1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm máy vi tính của công ty máy tính cds cmc

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Nhập Khẩu Và Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Máy Vi Tính Của Công Ty Máy Tính CDS CMC
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 133,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rông thị trờng của Công ty CDS - CMC 3.1 Vai trò của nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 3.2 Vai trò của nh

Trang 1

MụC LụC

Tran g

Ch

ơng I

VAI TRò CủA THị TRƯờNG Và Sự CầN THIếT

Mở RộNG THị TRờNG TIêU THụ SảN PHẩM

3

I Vai trò của thị trờng, sự cần thiết mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

1.1 Khái niệm về thị trờng

1.2 Vai trò của thị trờng

2 Sự cần thiết mở rộng thị trờng

2.1 Nghiên cứu khái quát thị trờng

2.2 Nghiên cứu chi tiết thị trờng

3 Các nhân tố ảnh hởng đến mở rộng thị trờng

5

11

II Giới thiệu chung về hoạt động của Công ty CDS - CMC

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CDS - CMC

2 Hoạt động kinh doanh của Công ty CDS - CMC

3 Vai trò của nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

và mở rông thị trờng của Công ty CDS - CMC

3.1 Vai trò của nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2 Vai trò của nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và

mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty CDS - CMC

13 13 15 16

1 Đặc điểm của mặt hàng máy vi tính và thị trờng máy vi tính

1.1 Đặc điểm của mặt hàng máy vi tính

1.2 Đặc điểm của thị trờng máy vi tính

1.2.1 Thị trờng máy vi tính thế giới

Trang 2

II Hoạt động nhập khẩu của Công ty CDS - CMC gắn liền với

mục tiêu mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm máy vi tính

1 Nhập khẩu máy vi tính và linh kiện máy vi tính ở Việt Nam

hiện nay

2 Tình hình nhập khẩu của Công ty CDS - CMC

3 Chiến lợc và phơng hớng chung nhập khẩu linh kiện máy vi tính của

Công ty CDS - CMC.

Đánh giá chung hiệu quả nhập khẩu của Công ty CDS - CMC

5 Những khó khăn và thuận lợi của Công ty CDS - CMC trong tơng thị trờng máy vi tính giai đoạn hiện nay

5.1 Thuận lợi

5.2 Khó khăn

40

42 46

47 49

1 Triển vọng thị trờng máy vi tính ở nớc ta

2 Phơng hớng, mục tiêu hoạt động của Công ty CDS - CMC

3 Chiến lợc mở rộng thị trờng tiêu thụ máy vi tính của Công ty CDS

- CMC

3.1 Chiến lợc trớc mắt

3.1.1 Sản phẩm

3.1.2 Ngày một hoàn thiện công tác trớc và sau khi bán hàng

3.1.3 Thờng xuyên cập nhất thông tin về thị trờng máy vi tính trongnớc

3.1.4 Mở rộng thị phần và dần nâng cao uy tín

3.2 Chiến lợc lâu dài

II Biện pháp thực hiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty CDS - CMC

1 Biện pháp trớc mắt

2 Biện pháp lâu dài

55

55 57 59

59

61 64 65 66

TàI LIệU THAM KHảO

Trang 3

tàI liệu tham khảo

{1} Quản trị marketing của Philip Kotler ( NXB thống kê - 2000)

{2} Cẩm nang về thị trờng và hớng dẫn Marketing của CT Toyota.

{3} Marketing lý luận và nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh - NXB

Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp - 1992

{4} Chiến lợc và sách lợc kinh doanh - NXB TPHCM - 1994

{5} Doanh nghiệp với thị trờng - NXB Hải phòng - 1996

{6} Công ty Cổ phần và thị trờng tài chính - NXB Lao động - 1996 {7} Quan hệ kinh tế Quốc tế - GS-PTS Tô Xuân Dân và PTS Vũ Chí Lộc

(NXB Hà Nội - 1997 )

{8} Tạp chí chuyên đề PC World - tạp chí Thế giới vi tính do tổ chức và

doanh nghiệp - Sở khoa học công nghệ và môi trờng TPHCM phát hànhcác số (4/1994), số 1 (11/2000), số 13 (11/2001), số 14 (12/2001), số 15(1/2001),số 19 (5/2002 )

{9} Phụ san PC World - tạp chí Thế giới vi tính do tổ chức và doanh

nghiệp - Sở khoa học công nghệ và môi trờng TPHCM phát hành các số4/1997, 9/1997, 1/2001, 11/2001 và 4/ 2002

{10} Dữ liệu thông tin - Thời báo kinh tế Việt Nam các số năm 1996,

Trang 4

ngừng phát triển các hoạt động của doanh nghiệp trong thị trờng luônluôn là vấn đề phải quan tâm hàng đầu và có tính chiến lợc Để thực hiệnthành công các quá trình này doanh nghiệp thực sự cần phải có nhữngchiến lợc kinh doanh và biện pháp thực hiện thích hợp với điều kiện thực

tế của môi trờng kinh doanh, yêu cầu của thị trờng và khả năng của từngdoanh nghiệp Trong xu hớng toàn cầu hoá hiện nay, các doanh nghiệptrong nớc nếu không có các bớc đi và sự lựa chọn phù hợp trong chiến l-

ợc kinh doanh của mình sẽ không thể cạnh tranh đợc với các công ty nớcngoài, các tập đoàn đa quốc gia Thực tế cho thấy doanh nghiệp có nhiềukhả năng thành công nếu biết tận dụng các lợi thế sẵn có để nâng caokhả năng cạnh tranh nh trình độ và giá lao động trong nớc, đồng thời tậndụng các nguồn bên ngoài về công nghệ, thiết bị để đảm bảo chất lợng

mà giá thành không vợt quá sức mua của khách hàng trong từng khu vựcthị trờng

Xuất phát từ tình hình thực tế của các doanh nghiệp ở nớc ta hiệnnay nói chung và ở Công ty Máy tính CDS - CMC nói riêng, nghiên cứu

với đề tài: "Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

máy vi tính của công ty máy tính CDS - CMC" nhằm để xem xét hoạt

động của doanh nghiệp và hiệu quả trên giác độ này

Đề tài đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn

Vũ Thị Kim Oanh, khoa Kinh tế Đối ngoại - trờng Đại Học Ngoại

Th-ơng

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và nhân viên Công ty truyềnthông máy tính CDS - CMC đã tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu,tiếp cận thực tế và hoàn thành đề tài

Trang 5

1 Vai trò của thị trờng

1.1 Khái niệm về thị tr ờng

Thị trờng là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Cho đến

nay đã có nhiều định nghĩa khác nhau về thị trờng Trớc hết, thị trờng

đ-ợc coi là một cái chợ mua bán hàng hoá, là tổng hợp các lực lợng và các

điều kiện trong đó ngòi mua và ngời bán thực hiện các quyết địnhchuyển hàng hoá và dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua ở đó, ngời mua

và ngời bán cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá của mộtsản phẩm hay dịch vụ Có thể gọi đầy là một quá trình trong đó ngờimua và ngời bán trao đổi với nhau một thứ hàng hoá, tác động qua lạinhau để xác định giá cả và số lợng trong một thời gian nhất định

Phụ thuộc vào cách tiếp cận, vai trò của thị trờng có thể nhấnmạnh ở địa điểm mua bán, sự trao đổi giữa ngời mua và ngời bán, nhucầu của ngời mua Trong một thị trờng hiện đại, các yếu tố này càngthể hiện rõ vai trò của mình

Một thị trờng đợc hình thành trớc hết cần phải có khách hàng

(ng-ời mua hàng), không nhất thiết phải gắn với địa điểm xác định Đây cóthể xem là yếu tố tiên quyết Trong đó, nhu cầu của khách hàng cha đợcthoả mãn Đây chính là động lực thúc đẩy khách hàng mua hàng hoá vàdịch vụ Khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là khách hàngphải có tiền để mua hàng Đây chính là yếu tố quan trọng để việc muabán hàng hoá dịch vụ đợc thực hiện trọn vẹn

Tiến trình phát triển của xã hội loài ngời cho đến nay đã trải quahai kiểu hình thức sản xuất- sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc và sản xuấthàng hoá Sản xuất hàng hoá ra đời đã phủ định biện chứng sản xuất hiệnvật và tạo ra những bớc phát triển nhảy vọt của lực lợng sản xuất xã hội.Chủ nghĩa t bản ra đời vừa dựa trên cơ sở của nền sản xuất hàng hoá vừatạo ra những điều kiện để kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao Dựatrên cơ sở này, kinh tế thị trờng đã ra đời và phát triển

Trang 6

Do vậy có thể khẳng định rằng kinh tế thị trờng là kiểu tổ chứckinh tế xã hội mà trong đó các quan hệ kinh tế, phân phối sản phẩm,phân phối các lợi ích do các quy luật của thị trờng có điều tiết chi phối.

1.2 Vai trò của thị tr ờng

Thị trờng đợc coi là một phạm trù trung tâm của các ngành kinhdoanh, có thị trờng có nghĩa là xuất hiện cầu và cung, xuất hiện ngờimua và kẻ bán, những tác nhân tham gia vào hình thành thị trờng mà ởtrong khuôn khổ bài giới thiệu này tôi muốn đề cập đó là các doanhnghiệp và các đối tợng khách hàng của họ Các doanh nghiệp có thểnhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả Thịtrờng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều tiết sản xuất và luthông hàng hoá Thị trờng tồn tại khách quan trong từng doanh nghiệpchỉ có thể hoạt động thích ứng với thị trờng Mỗi doanh nghiệp dựa trênnhu cầu thị trờng và khả năng của doanh nghiệp mình mà có đợc chiến l-

ợc, kế hoạch và phơng án kinh doanh phù hợp

Qua thị trờng, doanh nghiệp có thể nhận biết đợc rõ ràng hàng hoáhay dịch vụ của mình có bán đợc hay không Giá trị sử dụng của các loạihàng hoá và dịch vụ đợc thừa nhận trên thị trờng, tạo ra giá trị xã hội từnhững giá cá biệt Ngời bán và ngời mua dựa vào thị trờng để cùng nhauxác định giá trị trao đổi của hàng hoá và dịch vụ, dựa trên cơ sở đó đểtạo ra hệ thống phân phối các nguồn lực

Thị trờng đợc coi là nơi tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ mà ngời sảnxuất có thể thu đợc lợi nhuận và hiệu quả cao, còn ngời tiêu dùng có thể

đợc đáp ứng những hàng hoá và dịch vụ có lợi cho mình Nh vậy thị ờng vừa kích thích ngời sản xuất sử dụng hợp lý các nguồn lực của mìnhvừa kích thích ngời tiêu dùng sử dụng hiệu quả ngân sách của mình Ng-

tr-ời sản xuất và ngtr-ời tiêu dùng cũng có thể tìm thấy nguồn thông tin vềtổng cung, tổng cầu, cơ cấu, quan hệ giữa cung cầu thông qua thị trờng

để từ đó giúp ngời sản xuất có thể xác định đợc rõ ràng nên sản xuất loạihàng hoá, dịch vụ nào phù hợp với thị trờng và ngời tiêu dùng thấy nênchọn loại hàng hoá, dịch vụ nào có lợi nhất đối với mình

Nh vậy, nghiên cứu thị trờng là một phần không thể thiếu tronghoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Cácdoanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả, c ần hiểu rõ và nắm chắc sựthay đổi, biến động của thị trờng đối với loại sản phẩm, dịch vụ, hàng

Trang 7

hoá của doanh nghiệp đó Đây cũng chính là một trong những yếu tốquan trọng nhất để thành công trong kinh doanh

2 Sự cần thiết mở rộng thị trờng

Trong cơ chế thị trờng, thị trờng tạo nên môi trờng kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng cao với sự đadạng và động thái của thị trờng doanh nghiệp đó mới có điều kiện tồn tại

và phát triển Mặt khác trên thị trờng còn nhiều doanh nghiệp khác cùnghoạt động, doanh nghiệp nào cũng đặt yêu cầu mở rộng phần thị trờngcủa mình Bởi vậy để đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh, đểtránh những rủi ro bất trắc trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải hiểubiết cặn kẽ thị trờng và khách hàng trên thị trờng ấy

Muốn điều tiết thị trờng, muốn tham gia vào hoạt động thị trờngcần phải hiểu thị trờng, tức là phải nghiên cứu thị trờng Doanh nghiệp làmột tác nhân trên thị trờng nên phải nghiên cứu thị trờng để phát triểnkinh doanh thích ứng với thị trờng Nghiên cứu thị trờng là xuất phát

điểm để định ra các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, từ chiến lợc

đã xác định doanh nghiệp tiến hành lập và thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, chính sách thị trờng Bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng phải nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu thị trờng là việc cần thiết,

đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, đangsản xuất kinh doanh hoặc muốn mở rộng và phát triển sản xuất kinhdoanh Vì thị trờng không bất biến mà thị trờng luôn biến động đầy bí ẩn

và thay đổi không ngừng Do đó nghiên cứu thị trờng là việc làm thờngxuyên của doanh nghiệp Mục đích của việc nghiên cứu thị trờng lànghiên cứu xác định khả năng bán một loại mặt hàng hoặc nhóm mặthàng nào đó trên địa bàn xác định Trên cơ sở đó nâng cao khả năngcung ứng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Nội dung chủ yếu của việc nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu khảnăng thâm nhập thị trờng và mở rộng thị trờng của doanh nghiệp Nghiêncứu thị trờng có thể nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng:

2.1 Nghiên cứu khái quát thị tr ờng

Nghiên cứu khái quát thị trờng thực chất là nghiên cứu vĩ mô Đó

là nghiên cứu tổng cầu hàng hóa, tổng cung hàng hóa; giá cả thị trờngcủa hàng hóa, chính sách của chính phủ về loại hàng hóa đó (kinh doanh

tự do, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinh doanh hay cấm kinh

Trang 8

hàng hóa và cơ cấu loại hàng hóa tiêu dùng thông qua mua sắm hoặc sửdụng với giá cả thị trờng thông qua một khoảng thời gian Tổng khối l-ợng hàng hóa chính là quy mô của thị trờng Nghiên cứu quy mô thị tr-ờng phải nắm đợc số lợng ngời hoặc đơn vị tiêu dùng; với hàng t liệu sảnxuất thì số lợng đơn vị sử dụng, khối lợng hàng mỗi đơn vị tiêu dùngv.v Đối với loại hàng hóa có loại hàng thay thế cần nghiên cứu cả khốilợng hàng thay thế Đối với loại hàng hóa có thể bổ sung cần nghiên cứuloại hàng chính và từ đó suy ra loại hàng hóa bổ sung Nghiên cứu tổngcầu và cơ cấu hàng hóa cũng cần nghiên cứu trên mỗi địa bàn, đặc biệtthị trờng trọng điểm, ở đó tiêu thụ lợng hàng lớn và giá thị trờng củahàng hóa đó trên địa bàn từng thời gian

Nghiên cứu tổng cung hàng hóa là nghiên cứu để xác định xemkhả năng sản xuất trong một thời gian, các đơn vị có khả năng cung ứngcho thị trờng tổng số bao nhiêu hàng, khả năng nhập khẩu bao nhiêu,khả năng dự trù (tồn kho) xã hội bao nhiêu Giá cả bán hàng của doanhnghiệp, giá hàng nhập khẩu Nghiên cứu giá cả thị trờng phải tìm đợcchênh lệch giá bán (trên thị trờng bán) và giá mua Có thể ớc chi phí vậnchuyển và nộp thuế, để xác định thị trờng mua hàng và quyết định khốilợng hàng cần sản xuất, cần thu mua hoặc nhập khẩu

Nghiên cứu chính sách của chính phủ về loại hàng kinh doanh chophép kinh doanh tự do, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinhdoanh hoặc cấm kinh doanh Đó là chính sách thuế, giá các loại dịch vụ

có liên quan nh cớc vận tải, giá thuê kho tàng, cửa hàng, đất đai và lãisuất tiền vay ngân hàng (nếu vốn kinh doanh phải vay) Ngoài những vấn

đề trên, nghiên cứu khái quát thị trờng còn cần phải nghiên cứu độngthái của cầu, cung trên từng địa bàn và trong từng thời điểm Doanhnghiệp cũng xác định tỉ phần thị trờng của các doanh nghiệp lớn vàchính sách cung ứng hàng của họ

2.2 Nghiên cứu chi tiết thị tr ờng

Nghiên cứu chi tiết thị trờng thực chất là nghiên cứu đối tợng mua,bán loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh; cơ cấu thị trờng hànghóa mà doanh nghiệp kinh doanh; cơ cấu thị trờng hàng hóa và chínhsách mua bán của các doanh nghiệp có nguồn hàng lớn Nghiên cứu chitiết thị trờng phải trả lời đợc câu hỏi:

- Ai mua hàng

- Mua bao nhiêu

Trang 9

- Cơ cấu của loại hàng

t liệu sản xuất phải nghiên cứu lĩnh vực tiêu dùng sản xuất Đó là cácdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Khi nghiên cứu chi tiết thị trờng doanh nghiệp phải xác định tỉtrọng thị trờng doanh nghiệp đạt đợc (thị phần của doanh nghiệp) mà thịphần của các doanh nghiệp khác cùng ngành; so sánh về chất lợng sảnphẩm, giá cả sản phẩm, mẫu mã, mầu sắc và các dịch vụ phục vụ kháchhàng của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác để có thể thay đổihoặc cải tiến các yếu tố này nhằm thu hút khách hàng mua hàng củadoanh nghiệp mình

Tuy nhiên cùng với công tác nghiên cứu thị trờng, việc lựa chọnkhả năng thích hợp và các điều kiện có thể có để phát triển thị trờng làmột công việc tơng đối khó đối với các doanh nghiệp gồm cả các doanhnghiệp hoạt động trong ngành công nghệ thông tin nh CDS-CMC Lựachọn đúng đắn khu vực thị trờng, đối tợng khách hàng cung nh sản phẩmtơng thích sẽ cho phép doanh nghiệp thành công trong quá trình xâydựng và khai thác thị trờng Các quyết định sai, ngợc lại với đòi hỏi thực

tế của thị trờng hay vợt quá khả năng của doanh nghiệp sẽ gây ra nhữnghậu quả không lờng nổi, mà cuối cùng và cao nhất là sự phá sản củadoanh nghiệp Tuy nhiên, lựa chọn đúng mới chỉ là bớc đầu của sự thànhcông Muốn có đợc hiệu quả, doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hệ

Trang 10

thống các biện pháp tác động vào thị trờng nhằm đạt đợc mục tiêu củadoanh nghiệp Kinh doanh là phải có lãi, lợi nhuận là mục đích cuốicùng của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào cũng biết đợc điều đó Chínhvì vậy, các doanh nghiệp sẽ huy động mọi tiềm năng sẵn có, nhằm thu đ-

ợc lợi nhuận mong muốn Song không phải tất cả các yếu tố liên quan

đến thị trờng doanh nghiệp đều có thể kiểm soát đợc Hàng hoá bán ra

có thể biết đợc chất lợng tốt hay xấu, số lợng nhiều hay ít Đội ngũ nhânviên trong doanh nghiệp có thể biết đợc là họ làm việc có hiệu quả haykhông, tích cực hay lời biếng Nhng đôi khi để biết đợc khách hàngcần gì, họ đánh giá nh thế nào về hàng hoá của doanh nghiệp, trên thị tr-ờng có những doanh nghiệp nào là đối thủ cạnh tranh của mình thì quả

là một vấn đề không phải là đơn giản Do đó bên cạnh những tiềm năngsẵn có, doanh nghiệp phải có những biện pháp đúng đắn tác động đếnkhách hàng và các đối thủ cạnh tranh nhằm ổn định và nâng cao thị phầncủa doanh nghiệp

ở nớc ta trong những năm gần đây, việc chuyển hớng nền kinh tếsang cơ chế thị trờng và tự do cạnh tranh đã dẫn đến những dao động lớntrong cung cách, phơng thức hoạt động của các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp giờ đây hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranhgay gắt

Mặt khác, do tác động của các chính sách cải cách trong nền kinh

tế, đang diễn ra sự cải tổ cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ phát triển Hoàncảnh đó khiến các doanh nghiệp phải thay đổi cách thức hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình sao cho phù hợp với xu hớng kinh tế thị trờng

Với nền sản xuất hiện đại và quá trình cạnh tranh trên phạm vihoàn cầu, với sự xuất hiện hàng ngày những tiến bộ khoa học kỹ thuậtmới Các doanh nghiệp đang đứng trớc thử thách to lớn trong việc nắmbắt và thích nghi với trào lu của thời đại Bất cứ doanh nghiệp nào dù

đang ở vị trí nào cũng có thể bị nhanh chóng bỏ lại phía sau nếu khôngnắm bắt đợc thị trờng Đồng thời phạm vi cạnh tranh có tính chất toàncầu lại tạo cơ hội cho bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể chiếm lĩnh

đuợc thị trờng nếu họ nhạy bén phát hiện ra xu thế của thị trờng hoặcnhững "kẽ hở" của thị trờng để len chân xâm nhập

Trong điều kiện nền kinh tế tài sản mở rộng mau lẹ trên mọi lĩnhvực kinh doanh, vì thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờngthay thay đổi rất nhanh Doanh nghiệp nào không nhận thức đợc điều đó,

Trang 11

không nỗ lực cho tăng trờng sẽ nhanh chóng bị tụt xuống thứ hạng thấphơn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình Một doanh nghiệpmuốn thành công thì không chỉ dành đợc phần thị trờng mà hơn thế nữa,

nó phải vơn lên nằm trong nhóm doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực

mà nó tham gia

"Không ngừng phát triển" là mục tiêu tồn tại và phát triển của bất

kỳ doanh nghiệp nào Trong một nền kinh tế mà cạnh tranh đợc coi là

"linh hồn của thị trờng" thì doanh nghiệp dẫu là "dậm chân tại chỗ" cũng

đã bị coi là một sự thụt lùi so với chính bản thân doanh nghiệp, cha nhắctới mức so sánh với các đối thủ cạnh tranh Khai thác thị trờng hiện cótheo chiều sâu và mở rộng thị trờng doanh nghiệp theo chiều rộng đợcxem là nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục của một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng

Phát triển mở rộng thị trờng sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnhtốc độ và lợng hàng hoá đợc bán ra, khai thác triệt để mọi tiềm năng củathị trờng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận vàkhẳng định vị trí, vai trò của doanh nghiệp trên thơng trờng

Hoặc các đối thủ phải đuổi theo họ, hoặc họ phải đuổi theo các

đối thủ cạnh tranh của mình Vị trí trớc sau trong cạnh tranh có tầmquan trọng quyết định Việc đánh mất vị thế cạnh tranh có thể phải trảgiá rất đắt vì doanh nghiệp có thể bị các đối thủ cạnh tranh và ngaykhách hàng thờng xuyên của mình đánh bật ra khỏi thơng trờng

Vơn tới vị trí hàng đầu để dẫn đầu trên thị trờng là mong muốncủa mọi doanh nghiệp, tuy nhiên đó là một việc vô cùng khó khăn Khi

đã có vị trí trên thị trờng thì quá trình duy trì, bảo vệ và phát triển trên thịtrờng của doanh nghiệp còn khó khăn và phức tạp hơn nhiều Nó đòi hỏidoanh nghiệp phải có những chiến lợc và biện pháp phù hợp với điềukiện thực tế của doanh nghiệp, cũng nh của thị trờng

Trang 12

Quan hệ cung cầu của hàng hoá đó trên thị trờng Khi cung nhỏhơn cầu, trên thị trờng xuất hiện sự khan hiếm hàng hoá, sức hấp dẫn củaviệc sản xuất loại hàng hoá này sẽ cao hơn nhiều khi cung cân bằng vớicầu Ngợc lại, khi cung lớn hơn cầu, cơ hội kinh doanh không còn hấpdẫn doanh nghiệp nữa.

Trong nền kinh tế thị trờng, cầu là động lực của mọi hoạt độngkinh doanh hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp Việc đánh giá đợcchính xác nhu cầu, khơi dậy đuợc nhu cầu tiềm năng để đáp ứng và tìmkiếm lợi nhuận, đó là một nghệ thuật

Nhu cầu càng lớn thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội để mởrộng thị trờng, hay nói một cách khác nhu cầu chính là nền tảng cho sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Sự vận động của sản phẩm trong chu kỳ sống của nó Sản phẩm

đang ở pha phát triển và chính muồi thì độ hấp dẫn cao hơn khi nó đàng

ở pha suy thoái

Khả năng thu lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm càng lớn độ hấp dẫn

đối với doanh nghiệp càng cao

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp trong việc có thể thoả mãn tốt nhất đòi hỏi của khách hàng

về sản lợng, chất lợng, phơng thức phục vụ và giá cả Các cơ hội kinhdoanh do thị trờng tạo ra rất đa dạng Nhng việc lựa chọn cơ hội kinhdoanh nào, nghĩa là tham gia vào thị trờng nào, còn phụ thuộc vào doanhnghiệp có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác không Bởi vậy nếutrong thực tế có doanh nghiệp lựa chọn cả cơ hội kinh doanh này, nhngdoanh nghiệp khác lại bỏ qua Trong khi đánh giá sức cạnh tranh củadoanh nghiệp, cần chú ý tránh hai thiên hớng

Đánh giá thấp khả năng của mình, đánh giá cao khả năng củadoanh nghiệp khác

Đánh giá quá mức khả năng của mình, hạ thấp khả năng củadoanh nghiệp khác

Cả hai xu hớng này đều gây ra những hậu quả tiêu cực cho doanhnghiệp nh mất cơ hội kinh doanh, hoặc thất bại trong kinh doanh

Khi đánh giá sức cạnh tranh cần cố gắng lợng hoá cụ thể kết hợpcả hai điều kiện đã nêu ở trên doanh nghiệp sẽ xác định đợc những ph-

ơng hớng hoàn thiện cơ cấu sản phẩm Điều đó có nghĩa là xác định đợc

Trang 13

những phơng hớng hoàn thiện cơ cấu sản phẩm và xác định đợc cơ sở để

đa ra quyết định về mở rộng hay thu hẹp thị trờng sản phẩm

Trong cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp luôn có những sảnphẩm trung tâm và sản phẩm đó phải đợc hoàn thiện để thích ứng vớinhu cầu thị trờng Đồng thời doanh nghiệp cũng phải tận dụng mọinguồn lực để đảm bảo đa thêm những sản phẩm khác theo yêu cầu xãhội và phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trờng

II Giới thiệu chung về hoạt động của Công ty CDS CMC

-1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CDS - CMC

Từ những năm đầu thập kỷ 90, CDS - CMC đã tham gia phân phốicác sản phẩm tin học, qua nhiều tên gọi khác nhau nh: ADCOM,HT&NT sau đó là phòng kinh doanh phân phối của CMC, tức Công tymáy tính truyền thông đợc thành lập từ năm 1995 với tên gọi cũ laHT&NT với tổng số nhân viên hiện nay là 240 ngời và CMC đang đóngvai trò một trong những hệ thống phân phối hàng đầu và quan trọng tạithị trờng tin học Việt Nam Ngoài công ty chính CMC, tập đoàn còn cócác Công ty thành viên : CMC Sài Gòn (CMC SG); Công ty Nhật Quang(gắn liền với siêu thị máy tính BlueSky) ; Trung tâm thiết bị chuyển giaocông nghệ, Công ty TNHH Thế Trung (CDS) và trung tâm ứng dụngphần mềm (CMC Soft) Bên cạnh hoạt động nh một đại lý tích hợp hệthống và phân phối sản phẩm cho các hãng lớn nh IBM Acer, Compaq,AMP, HP, CMC đã và đang hớng đến mục tiêu trở thành một công ty tinhọc chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.Với mục đíchtrở thành nhà phân phối chuyên nghiệp trên quy mô lớn, tháng

5/ 1999 Công ty TNHH Thế Trung nay là Công ty TNHH Hệ thống phânphối máy tính Thế Trung(CDS Co Ltd,.) đợc thành lập, thực hiện chứcnăng phân phối chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết bị tin học cho hệthống đại lý toàn quốc Tới nay, CDS - CMC đã tự khẳng định vị trí củachính mình với các Công ty tin học khác cũng nh giới công nghệ thôngtin cả nớc

Khi thành lập, Công ty máy tính CDS - CMC có 17 cổ đông với sốvốn điều lệ là 3.400.000VND và tổng số cán bộ công nhân viên là 110ngời Văn phòng chính của Công ty đặt tại Hà Nội và có chi nhánh hoạt

động tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Tại Công ty CDS - CMC, sản phẩm máy vi tính và phần mềm ứngdụng là sản phẩm chủ đạo trong chiến lợc kinh doanh của Công ty LàCông ty cổ phần kinh doanh máy vi tính gần nh đầu tiên của Việt Nam,

từ khi thành lập, Công ty đã thu hút đợc một đội ngũ nhân viên có đầy

đủ trình độ, năng lực trong lĩnh vực tin học

Có thể nói Công ty CDS - CMC là công ty đầu tiên ở Việt nam đãlắp ráp và xuất khẩu máy vi tính thế hệ 286 sang thị trờng Cộng hoà Liênbang Nga (Liên Xô cũ) vào đầu những năm 1990 Hiện nay, cùng vớiCông ty “mẹ” CMC, CDS đã và đang tiếp tục duy trì các mối quan hệlàm ăn từ nhiều năm nay với các hãng máy tính hàng đầu thế giới nh:IBM, COMPAQ, DELL , tranh thủ từ họ những u đãi về giá, côngnghệ, cũng nh các khoá đào tạo chuyên môn do các hãng máy tính hàng

đầu tổ chức Điều đó giúp CDS - CMC có giá bán thấp hơn giá bán mặthàng cùng chủng loại trên thị trờng, đồng thời chất lợng sản phẩm luôn

đợc đảm bảo

Một vấn đề nữa cần đợc đề cập tới đó là khâu dịch vụ sau bánhàng Do sản phẩm máy vi tính là sản phẩm của công nghệ cao, nênkhâu bảo trì và bảo hành sản phẩm là yêu cầu nhất thiết, đồng thời đợcthực hiện bởi những nhân viên có chuyên môn lành nghề Ngay từ nhữngngày đầu thành lập, Ban lãnh đạo Công ty CDS - CMC đã rất coi trọngtới vấn đề trọng yếu này, hiện Công ty có một đội ngũ chuyên làm côngviệc bảo hành, bảo trì các sản phẩm máy tính do Công ty bán ra

Công ty thờng xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ trình độ tay nghề,

tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn để nâng cao tay nghề cho đội ngũlàm công tác bảo hành, bảo trì

Ngoài những u điểm về chuyên môn, Công ty còn có nhiều thuậnlợi về việc huy động vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh quy mô lớn doCông ty CDS - CMC là Công ty cổ phần

Tháng 6 năm 2001, CDS - CMC đã vinh dự trở thành nhà lắp rápmáy tính thơng hiệu Việt Nam đầu tiên nhận chứng chỉ Hệ thống quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 do tổ chức DNV (NaUy) và QUACERT (Việt Nam) cấp Sự kiện này đã đánh dấu một mốcquan trọng trên con đờng phát triển của Công ty

2 Hoạt động kinh doanh của Công ty CDS - CMC

Trang 15

Với tiêu chí “ Hợp tác và cùng phát triển ” hớng kinh doanh

chính của Công ty bao gồm các lĩnh vực nh phân phối các sản phẩm tinhọc: linh kiện máy tính, thiết bị ngoại vi, máy tính cá nhân nguyênchiếc, máy chủ, thiết bị mạng và sản xuất - lắp ráp máy tính mang thơnghiệu Việt Nam; sản xuất phần mềm tin học; cung cấp các dịch vụ bảohành, bảo dỡng các sản phẩm Công ty kinh doanh; đại lý mua, đại lýbán, ký gửi hàng hoá; chuyển giao công nghệ, kinh doanh xuất nhậpkhẩu

Công ty CDS - CMC xác định Tin học (bao gồm: nhập khẩu máy

vi tính các loại, linh kiện rời máy vi tính và kinh doanh các mặt hàngmáy vi tính cá nhân cũng nh các hệ thống máy vi tính chuyên dụng; cácgiải pháp trong Tin học, Công nghệ thông tin (CNTT); các sản phẩmphần mềm; các dịch vụ trong lĩnh vực tin học ), kinh doanh xuất nhậpkhẩu là các lĩnh vực hoạt động chiến lợc của Công ty trong thời gianhiện tại Đồng thời tiến hành triển khai nhanh các nghiên cứu ứng dụngcác công nghệ mới vào trong các lĩnh vực công nghiệp, ngân hàng và

đây cũng chính là một trong các lĩnh vực hoạt động quan trọng và pháttriển lâu dài của Công ty

Trong quá trình hoạt động Công ty luôn cố gắng đạt đợc:

- Sự phục vụ khách hàng tốt nhất

Đối với cán bộ công nhân viên Công ty luôn tạo mọi điều kiện choviệc phát huy khả năng cũng nh nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật

Đồng thời Công ty cố gắng đánh giá đúng khả năng của từng nhân viên

để tạo điều kiện phát huy và nâng cao kiến thức cũng nh phân côngnhững công việc phù hợp cho từng nhân viên

3 Vai trò của Nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và

mở rộng thị trờng của Công ty CDS - CMC.

3.1 Vai trò của Nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong buôn bán quốc tế, ngời ta thờng quan niệm xuất nhập khẩu

Trang 16

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể thamgia vào xuất hay nhập khẩu những mặt hàng mà doanh nghiệp mình kinhdoanh Cũng có thể xuất hoặc nhập các thiết bị máy móc cho một dâychuyền sản xuất, các thiết bị công nghệ cần thiết cho việc xây dựng côngtrình bằng sáng chế cho cho các công trình nghiên cứu… và cũng có khi và cũng có khi

là xuất hoặc nhập những vật dụng gia đình phục vụ cho lợi ích dân sinh Tóm lại, vai trò của xuất nhập khẩu đều không thể thiếu và không thểtách rời trong quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào trênthế giới Trong khuôn khổ phần viết này, tôi xin đề cập tới vai trò củanhập khẩu đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trờngtiêu thụ đối với các doanh nghiệp Cơ cấu nhập khẩu những năm gần đâycủa các nớc đang và chậm phát triển chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt

động nhập khẩu trên thế giới, máy móc thiết bị chiếm khoảng 60 %,thiết bị toàn bộ chiếm khoảng 15-20%, vật gia dụng chiếm khoảng 10 –15% Thông qua những con số khái quát này cho thấy nhu cầu nhậpkhẩu cao ở các nớc đang và chậm phát triển Một phần do việc sản xuấtnhững thiết bị tiên tiến hiện đại tập trung vào một số nớc, các nớc khácmuốn có thiết bị đó thì cần phải nhập khẩu Một phần các nớc đang vàchậm phát triển muốn đuổi kịp sự phát triển theo yêu cầu của thời đạicông nghiệp hoá hiện nay, họ muốn vơn lên vuợt khỏi chính mình để đanền kinh tế lên tầm phát triển với các quốc gia phát triển trên thế giới

Do công cuộc công nghiệp hoá đang diễn ra ở hầu hết các nớc đang vàchậm phát triển cho nên tỷ trọng nhập khẩu máy móc và nguyên liệu giatăng Malaysia nhập khẩu thiết bị máy móc và nguyên liệu chiếm 52%tổng giá trị hàng nhập khẩu, Thái lan trên 55%, Philipin trên 50%.Thông qua nhập khẩu, bản thân từng chủ thể của nền kinh tế mà cụ thể ở

đây là các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất cũng muốn khẳng địnhmình trong thị trờng nội địa, họ có thể nhập khẩu hàng tiêu dùng làmphong phú hàng hoá trong nớc, họ có thể nhập dây chuyền sản xuất đểtăng giảm chi phí và tạo môi trờng kinh doanh trong nớc Song siêu nhậpcũng không hoàn toàn mang lại thành công cho nền kinh tế, các doanhnghiệp nên xác định đợc sản phẩm nhập về phục vụ cho mục đích gì, vàcác doanh nghiệp phải tìm hiểu tờng tận nguồn hàng nhập từ đâu, đối tácxuất khẩu nh thế nào

Trớc khi sản phẩm đợc nhập về, các doanh nghiệp nên tiến hành thamkhảo thị hiế khách hàng, thị trờng trong nớc, các đối thủ cạnh tranh

Trang 17

Những yếu tố này chiếm phần không nhỏ quyết định sự kinh doanh củabất kỳ doanh nghiệp hoạt động nhập khẩu

3.2 Vai trò của Nhập khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và

mở rộng thị tr ờng của Công ty CDS - CMC.

Nhập khẩu là hình thức kinh doanh mà CDS-CMC lựa chọn đểthâm nhập và phát triển thị trờng của mình Xem xét trên đặc thù của sảnphẩm và thị trờng máy vi tính, đây là một hoạt động quan trọng, tác

động trực tiếp đến sản xuất và các chiến lợc về thị trờng của Công tyCDS - CMC Hiện nay, Công ty CDS - CMC chủ yếu nhập khẩu các loạilinh kiện điện tử của loại máy vi tính, nhập khẩu cho phép công ty có đ-

ợc nguyên vật liệu đầu vào có chẩt lợng cao hơn và đợc sản xuất bởi cáchãng máy tính nổi tiếng và có uy tín trên thế giới Riêng đối với sảnphẩm máy vi tính xách tay thì các công ty buộc phải nhập khẩu do cáccông ty trong nớc cha sản xuất đợc linh kiện mà chỉ có thể lắp ráp, trongkhi đó thì nhu cầu về sản phẩm loại này ngày càng tăng lên

Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay với môi trờng cạnhtranh gay gắt giữa các Công ty do đó, nhập khẩu cũng có một vai tròquan trọng đóng góp vào sự thành bại của Công ty trong ngành côngnghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ Đối với Công ty CDS - CMC,vai trò của nhập khẩu phân tích cụ thể đợc thể hiện rõ ở các khía cạnhsau:

- Tạo điều kiện để thúc đẩy nhanh quá trình hoạt động sản xuất máy vitính các loại của Công ty, tạo lợi thế cho Công ty trớc các Công ty đốithủ

- Nhập khẩu để tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, chất lợng đạt tiêuchuẩn quốc tế, giúp Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng, tạo điềukiện thuận lợi cho Công ty thực hiện các chiến lợc mở rộng thị trờnghoạt động, giới thiệu và quảng bá những sản phẩm của Công ty khôngchỉ trong nớc mà còn ở nớc ngoài

- Bổ sung kịp thời những bộ phận còn thiếu do nền kinh tế nớc nhà cha

đáp ứng, cha sản xuất đợc trong nớc

- Nhập khẩu góp phần làm tăng chất lợng của hàng hoá, duy trì hoạt

động ổn định của Công ty Nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu sản xuấtcủa Công ty, vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất, vừa tạo việc làm và thunhập ổn định cho cán bộ công nhân viên

Trang 18

- Nhập khẩu tạo ra cơ sở cho sự liên kết giữa công ty với các nhà sảnxuất hàng đầu thế giới Sự liên kết này là tiền đề cho các yêu cầu pháttriển sau này Trớc mắt công ty là nhà nhập khẩu, là đại lý độc quyềnhay nhà phân phối Tiếp theo khi đã có đầy đủ đIều kiện về nguồn lựcbao gồm cả công nghệ, CDS-CMC có thể sẽ trở thực hiện các hợp đồngsản xuất chính các linh kiện máy tính mang thơng hiệu của các hãngmáy nổi tiếng

Trang 19

1 Đặc điểm của mặt hàng máy vi tính và thị trờng máy vi tính.

1.1 Đặc điểm của mặt hàng máy vi tính.

Máy vi tính là sản phẩm của nền công nghệ cao, công nghệ chếtạo phức tạp Sản xuất máy vi tính đòi hỏi trình độ cao về công nghệ Vìvậy máy tính phần lớn đợc sản xuất tại các nớc có nền khoa học kỹ thuậtphát triển ( Mỹ, Nhật, Đài loan, Singapore )

Máy vi tính là sản phẩm phải đạt yêu cầu cao về sử dụng: Chínhxác, nhanh chóng, thuận tiện và có độ tin cậy cao trong xử lý thông tin

Máy vi tính đòi hỏi ngời sử dụng phải có kiến thức và hiểu biếtnhất định về kỹ thuật

Máy vi tính luôn gồm hai phần: Phần cứng và phần mềm

+ Đối với phần cứng: phải gọn, nhẹ, bền, đẹp giá hợp lý

+ Đối với phần mềm: phải đơn giản, dễ sử dụng, có tính quốc tế.Máy vi tính đợc chia thành nhiều loại theo công dụng: Máy vitính cá nhân để bàn (PC), máy tính xách tay (Note-Book), máy tính chủ(Server), máy vi tính chuyên dụng (Mini), máy vi tính lớn(MainFrame)

Máy vi tính thờng đợc sử dụng kèm theo các thiết bị ngoại vi: máy

in (Printer), máy vẽ (Plotter), máy quét ảnh (Scaner), số hoá (Digitizer),máy chiếu (OverHead)

Giá cả của máy vi tính tuỳ thuộc vào cấu hình và công dụng củamáy (từ vài trăm USD cho tới hàng triệu USD Với một bộ máy vi tính

PC thông thờng có giá thành cao hơn một chiếc tivi từ 250 - 300%) Giácả có xu hớng giảm theo thời gian (Có thể giảm giá tới 30% sau 1năm)

Máy vi tính phải đợc sử dụng ở môi trờng có nhiệt độ, độ ẩm, mức

độ bụi thích hợp

1.2 Đặc điểm thị tr ờng máy vi tính

1.2.1 Thị trờng máy vi tính thế giới

Trang 20

- Cung về máy tính trên thị trờng thế giới: Máy vi tính trên thế giới chủyếu do các nớc công nghiệp phát triển chế tạo: Mỹ, Nhật, Singapore,Korea, Đài loan

- Cầu về máy tính trên thế giới: Cầu máy tính trên thế giới bao gồm các

tổ chức Quốc tế, chính phủ, các hãng kinh doanh, cá nhân Xét về

ph-ơng diện kinh tế có các nguồn sau:

+ Máy vi tính cho các ngành khoa học (Vật lý, thiên văn, quân sự )+ Máy vi tính cho các ngành giao dịch thơng mại (ngân hàng, tài chính) + Máy vi tính phục vụ các hộ gia đình, cá nhân

- Các nhân tố tác động đến thị trờng máy vi tính thế giới:

+ Tình hình kinh tế xã hội

+ Số lợng máy tính sản xuất ra của các hãng máy tính

+ Sự phát triển của Công nghệ thông tin

- Đặc điểm hoạt động thị trờng máy tính thế giới:

Các hoạt động mua bán diễn ra đối với mọi đối tợng khách hàng

về tất cả các loại nhóm hàng gồm các máy tính lớn (MainFrame), cácmáy tính thơng mại (Server), các loại máy tính tiêu dùng (PC)

Doanh số bán máy vi tính sẽ tăng lên do giá cấu hình giảm nhiềubuộc các nhà sản xuất phải giảm giá bán Thị trờng máy tính sẽ đợcthống nhất dới sự kiểm soát của 4 hay 5 hãng lớn vì các đối thủ khác đãmất đi lợi thế cạnh tranh về giá

Theo nguồn tin từ IDC - một công ty chuyên về phân tích vànghiên cứu thị trờng ngành CNTT - mặc dù thị trờng CNTT tại ĐôngNam á giảm tốc độ tăng trởng và vị trí của Internet bị ảnh hởng nhngkinh doanh kinh doanh điện tử sẽ tiếp tục là động lực thúc đâỷ mạnh mẽviệc chi tiêu cho phần cứng, phần mềm và các dịch vụ CNTT vào nhữngnăm tới, với phần lớn việc đầu t vào các hoạt động trực tuyến đợc thựchiện bởi các doanh nghiệp truyền thống Bên cạnh đó, khách hàng cũngphải giải quyết một số vấn đề liên quan đến hệ thống trực tuyến nh là: sựtích hợp những ứng dụng từ phía nhà cung cấp để đa ra một loạt các dịch

vụ thông qua con đờng internet và việc phát triển của những ứng dụngintranet là điểm mấu chốt của kinh doanh điện tử Cũng theo dự đoán thịtrờng máy vi tính tại châu á - Thái Bình Dơng sẽ đạt 12,4 tỷ USD vàonăm 2005 Năm 2001 thị trờng này đã đạt 557 triệu USD Cho biết lợitức của việc bán những phần mềm chống virus cho máy chủ sẽ vợt quá

Trang 21

vợt xa lợi tức bán phần mềm diệt virus cho máy tính để bàn trong nhữngnăm tới.

Tốc độ tăng trởng của thị trờng chống virus máy tính để bàn dựkiến sẽ giảm 4 % từ năm 200 tới năm 2005 Còn các giải pháp chôngvirus cho máy chủ dự kiến trở thành bộ phận lớn của ngành công nghiệpchống virus với 45 % Lợi tức cho phần này xấp xỉ 366 triệu USD trongnăm 2000 và dự đoán sẽ đạt 1.27 triệu USD vào năm 2005

Thị trờng phần mềm Internet sẽ đạt giá trị 4,3 tỷ USD vào năm

1998 và lên tới 50,1 tỷ USD vào năm 2001

+ Hãng Toshiba (Nhật) đang phấn đấu trở thành một trong năm hãng

đứng đầu thế giới, họ sản xuất ra nhiều kiểu máy tính mới để bán ra thịtrờng châu Âu

+ Hãng MicroSoft đang cạnh tranh ác liệt với đối thủ Active X System.Trận chiến giành địa vị thống trị thị trờng đang diễn với hai hãngMicroSoft và Netscape

+ Hãng INTEL đang vợt lên dẫn đầu bằng hệ thống xử lý đồ hoạ 3-D.COMPAQ đang tham vọng đứng đầu thế giới về máy tính bỏ túi, mới

đây Compaq tung ra loại máy tính bỏ túi iPAQ seri H37000 và H3800.Hai sản phẩm mới này sử dụng BXL Intel Strong ARM 206 MHz với cácứng dụng mới bao gồm tập tin iPAQ dùng để lu trữ ổn định những thôngtin đặc biệt quan trọng

+ ACER công bố tung hệ thống máy vi tính để bàn và máy vi tính xáchtay tơng thích tuyệt đối với Windows XP, bao gồm dòng sản phẩm máy

vi tính để bàn Veriton, aspire EL và dòng máy vi tính xách tayTravelMate Dòng sản phẩm Veriton của Acer đợc thiết kế đặc biệt để

đáp ứng nhu cầu sử dụng chuyên nghiệp

Năm 1997 đánh dấu mốc quan trọng về sự phát triển tổ hợp máychủ Các hãng IBM và NEC đang thuyết phục giới kinh doanh rằng cácloại máy chủ của họ rất mạnh, giá rẻ, có tốc độ xử lý nhanh và độ tin cậycao Hai nhà chế tạo này đã thành công trong thị trờng xử lý dữ liệu toàncầu

Qua thực tế cho thấy, tình hình CNTT trên thị trờng thế giới đangvận hành sôi động và cuộc chạm trán giữa các đối thủ quen thuộc lâunay trên đấu trờng máy tính ngày càng gay gắt và quyết liệt

1.2.2 Thị trờng máy vi tính ở nớc ta.

Trang 22

Tốc độ phát triển của các nớc châu á, trong đó có Việt Nam, làrất nhanh Tốc độ phát triển CNTT ở Việt Nam có thể đạt ở mức 18%mỗi năm Dựa trên tốc độ tăng trởng nhanh này cho thấy kết quả khảquan sự phát triển của một ngành công nghiệp mới, ngành CNTT Trongthời gian qua, việc ứng dụng CNTT trong nớc đã đạt đợc những kết quảkhả quan, đặc biệt là đã xây dựng đợc một số hệ thống thông tin chuyênngành hoạt động một cách hiệu quả

Việt Nam là một thị trờng nhiều tiềm năng, mức tăng trởng của thịtrờng này đợc duy trì đều qua các năm Điểm thuận lợi lớn nhất là ViệtNam không phải sử dụng các công nghệ cũ, lạc hậu mà có thể vợt thẳnglên các công nghệ tiên tiến

Trớc năm 1989 nớc ta chỉ có một vài doanh nghiệp Nhà nớc hoạt

động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nh Công ty máy tính Việt nam

1 (VIF) , Công ty máy tính Việt nam 2 (CMT), Công ty phát triển và đầu

t công nghệ (FPT) Chỉ sau đó hai năm thị trờng tin học Việt nam đãphát triển mạnh, với sự xuất hiện của hơn 30 doanh nghiệp có qui mô lớn

và rất nhiều doanh nghiệp nhỏ, tập trung chủ yếu ở hai trung tâm chínhcủa cả nớc là Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Trên thị trờng tiêu dùng thiết bị Tin học và CNTT, cuộc cạnhtranh giữa các đơn vị cũng diễn ra khá gay gắt Theo nhiều chuyên gianhận định tình hình thực tế nớc ta hiện nay đang thuận lợi cho các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin Trớc tiên, cùng với

sự triển khai Chơng trình Quốc gia về CNTT, các bộ, các ngành và địaphơng đều dành một ngân sách khá lớn cho đầu t các trang thiết bị tinhọc và triển khai các dự án liên quan đến lĩnh vực này

Tiếp đó, sự hiện diện ngày một nhiều của các nhà đầu t nớc ngoài cũngtrở thành mục tiêu hết sức quan tâm đối với các doanh nghiệp tin họctrong nớc, cùng với sự tăng trởng đầu t nớc ngoài là các yêu cầu tăng lên

đối với các sản phẩm máy tính, các chơng trình phần mềm, cùng với cácdịch vụ đi kèm nh lắp đặt, sửa chữa

Các hãng máy tính nớc ngoài đã có mặt tại Việt nam nh Mỹ vớiIBM, UNISYS, DIGITAL, COMPAQ, Hewlett Packard , Nhật vớiFujitsu, NEC, Sony, Toshiba , Hàn quốc với Goldstar, Samsung Sựtham gia của các hãng này tạo ra thị trờng công nghệ thông tin Việt nam

có nhiều phát triển

Trang 23

Mục tiêu đặt ra của Việt Nam là tới năm 2005, ứng dụng và pháttriển CNTT phải đạt đợc trình độ trung bình các nớc trong khu vực Đốivới các cơ quan quản lý Nhà nớc an ninh, quốc phòng, những ngànhkinh tế huyết mạch của đất nớc và một số thành phố lớn thì ứng dụngCNTT phải đạt trình độ của các nớc tiên tiến trong khu vực Việt Nam sẽphát triển mạng viễn thông và Internet có công nghệ hiện đại bao phủtrên cả nớc với thông lợng lớn, tốc độ và chất lợng cao, hoạt động hiệuquả, cung cấp cho xã hội và ngời tiêu dùng các dịch vụ hiện đại, đadạng, phong phú với giá cả thấp hơn hoặc bằng các nớc trong khu vực

Công nghệ thông tin của Việt Nam đang phát triển với tốc độ khácao Tuy nhiên so với thế giới và khu vực, tốc độ tăng này vẫn còn hếtsức khiêm tốn Có thể con số % là lớn nhứng số thực tế lại rất nhỏ Cónhiều lý do nhng vấn đề chủ yếu nhất là để có một nền kinh tế phát triển,cần có sự cạnh tranh

Tuy nhiên thị trờng phần cứng trong nớc hiện nay về mặt số lợngkhông đủ lớn song nếu nhìn ở khía cạnh khác vấn đề sẽ rất khác Bởi lẽ,tuy thị trờng không lớn song những năm qua đã chứng minh một thực tế

là thị phần của máy vi tính lắp ráp trong nớc đã chiếm tỷ trọng cao hơnmáy vi tính nhập nguyên chiếc Hơn nữa đa sản phẩm máy vi tính vàodanh mục các sản phẩm công nghiệp trọng điểm đợc hỗ trợ, đứng về mặttinh thần thì đây là một sự hỗ trợ rất lớn, thể hiện sự quan tâm của Nhànớc đối với sự phát triển công nghiệp CNTT Phần lớn các giao dịchbuôn bán trong ngành công nghiệp CNTT hiện nay có đến 70-80% là vềphần cứng cha phải là phần mềm

Việt Nam hiện nay đang dần hình thành phát triển khu côngnghiệp phần mềm với mục tiêu góp phần đẩy nhanh sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc, tuy nhiên theo nh các chuyên gia tinhọc ngành công nghiệp phần mềm chúng ta cần có nhiều doanh nghiệpmạnh cả về kỹ thuật công nghệ, mạnh về ngoại ngữ, đợc đầu t đầy đủ,quản lý tốt, đợc hoạt động trong môi trờng kinh doanh và bảo hộ bảnquyền và sở hữu trí tuệ lành mạnh

Thị trờng máy tính của nớc ta so vơí các các nớc khác:

Với số lợng máy/1000 dân :

Ta thấy lợng máy bình quân của nớc ta là quá thấp so với các nớcláng giềng Điều đó cũng cho ta thấy thị trờng máy vi tính của nớc tacũng vẫn còn có rất nhiều triển vọng đối với các Công ty tin học

Trang 24

Trong những năm gần đây Việt nam là một trong các nền kinh tếnăng động ở châu á - Thái Bình Dơng, là một trong những thị trờng máytính phát triển nhanh nhất trong vùng:

% tang so voi nam truoc

Biểu đồ 1: Thị trờng máy vi tính (nguồn dữ liệu thông tin của thời báo

kinh tế Việt Nam 1/2001)

2 Thị trờng máy tính Công ty CDS - CMC

2.1 Thị tr ờng mua

Thị trờng mua của Công ty CDS - CMC lỉên quan mật thiết đến thịtrờng máy tính thế giới - một thị trờng đầy sôi động với sự cạnh tranhgay gắt giữa các tập đoàn kinh doanh máy tính hàng đầu thế giới

Công ty đã thiết lập mối quan hệ đối tác với các Công ty Tin học Quốctế:

- Bạn hàng và là đại lý phân phối các dòng sản phẩm RS/6000, PC

và thiết bị mạng của hãng IBM (Mỹ)

- Bạn hàng và là đại lý phân phối sản phẩm của Công ty LOTUSthuộc hãng IBM (Mỹ)

- Bạn hàng và là đại lý phân phối sản phẩm của hãng SiliconGraphics (Mỹ)

Đại lý phân phối sản phẩm chính thức của hãng UNISYS (Mỹ) Bạn hàng và là đại lý phân phối sản phẩm của hãng sản xuất UPSEXIDE/IPM (Mỹ)

Bạn hàng và là đại lý phân phối sản phẩm của hãng PCC(Singapore), mới đây là nhà phân phối chính thức của tập đoàn Asustek(Đài Loan )

Trang 25

2.2 Thị tr ờng bán

Phân chia theo khu vực địa lý, thị trờng bán chủ yếu tập trung ởcác thành phố lớn, các trung tâm công nghiệp, đặc biệt ở hai thành phốlớn Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh

Mặt khác thị trờng bán phân chia theo đối tợng khách hàng chothấy khách hàng chủ yếu là các cơ quan nhà nớc, các doanh nghiệp kinhdoanh, các cá thể kinh doanh dịch vụ tin học, internet; các văn phòngcông ty nớc ngoài, và một số ít là các hộ gia đình Tuy nhiên, đối tợngkhách hàng là hộ gia đình và các cá nhân sẽ tăng trong những năm tới

Theo niên giám thống kê năm 1995 Việt Nam, hiện tại số hộ gia

đình Việt nam là 15 triệu hộ với số dân tăng trởng cho tới cuối năm 2001thì dân số đã lên tới trên 86 triệu, điều này minh chứng thị trờng nội địa

là một thị trờng chứa đựng nhiều tiềm năng và khẳng định đây là thị ờng lớn

Từ đó, chúng ta thấy rõ triển vọng của thị trờng trong đối tợngkhách hàng là các cá nhân hay hộ gia đình vào những năm tới nh sau:

So ho gia dinh (trieu)

Dan so co muc song tu trung binh tro len (%)

So may tinh/ 1000 dan

Biểu đồ 2: Triển vọng của thị trờng máy vi tính (nguồn dữ liệu thông tin

của thời báo kinh tế Việt Nam 1/1999)

Qua phân tích tình hình phát triển của thị trờng máy vi tính trongnhững năm trớc đây, ban lãnh đạo công ty nhận thấy rằng thị trờng tiêuthụ sản phẩm tin học nói chung có mức tăng trởng bình quân là 40%

Trang 26

Ke hoach dat duoc %

Biểu đồ 3: Mức tăng trởng bình quân (nguồn dữ liệu báo cáo tháng

1/1999 - phòng bán hàng Công ty CDS - CMC )

Nh vậy trong những năm trớc đây, thị trờng máy vi tính có sự tăngtrởng rất nhanh, nhng khủng hoảng tài chính trên thế giới và khu vựctrong những năm gần đây, sự kiện ngày 11 tháng 9, thiên tai là nhữngyếu tố đã ảnh hởng rất nghiêm trọng tới tốc độ tăng trởng của hoạt độngkinh doanh trên thị trờng nói chung và đối với mặt hàng máy vi tính nóiriêng

Phân tích chi tiết thị tr ờng bán hàng máy vi tính

- Theo khu vực:

Doanh so ban

ra '98

DS ban ra '99 DS ban ra '00 0

Biểu đồ 4: Doanh số bán ra (nguồn dữ liệu báo cáo tháng 1/2001- phòng

bán hàng Công ty CDS - CMC)

Trang 27

1998 1999 2000 0

Biểu đồ 5: thị phần công ty chiếm lĩnh (nguồn dữ liệu báo cáo tháng

1/2001- phòng bán hàng Công ty CDS - CMC)

Ta thấy thị trờng miền Bắc luôn là thị trờng trọng điểm: Số lợng

máy bán ra chiếm tỷ lệ cao nhất Thị trờng miền Nam cũng của Công ty

chiếm tỉ lệ tiêu thụ sản phẩm cao và là thị phần quan trọng Nhu cầu thị

trờng máy vi tính tại miền Trung nhìn chung còn thấp do điều kiện địa lý

và nhu cầu sử dụng máy vi tính của ngời dân cha cao Khách hàng tại

khu vực thị trờng này chủ yếu tập trung vào các cơ quan, các tổ chức của

Nhà nớc và các công ty sản xuất kinh doanh

7,94%

29,60%

7,29%

12920580

0,40%

30,67%

19,33%

06201510

0,00%14,25%34,71%

11,26%

34,70%

9,21%

8960520

0,27%

32,00%

17,33%

08701350

0,00%20,00%31,04%

Bảng 1: Số lợng máy bán ra (nguồn dữ liệu báo cáo tháng 1/2001

-phòng bán hàng Công ty CDS - CMC)

Lợng máy loại 486 (kể cả máy Mỹ, Nhật và Đông nam á) giảm đi

nhanh chóng và hiện nay không còn tồn tại trên thị trờng do các hãng

sản xuất máy tính nớc ngoài không sản xuất loại này nữa mà cho ra đời

các loại máy tính có cấu hình cao hơn nh loại Pentium Lợng máy loại

Trang 28

Pentium tăng nhanh (Từ 9,21% lên 31,04% đối với máy tính Đông nam

á, từ 7,29% lên 34,71% đối với máy tính Mỹ, Nhật) Hiện nay Công tykhông bán loại 486 nữa mà tiếp tục đẩy mạnh bán loại 586 và Pentium

Để đáp ứng nhu cầu truy cập Internet đang trở thành nhu cầu mọinhà, CDS - CMC đã đa ra thị trờng sản phầm CMS X - Media với mứcgiá rẻ, một bộ máy vi tính với đầy đủ các tính năng Multimedia Chất l-ợng của máy vi tính CMS đã có đợc uy tín lớn trên thị trờng và đợc đông

đảo khách hàn công nhận Vừa qua các máy vi tính CMS lại mới đạtnhững đIểm số cao nhất trong đợt kiểm tra thử nghiệm đầu tiên của tạpchí PC world đối với các máy vi tính mang thơng hiệu Việt Nam Cũng

nh các loại máy vi tính CMS nói chung, CMS X - Media đợc thửnghiệm, lắp ráp trên dây chuyền công nghiệp, đợc kiểm tra băng các ch-

ơng trình chuyên dụng và thực hiện các dịch vụ khác tuân thủ chặt chẽtheo những quy định của hệ thống quản lý chất lợng quốc tế ISO 9001 -

2000 Một u điểm vợt trội của CMS X - Media so với các máy vi tínhMultimedia của các hãng nớc ngoàI là có nhiều lựa chọn để nâng cấp

nh màn hình phẳng 17” hoặc lớn hơn, tăng thêm bộ nhớ RAM, ổ cứngdung lợng lớn hơn, CPU tốc độ cao hơn, các loại ỗ đĩa CD – RW vàDVD cao cấp sẵn sàng đáp ứng ngay lập tức mọi nhu cầu máy vi tính

đa phơng tiện cao cấp nhất của khách hàng

CMS X - Media thực sự là máy vi tính hội tụ đầy đủ các yếu tố về chất ợng tốt, thiết kế đẹp, nhiều tính năng đặc biệt tiện dụngm nhiều lựa chọcho khách hàng với mức giá rất phải chăng

l-Ngoài ra, trong thời gian gần đây, cùng với tốc độ phát triển củaxã hội, nhu cầu về máy tính xách tay đang ngày càng tăng nhanh tại ViệtNam Ngời sử dụng đã dễ dàng hơn để có một chiếc máy tính xách tay

do giá cả đã giảm xuống một cách đáng kể so với 5 năm trớc đây Tuynhiên, bên cạnh các loại máy vi tính nhập về từ các hãng nổi tiếng và cácloại máy vi tính lắp ráp trong nớc, thị trờng tin học cũng tràn lan cácloại máy vi tính cũ đã qua sử dụng

Theo số liệu đợc cung cấp từ siêu thị tin học BlueSky - một trongnhững điểm bán thiết bị tin học chạy nhất ở Hà Nội hiện nay - số lợngbán ra của máy vi tính xách tay đã tăng nhanh mạnh trong năm 2001.Nếu nh trong quý I và quý II của năm 2001, siêu thị chỉ bán đợc khoảnggần 40 chiếc máy vi tính xách một quý thì trong quý III, số lợng máy vitính xách tay đã tăng ở mức khoảng 70 chiếc và trong quý IV đã tăng lên

Trang 29

trên 100 chiếc Nh vậy, trong hai quý đầu năm, siêu thị BlueSky chỉ bán

đợc 80 chiếc máy vi tính xách tay nhng sang hai quý cuối năm, số máy

vi tính xách tay đợc bán đã tăng lên hơn gấp hai lần là 185 chiếc Điềunày đã chứng tỏ xu hớng đầu t và sử dụng máy vi tính xách tay đangtăng nhanh tại thị trờng trong nớc Thị trờng máy vi tính xách tay tạiViệt Nam đang phát triển rất nhanh Với các chức năng đầy đủ nh mộtmáy tính để bàn nhng lại có thể mang đi xa, du lịch hay công tác, máy vitính xách tay đang chiếm u thế hơn hẳn so với máy vi tính để bàn

Chính vì thế mà hầu hết các tập đoàn máy tính nổi tiếng trên thếgiới đều tung sản phẩm máy xách tay của mình vào thị trờng Việt Nam

nh Toshiba, Acer, IBM, Mirosoft Cũng theo số liệu của siêu thịBlueSky, trong năm 2001, siêu thị này đã bán ra gần 150 máy vi tínhxách tay nhãn hiệu Toshiba trong tổng số 265 máy vi tính xách tay đã đ-

ợc bán Compaq đạt vị trí thứ hai với số lợng bán ra gần 60 chiếc và IBM

ở vị trí thứ 3 là 35 chiếc trong năm 2001

Cũng nh máy vi tính để bàn và các thiết bị tin học khác, máy vitính xách tay đã trải qua một cuộc cách mạng về giá Điều này lý giải vìsao máy vi tính xách tay lại tăng thêm lên trong thời gian gần đây Bêncạnh vấn đề giá cả, sự đa dạng của các dòng máy vi tính xách tay cũnggóp phần làm cho ngời sử dụng dễ dàng hơn cho việc lựa chọn cho mìnhmột chiếc máy vi tính

Mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợ về sản xuất - lắp ráp, thửnghiệm nhng mãi tới nay máy vi tính xách tay hiệu CMS mới đợc chínhthức tung ra thị trờng Điều đó không có nghĩa là CMS thích xuất phátsau, một quá trình nghiên cứu, thử nghiệm và chuẩn bị kỹ lỡng về mọimặt rất cần thiết cho sản phẩm chất lợng và đảm bảo lờng hết đợc cácvấn đề phát sinh khi tung sản phẩm ra thị trờng với số lợng lớn Toàn bộquá trình thử nghiệm, lắp ráp và các dịch vụ liên quan cho CMS Sputnik

đều đợc tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 9001- 200 Những điều đó

đảm bảo cho các sản phẩm CMS nói chung và CMS Sputnik đạt đợc chấtlợng hàng đầu tại Việt Nam Hội tụ đây đủ các u điểm nh : chất lợng sảnphẩm và dịch vụ tốt, giá thành rất cạnh tranh, kiểu dáng hiện đại, nhiều

sự lựa chọn và dễ dàng nâng cấp, CMS Sputnik chắc chắn sẽ thực sự hấpdẫn cho các nhu cầu sử dụng máy vi tính di động tại thị trờng trong nớc

nh hiện nay

- Theo đối tợng khách hàng:

Trang 30

Ca nhan va ho tieu dung

Biểu đồ 6: Số lợng bán máy (nguồn dữ liệu báo cáo tháng 12/2002

Ca nhan va ho tieu dung

Biểu đồ 7: tỷ lệ bán hàng (báo cáo tháng 1/2001- phòng bán hàng Công

ty CDS - CMC )

Các hãng kinh doanh và các cơ quan chính phủ là khách hàng chủyếu của Công ty, chiếm khoảng 90% số lợng máy tính bán ra hàng năm.Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng máy tính ở các hộ gia đình và cá nhânngày một cao cho nên Công ty phải chú trọng đến đối tợng khách hàngnày và có những chính sách giá cả phù hợp

- Theo loại thị trờng:

Trang 31

cố vị trí của Công ty trên thị trờng máy vi tính với những sản phẩm máy

vi tính mang thơng hiệu Việt Nam

Các đối thủ cạnh tranh

Trên thị trờng máy vi tính đầy sôi động ở nớc ta hiện nay, cáccông ty kinh doanh máy vi tính ngày càng nhiều và sự cạnh tranh giữacác công ty sản xuất và tiêu thụ máy vi tính ngày càng trở nên mạnh mẽhơn bao giờ hết Các công ty đều cố gắng làm mọi cách để tăng doanh

Trang 32

Thông thờng, việc xác định các đối thủ cành tranh tởng chừng nh

là một vấn đề đơn giản, nhng hiểu biết thực sự đối thủ cạnht ranh là mộtvấn đề phức tạp Những gì mà các doanh nghiệp nhìn thấy bằng trực giác

đối thủ cạnh tranh của mình mới là phần nổi của tảng băng trôi Do vậy,

để giành thắng lợi trong cạnh tranh, giành thăng lợi trên thị trờng, Công

ty phải nắm bắt đợc mục tiêu, chiến lợc kinh doanh cũng nh u, nhợc

điểm của đối thủ cạnh tranh hiện tại và những đối thủ tiềm ẩn trong tơnglai

Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh hiện có cũng nh tiềm ẩn lànhằm giúp Công ty tìm đợc hớng đi thích hợp cho doanh nghiệp củamình trong việc duy trì và mở rộng thị trờng Nhng trớc hết bản thândoanh nghiệp phải tự đánh giá một cách nghiêm túc và đúng đắn những

điểm mạnh, điểm yếu của Công ty

Hiện tại, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty CDS - CMC làcông ty FPT Mục tiêu của FPT là việc xuất khẩu phần mềm, phát triểndịch vụ Internet Tiêu thu sản phẩm máy vi tính không còn là mục tiêuchủ đạo nữa, song vẫn chiếm thị phần đáng kể trên thị trờng máy vi tínhcủa Việt Nam, ớc tính từ 10-15% Có đợc điều này do họ có một mạng l-

ới bán hàng có tổ chức tốt, có chiến lợc tiêu thụ rõ ràng, biết tận dụngtriệt để các mối quan hệ với các cơ quan của địa phơng và trung ơng Họbiết tận dụng, khai thác khoa học trí tuệ của nhân viên trong công ty,thúc đẩy công tác bán hàng, phục vụ bán hàng và dịch vụ sau bán hàngmột cách đồng bộ, nhịp nhàng

Ngoài FPT, cũng còn có rất nhiều công ty khác nhng tốc độ bánhàng, thị phần của họ cũng không nhiều, do đó họ cha thực sự là đối thủtrực tiếp của Công ty CDS - CMC Sự chiếm lĩnh thị trờng của họ cũngchỉ mang tính tạm thời và phụ thuộc vào các dự án lớn, đặc biệt là cáccông ty của Nhà nớc Ngoài ra một số công ty chỉ tham gia thị trờngmáy vi tính với vai trò của những nguồn cung cấp các phụ kiện, liên kiệnmáy vi tính và các thiết bị ngoại vi Hiện nay, trên thực tế có rất nhiềucông ty tham gia thị trờng tiêu thụ máy vi tính, có những công ty chỉ có4-5 ngời, khả năng cạnh tranh của những công ty kiểu này là hạn hẹp,mức độ rủi ro cũng rất lớn

Tóm lại, các đối thủ cạnh tranh của Công ty CDS – CMC trên thịtrờng máy vi tính là rất nhiều, nhng chủ yếu chỉ có một số công ty lớn

Ngày đăng: 24/07/2023, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Số   lợng  máy   bán  ra   (nguồn  dữ  liệu  báo  cáo   tháng  1/2001  - - Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm máy vi tính của công ty máy tính cds cmc
ng 1: Số lợng máy bán ra (nguồn dữ liệu báo cáo tháng 1/2001 - (Trang 27)
Bảng 3: Số lợng máy ví tính nguyên chiếc nhập khẩu năm 2000 - Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm máy vi tính của công ty máy tính cds cmc
Bảng 3 Số lợng máy ví tính nguyên chiếc nhập khẩu năm 2000 (Trang 38)
Bảng 4: Nhập khẩu linh kiện máy vi tính của Công ty CDS - CMC - Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm máy vi tính của công ty máy tính cds cmc
Bảng 4 Nhập khẩu linh kiện máy vi tính của Công ty CDS - CMC (Trang 40)
Bảng 5: Dự báo thị trờng máy vi tính (nguồn tham khảo dữ liệu thời báo - Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm máy vi tính của công ty máy tính cds cmc
Bảng 5 Dự báo thị trờng máy vi tính (nguồn tham khảo dữ liệu thời báo (Trang 49)
Bảng 6: Dự báo Thị trờng phần mềm (nguồn tham khảo dữ liệu thời báo - Vấn đề nhập khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm máy vi tính của công ty máy tính cds cmc
Bảng 6 Dự báo Thị trờng phần mềm (nguồn tham khảo dữ liệu thời báo (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w