1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện Trạng Giải Pháp Nhằm Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Phát Triển Du Lịch Việt Nam 1.Docx

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện Trạng Giải Pháp Nhằm Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Phát Triển Du Lịch Việt Nam
Tác giả Nguyễn Viết Hồng
Người hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Linh
Trường học Học viện Du lịch Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 72,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV mét sè kinh nghiÖm quèc tÕ vÒ thu hót vèn ®Çu t­ trùc tiÕp vµo du lÞch 1 Më §Çu Tõ sau §¹i héi §¶ng toµn quèc lÇn thø VI, c«ng cuéc ®æi míi ë n íc ta ® vµ ®ang diÓn ra s©u s¾c, toµn diÖn vµ t¸c ®én[.]

Trang 1

Mở Đầu

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, công cuộc đổi mới ở n ớc ta

đã và đang diển ra sâu sắc, toàn diện và tác động tích cực đến mọi lĩnhvực đời sống xã hội Dới sự lãnh đạo của Đảng, với đờng lối đổi mới, hơn

10 năm qua, kinh tế Việt nam đã vợt qua những thăng trầm của nhữngthập niên khũng hoảng, bớc vào thời kỳ ổn định phát triển với mức tăngtrỡng cao, tạo ra những tiền đề rất quan trọng để đất n ớc bớc vào thời kỳmới-thời kỳ CNH, HĐH

Nét nổi bật trong bức tranh kinh tế Việt nam những năm đổi mới và

mở cửa là sự tăng nhanh vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Nguồn vốn FDI đãtrở thành bộ phận quan trọng trong nguồn vốn đầu t phát triển toàn xãhội, góp phần vào sự thành công của công cuộc đổi mới nói chungvà củaNgành du lịch nói riêng

Tính đến nay, cả n ớc đã có hơn 3450 khách sạn và cơ sở l u trú khác,với trên 58000 phòng buồng Với sự ra đời của nhiều khách sạn nổi tiếng

nh khách sạn 5 sao DEAWOO Hà nội, và đầu năm 1997 có khách sạn 5sao SOFITEL METROPOLE, khu du lịch bắc Mỷ An ở miền trung vớikhách sạn 204 buồng tiêu chuẩn 4 sao và 3 khách sạn liên doanh ởTp.HCM với 553 phòng đợc đa vào sử dụng Tổng số buồng của cáckhách sạn liên doanh tính đến nay đã có vào khoảng trên36.000 Đủ đápứng mọi nhu cầu về nơi ăn ở đối với khách quốc tế Trong số gần 170khách sạn mới đợc thẩm định để phân hạng- gắn sao, đã có hơn 45 kháchsạn đạt tiêu chuẩn từ 3-5 sao Trong khi đó thì nhiều khu du lịch nổi tiếngcũng đã đợc tôn tạo và đầu t nâng cấp, thu hút đợc rất lớn số lợng kháchtrong nớc và quốc tế

Để đạt đợc những bớc tiến đáng kể nh vậy trong việc phát triển cơ sởvật chất kỹ thuật chính là thu hút đợc nguồn vốn đầu t trực tiếp nớcngoài Điều đó chứng minh FDI đã góp phần quan trọng để ngành du lịchViệt nam phát triển mạnh mẻ

Vấn đề thu hút vốn đầu t từ nớc ngoài để phát triển Ngành du lịchViệt nam trong thời gian tới là một yêu cầu cấp thiết chính vì vậy em

Trang 2

chọn đề tài Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t“Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài vào phát triển du lịch Việt nam “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t

Đây là một đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng nên trong bài viếtnàykhông thể tránh khỏi những sai sót

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Phạm Ngọc Linh khoa

Kế hoạch phát triển cùng các anh chị phòng Kinh tế du lịch - Viện nghiêncứu phát triển du lịch đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành bài viết này.Rất mong sự chỉ dẫn của thầy để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2002

Sinh viên: Nguyến Viết Hơng

Chơng I cơ sở lý luận và thực tiển về thu hút FDI

I Các khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

1 Khái niệm về vốn FDI.

Đây là nguồn vốn đầu t của t nhân nớc ngoài đối với các nớc đangphát triển, là nguồn vốn lớn có ý nghĩa quan trọng với phát triển kinh tế.FDI không chỉ cung cấp nguồn vốn mà nó còn thực hiện quá trình chuyểngiao công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và tìm thị tr ờng tiêu thụ ổn định.Mặt khác vốn FDI còn gắn trách nhiệm với bảo toàn và phát triển vốn Do

Trang 3

đó thu hút đợc nguồn vốn này sẽ giảm đợc gánh nợ nớc ngoài đối với cácnớc đang phát triển.

-Đầu t trực tiếp nớc ngoài: Là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt

nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu

t theo quy định của luật này.(Điều 2.1 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam

do Quốc hội thông qua ngày 12/11/1996)

-Vốn đăng ký: là lợng vốn mà các đối tác đầu t cam kết sẽ cung cấp

vốn trong một dự án

-Vốn pháp định: Là mức vốn phải có để thành lập doanh nghiệp đ

-ợc ghi trong điều lệ doanh nghiệp Theo quy định hiện hành vốn pháp

định của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn

đầu t của doanh nghiệp trờng hợp đặc biệt, tỷ lệ có thấp hơn 30%, nhngphải đợc cơ quan quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài chấp nhận Trongquá trình hoạt động, doanh nghiệp không đợc giảm vốn pháp định

- Vốn thực hiện: Là lợng vốn thực tế đợc giải ngân so với vốn đăng

ký của một dự án đầu t

2 Các hình thức FDI tại Việt Nam.

2.1 Doanh nghiệp liên doanh.

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bênhợp tác thành lập tại việt nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc kýhiệp định giữa chính phủ nớc cộng hoã xã hội chủ nghĩa việt Nam vàchính phủ ngớc ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợptác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tácvới nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh có thể chia thành 5 loại :

- Một là: doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập lập trên cơ sở hợp

đồng liên doanh giữa bên Việt Nam là một hoặc nhiều doanh nghiệp ViệtNam thuộc mọi thành phần kinh tế Bên n ớc ngoài là một hoặc nhiều nhà

đầu t

- Hai là: doanh nghiệp liên doanh mới đợc thành lập trên cơ sở hợp

đồng liên doanh giữa doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép đầu t tại việtNam với nhà đầu t nớc ngoài

Trang 4

- Ba là: doanh nghiệp liên doanh mới đợc thành lập trên cơ sở hợp

đồng liên doanh giữa doanh nghiệp liên doanh đã đ ợc phép hoạt động tạiViệt Nam với doanh nghiệp Việt Nam

- Bốn là: doanh nghiệp liên doanh mới đợc thành lập trên cơ sở hợp

đồng liên doanh giữa doanh nghiệp liên doanh đã đ ợc phép hoạt động tạiViệt Nam với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đang hoạt động tạiViệt Nam

- Năm là: trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể đợc thành lập

trên cơ sở hiệp định ký kết giữa chính phủ việt nam và chính phủ n ớcngoài

2.2.Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặcnhiều bên để tiến hành hoạt động đầu t mà không thành lập pháp nhân.Hai bên hoặc nhiều bên đợc hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợptác kinh doanh nh hợp tác sản xuất, phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm và các hình thức kinh doanh khác về đối tợng, nội dung, thời hạnkinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệp của mỗi bên, quan hệ giữa các bên docác bên tự thoả thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

2.3.Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữucủa nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam,

tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hìnhthức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo luật phápViệt Nam Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc hợp tác vớidoanh nghiệp Việt Nam để thành lập doanh nghiệp liên doanh

Đối với cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ quyết định, cácdoanh nghiệp Việt nam trên cơ sở thoả thuận với chủ doanh nghiệp, đ ợcmua lại một phần vốn của doanh nghiệp để hình thành doanh nghiệp liêndoanh

3 Các khái niệm khác.

Trang 5

- Đối tác đầu t: Là các bên tham gia góp vốn và các bên tiếp nhậnvốn đầu t.

Bên nớc ngoài là một bên gồm một hoặc nhiều nhà đầu t nớcngoài

Bên Việt nam là một bên gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp Việtnam thuộc mọi thành phần kinh tế

- Tỷ lệ góp vốn: Là tổng số vốn góp của một đối tác đầu t so vớiquy mô tổng vốn đầu t

- Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vàthời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh đ ợc ghi trong giấy phép đầu t

đối với từng dự án theo quy định của chính phủ, nhng không quá 50 năm

Căn cứ vào quy định của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, Chính phủquyết định thời hạn dài hơn đối với từng dự án, nh ng tối đa không quá 70năm

- Hiệu quả đầu t: Là lợi nhuận mang lại trong tơng lai của một đồngvốn bỏ ra mà dự án đầu t mang lại

Cải thiện môi trờng: là các tác động ngoại lai tích cực tới môi tr ờng bắt nguồn từ dự án đầu t

-II ý nghĩa của vốn FDI đối với phát triển du lịch.

1 Khái niệm về du lịch

1.1 Khái niệm về khách du lịch:

Mọi hoạt động của các hãng , các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

đều nhằm phục vụ một đối tợng cuối cùng là khách du lịch

Khách du lịch hay là khách viễng theo tổ chức du lịch thếgiới( WTO) năm 1968 đã chấp nhận định nghĩa sau: “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t một khách viếng làmột ngời đi từ quốc gia này tới một quốc gia khác với một lý do nào đó,

có thể là kinh doanh, thăm viếng hoặc vì một việc một việc gì khác”(ngoại trừ ngành nghề hay lĩnh lơng) định nghĩa này đợc áp dụng cho cảkhách du lịch trong nớc

Khách viếng đợc chia thành hai loại:

- Du khách ( tourist) : là khách du lịch, còn gọi là khách ở lại qua

đêm là: “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t khách c trú tại một quốc gia trên 24 giờ đồng hồ và ngủ qua

đêm ở đó, với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”

Trang 6

- Khách tham quan ( Evairsionists ): là khách du lịch còn gọi làkhách du ngoạn hay khách ở ngày khách tham quan là khách du lịch đếnviếng thăm một nơi nào đó dới 24 giờ đồng hồ và không ở qua đêm hoặckhông kết hợp với các hoạt động khác.

1.2 Khái niệm về ngành du lịch.

Ngành du lịch là một ngành kinh tế xã hội- dịch vụ có nhiệm vụphục vụ việc tham quan, giải trí, nghỉ ngơi và có thể kết hợp hoặc khôngkết hợp với các hoạt động khác

Xã hội phát triển, đời sống của con ng ời ngày càng đợc cải thiện và

do đó nhu cầu về du lịch của con ng ời cũng tăng lên Những ngời đi dulịch có mong muốn tham quan, giải trí qua đó làm tăng thêm sự hiểu biếtcủa họ về con ngời, về đất nớc đồng thời tái sản xuất sức lao động Sảnphẩm của ngành du lịch đợc tạo ra tính bằng mức độ đáp ứng các nhu cầu

và mong muốn của khách du lịch Một khi sản phẩm du lịch thực sự đ ợccoi là sản phẩm chất lợng thì nó sẽ thu hút khách du lịch nhiều hơn vàqua đó đóng vai trò thúc đẩy ngành du lịch phát triển

2 Các thể loại du lịch.

Có nhiều cách phân loại các thể loại du lịch, mỗi loại có một ýnghĩa nhất định Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà có thể sử dụngcác phân loại khác nhau, qua đó có đợc tầm nhìn tổng quan đối với việcphát triển du lịch trên các góc độ ở cả tầm vĩ mô và vi mô

Sau đây là một số căn cứ phân loại chủ yếu:

2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi, du lịch đ ợc phân ra

du lịch quốc tế và du lịch nội địa.

Du lịch quốc tế là thể loai du lịch mà điểm xuất phát và điểm đếncủa khách du lịch ở những quốc gia khác nhau Khách du lịch quốc tếphải xuất cảnh qua biên giới và chi tiêu bằng ngoại tệ ở nơi đến du lịch

Du lịch nội địa là khách đi du lịch chỉ đi và đến các địa điểm dulịch trong phạm vi nớc mình và chi tiêu bằng nội tệ nớc mình

2.2 Căn cứ vào thành phần xã hội của khách, du lịch đ ợc phân ra du lịch cao cấp và du lịch đại chúng.

Trang 7

Du lịch cao cấp là du lịch dành cho những ng ời có khả năng thanhtoán cao ở thể loại này các dịch vụ dành cho khách có chất lợng đặc biệtvới mức giá cao Đây là thể loại mà các doanh nghiệp du lịch ở các n ớcphát triển Du lịch quốc tế chủ động rất quan tâm.

Du lịch đại chúng là những loại du lịch dành cho những ng ời có khảnăng thanh toán hạn chế ở thể loại này các dịch vụ dành cho khách cóchất lợng bình thờng với mức giá thấp, hiệu quả kinh tế đạt đ ợc khôngcao và ô nhiễm môi trờng có nguy cơ lớn hơn Đây là thể loại du lịch

đáng quan tâm đối với các loại hình du lịch xã hội và du lịch nội địa

2.3 Căn cứ vào nhu cầu và mục đích chuyến đi du lịch đợc phân ra du

lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi, du lịch văn hoá, du lịch công vụ, dulịch thơng gia, du lịch tôn giáo, du lịch sinh thái, du lịch quê h ơng, dulịch quá cảnh, du lịch đồng quê

Mỗi loại du lịch ở đây đều thể hiện các nhu cầu đặc tr ng và đòi hỏiphải đợc thoã mãn các nhu cầu của khách

2.4.Căn cứ vào phơng tiện giao thông, phơng tiện lu trú mà khách sử dụng, du lịch đợc phân ra thành các loại là du lịch xe đạp, du lịch mô tô,

du lịch tàu hoả, du lịch tàu thuỷ, du lịch máy bay, du lịch ở khách sạn, dulịch ở campain, du lịch ở làng du lịch

2.5 Căn cứ vào thời gian, hình thức đi của khách, du lịch đợc phân ra

các loại du lịch ngắn ngày, du lịch dài ngày, du lịch theo đoàn, du lịch cánhân

3 Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng thu hút FDI.

3.1 ổn định về chính trị:

Tình hình chính trị ổn định là một trong những yếu tố quan trọng

ảnh hởng trực tiếp đến vòng chu chuyển các nguồn vốn đầu t bên ngoàivào Việt Nam Chúng ta luôn kết hợp hai nhiệm vụ chiến l ợc là xây dựng

và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Tăng cờng mọi hoạt động quốc phòng, an ninh; ngăn chăn và làmthất bại những âm mu và thủ đoạn nhằm gây mất ổn định chính trị, gâytổn hại đến công cuộc xây dựng phát triển đất nớc, đồng thời bảo đảm tốttrật tự an toàn xã hội Trong thời gian vừa qua chúng ta đã giữ vững đ ợc

Trang 8

độc lập chủ quyền và môi trờng hoà bình của đất nớc vì vậy đã tạo đợc

điều kiện rất tốt cho công cuộc đổi mới đất nớc

Bên cạnh đó chúng ta vẫn đang tiếp tục thực hiện chính sách đốingoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phơng hoá và đa dạng hoá với tinhthần Việt nam muốn là bạn với các đất nớc trong cộng đồng thế giới,phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển

Trong những năm qua VIệt Nam đã chủ động giải quyết quan hệngoại giao với các nớc Việc bình thờng hoá quan hệ với Mĩ, gia nhậpkhối ASEAN đã tác động mạnh mẽ đến “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tdòng chảy” vốn đầu t vào ViệtNam, chúng ta đã ký hiệp định thơng mại với hoa kỳ và sắp tới chúng ta

sẽ gia nhập WTO đây là điều kiện hết sức thuận lợi, chắc chắn rằng số

dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ tăng lên trong thời gian này

Có thể nói tình hình chính trị là một nhân tố quan trọng đối với mộtquốc gia , nó ảnh hởng rất lớn đến khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp n-

Trong khi hệ thống sân bay và hàng không dân dụng tuy có đầu tnâng cấp nhng vẫn đang lạc hậu so với nhiều nớc trong khu vực Trongtổng số 15 sân bay của cả nớc chỉ có 3 sân bay quốc tế là Nội Bài, Tânsơn nhất và Đà nẵng

Hệ thống thông tin liên lạc trong những năm qua đã đạt đ ợc nhiềutín hiêu đáng mừng Bằng những nỗ lực trong nớc và đặc biệt là sự hợptác với nớc ngoài, ngành viễn thông việt nam đã có b ớc tiến nhảy vọttrong việc hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc Điện thoại không còn

Trang 9

xa lạ với ngời dân, việc giao dịch rất thuận lợi, sự phổ biến rộng rãi vềinternet sẽ giúp rất nhiều trong việc truy cập thông tin quốc tế, đặc biệt làtrong kinh doanh.

Để có thể thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài

đòi hỏi phải nhanh chóng cải thiện cơ sở hạ tầng còn quá lạc haạu và yếukém của chúng ta

3.3 Tạo môi trờng pháp lý thuận lợi.

Môi trờng pháp lý đối với các hoạt động đầu t nớc ngoài bao gồmhiến pháp đến toàn bộ các văn bản pháp quy quy định có liên quan đếnhoạt động này

Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài là một bộ phận quan trọng thể hiệnmôi trờng đầu t đối với các nhà đầu t nớc ngoài Sự thu hút hấp đẫn đầu ttrực tiếp nớc ngoài đợc thể hiện ở mức độ nào là tuỳ thuộc vào chính nộidung của các quy phạm pháp luật có liên quan đến đầu t trực tiếp nớcngoài mà chúng ta đã ban hành Đó chính là vũ khí cạnh tranh sắc béncủa mỗi nớc trong việc thu hút vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài

Nhìn chung các nhà đầu t nớc ngoài nhận xét về môi trờng pháp lýcủa việt nam là tơng đối hấp dẫn, các đạo luật và quy chế đối với hoạt

động đầu t nớc ngoài của chúng ta ngay từ đầu đã có độ cởi mở và chứa

đựng những u đãi đáng kể đối với nhà đầu t nớc ngoài: nó không hạn chếmức tối đa phần vốn góp của bên n ớc ngoài, cho phép bên nớc ngoài đầu

t 100% vốn đây là điều mà một số nớc trong khu vực cha cho phép hoặc

đang xem xét để áp dụng; cho phép ng ời nớc ngoài tham gia rộng rãi vàocông tác quản lý và tổng giám đốc điều hành; ngoài ra khi xét các điềukiện về u đãi tài chính, Nhà nớc VIệt nam đảm bảo cho các nhà đầu t nớcngoài thu đợc khoản lợi nhuận không thấp hơn so với việc đầu t vào cácnớc trong vùng

Trong sữa đổi, bổ sung lần thứ hai, luật đầu t nớc ngoài tại việt nam

có một quy định mới đợc các nhà đầu t nớc ngoài hoan nghênh là nộidung bổ sung vào điều 21 đó là : “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trong tr ờng hợp có sự thay đổi củapháp luật việt nam làm thiệt hại đến lợi ích tham gia hợp đồng hợp táckinh doanh và xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã đợc cấp giấy phép thìnhà nớc có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của các nhà

Trang 10

đầu t” Thực chất đây là việc áp dụng nguyên tắc “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tkhông hồi tố” củathông lệ quốc tế.

Quy định tại điều 3 của luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam( đã sữa

đổi lần thứ 3 ) cũng có những u đãi đặc biệt về chế độ tiền thuê đất vàmiễn thuế lợi tức nhằm khuyến khích đầu t nớc ngoài vào một số các dự

án quan trọng trong các lĩnh vực và các địa bàn đ ợc u tiên.qua những lầnsữa đổi bổ sung đến nay luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam đã có nhữngcải thiện thích cực môi trờng đầu t Nhng bên cạnh đó vẫn con tồn tạinhững trở ngại của cơ chế hành chính- quan liêu, các thủ tục phiền hà và

hệ thống văn bản pháp quy cha đầy đủ, thiếu đồng bộ lại hay thay đổi đãlàm cho các doanh nghiệp nớc ngoài cha thật sự yên tâm khi đầu t vàoViệt nam

Qua những lần sửa đổi bổ sung , đến nay luật đầu t nớc ngoài tại việtnam đã có những cải thiện tích cực môi tr ơng đầu t Nhng trên thc tế ,trong lĩnh vực này vẫn còn tồn tại những trở ngại của cơ chế chính sách-quan liêu, các thủ tục phiền hàvà hệ thống văn bản pháp quy ch a đầy đủ,thiếu dồng bộ lại hay thay đổi đã làm cho các doanh nghiệp n ớc ngoàithiếu an tâm và tin tởng khi đầu t vào Việt nam

Chính vì lẽ đó , mà gần đây chúng ta đã và đang có những nỗ lực đẻhoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy để luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam thực sự là một công cụ quản lí hữu hiệu của nhà n ớc nhằm định h-ớng , “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tgiới hạn hành lang , xác định sân chơi “Hiện trạng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tthiết lập hàng rào pháp lícho các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài nh thủ tớng Chính phủ đãnhấn mạnh tại chỉ thị số 11/1998/CT-TTG ngày 16/3/1998 về thực hiệnnghị định số 10/1998/ND-Chính phủ và cải thiện các thủ tục đầu t trựctiếp nớc ngoài

3.4 ổn định môi trờng vĩ mô.

Bên cạnh yếu tố về chính trị, sự ổn định môi tr ờng vì mô là một

điều kiện tiên quyết cho mọi ý định và hành vi đầu t , đặc biệt là vốn đầu

t nớc ngoài Để thu hút đợc dòng vốn đầu t vào trong nớc, thì trớc hết đòihỏi nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho sự vận động của tiền vốn

đầu t, sau đó là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn những nơi khác

Trang 11

Để có thể tạo ra và duy trì đ ợc một nền kinh tế ổn định với một mứctăng với mức tăng trỡng nhanh đoì hỏi phải có sự nổ lực lớn của Chínhphủ trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô Thực tế cho thấy, sau hơn 10năm thực hiện công cuộc đổi mới Tình trạng đình đốn trong sản xuất, rốiren trong lu thông đã đợc khắc phục Kinh tế tăng tr ỡng nhanh và ổn

định, nhịp độ tăng trỡng sản phẩm trong nớc(GDP) bình quân hàng nămthời kỳ 1991-1995 đạt 8,2%(1991-6%, 1992-8,6%, 1993-8,1%, 1994-8,8%, 1995-9,5%), năm 1996 đạt 9,34%, năm1997 đạt 9%, nh ng đến năm

2000 chỉ đạt 5,6% và năm 2001 đạt 7,5%

Một trong những thành công nữa của công cuộc đổi mới đó là việcgiải quyết vấn đề chống lạm phát và ổn định tiền tệ Nếu nh năm 1986 tỷ

lệ lạm phát của ta lên đến 774,7% thì đến năm 1991 xuống còn mức67,1%, năm 1994 là 14,4% và năm 1995 chỉ ở mức 12,7% Trong nhữngnăm gần đây thì mức lạm phát dới hai con số

Ngân hàng Trung ơng đã có chính sách tỷ giá hối đoái và quản lýngoại hối hợp lý thúc đẩy xuất khẩu và điều tiết đ ợc nhập khẩu, từng bớclàm cho đồng tiền Việt nam có giá trị chuyển đổi đầy đủ

Tuy nhiên, để có thể duy trì đ ợc một môi trờng vĩ mô ổn định trongtình hình nh hiện nay,Chính phủ cần đa ra những chính sách về tài chính,tiền tệ, tỷ giá hối đoái, thơng mại hợp lý để có thể giữ đợc các thông số vĩmô cơ bản (mức lạm phát dới hai con số, thâm hụt ngân sách dới 5% vàthâm hụt cán cân vãng lai không quá 10%) đảm bảo cho nền kinh tế tăngtrỡng một cách ổn định Tỷ giá hối đoái cần linh hoạt theo cung cầu củathị trờng nhng cũng đợc đảm bảo ở một mức độ nhất định để tránh cácbiến động lớn, đồng thời tiến tới sự tự do hoá các dao dịch trong cán cânvãng lai Bên cạnh đó cần đẩy mạnh một số biện pháp cải cách các cơ cấuquan trọng nh cải cách hệ thống tài chính ngân hàng, cải cách hệ thốngthuế và thuế quan, tự do hoá thơng mại để khuyến khích xuất khẩu nh ngvẩn đảm bảo nguồn thu trong nớc Nếu chúng ta làm đợc nh vậy, chắcchắn sẽ cũng cố niềm tin của các nhà đầu t nớc ngoài và họ cảm thấy yêntâm hơn khi bỏ vốn vào kinh doanh ở Việt nam

III một số kinh nghiệm quốc tế về thu hút vốn đầu t trực tiếp vào du lịch.

1 Đối với các nớc trong khu vực (các nớc ASEAN ).

Trang 12

 Tình hình phát triển:

Khối ASEAN bao gồm 10 nớc trong khu vực Đông Nam á là :Thailand, Singapore, Malaixia, Indonexia, Philippin, Laos, Campuchia,Mianma và Việt Nam

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cộng với những yếu tố về tâmhồn, bản sắc của những thành phố châu á cổ kính, đó là điều kiện rất tốt

để phát triển ngành công phiệp du lịch Đông Nam á

Sự hội nhập với nền kinh tế nớc ngoài là rất quan trọng trong chiếnlợc phát triển của mỗi đất nớc Năm 1960, các nớc ASEAN thực hiệnchính sách mở cửa đã là một nét khởi sắc đầu tiên của du lịch Đông Nam

á Với năm du lịch Thailand 1987, khách du lịch quốc tế đến với thailandtăng vọt từ 2,8 triệu lợt khách năm 1996 lên 3,4 triệu năm 1997 vớidoanh thu 1,9 tỷ USD

Singapore là một nớc nhỏ bé nàm gần đông nam châu ánhng lại cómột tốc độ tăng trởng mạnh và vững chắc về du lịch Năm 1992 có 5,98triệu lợt khách du lịch, năm 1994 có 6,479 triệu lợt khách,và 7,15 triệukhách năm 1995 ( Nguồn tạp chí Trevel News ) Số lợt khách vàoSingopore ngày càng tăng lên và Singapore đã trở thành một trong số ítquốc gia trên thế giới có lợt khách du lịch đến gấp đôi dân số trong n -ớc( năm 1994 dân số Singapore là 2,9 triệu ngời)

Năm 1990, theo gơng thailand, malaixia cũng đã tổ chức năm dulịch của mình đến năm 1994, Malaixia đón trên 6,4 triệu khách; năm

1995 có 7 triệu khách du lịch quốc tế, đạt doanh thu 4,4 tỷ USD; thờigian lu trú cảu khách đạt 4,7 ngày ( năm 1990 là một ngày); mức chi tiêucủa khách đạt 118,8 USD/ngày so với 81 Usd/ngày năm 1990 Sang năm

2000, với tốc độ tăng trởng 10% năm, Malaixia đă đạt đợc 12,5 triệukhách quốc tế

Các nớc vùng Đông Nam á đã và đang trở thành một thị tr ờng soi

động rất hấp dẫn của khu vực và thế giới Năm 1992 năm du lịch của

Đông Nam á kết thúc thành công với khách du lịch tăng 9,49%, đạt21,858 triệu khách du lịch, chiếm 4,6% tổng số khách du lịch trên thếgiới Thu nhập tăng 15,61% đạt 17,64 tỷ USD Năm 1996, du lịch

Trang 13

ASEAN đạt đợc 31,7 triệu khách, thu nhập 31 tỷ USD t ơng đơng 9,1%tổng kim ngạch xuất khẩu và 4,9% GDP trong khu vực Mặc dù ảnh h ởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 là rất nặng nề nh ng năm

2000, du lịch ASEAN vẫn đạt đợc khoảng 39 triệu ngời, với tốc độ tăngtrởng giai doạn 2001 - 2005 và 2005 - 2010 là 4,9% năm, dự kiến năm

2010 khu vực Đông Nam á sẽ đón 72 triệu lợt khách du lịch (nguồn: tổchức du lịch thế giới WTO)

2 Đối với các nớc trong hệ thồng xã hội chủ nghĩa.

Hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa trên thế giới kể từ sau khi LiênXô tan rã năm 1990 dến nay chỉ còn 4 nớc đó là trung quốc, Cuba, Cộnghoà dân chủ nhân dân Triều tiên và Việt Nam Cùng có xuất phát điểmlạc hậu của nền kinh tế nhng cho đến nay ngành du lịch của trung Quốc

và Cuba cũng đã phát triển mạnh mẽ

Với nguồn sản phẩm du lịch vô cùng phong phú ( cảnh đẹp, nhiều

di tích, kiến trúc độc đáo ) trong đó đặc biệt là tiềm năng tài nguyên dulịch, văn hoá, ngành du lịch của Trung Quốc đã có những b ớc phát triểnmạnh và ngày càng phát triển: năm 1992 năm du lịch của Trung Quốc lầnthứ I đã có hơn 38 triệu du khách, thu nhập trên 3,9 tỷ USD; năm 1993 cótrên 41 triệu du khách, thu nhập trên 4,6 tỷ USD Năm 1994 có 43 triệukhách với 6 tỷ USD thu nhập và na5 1995 là 44 triệu khách nh ng mức thunhập là 8tỷ USD (nguồn: tạp chí du lịch Việt Nam) B ớc sang thế kỷ 21

dự đoán Trung Quốc sẽ lên đững hang thứ 4 thế giới và chiếm vị trí hàng

du lịch quốc tế đến Cuba là 1,5 triệu khách, doanh thu từ du lịch dạt 1,5

tỷ USD; năm 1998 đạt 1,8 triệu khách với doanh thu 1,8 tỷ USD và năm

200 là 2 triệu khách Dự kiến đến năm 2010 sẽ đạt đợc 7 triệu lợt khách

Trong tình hình hiện nay, khi mà số nớc xã hội chủ nghĩa chỉ đếm

đầu ngón tay thì việc đứng vững t tởng, phát triển nền kinh tế nói chung

và phát triển ngành du lịch nói riêng trong điều kiện có nhiều thế lực thù

Trang 14

địch chống đói thì đó quả là một điều đáng nói đối với các n ớc thuộc hệthống xã hội chủ nghĩa Sở dĩ có đ ợc thành tựu du lịch là do một sốnguyên nhân chủ yếu sau:

- Tiết kiệm tối đa để dành nguồn taid chính, tạo điều kiện cho cácngành kinh tế mũi nhọn phát triển, trong đó có du lịch

- Quy hoạch và có chính sách phát triển ngành du lịch phù hợp,không đầu t tràn lan, chỉ tập trung vào những vùng có thế mạnh về du lịch

nh du lịch biển, du lịch văn hoá với các di tích lịch sử và danh lam thắngcảnh đầu t phải đạt tiêu chuẩn quốc tế và phát huy hiệu quả

- Tăng cờng hợp tác song phơng giữa các nớc cùng hệ thống và vớicác nớc thế giới thứ ba để tranh thủ hỗ trợ nhau về đầu t và thị trờng

- Tạo cho con ngời một thái độ đúng đắn, một niềm tin mãnh liệtvào tơng lai

Để đạt đợc những thành tựu trên, các nớc ASEAN và hệ thống cácnớc xã hội chủ nghĩa đã có những chính sách hợp lí, phù hợp với xu thếphát triển Chính vì vậy mà họ đã có những chính sách thu hút vốn đầu tnớc ngoài vào du lịch phù hợp nằm đpá ứng nhu cầu về vốn đầu t trong n-

ớc đối với du lịch và mang lại hiệu quả rất cao

3 Một số bài học kinh nghiệm:

Du lịch ASEAN và các nớc trong cùng hệ thỗng xã hội chủ nghĩa đãtạo nên những nét đột phá bất ngờ đối với du lịch thế giới Qua thực tiễn

đạt đợc chúng ta có thể rút ra đợc những bài học kinh nghiệm:

- Về phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và hệ thống cáckhách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế (Thailand có khách sạn Oriental đ ợc xếpvào loại số một thế giới, khách sạn Phalthada lớn nhất châu á Hãng hàngkhông Thailand đợc chọn là hãng hàng không phục vụ tốt nhất thế giớihoặc nh hệ thôngs bu chính viễn thông của Singapore vào loại hiện đainhất trên thế giới) Đây là điều kiện rất tốt để các nhà đầu t tin tởng đểyên tâm đầu t vào du lịch

- Đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho kháchxuất nhập cảnh dễ dàng

- Chính phủ khuyến khích mọi lực lợng tham gia phát triển kinh tế

Trang 15

- Bằng các tài nguyên du lịch nền văn hoá mang bản sắc dân tộc đểtạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo, đa dạng, hấp dẫn.

- Khai thác trong điều kiện có thể và đồng thời phải biết giữ gìn,tôn tạo, bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên, môi tr ờng và xã hội

- Đầu t vào đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên làm việc có trình

độ cao cho lĩnh vực du lịch

Trong thời gian tới, vấn đề hợp tác du lịch giữa các n ớc trong khốiASEAN sẽ tập trung vào đầu t, quy hoạch, phát triển, đào tạo nhân lực,bảo vệ môi trờng sinh thái, môi trờng văn hoá để đảm bảo sự phát riển lâudài, bền vững của ngành du lịch ASEAN Chúng ta hoàn toàn hy vọngrằng hợp tác du lịch của khối ASEAN sẽ sớm thành công trở thành ngành

đại diện cho nền kinh tế khu vực

Trên đây là kinh nghiệp của một số n ớc bạn bè cũng nh các nớctrong khu vực đối với phát triển ngành du lịch Về phía bản thân mình,Việt Nam cần oải chọn ra một hớng đi đúng kết hợp kinh nghiệp của cácbạn bè trên thế giới và điều kiện thực tế cảu đất n ớc, làm thế nào có giảipháp phù hợp nhằm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, đáp ứng đợcnhu cầu về vốn để phát triển ngành du lịch, đ a du lịch trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn

Chơng II

đánh giá thực trạng, tác động của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực du lịch Việt Nam

I Vai trò FDI đối với phát triển du lịch Việt Nam nói riêng

và nền kinh tế nói chung

1 Khắc phục tình trạng thiếu hụt về vốn đầu t.

Để có vốn, giải pháp cơ bản vẩn là thúc đẩy sản xuất, thực hành tiếtkiệm, từ đó tạo ra tích luỷ ngày càng cao Tuy nhiên chỉ tạo vốn cho nềnkinh tế bằng tích luỷ nội bộ thì hậu quả tụt hậu khó tránh khỏi Đặc biệt

là đối với nền kinh tế của Việt Nam nh hiện nay, khi nhu cầu vốn đầu tthờng vợt quá tỉ lệ tích luỷ nội bộ của nền kinh tế quốc dân do đó các

Trang 16

nguồn vốn đầu t nớc ngoàI, nhất là vốn đầu t trực tiếp đóng một vai tròuan trọng trong việc bổ sung sự thiếu hụt này.

Bảng : Tổng vốn đầu t FDI và FDI ở Việt Nam giai đoạn 1997-2000

Năm

Tổng vốn đầu

t( tỷ đồng)

Vốn trong ớc( tỷ đồng)

n-Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Số lợng (tỷ đồng)

So với tổng số(%)

Nguồn: Niên giám thống kê 2000- Bộ KH&ĐT

Để có thể tăng trởng kinh tế ổn định mỗi năm trong giai đoạn

2001-2005 Theo văn kiện đạI hội Đảng toàn quốc lần IX Đảng Cộng Sản ViệtNam, mục tiêu của Việt Nam trong 5 năm tới là tiếp tục công cuộc đổimới, đẩy mạnh công nghệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng đất n ớc Việt Namgiàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Phấn đấu duy trì mứctăng trởng kinh tế ít nhất là 7%/năm Đa GDP năm 2005 tăng gấp đôI sovới năm 1995 và đạt tỉ lệ tích luỷ nội bộ của nền kinh tế tối thiểu là 30%GDP Để đạt đợc mục tiêu đó, sơ bộ ớc tính nhu cầu tổng vốn đầu t xã hộicủa kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 khoảng 60-62 tỉ USD

Dẫu rằng vốn trong nớc laf quan trọng chủ yếu, coa vai trò quyết

định, nhng cần phải nhìn thẳng vào sự thật là khả năng huy động cácnguồn vốn này sẽ gặp rất nhiều khó khăn Bởi vì, nguồn vốn ngân sáchcòn hạn chế, khó có thể tăng nhanh đ ợc so với mức bình quân khoảng 1 tỉUSD/năm trong thời kỳ 1996-2000 Nguồn vốn đầu t của các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cũng hạn chế, do nhiều doanhnghiệp đang bị thua lỗ, tích luỷ thấp và cũng đang trông đợi vào vốn ngânsách nhà nớc hoặc vốn đầu t nớc ngoài Nguồn vốn nhàn rỗi của dân c rấtkhó xác định vì tâm lý ngời dân còn thiếu tin tởng vào hệ thống tài chínhngân hàng và thiên về đầu cơ tích trữ vàng, USD, đất nh vậy Trong 3nguồn vốn trong nớc đã có hai nguồn còn hạn chế và một nguồn khó xác

định Thì khó có thể huy động đợc khối lợng tổng vốn đầu t nh dự kiến,

Trang 17

nếu không chú trọng thu hút các nguồn vốn n ớc ngoài trong đó FDI đóngmột vai trò quan trọng hơn cả.

Trong khi đó thì khả năng đáp ứng của vốn đầu t trong nớc Theovăn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần IX, tổng GDP đ ợc tạo ra trong 5 nămtới vào khoảng 2.650.260 nghìn tỉ đòng (tính theo giá năm 2000), t ơng đ-

ơng 190 tỉ USD; tổng quỷ tiêu dùng dự báo tăng khoảng 5.5 %/năm, tỷ lệtích luỷ nội địa sẽ có khả năng nâng lên 28-30% GDP, trong đó tích luỷ

từ khu vực ngân sách khoảng 6% GDP, tích luỷ từ dân c và doanh nghiệpkhoảng 22-24 %GDP, khả năng huy động đa vào đầu t khoảng 80% tổng

số tích luỷ nội địa trong năm, đó là ch a tính đến nguồn vốn để dành từcác thời kỳ trớc

Qua một phép tính đơn giản có thể thấy đ ợc khả năng đáp ứng củavốn đầu t trong nớc bằng 190 (tỉ $)*28%*30% = 42,56 (tỉ $) Trong tìnhhình đó khoảng (62 tỉ $ -42,56 tỉ $ =19,44 tỉ $) Thiếu hụt trong tổng vốn

đầu t toàn xã hội buộc phải hớng đầu t từ nớc ngoài

Từ những nhận định trên cho ta thấy rằng FDI có một vai trò rấtquan trọng đối với phát triển du lịch Việt Nam nói riêng và nền kinh tếnói chung, vấn đề quan trọng FDI đã góp phần khắc phục tình trạng thiếuhụt về vốn đầu t để đảm bảo cho sự phát triển của lĩnh vực du lịch và

đóng góp của nó đối với nền kinh tế nói chung

2 Tiếp thu công nghệ và kỹ thuật mới, FDI đã góp phần tăng năng suất lao động, năng lực sản xuất, kinh nghiệp quản lý.

Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triểncao hơn của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát triểnchung của cả nớc

Bảng : Chỉ số phát triển của khu vực kinh tế

Vốn đầu t nớc ngoài 114,98% 119,42% 120,75% 116,88%Tổng thể nền kinh tế 109,54% 109,34% 108,15% 105,80%

Nguồn: Niên giám thống kê 1998 tr227 Bộ KHĐT

Trang 18

Tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trongtổng sản phẩm trong nớc cũng có xu hớng tăng lên tơng đối ổn định (năm

1995 bằng 6,3%, năm 1996 bằng 7,39%, năm 1997 bằng 9.07%, năm

1998 bằng 10,12% và 1999 bằng 10,3%)

Về vấn đề công nghệ đang sử dụng ở các doanh nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài ở Việt Nam, thì công nghệ ch a phải thuộc thế hệ hiện đại nhấtcủa thế giới nhng phần lớn là hiện đại hơn những thiết bị đã có tr ớc đâytại Việt Nam Nhng đối Việt Nam thì đây cũng là cơ hội để tiếp cận vớicộng nghệ mới, kỹ thuật mới vì những công nghệ này các nhà đầu t nớcngoài bao giờ cũng đặt lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn làm mục tiêuhàng đầu nên những công nghệ này phù hợp với điều kiện kinh tế ViệtNam pử giai đoạn này

Về năng suất lao động, năng lực sản xuất thì sự xuất hiện của cácdoanh nghiệp FDI đơng nhiên là đặt các doanh nghiệp Việt Nam tronghoàn cảnh bắt buộc tham gia vào cuộc cạnh tranh về mọi mặt để xác địnhkhả năng tòn tại hay phá sản Để có thể tồn tại đ ợc các doanh nghiệp ViệtNam chỉ có con đờng là không ngừng tăng năng suất lao động, năng lựcsản xuất

Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng giúp chúng ta nâng cao trình độ quản

lý, sản xuất kinh doanh tiếp thu những kiến thức sử dụng những côngnghệ hiện đại, những kinh nghiệp quản lý tiên tiến Hơn thế nữa FDI còngóp phần đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lllực chuyên môn nghiệp vự và

đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao Đây là điều chúng ta rất cầntrong giai đoạn hiện nay

3 Tăng khả năng tiếp cận với thị trờng quốc tế.

Các nớc đang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí sảnxuất có thể cạnh tranh đợc thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vàothị trờng nớc ngoài Trong khi đó thông qua FDI, các n ớc này có thể tiếpcận với thị trờng thế giới Bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do cáccông ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này có lợi thế trong việctiếp cận khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở nhữngthanh thế và uy tín của họ về chất lợng, hiểu dáng của sản phẩm và việcgiữ đúng thời hạn

Trang 19

Từ sự phân tích trên, có thể kết luận rằng việc tiếp nhận FDI là lợithế hiển nhiên đối với sự phát triển du lịch Việt Nam nói riêng và nềnkinh tế nớc nhà nói chung Tuy nhiên cũng cần phải nhớ rằng vốn n ớcngoài dù quan trọng đến đâu cũng không thể đóng vai trò quyết định củamột quốc gia Mặt khác FDI cũng có những mặt trái cũa nó.đây là vấn đềcàn đợc xem xét đày đủ trong quá trình thu hút FDI vào ngành dulịch nếu không,lợi ích thu đợc sẽ không bù lại đợc những thiệt hại mà nógây ra.nhiều công trình nghiên cứu cũng nh thực tiển thu hút FDI trên thếgiới và ở Việt Nam đã chỉ ra : FDI có không ít nhữnh mặt hạn chế củanó.

4 Tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nớc.

Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguòn vốn bổ sung quan trọng đóivới sự phát triển ngành du lịch Việt Nam để từ đó, giúp cho nền kinh tếViệt Nam phát triển hơn nữa,bền vững, cân đói theo đúng yêu cầu củacông cuộc Công Nghiệp Hoá-Hiện Đại Hoá đất nớc

Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là một trong những nguồnthu quan trọng cho ngân sách nhà nớc các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài (không kể dầu khí) đã thực hiện nôp ngân sách nhà n ớc (Thời kỳ1994-1999) với tổng số tiền 1.489 triệu USD (cụ thể năm 1994=128triệuUSD, năm 1995=195triệu USD, NĂM 1996=263 triệu USD, năm 1997=

315 triệu USD, năm 1998=317 triệu USD và năm 1999=271 triệu USD)

Có thể nói hiện nay ngành Du lịch đóng góp vào khoảng 4% GDPcủa cả nớc.theo dự đoán của các chuyên gia Uỷ ban kế hạch nhà n ớc thìmặc dù nhịp độ tăng trởng GDP của ngành du lịch sẽ dảm đi trong cácnăm tới nhnh tổng giá trị gia tăng GDP của du lịch đóng góp vào GDP cảnớc (về tuyệt đối ) vẫn tăng

5 Tạo việc làm, góp phần giải quyết khó khăn cho ngời lao động.

Về việc tạo công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhậpcho ngời lao động Từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong n ớc, đảm bảocho sự phát triển

FDI ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo ra công ăn việc làm thôngqua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớc ngoài FDI

Trang 20

còn tạo ra cơ hội việc làm trong các tổ chức khác khi các nhà đầu t nớcngoài mua hàng hoá và dịch vụ từ các nhà sản xuất trong n ớc, hoặc thuê

họ thông qua những hợp đồng Thực tiễn của một số n ớc cho thấy FDI đãgóp phần tích cực tạo ra công ăn việc trong các ngành sử dụng nhiều lao

động, trong dố ngành du lịch cũng đã tạo ra đ ợc nhiều cơ hội việc làm,góp phần giải quyết khó khăn cho ngời lao động

Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong các n ớc nhận

đầu t phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ thuật của n ớc đó

Tính đến năm 2000, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã tạo

ra đợc việc làm cho 17000 lao động trực tiếp và 37000 lao động giántiếp Đồng thời thu hút hơn 4000 cán bộ Việt Nam làm việc trong cácdoanh nghiệp này Sự đóng góp này tuy cha phải là lớn nhng đối vớichúng ta lại rất đáng quý, nhất là trong điều kiện thiếu nhiều việc làm ởnớc ta hiện nay

Rõ ràng FDI đã có những tác động tích cực cũng nh tiêu cực đối vớinền kinh tế nói chung và du lịch n ớc nhà nói riêng Trong các vấn đề vềvốn, chuyển dao công nghệ,tạo công ăn việc làm , tích cực đóng góp vàongân sách nhà nớc, tăng khả năng tiếp cận với thị trờng quốc tế Từ đócàng làm rõ hơn vị trí quan trọng của FDI trong nguồn vốn đầu t pháttriển toàn xã hội cũng nh đối nganh du lịch, góp phần tích cực vào sựthành công của công cuộc đổi mới , chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h ớngcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên tình hình đấu t trongthời gian gần đây có những biểu hiện vì nhiều lý do khác nhau về vấn đềthu hút FDI vào du lịch nh môi trờng đầu t cha hấp dẫn trong tình hìnhmới đó là yếu tố chủ quan còn yếu tố khách quan đó là sự tranh dànhnguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng tăng trên thế giới và trong khuvực

II Đánh giá thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực du lịch Việt Nam từ 1988 đến nay

1 Hình thức đầu t

Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định 3 hình thức đầu t chủyếu là : Doanh nghiệp liên doanh , doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớcngoài và hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

Trang 21

Tính đến nay các dự án thực hiện theo hình thức kinh doanh chiếm94.4% số dự án và 97.7% số vốn đầu t , theo hình thức 100% vốn nớcngoài chiếm 2.2% số dự án 0.3% vốn đầu t còn theo hình thức hợp táckinh doanh trên cơ sở hợp đồng chiếm 3.4% số dự án và 2% vốn đầu t

-Hình thức doanh nghiệp liên doanh:

Cho đến hết năm 1998 thì đã có 253 dự án liên doanh đã đ ợc cấpgấy phép đầu t vời tổng số vốn đăng kí là 6289 triệu USD Phần lớn các

dự án du lịch đợc thực hiện theo hình thức liên doanh là hoàn toàn phùhợp với tình hình thực tế hiện nay Các công n ớc ngoài khi đầu t vào ViệtNam cũng muốn chia sẽ bớt rủi ro có thể xảy ra , nh ng mặt khác họ cũnggắn trách nhiêm của bên Việt Nam vào sự thành công của án , dựa vàobên Việt Nam trong việc quan hệ cũng nh giải quyết các thủ tục cần thiếtvới các cơ quan quản lý nhà nớc và các tổ chức kinh tế Việt Nam Trongkhi đó dựa vào khả năng tài chính , kinh nghiệm quản lý và khả năng tìmkiếm thi trờng của phía nớc ngoài , phía Việt Nam cố gắng tận dụng mọikhả năng có thể để thamgia góp vốn , tạo cơ hội tiếp cận công nghệ tiêntiến , học hỏi kinh nghiệm trong quản lý và chia sẽ lợi nhuận tạo ra Rõràng là theo hình thức này cả hai bên –bên nớc ngoài và bên Việt Nam

đều cùng có lợi

-Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.

Hình thức này chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số dự án , nh ng đã cómột số d án đã giải thể nh dự án Sài gòn ISLAND RESORT của Malaixiatrị giá 2 triệu USD và khách sạn Hồng Lậng của Hồng Kông với số vốn

đầu t 210.000USD

-Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.

Hình thức này tuy có số dự án lớn hơn hình thức doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài, nhng hình thức này cũng có một số dự án giải thể vàmột số dự án hết thời hạn hoạt động (nh dự án kinh doanh khách sạn nổiSài Gòn trị giá 70 triệu USD).nhìn chung thời hạn hoạt động của hìnhthức này thờng là ngắn từ 5 đến 10 năm

2 Đối tác đầu t:

Tính đến thời điểm này, thì các quốc gia và lảnh thổ d ới đây đã có

188 dự án với tổng số vốn đăng ký là rất lớn với số vốn đăng ký là

Trang 22

5.143.931.236 USD, chiếm gần 65% tổng vốn đầu t khoảng 24 nớc cònlại có 103 dự án, từ những năm gần đây xuất hiện các công ty lớn, các tập

đoàn tầm cở quốc tế vào làm ăn ở Việt Nam nh : DAEWOO,CORPRATION, Hãng NEW WORLD, SHIRATION,SHANGRILA và rấtnhiều các hãng khác

Bảng: Các đối tác nớc ngoài có vốn đầu t lớn nhất vào du lịch

1988-9/2000.

STT Quốc gia và vùnglảnh thổ DASố Vốn đăng ký Vốn pháp định1

1.491.890.4782.058.571.707767.916.7321.409.691.795425.860.524

681.381.540509.888.871261.267.171633.620.055186.796.218

Nguồn: Tổng hợp số liệu lu trử tại ITDR.

Nh vậy, qua bảng trên chúng ta thấy rằng trong 5 đối tác n ớc ngoài

có vốn đầu t lớn nhất trong ngành du lịch Đã có tới 4 n ớc thuộc Châu á

Điều đó phản ánh mức độ hội nhập của ngành du lịch Việt Nam vào khuvực, cho thấy triển vọng du lịch của nớc ta sẽ nhanh chóng tiếm kịp vớicác nớc trong khu vực Châu á - Thái bình dơng

Trang 23

35-6540-6045-3549-5150-5051-4953-4754-4655-4557-4360-4061-3962-3864-3665-3566-3467-3368-3269-3170-3071-2973-2774-2675-2578-2280-2085-1586-14HĐHTKD10% vốn NN

11511441132381132315331182122721021410

3.322.90027.500.00022.265.62917.384.722146.178.22177.979.00010.340.00050.0009.050.0002.228.000885.337.9995.073.0001.219.64439.073.987880.004.95213.346.60098.225.393285.797.89866.400.0004.818.481.38332.770.0009.956.38717.274.000824.963.8984.271.710125.136.44033.759.03124.000.00048.620.00049.146.000

2.312.6148.250.00020.760.00012.200.00083.104.04028.413.3663.340.000500.0004.709.0001.928.000303.001.9583.875.0001.219.66421.903.978357.421.6744.480.00034.955.393130.502.26619.024.0001.566.982.09611.080.0001.991.5477.421.750355.468.1734.271.71076.992.3707.200.00027.540.14018.840.00015.540.000

Nguồn : Viện nghiên cứu phát triển du lịch

Chúng ta thấy rằng, số dự án chia theo tỷ lệ góp vốn 70 -30 thì có

118 dự án, tỷ lệ này càng tăng lên về phía n ớc ngoài và số dự án cũngtăng lên Điều này là phù hợp với điều kiện phát triển của ngành du lịchViệt Nam nói riêng và nền kinh tế nói chung về lâu về dài chúng ta cóthể có nhiều dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài về du lịch đảm bảo sự pháttriển của ngành, chúng ta đã có những chính sách rất cụ thể nhằm thu hútvốn FDI tạo điều kiện thuận lợi cho bên n ớc ngoài đầu t vào lĩnh vực dulịch Việt Nam thuận lợi hơn

Trang 24

4 Hiệu quả đầu t.

Theo báo cáo của Vụ quản lý đầu t nớc ngoài - Tổng cục du lịch ,tính đến nay, tổng doanh thu của các dự án đang hoạt động trong lĩnh vực

du lịch khách sạn là 476.385.694 USD, sở dỉ doanh thu của các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cha cao bởi lẻ hiện nay có rất nhiều dự ánlớn đang trong giai đoạn chuẩn bị triển khai hoặc xây dựng , cơ bản ch a

đi vào hoạt động cha tạo ra nguồn thu

Bảng: Từ việc phân tích kết quả kinh doanh của ngành du lịch

thời kỳ 1996-1999:

Số lợt khách ngành du lịch

phục vụ (lợt khách) 9.970.234 9.380.521 9.449.600 8.317.557Tổng số doanh thu của các

đơn vị kinh doanh du lịch

(tỉ đồng)

Trong đó:

- phục vụ khách quốc tế

- phục vụ khách trong nớc

- Phục vụ ngời Việt Nam

đi du lịch nớc ngoài

5.969,480

3.206,6682.744,54715,325

6.430,175

3.575,7072.811,55862,910

6.631,049

3.387,6243.196,61346,812

6.519,861

3.792,3772.673,08054,405

Nguồn: Niên giám thống kê 1999.

Doanh thu du lịch năm 1990 chỉ có 650 tỷ đồng, nh ng năm 1996 đãtăng lên đến 5969,48 tỷ đồng ,gấp hơn 9 lần năm 1990, và liên tục tăngtrong những năm sau Năm 1997 tăng 460,695 tỷ đồng so với năm 1996:năm1998 tăng 200,874 tỷ đồng so với năm 1997:năm 1999 giảm 111,118

tỷ đồng trong đó nếu xét về doanh thu của các bộ phận cấu thành tổngdoanh thu của toàn ngành du lịch thì ta thấy doanh thu từ phục vụ kháchquốc tế là cao nhất (chiếm trên 50%), tiếp đến là doanh thu từ việc phục

vụ khách trong nớc cũng khá cao (chiếm gần 41%)

Hiệu quả sử dụng vốn đầu t: Thì trong ngành du lịch cao hơn cácngành khác Đến năm 1988, ngành du lịch chỉ đ ợc cấp có 1,89% so vớitổng vốn đầu t nhơng hiệu quả đầu t là 2,03 đồng ; Trong khi đó côngnghiệp là 0,57 đồng, bu điện là 0,53 đòng Đây là hiệu quả của đầu t vào

du lịch về tổng vốn Cho thấy đầu t vào nhành du lịch là rất khả quan,

điều này góp phần không nhỏ tới việc các nhà đầu t nớc ngoài tin cậy để

đầu t vào du lịch Việt Nam trong thời gian này

Ngày đăng: 24/07/2023, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w