xẽt lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kê lừ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đỏ vản được Uy ban thường vụ Quôc hội biêu qụyèt lán thành mà Chù tịch nước van không nhài tri thi Chù tịch nước trình Quôc hội quyct định tại kỳ họp gân nhài;

Trang 27

Đê nghị Quôc hội bâu, mien nhiệm, bãi nhiệm Phó Chu tịch nước Thú tướng Chính phu; cân cứ vào nghị quyct của Quôc hội bò nhiệm, mien nhiệm, cách chức Phó Thủ tưởng Chinh phu Bộ trương và thành viên khác của Chinh phú;

Đẻ nghị Quốc hội bầu miền nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tỏa án nhân dãn tối cao, Viện trưởng Viện kiêm sát nhãn dân tối cao; cân cử vảo nghị quyết cùa Quốc hội bò nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thâm phán Tòa án nhân dân tôi cao; bô nhiộm, miền nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân lối cao Thâm phân các Tỏa án khác, Phó Viện trương Kiêm sát viên Viện kicm sát nhãn dân tôi cao; quyct dịnh dặc xá; cãn cử vào nghị quyct cua Quòc hội còng

bổ quyết định đại xã; Quyết định tặng thường huân chương, huy chương, các giái thường nhã nước, danh hiệu vinh dự nhã nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thỏi quôc tịch, trớ lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nan»; Thông linh lực lượng vũ trang nhân dân, giử chức Chủ tịch Hội đông quốc phòng và an ninh, quỵèt định phong, thảng, giáng, tước quân hàm càp tướng, chuàn đô dôc, phó đô dôc, dô đôc hai quân; bô nhiêm, miền nhiệm, cách chức Tông tham mini trương, Chu nhiệm Tòng cục chinh trị Quân dội nhãn dãn Việt Nam; cãn cứ vào nghị quyết cua Quốc hội hoặc cua Uy ban thường vụ Quỏc hội cóng bó bài bó quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cử vào nghị quyết cùa ũy ban thường vụ Quôc hội, ra lệnh tông động viên hoặc động viên cục bộ, cõng bõ bài bó tinh trạng khàn cấp; trong trường hợp Uỵ ban thường vụ Quốc hội không thê họp được, công hò, bãi bó tinh trạng khân càp trong cà nước hoặc ờ từng đìa phương; Tièp nhộn dại sứ đặc mộnh toàn quyên cùa nước ngoài; cãn cứ vào nghị quyct cua Uy ban thưởng vụ Quôc hội bô nhiệm, miền nhiệm; quyết định

cư triệu hối đại sứ đặc mệnh toàn quyền cùa Cộng hòa xã hội chu nghĩa Việt Nam; phong hàm cắp dại sứ; quyểt định đảm phản, kỹ điều ước quốc tế nhãn danh Nhã nước; trinh Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc châm dứt hiệu lực diêu ước quốc té quy định tại khoán 14 Diêu 70 Hiên pháp nước CHXHCN yiột nam năm 2013; quyct định phê chuàn, gia nhập hoặc chàm dirt hiệu lực dicu ước quôc tẽ khác nhân danh Nhã nước Chu tịch nước có quyên tham dự phiên họp cùa Uy ban thưởng vụ Quôc hội phiên họp cua Chính phu Chu tịch nước có quyền ỵèu cấu Chinh phú họp bàn vẻ van đe mà Chú tịch nước xét thấy cần thiết đẻ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chú tịch nước, ('hú tịch nưởc ban hãnh lệnh, quyết định đẽ thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn cùa mình [6]

gf Chinh phù: Chinh phú lã cơ quan hãnh chinh nhà nước cao nhất cùa nước

Cộng hòa xà hội chú nghía Việt Nam, thực hiện quyền hành phập, lả cơ quan chảp hành cùa Quôc hội Chính phu chịu trách nhiệm trước Quòc hội và báo cáo công tác trước Quòc hội, Uy ban thirờng vụ Quốc hội, Chú tịch nước Chính phu gôm Thu tướng Chính phu các Phó Thú tướng Chinh phu các Bộ trường và T hu trường cơ quan ngang bộ lãm việc theo ché độ tập thẻ quyêt

Trang 28

djnh theo da số Cơ cấu, số lượng thành viên Chinh phu do Quốc hội quyết dịnh Thu tướng Chinh phu do Quôc hội bâu từ sô đại biêu Quôc hội theo dè nghị cùa Chu tịch nước Các Phó Thủ tướng Chinh phũ, các Bộ trướng và thành viên khác cùa Chinh phu do Quốc hội phê chuãn theo đề nghị cua Thu tướng Chinh phú Nhiệm kỳ cũa Chinh phú theo nhiệm kỳ cũa Quôc hội Khi Quốc hội hêt nhiệm kỳ, Chinh phù tiêp tục lãm nhiệm vụ cho đen khi Quôc hội khóa mới thành lập Chinh phú.

Chính phũ cò nhừng nhiệm rụ vổ quyển lụm: Tô chúc thi hành Hièn pháp,

luật, nghị quyết cúa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyct cùa Uy ban thường vụ Quòc hội, lệnh, quyct định cùa Chủ tịch nước; Đê xưât, xây dựng chính sách trình Quốc hợi Uy ban thưởng vụ Quỏc hội quyèt định hoặc quyết định theo thâm quyên đê thục hiện nhiệm vụ quyên hạn quy định tại Đicu này: trinh dự

án luật, dự án ngàn sách nhã nước và các dự án khác trước Quốc hội; trinh dự

án pháp lệnh trước ủy ban thưởng vụ Quốc hội: Thống nhất quán lý về kinh tể, vân hỏa xà hội, giáo dục, y tê, khoa học, còng nghệ, mòi trưởng, thông tin, truyền thông, đôi ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xà hội; thi hành lệnh động vicn hoặc động viên cục bộ lệnh ban bô tinh trạng khàn cãp

và các biện pháp cân thièt khác dê bao vệ Tô quôc bao dam tinh mọng, lài sán cùa Nhản dân; Trinh Quốc hội quyết định thành lập bãi bo bộ cơ quan ngang bộ; thành lập giai the nhập chia, điều chinh địa giới hãnh chính tinh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hãnh chinh - kinh tẻ đặc biệt; trình Uy ban thường vụ Quốc hội quyêt định thành lập giãi thê, nhập, chia, điêu chinh địa giới dơn vị hãnh chinh dưới tinh, thành phò trực thuộc trung ương; Thõng nhàt quàn lý nên hành chinh quôc gia; thục hiện quán lý vẽ cán bộ công chức, vicn chức và cônj£ vụ trong các cơ quan nhà nước; tô chức còng tác thanh tra kiêm tra giái quyet khiêu nại tố cáo phòng, chỏng quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo cóng tác cùa các bộ cơ quan ngang bộ cơ quan thuộc Chính phũ Uy ban nhản dân cãc cấp; hưởng dẫn kiềm tra Hội đồng nhản dân trong yiệc thực hiện vân băn cùa cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện đê Hội đồng nhàn dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; Báo vệ quyển

và lợi ích cùa Nhà nước vã xã hội, quyên con người, quycn công dân; báo đàm trật lự an loàn xã hội; Tô chức đàm phán, ký diêu ước quỏc lê nhân danh Nhà nước theo ủy quyên cùa Chu tịch nước: quyết định việc ký gia nhập, phê duyệt hoặc châm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phu trừ điều ước quốc (ế trinh Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; báo vệ lợi ích cùa Nhà nước, lợi ích chính đãng của tô chức và công dàn Việt Nam ứ nước ngoài; Phôi họp với Uy ban trung ương Mặt trận Tô quôc Việt Nam và cơ quan trung ương cùa tò chức chinh tri - xà hội trong việc thực hiện nhiệm vụ quyên hạn cùa mình [6]

h) Bộ, cơ quan ngang hộ: Bộ cơ quan ngang bộ là cơ quan cùa Chính phủ,

Trang 29

thực hiện chức năng quán lý nhà nước vê một hoặc một sô ngành, lình vực và dịch vụ còng thuộc ngành lình vực trong phạm vi toàn quốc Bộ trướng, thu trường co quan ngang bộ là thành viên Chính phu và là người đứng đâu bộ co quan ngang bộ lãnh đạo cõng tác cùa bộ co quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quăn lý nhã nước về ngành, lình vục được phân công; lò chức thi hành vã theo đòi việc thi hành pháp luật liên quan đên ngành, lình vực trong phạm vi toàn quòc Bộ trưởng, Thú trưong co quan ngang bộ báo cáo công lác trước Chinh phú, Thu tướng Chính phú; thực hiện chè dộ báo cáo trước Nhản dân vé những vân dê quan trọng thuộc trách nhiệm quan lý (6|.

i> Tòa án nhân dân: Tỏa án nhãn dân là co quan xct xứ cùa nước Cộng hòa

xã hội chu nghĩa Việt Nam thực hiện quyên tư pháp Tòa án nhàn dân gôm Tòa

àn nhàn dân tối cao và các Tòa án khác do luật định Tỏa án nhân dân có nhiệm

vụ báo vệ còng lý bao vệ quyền con ngưởi quyền cóng dân báo vệ chế độ xà hội chú nghĩa, bão vệ lọi ich cùa Nhã nưởc, quyên vả lợi ích họp pháp cúa tỏ chức, cố nhân Tòa án nhân dân xét xử công khai Trong trường hợp đặc biệt càn giừ bí mật nhã nước, thuần phong, mỹ tục cùa dân tộc, báo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đôi tư theo yêu càu chính đáng cùa đương sự Tòa

án nhân dàn có thê xét xử kín Tòa án nhân dân xét xư tập thè và quyct định theo da sò tùr trưởng họp xét xứ theo thu tục rút gọn Tòa án nhân dân tôi cao

là co quan xét xư cao nhất cùa nước Cộng hòa xã hội chu nghĩa Việt Nam Tòa

ãn nhân dãn tỏi cao giám đôc việc xẽt xử cua các Tỏa án khác, trừ trưởng họp

do luật định Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc tông kết thực liễn xét xử, bão đàm áp dụng thòng nhất pháp luật trong xét xừ Nhiệm kỳ của Chánh án Tỏa án nhân dân tôi cao theo nhiệm kỳ cùa Quõc hội Chánh án Tòa án nhân dàn tòi cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quôc hội; trong thời gian Quôc hội không họp chịu trách nhiệm vã báo cáo công tãc trước Uy ban thường vụ Quốc hội, Chú tịch nước Chê độ báo cáo công tác cùa Chánh án các Tỏa ãn khác do luật định Việc bô nhiệm, miễn nhiệm, cách chức vả nhiệm kỳ cùa Chánh án Tòa an khác do luật định [6]

i) Viện kiềm sát nhân dân: Thực hãnh quyền cõng tổ kiếm sát hoạt động tư

pháp Viện kiêm sát nhân dân có nhiệm vụ bão vệ pháp luật, bão vệ quyền con người, quyên công dân, bão vệ chè độ xà hội chù nghía, bào vệ lợi ích của Nhả nước, quyên và lụi ích hợp pháp cùa tô chức, cá nhân, góp phân bào đám pháp luật dược chàp hành nghiêm chinh và thông nhât Viện kiêm sát nhân dàn gôm Viện kiêm sát nhân dân toi cao và các Viện kiêm sát khác do luật dịnh Nhiệm

kỳ của Viện trướng Viện kiêm sát nhàn dân tối cao theo nhiệm kỳ cua Quốc hội Việc bô nhiệm, miền nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ cúa Viện trướng các Viện kiêm sát khác vã của Kiêm sát viên do luật định Viện trưởng Viện kiêm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm vả báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quôc hội không hụp chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uy

Trang 30

ban thường vụ Quôc hội Chú tịch nước Chè độ báo cáo công tác cùa Viện trướng cãc Viện kiêm sát khác do luật định [6).

k) Kiêm toán nhà nước: Kicm toán nhà nước là co quan do Quõc hội thành

lợp hoạt dỏng độc lập và chi tuân theo pháp luật, thục hiện kiêm toán việc quán

lý sư dụng tãi chính, tài san công Tỏng Kiêm toán nhà nước lã người dứng đâu Kiêm toán nhã nước, do Quốc hội bâu Nhiệm kỳ cùa ‘long Kiêm toán nhả nước do luật định Tỏng Kiêm toán nhã nước chịu trách nhiệm vã bão cão kẻt quà kiêm loan, báo cáo còng tảc trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Uy ban thường vụ Quôc hội Tô chức, nhiệm vụ, quyền hụn cụ thê cùa Kiêm toán nhà nước do luật đinh Theo quy định tại khoán 5 Diêu 160 cua Luật BVMT2020 Kiêm toán nhà nước thực hiện kiêm toán trong lĩnh vực môi trường theo quy định cua Luật kiêm toán nhã nước và quy đinh khác cùa pháp luật cỏ liên quan [6ị

l) Chinh quyên địa phương: Các dơn vị hành chinh cùa nước Cộng hòa xã

hội chu nghĩa Việt Nam dược phân định như sau: Nước chia thành tinh, thành phổ trực thuộc trung ương; tinh chia thành huyện, thị xà vả thành phố thuộc tinh; thành phố trực thuộc trung ương chia thảnh quận, huyện, thị xà vã đơn vị hành chinh tương dương; huyện chia thành xă thị trân; thị xà và thành phò thuộc tinh chia thành phường và xã; quận chia thành phường Đơn vị hành chinh - kinh tè đặc biệt do Quôc hội thành lập Việc thành lập giai thê nhập, chia, diêu chinh địa giới dơn vị hành chinh phai lây ý kicn Nhân dân dịa phương và theo trình tự thú tục do luật dinh

Chinh quyền địa phương được tó chức ờ các dơn vị hành chinh của nước Cộng hòa xã hội chú nghĩa Việt Nam cấp chinh quyền địa phương gồm có Hội dồng nhân dân vã ủy ban nhân dân được tố chức phù hợp với đặc điếm nông thôn, dỏ thị hai dáo dơn vị hành chính - kinh tè đạc biệt do luật djnh Chinh quyền địa phương tổ chức vã bão đàm việc (hi hành Hiền pháp và pháp luật tại địa phương; quyết dinh cãc vấn dề cùa địa phương do luật định; chịu sự kiếm tra giám sát cùa cơ quan nhà nước cấp trèn Nhiệm vụ quyền hạn cùa chính quycn địa phương dược xác dinh tròn cơ so phàn định thâm quyền giữa các cơ quan nhâ nước ớ trung ương và đĩa phương và cũa mồi cấp chinh quyền địa phương

Hội đông nhàn dân là cơ quan quycn lực nhã nước ở địa phương, đại diện cho

ý chi, nguyện vọng vả quyền làm chù của Nhân dân do Nhãn dân địa phương bâu ra chịu trách nhiệm tnrớc Nhãn dân địa phương vã cơ quan nhà nước cãp trên Hội dòng nhản dãn quyết định các vàn đê cùa địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hicn pháp và pháp luật ớ dịa phương và việc thực hiện nghị quyết của I lội đồng nhân dân

Uy ban nhân dãn ờ cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dãn cúng

Trang 31

cãp bâu lả co quan cháp hành cùa Hội dông nhân dàn, co quan hành chính nhà nước ớ địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội dỏng nhân dàn và cơ quan hành chinh nhà nước câp trên Uy ban nhân dân tô chức việc thi hành Hiên pháp và pháp luật ở địa phương; lổ chức thực hiện nghị quyết cùa Hội đong nhân dân vã thục hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước câp trên giao.

Hội đồng nhãn dàn ủy ban nhãn dãn thực hiện ché độ thông báo linh hình cùa địa phương cho Mặt trận Tồ quốc Việt Nam và các đoàn thê nhân dân láng nghe ý kiến, kiến nghị cùa các lố chúc nảy về xây dựng chinh quyền vả phát triền kinh tệ - xà hội ờ địa phương; phối hợp với Mặt trận Tô quốc Việt Nam và các đoàn the nhân dãn động vicn Nhàn dân cũng Nhà nước thực hiện các nhiệm

vụ kinh lê - xã hội, quốc phòng, an ninh ơdịa phương

Chù tịch Uy ban Mặt trận Tô quôc Việt Nam và người dứng đâu tô chức chinh trị - xã hội ờ dịa phương dược mời tham dự các kỳ họp Hội dóng nhân dàn và dược mời tham dự hội nghị Uy ban nhân dân cùng câp khi bàn các vân

đe có liên quan

Dại bicu Hội dòng nhân dân là người dọi diện cho ý chi nguyện vọng cua nhàn dãn địa phương; lièn hệ chặt chẽ với cứ tri chịu sự giám sát cua cứ tri thực hiện chế độ tiếp xúc báo cáo với cứ tri về hoạt động cùa minh và cua Hội đồng nhản dãn tra lởi nhừng yêu cầu kiến nghị của cứ tri; xem xét đôn đốc việc giãi quyết khiếu nại, lỗ cậo Dại biêu Hội đông nhãn dân có nhiệm vụ vận động Nhận dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chinh sách cùa Nhà nước, nghi quyct cùa Hội đòng nhân dãn, động viên Nhân dân tham gia quàn lý nhà nước (6|

1.2 KHÁI QUÁT VÈ PHÁP LUẬT

1.2.1 Nguồn gốc và bân chát của pháp luật

ít) Nguồn gốc cùa pháp luật

Cô rát nhicu quan diêm khác nhau về nguồn gốc cùa pháp luật như: pháp luật

là do chúa trời, thượng đê đặt ra là ý chi mệnh lệnh cua thượng đẽ (Thuyẻt thân học); pháp luật lã tỏng thê các quyên cùa con người tự nhiên sinh ra mã có (Thuyêt pháp luật tụ nhiên) NỊũn chung, nhùng quan điểm nãy không giãi thích được cơ sở khoa học về nguồn gốc cùa pháp luật

Theo quan diêm của chú nghĩa Mác - Lênin, pháp luật vả nhã nước lã hai hiện tượng xă hội cơ bận nhài của dời sõng chính trị xà hội, lã "hai người bạn đông hành” có cùng sô phận lịch sử như nhau: cùng xuãt hiện, cùng tôn tại, phát trièn và ticu vong Sụ tôn tại cùa pháp luật chi gân với các xã hội có giai câp Do dó những nguycn nhàn dan dén sự ra dời nhã nước cũng chính là những nguyên nhân dan đên sụ ra đời cua pháp luật, đỏ là: từ sự phát triên cùa kinh tể trong xà hội cộng sán nguyên thúy đà dần đen sự xuẩt hiện chế độ tư

Trang 32

hữu (chiếm hữu tư nhàn) về tư liệu sán xuất chu yếu và cua cái làm ra; từ dó dan dên sự phân hóa xã hội (hành những tâng lớp giai câp có lợi ích dôi kháng nhau và màu thuẫn giai câp đâu tranh giai cáp ngày càng gay găt đen mức không thề điều hỏa được.

Khi nhà nưởc ra dời, nhã nước dã sừ dụng một loại quy phạm xã hội bảt buộc tát cá các chu thè phai tuân theo (mang tính bũl buộc chung) đè điều chinh các quan hệ xà hội cơ bán nhằm báo vệ lợi ích cùa giai câp thõng trị và duy tri xâ hội trong vòng trật tụ Loại quy phạm xà hội này được gọi là quy phạm pháp luật Như vậy cùng như nhà nước, pháp luật là một hiện tượng có tính lịch sứ,

nó chi xuât hiện trong những điêu kiện nhât định vè kinh tè xã hội và chính tri trong xã hội loài người

Trong quá trinh tôn lại và phát trièn, hệ thòng pháp luật được nhà nước xây dưng lên bãng các phương thức khác nhau, có 3 phương thức sáng tạo ra pháp luật Đó là:

- Thứ nhắt, khi mái xuất hiện, nhã nước ihừa nhận nhừng lập quân đà có săn,

ton tại tnrớc đó vã hiện đang còn phù họp với điều kiện xà hội mới phù hợp vói lợi ích cùa giai câp thông trị và nàng nó len thành pháp luật bãt buộc mọi chu thè phải tuân theo Quy tãc lập quán nào dược nhà nước thừa nhận, sứ dụng như pháp luật được gọi lả "tập quán pháp" Dây là phương thức sớm nhất hĩnh thành nen pháp luật đâu tiên trong lịch sứ

- Thứ hai, trong quá trình phát triển, xuất hiện những quan hệ mới đặc thù

cua xà hội có giai cấp nên chưa có các quy tác tập quán lãm tiêu chuấn cho nhừng ứng xú trong cãc quan hệ này và cũng chưa có quy định mới của Nhã nước diêu chinh Vì vậy, nhà nước thừa nhận các cách phán xct (quyèt định) dã

có hiệu lực thi hành cùa các cơ quan xét xứ hoặc cơ quan hành chinh vê vụ việc

cụ the lãm “khuôn mẫu” để các co quan xét xử hoặc cơ quan hãnh chinh khác giái quyết nhừng vụ việc cụ the lương tự xây ra sau này Cách phán xét (quyết định) dược nhã nước thừa nhận là “khuôn mau" dê giai quyết những vụ việc cụ thê tương tự xây ra sau đó được gợi là “tiên lệ pháp"

- Thứ ha. nhã nước dã xây dựng và ban hãnh các quy tăc xử sự (quy phạm) mới vã dùng quyên lực nhã nước buộc mọi chu thô phái tuân theo dè dicu chình các quan hộ xà hội quan trọng mới phát sinh, đặc biệt lã những quy tắc cung cố báo vệ chế độ tư hữu của giai cắp giàu có, báo vệ địa vị thống trị, đặc quyền cúa giai cắp dó trong xà hội; đe thay thế nhừng quy tăc tập quán không còn phù hợp

và dùng quyên lực nhà nước băt buộc mọi người phái tuân theo Ban dâu các quy làc xư sụ mới nãy tôn lại dưới dạng bât thành vãn, sau đó cũng với sự hoàn thiện của chừ viết và văn bán thi chúng được thể hiện dưởi dạng vãn bán pháp luật Dây là phương thức chu yểu hình thành nên pháp luật cua các nhã nước

Trang 33

Như vậy, pháp luật ra đời cùng với nhà nước Nhã nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội có cùng ban chât gãn bó mật thiẽt với nhau Pháp luật là còng

cụ thực hiện quyền lực nhà nước Nhã nước thừa nhận hoặc ban hành pháp luật

vả báo đám cho pháp luật được thực hiện Nhà nước và pháp luật là sán phàm cùa sự phát triển đến inột trình độ nhất định cùa xà hội Tuy nhiên, pháp luật có tính độc lập tương đôi so với nhã nước, phập luật phán ánh nhu càu và đòi hôi cùa các quan hộ kinh tẽ trong từng thời kỳ tôn tại và phát triền cùa nhà nước đó Pháp luật do nhã nước dột ra hay thửa nhận nhưng khi pháp luột đã ra dời thi nhà nước cũng phai tuân thu pháp luật

h) Bán chất của pháp luật

ỉ) Tinh giai câp

Pháp luật chi ra đòi lỏn tại và phát triên trong xà hội có giai cãp nên pháp luật luôn mang bân chãi giai cấp Tinh giai cấp cũạ pháp luật được thê hiện qua việc pháp luật phân ánh ý chi nhà nước cùa giai cấp thong trị hay giai cấp cầm quyên, thè hiện ờ mục đích đicu chinh các quan hệ xà hội, hướng các quan hộ

xã hội phát triền theo một mục tiêu, một trật tụ phù hợp với lợi ích cùa giai cãp thông trị Nội dung cua ý chí mục đích dó dược quy định bói diêu kiện sinh hoạt vật chât cua giai câp thông trị chứ không phái tùy tiện, chu quan duy ý chi cùa một người hay một nhóm người Mức độ thê hiện tinh giai cấp phụ thuộc vào tương quan, đôi sánh lục lượng giai cãp, múc độ gay gảt trong mâu thuẫn giai cấp; phụ thuộc vào những đặc diêm cùa sư phát trién kinh tẻ, truyền thông, tôn giáo, đạo đức, dãn tộc lịch sứ Do đó sự biêu hiện của tính giai cãp trong các kiêu pháp luật khác nhau không giỏng nhau Pháp luật chiêm hữu nô lộ công khai quy định quyên lực võ hạn cua chú nô linh trạng vô quyên cua nỏ lệ Pháp luật phong kiến còng khai quy định đặc quyên, đặc lợi cua địa chu phong kiến Pháp luật tư sán luôn the hiện ý chi của giai cấp tư sán Pháp luật XIICN thê hiện ý chí cùa giai cảp cõng nhân vã nhân dãn lao động, là phương tiện đê xây dựng một xà hội mới trong đó mọi người đêu được sông tư do binh đãng, công bảng xã hội được đàm báo

2) Tinh xã hội

Bên cạnh tinh giai cãp pháp luật còn có tinh xà hội vi pháp luật do nhã nưtýc

là đại diện chinh thức cũa toàn xà hội ban hành hoặc thừa nhận, pháp luật lã công cụ có hiệu lực nhât dê diẽu chinh hãnh vi cùa con ngựời duy tri sự tòn tại

ôn định và phát triền cùa xà hội đàm bào lợi ích cùa đa sò người trong xã hội

Do dỏ ngoài các quy tãc xư sư thê hiện lợi ích giai cáp thông trị còn cỏ các quy tãc xư sự khác the hiện nhu câu lợi ích cua các giai câp tâng lóp khác nhau trong xã hội Nhừng quy tảc đó điều chinh nhừng hãnh vi những cách xư sự mang tinh phô biến phủ hợp với lợi ích của đa số trong cộng đồng, vi sự phát triẻn cùa toàn xà hội Tinh xà hội cùa các kiêu pháp luật khác nhau rãi khác

Trang 34

nhau và củng với sụ phát tricn cùa nhà nước và pháp luật thi tính xã hội cùa pháp luật ngày càng lãng lên Pháp luật chiêm hữu nô lộ đóng vai trò quan trụng trong quá trinh tiên hóa cua xã hội nó có giã trị xã hội to lờn so với quỵ phạm cua xà hội nguyên thủy; pháp luật tư sán ở thời kỳ đâu bên cạnh việc thê hiện ỷ chi của giai cấp tư sân còn thê hiện nguyện vọng dân chú và lọi ích cùa nhiều tầng lớp khác trong xã hội Pháp luật XIICN cùng thế hiện tinh xà hội sâu sác bẽn cạnh việc thê hiện ý chi cùa giai Ciìp còng nhàn và nhân dãn lao động, trong những dicu kiện, hoàn cành cu thê cua mồi thời kì pháp luật X1ICN cùng thề hiện ý chí lợi ích cua các tàng lớp khác trong xã hội.

Tính giai cấp vả tính xà hội của pháp luật cỏ mỗi liên hệ mật thiết với nhau Xét theo quan điếm hệ thống thi không có pháp luật thuần túy mang tinh giai câp không có phãp luật chì thuân túy mang tính xã hội Tuy nhiên, mức độ thê hiện tính giai câp và tinh xã hội là khác nhau trong các xã hội khác nhau và chúng thường hiến đỗi phụ thuộc vào các điều kiện phát triển kinh tế - xà hội Cùng với sự phát triển của cơ sở kinh tể, sự thay thể cùa các hình thái kinh tế -

xã hội thi tính giai cáp và tinh xã hội cua pháp luật trong moi kiêu nhà nước ngày càng gân với nhau

ĩ) Tinh dãn tộc vá tinh mở

Pháp luật muôn phát huy hiệu lực chức nâng và vai trỏ cua nó thi pháp luật phải phù hựp với những điêu kiện cụ thê cũa xà hội ờ tlùũ diêm nó tôn tại phái được xây dụng dựa trên nền lãng dãn lộc thấm nhuần tinh dãn lộc Nghía lả pháp luật phan ánh được nhùng phong tục tập quản, đặc điểm lịch sir điều kiện dịa lý và trinh độ vãn minh, vãn hóa kinh tô xã hội cua dân tộc irong một giai đoạn nhát định Đông thời, pháp luật phài mang tính mờ, nghía là phai truycn tái, phân ánh được nhùng thành tựu vân hóa vàn minh phảp lý của nhàn loại vả phù hợp với pháp luật quổc tế mà Việt Nam tham gia

1.2.2 Các thuộc tinh cơ hàn cúa pháp luật

a) Khái niệm pháp luật

Pháp luật lả hệ thong các quy lác xu sự có tính bút buộc chung do nhà nước dặt ra hoặc thùa nhận và bào dam thực hiện, thè hiện ý chi cua giai cãp thong trị

và nhu cảu tôn tại cùa xã hội nhăm điêu chinh các quan hệ xã hội, tạo lập trật

lự, ôn định cho sự phát triển của xâ hội

b) Thuộc tinh cùa pháp luột

De chi ra nhùng nét đặc thủ cùa pháp luật so với các quy phạm khác trong xà hội có giai câp như quy phạm lập quân, tín điêu tôn giáo, quy phạm cùa các tỏ chức xà hội cần phái xem xét đến tính chất đặc trưng riêng cỏ cua pháp luật hay các thuộc tính cùa chúng Pháp luật có các thuộc tinh sau dây:

Trang 35

1) Tinh hât buộc chung (Tinh ọuyphợm phó hiên)

Phập luật giống như các quỵ phạm xà hội khác lã nó đều cỏ chứa đựng những quy tãc xu sụ nhưng pháp luật khác với các quy phạm xã hội khác lả nó có giá tri bãt buộc thực hiện dôi với mọi cá nhân, tò chức (gọi là chu thè) khi chú thê

đó ơ vào những diêu kiện, hoàn cánh, tình huống má pháp luật dà dự liệu tữ trước Nghĩa lã các chu thê hoặc đèu được làm nhừng gi mã pháp luật cho phép, hoậc đêu không được làm nhùng gi mà pháp luật câm hoặc đêu buộc phái lãm nhùng gì mả phảp luật yêu câu phái lãm, nêu vi phạm thì đêu phải chịu trách nhiệm pháp lý

Nói pháp luật mang tinh quy phạm phô biên tức lã nói đên tính quy tảc, khuôn mẫu thước đo tiêu chuân hãnh vi xừ sự của con người mà tật cà các chù thê tham gia vào một quan hộ nào đó được pháp luật điêu chinh đêu phái tuân theo Phạm vi tác dộng cua nõ trên toàn lãnh thô thuộc chú quyên quôc gia và dược áp dụng nhiều làn dôi vói lâl cá các cá nhân, tỏ chức sinh sóng, host dộng trên lành tho đó

Ví dụ Luật Giao thòng dường bộ cùa Việt Nam bao gôm các quy tãc xứ sự (các quy phạm) mang tinh bắt buộc thục hiện đổi với tát cá các chú thề (tố chức, cá nhân) liên quan đen giao thông dường bộ trên lành thô nước Cộng hỏa

xã hội chú nghĩa Việt Nam

2) Tinh xác định chặt chẽ về mật hình thức

Phãp luật có hình thúc thè hiện, hình thức tôn tợi cùa nó: hình thức bèn ngoài

- hĩnh thức tỏn tại trong thực tẻ cùa pháp luật; hình thức bên trong - hĩnh thức câu trúc

Pháp luật phai được the hiện băng các văn bán quy phạm pháp luật có tên gọi xác định, chi do những co quan nhà nước có thâm quyên ban hãnh, có câu trúc chặt chê và cấu trúc đỏ được mầu hóa bởi cơ quan nhà nước cô thâm quyền đó Nội dung cùa pháp luật phái được biêu hiện bàng ngôn ngừ pháp luật rỏ ràng, chinh xác dưới nhírng hĩnh thức nhâl định cùa pháp luật

ĩ) Do nhà nước han hành hoặc thừa nhận và được nhà nước (tàm hão thực hiện

Pháp luật do nhã nước ban hành hoặc thừa nhận Nêu không được nhã nước thửa nhận thi nhừng quy phạm xà hội không có tinh bủt buộc chung Nhưng khi được nhà nước thừa nhận thi nhừng quy phạm xà hội từ quy tắc xứ sự riêng đà trớ thảnh những quy tãc xừ sụ chung và dược nhâ nước đàm báo thực hiện Chi

cỏ pháp luật mõi dược hình thành và phát triên băng con dường nhà nước (thông qua cơ quan nhà nước có thâm quyên) chứ không thê băng bát kỳ một con dưỡng nào khác Vi vậy pháp luật thẻ hiện ý chi cùa giai cap cam quyền Ý chi đõ thê hiện rô ở mục đích xây dụng pháp luật, nội dung pháp luật Vi dụ Quốc hội nước Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam khỏa XIII, kỳ họp thứ 10

Trang 36

dã thòng qua Bộ luật Dân sụ vào ngày 24 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực tử ngày 01/01/2017, trong dó quy định dịa vị pháp lý chuẳn mực pháp lý về cách ứng xư cùa cá nhản, pháp nhàn: quyên, nghĩa vụ vê nhân thân và tài sán cua cá nhãn, pháp nhãn trong cãc quan hệ dãn sự

Các loại quy phạm xã hội khác không phai do nhà nước thừa nhận hay dặt ra như: đạo đức hay tập quân do một nhóm người, một cộng đồng cu dãn một dân tộc đặt ra đẻ điêu chinh hãnh vi con người trong nội bộ nhóm người, cộng đông

cư dãn hay một dàn lộc đó; quy phạm cúa các tò chức xà hội do chính các lộ chức xà hội đó ban hành đè điêu chinh hãnh vi cùa tãl cà các thảnh viên cùa tò chức xã hội đó Vi dụ Điêu lộ Đoàn thanh nicn Cộng sân I lô Chí Minh được Dại hội Doàn toàn quóc thông qua và chi có cán bộ doàn viên và tô chức Doãn phai chap hành nghiêm chinh Diêu lệ Doãn

Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhặn, vi vậy pháp luậi được nhã nước báo đám thục hiện Nhà nước sư dụng các phương pháp, phương tiện khác nhau đè thục hiện pháp luật nhu phương pháp hành chinh, kinh tẽ, lư lụơng ( tuyên truyền, giảo dục pháp luật) và đặc biệt là bâng sức mạnh cường chẽ của Nhã nước Pháp luật có sức mạnh cùa quyên lực nhã nước và có thê tác dộng den tât ca các chú thè Tinh quyên lực nhã nước lã yêu tô không thê thiêu dề bao dam cho pháp luật dược tôn trọng và thực hiện Đây là ưu the lớn nhât cùa pháp luật so với các qưy phạm xà hội khác Củng nhở ưu thế nãy mà sự tác động cùa pháp luật lên các quan hệ xà hội cũng hiệu quá hơn so vói các quy phạm xà hội khác

1.3 VI PHẠM PHÁP LUẬT

1.3.1 Khái niệm

Nhà nước đặt ra các quy phạm pháp luật de dicu chinh hành vi xử sự cùa con người, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn và phát triên xà hội Hãnh vi cùa con người được phân thảnh hai loại: Hãnh vi hợp pháp và hãnh vi bắt hợp pháp Hành vi họp pháp còn được gọi là hãnh vi pháp luật túc lã những hành vi phù hợp với nhũng quy dịnh cua pháp luật Hành vi bât hợp pháp cỏn gọi là hành vi

vi phạm pháp luật đỏ là những hành vi không phủ họp với các quy định cùa pháp luật

I'i phạm pháp luật lừ hành vi (hành dộng hoặc không hành động), trải với càc quy định của pháp luật và cò lôi, do chủ thè có năng lực hành vi thực hiện, xàm hụi các quan hệ xà hội dược luật pháp háo vệ.

1.3.2 Dấu hiệu vi phạm pháp luật

Thứ nhát, vi phạm pháp luật là hành vi cùa cả nhãn hoặc tô chức cụ thè, dược thê hiện ra hên ngoài dưới dạng hành dộng hoặc không hành dộng Chi

Trang 37

những hành dộng hay không hành dộng cu thê mới bi coi là nhũng hành vi vi phạm pháp luật; mọi ý nghĩ cua con người đều không thê coi là hành vi vi phạm pháp luật.

Thứ hai vi phạm pháp luật là hành vi trái vời các quy định cùa pháp luật xâm hại các quan hệ xã hỏi dược pháp luật báo vệ Tinh trái pháp luật cùa hành

vi được thê hiện: Cá nhãn hoặc tỏ chúc thực hiện nhùng hãnh vi mà pháp luật câm; hoặc không thực hiện nhừng điêu mã pháp luật quy định; hoặc thục hiện không dũng quy định cùa pháp luật; hoặc sứ dụng quyên mà pháp luật trao cho nhưng vượt quá giới hụn

Thừ ba vi phạm pháp luật lả hãnh vi gày thiệt hại cho xà hội Đõ chinh lả

hậu quà tiêu cục do hành vi vi phạm pháp luật gãy ra, hãnh vi dó cô tác hại chung dôi vói xã hội

Thứ tư, vi phạm pháp luật là hành vi trải pháp luật chứa đựng lồi cứa chứ thể

vi phạm Dê xác định hành vi vi phạm pháp luật phải xem xét cá mặt chú quan cùa hành vi, tức là xác định loi cùa chú thê vi phạm

Thừ nám, chú thế thực hiện hãnh vi vi phạm pháp luật có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý. Theo quy đinh cùa pháp luật chi có những chú thê nào có năng lực chú thề (nâng lực pháp luật và nãng lực hành vi) mà vi phụm pháp luật mới phai chịu trách nhiệm pháp lý Vi vậy những hành vi tuy trái với quy định cua pháp luật nhưng do người không cỏ năng lực hành vi người mât năng lực hành

vi thực hiện thi vần không bị coi lã VI phạm pháp luật

1.3.3 Các ycu tổ cẩu thành vi phạm pháp luật

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đêu có cấu thành pháp lý cùa nõ Câu thánh vi phạm pháp luật gồm bòn yêu tô: Mặt khách quan, mật chu quan, chủ thè vả

khách thê cùa vi phạm pháp luật.

- Mật khách quan cùa vi phạm pháp luật lã toàn bộ nhùng dấu hiệu bẽn ngoài

cùa nỏ, gôm hành vi vi phạm pháp luật, hậu quá cùa hành vi và mồi quan hộ nhân quà giữa hành vi và hậu quá cõng cụ phương tiện vi phạm

Vi phạm pháp luật tnrớc het là hành vi thè hiện băng hãnh động hoác không hành dộng Mọi hành vi trái pháp luật dều là hành vi xâm phạm trật tự pháp luật gây thiệt hụi cho xã hội ớ nhũng mức độ khác nhau Dâu hiệu cân thièt trong mặt khách quan cùa vi phạm pháp luật lả tồn tại quan hệ nhàn quã giùa hành vi

và hậu quá cùa nó Dắu hiệu này là cún cứ cằn thiểt trong việc áp dụng các biện pháp trách nhiệm pháp lý Ngoài ra việc xác định mặt khách quan cùa vi phạm pháp luật phải tính đên các yêu tò như thời gian, địa diêm xày ra vi phạm; cách thức thực hiện hãnh vi

- Mật chù quan cùa vi phạm pháp luật gồm có lồi vã các yếu tố có liên quan

đèn lỗi là động co, mục đích cùa chú thê thực hiện vi phạm pháp luật

Trang 38

Lỏi là trạng thái tâm lý phán ánh thái độ tiêu cục cua chu thê đôi với hành vi trái pháp luật cùa minh cũng như hậu qua cùa hành vi dó Có hai hình thức loi:

cố ý và vô ý Lồi cổ ý gồm cỏ ý trục tiêp và cố ý gián tiêp Loi vỏ ý gồm vó ý

do quá tự tin hoặc vó ý do câu thà

Lõi cồ ỳ trực tlèp: chú thê vi phạm nhận thay trước hậu qua thiệt hại cho xã

hội do hành vi cúa minh gây ra nhưng mong muôn nó xay ra

Lõi cô ý gián tiêp: chu thề vi phạm nhận thây trước hậu quá thiệt hại cho xã

hội do hãnh vi cùa mình gây ra tuy khỏng mong muốn nó xây ra nhưng đẽ mặc cho nó xáy ra

Lỗi vô ỷ do quá tự tin: chú thể vi phạm nhận thấy trước hậu qua thiệt hại cho

xà hội do hành vi cúa minh gãy ra nhưng tin tướng nó không xây ra

Lõi vó ý do câu thu: chu thê vi phạm do khinh suất, câu thà mà không nhận

thấy trước hậu qua thiệt hại cho xã hội do hãnh vi cua minh gãy ra

Động cư, mục đich lả lý do thúc đấy chù the thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, mục đích lã kết quá mà chú thẻ mong muốn đạt được khi thục hiện vi phạm pháp luật

- Khách the cùa vi phạm pháp luật lả cảc quan hệ xă hội được pháp luật điều chinh và bao vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới vã gây ra các thiệt hại hoặc de dọa trực tiêp gãy thiệt hại

- Chú thể cùa vi phạm pháp luật có the lả cả nhãn hoặc lồ chức thục hiện vi

phạm pháp luật Chi nhùng hành vi trái pháp luật, có loi mới lã vi phạm pháp luật, vi vậy chu thê cua vi phạm pháp luật phai là người có nâng lực hành vi (dôi với tô chức thi đương nhiên có nâng lực hành vi) Chi nhũng chú thè có nảng lục hành vi mới chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật cua mình Nâng lực chịu trách nhiệm pháp lý cùa con người phụ thuộc vào độ tuôi tinh trạng sức khóc (có bị bệnh làm mát hoặc hạn chê kha năng nhộn thức hành vi cùa minh hay không), lũy theo từng loại trách nhiệm pháp lý nâng lực hành vi đó dược pháp luật quy định cụ the

Tóm lại mọi hành vi vi phạm pháp luật dcu là sự kiện pháp lý gây ra những hậu quá pháp lý nhắt định Nó có thề dần đến việc xuất hiện, thay đói hoặc chấm dứt nhừng quan hệ pháp luật nhất định

13.4 Các loại vi phạm pháp luật

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiếm cho xã hội cứa hãnh vi và tinh chât quan hộ xã hội bị xâm hại, vi phạm pháp luật dược chia thành các loại sau:l’í phạm hình sự (tội phạm) lá hãnh vi nguy hiếm cao nhất, gây thiệt hại lởn

cho xã hỏi được quy định trong Bộ luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cô ý hay vô ỷ xâm phạm các quan hộ xã hội

Trang 39

được luật hinh sự báo vệ và bị trùng phạt nghiêm khác theo quy định của Bộ luật hình sự.

1'7 phạm hành chính là hành vi do cá nhản hoặc tô chức thục hiện một cách

cố ý hoặc vỏ ý xàm phạm các quy tác quán lý nhà nước mà không phái là tội phạm hình sự vã theo quy định cua pháp luật phái bị xử phạt hãnh chinh.1'7 phạm dàn sự lã nhùng hành vi nguy hại cho xã hội xâm hại quan hệ tài

sán và quan hệ nhân thân có liên quan hoặc không liên quan đến tài sán trong lĩnh vực hợp đồng hoặc ngoải hạp đống

I'/ phạm ký luật là những hành vi xâm hại tới chế độ lao động, ký luật cõng

vụ ký luật học tập ký luật quân sự gây thiệt hại đen hoạt động binh thường cùa co quan nhả nước, lô chức kinh tế, đon vị sụ nghiệp, trưởng học vã cảc tô chức khác

• Dặc diêm cùa trách nhiệm pháp lý

■ Cư sớ thực tè cửa trách nhiệm pháp lý là vĩ phạm pháp luật Chì khi cỏ vi

phạm pháp luật mới áp dụng trách nhiệm pháp lý Chu thê cùa trách nhiệm pháp lý chi có thề lả những cá nhân hoặc tô chức có loi khi vi phạm cãc quy định cùa pháp luật

- Trách nhiệm pháp lý là sự lên ân cùa nhà nước và xã hội đôi vời chù thê vi phạm pháp luật, là sự phan ứng cũa nhà nườc dôi vời hãnh vi vi phạm pháp luật Do đó trách nhiệm pháp lý được hiểu lả phương tiện tác dộng có hiệu qua tói chu thê vi phạm pháp luật Vi vậy vé mặt hĩnh thức, trách nhiệm pháp lý là việc thực hiện các chè tài dôi với chủ thê vi phạm pháp luật thông qua hoạt động xữ lý của co quan nhà nước và người có thầm quyền theo quy định cúa pháp luật

- Trách nhiệm pháp lý gán Hèn vởi các biện pháp cường chê cùa nhà nước

Khi có vi phạm pháp luật xáy ra, căn cứ vảo tinh chãt hãnh vi vi phạm thi cơ quan nhà nước, người cỏ thâm quyền áp dụng các biện pháp có tính cường chế phù hợp tức là tước đoạt, làm thiệt hại ơ một phạm vi nào đó các quyên tự do

Trang 40

lợi ích họp pháp cùa chủ the vi phạm pháp luật (vi dụ biện phảp cưỡng chề phạt liền, phạt tủ cái tạo không giam giừ ).

■ Cơ sớ pháp lý cùa việc truy cửu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhã nước có thầm quyền (cơ quan quan lý hành chinh nhà nước, tỏa án ) Điều náy có nghĩa lã nhã nước (thông qua cơ quan, người có thâm quyền) mới có thâm quyên xác định một cách chinh thức hãnh vi não lã vi phạm pháp luật và âp dụng biện pháp trách nhiệm pháp lý đòi với chú thê vi phạm pháp luật

1.4.2 Các loại trách nhiệm pháp lý

Tương ứng vói mói loại vi phạm pháp luật sê có một loại trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm hình sự được tòa án (chi có tòa án) áp dụng dõi vói người có

hành vi phạm tội dược quy định trong Bỏ luật hình sụ Các ché lài trách nhiệm pháp lý hĩnh sự là nghiêm khắc nhât

Trách nhiệm dân sự dược áp dụng dôi với chú thè vi phạm dãn sụ (cá nhân hoặc tỏ chức pháp nhàn) Các chc tài trách nhiệm dãn sự chu ycu mang tinh chẩt bổi hoàn thiệt hại

Trách nhiệm hành chinh được áp dụng đối vôi các chủ thể vi phạm câc quy

đinh quàn lý hành chính nhã nước, do các cơ quan quan lý nhà nước có quycn

ra quyết định áp dụng Chế tủi trách nhiệm hành chính (phạt tiền, cảnh cáo ) ít nghiêm khác hơn chế tãi hinh sự

Trách nhiệm ký luật do thú trương cơ quan ãp dụng đoi với cân bộ nhãn

viên, người lao dộng nói chung khi vi phạm kỷ luật lao động, kỳ luật nhà nước Chế lài trách nhiệm ký luật thưởng là: khiển trách, cành cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc hoặc châm dứt họp dông lao động trước thời hạn

1.5 QUAN HỆ PHÁP LUẬT

1.5.1 Khái niệm

Trong đời sống thục tiễn, giừa con người với con người xuất hiện nhiều mối quan hộ như: quan hộ chinh trị kinh tè pháp luật, hôn nhân, gia đinh gọi chung lã quan hệ xã hội Các quan hệ xà hội được nhiều loại quy phạm diều chinh như: Quy phạm tập quán, quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức quy phạm pháp luật Trong đó các quy phạm pháp luật diêu chinh những quan hệ

xà hội ca han và quan trọng nhài nhăm hướng nhùng quan hệ đó phát triên phù

hợp theo chiêu hướng nhà nước mong muôn

Quan hệ pháp luật là hình /hức pháp lý cùa quan hệ xã hội xuât hiện dựa trên sự diêu chinh cùa quy phạm phàp luật, trong đô các hên tham gia quan hệ

Ngày đăng: 24/07/2023, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Sư đồ  tóm  tất tổ  chức  hộ mây Nhà nước CHXHCN  Việt Nam  Ị6J - Giáo trình Luật và Chính sách môi trường - Đại học Thuỷ lợi
nh 1.1. Sư đồ tóm tất tổ chức hộ mây Nhà nước CHXHCN Việt Nam Ị6J (Trang 22)
Hình 5.1. Sưluợckhùi niệm chính sách - Giáo trình Luật và Chính sách môi trường - Đại học Thuỷ lợi
Hình 5.1. Sưluợckhùi niệm chính sách (Trang 176)
Hình  5.2. ỉ'òng  dời  cùa  chinh  sách - Giáo trình Luật và Chính sách môi trường - Đại học Thuỷ lợi
nh 5.2. ỉ'òng dời cùa chinh sách (Trang 177)
Bảng 5.1. Các chỉ tiêu môi  trường,  phát triển bền vững  và ứng phó  vói  biến  đổi khí  hậu của  Việt Nam  giai  đoạn 2021 -  2025 và  đến  năm  2030 - Giáo trình Luật và Chính sách môi trường - Đại học Thuỷ lợi
Bảng 5.1. Các chỉ tiêu môi trường, phát triển bền vững và ứng phó vói biến đổi khí hậu của Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030 (Trang 186)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w