TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI KHOA MÔI TRƯỜNG Bộ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG PGS TS BÙI QUÓC LẬP (Chủ biên) TS NGUYỄN THỊ XUÂN THẮNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRUÔNG NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI 2 LỜI NÓI ĐÃU V[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA MÔI TRƯỜNG - Bộ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 22
Trang 3LỜI NÓI ĐÃU
Việc sử dụng tài nguyên chưa hợp lý và gây lãng phí, sự gia tăng dân số cùng với tác động của biến đổi khí hậu, sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp, vấn nạn phá rừng diên ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn câu, khiến môi trường nhiêu nơi
bị suy giảm nghiêm trọng Dân số tăng nhanh đòi hỏi phải khai thác nhiều tài nguyên, chất thải gia tăng dân tới phá võ cân bằng, vắt kiệt tài nguyên và ô nhiêm môi trường Do đó, việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo chất lượng môi trường đã trở thành một vấn đề lớn của các địa phương, quốc gia, khu vực và toàn câu Để giải quyết mâu thuân cơ bản, có nhiều ngành khoa học đã rất quan tâm nghiên cứu, vận dụng và thực hiện các giải pháp đảm bảo cho phát triển bền vững.
Chính vì vậy, việc cung cấp kiến thức, kỹ năng cơ bản trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cho sinh viên, học viên nhằm hiểu biết và vận dụng được vào giải quyết các vâh đ'ê về quản lý môi trường trong thực tế là vô cùng cấp thiết, cụ thể:
1 Các khái niệm cơ bản, các cơ sở khoa học của quản lý tài nguyên và môi trường.
2 Các công cụ quản lý môi trường và cách vận dụng các công cụ này trong một
số lĩnh vực của quản lý tài nguyên và môi trường.
Để đáp ứng nhu cầu trên, Bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Thủy lợi đã biên soạn cuốn "Quản lý Tài nguyên và Môi trường" với bố cục gồm 06 Chương, cụ thể:
Chương 1: Các khái niệm cơ bản về môi trường và phát triển bền vững
Chương 2: Các công cụ luật pháp và chính sách trong quản lý môi trường ở Việt Nam
Chương 3: Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
Chương 4: Các công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường
Chương 5: Quản lý tài nguyên thiên nhiên
Chương 6: Quản lý tài nguyên năng lượng và khoáng sản
3
Trang 4Tài liệu do PGS.TS Bùi Quốc Lập (chủ biên) và TS Nguyễn Thị Xuân Thắng đồng biên soạn và đuợc phân công nhu sau:
PGS.TS Bùi Quốc Lập xây dựng đ'ê cuong và viết Chuông 1, 2 và Chuông 3.
TS Nguyên Thị Xuân Thắng viết Chuông 4, 5 và Chuông 6.
Các tác giả xin gửi lời cảm on chân thành đến các thành viên Hội đồng thẩm định, các thầy cô Bộ môn Quản lý Môi truờng về những góp ý quý báu cho những cấu trúc và nội dung của Tài liệu này.
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã có nhiêu cố gắng, tuy nhiên cuốn sách sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Các tác giả mong nhận đuợc sự đóng góp của các đồng nghiệp, các anh chị em sinh viên và các quý bạn đọc.
Trân trọng cảm ơn.
TẬP THỂ TÁC GIẢ
4
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 3
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM cơ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1 Các khái niệm cơ bản 13
1.2 Mối quan hệ giữa môi truờng và phát triển 17
1.3 Phát triển bền vững 20
1.4 Khái niệm về quản lý môi truờng 26
Câu hỏi ôn tập chuơng 1 31
Chương 2: CÁC CÔNG cụ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ MỒI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 2.1 Luật pháp về bảo vệ môi trường 32
2.2 Chiến lược và chính sách môi trường 43
2.3 ISO 14000 và quản lý chất lượng môi trường 50
2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong quản lý môi trường 53
2.5 Truyền thông 75
2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt hại về môi trường 83
Câu hỏi ôn tập chương 2 98
Chương 3: CÁC CÔNG cụ KINH TỂ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 3.1 Khái lược về công cụ kinh tế và kinh tế môi trường 99
3.2 Phân loại công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 100
3.3 Các công cụ kinh tế cơ bản 100
3.4 Các tiêu chuẩn lựa chọn công cụ kinh tế 108
Câu hỏi ôn tập chương 3 108
5
Trang 6Chương 4: CÁC CÔNG cụ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
4.1 Công cụ kỹ thuật trong quản lý môi truờng 109
4.2 Đánh giá tác động môi truờng 109
4.3 Quy hoạch môi truờng 114
4.4 Hệ thống thông tin môi trường 134
4.5 Đánh giá rủi ro môi trường 151
4.6 Đánh giá chu trình sống 159
Câu hỏi ôn tập chưong 4 165
Chương 5: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 5.1 Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên 166
5.2 Quản lý tài nguyên sinh học và hệ sinh thái 167
5.3 Quản lý tài nguyên nước 182
5.4 Quản lý tài nguyên đất 191
5.5 Quản lý chất lượng môi trường không khí 201
Câu hỏi ôn tập chương 5 214
Chương 6: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG VÀ KHOÁNG SẢN 6.1 Tài nguyên năng lượng 215
6.2 Tài nguyên khoáng sản 220
6.3 Tài nguyên năng lượng và khoáng sản tại Việt Nam 227
6.4 Các biện pháp quản lý và bảo vệ 229
Câu hỏi ôn tập chương 6 239
Tài liệu tham khảo 240
Phụ lục 242
6
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa con người, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 19
Hình 1.2 Mô hình phát triển bền vững 21
Hình 1.3 Mục tiêu phát triển bền vững 22
Hình 1.4 Khái niệm về quản lý môi trường 26
Hình 1.5 Nguyên tắc quản lý môi trường 31
Hình 2.1 Chính sách quản lý tổng thể 44
Hình 2.2 Quá trình xây dựng chính sách tài nguyên và môi trường 44
Hình 2.3 Vòng đời của chính sách 45
Hình 2.4 Các yếu tố cơ bản trong chiến lược môi trường 47
Hình 2.5 Trình tự thực hiện từ Chính sách đến Dự án 49
Hình 2.6 Hệ thống quản lý nhà nước v'ê môi trường ở Việt Nam 50
Hình 2.7 Các phương thức của hoạt động bảo vệ môi trường 51
Hình 2.8 Mô hình truyền thông đơn giản 76
Hình 2.9 Phương thức truyền thông một chiều 79
Hình 2.10 Phương thức truyền thông hai chiều 80
Hình 2.11 Phương thức truyền thông ba chiêu 80
Hình 2.12 Các bước để thực hiện chiến dịch truyền thông hữu hiệu 82
Hình 3.1 Nhãn sinh thái 106
Hình 4.1 Chu trình dự án và trình tự thực hiện ĐTM 112
Hình 4.2 Mối quan hệ giữa quy trình xây dựng Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển (CQK) và quy trình đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) 123
Hình 4.3 Sơ đồ mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường Quốc gia 147
Hình 4.4 Khái quát quy trình và cấp bậc đánh giá rủi ro môi trường 152
Hình 4.5 Mô hình mâu đánh giá rủi ro môi trường 153
Hình 4.6 Các bước trong đánh giá rủi ro được sử dụng ở Mỹ 154
Hình 4.7 Các biên hệ thống 160
7
Trang 8Hình 4.8 Kiểm kê chu trình sống 161
Hình 5.1 Nguyên nhân chính hình thành đa dạng sinh học ở Việt Nam 167
Hình 5.2 Luật đa dạng sinh học 2008 168
Hình 5.3 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh và Vuờn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 181
Hình 5.4 Quá trình tuần hoàn nước trong tự nhiên 184
Hình 5.5 Chu trình thuỷ văn toàn cầu hàng năm 185
Hình 5.6 Nguồn và thành phần nước thải sinh hoạt 188
Hình 5.7 Một trắc diện đất tiêu biểu (Miller, 1988) 193
Hình 6.1 Các phưong pháp khai thác khoáng sản 225
Hình 6.2 Mức tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người 230
Hình 6.3 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng 234
Hình 6.4 Tiềm năng sử dụng năng lượng sạch và tái tạo tại Việt Nam 235
Hình 6.5 Các phưong hướng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản 238
8
Trang 9DANH MỤC BANG
Bảng 2.1 Sự hình thành và phát triển của một chiến lược môi trường 47
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiêm trong nước thải nhà máy sản xua't bột giấy với công nghệ sulfat có tẩy 54
Bảng 2.3 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiêm trong nước thải nhà máy sản xuất bột giấy với công nghệ bột CTMP 54
Bảng 2.4 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiêm trong nước thải nhà máy sản xuất giấy từ giây loại 55
Bảng 2.5 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiêm trong nước thải nhà máy sản xuất từ bột giây 55
Bảng 2.6 Mối liên hệ giữa lưu lượng nguồn thải và hệ số Kp 56
Bảng 2.7 Hệ số vùng, khu vực Kv 57
Bảng 2.8 Giới hạn nồng độ cho phép một số thông số ô nhiêm (Bảng 1, QCVN 40:2011/BTNMT) 58
Bảng 2.9 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 59
Bảng 2.10 Hệ số Kq ling vói dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 60
Bảng 2.11 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf 60
Bảng 2.12 Giá trị giói hạn của một số thông số chất lượng nước dưới đất (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) 61
Bảng 2.13 Giá trị giói hạn của một số thông số chất lượng nước biển ven bờ (QCVN 10-MT: 2015/BTNMT) 63
Bảng 2.14 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển gần bờ (Bảng 2, QCVN 10-MT: 2015/BTNMT) 64
Bảng 2.15 Giá trị giới hạn của một số thông số chất lượng nước biển vùng biển xa bờ (Bảng 3, QCVN 10-MT: 2015/BTNMT) 65
Bảng 2.16 Giá trị giới hạn các thông số co bản trong không khí xung quanh (Bảng 1, QCVN 05: 2013/BTNMT) 67
Bảng 2.17 Phân biệt sự khác nhau giữa thanh tra thường xuyên vói thanh tra theo kế hoạch 85
Bảng 2.18 Sự khác nhau giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra 88
9
Trang 10Bảng 4.1 Các tác động của một số nguồn gây ô nhiễm 136
Bảng 4.2 Các thông số chỉ thị để đánh giá ô nhiêm nước 138
Bảng 4.3 Lựa chọn các thông số chỉ thị để quan trắc chất lượng nước tự nhiên (không đặc trưng cho ô nhiêm công nghiệp) 139
Bảng 4.4 Các thông số chỉ thị cho các nguồn gây ô nhiêm môi trường nước 141
Bảng 4.5 Mục tiêu quan trắc và các thông số chỉ thị cần sử dụng 144
Bảng 4.6 Sự khác nhau giữa ĐTM và đánh giá rủi ro môi trường (ERA) 152
Bảng 4.7 Bảng phân tích, kiểm kê chu trình sản phẩm 161
Bảng 4.8 Lập bảng đánh giá tác động 162
Bảng 5.1 Diên biến diện tích rừng qua các thời kỳ 177
Bảng 5.2 Diện tích các loại rừng và đất rừng Việt Nam (năm 1995, 2006, 2016) 177
Bảng 5.3 Hình thành chất lượng nước tự nhiên 185
Bảng 5.4 Thành phần ion trong nước biển, sông, hồ 187
Bảng 5.5 Nguồn phát sinh và tác động của các chất ô nhiêm không khí chủ yếu 203
Bảng 5.6 Thông số chỉ thị đề xuất cho các loại dự án 206
Bảng 6.1 Giá nhiên liệu hóa thạch nhập vào thị trường Tây Âu 218
Bảng 6.2 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thế giới từ năm 1900 đến năm 2020 219
Bảng 6.3 Mức độ tác động đến môi trường của 2 phưong pháp khai thác 227
Bảng 6.4 Kết quả đạt được sau 10 năm thực hiện Chiến lược 231
10
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
BVMT: Bảo vệ môi trường
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BXMT: Bức xạ mặt trời
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CQK: Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển
CTNH: Chất thải nguy hại
ĐDSH: Đa dạng sinh học
ĐMC: Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
ERA: Đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment)
ISO: Tố chức Tiêu chuẩn quốc tế
KTXH: Kinh tế - xã hội
MT: Môi trường
TN&MT: Tài nguyên và môi trường
TNN: Tài nguyên nước
ÔNMT: 0 nhiễm mồi trường
ỒNMTK: Ó nhiễm môi trường không khí
PTBV: Phát triển bền vững
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QHMT: Quy hoạch môi trường
QLMT: Quản lý môi trường
11
Trang 12SP: Sản phâm
TCVN: Tiêu chuân Việt Nam
TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
TNXH: Tài nguyên xã hội
VPHC: Vi phạm hành chính
12
Trang 13Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM cơ BẢN VÊ MÔI TRƯỜNG
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 CÁC KHÁI NIỆM Cơ BẢN
1.1.1 Khái niệm về tài nguyên
Tài nguyên (resources): hiếu theo nghĩa chung nhất, là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất hay tạo ra giá trị sử dụng mới. Nó là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triển thì
số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người sử dụng và khai thác ngày càng gia tăng Tài nguyên có thể chia làm 2 loại lớn: tài nguyên thiên nhiên
và tài nguyên xã hội.
Taz nguyên thiên nhiên (TNTN): là những dạng vật chất tồn tại sẵn có (hoặc đang
hình thành) trong tự nhiên, được coi là có giá trị ở dạng chưa bị biến đổi Giá trị của nguồn tài nguyên thiên nhiên nằm ở trữ lượng sẵn có trong tự nhiên và cầu đối với nguồn tài nguyên đó Tài nguyên thiên nhiên có thế được phân loại theo các cách khác nhau Ví dụ, theo bản chất tự nhiên có thể phân thành: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biến, Phố biến nhất là dựa theo khả năng tái tạo của chúng trong thiên nhiên mà phân thành hai loại là tài nguyên tải
tạo và íâz nguyên không tải tạo.
Tài nguyên tải tạo: là những tài nguyên dựa vào nguồn năng lượng được cung cấp
hầu như liên tục từ vũ trụ (như năng lượng mặt trời) và theo các chu trình của thiên nhiên chúng có thế tự duy trì và tái tạo cả về số lượng cũng như chất lượng, ví dụ như tài nguyên nước, tài nguyên sinh học Nước trên đại dương bị bốc hơi do bức xạ của Mặt Trời, hơi nước sau đó lại theo các hoàn lưu chuyển vào trong đất liền và tạo thành mưa rơi xuống, bố sung nước hàng năm cho lưu vực sông vào các tháng mùa mưa Lượng nước này qua quá trình chảy tràn trên mặt đất hoặc trong các tầng đất sát mật hoặc dưới sâu sẽ xuống các sông hồ, các tầng chứa nước ngầm Một phần của lượng nước này có thể qua sự sử dụng của con người, nhưng cuối cùng chúng cũng quay trở lại đại dương Rõ ràng nhờ có chu trình thủy văn như trên mà nước trên các lưu vực sồng có thể tái tạo hàng năm cả về số lượng cũng như chất lượng, nên nước có thể coi là một tài nguyên tái tạo Tài nguyên sinh học, ví dụ như các loài thực vật nhờ sử dụng các chất dinh dưỡng và nước do rễ cây hút từ đất lên và quá trình quang hợp của lá có sử dụng năng lượng bức xạ của Mặt Trời đã tạo ra sinh khối thực vật khiến cho cây lớn lên,
13
Trang 14ra hoa kết trái Qua các mùa trong năm, các lá già rụng xuống thì các lá non lại sinh ra, lớp các cây già cỗi chết đi lại có lớp các cây non mọc lên thay thế Vì thế, các tài nguyên sinh học cũng có thể coi là các tài nguyên có thể tái tạo Các nguồn tài nguyên tái tạo mặc dù có khả năng tái tạo để hồi phục theo một chu trình nào đó, nhung khả năng này cũng chỉ trong một giới hạn nhất định Neu khai thác quá mức nguỡng cho phép của tài nguyên hay sử dụng tài nguyên không họp lý, không chú ý bảo vệ tài nguyên, thì khả năng tái tạo của tài nguyên sẽ bị giảm sút, ảnh hưởng đến việc sử dụng của con người Cũng vì thế, cùng với việc khai thác sử dụng các tài nguyên có thể tái tạo, ngoài việc phải tiết kiệm đế nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên còn phải đặc biệt quan tâm tới bảo vệ môi trường (BVMT).
Tài nguyên không tải tạo: là tài nguyên được tồn tại một cách hữu hạn, nó sẽ mất đi hoặc bị biến đổi không còn giữ được tính chất ban đầu qua quá trình sử dụng của con người Các loại khoáng sản và nhiên liệu hoá thạch, như than đá trong thiên nhiên, khi
bị sử dụng sẽ bị biến đổi không thể trở lại như trạng thái ban đầu nữa, những thồng tin
di truyền bị mai một sẽ biến mất không còn thấy trong tự nhiên được coi là những tài nguyên không tái tạo Thực ra, về mặt lý thuyết thì các tài nguyên này cũng có khả năng được tái tạo một cách tự nhiên trong khoảng thời gian dài hàng trăm triệu năm, nhưng theo yêu cầu của đời sống thực tế của con người thì phải coi chúng là những tài nguyên không tái tạo.
Các nguồn tài nguyên không tái tạo do bị giới hạn về trữ lượng, nếu khai thác, sử dụng 0 ạt thì theo thời gian, đến một thời diêm nào đó từng loại tài nguyên sẽ bị cạn kiệt
và sẽ không còn đủ cho con người sử dụng nữa Rõ ràng rằng sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiết yếu trong tương lai là không thế tránh khỏi và đó sẽ là một nguy cơ đối với
sự phát triến của nhân loại nếu con người ngày nay không có giải pháp hợp lý đế giải quyết Vì thế, đế bảo tồn tài nguyên cho sử dụng lâu dài, trong sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên, nhất là đối với các tài nguyên không tái tạo con người phải sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Việc sử dụng tài nguyên phải làm sao vẫn đáp ứng yêu cầu vật chất của con người nhưng lại kéo dài được tối đa thời gian dẫn đến thời điểm cạn kiệt của từng loại tài nguyên.
Mặt khác, đế đối phó với tình trạng cạn kiệt của từng loại tài nguyên không thế tránh khỏi trong tương lai, trong mỗi thời đại, con người phải quan tâm tới việc đằu tư nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật, phát triển các phương pháp thăm dò để tìm những nguồn tài nguyên, tìm nhũng nơi cung cấp mới, không loại trừ cả ở những hành tinh khác trong hệ mặt trời và xa hơn, hoặc nghiên cứu để sử dụng các nguồn năng lượng mới, tìm các loại vật liệu mới có thể thay thế các vật liệu sắp bị cạn kiệt Ví dụ
14
Trang 15như phải tập trung nghiên cún và phát triến công nghệ đế có thế sử dụng rộng rãi nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt trong tương lai khi mà nguồn than đá, dầu mỏ đã cạn kiệt.
Td/ nguyên xã hội (TNXH): là một dạng tài nguyên đặc biệt của Trái đất, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tố chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người Sự phát triển của cuộc sống nhân loại trên Trái đất phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực và năng lực sáng tạo của con người Vì thế, con người là một vốn quý cùa mồi quốc gia và luôn được coi là một nguồn tài nguyên
vô cùng quan trọng cần phải biết khai thác sử dụng và phát huy cho sự phát triển của nhân loại.
1.1.2 Khái niệm về môi trường
Môi trường của một sự vật nào đó, theo nghĩa chung nhất, là tổng hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh, tác động trực tiếp hay giản tiếp tới sự tồn tại và phát triển của sự vật đó Bất cứ một vật thế hay một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường nhất định và nó luôn luôn chịu tác động của các yếu tố môi trường đó.
Theo Luật BVMT 2014 thì: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo có tác động đôi với sự tôn tại và phát triên của con người và sinh vật”
Khái niệm này coi môi trường gồm các vật chất tự nhiên như đất, nước, không khí và một số dạng vật chất nhân tạo như các công trình xây dựng, khu dân cư, khu sản xuất, khu di tích lịch sử, Do vậy, có thế coi đây là khái niệm môi trường theo nghĩa hẹp vì thiếu nhiều yếu tố xã hội nhân văn và hoạt động kinh tế.
Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra một định nghĩa đầy đủ và ngắn gọn hơn về môi trường: “Môi trường là tông thê các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội
nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay giản tiếp lên phát trỉến, lên đời sống
và hoạt động của con người trong thời gian bât kỳ” Theo định nghĩa này thì môi trường nói chung được cấu thành bởi 3 yếu tố cơ bản:
- Các thành tố sinh thái tự nhiên gồm: Đất, nước, không khí, động thực vật, các hệ sinh thái, các trường vật lý (nhiệt, điện từ, phóng xạ).
- Các thành tố xã hội nhân văn gồm: Dân số, động lực dân cư (tiêu dùng, xả thải), nghèo đói, giới tính, dân tộc, phong tục tập quán, văn hóa, lối sống, luật chính sách, hương ước, lệ làng, tố chức cộng đồng xã hội,
- Các điều kiện tác động (chủ yếu là hoạt động phát triến kinh tế) bao gồm: các chương trình, dự án phát triến kinh tế, hoạt động quân sự, chiến tranh, các hoạt động
15
Trang 16kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, xây dựng và đô thị hóa), công nghệ kỹ thuật quản lý.
Ba nhóm yếu tố trên tạo thành ba phân hệ của hệ thống môi trường, bảo đảm cho cuộc sống và sự phát triển của con người.
Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân loại môi trường khác nhau Có thế phân loại môi trường theo các đặc trung sau:
* Theo chức năng, môi trường được phân thành:
- Môi trường tự nhiên (Natural Environment): bao gồm các yếu tố tự nhiên tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, sinh vật,
- Môi trường xã hội (Social Environment): là tổng thể các quan hệ giữa người và người như: luật lệ, thế chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước, ở các cấp khác nhau.
- Môi trường nhân tạo (Artifical Environment): là tất cả các yếu tố tự nhiến, xã hội
do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người, làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của con người.
* Theo sự sống, môi trường được phân thành:
- Môi trường vật lỷ (Physical Environment): là các thành phần vô sinh của môi
trường tự nhiên như thạch quyển, thủy quyển, khí quyển Hay nói một cách khác, môi trường vật lý là môi trường không tồn tại sự sống của sinh vật.
- Ẳ/ổ/ trường sinh học (Bio-Environment): là thành phần hữu sinh của môi trường, hay nói cách khác là môi trường mà ở đó có diễn ra sự sống: các hệ sinh thái, các quần thế thực vật, động vật, vi sinh vật và cả con người.
* Theo thành phần tự nhiên có: môi trường đất (Soil Environment), môi trường
nước (Water Environment), môi trường không khí (Air Environment), môi trường sinh thái (Ecological Environment).
* Phân loại theo địa lỷ có: môi trường ven biến (Coastal Zone Environment), môi trường đồng bằng (Delta Environment), môi trường miền núi (Hill Environment).
* Theo khu vực dân cư sinh sống có: môi trường thành thị (Urban Environment),
môi trường nông thôn (Rural Environment).
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống gồm có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật.
16
Trang 17- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người.
- Mồi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất.
- Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật.
- Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Liên quan đến khái niệm môi trường, có một số khái niệm khác cũng cần được nắm vững, đó là:
- Chất lượng môi trường: Chất lượng môi trường chính là chất lượng của các điều kiện tự nhiên, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động của từng con người và cộng đồng.
- Tiêu chuấn môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lỷ được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Luật BVMT 2014).
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thồng số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng đế bảo vệ môi trưòng (Luật BVMT 2014).
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù họp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật BVMT 2014).
- Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật (Luật BVMT 2014).
1.2.1 Khái niệm phát triển
Phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) nói chung thường được gọi tắt là phát triển Có thể
nói, phát trỉên là quả trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần cho con người bang hoạt động tạo ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống Phát triển là một tố họp phức tạp các hoạt động, một số có mục tiêu xã hội, một số
có mục tiêu kinh tế, một số dựa trên cơ sở nguồn tài nguyên vật chất, một số dựa vào
17
Trang 18nguồn tài nguyên trí tuệ, tất cả đều tạo khả năng cho con nguời đạt đuợc toàn bộ tiềm năng của mình và đuợc hưởng một cuộc sống tốt lành.
Các hoạt động phát triển nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định Các mục tiêu đó thường được cụ thể hóa bằng những chỉ tiêu về đời sống vật chất như lương thực, nhà ở, năng lượng, vật liệu, điều kiện sức khỏe và về đời sống tinh thần như giáo dục, hoạt động văn hóa nghệ thuật, bình đắng xã hội, tự do chính trị Mục tiêu của các hoạt động phát triến tuỳ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế, chính trị, truyền thống lịch sử của mỗi nước, mỗi dân tộc Mỗi nước trên thế giới đều có những đường lối, chính sách, mục tiêu và chiến lược phát triển riêng, do đó đã đem lại những hiệu quả phát triển rất khác nhau và tạo ra sự phân hoá ngày càng lớn về kinh tế - xã hội.
Sản phấm của sự phát triển là mọi người được mạnh khoẻ, được nuôi dưỡng tốt, có quần áo mặc, có nhà ở, được tham gia vào công việc sản xuất mà họ được đào tạo tốt và
có thể hưởng thụ thời gian rảnh rỗi và giải trí mà tất cả mọi người có nhu cầu Như vậy, phát triến không chỉ bao hàm việc khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên, xây dựng
cơ sở hạ tầng, mua và bán sản phẩm mà còn gồm cả những hoạt động không kém phần quan trọng như chăm sóc sức khoẻ, an ninh xã hội, giáo dục, bảo tồn thiên nhiên và hổ trợ văn học nghệ thuật.
1.2.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Giữa phát triến và môi trường luôn có mối quan hệ tương tác với nhau Mối quan
hệ này có thế phát biếu như sau: “Phát triến và môi trường luôn cỏ mối quan hệ rất chặt chẽ, trong đó môi trường là tống hợp các điều kiện sống của con người, là địa bàn
và đối tượng của phát triển Còn phát trỉến là quả trình cải tạo, điều chỉnh các điều kiện của môi trường cho thuận lợi trong sử dụng tài nguyên môi trường
Các hoạt động phát triển luôn luôn có hai mặt là mật lợi và mặt hại Hoạt động phát triển một mặt mang lại hiệu quả kinh tế đối với con người, nhưng mặt khác, nó cũng gây ra những ảnh hưởng xấu tới môi trường như là tới sự cân bằng và ôn định của hệ sinh thái, hoặc gây nên các ô nhiễm môi trường,
* Phát trỉến truyền thống và các tồn tại
Hiện nay, dưới sức ép của sự gia tăng dân số và sự phát then của kỹ thuật, con người
ở nhiều nơi trên Trái đất đã và đang khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi, tiêu tốn nó một cách nhanh chóng và lãng phí cho cuộc sống mà không tính toán đến sự
bù đắp lại hay sự vượt quá khả năng tái tạo của tự nhiên Phát triến theo hình thức này
đã có từ lâu đời gọi chung là “phát triến truyền thống ” trong đó, con người chỉ quan
18
Trang 19tâm đến khía cạnh kinh tế của việc sử dụng tài nguyên mà không quan tâm đến các yếu
tố xã hội và sinh thái hay các hậu quả môi truờng của việc sử dụng tài nguyên.
Trong các thế kỷ trước đây khi dân số còn ít và trình độ của nền kinh tế còn thấp nên phát triên truyền thống chưa bộc lộ những hậu quả xấu tới môi trường, chưa nảy sinh các mâu thuẫn gay gắt giữa môi trường và phát triến Tuy nhiên, với dân số ngày càng tăng, trình độ nền kinh tế cũng như tốc độ khai thác sử dụng tài nguyên ngày càng tăng cao nên kế từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay, mâu thuẫn giữa môi trường và phát triến đã nảy sinh và ngày càng gay gắt tại nhiều noi, nhất là tại các nước công nghiệp phát triến.
NHU CÀU TIÊU DUNG VÀ PMẮTTRIÉN
CONG CỤ «
VA PTSX
\IOI IRCCTXC
• TAl NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa con người, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trường sống của con người họp năm 1972
ở Thuỵ Sĩ đã đi đến kết luận rằng nguyên nhân của nhiều vấn đề quan trọng về môi trường không phải là do phát triến mà chính là do hậu quả của sự kém phát triển Những
đe doạ do sự phát triến hiện nay của thế giới đối với môi trường chủ yếu là:
- Sự suy giảm về độ lớn và chất lượng của một số tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa cơ bản đối với đời sống con người như đất, nước, rừng, thủy sản, khoáng sản và các dạng tài nguyên năng lượng Sự suy thoái này trong thập kỹ đầu của thế kỷ XXI có khả năng dẫn tới tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng về lương thực cho nhân loại.
- O nhiễm môi trường sống của con người với tốc độ nhanh và phạm vi rộng hơn trước Không khí, nước, đất tại các đô thị và các khu công nghiệp, và ngay cả ở nồng thôn và vùng sản xuất nồng nghiệp, vùng ven biến và đại dương ngày càng bị ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, đời sống của con người cũng như sự sinh tồn và phát triến của các sinh vật khác sống trên Trái đất.
- Biến đổi khí hậu (BĐKH) vì Trái đất đang bị nóng lên do hiện tượng khí nhà kính gia tăng, làm cho mực nước biên dâng lên Các khí CFC do quá trình sử dụng trong
19
Trang 20nhầt là tại vùng Nam Cực đang đc doạ con người trước tác dỏng cùa các tia vũ trụ mà tang này như một lá chăn lảm nhiệm vụ báo vệ.
- Các vàn đè xã hội càp bách như là nạn nghèo đói đang lan tràn tại các nước chậm phát triển; nạn thát nghiệp như bóng ma ám anh cuộc sòng cua nhãn dãn nhiêu nước, kê
cá nhùng nước phát trièn nhát: sự cách biệt VC thu nhập vả mức sông giừa các quốc gia cùng như giữa các nhóm người khác nhau trong cùng một nước dang ngày càng mo rộng: chiến tranh ơ nhiều quy mỏ nhiều hình thúc đang cướp đi hảng ngây sinh mạng của hàng vạn nguởi tản phả huỳ diệt hảng ngàn đò thị lãng mạc và những tài nguyên thicn nhicn, tài sàn văn hoá vô giá cùa nhân loại
Các đe dọa trẽn cho thấy do sụ phải tricn không được kiềm soãt mã mỏi trưởng trẽn Trái dắt đang bị phá hoại một cách nghiêm trọng, chất lượng môi trường sổng cùa con người dã giam sút dên mức bão dộng ớ nhiêu nơi nhiêu nguón tài nguycn dang cỏ nguy
co cạn kiệt mã trước đây tướng như các tài nguyên đó không bao giô cạn Điều nãy là một môi đc doạ vã nhìn vé tương lai thì mòi đe doạ này còn cỏ thê nhãn lên nêu không
có giài phãp xư lý dũng dãn Cách giái quyết lã phai xcm xét và thay dòi lại cách thức phát triển đẻ kiêm soảt và hạn chẽ được mỏi mâu thuần gĩừa phát trièn vả mòi trường, giữ cho phát triên cân bâng với môi trường Đó là xuàt phát diêm cua việc ra dời khái niệm phát triển bén vừng thay cho phát triển truyền thống trước đây
1.3 PHÁT TRIỀN BỀN VỮNG
1.3.1 Khái niệm phát triền bên vững
Như đà phân lích ơ trên, có thể nói rằng mọi vắn để về mòi trưởng đều bắt nguồn từ phát tricn Nhưng con người cũng như tãt ca mọi sinh vặt khác không the dinh chi ticn hoá và ngừng sự phát triển cua minh Con đường đề giái quyết mâu thuần giừa môi trưởng và phát triền lủ phái chấp nhận phát trièn, nhưng giừ sao cho phát triển không tác dộng một cách tiêu cực tới môi trưởng Do dó năm 1987 Uy ban Mõi trường vã Phát triền của Liên hợp quốc đà đưa ra khái niệm phát triển bền vừng (PTBV)
"Phát tríên bén vững là sự phát trién láu dài phù họp với yêu câu cùa thè hệ hóm nay má không gây ra những kha nũng nguy hụi đền các thê hệ mai sau trong việc thoa màn nhu cầu riêng và trong việc lựa chọn ngưởng sõng cùa họ’’.
Khái niệm này dược đưa ra khi mà mâu thuần giũa môi trường và phát tricn dã tro thành sâu sác ở nhiều nước trẽn thế giới do con người đấy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế mà không quan làm đúng mức tới IỈVMT Diều đó khiển cho nhiều lãi nguyên thiên
Trang 21tàng, đe doa sự phát triên làu ben cùa nhàn loại.
PTBV theo Hội đồng thế giới về Môi trường vã Phát triến (WCED) đuợc nêu trong cuôn “Tương lai cùa chúng ta" là "sự phải triền nhảm đáp ừng nhu cáu cùa thi' hệ ngày nay mà không /àni tôn hụi đen khá nàng đáp ứng nhu câu của các thề hê lương lai".
Tữ các định nghía vả khái niệm nêu trên, có thê thấy rù lã PTBV đòi hói các tài nguyên phái được sữ dụng một cách họp lý, hiệu quà với những phương thức khôn khéo, thõng minh đê lãi nguyên không bị suy thoái vả có thẻ sứ dụng lảu dài PTBV đòi hói trang khi tiên hành các hoạt đụng phát triền ngoài việc đám háo các mục tiêu kinh
tê còn phái dâm háo các mục tièu phát triển xã hội và háo toàn các nhân tò sinh thãi cua môi trưởng Nôi cách khác, trong phát triẽn phái thực sự coi trọng yêu câu BVMT.Phát triển truyền thống trước đây chi chú ý tới hiệu quà kinh tế cùa khai thác và sừ dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, còn PTBV như định nghĩa cua nó có mục tiêu rộng hơn đòi hói các hoạt động phát trién phái xem xét một cách tòng hợp cá ha khia
cạnh kinh té xã hội và sinh thái trong quá trinh khai thác và sử dụng các tài nguyên
thiên nhicn cho phát trièn KTX1Ỉ (xcm Hĩnh 1.2)
Hình 1.2 Mò hình phát triẽn hèn vững1.3.2 Yêu cẩu cùa phát triển bển vững
Có thê nôi mọi van để vẽ mỏi trưởng đều bát nguồn lữ phát triẽn Nhưng con người cũng như cảc sinh vật khác không thê dinh chi ticn hoá và ngừng sự phát tricn cùa minh
Đó là quy luật sõng cùa tạo hóa mã vạn vặt đều phai tuân theo một cách Hr giác hay không lự giác Con đường đê giãi quyết màu thuẫn giữa mòi trưởng và phát trièn lả phái
Trang 22môi trưởng Phát triẽn dương nhiên sc bicn dôi môi trướng, nhưng làm sao cho môi trưởng vẫn đay đủ các chức nàng cơ bán của nỏ 1 lay nôi một cách khác, giừ cân bủng giữa hoạt động BVMT và phát triển KTXII Như vậy, PTBV đòi hòi:
- Mõi trường bền vừng: Khia cạnh mỏi trường trong PTBV đỏi hoi chúng ta duy trì
sự cân bang giừa báo vệ mỏi trường tự nhiên với sự khai thác nguỏn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhàm mục đích duy tri mức độ khai thác những nguôn tài nguyên ó một giới hạn nhất định cho phép mói trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sổng cho con người và các sinh vật sống trên Trái đất
- Xã hụi hèn vững: Khía cạnh xã hội cua PTBV càn dược chú trọng vào sự phát
triển sự cõng bảng vã xà hội luôn cằn tạo điều kiện thuận lọi cho lĩnh vực phát triền con người vả cò gàng cho tãt cả mọi người cơ hội phát triên liêm nàng bàn thân và có điêu kiện sòng châp nhận dược
Kinh tế ben vừng: Yếu tố kinh tế đông một vai trô không thê thiếu trong PTBV
Nỏ đòi hói sự phát triên cùa hệ thông kinh tẽ trong đó cơ hội đê tièp xúc với nhũng nguồn tài nguyên dược tạo điều kiộn thuận lợi và quyền sư dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tẽ được chia sẽ một cách binh đủng Khủng định sự tòn tại cùng như phát tricn cua bât cử ngành kinh doanh, sàn xuât nâo cũng được dựa trên nhừng nguyên tác đạo lý cơ bán Yểu tố được chú trọng ơ đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chi tập trung mang lại lợi nhuận cho một sò it trong một giói hạn cho phcp cùa hộ sinh thái cũng như không xàm phạm nhừng quyên cơ bán cùa con người
Mụctiẽ kinh tế
Hĩnh 1.3 Mục tiêu phát triển bền vừng
Trang 23Kê từ Hội nghị thượng đinh về Môi trưởng và PTBV lại Rio Janeiro (Braxin) tháng 6 nàm 1992, 172 quốc gia đà đưa ra ý kiến thống nhất về sự cẩn thiết phái xây dựng một xà hội bền vừng trên Trái đất Dây là xà hội kết hợp hài hoà giừa việc phát triển kinh tế và BVMT, một xă hội cỏ nen kinh tế và môi trường bền vừng Đê xây dựng một xà hội PTBV Chương trinh Mõi trưởng cũa Liên họp quốc dà đề ra 9 nguyên tắc.
íi) Bao vệ sức sống vã linh ứa dựng trên Trãi đấl
Phát triển phái dựa vào báo vệ: nỏ phái báo vệ cấu trúc, chức nâng và tính đa dạng cũa nhùng hệ tự nhiên thê giói mã loải người chúng ta phái phụ thuộc vào chúng Đẽ dụt được diêu dô cân phai:
Báo vệ cãc hệ duy ưi sự sống
Báo vệ tính đa dạng sinh học
- Bao đám cho việc sư dụng bền vừng các tãi nguyên tái tạo
b) Hạn chề đen mức ihâp nhai việc làm suy giâm tài nguyên lãi lạo và không tủi lạo dược
Tài nguyên không tái tạo tổn tại với một trừ lượng giói hạn nếu khai thác không tiết kiệm, hiệu quá thì sự cạn kiệt, suy giám tãi nguyên lã không tránh khói Đối với nguồn tài nguyên tái tạo mặc dù có khá năng tải tạo nhưng khá năng nảy chi có giới hạn Neu con người khai thác, sứ dụng các nguồn tải nguyên này vượt quá khá năng tái tạo cùa chúng thi cũng sê dan đèn sự suy giam, cọn kiệt tài nguycn trong tương lai
Do vậy, dê đám báo nhu cảu VC tài nguyên cho các thê hệ tương lai thì nhât thiêt phai
sứ dụng một cách tiét kiệm và hiệu qua tât cá các nguồn tài nguyên không tái tụo và tái tạo
c) Giữ vững trong khá nâng chịu dựng được cùa Trái dàt
Băn thân mòi trường cùa Trái đất có khá nàng chịu đựng các tác động cùa con người ở một mức dộ nhát định như môi trường có the dông hóa một lượng chat thái do con ngưởi tạo ra hoặc cãc hệ sinh thái có khá nủng tự tái tạo lại cá về mặt số lưọng và chất lượng sau một khoáng thời gian nhát định Tuy nhiên, sức chịu đựng cứa các hệ sinh thái cua Trái đắt là rắt có hạn mồi khi bị tác động vào các hệ sinh thái và sinh quyên khó có thè tránh khôi nhùng suy thoái nguy hiẽrn Do vậy đê dăm bão PTBV, các hoạt động phát tricn phai cô găng duy tri kha nâng chiu dụng được cùa Trái đât
Trang 24Nền đạo đức dựa vào sự tôn trụng vã quan làm lần nhau là nền tăng cho sự sống bèn vững Sự phát triên không dược lãm tôn hại đên lợi ích cua các nhóm khác hay các thổ hệ mai sau đổng thời không đe dọa đen sự tổn tại cùa những loài khác Bồn đối tượng càn thiết để thực hiện nguyên tắc nãy:
- Đạo đức và lối sống bền vũng cằn phai được tạo ra băng cách đổi thoại giữa nhừng ngươi lành đạo (ôn giáo, nhừng nhả tư tường, nhừng nhà lành đạo xà hội cảc nhóm cóng dân và tàt cà những người quan tâm
Các quốc gia cần soạn thao bán tuyên ngón chung và bán giao kèo về sự bền vững đẽ tham gia vảo nên đạo đức the giỏi vả phái biết kết họp nhùng nguyên tác cùa
sự ben vững vào 1 lien pháp và luật pháp cua nước minh
Con người nên thê hiện đạo đức này vảo tãt ca nhừng hãnh vi cả nhân vã tư cách nghê nghiệp ở tất cả các hoạt động cùa cuộc đởi
Một co quan quôc tê mới cân dược thành lặp đê theo dõi sự thực hiện nen dạo đữc thẻ giới vã hướng sụ quan tâm cùa quân chúng vảo nhùng diêm quan trọng cùa nó
e) Cá! thiện chùi lượng cuộc sông cùa con người
Mục tiêu của phát triển nói chung nhằm nâng cao điêu kiện sống về vặt chắt và tinh thân cho con người băng hoạt dộng tạo ra cùa cái vật chat, cài tiền quan hệ xã hội, nàng cao chất lượng văn hỏa Mỗi dãn tộc cỏ nhừng mục tiêu khác nhau trong sự nghiệp pliát triền, nhưng lại có một sô diêm thòng nhát Dó là mục tiêu xây dựng một cuộc sông lánh mạnh, cỏ một nen giáo dục tốt có đu tài nguycn báo dam cho cuộc sống không những cho riêng minh mã cho cá the hệ mai sau cỏ quyền tự do binh đàng, được bão đám an toàn và không có bạo lực, mỏi thành viên trong xã hội đêu mong có cuộc sông ngày càng tốt hơn Việc nâng cao đời sổng vật chất và tinh thản cho con người lã co sơ quan trọng cho sự phát trièn xà hội ben vừng
f) Xáy dựng thãi độ mới thay đôi thói quen cùa mọi người dôi với thiên nhiên
Đê thay dôi thái dộ và hành vi cùa con người cân phai có các chương trình giáo dục truyền thòng hướng tới việc sán xuẳt và lieu dùng thản thiện vói mỏi trường Nen giáo dục chinh thong vê môi trưởng cho trê em và nguôi lơn can phai dược phô cập và kết hợp với giáo dục o tãt ca các cãp Càn phái có những hồ trợ hon nữa dê giúp dào tạo ve PTBV
g) Cho phép các cộng dồng tự I/IIIIII lây mòi trường cùa mình
Môi trường lã ngôi nhã chung, không phai cùa riêng một cá nhản nào cộng đong
Trang 25nicm tin và sự dông góp cùa mồi cá nhân và cộng dỏng Tuy nhiên, những cộng dông cần phủi có đtiọc thâm quyền, khả nâng vả kiên thức đẽ hoạt động, cỏ 3 loại hoạt động:
- Các cộng dông cân có sụ kiêm soát hữu hiệu cõng việc cùa chinh họ
- Các cộng dồng phai được cung cấp nhu cáu thict ycu cùa mình trong khi họ tiên hãnh BVMT
- Giao quyền lục de giúp các chinh quycn dịa phưong và các cộng dông thực hiện được vai trò cua minh trong việc gin giữ mỏi trường
h) Tạo ru cư cáu quôc gia thông nhát, thuận lợi cho việc bảo vệ mói trưởng
Một xâ hội muốn bền vừng phải biết kết họp hải hoà giừa phải triên và BVMT, phái xây dựng được một sự đông tâm nhât tri và đạo đức cuộc sông bèn vững trong các cộng dõng Tât cá các nước cân phai có một hệ thõng toàn diện về Luật BVMT nhăm bão vệ quyển song cùa con ngưởi, quyên lợi của các thế hệ mai sau, sức sán xuất vả sự
da dạng cùa Trái dât
i) Xừv (lụng một CƯ câu liên minh loàn cưu không một quốc gút nào dược lợi hay thiệt riêng mình khi loàn cữu cũ một mòi trưởng trong lãnh hay ỏ nhiêm
Tính bẽn vừng toán câu phụ thuộc vào sự liên minh vừng chác giừa tất cá cãc quốc gia nhưng mức độ phát triên trên thè giới lại không đong đều vã các nước cỏ thu nhập thắp hon dược giúp dỡ de PTBV vã de BVMT cùa mình Cân thict phai: Tãng cưởng luật pháp quốc tể; giúp đờ cãc nước có thu nhập thấp hơn xảc định được nhùng tru tiên về môi trường; tàng cường nhũng cam kết và quyền lực quốc tế dê đạt dược sự bền vững
Ngây 5/9/2012, Thủ tướng Chinh phú ban hãnh Quyết định sổ 1216/ỌĐ TTg về
Chiên lược BVMTIỊUÔC gia đèn năm 2020 và định hướng đén nám 2030 Tiẽp theo, ngày 21/01/2014 tai Quyết dịnh sổ 166/QĐ-TTg, Thủ tướng Chinh phu đã ban hành
Kê hoạch thực hiện Chiến lược báo vệ môi trưởng quốc gia đến nam 2020 tầm nhìn đèn năm 2030 nhâm xãc định nhóm các nhiệm vụ đẽ trién khai các nội dung, biện pháp
và giai pháp cùa Chiền lược; làm cơ sơ đè các bộ ngành, địa phương xây dựng và n iên khai kẽ hoạch báo vệ mòi trường hãng nám theo chức nâng, nhiệm vụ được giao nham đạt được các chi tiêu cùa Chicn lược Cụ the tập trung vào các nội dung:
II) Phỏng ngừa, ngủn chạn việc phát sinh các nguồn gãy ô nhiễm môi trường, khu vực ô nhiễm môi trường
(2) Kiêm soát, xư lý giam thiêu phát sinh các nguồn gây ò nhiễm
Trang 26(4) Đâu tư xảy dựng còng trinh hạ tâng kỳ thuật về mói trưởng.
(5) Thực hiện khai thác, sú dụng hiệu quá ben vừng cấc nguồn tải nguyên thiên nhiên.(6) Báo tòn thiên nhiên và đa dạng sinh học
(7) Tăng cường năng lực ứng phò biền đôi khi hậu, giám phác thái khí nhà kinh.(8) Tuyên truyền, nâng cao ỷ thức trách nhiệm về BVMT
(9) Hoàn thiện pháp luật, thê chè quán lý tăng cưởng nãng lực thực thi pháp luật VC BVMT
(10) Nghiên cứu khoa học, phát triền vã ứng dụng công nghệ VC BVMT
(11) Phát triên ngành kinh tẻ môi trường dè 110 trợ các ngành kinh te khác giài quyết các Vấn đề môi trưởng
(12) Tãng cường và đa dạng hóa đâu tư cho BVMT
(2) Quan lý cua các doanh nghiệp, khu vục dãn cư vê mỏi trường Nội dung thứ hai nãy có mục tiêu chú yếu lã tăng cưởng hiệu quá cùa hệ thống sán xuất (Vi dụ: Hệ thống quan lý môi trường theo ISO 14000) và bão vệ sức khóc cùa người lao động, dàn cư sông trong khu vực chịu ánh hưởng cùa các hoạt dộng sán xuãt (Hình 1.4)
Hình 1.4 Khái niệm VC quan lý môi trường
- Quán tỷ Nhà nuớcvểMT
Quan lý MT —
-• Quản lý cùa DN khu ứăn cư vồ MT
Trang 27tác động vã diêu chinh cãc hoạt động của con người, với mục đích chính lã giữ hài hòa quan hệ giừa mỏi trường vã phát triẽn, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường, giừa hiện tại và khà nàng chịu đựng của Trái đất Như vậy, có thê rút ra khái niệm QLMT như sau: "Quăn lý mòi trưởng là một lình vực quán lỳxà hội nhảm hào vệ
mòi trường và các thành phản cún mòi trưởng, phục vụ sụ nghiệp phát triển ben vừng
và xứ dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội
QLMT cần đưọc thực hiện bảng tông hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh te, kỳ thuật, còng nghệ, xà hội, ván hỏa giáo dục Các biện pháp nảy có thê đan xen, phoi hợp tích họp vói nhau tùy theo diêu kiện cụ the cùa vân de dật ra
Việc QLMT đưọc thực hiện ớ mọi quy mô: toàn câu khu vực quốc gia tinh, huyện, cư sờ sân xuầl, hộ gia đình,
1.4.2 Mục tiêu quán lý môi trường
Có the nói mục tiêu chung cùa QLMT là PTBV, giữ cho dược sư cân băng giữa phát triển KTX1I và BVMT Nôi cách khác, phải then KTXII tạo ra tiềm lực kinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra các liem nàng tự nhiên và xà hội mới cho còng cuộc phát triền KTXH trong tưong lai Tùy thuộc vào diêu kiện tự nhiên KTXH hệ thông pháp lý mục tiêu phát triển ưu tiên cùa tửng quốc gia mục tiêu QLMT cỏ thê thay đỏi theo thôi gian và có những ưu tiên riêng đòi với moi quôc gia
Một số mục tiêu cụ thế cua công tác QLMT Vi('t Nam hiện nay là (năm 1998 Bộ Chinh trị ban hành đã ban hành Chi thị số 36/1998/CT TW về tàng cường công tác BVMT trong thời kỷ cõng nghiệp hoá, hiện dại hoá dât nước; Ticp theo, ngày 15/11/2004 Bộ Chinh trị đà ban hành Nghị quyết số 41-NQTW VC BVMT trong thời
kỹ đày mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước)
a) Phòng ngừa và hạn chè các tác dộng xâu dôi vời môi trưởng
- Báo dàm yêu câu vê mòi trường ngay từ khâu xây dưng và phê duyệt các quy hoạch, dự án đầu tư; không cho đưa vào xây dựng, vận hãnh, khai thác các co sơ chưa đáp ứng đầy đù các yêu cầu về báo vệ mõi trường
- Kiêm soát chăt che việc gia tăng dân so co học hình thành hệ thông các đỏ thị vệ tinh nhâm giám áp lực về dãn số giao thông, mỏi trường lên các thành phố lờn Tập trung BVMT các khu vục trọng điếm; chù động phông tránh thiên tai; hạn chế vả khác phục xói lờ ven bicn và dọc các sông phù hợp với quy luật cùa tư nhiên; quan tâm BVMT biển
Trang 28thái nguy hại (CTNH) trong sàn xuàl còng nghiệp, dịch vụ y tè, nghiên cứu khoa học Kiếm soát chật chè việc sứ dụng phân hóa học, thuốc bào vệ thực vật, hoá chất bào quan nòng săn, thức àn và thuốc phòng trữ dịch bệnh trong nuôi trồng thúy san.
Chú trọng bão vệ môi trường không khi đậc biệt lả ờ các khư đô thị khu dân cu tập trưng Tích cực góp phan hạn chế tác động cùa sự biến đôi khi hậu toàn cẩu.Khuyến khích sử dụng tiết kiệm tãi nguyên, nũng lượng; sân xuất và sử dụng nâng lưọng sạch, nàng lượng lâi tạo các săn phàm vâ bao bi sân phàm không gày hại hoặc lì gây hại đen môi trưởng; tái chê và sư dụng các sân phâm tãi chẽ Từng bước áp dụng các biện pháp buộc các cơ sở sán xuất, nhập khâu phai thu hòi và xtr lý san phâm
đà qua sư dụng do minh san xuât nhập khâu
b) Khái phục các khu vực mõi trường dà bị õ nhiêm, suy thoái
Ưu tiên phục hồi mỏi trưởng các khu vực đà bị ó nhiễm nghiêm trọng, các hệ sinh thãi đà bị suy (hoải nặng
Giái quyết co ban tinh trạng ỏ nhiễm nguồn nước vá ò nhiễm mỏi trướng nghiêm trọng trong các khu dân cư do cliất tliai trong sán xuất cõng nghiệp, tiểu thu cóng nghiệp
- Từng bước khắc phục cãc khu vục bị nhiễm dộc do liặu qua chất độc hoá học cùa
Mỹ sử dụng trong chiên tranh
c) Điểu tra nãm chác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và có kê hoạch bao vệ, khai thác hợp lý, hào vệ da dang sinh học
- Chu dộng tô chức diet! tra co ban đe sớm có đánh giá toàn diện và cụ thê ve các nguồn tài nguyên thiên nhiên vã ve tính đa dạng sinh học ờ nước ta
Tang cường cõng tãc báo vệ và phát triẽn rừng, đây mạnh việc giao đãt giao lững
và thục hiện các hình thức khoán thích họp cho củ nhân, hộ gia đinh, tập thề bào vệ vả phát tri én rừng
- Báo vệ các loài động vật hoang dâ các giỏng loài cỏ nguy co bị tuyệt chúng; ngăn chạn sự xâm hại cùa các sinh vật ngoại lai, sinh vật biển đỏi gen gây ánh hướng xấu đến con người vã mòi trưởng Bao vệ vã chõng thất thoát các nguồn gcn bán địa quý hiếm
- Việc khai thác và sư dụng các nguồn tài nguyên thiên nhicn phái bao dam tính hiệu qua bèn vừng và phai gấn vói bao vệ môi trưởng tnrớc mảt và làu dài
Trang 29- I linh thành cho được ỷ thức giữ gìn vệ sinh chung, xoá bó các phong tục lập quân lạc hậu các thói quen, nêp sông không vãn minh, không hợp vệ sinh, các hu tục trong mai tâng.
- Xây dựng công sỡ, xi nghiệp, gia đinh, làng bàn, khu phô sạch, đẹp đáp img các yêu câu vê vệ sinh môi trường
- Đa dạng hoá các dịch vụ cung cap nước sạch vả vệ sinh môi trường cho nhàn dãn
- Quan tâm bào vộ, giữ gin và tôn tạo cánh quan môi trường Thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt đẽ báo vệ mỏi trường các khu di tích lịch sứ danh lam thắng cánh, nghi dường và du lịch sinh thãi
d) Đáp ứng yêu câu vẽ môi trường trong hội nhập kinh tẽ quôc tê
- Xây dựng và hoàn thiện chinh sách và tiêu chuàn môi trường phù họp vói quá trinh hội nhập kinh tể quốc tế Ngân chăn việc lợi dụng rào cán mói trường trong xuắt khâu hãng hoá lãm ảnh hưởng xâu đên sán xuãt kinh doanh Hình thành các co chè công nhận, chúng nhận phù họp với diêu kiện trong nước và ticu chuàn quôc te vé môi trường
- Tảng cưởng năng lực kiểm soát, phât hiện, ngán chặn và xù lý nghiêm mọi hành
vi chuycn chât thái, còng nghệ lạc hậu, gày ô nhiêm môi trường vào nước ta
Tập trung giãi quyết nhiệm vụ cụ thê cho:
(1) Đòi vói xoàng dô thị và vùng ven đò thị; và
(2) Đỏi vói vùng nòng thôn
Các giãi pháp chinh cần thực hiện:
- Đây mạnh còng tác tuycn truyền, giảo dục nâng cao nhận thúc và trách nhiệm bao vệ môi tnrờng
- Tảng cuông còng tác quàn lý nhá nước VC báo vệ mõi tnròng
Đây mạnh xã hội hoá hoạt động bao vệ môi trường
Áp dụng cãc biện pháp kinh tế trong báo vệ mỏi trưởng
- Tạo sự chuyển biến cơ bân trong đầu tư bào vệ mòi trường
- Đày mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng còng nghệ và dào tọo nguỏn nhân lực
về môi trưởng
- Mờ rộng và nâng cao hiệu quà hợp lảc quôc té vê môi trường
Trang 30Mục tiêu chung của công tác QLMT lã đảm bao quyền được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp PTBV cùa dắt nước, góp phân gin giữ mòi trưởng chung cùa loài người trên Trái đất Các nguyên tác chú yếu của cõng tác QLMT bao gồm:
1.4.3.1 Hướng tới sự phát triên bển vững
Nguyên lắc này quyết định mục đích của việc ỌI.MT Dề giái quyết nguyên tắc này, công tác QLMT phải tuân thu những nguycn tãc cùa việc xảy dựng một xã hội bén vùng Nguyên tẳc nãy cần được thẻ hiện trong quá trinh xây dựng vã thực hiện đường lối, chu trương, luật pháp và chính sách nhã nước, ngành và địa phương
1.4.3.2 Kết hợp các mục tiên quốc tế - quốc gia - vùng hình thồ và cộng dồng dân cư trong việc quán lý mòi trường
Môi tnrờng không có ranh giới không gian, do vậy sụ ô nhiễm hay suy thoái thành phần mỏi trường ở quốc gia vùng lành thổ hay một khu vực não đõ sè có ánh hưởng trực tiếp tới quốc gia khác và các vũng lành thô khác Dê thực hiện được nguyên tác nãy các quốc gia càn tích cực tham gia vã tuân thú các cõng ước, hiệp định quốc te ve mói trưởng, đong thởi với việc ban hãnh các văn bán quốc gia về luột pháp, tiêu chuãn, quy định Việc kêt hợp các mục tiêu này được thực hiện thòng qua các quy định luật pháp, các chương trinh hành động, các đẽ tải hợp tác quốc tế và khu vục
1.4.3.3 Quàn lý môi trường xuất phát từ quan điếm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bủng nhiêu biện pháp và công cụ tông hợp da dạng và thích hợp
Các biện pháp vã công cụ QLMT rất đa dạng: luật pháp, chiến lược, quy hoạch, kể hoạch, chinh sách, khoa hục, kinh tế, còng nghệ, Mồi loại biện pháp và còng cụ trên
có phạm vi và hiệu qua khác nhau trong tùng trưởng hợp cụ thè Ví dụ: de BVMT trong nền kinh tẽ thị trường, cõng cụ kinh te có hiệu quá tốt hơn Trong khi đó trong nên kinh
tế kế hoạch hóa thi công cụ luật pháp và chính sách cỏ các thể mạnh riêng Thành phần môi trường ơ các khu vực cân bao vệ thưởng rat đa dọng, do vậy các biện pháp và công
cụ BVMT can da dạng vả thích họp với lững đối tượng
1.4.3.4 Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần dược ưu tiên hon việc phái xử lý hồi phục môi trường nếu dế xây ra ô nhiễm
- Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kẽm hơn xứ lý, ncu đề xây ra ô nhiễm Vi dụ: phòng ngừa bướu cô bảng biộn pháp sứ dụng muồi iỏt ít tòn kém hon giai pháp chửa bệnh bướu cỏ khi nỏ xảy ra với dãn cư
Trang 31các thành phân mỏi trường và lan truyền theo các chuỗi thúc ăn và khòng gian xung quanh Đê loại trừ các ánh hướng của chất ô nhiễm đoi vởi con ngưõi và sinh vật, cân phái có nhiều công sire và tiền cùa hon so với việc thực hiện các biện pháp phông tránh.
1.43.5 Ngườigây ỗ nhiễm phủi trá tiền
Đây là nguyên tăc QLMT do các nước OECD đưa ra Nguyên tăc được dũng làm
co sờ xây dựng các quy định VC thuế, phi, lệ phi môi trường vã các quy định xứ phạt hành chinh dôi với các vi phạm ve QLMT Dụa trcn nguyên tãc này, các nirớc đưa ra các loại thuế nhu thuế nàng lượng, thuế cacbon, thuế SO’ Nguyên tắc trên cằn thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trá tiền, với nội dung lã người nào sử dụng các thành phân mòi trường thi phái trá ticn cho việc sư dụng và các tác dộng tiêu cực đẽn mỏi trưởng do việc sử dụng dó gây ra Phi rác thái, phi nước thái vã các loại phi khác lã các vi dụ vê nguyên tãc người sứ dụng phái trá tiên
OLMT
Hĩnh 1.5 Nguyên tăc quán lý môi trưởng
CÂU HÓI ÔN TẬP CHUÔNG 1
1 Nêu cãc khái niệm cơ ban ve tài nguyên, mõi trường vã quán lý môi trường
2 Trình bây môi quan hệ giũa mòi trưởng và phát triển
3 Anh/chị hicu như thê nào là phát tricn ben vững?
4 Nêu các nguyên tăc chung ve QLMT
Trang 32Chương 2: CÁC CÔNG cụ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ MÒI TRƯỜNG Ờ VIỆT NAM
2.1 LUẬT PHÁI’ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Luật pháp và công irớc báo vệ môi trường
2.1.1.1 Luật pháp báo vệ môi trường
Trong quá trinh phát triên kinh tê - xã hội đặc biệt là thời kỳ cõng nghiệp hóa, hiện đại hóa đãt nước, các áp lực đỏi với tài nguyên thiên nhiên vã mỏi trường ngày càng gia tăng Cảc áp lực đó sè lảm cho mòi trưởng ngây câng bị ó nhiễm, gây la lảc hại lởn đôi với sức khóc cụng đông, làm suy thoái các hộ sinh thái (động vật và thục vặt), gây ra biên dôi khi hậu làm suy giám lằng ô zôn và gây la mua axit hậu quá là gây thiệt hại lớn về kinh tế - xâ hội, không đâm bão sự PTBV
Nhăm BVMT quốc gia vã góp phàn BVMT khu vục và toàn câu Nhà nước ta đã ban hành nhiều luật pháp, quy định và tiêu chuần VC mõi trưởng, đõ lã cơ sở pháp lý quan trọng nhất để ỌLMT và BVMT Tại Điều 3 cùa Hiến pháp nước Cộng hòa xà hội chú nghĩa Việc Nam năm 1980 quy định: "Các cơ quan Nhà nước, xi nghiệp, hợp lácxđ
dơn vị vĩi trang nhàn dãn và cõng dãn dều có nghía vụ thực hiện chinh sách bàu vệ vứ
cài tạo và tái sinh các nguôn tài nguyên thiên nhiên, cái tạo báo vệ môi trường sóng".
Cụ thế hóa các quy định cùa Hiển pháp về BVMT, Luật BVMT được Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chú nghía Việt Nam khóa IX, kỹ họp thử lu thông qua ngày 27/12/1993 và bắt đầu có hiệu lục từ ngày 10/01/1994 (thường được gọi tảt là Luật BVMT 1993) Có the nói dãy là văn bán Luật đằu tiên về BVMT ớ nước ta Luật có 7 Chương với 55 Diều Trong quá trinh thực hiện, cúng với sự phát triến KTXH và quá trinh công nghiệp hóa (CN11), hiện dại hóa (IỈĐH) dàt nước cùng như nhu câu hội nhập vói the giới Luật BVMT 1993 đà bộc lộ một số bất cập, cần phái được bơ sung, sứa đôi
Luật BVMT (bổ sung) năm 2005 (gọi tắt lã Luật BVMT 2005) được Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chu nghĩa Việt Nam khóa XI kỹ họp thử tám thông qua ngây 29/11/2005; được Chù lịch nước ký Lệnh sỗ 29/2005/LCTN ngày 12/12/2005 về công
bố luật, có hiệu lục thi hành tử ngày 01/07/2006, thay the Luật BVMT năm 1993 Luật BVMT 2005 có 15 Chương vởi 136 Diều
Trang 33hội nước Cộng hòa xã hội chu nghĩa Việt Nam khóa XIII kỷ họp thứ bày thòng qua ngây 23/6'2014 có hiệu lực thi hãnh từ ngây 01/01/2015, thay thế Luật BVMT năm
2005 Luật BVMT nám 2014 có 20 Chương với 170 Diều
Có thê nói cùng với sự phát triẽn KT - XII Luật BVMT ơ nước ta đà ngày càng được bô sung và hoàn thiện đẽ tửng bước đáp ứng tốt hơn đòi hói cùa thực tiền BVMT cùa dat nước
Bẽn cạnh Luật BVMT nhiều vàn bán pháp luật quan trọng liên quan đến BVMT cùng đà được ban hãnh như:
Luật Báo vệ sức khoe cho nhãn dân (1989)
Pháp lệnh về thu thuế tãi nguyên (1989): được xây dựng thánh Luật số 45/2009/QI112 của Quốc hội ban hành Luật Thue tâi nguyên
- Pháp lệnh Bao vệ đẽ diêu (1989); được xây dựng thành Luật Đê diêu số 79/2006/Q1111
- Luật Báo vệ và phát triển rừng (1991: 2004; 2015)
Pháp lệnh An toàn và kiêm soát bức xạ (1996)
Pháp lệnh Thú y (1993); được xây dựng thành Luật Thú y số: 79/2015/QI113.Pháp lệnh Bào vệ và kiếm dịch thục vật (1993); được xây dựng thành Luật số 4I/20I3/QH13 cùa Quốc hội: Luật Bão vệ và kiêm dịch thực vật
- Luật Sử dụng nâng lượng tiết kiệm và hiệu quá (2010)
Các luật và pháp lệnh nãy dã góp phần quan trọng trong việc điều chinh các hành vi của các tô chức, cá nhãn trong hoạt động BVMT ó Việt Nan)
2.1.1.2 Hệ thống Tiều chuồn và Quy chuân vê Bao vệ môi trường
Càn cú Luật Tiêu chuẩn, Quy chuấn số 68/2006/QI111 ngây 29 thủng 06 năm 2006:
Tiêu chuân là quy dinh vè dặc tính kỹ thuật và yêu câu quan lý dùng làm chuân de phân loại, đánh giá sán phàm, hàng hoá dịch vụ quá trình, mỏi trường và các đôi tượng
Trang 34Tiêu chuân do một tò chức công bô dưới dạng vãn ban de tư nguyện áp dụng.
Quy chuùn kỳ thuật lã quy định về mức giới hạn của đặc tinh kỳ thuật vả yêu câu quán lý mà sán phàm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường vã các đôi tượng khác trong hoạt dộng KTXH phai tuân thú dè bao dám an toàn, vệ sinh, sức khoe con người; bão vệ động vật thực vật, môi trường; báo vệ lợi ích vả an ninh quõc gia quyên lọi cùa người tiều dùng và cãc yêu câu thiêt ycu khác Quy chuàn kỹ thuật do cơ quan nhà nước
có thắm quyền ban hãnh dưới dạng văn ban để bát buộc ãp dụng
Ngoài ra tại "Điều 69 Diều khoán chuyền tiếp quy định: I Tiêu chuân Việt Nam, ticu chuàn ngành dã dược ban hành theo Pháp lệnh chât lượng hàng hoá năm 1999 và theo luật, pháp lệnh khác được xem xét chuyên dõi thành liêu chuân quỏc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 2 Các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tãi liệu kỹ thuật bãt buộc áp dựng dã dược ban hành phục vụ quan lý nhà nước dược xem xét đé chuyên đồi thành quy chuẩn kỳ thuật"
Tiêu chuân, Quy chuân kỹ thuật mòi trường do co quan nhà nước có thâm quycn ban hành làm căn cứ de quan lý và BVMT, là một phàn quan ưọng cùa hệ thống luật pháp cùa nhà nước về BVMT
Cho den nay Nhà nước dã ban hành hảng hoạt cãc Tiêu chuân, Quy chuân kỹ thuật quốc gia đe BVMT và các thành phần môi trưởng Một số Quy chuẩn hiện hành điền hình như;
- Quy chuàn kỹ thuật quốc gia VC chải lượng nưởc một QCVN 08- MT12015/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất QCVN 09:2015- MT/BTNMT
Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về chất lượng nước biến QCVN 10 MT:2OI5/BTNMT
Quy chuằn kỳ thuật quốc gia về nước thai sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT
2.1.1.3 Công ước háo vệ mồi trường
Công ước lã điều ưởc quốc te có tinh chuyên môn (có diều khoăn mơ đe ngõ cho các nước tham gia), thưởng đòi hói sự phê chuẩn cùa cơ quan có thâm quyền cứa mồi nước, do người đứng đàu cơ quan phê chuẩn, ký và đóng dấu cùa quốc gia trên co so luật pháp hiện hành Cho đến nay, Việt Nam đà tham gia nhiều Công ước quốc tế về môi trưởng Một sô Công ước điên hình như (ngày tham gia ờ trong ngoặc);
Trang 35- Hiệp ước vẽ khoang không ngoài vũ trụ (1967).
Cõng ước vê các vùng đát ngập nước cõ tâm quan trọng quốc tể, đặc biệt như là nơi cư trá cùa các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988)
Nghị định thư bỏ sung công ước về các vũng ngập nước có tằm quan trọng, đặc biệt như lả nơi cư trũ của các loải chim nước Paris 1982
Cóng ước liên quan đen bao vệ các di sán vãn hoá và tự nhiên (19/lơ/1982).Công ưởc về buôn bán quốc tế về các giồng loài động thực vật có nguy cơ b> đe dọa 1973 (20/1/1994)
Cóng ước ve ngân ngừa ô nhiem do tàu bien MARPOL (29/8/1991)
Cõng ước cùa Liên hợp quổc về sự biền đồi mỏi trưởng (26/8/1980)
- Còng ưỡc cùa Liên hợp quốc về Luật Bien (25/7/1994)
- Cõng ước Viên về bao vệ tầng ô zỏn, 1985 (26/4/1994)
Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân IAEA 1985 (29/9/1987)
- Còng ước vê trợ giúp trong trường hợp sự cô hạt nhãn hoặc cắp cứu phóng xạ,
1986, IAEA (29/9/1987)
- Nghị định thư Montreal về các chất lảm suy giám tầng ô zôn 1987 (26/1/1984)
- Ban bô sung Luân Đôn cho công ước, Luân Đòn, 1990
- Công tróc Liên họp quòc VC đa dạng sinh học (ƯNCBD), 1992
- Cóng ước Liên hợp quốc VC chóng sa mạc hóa (UNCCD), 1992
2.1.2 Luật Báo vệ môi trưửng Việt Nam
Được ban hãnh lãn đâu tiên vảo năm 1993 qua hai lãn sữa đỏi bỏ sung vảo cảc năm 2005 vã 2014, đen nay chúng ta đang thực hiện Luật BVMT 2014
Trang 36a) Các quan diem
- Quán triệt, thê chế hữá quan điểm cùa Dâng về việc cằn thiết phải "phát triến nhanh, hiệu qua và bên vũng, tâng trương kinh tẽ di dôi với bao dam ticn bộ, công bãng
xà hội vã BVMT" (Nghị quyết Dại hội lần thứ IX)
- Phũ hợp với thục liên trong nước trinh độ nãng lực thục thi pháp luật cùa các đối tượng áp dụng Luật dòng thời có tinh dên yêu câu BVMT cùa ca thời kỳ công nghiệp hoã hiện đại hoá đât nước
- Ke thừa ưu diem, khảc phục những bất cập cùa I.uật BVMT nãm 2005; luật hoá một sò quy dinh tại các vản ban hướng dan thi hành Luật BVMT 2005 dã dược kiêm nghiệm qua thực tế: liếp thu có chọn lọc kinh nghiệm cùa các nuớc trong khu vực vả trên thế giới về BVMT
- Gắn với yêu cảu dõi mới việc ban hành văn bán quy phạm pháp luật và cái cách nền hành chính nhả nước: cụ thê rò ràng, dề luèu
b) Các nguyên tãc thê hiện
- Phát triền ben vững: Gắn ket BVMT với phát triền kinh te, tiến bộ xã hội de PTBV đai nước; gản với BVMT khu vực và toàn cầu
- Phòng ngửa là chinh, kết lu.jp khắc phục ò nhiễm và cai thiện chất lượng môi trường
"Người gây ỏ nhiễm phái trá tiền", “Người sứ dụng tãi nguyên phái trá tiền": có trách nhiệm khấc phục, phục hòi, bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm khác theo quy định cùa pháp luật
Khuyến khích cộng đồng tham gia BVMT qua tim hiểu, kiếm tra giám sãi các giái pháp báo vệ và QLMT
- Tản quyên, phân cap: Quy đinh cụ the trách nhiệm BVMT cho tùng cãp trong hệ thống chinh quyền từ trung ương đen địa phương vã các tó chức chinh trị xả hội
2.1.2.2 Phạm vi diều chinh cùa Luật KVMT2014
Luật BVMT 2014 có phạm vi điều chinh gồm 3 nội dung chính:
- Quy định các hoạt động BVMT
- Chinh sách, biện plíáp vả nguồn lực đê BVMT
- Quycn, nghĩa vụ và trách nhiệm cùa tô chức, hộ gia dinh và cá nhàn trong BVMT
Trang 37Luật BVMT 2014 cỏ 20 Chương với 170 Diều, tàng 5 Chương và 34 Diều so với Luật BVMT 2005.
Chương ỉ Nhùng í/uy dịnh chung (7 diều: diều 1 7)
Quy định vé phạm vi điêu chinh, đôi lượng áp dụng, giãi thích từ ngữ, nguyên tàc
vã chinh sách cùa nhã nước ve BVMT nhũng hoạt dỏng BVMT dược khuyên khích và những hãnh vi bị nghiêm cấm
- Chương 11 Quy hoợch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiên lược, dành giã tác dộng môi trường và kê hoợch bảo vệ mói trường (26 diêu: Diêu 8-34)
+ Quy định các vấn đê liên quan đến </ụv hoạch BVMT như: nguyên tấc cấp độ, kỹ quy hoạch BVMT, nội dung cơ ban cùa quy hoạch BVMT, trách nhiệm lập quy hoạch BVMT tham vấn thấm định, phê duyệt quy hoạch BVMT, rà soát, điều chinh quy hoạch BVMT
+ Quy định vê dứnh giá môi trường chiên lược (ĐMC): đối tượng phái thực hiện
đánh giã môi trưởng chiến lược, thục hiện đánh giã mỏi tnrởng chiến lược, nội dung chính cùa báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thâm định báo cáo đánh giá môi trưởng chiên lược, tiêp thu ý kiên thâm dịnh vã bão cáo két qua thâm định bão cáo dánh giá mỏi trường chiên lược
+ Quy dịnh vồ đơ/r/r giả tác động mòi trường (DTM): đôi tượng phai thực hiện đánh giá tác dộng mõi trưởng, thực hiện đánh giá tác dộng mòi trường, lập lại báo cáo đánh giá tác dộng mỏi trưởng, tham vãn trong quã trinh thực hiện đánh giá tảc động mòi trường, nội dung chinh cua báo cáo đánh giá tác dộng môi trường, thâm quycn thâm định báo cáo đánh giá tãc dộng mỏi trường, thâm định báo cáo đánh giá tác động mõi trưởng, phê duyệt báo cáo đảnh giá tác động môi trường, trách nhiệm của chù dầu tư dự
án sau khi báo cáo đánh giá tác dộng mói trường dược phe duyệt, trách nhiệm cùa chu đau tư trước khi đưa dự án vào vận hành, trách nhiệm cua cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác dộng mòi trưởng
- Quy định về lặp kẽ hoạch háo vỹ môi trường', đôi tượng phái lặp kẽ hoạch BVMT
nội dung ke hoạch BVMT thời diem dâng ký xác nhận ke hoạch BVMT trách nhiệm
tô chức thục hiện việc xác nhận kè hoạch BVMT, trách nhiệm cùa chu dự án, chú cơ sớ sán xuãt, kinh doanh, dịch vụ sau khi kề hoọch BVMT dược xác nhận, trách nhiệm cùa
cơ quan xác nhặn ke hoạch BVMT
Chương 111 Báo vệ môi trường trong khai thác, sứ dụng tài nguyên thiên nhiên (4 diều: Diều 35 38)
Trang 38thiên nhiên và đa dạng sinh học, báo vệ và PTBV tài nguyên rừng, BVMT trong điêu tra cư bán, thảm dò khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên BVMT trong hoạt dộng thâm dò khai thác và chế biến khoáng san.
Chương IV ừng phò vin biến doi khi hậu (10 điều: Điều 39 48)
Quy định chung vê ứng phó với bicn đôi khi hậu (BĐKH), lông ghép nội dung ứng phó với BĐKH vào chiền lược, quy hoạch, ke hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quàn lý phát thài khi nhà kinh, quán lý các chất làm suy giam tầng ồ zôn, phát triển nàng lượng tái lạo, sán xuầl vả tiêu thụ thân thiện mòi trường, thu hôi nâng lượng từ chất thái, quyền và trách nhiệm cùa cộng đồng trong ứng phó với BDKII, phát triển
và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phô vói BDK1I, họp tác quốc tế về ứng phó với BDKII
Chương V Bão vệ mời trường biền và hái dáo (3 điều: Điều 49-51)
Quy định chung vẽ BVMT biên và hái đáo, kiêm soát, xú lý ò nhiễm mòi trường biên và hãi đáo, phòng ngứa và ứng phó sụ cô môi trường trên biên và hái dào
- Chương VI Bảo vệ mới trường đât, nước lừ không khi (Diêu 52-64)
+ Quy dịnh VC BVMTnước: Quy định chung VC BVMT nước sông; Nội dung kiêm
soãt và xư lý ô nhiễm mòi trường nước lưu vực sông; Trách nhiệm cua Uy ban nhàn dân câp tinh đỏi với BVMT nước lưu vục sông nội tinh; Trách nhiệm cùa Bộ Tài nguyên và Môi trưởng dôi với BVMT nước lưu vục sông BVMT nguôn nước hồ ao, kềnh, mương, rạch, BVMT hô chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi thúy điện, BVMT nước dưới đât
- Quy định BVMT dầt: Quy dinh chung về BVMT đất; Quán lý chất lượng môi
trường dât; Kiêm soát ô nhiêm mòi trường đât
* Quy định về BVMT không khi: Quy định chung về BVMT không khi; Quan lý chất lượng mòi trường không khí xung quanh; Kiểm soát ô nhiễm mõi trưởng không khi
- Chương VII Báo vê mời trường trong hoạt động sán xuất, kinh doanh, dịch vụ (Điều 65-79)
Quy dinh ve BVMT khu kinh te; BVMT khu công nghiệp, khu chẽ xuàt, khu cóng nghệ cao; BVMT cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trưng; BVMT co sờ sàn xuâl, kinh doanh, dịch vụ; BVMT trong sân xuàt nóng nghiệp; BVMT làng nghê; BVMT trong nuôi trông thủy sân; BVMT dôi vói bệnh viện và cơ sở y lê; BVMT trong hoạt động xây dựng; BVMT trong hoạt động giao thông vận tài; BVMT trong nhập
Trang 39hội, du lịch; BVMT dối vói hóa chất, thuốc báo vệ thực vật, thuốc thú y; BVMT đối với
co sở nghiên cứu phông thứ nghiệm
- Chương mi Hào vệ môi trưởng đô thị, khu dàn cư (Diêu 80—84)
Ycu câu BVMT đô thị khu dàn cir; BVMT nơi cóng cộng; Ycu câu BVMT dôi với
hộ gia đình; Tỏ chức tự quán vẽ BVMT; BVMT trong mai táng, hoa táng
- C/iư«7Tg IX Quản lý chất thài (Diều 85-103)
+ Quy dinh chung VC quán lý chát thai: Yêu cáu ve quan lý chat thai; Giám thicu tải sú dụng, tái che chắt thái; Thu hồi xử lý sán phẩm thái bõ; Trách nhiệm cùa ủy ban nhân dãn các cấp trong quán lý chất thái; Trách nhiệm cùa chú đầu tư khu công nghiệp, khu chê xuât khu cõng nghệ cao trong quán lý chât thai
+ Quán lý chãi thái nguy hại: Lập hồ so đàng ký cắp phép xứ lý chãi thái nguy hại; Phản loại, thu gom, hiu giũ trước khi xử lý chât thài nguy hại; Vận chuyên chât thãi nguy hại; Điều kiện cua cơ sớ xư lý chat thái nguy hại; Nội dung quán lý chất thái nguy hại trong quy hoạch BVMT
+ Quan lý chât thai răn thông thường: Trách nhiệm phân loại chất thái rân thông thưởng; Thu gom vận chuyến chắt thái rán thông thưởng; Tái sứ dụng, tát chế thu hổi nàng lượng và xử lý dial thái ran thông thưởng; Nội dung quán lý chất thãi ran thông thường trong quy hoạch bao vệ môi trường
+ Quán lý nước thài: Quy định chung về quán lý nước thai; Thu gom xứ lỷ nước thái; Hệ thống xừ lý nước thái
+ Quán lý và kiêm soát bụi khi thai, ticng ồn, độ Ring, ánh sáng, bức xạ: Quán lý
vả kiêm soát bụi khi thái; Quăn lý vã kiêm soát tiếng ồn độ rung, ảnh sáng, bức xạ
- Chương X Xứ lý ô nhiêm, phục hồi và cãi thiện môi trường (Diêu 104-112)
+ Quy định về xư lý co sớ gây ò nhicm mõi nường nghiêm trọng; Xứ lý phục hồi mõi trường khu vực bị ỏ nhiễm: Quy định chung về khác phục ỏ nhiễm mỏi trường và phân loại khu vực ờ nhicm; Khãc phục ô nhiêm và phục hòi môi trường; Trách nhiệm trong khắc phục ó nhiễm và phục hoi mót tnròng
+ Phòng ngửa, ứng phó khắc phục và xừ lý sự cố mòi trường: Phòng ngừa sự cố môi trường; ứng phó sự cố mỏi trường; Xây dụng lực lượng ứng phó sự cổ mòi trường; Xãc đinh thiệt hại do sự cố môi trưởng; Trách nhiệm khác phục sự cổ mỏi trưởng
Chưtmg XI Quy chuân kỹ thuật mõi trường tiêu chuồn môi trường (Diêu 113 120)
Quy định VC Hộ thong quy chuàn kỳ thuật môi tnrờng; Nguyên tăc xây dụng quy
Trang 40quy chuẩn kỹ thuật VC chất lượng mỏi trường xung quanh; Yêu cầu đối với quy chuẩn
kỳ thuật về chất thãi; Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật mòi trường; Ticu chuẩn mói trưởng; Xây dựng, thảm định và công bố tiêu chuẩn môi trường
Chương Xll Quan trắc mỏi trường (Điều ỉ 21 127)
Quy dinh VC I loạt dộng quan trác môi trường; Thành phần môi trưởng và chất phát thài cần được quan trắc; Chương trinh quan trắc mói trưởng; Hệ thồng quan trác môi trường; Trách nhiệm quan trác môi trưởng; Diêu kiện hoạt động quan trãc môi trường; Quàn lý sò liệu quan trãc môi trường
Chương XH1 Thông tin ntởi trưởng, chi thị mõi trường, thõng kẽ mòi trưởng và báo cảo môi trường (Điên 128-138)
Quy định về Thõng tin môi trưởng; Thu thập vã quán lý thông (in mói trưởng; Công bố cung cảp thõng tin mỏi trưởng; Công khai thông tin môi trưởng; Chi thị môi tiưởng: 'lìiống kê môi tiường; Trách nhiệm báo cáo công tác BVMT hàng năm; Nội dung báo cáo cõng tác BVMT; Nội dung BVMT trong báo cáo KTXI1 hàng năm; Trách nhiệm lập báo cáo hiện trụng mỏi trưởng; Nội dung báo cáo hiện trạng môi trưởng
- Chương XIV Trách nhiệm cùa cơ quan quàn lý nhà nước vè bào vệ môi trường /Diều ì39-143)
Quy định vé Nội dung quán lý nhã nước VC BVMT; Trách nhiệm quàn lý nhà nước
vỏ BVMT cùa Chinh phú; Trách nhiệm quàn lý nhà nước vẽ BVMT cùa Bộ trương Bộ Tài nguyên và Môi trường; Trách nhiệm quán lý nhã nước VC BVMT cùa Bộ tnrởng, Thù trưởng cơ quan ngang bộ; Trách nhiệm quán lý nhà nước về BVMT của ủy ban nhân dân các cắp
Chương XV Trách nhiệm cùa Mặt trận Tô quốc Việt Nam lò chức chinh trị - xà hội, tô chức xã hội — nghê nghiệp và cộng đông dãn cư trong bão vệ môi trường (Diêu
144 -146)
Quy định về Trách nhiệm và quyền cùa Mặt trận Tồ quồc Việt Nam; Trách nhiệm
vả quyên cùa tô chức chinh trị xã hội, lô chức xà hội nghê nghiệp; Quyên vã nghĩa
vụ cùa cộng đong dãn cư
Chương XVI Nguồn ìực về báo vệ mõi trường (Điều 147 155)
Quy định về Chi ngàn sách nhã nước cho BVMT; Phi BVMT; Quỳ BVMT; Phát triền dịch vụ môi trường; Ưu đài, hở trợ hoạt động BVMT; Phát triền và ứng dụng khoa