1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố đà nẵng

112 722 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt Tại Thành Phố Đà Nẵng
Trường học University of Danang
Chuyên ngành Environmental Management
Thể loại Đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 25,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đà Nẵng - Sự ảnh hưởng của rác thải đô thị: Chuyên viên kỹ thuật môi trường của công ty California Waste Solutions do anh David Dương là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THÁI SINH

HOAT TAI TP DA NANG

TRAN PHAM THUY DUNG

KHOA LUAN TOT NGHIEP

DE NHAN VAN BANG CU NHAN NGANH KINH TE TAI NGUYEN MOI TRUONG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2008

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đề Xuất Giải Pháp

Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt tại TP Đà Nẵng” do Trần Phạm Thuỳ Dung, sinh viên khóa 30, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS Đặng Minh Phương Người hướng dẫn,

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Dé dat được kết quả như ngày hôm nay, trước tiên em xin chân thành biết ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, quý thầy cô trong khoa Kinh Tế là những người đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học ở trường

Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Đặng Minh

Phương, người đã tận tình day dỗ trong suốt thời gian còn ngồi trên giảng đường và chỉ dẫn em trong quá trình nghiên cứu đề tài, giúp em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Đồng thời, xin gởi lời cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty Môi Truờng Đô Thị, các

anh chị phòng Công Nghệ Môi Trường đã nhiệt tình cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ

cho việc nghiên cứu trong đề tài

Cuối cùng, xin gởi những lòng biết ơn sâu sắt đến Ba Mẹ, người đã tạo mọi điều

kiện thuận lợi nhất dé em có thé dat được kết quả như hôm nay

Ngoài ra, xin gởi những tình cảm chân thành đến tất cả bạn bè đã trao đồi học tập

và giúp đỡ tôi trong suốt những năm tháng học ở trường

Sinh viên

Trần Phạm Thùy Dung

Trang 4

NOI DUNG TOM TAT

TRÀN PHẠM THUỲ DUNG Tháng 7 năm 2008, “Đề Xuất Giải Pháp Quản Ly

Rác Thái Sinh Hoạt tại Thành Phố Đà Nẵng”

TRAN PHAM THUY DUNG July 2008 “Propose the Solution to Manage Household Garbage in Da Nang City”

Song song với sự phát triển của nền kinh tế thì việc xa thải là một quy luật tat yếu, vi vậy cần phải có giải pháp hạn chế và ngăn ngừa Và để góp phần thực hiện tốt vân đề trên khoá luận đã hướng đến việc dé xuất giải pháp quan lý rác thải sinh hoạt

Khoá luận trên cơ sở sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực

trạng rác thai của Thành Phố và phương pháp điều tra chọn mẫu để khảo sát ý kiến của

người dân trên địa bàn trong vấn đề rác thải Với 60 hộ được điều tra về những van dé xoay quanh việc phân loại rác thải, từ đó thực hiện chương trình phân loại rác thải tai

nguồn Và hiệu quả của chương trình mang lại chính là cơ sở cho việc thực hiện tái sử

dụng rác thải, thông qua việc thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân

Compost từ rác hữu cơ Cụ thể là đánh giá những lợi ích kinh tế về môi trường mà dự

án mang lại thông qua phương pháp giá cả thị trường Và sử dụng lại rác vô cơ như

nguồn nguyên liệu sản xuất thu hồi từ thị trường, cụ thể là việc thu hồi bao bì thông qua việc áp dụng hệ thống tiền đặt cọc hoàn trả Ngoài ra, kết hợp việc giáo dục ý thức

cộng đồng trong vấn đề rác thải

Với những biện pháp trên sẽ góp phần giảm thiểu cũng như hạn chế việc xả thải của người dân và đặc biệt mang lại một nguồn nguyên liệu hữu ích từ rác thải

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

2.1 Tổng quan các tài kiệu nghiên cứu có liên quan 4

3.1 Cơ sở lý luận 19

Trang 6

3.1.1 Các khái niệm cơ bản

3.1.2 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt

3.1.3 Các công cụ trong quản lý chất thải rắn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp tham vấn

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

3.2.3 Phương pháp dùng giá thị trường

CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng cơ sở chôn lấp rac thai tai TP DN

4.2 Céng nghé thu gom, van chuyén rac thai

4.3 Thực trang chất thải rắn phát sinh tại TP Đà Nẵng

4.3.1 Tổng lượng chất thải rắn tại TP Đà Nẵng

4.3.2 Phân tích thực trạng CTR sinh hoạt của TP Đà Nẵng

4.3.3 Mối quan hệ giữa CTR phát sinh, dân số, GDP

4.3.4 Sự biến động của rác thải ở các quận trong TP

4.4 Đánh giá chung hiện trạng rác thải của TP

4.5 Một số giải pháp trong việc quản lý rác thải

4.5.1 Phân tích phản ứng của người dân trong việc phân loại rác

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT

vii

Trang 8

DANH MỤC CÁC BANG

Bảng 2.1 Thành Phần Khí Từ Bãi Rác

Bảng 2.2 Thành Phần Nước Rò Rĩ Từ Bãi Rác

Bảng 2.3 Dân Số TP Đà Nẵng

Bảng 2.4 Cơ cầu kinh tế

Bảng 3.1 Nhiệt Trị của Một Số Thành Phần Chất Thái Rắn

Bảng 4.1 Cơ Sở Xử Lý Rác Thải

Bảng 4.2 Khối lượng chất thải rắn thu gom

Bang 4.3 Tổng Luợng Chất Thải Rắn Phát Sinh Qua Các Năm

Bảng 4.4 Tình Hình Biến Động Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Qua Các Năm

Bảng 4.5 Thành Phần Chất Thải Rắn Sinh Hoạt tại TPĐN

Bảng 4.6 Khối Lượng Chất Thải Rắn Bình Quân

Bảng 4.7 Tình Hình Biến Động Chất Thải Rắn Phát Sinh, Dân Số và GDP

Bảng 4.8 Chất Thải Rắn Phát Sinh ở Các Quận Năm 2006

Bảng 4.9 Thống Kê Mẫu Về Ý Thức Nhặt Riêng Rác

Bảng 4.10 Thống Kê Mẫu Về Mức Độ Đồng Ý Phân Loại Rác

Bảng 4.11 Thống Kê Mẫu Về Ý Kiến Chấp Nhận Nộp Phạt

Bảng 4.12 Quy Định Mức Phạt Đối Với Hộ Gia Đình Không Sản Xuất

Bảng 4.15 Tý Lệ Thu Hồi Rac Thai

Bảng 4.16 Mô Tả Hiệu Quả Sản Xuất của Dự Án

Bảng 4.17 Tổng Chi Phí Xử Lý

Bảng 4.18 Tổng Lợi Ích Thu Được

Bảng 4.19 Các Loại Vật Liệu Có Thể Thu Hồi Từ Rác Thái

Trang 9

Trung Tâm Thương Mại

Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức DNURENCO

Sơ Đồ Chu Trình Quản Lý Rác Thải

Sơ Đồ Tóm Tắt Các Phương Pháp Xử Lý Rác Thái

Quy Trinh Thu Gom Rac Thai tai TP DN

Biểu Đồ Cơ Cấu Chat Thai Ran Qua Cac Nam

Biéu DS Luong Rac Thai Sinh Hoat Qua Cac Nam

Biéu Dé Thanh Phan Chat Thai Rn Sinh Hoạt

Biểu Đồ Tốc Độ Tăng của CTR So Với Dân Số và GDP của TP

Biểu Đồ Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn

Biểu Đồ Cơ Cấu Việc Tiếp Cận Vấn Đề Tái Sử Dung Rac Thai

Trang 10

Phụ lục 5 Thông tư liên tịch 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT Hướng Dẫn

Việc Ký Quỹ Đề Phục Hồi Môi Trường Trong Khai Thác Khoáng Sản

Phụ lục 6: Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quan lý và sử dụng

phí vệ sinh trên địa bàn TP Đà Nẵng

Phụ lục 7 Dự Án Sản Xuất Phân Compost

Phụ lục 8 Hình Ảnh Bãi Rác Khánh Sơn (Cũ)

Phu luc 9 Co So Xu Ly Rac Thai Tai Bai Rac Khánh Sơn (Mới)

Phụ lục 10 Phương Tiện Thu Gom Vận Chuyên Rác.

Trang 11

CHƯƠNG 1

MO DAU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Nền kinh tế và môi trường luôn có mối liên kết chặt chẽ với nhau thông qua

nguyên tắc cân bằng vật chất Có thể xem hoạt động của con người nói chung và hoạt động kinh tế nói riêng là một quá trình chuyên đổi vật chất và năng lượng Bởi vi chúng ta không thê hủy hoại và phục hồi vật chất và năng lượng theo nghĩa tuyệt đối nên chúng ta

sẽ tái xuất hiện chúng như chất phế thải và cuối cùng được thải ra môi trường Điều này gợi ý rằng nền kinh tế càng phát triển mạnh, chất thải tạo ra càng nhiều Tương tự như trong cuộc sống hàng ngày của con người thì nhu cầu tiêu đùng đang ngày một gia tăng điều đó đồng nghĩa sẽ có một lượng rác thải sinh hoạt không lồ được thải ra Lượng chất

thải rắn trong sinh hoạt gia đình bị loại thải ngày một gia tăng và đang là vấn đề khó khăn

quan trọng về mặt chính sách đối với mọi nền kinh tế

Cùng với sự phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng các đô thị, rác thải

đang trở thành thách thức lớn cho mục tiêu phát triển bền vững Hiện tượng rác thải bị ứ

đọng ở một số thành phố từ lâu đã là vấn đề đáng báo động Theo thống kê sơ bộ, mỗi

ngày Đà Nẵng thải ra không dưới 1.200 tấn rác và sẽ tăng lên 1.700 tắn/ngày vào năm

2010 Điều đáng nói là việc phân loại, xử lý rác thải của Đà Nẵng hiện chưa được thực

hiện rốt ráo Đó là, không kiểm soát được rác thải ở khu vực thu gom tập trung trước và sau khi đưa lên xe vận chuyển đến nơi tiêu huỷ; việc phân loại rác tại nguồn chưa thực hiện nghiêm ngặt, nên lượng rác thải nhiều hơn thực tế Dụng cụ trang bị thu gom rác chưa đúng quy định, nhất là qui định về nhãn, chất lượng bao bì, thùng đựng rác, chưa có

nhà lưu giữ rác tại hầu hết các cơ sở, tình trạng rác tập trung ngoài trời mưa nắng gây ô

Trang 12

nhiễm và mắt mỹ quan là phô biến, phương tiện vận chuyền rác không đảm bảo vệ sinh

và an toàn .Đồng thời vấn đề xử lý rác thải vẫn còn thể hiện nhiều điều bat cập, hầu hết

rác thải đều xử lý theo phương pháp chôn lấp Điều này đồng nghĩa sẽ gây nên những vấn

đề như ô nhiễm không khí và môi trường ở các bãi rác tập trung, nước ngầm nhiễm độc Các bãi rác tập trung kiểu hở còn là nguồn lây lan bệnh, làm ô nhiễm nguồn nước mặt, diện tích và qui mô ô nhiễm ngày càng lan rộng, tình trạng thiếu đất cho bãi rác, đường giao thông cho việc vận chuyên rác, chi phí vận chuyền rác tới bãi tập trung ngày càng

cao, làm giảm giá trị của đất, giảm giá trị thắm mỹ, v.v Ngoài ra rác ngày nay lẫn nhiều chất độc (hoá chất) và các chất không thể tiêu huỷ được Bên cạnh đó, công tác xử lý rác tốn kém lại chưa có lợi nhuận, nên xu hướng thường là chọn công nghệ nào rẻ nhất đã dẫn

đến những vấn đề trên

Vì vậy, trước tình trạng trên thì các cơ quan chức năng cần phải làm gì để hạn chế

và quản lý tốt những các vấn đề chất thải rắn tại đây? Và việc chọn giải pháp nào là hợp

lý nhất? Xuất phát từ thực tiễn đó nên đề tài đã hướng đến việc “Đề xuất giái pháp quản

lý rác thải sinh hoạt tại TP Đà Nẵng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích hiện trạng rác thải và quản lý rác thải của thành phó

Phân tích phản ứng của người dân trong việc phân loại rác tại nguồn

Đề xuất những biện pháp giải quyết

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu tại TP Đà Nẵng

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 24/3/2008 đến 24/6/2008

Trang 13

1.4 Bố cục đề tài

Đề tài gồm 5 chương, trong đó:

Chương 1: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về TP Đà Nẵng, về công ty Môi Trường Đô Thị

TP Đà Nẵng và tông quan các tài liêu nghiên cứu có liên quan

Chương 3: Giới thiệu một số khái niệm có liên quan đến rác thải, liên quan đến các

biện pháp quản lý và xử lý rác thải Bên cạnh đó cũng tiến hành giới thiệu phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đồ thị, phuơng pháp bảng biểu thống kê và phương pháp giá

thị trường được thực hiện trong đề tài

Chương 4: Tiến hành đánh giá, phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp để có thể khắc phục tình trạng hiện tại

Chương 5: Kết luận và đưa ra một số kiến nghị trong việc thực thi các biện pháp

xử lý và quản lý rác thải

1.5 Ý nghĩa đề tài

Khi nền kinh tế phát triển cùng với quá trình đô thị hóa, con người khai thác và sử

dụng tài nguyên với quy mô lớn đã thải ra nhiều loại chất thải nói chung và rác thải nói

riêng với khối lượng lớn đất bùn, xi măng, rác thải từ các gia đình, công sở, bệnh viện đồng thời sự tiến bộ về kỹ thuật và công nghệ đạ tạo ra những vật liệu mới như đồ nhựa

kéo theo hàng loạt chất thải mới khó phân hủy Do đó, con người phải đối mặt với nhiều

loại chất thải (rác thải) và phải biết cách tái sử dụng và xử lý chúng Nếu không được kiểm soát, quản lý tốt và không có biện pháp xử lý hữu hiệu, thì các chất thải đó sẽ gây nên nhiều vấn đề nan giải Vì vậy, cần phải có những biện pháp thiết thực có thể khắc

phục và hạn chế các vấn đề ô nhiễm một cách tốt nhất, góp phần cải thiện môi trường, với

mục đích phát triển kinh tế nhanh nhưng phải đảm bảo tính bền vững, ít nhất phải giữ cho

được chất lượng môi trường như hiện tại, không để tiếp tục xấu đi

Trang 14

CHƯƠNG 2 TONG QUAN

2.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan

Nguồn tin: Công ty Môi Trường Đô Thị TP Đà Nẵng

- Sự ảnh hưởng của rác thải đô thị: Chuyên viên kỹ thuật môi trường của công ty California Waste Solutions do anh David Dương là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám

đốc là một công ty ở California (Mỹ), hoạt động trong lĩnh vực thu gom, tái chế và quản lý chất thải rắn 13 năm qua, ông Paul Rottenbcrg cho biết: "Khi rác bắt đầu phân hủy, nó sẽ tạo ra hai chất phụ

có hại cho sức khỏe, đó là nước thải (còn gọi là nước rỉ rác) và khí gas (metan)”

Trang 15

2.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí

Tại bãi chôn lấp, qua quá trình phân hủy, các chất hữu cơ đã tạo thành lượng lớn khí thải chủ yếu là CHạ, CO;, N; NH;, H;S, v.v Tất cả sản phâm này đều gây mùi hôi thối và là chất độc

hại Đặc biệt là lượng khí metan (CH¡) là nguồn ô nhiễm không khí có khả năng gây hiệu ứng nhà

kính gấp 30 lần so với khí CO; Nếu lượng khí thải này không được thu gom và tái sử đụng năng

lượng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và góp phần làm tăng sự nóng lên toàn cầu Trong hầu

hết các trường hợp, trên 90% thể tích khí sinh ra là methane (nồng độ có thê lên tới 40% ở khoảng

cách 120m bên cạnh bãi rác) và cacbon đioxide (khi hoà tan vào nước làm cho pH của nước ngầm

thấp hơn, có thể làm tăng độ cứng và hàm lượng muối khoáng)

Ngoài các khí trên , môi trường không khí tại các bãi chôn lắp và khu vực xung quanh còn

bị ảnh hưởng bởi các loại vi sinh vật trong các hạt bụi lơ lửng Mùi hôi từ bãi rác được tạo thành do phân hủy kị khí các thành phần hữu cơ có khả năng phân rã sinh hoạt trong rác Trong điều kiện kị khi, sulfate bi khtr thanh sulfide va sau đó kết hợp với hydro tạo thành hydrosulñde có mùi khó

chịu gây ánh hưởng đến sức khỏe người dân Ảnh hưởng của mùi hôi từ bãi rác còn đo yếu tố hướng gió và theo mùa trong năm Thành phần khí chủ yếu từ bãi rác được mô tả ở bảng 2

Bảng 2.1 Thành Phần Khí Từ Bãi Rác

Thời gian (tháng) Thành phân khí (“thé tich)

Trang 16

2.1.2 Ô nhiễm môi trường nước

Nước rò rĩ từ bãi rác là chất lỏng thấm qua chất thải rắn và chứa nhiều chất hoà tan và lơ lửng từ chất thải rắn (Thông tin khoa học, số 23, tháng 09/2005)

Do rác có độ 4m cao nên chất lỏng sinh ra từ sự phân huỷ và lượng nước mưa ngắm qua

các bãi chôn lấp tạo thành lượng lớn nước rò rỉ có chứa các chất lơ lửng, các chất hòa tan, có mặt các kim loại nặng, các chất hữu cơ độc hại, v.v có thê gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nước ngầm và

nước mặt

Theo số liệu thống kê của công ty Môi Trường Đô Thị, lượng nước rỉ rác thu gom hàng ngày tại bãi rác Khánh Sơn vào mùa nắng là 250 - 300 (m3/ngày) và mùa mưa là 450 - 500 (m3/ngày) Lượng nước rỉ rác thu gom trung bình hàng ngày là: 300 mỶ, lượng nước rỉ rác sản sinh

từ bãi rác mỗi năm là: 109.500 mỉ Cho thấy lượng nước rỉ rác là rất lớn, cần phải xử lý và phải nỗ

lực để giảm thiểu khối lượng nước và mức độ nhiễm bân Một số thành phần cơ bản trong nước rỉ như sau: pH, BOD, COD, hợp chất của N, hop chất của P, coliform, v.v trong bảng 2.2

Bang 2.2: Thành Phần Nước Rò Rí của Bai Rac Khanh Son

Ngày COD (mg/l) BOD (mg/l)

9/3/07 19.930 12.010 3.490 16.550 9.850 2.827 - 26/4/07 17.800 7.570 1.480 240 10.715 1.941 460 107 3/5/07 26.400 3.200 800 110 «1.190 2333 510 107

Nguôn tin: số liệu quan trắc mẫu nước từ Công Ty Môi Truờng Đô Thị TP Đà Nẵng Ghi chú: MI: Mau lay tại mương phân phối

M2: Mẫu lấy tại đầu ra hồ yếm khí

M3: Mau lay tại đầu ra hồ tuỳ nghỉ 1

M4: Mẫu lấy tại đầu ra hồ tuỳ nghi 2

Trang 17

2.1.3 Ảnh hướng đến môi trường đất

Phương pháp xử lý rác thải phổ biến hiện nay là chôn lấp Chính hành động đó sẽ tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường đất Bởi vì khi rác thải chưa được xử

lý mà chôn trực tiếp vào đất như vậy sẽ chứa đựng luôn cả những chất độc hại còn sốt lại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, v.v Ngoài ra, các chất ô nhiễm nước đều có thế lưu giữ

lại trong đất do quá trình chảy trên bề mặt, di chuyền lắng đọng hoặc thấm qua đất Các

chất ô nhiễm có thể là đầu mỡ, kim loại nặng, các chất độc vô cơ và hữu cơ, các vi khuẩn

gây bệnh, v.v các chất này làm nhiễm bản đất làm thay đổi thành phần và tính chất của đất Và điều đó có nghĩa là sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến con người cả về mặt kinh tế lẫn sức khỏe

2.1.4 Ảnh hướng đến sức khoé cộng đồng

Nhiều thành phần trong các loại rác sinh hoạt như mực viết, bút bi, dầu máy, v.v đễ gây độc

cho người Theo đó, trong mực viết có thề chứa những kim loại nặng (như chì, thủy ngân, v.v); pin

thì chứa các thành phan nguy hại như than hoạt tính, kim loại, niken Những thành phần nguy hại

này được giới hạn ở mức độ nhất định, chúng không gây nên những ngộ độc cấp tính và bình thường chúng có vẻ vô hại đối với người dùng, khi các thành phần nguy hại có trong chất thải

tương tác với nhau dễ gây ra các phản ứng có hại hoặc nhiễm vào thực phẩm sẽ gây ngộ độc Các

chất hữu cơ khó phân hủy, kim loại nặng trong chất thải sẽ thám vào đất, nước Hậu quá là nguồn

nước mặt, nước ngầm đều bị nhiễm độc, không dùng được Khi nước đã bị nhiễm độc thì ảnh hưởng của nó rất lớn, thực vật xung quanh sống bằng đất, nước đó cũng sẽ bị ảnh hưởng

Ngoài ra, rác hữu cơ phân huỷ nhanh, sinh sản ra mùi hôi khó chịu và trở nên cực

ký hấp dẫn đối với chuột, rudi, bo, v.v Trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lị tồn tại được

từ 4 đến 42 ngày trong rác, trong điều kién 4m trot 1a méi trường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển như: vi trùng thương hàn, ly, tiêu chảy, bạch hầu, giun sán, v.v Những loại ký sinh này tồn tại và phát triển nhanh chóng Chất thải rắn sau khi được phat sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân

hủy như HS, NHạ, v.v rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay động vật Một

bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống Ngoài những chất

7

Trang 18

hữu cơ có thế bị phân rã nhanh chóng, chat thải rắn có chứa những chất rất khó bị phân

hủy (như nhựa chẳng hạn) làm tăng thời gian tồn tại của chúng trong môi trường Mặc khác, việc xử lý chất thải rắn luôn phát sinh những nguồn ô nhiễm mới, nếu không có biện pháp xử lý triệt để, các chất ô nhiễm dạng rắn có thể dịch chuyền thành các chat 6 nhiễm dạng khí hay dạng lỏng (Thông tin khoa học, số 23, tháng 9/2005)

Tác hại của CTR đối với sức khỏe con người được tóm tắt trên sơ đồ hình 2.2

Hình 2.2 Sơ Đồ Tác Hại Của Chất Thái Rắn Sinh Hoạt Đến Sức Khóe Con Người

hô hâp

Nguồn tin: thu thập và tong hợp

Trong thời gian qua, do có nhiều có gắng và phối hợp đồng bộ giữa Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng với chính quyền các phường các ngành chức năng nên công tác giữ gìn vệ sinh đô thị

từng bước có nhiều chuyên biến tốt Song gần đây, tình hình vệ sinh đô thị vẫn còn một số mặt yếu

§

Trang 19

kém, tình trạng rác thải, rác sinh hoạt gia đình đồ ở các vùng ven biên, cống rãnh công cộng, bờ sông Hàn và trên đường phó, v.v Nhiều hộ nhân dân cải tạo, xây dựng nhà cửa đã sử dụng vỉa hè

làm nơi chứa vật liệu xây dựng và đồ bừa bãi vôi vữa ra đường phố; xe chuyên chở vật liệu xây

dựng, than đá, v.v vào đường phố không có bạt che nên rơi vãi cát, đá trên đường phó Nghiêm trọng nhất là một số hộ nhân dan có tập quán xâu, thường xuyên đồ rác, vứt rác súc vật chết, đồ nước thải ra đường phố ở mọi thời điểm trong ngày Tình trạng trên diễn ra khá phổ biến Gây tình

trang mat my quan đường phô

Hình 2.3: Vớt Rác Trên Sông Hàn

Nguồn tin: Công ty Môi Truờng Đô Thị TP Đà Nẵng

2.2 Giới thiệu tống quan về TP Đà Nẵng

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vi tri dia ly

Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' dén 16°40' Bac va từ 107°17' dén 108°20'

Đông Phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biên Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách

Thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách thủ đô thời cận đại của Việt Nam là thành phó Huế 108 km về hướng Tây Bắc

b) Diện tích

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km”; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km”, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48 km’

9

Trang 20

Quần Hải Châu @ Quản Thanh khê BH Quần Sơn Trà

0 Quén Noi Hành Sơn m Quân Liên Chiểu DHuyén Hds Vang

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và đốc tập

trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy đài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ

vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-

1.500 m, độ đốc lớn (400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi

10

Trang 21

trường sinh thái của thành phố Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển

bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở

và các khu chức năng của thành phó

d) Khí hậu

Da Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điền hình, nhiệt độ cao và ít biến

động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyên tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với

tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài

từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa

đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30°C; thấp nhất vào các thang 12, 1, 2, trung bình 18-23°C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở

độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C

Độ âm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các thang 10, 11, trung bình 85,67-

87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng

10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng I1, 2, 3, 4, trung bình 23-40

mm/thang

Số giờ nắng bình quan trong nam 1a 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình

từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 1, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ

2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên

2.2.2.1 Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 67.148 ha, tập trung chủ yếu ở

phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng: rừng đặc dụng: 22.745 ha, trong đó

đất có rừng là 15.933 ha; rừng phòng hộ: 20.895 ha, trong đó đất có rừng là 17.468 ha;

rừng sản xuất: 23.508 ha, trong đó, đất có rừng là 18.176 ha

Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn Tỷ lệ che phủ là 49,6%, trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu

mỶ Phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hình phức tạp Rừng của thành phố ngoài ý

nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường sinh thái và phát

11

Trang 22

triển du lịch Thiên nhiên đã ưu đãi ban cho thành phố các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như:

Khu bảo tổn thiên nhiên Bà Nà, Khu bảo tổn thiên nhiên Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi

trường Nam Hải Vân

2.2.2.2 Tài nguyên nước

a) Biến, bờ biến

Đà Nẵng có bờ biển đài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng năm chắn bởi sườn núi Hải Vân

và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây đựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng

khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc té nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão của các tàu có công suất lớn

Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km”, có các động vật biển

phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài

tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các

loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và được phân bó tập trung ở vùng nước có độ sâu từ

50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên 200m (chiếm

20,6%) Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại

Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo

Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biến Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt, v.v

b) Sông ngòi, ao hồ

Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố

và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và đốc Có 2 sông chính là

Sông Hàn (chiều đài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180km”) và sông

Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km”) Ngoài ra, trên địa bàn thành

phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản Với tiềm năng về diện tích mặt nước, tạo điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với

các loại chính như: cá mú, cá hôi, cá cam, tôm sú

12

Trang 23

2.2.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Cát trắng: tập trung ở Nam Ô, trữ lượng khoảng 5 triệu m

Đá hoa cương: ở Non Nước, nhưng để bảo vệ khu di tích nổi tiếng Ngũ Hành Sơn, loại

đá này đã được cắm khai thác

Đá xây dựng: đây là loại khoáng sản chủ yếu của thành phó, tập trung ở khu vực phía Tây, Bắc và Tây Nam thành phó

Đá phiến lợp: tập trung ở thôn Phò Nam, xã Hòa Bắc Đây là loại đá filit màu xám đen,

có thể tách thành từng tắm với kích thước (0,5 x 10) x 0,3-0,5m Trữ lượng khoảng 500.000mẺ

Cát, cuội sỏi xây dựng: cát lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu Đỏ, Cẩm

Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hòa Bắc, Hòa Liên

Laterir: đến nay đã có 03 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm, Phước

Ninh là sản phâm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek

Vật liệu san lấp: chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị phong

hóa, có nơi lớp này dày đến 40-50m Tập trung chủ yếu ở Hòa Phong, Hòa Sơn, Đa Phước

Đất sét: trữ lượng khoảng 38 triệu m’

Nước khoáng: ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m”/ngày

Đặc biệt, vùng thêm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí

2.2.2.4 Tài nguyên đất

Với diện tích 1.255,53 km’ (chủ yếu là đất đồi núi và đảo, trong đó có huyện đảo Hoàng

Sa với diện tích 305 km?); thành phó có các loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất

mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng, v.v Trong I.255,53 kmỶ diện tích, chia theo loại đất có: đất lâm nghiệp: 514,21 km”; đất nông

nghiệp: 117,22 km”; đất chuyên dùng (sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi,

kho bãi, quân sự, v.v): 385,69 km’; đất ở: 30,79 km”; đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km’,

2.2.3 Điều kiện xã hội

2.2.3.1 Dân số

Tổng thể 777.216 triệu người, trong đó nông thôn chiếm 23.8%, thành thị chiếm

86.2%, mật độ dân số 599 người/km”

13

Trang 24

Báng 2.3: Dân Số TP Đà Nẵng

Năm

(Người/km') (Người) (Người/km)

Huyén Dao Hoang Sa

Trang 25

a) Giao thông

Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng là:

đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Tổng số km đường trên địa bàn thành phố (không kế các hẻm, kiệt và đường đất) là 382,583 km

Trong đó: quốc 16 70,865 km; tinh 16 99,716 km; đường huyện 67 km; đường nội thị

181,672 km Chiều rộng trung bình của mặt đường là 08m Mật độ đường bộ phân bố không đều, ở trung tâm là 3 km/km”, ngoại thành là 0,33 km/km”

Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều đài khoảng 30

km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam Trong đó, ga Đà Nẵng là một

trong những ga lớn của Việt Nam

Đường biên với 02 cảng hiện có là cảng Tiên Sa và cảng Sông Hàn

Sân bay hàng không quốc tế Đà Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu vực là 842

ha), với 2 đường băng, mỗi đường dài 3.04§m, rộng 45m; có khả năng cho hạ cách các loại

máy bay hiện đại như B747, B767, A320

Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sinh hoạt cũng như sản xuất đang dần được nâng

cấp, xây dựng mới để phục vụ ngày càng tốt hơn cho đời sống của người đân cũng như cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông tin liên lạc phát triển mạnh, được hiện đại hóa và trở thành trung tâm lớn thứ ba

Trang 26

Hình 2.7: Một Góc Trung Tâm Chợ Hàn tại Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng nằm bên dòng sông Hàn; phía Đông vươn ra biển Đông với những

bãi biển dài tăm tắp và bán đảo Sơn Trà còn rất hoang sơ; phía Bắc và phía Tây được bao bọc

bởi đèo núi cao Déo Hai Van cheo leo hiểm trở là ranh giới tự nhiên giữa thành phó và tinh

Thừa Thiên-Huế

Ngoài sự ưu đãi của thiên nhiên cho Da Nẵng, thành phó còn được bao bọc bởi 3 di san

văn hóa thế giới: Huế, Hội An, Mỹ Sơn Xa hơn một chút nữa là di sản thiên nhiên thế giới

Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng Vì thế Đà Nẵng được xem là điểm trung chuyền quan trọng trên con đường đi sản miền Trung

2.2.4 Cơ cầu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyền dịch theo hướng “Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp”

16

Trang 27

Bang 2.4 Cơ Cấu Kinh Tế

DVT: % Nam Giá trị tăng bình quân (2000-2005)

Nguôn tin: Phong thong ké - UBND TP Da Nang va tong hop

2.3 Giới thiệu tống quát về công ty Môi Trường Đô Thị TP Đà Nẵng

2.3.1 Giới thiệu chung về Công ty Môi Trường Đô Thị TP Đà Nẵng

Công ty Môi trường Đô thị thành phó Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích được thành lập theo Quyết định số 37/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 3 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng, là đơn vị trực thuộc Sở Giao Thông Công Chính thành phố Đà Nẵng và ngày 05 tháng 12 năm 2007, Công ty chính thức trở thành

đợn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phó Đà Nẵng

Tên giao dịch: DANANG URENCO ( Da Nang Urban Environment Company) Trụ sở chính tại 471 đường Núi Thành, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Cung cấp các dịch vụ thu gom, vận chuyên, xử lý rác thải các loại, nước thải, vệ

sinh công cộng, vệ sinh via hè, đường phó, cống rãnh, thông thoát nước mưa và các dịch

vụ công cộng khác, xử lý chất thải, quản lý và khai thác các hệ thống xử lý chất thải Rút

bể phốt, sửa chữa, xây dựng hệ thống bề phốt

Thu gom xử lý rác thải bệnh viện, rác thải thủy sản và rác công nghiệp (gồm: rác

hầm tàu, rỉ tàu, các vật liệu thải sau khi bảo dưỡng tàu), thu gom xử lý các loại dầu phế thải

trên tàu, các dịch vụ khác có liên quan đến việc bảo vệ môi trường

Quản lý và khai thác các hệ thống nước thải, bãi chôn lấp rác và các công trình hạ tầng, phương tiện chuyên dùng phục vụ cho các hoạt động vệ sinh đô thị, quản lý thu gom

và xử lý chất thải nguy hại, độc hại

17

Trang 28

Xây dựng mương cống, duy tu, sửa chữa, nạo vét cống rãnh trên địa bàn TP, kinh

doanh vật tư, thiết bị liên quan đến các ngành nghề trong lĩnh vực môi trường

2.3.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty

Hình 2.8: Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức Của DNURENCO

XN Quan ly chat XN Quan ly XNMT| XNMT Sông Đội Thanh XN Dịch vụ vận

thái công nghiệp bãi và xứ lý 6 quận biển Tra chuyển và sửa

và y tẾ chất thải trong chữa thiết bị

thành

Mối quan hệ trực tiếp Yr

Mắi quan hệ phối hợp

Mối quan hệ phản hồi

Nguồn tin: Công ty Môi Truờng Đô Thị TP Đà Nẵng

18

Trang 29

CHƯƠNG 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các khái niệm cơ bản

Chất thải: là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác động và

thiên nhiên thải ra môi trường

Trong quá trình tiêu hóa con người thải ra các chất cặn, bã Thiên nhiên và cây cỏ,

động vật cũng thải ra môi trường từ lá rụng đến xác các động vật Con người tác động vào

môi trường đề thực hiện quá trình sản xuất đã thải vào môi trường vô số các loại chất thải

Chất thải rắn: là các loại vật chất ở thể rắn như các vật liệu, đồ vật bị thải ra từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt

Phần lớn chất thải rắn là thể rắn và ở khắp mọi nơi Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như: thức ăn thừa, giấy, cạc tông, nhựa, vải, cao su, da, gỗ,v.v và các chất cô cơ như: thủy tinh, lon thiết, nhôm, các kim loại khác, đất cát, v.v

- Các định nghĩa về rác thái:

Các chất hoặc vật liệu mà người chủ sở hữu hoặc người tạo ra chúng hiện tại không sử

dụng và chúng bị thải bỏ

Rác thải là những thứ vụn vặt, vứt bỏ ra, làm bần các nền mặt

Rác thải là những đồ vật không còn tác dụng, người sử dụng không mong muốn giữ lại

hoặc vật chất bỏ ra từ các hoạt động của xã hội

Tái chế chất thải rắn là việc sử dụng một phần của sản phẩm được loại bỏ làm nguyên vật

liệu đề chế tạo ra sản phẩm mới

19

Trang 30

Như vậy tái chế chất thải liên quan tới việc tách nguyên vật liệu từ một sản phẩm bị loại bỏ

dé dùng cho mục tiêu khác

- Các lợi ích từ việc tái chế chất thái

Làm giảm lượng rác thải ra môi trường

Tạo thêm hàng hoá sử dụng

Tao công ăn việc làm cho những người làm công tác thu nhặt, phân loại rác (chủ yêu là phụ nữ và trẻ em)

Thay thế một phần nguyên liệu đầu vào, do đó tiết kiệm được tài nguyên, khoáng sản và công khai thác chúng Góp phần thay đổi thói quen của con người trong tiêu thụ và thải loại

3.1.2 Đặc điểm chất thái rắn sinh hoạt

Để xử lý, kiểm soát, ngăn ngừa có hiệu quả cần phải phân tích nguồn gốc phát sinh, tính chất và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

3.1.2.1 Nguồn gốc và thành phần

a) Nguồn gốc: Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn chủ yếu sau đây: các hộ gia đình (nhà ở, khu tập thể, chung cư, v.v), các trung tâm thương mại (nhà kho, quán ăn, văn phòng, khác sạn, v.v), cơ quan (trường học, bện viện, các cơ quan hành chính), các công

trình xây dựng, dịch vụ công cộng

b) Thành phần: Các chất thải rắn sinh hoạt gồm các chất hữu cơ, các chất vô cơ,

các chất thải đặc biệt và các loại khác Trong đó:

Các chất dễ phân hủy đặc biệt trong thời tiết ấm áp, được gọi là các chất thối rữa Nguồn phát sinh chất thối rữa chủ yếu là thức ăn, vật liệu chế biến thực phẩm thường phát sinh mùi hôi thối và sinh ruồi nhặng, ảnh hưởng đến việc thiết

kế và vận hành hệ thống thu gom rác

Các chất thải đặc biệt phát sinh từ các hộ dân và các khu thương mại gồm

đồ điện tử gia dụng, bình điện, dầu mỡ, lốp xe là nhựng loại khó phân huỷ

Các thứ rác công kềnh là các đồ dùng hõng hóc, hết hạn sử dụng hay phế phỏng như các loại đồ gỗ, lavabo, đèn quạt và những loại tương tự khác Khi thu gom các loại máy móc hỏng này được đề riêng đề xử lý

20

Trang 31

Các loại máy móc nguồn lưu trữ điện gia dụng, ô tô, xe máy pin, thủy ngân, chì, v.v các kim loại có trong pin, bình điện gia dụng có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm khi thải và tro từ các lò đốt rác

Nguồn phát sinh dau thải chủ yếu là ô tô, xe gắn máy nêu không được thu gom sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt cũng như đất Nếu đỗ chung cùng với rác sẽ làm bân rác và làm giảm giá trị của các chất tái sinh

Lốp xe cũ thường chiếm nhiều không gian của bãi rác làm mắt vẻ mĩ quan,

là nơi sinh muỗi, khó phân huỷ và trong trường hợp bị hỏa hoạn rất kho đập tắt

e) Các yếu tố ánh hướng đến thành phần chất thai rắn

Các thông số liên quan đến sự thay đổi thánh phần chất thải rắn có ý nghĩa quan trọng trong quyết định các quá trình quản lý rác thải

Thành phần và khối lượng chất thải rắn thay đổi theo các yếu tố sau: dân sé, thoi điểm trong năm, điều kiện kinh tế xã hội, sử dụng đất và loại nhà ở, thói quen và thái độ

xã hội, quản lý và chế biến tại nơi sản xuất, chính sách của nhà nước, khí hậu Theo khảo

sát thành phần và khối lượng chất thải rắn còn thay đổi theo thời gian và theo mùa Chẳng

hạn ngày cuối tuần, người dân thải rác nhiều hơn ngày bình thường, tháng có các ngày lễ

lớn, thì lượng chất thải rắn của thành phố cáo hơn các tháng khác trong năm Thành phần chất thải rắn cũng thay đổi theo mùa Chẳng hạn mùa hè, chất thải rắn do sữa chữa nhà cửa tăng hơn mùa đông

3.1.2.2 Tính chất

Những tính chất (đặc tính) của rác thải sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong công tác xử lý và phương án thu hồi, cụ thể:

a) Lý tính

Những tính chất vật lý quan trọng của CTR đô thị bao gồm khối lượng riêng, độ

âm, kích cỡ, và sự phân bố kích cỡ, thể tích chiếm dụng trên hiện trường, độ xốp Trong

đó:

Khối lượng riêng là thông số cần thiết để xác định khối lượng và thẻ tích CTR cần xử lý

21

Trang 32

Độ ẩm của CTR được thể hiện theo hai cách: theo phương pháp đo khối

lượng ướt, theo phương pháp khối lượng khô

Cỡ và sự phân bồ kích cỡ trong rác thải có ý nghĩa quan trọng trong thu hồi

vật liệu

Tính thâm thấu lưu chất của chat thải nén là một thông số vật lý quan trọng khống chế sự dịch chuyền chất lỏng và khí trong bãi chôn lắp rác

b) Hóa tính

Các thông tin liên quan đến thành phần hóa học của chất thải rắn có ý nghĩa quan

trọng trong ước tính các biện pháp xử lý và phương án thu hồi.Các đặc trưng tổng quát

của chất thải rắn bao gồm: độ ẩm, các chất dé bay hơi, cacbon có định, tro

Điểm nóng chảy của tro: nhiệt độ này nằm trong khoảng từ 1100°C đến 1200°C

Các nguyên tố hóa học chính, đó là tỷ lệ phần trăm của C, H, O, N, S và tro khi đốt

chất thải rắn

Nhiệt trị: nhiệt trị của chất thải rắn có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế

Nhiệt trị của một số chất được thể hiện qua bang 3.1

Bảng 3.1 Nhiệt Trị Của Một Số Thanh Phan Chat Thai Ran

Trang 33

c) Tinh chat sinh học

Rac thai sinh hoạt chứa hần lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy Do vậy, các bãi chứa chất thải rắn sinh hoạt thường có mùi hôi thối Tốc độ phân huỷ chất hữu cơ phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường

3.1.2.3 Chu trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Chat thải rắn sinh hoạt chủ yếu là chất thải rắn sản sinh trong sinh hoạt hằng ngày của con người, thường được phân loại ngay từ đầu nguồn để vận chuyền và xử lý hằng ngày, không đề gây ô nhiễm Các loại chất thải hữu cơ cần được thu gom, vận chuyển đến địa đêm quy định dé làm phân ủ Các loại chất rắn như: thủy tinh, giấy được thu gom, vận chuyển tập trung thành khối lớn để tái chế

Phân loại chất thải là để thu gom, vận chuyên và xử lý chất thải theo một chu trình

quản lý chất thải Chu trình đó được biểu hiện theo sơ đồ hình 3.1:

Hình 3.1 Chu Trình Quán Lý Chất Thái Rắn

Phân loại chất thải tại

nguôn

Thu gom

Thải bỏ (chôn Tái chế (tái sử

lap, dot ) dung

Nguồn tin: thu thập và tổng hợp

23

Trang 34

3.1.2.4 Ưu và nhược điểm một số phương pháp xử lý rác

a) Chon lap rac

Tén dat, chi phí máy móc và lao động, chỉ phí đường giao thông vì phải xa khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước, v.v Nhưng chỉ phí xử lý lại rẻ và không đòi hỏi công nghệ kỹ thật cao

b) Đốt rác

Đốt bỏ là một công việc nhiêu khê và tốn kém cao, đầu tư thiết bị tốn kém, công suất thiết bị đần dà sẽ trở nên thiếu hụt theo mức độ phát triển khu đô thị, gây ô nhiễm do

chất khí độc, tro độc và khói bụi phát tán Ảnh hưởng gây bệnh cho người, vật nuôi, và

cây nông nghiệp trong khu vực Ngược lại, có thể giảm diện tích đất chôn lấp, giảm thế

tích phế thải sau khi loại bỏ

e) Công nghệ tái tạo nguồn tài nguyên từ rác thái

Xem ra đây là phương án có lợi, nhưng đòi hỏi phải tổ chức được mạng lưới phân loại rác ngay từ nguồn là vấn đề thuộc vào lĩnh vực xã hội Cụ thể:

Công nghệ xử lý rác bằng vi sinh ky khí dé lấy khí mêtan làm năng lượng:

công nghệ này có lợi, nhất là khi sử dụng khí dé làm nhiên liệu chạy máy phát

điện Công nghệ này hiện nay đã được quan tâm nhiều nhờ hiệu quả bảo vệ môi

trường Khí methane là sản phẩm khí có thể đem đốt làm năng lượng chạy máy

phát điện Sản phẩm rắn là phân hữu cơ Nguyên liệu cho công nghệ này là rác hữu

cơ Tuy nhiên nó không hữu hiệu đối với các loại rác hữu cơ mang nhiều độc tố, vì

sau khi xử lý vẫn còn những rác ô nhiễm cho môi trường như nước thải và phân

độc

Công nghệ xử lý rác bằng vi sinh hiếu khí để lấy phân compost: lợi ích của việc thu hồi phân compost sẽ có tính thuyết phục nhất là đối với một nước nông nghiệp như VN Trong suốt quá trình phân hủy rác phải luôn luôn bơm khí ôxy vào

rác đề các vi sinh hiếu khí hoạt động hữu hiệu Công nghệ này được biết đưới tên

“công nghệ làm phân hữu cơ, phân compost” vì sản phẩm của nó là phân compost (phân ủ tổng hợp) Dù có nhiều hệ thống xử lý khác nhau, nhưng nội dung chính

vẫn là đưa ôxy vào rác đề thúc đây các sinh hoạt của vi sinh

24

Trang 35

Nhìn chung rác thải chủ yếu được xử lý theo sơ đồ tóm tắt hình 3.2

Hình 3.2: Sơ Đồ Tóm Tắt Các Phương Pháp Xứ Lý Rác Thái

Giấy vụn, kim loại, nhựa dẻo,

Vải vụn, cao su,

án hoạt động có lợi cho bảo vệ môi trường hay sử dụng các sản phẩm ít gây ô nhiễm môi

trường (sản phẩm thân thiện với môi trường)

Công cụ kinh tế không phải là chính sách riêng biệt mà chúng được sử dụng thường

xuyên cùng với phương tiện chính sách khác như những qui định pháp lý về điều hành và kiểm soát

- Ưu điểm: Khuyến khích sử dụng các biện pháp chi phí — hiệu quả để đạt mức ô nhiễm có thể chấp nhận được Kích thích sự phát triển công nghệ và tri thức chuyên sâu về

kiểm soát ô nhiễm trong khu vực tư nhân Cung cấp cho chính phủ một nguồn thu nhâp đề hỗ trợ cho các chương trình kiểm soát ô nhiễm Cung cấp tính linh động trong các công nghệ kiểm

25

Trang 36

soát ô nhiễm Loại bỏ được yêu cầu của chính phủ về một lượng lớn thông tin cần thiết để xác định mức độ kiểm soát khả thi và thích hợp đối với mỗi nhà máy và sản phâm (OECD 1989)

- Nhược điểm: Không thể dự đoán được như trong các phương pháp truyền thống, vì những người gây ô nhiễm có thể lựa chọn giải pháp riêng cho họ Nếu mức phí không thỏa

đáng một số người gây ô nhiễm có thể chịu nộp phí và tiếp tục gây ô nhiễm Chúng đòi hỏi phải có những thể chế phức tạp đề thực hiện và buộc thi hành

b) Nguyên tắc thực hiện cúa các công cụ kinh tế trong quản lý ô nhiễm

Các công cụ kinh tế thường sử dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền và

người nào được thụ hưởng dịch vụ làm sạch môi trường thì người đó phải trả phí dịch vụ làm sạch môi trường Mục đích của nguyên tắc này là kết hợp với các tiêu chuẩn hay các phí, sẽ nhất thể hóa các chi phí bảo vệ môi trường, ở mức chỉ phí xã hội tối thiểu

c) Phan loai

Các công cụ kinh tế đã thu được nhiều thành công trong kiểm soát 6 nhiễm tại nhiều nước trên thế giới, và nó cũng được áp dụng quản lý chất thải tại Việt Nam

Phí rác thải sinh hoạt: thường thu từ hộ gia đình và các công sở, trường học, bệnh viện

Chỉ phí trả thường tính bình quân theo đầu người hoặc theo khối lượng rác thái

Phí sử dụng: là loại phí trực tiếp, do các hộ gia đình, các doanh nghiệp chỉ trả để bồi

hoàn các chỉ phí thu gom, xử lý ô nhiễm Phí được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực thu gom, xử

lý rác thải đô thị

Hệ thống ký thác - hoàn trả: là cách thức mà những người tiêu đùng phải trả thêm một

khoản tiền khi mua các sản phẩm có nhiều khả năng gây ô nhiễm Khi những người tiêu dùng hay những người sử dụng sản phẩm ấy trả bao bì và các phế thải của chúng cho một trung tâm

được phép tái chế hoặc để thải bỏ thì khoản tiền ký quỹ của họ sẽ được hoàn trả lại Công cụ

này được áp dụng đối với các sản phẩm hoặc là bền lâu hoặc có thể sử dụng lại hoặc là không

bị tiêu hao, tiêu tán trong quá trình tiêu đùng như các bao bì của đố uống, các acquy, v.v

- Nguyên tắc hoạt đông: Một hệ thống ký thác hoàn trả thực sự là một phối hợp giữa một khoảng thuế và một khoản trợ cấp Người tiêu thụ các vật liệu bao bì và vật chứa đựng được quyên lấy tiền hoàn trả nếu họ trả bao bì trống lại cho người bán (cho

26

Trang 37

một điểm tái chế hay tái sử dụng chính thức) Đề có quyền này, người tiêu thụ có thể phải trả một số tiền ký quỹ chính thức vào lúc mua hàng hoặc trả giá cao hơn

Phí sản phẩm: là các công cụ kinh tế gián tiếp, đánh vào các sản phẩm hay nguyên vật liệu đầu vào gây ô nhiễm Khoản phí này được cộng vào giá bán sản phẩm do người mua chịu hay đầu vào nguyên vật liệu do người bán chịu Các sản phẩm thường phải chịu phí là: xe gắn máy, hóa chất gây thủng tầng ôzone, acquy, dầu nhờn, bao bì, săm lốp se hơi, phân bón và thuốc trừ sâu

Trợ giá cho xử lý ô nhiễm: để khuyến khích doanh nghiệp xử lý ô nhiễm Một số nước

đã áp dụng trợ giá cho việc thu hồi dầu phế liệu và đánh thuế cao đối với đầu mới sử dụng Tiền thuế dầu mới cao lên được sử dụng chi phi cho trợ giá xử lý dau phế liệu đã làm cho mức thu hồi dầu phế liệu tăng lên

3.1.3.2 Công cụ quán lý trực tiếp — công cụ pháp luật

Phạt vi phạm quy chế môi trường: là hình thức phạt tiền đối với đối tượng gây ô

nhiễm nếu mức phát thải vượt quá tiêu chuẩn quy định

Quy trách nhiệm pháp lý: là biện pháp khuyến khích bảo vệ môi trường bằng cách

buộc các đối tượng gây ô nhiễm phải có trách nhiệm đối với thiệt hại đo họ gây ra Nếu

đối tượng gây ô nhiễm biết họ phải trả chi phí cho những thiệt hại môi trường, thì tự thân

họ sẽ phải hành động để giảm thiểu nguy cơ gây thiệt hại môi trường

Sau đây là một số văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chất thải rắn:

Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09-8-2006 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường

Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29-11-2007 về phí bảo vệ môi

trường đối với chất thải rắn

Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết

định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22 tháng 10

năm 1999 Hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

27

Trang 38

Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18-01-2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận

hành bãi chôn lap chat thai ran

3.2 Phuong pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Thu thập số liệu và tham vấn các ý kiến (nhận định) liên quan đến vấn đề rác thải tại

công ty Môi Trường Đô Thị tại TP Đà Nẵng, và tham khảo các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập và xứ lý số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại công ty Môi Trường Đô Thị TP Đà Nẵng, và

từ các sách, báo, tạp chí, Internet, v.v

Số liệu sơ cấp: Thu thập từ việc điều tra chọn mẫu (60 hộ)

a) Phương pháp thống kê mô tá

Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân

tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn đề tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cu thé

Khoá luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả, đây là phương pháp thu thập thông tin,

số liệu dùng để phản ánh quy luật của sự gia tăng rác thải trong thời gian và địa điểm cụ thể (sự biến động theo thời gian), và phản ảnh thực trạng rác thải phát sinh, công tác thu gom, cũng như vận chuyên và xử lý tại địa bàn TP Đà Nẵng Đồng thời sử dụng phương pháp dãy số thời gian trong phân tích thống kê được vận dụng đẻ: nêu lên mức độ bình quân theo thời gian, biến động tương đối, tuyệt đối và bình quân lượng biến, biểu hiện xu thế biến động cơ bản của rác thải Trên cơ sở đó đề đề xuất các giải pháp

b) Phương pháp đồ thị

Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng đề miêu tả có tính chat quy ước các tài liệu thống kê Căn cứ vào hình thức biểu hiện, có thê phân chia thành 3 loại: biểu đồ hình cột, biêu đồ diện tích, biểu đồ đường gấp khúc Khoá luận sử dụng phương pháp

đồ thị để mô phỏng các sốliệu giúp người đọc nhận thức hiện tượng hoặc xu hướng gia tăng

của rác thải qua các năm , đồng thời biểu hiện mặt lượng của hiện tượng bằng số tuyệt đối

28

Trang 39

c) Phương pháp điều tra chọn mẫu

Điều tra chọn mẫu là một quá trình lựa chọn môt phần đại diện của tổng thể Phần đại diện của tổng thể này được gọi là mẫu, trong đó các thành viên của mẫu sẽ được điều tra Các

ly do khiến điều tra chọn mẫu thường được sử dụng thay vì đều tra tổng thé: Nhanh chóng và ít tốn kém, cung cấp lượng thông tin phong phú và toàn diện hơn, có thể tìm hiểu chỉ tiết và cặn

kẽ hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí

Các phương pháp chọn mẫu điều tra thường được sử dụng: Chọn mẫu không nhẫn nhiên, chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên có phân

tổ, chọn mẫu theo khối

Khoá luận thực hiện phương pháp điều tra chọn mẫu không ngẫu nhiên (điều tra,

phỏng vắn chủ yếu là tại 2 quận Thanh Khê và Hải Châu) nhằm thu thập số liệu về những phản ứng của người dân xung quanh vấn đề phân loại rác thải tại nguồn Trình tự thực hiện: xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn => tiến hành phỏng vấn (với 60 hộ) => tổng hợp số

liệu

3.2.3 Phương pháp dùng giá thị trường

Trong nền kinh tế thị trường giá cả được hình thành theo quan hệ cung và cầu, quan hệ giữa người bán và người mua đề định ra gid ca của một khối lượng hàng hoá hay

dịch vụ do người bán và người mua thoả thuận

Đề tài sử dụng phương pháp giá cả thị trường đề đánh giá lợi ích đạt được từ việc

thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn, trên cơ sở tính toán các lợi ích kinh tế mang lại cho xã hội Và tính toán các lợi ích kinh tế về môi trường khi thực hiện dự án

sản xuất phân Compost từ rác thải hữu cơ Bao gồm: chỉ phí cơ hội, chi phí thay thế Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp giá thị trường trong việc áp dụng thực hiện hệ thống

Tién Dat Coc — Hoan Tra (Doposit — Refund) cho những loại rác thải bao bì có thể tái chế Cụ

thể là vỏ lon bia, nước ngọt, v.v được làm từ nhôm Bằng cách thông qua giá cả thu hồi trên thực tế, từ đó xác định lượng tiền ký quỹ khi sử đụng các sản phẩm có vỏ làm bắng nguyên liệu

có thể tái sử dụng hoặc tái chế

29

Trang 40

CHƯƠNG 4

KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

Thành phố Đà Nẵng đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng của mình, thành phố sẽ gặp nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong đó bảo vệ môi

trường sinh thái là vấn đề bức xúc và sự tất yếu của xu thế phát triển đô thị hiện đại Để

giải quyết tốt van dé này, thành phố Đà Nẵng cần phải có một chiến lược toàn điện cho

việc tăng cường kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải, bảo vệ môi trường, môi sinh, v.v

song song với những tác động tích cực, quá trình đô thị hóa và hiện đại hoá cũng thải ra

một lượng chất thải sinh hoạt rất lớn và lượng chất thải này hằng năm ước tính tăng

khoảng 10%

Vì vậy, một quy luật tất yếu đó là: “rác là sản phẩm của cuộc sống” Càng ngày con người càng tạo ra nhiều rác hơn, với những thành phần phức tạp hơn (bao gồm chất hữu cơ, chất vô cơ, v.v) Tuy nhiên, nếu sử dụng hợp lý, lượng chất hữu cơ này có thể trở thành nguyên liệu rất tốt để sản xuất phân hữu cơ, khí sinh học Rac thai (chất vô cơ) là

những thứ có thê tái chế hoặc tái sử dụng được Việc tái chế, tái sử đụng đem lại nhiều lợi

ích đáng kể Do đó, chúng ta cần tiếp cận, nhận thức và đánh giá thực trạng cũng như xử

lý để có chiến lược quản lý tốt nhất Rác đô thị được phân thành nhiều loại bao gồm rác sinh hoạt (rác nhà); rác đường phó; rác công nghiệp; rác bệnh viện Trong phạm vi của đề tài này, chỉ đề cập đến thành phần rác đô thị bao gồm rác nhà va rác đường phó

4.1 Hiện trạng cơ sớ xử lý chôn lấp chat thái cúa thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng hiện có 2 bãi chôn lấp chất thải rắn là bãi rác Khánh Sơn mới

và bãi rác Khánh Sơn cũ (Đã đóng cửa)

30

Ngày đăng: 02/06/2014, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w