vấn đề cơ bản về hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
Những vấn đề chung về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 2 1 Những khái niệm cơ bản
1 Những khái niệm cơ bản
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong qui trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đà hoàn thành, đã qua kiểm tra kỹ thuật và đợc xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật qui định, đã đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Thông qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đ ợc thực hiện Qúa trình tiêu thụ thành phẩm đợc coi là hoàn thành khi quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua Tiêu thụ thành phẩm góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Kết quả tiêu thụ đợc biểu hiện qua 2 chỉ tiêu : Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận thuần về tiêu thụ là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm kết quả sản xuất kinh doanh (chính là lợi nhuận về tiêu thụ), kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác nh ng đối với các doanh nghiệp sản xuất, kết quả tiêu thụ là bộ phận chính cấu thành nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua kết quả này nhà quản lý có thể nắm đợc tình hình, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ra những quyết định quản lý phù hợp.
2 Vai trò của tiêu thụ – Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
2.1 Vai trò của tiêu thụ trong doanh nghiệp
Tiêu thụ có vai trò quyết định đối với sự sống còn của doanh nghiệp vì nó là giai đoạn cuối cùng trong chu trình (T - H - T’) Quá trình tiêu thụ tốt, tức là (T > T’) giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và thực hiện tái sản xuất mở rộng, tăng qui mô hoạt động Tốc độ tiêu thụ nhanh sẽ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung Kết quả tiêu thụ là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó không chỉ thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp mà còn khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
2.2 Yều cầu và nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong mọi doanh nghiệp Dựa vào kết quả hạch toán, các nhà quản lý phân tích, đánh giá và lựa chọn phơng án kinh doanh cho toàn doanh nghiệp, các nhà đầu t đa ra những quyết định đầu t chính xác và hiệu quả Do tính chất quan trọng đó, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp có các nhiệm vụ và yêu cầu cụ thÓ nh sau:
Hạch toán phải đảm bảo tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và doanh thu tiêu thụ.
Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập, xuất thành phẩm theo từng loại cả về số lợng và giá trị.
Theo dõi tình hình doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận thuần chính xác.
Thực hiện phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đối tợng kế toán (sản phẩm, nhóm sản phẩm ), áp dụng phơng pháp tính giá vốn hàng bán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp.
Tính toán chính xác, kịp thời kết quả tiêu thụ từng loại sản phẩm và kết quả tiêu thụ chung cho tất cả các loại sản phẩm của doanh nghiệp
Tính toán chính xác số thuế tiêu thụ phải nộp. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Theo dõi chặt chẽ quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng tiêu thụ, đôn đốc thanh toán tiền hàng, kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân phối lợi nhuận.
Tổ chức lập các báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có liên quan Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc theo chế độ qui định.
Bên cạnh đó, kế toán tiêu thụ còn có nhiệm vụ tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, t vấn cho chủ doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả Cung cấp các thông tin về kết quả tiêu thụ cho những đối tợng quan tâm bên ngoài doanh nghiệp nh bạn hàng và các nhà ®Çu t
2.3 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế trong phần hành hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ, công việc quan trọng nhất của kế toán là xác định doanh thu Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) qui định nh sau:
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1 Các phơng thức tiêu thụ
Phơng thức tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán cũng nh trình tự hạch toán kế toán các nghiệp vụ bán hàng. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp 6 Đồng thời nó cũng quyết định việc xác định việc xác định thời điểm bán hàng, thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam thờng sử dụng các phơng thức tiêu thụ sau đây:
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp Đây là phơng thức mà sản phẩm hàng hoá khi giao cho ng ời mua đợc xác định là tiêu thụ ngay, ngời mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán Tại thời điểm bán doanh thu đợc ghi nhận, hàng đã chuyển giao sở hữu cho ngời mua Trong phơng thức tiêu thụ này, hàng hoá có thể đ ợc giao tại nơi sản xuất, quầy hàng, kho của ng ời bán hoặc một địa điểm do hai bên thoả thuận trớc.
Phơng thức gửi bán (phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng) Đây là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng này cha đợc coi là tiêu thụ và vẫn thuộc sở hữu của ngời bán Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánvề số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đ ợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và ngời bán chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua.
Phơng thức bán hàng trả góp
Là phơng thức bán hàng mà ngời mua trả lần đầu một phần tiền mua hàng, phần còn lại sẽ đợc trả nốt trong khoảng thời gian xác định nào đó và phải chịu một khoản lãi suất trả chậm nhất định Theo ph ơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc xác định là tiêu thụ ngay và toàn bộ doanh thu đợc phản ánh vào thời điểm thu tiền lần đầu.
Phơng thức tiêu thụ đại lý ký gửi
Là phơng thức tiêu thụ mà đơn vị chủ hàng không trực tiếp bán hàng cho ngời mua mà giao cho đại lý bán Số hàng giao đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đợc tiêu thụ.
Nếu đơn vị đại lý bán đúng giá theo hợp đòng để hởng hoa hồng thì không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng trên tiền hoa hồng đ ợc hởng Đồng thời đơn vị chủ hàng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng trên tổng giá trị lô hàng đã bán.
Nếu đơn vị nhận đại lý mua vào với giá thấp và bán ra với giá cao để h ởng chênh lệch gía thì phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng giống nh đơn vị kinh doanh thơng mại
Một số phơng thức tiêu thụ khác Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong k×
Số l ợng thành phẩm xuÊt kho Đơn giá thành phẩm xuÊt kho
= x Đơn giá thành phẩm xuÊt kho
GÝa thùc tÕ thành phẩm tồn đầu kì
Giá thực tế thành phẩm nhËp trong k×
Số l ợng thành phẩm tồn
Số l ợng thành phÈm nhËp
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên, doanh ngiệp còn áp dụng một số phơng thức khác cũng đợc coi là tiêu thụ nh:
Ph ơng thức hàng đổi hàng
Là phơng thức tiêu thụ mà hai bên trao đổi hàng hoá cho nhau dựa trên thoả thuận hoặc hợp đồng thay vì một bên giao hàng – một bên trả tiền. Ph ơng thức tiêu thụ nội bộ
Là phơng thức mua bán sản phẩm hàng hoá giữa đơn vị lớn nhất với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp Các tr ờng hợp dùng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp để biếu tặng, trả l ơng công nhân, th- ởng hoặc xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đ ợc coi là tiêu thụ nội bộ.
2 Xác định giá vốn hàng bán Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn của thành phẩm xuất bán là một chỉ tiêu rất quan trọng cũng nh xác định doanh thu, nó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp và quyết định giá bán của sản phẩm Thông thờng giá vốn chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm tuy nhiên trong những thời điểm khác nhau, giá thành sản xuất thực tế của các sản phẩm không giống nhau vì vậy để thuận lợi trong việc tính toán chỉ tiêu này, tuỳ từng điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp áp dụng các phơng pháp khác nhau đế xác định giá vốn Hiện nay có 5 phơng pháp tính giá vốn hàng bán thuộc 2 nhóm nh sau:
2.1 Phơng pháp tính giá thực tế
Giá thực tế thành phẩm xuất bán đợc xác định da trên giá thành thực tế của từng sản phẩm Theo phơng pháp này có những cách tính cụ thể nh sau:
Phơng pháp bình quân gia quyền
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Giá thực tế thành phẩm xuÊt kho
Giá hạch toán thành phẩm xuÊt kho
Hệ số giá thành phẩm
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ có thể đ ợc tính lại sau mỗi lần nhập kho thành phẩm gọi là giá thực tế bình quân liên hoàn hoặc giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập.
Phơng pháp nhập trớc – xuất trớc (FIFO )
Theo phơng pháp này, số thành phẩm nhập tr ớc thì xuất trớc, nhập sau xuất sau theo đúng giá thực tế của từng loại hàng xuất.
Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này ngợc với phơng pháp nhập trớc – xuất trớc.
Phơng pháp giá thực tế đích danh
Thành phẩm xuất kho theo đúng giá thực tế nhập kho, không quan tâm đến thêi gian nhËp – xuÊt.
2.2 Phơng pháp giá hạch toán
Giá hạch toán đợc dùng để phản ánh kịp thời sự biến động về mặt giá trị của thành phẩm trong điều kiện giá thực tế của thành phẩm không phải lúc nào cũng xác định đợc Giá hạch toán thờng do phòng kế toán qui định, nó có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thực tế xuất kho kì tr ớc. Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc dùng thống nhất trong một thời gian dài, ít nhất là một kì hạch toán giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí thực tế sản xuất ra thành phẩm nên nó chỉ đ ợc sử dụng trong kế toán chi tiết thành phẩm ( đợc ghi trong Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,
Sổ chi tiết thành phẩm ) Trong kì tổng hợp ( trong Tài khoản kế toán, Báo cáo tài chính ) thành phẩm phải đợc phản ánh theo giá thực tế.
Cuối tháng, sau khi tính toán đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế đồng thời xác định giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kì và tồng kho cuối kì theo công thức: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Hệ số giá thành phẩm
Giá thực tế thành phẩm (tồn đầu kì + nhập trong k× )
Gía hạch toán thành phẩm ( tồn đầu kì + nhập trong k× )
3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm dựa trên những qui định mới nhất của
Bộ Tài Chính bao gồm những nội dung sau:
Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
1 Hạch toán chi phí bán hàng
1.1.Nội dung chi phí và tài khoản sử dụng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Chi phí bán hàng gồm các nội dung chủ yếu nh sau:
Chi phí nhân viên bán hàng gồm các khoản tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn.
Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói, bảo quản sản phÈm
Chi phí nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
Chi phí dụng cụ, đồ dùng của bộ phận bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng nh khấu hao nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển
Chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng nh chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê kho bãi
Chi phí khác bằng tiền cho hoạt động bán hàng nh: chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng Để hạch toán các khoản chi này kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết chuyển.
Tài khoản này đợc chi tiết thành các tiểu khoản tơng ứng với từng loại chi phí bán hàng cụ thể nh sau:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phÝ khÊu hao TSC§
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịc vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
1.2.Phân bổ chi phí bán hàng
Hiện nay khi qui mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày một lớn và yêu cầu quản lý ngày càng cao thì phân bổ chi phí bán hàng là công việc Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Giá trị SP tồn cuối kỳ
Giá trị SP xuÊt trong kú
CPBH phân bổ cho SP tồn cuèi kú
CPBH ph©n bổ cho SP tồn đầu kỳ
CPBH phát sinh trong kỳ Giá trị SP tồn cuối kỳ
CPBH ph©n bổ cho SP bán ra trong kú
CPBH phân bổ cho SP tồn ®Çu kú
CPBH phát sinh trong kú
CPBH phân bổ cho SP tồn cuèi kú
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
CPBH ph©n bổ cho SP A
Doanh thu tiêu thụ SP A
Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản ghi giảm CPBH Chi phí nhân viên bán hàng
Luận văn tốt nghiệp 15 hết sức quan trọng trong công tác kế toán tiêu thụ Thực tế rất nhiều doanh nghiệp có kỳ sản xuất kinh doanh dài, các chi phí vế tiêu thụ sản phẩm lớn và có liên quan đến kết quả tiêu thụ của nhiều kỳ nh chi phí vận chuyển hàng gửi bán, chi phí quảng cáo không thể hạch toán toàn bộ vào chi phí bán hàng trong kỳ phát sinh nghiệp vụ hoặc doanh nghiệp có nhiều sản phẩm tiêu thụ mà cần phải xác định kết quả tiêu thụ cho từng mặt hàng để xác định mục tiêu sản xuất kỳ tới Khi đó kế toán cần phải phân bổ chi phí bán hàng hợp lý và chính xác. Hiện nay cách phân bổ chi phí bán hàng phổ biến nh sau:
Chi phí bán hàng phân bổ cho từng loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đợc xác định theo công thức:
1.3.Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
Căn cứ vào các bảng phân bổ ( bảng phân bổ tiền lơng, phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ) và các chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kú.
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Chi phí khấu hao TSCĐ cho bán hàng
Chi phí bảo hành SP
DV mua ngoài và các CP khác bằng tiền
CP bảo hành thùc tÕ PS
PB giá trị thực tế vào CPBH
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Nội dung chi phí và tài khoản sử dụng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Chi phí nhân viên bán hàng
NVL, CCDC xuất dùng cho quản lý
Các khoản ghi giảm CPQL Chi phí nhân viên bán hàng
Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền l ơng, các khoản trích theo lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý là giá trị vật liệu xuất dùng cho quản lý nh : văn phòng phẩm, nhiên liệu, vật liệu dùng cho các ph ơng tiện vận chuyển chung, đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp
Thuế, phí, lệ phí bao gồm các chi phí nh thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc phản ánh trên tài khoản 642 Tài khoản này có các tiểu khoản nh sau:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phÝ khÊu hao TSC§
TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
2.2 Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
Quản lý doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp do đó việc phân bổ loại chi phí này là hết sức quan trọng. Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực hoặc có nhiều loại sản phẩm tiêu thụ thì cuối lỳ kế toán cần phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và cho từng loại sản phẩm Ngoài ra, tại các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì việc phân bổ chi phí này cũng cần đợc tiến hành.
Cách phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cũng t ơng tự nh chi phí bán hàng.
2.3 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hạch toán theo sơ đồ sau: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Chi phí khấu hao TSCĐ cho quản lý
Trích lập DP phải thu khó đòi
DV mua ngoài và các CP khác bằng tiền
PB giá trị thực tế vào CPQL
Sơ đồ 7 : Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
3.1 Nội dung hạch toán và tài khoản sử dụng
Kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả tiêu thụ là thớc đo quan trọng nhất để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa vào chỉ tiêu này có thể đánh giá một cách khái quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định kết quả tiêu thụ thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ sản xuất kinh doanh nhng cũng tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng doanh nghiệp.
Kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Trong đó: Để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
TK 421 – Lợi nhuận cha phân phối
Dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cuối kỳ hạch toán kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định lãi lỗ của kỳ hạch toán.
Trong trờng hợp đặc biệt khi doanh nghiệp có chu kỳ hoạt động kinh doanh dài, kỳ trớc không có doanh thu hoặc doanh thu quá ít thì kế toán còn phải kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ phân bổ kỳ trớc vào kỳ này. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + CPBH và CPQLDN
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ
K/c lãi Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
Trình tự hạch toán xác định kết quả tiêu thụ nh sau:
IV Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức nhật ký chứng từ
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất cơ bản để hệ thống hoá số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc và các tài liệu kế toán khác Có thể nói hệ thống sổ kế toán là tấm gơng phản ánh khái quát toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó là tài liệu quan trọng nhất cung cấp thông tin cho công tác quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản cấp trên và công tác kiểm toán tại doanh nghiệp vì vậy tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi lĩnh vực kinh doanh đều phải mở, ghi chép và lu trữ sổ kế toán theo đúng qui định của chế độ kế toán. Doanh nghiệp căn cứ vào loại hình, qui mô hoạt động kinh doanh, trình độ của nhân viên kế toán và điều kiện trang bị kĩ thuật tính toán để tổ chức hệ thống sổ kế toán theo một trong các hình thức sau:
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiÕt
Bảng tổng hợp chi tiÕt
Sơ đồ 9 : Hình thức ghi sổ nhật ký chứng từ
Phòng cung ứng (lập hoá đơn bán hàng, hoá đơn
Kế toán tr ởng, thủ tr ởng đơn vị (ký duyệt)
Kế toán thanh toán (viết phiếu thu )
Đặc điểm hạch toán thành phẩm , tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ của một số nớc trên thế giới
định kết quả tiêu thụ của một số nớc trên thế giới
Tại Pháp kế toán xác định giá thực tế xuất kho của hàng tồn kho theo một trong ba phơng pháp: Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập và phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho chủ yếu là phơng pháp kiểm kê định kỳ, và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Các nguyên tắc hạch toán tiêu thụ của Pháp t ơng tự nh Việt Nam nhng phơng pháp hạch toán có một số khác biệt Khi nghiệp vụ tiêu thụ xảy ra, kế toán Pháp phản ánh doanh thu giống kế toán Việt Nam nhng giá vốn thành phẩm không đợc phản ánh riêng trên một tài khoản vì các chi phí tạo nên giá thành sản phẩm đều đợc tập hợp trên các tài khoản chi phí và cuối kỳ kết chuyển trực tiếp về TK xác định kết quả tiêu thụ mà không thông qua các tài khoản trung gian ( 154, 155 ) nh Việt Nam.
Nhìn chung về bản chất, phơng pháp hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ của Việt Nam và Mỹ t ơng đối giống nhau từ phơng pháp đánh giá thành phẩm nhập xuất kho đến việc hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm theo hai ph ơng pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ Sự khác biệt chỉ nằm ở chỗ hai nớc có một số phơng thức tiêu thụ khác nhau nên có một số trờng hợp hạch toán tiêu thụ riêng.
Tại Mỹ có bốn phơng thức tiêu thụ cơ bản bao gồm: tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ với hợp đồng sẽ mua lại hàng, tiêu thụ với quyền đợc trả lại hàng và tiêu thụ uỷ thác Mỗi phơng thức có cách hạch toán riêng trong đó ph- ơng thức tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ với quyền đợc trả lại hàng và uỷ thác về cơ bản cách thức hạch toán tơng tự nh của Việt Nam Riêng phơng thức tiêu thụ với hợp đồng mua lại hàng, về bản chất là hoạt động vay vốn với tài sản thế chấp chính là số hàng đem bán vì vậy trong tr ờng hợp này doanh thu cha thực sự đợc tạo ra, không ghi nhận doanh thu và giá vốn. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất xe đạp Thống Nhất
Các đặc điểm có ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xe máy - xe đạp thống nhất
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất là một Doanh nghiệp Nhà N ớc hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe đạp, xe máy Công ty có trụ sở giao dịch và mặt bằng sản xuất kinh doanh tập trung tại 198B - Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội Xe đạp Thống Nhất đã trở nên quen thuộc và gắn bó với ngời dân Việt Nam trong suốt những năm tháng đất n ớc còn chiến tranh cho đến tận bây giờ Trong suốt 45 năm hình thành và phát triển, công ty đã trải qua rất nhiều biến đổi để lớn mạnh nh ngày nay.
Tiền thân của công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất là hãng xe đạp Dân
Sinh thuộc tập đoàn xe đạp Sài Gòn
Tháng 6/1960 Nhà Nớc chính thức thành lập Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất thuộc Bộ công nghiệp nặng sau do Bộ cơ khí luyện kim quản lý.
Ngày 6/1/1978 Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất tách khỏi Bộ cơ khí luyện kim chuyển sang trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội Trong giai đoạn này, các xí nghiệp xe đạp đợc tổ chức thành Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Mỗi thành viên trong liên hiệp không có t cách pháp nhân và hạch toán nội bộ, xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đợc giao nhiệm vụ sản xuất khung xe, vành, ghi đông, phô tăng và lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh theo qui định của Liên hiệp.
Năm 1981, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Hà Nội gọi tắt là LIXEHA Lúc này, xí nghiệp bắt đầu có t cách pháp nhân và bắt đầu hạch toán độc lập. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, tháng 11 năm 1993 UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 338/ QĐUB cho phép Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên thành Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất
Trong suốt chiều dài lịch sử hình thành và phát triển, công ty luôn hoạt động có hiệu quả, đạt đợc nhiều thành tựu, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trớc, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà N ớc, tạo việc Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp 24 làm và thu nhập ổn định cho hơn 300 lao động Kết quả này đ ợc thể hiện qua số liệu các năm nh sau: Đơn vị : VND
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh
Tổng doanh thu 44.858.006.677 50.437.625.473 112,44 Doanh thu thuÇn 44.718.195.376 50.231.641.153 112,33 Tổng lợi nhuận trớc thuế 177.550.699 205.984.320 116,01
Lợi nhuận sau thuế 120.734.475 140.069.338 116,01 Tổng thu nhập 4.520.079.080 4.817.837.486 106,59 Thu nhập BQ ngời lao động 1.345.166 1.487.542 110,86
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu năm 2004 đều tăng so với năm 2003, chỉ tiêu tăng thấp nhất là 6,01% và chỉ tiêu tăng nhiều nhất là 12,44% Điều này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang tiến triển tốt Thu nhập bình quân của ngời lao động tăng, số thuế đóng góp vào nhân sách Nhà nớc năm sau cao hơn năm trớc.
Hiện nay công ty đang trong giai đoạn hợp nhất với công ty xe đạp VIHA và công ty xe đạp - xe máy Đống Đa Đây cũng là 2 công ty đang rất có uy tín trong nớc Sự hợp nhất này sẽ tạo ra 1 công ty lớn mạnh hơn cả về qui mô và công nghệ, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm tr ớc các mặt hàng nhập ngoại của Trung Quốc và Nhật Bản.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đã xác định lĩnh vực kinh doanh là sản xuất và lắp ráp xe đạp Trong thời gian còn trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội và là thành viên của Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp, công ty đợc giao sản xuất một số bộ phận và lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh Ngày nay, nhiệm vụ của công ty đợc điều chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh doanh mới Nhiệm vụ chủ yếu của công ty vẫn là sản xuất các bộ phận chính của xe đạp nh khung, vành, trục giữa, phuộc… cùng với một số phụ tùng mua ngoài nh săm, lốp, nan hoa, xích, líp… lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh phục vụ nhu cầu trong n ớc và xuất khẩu Sản phẩm truyền thống vẫn là chiếc xe đạp, tuy nhiên công ty luôn đ a ra nhiều loại Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp 25 kiểu dáng mẫu mã mới phù hợp với thị hiếu và ngày càng đáp ứng nhu cầu sử dụng của ngời tiêu dùng Đặc biệt trong 2 năm gần đây, sản phẩm xe đạp điện rất đợc khách hàng u chuộng Bên cạnh sản phẩm chính là xe đạp, công ty đang nghiên cứu và chế tạo một số loại linh kiện và phụ tùng xe máy, đáp ứng nhu cầu rất lớn về loại sản phẩm này của thị tr ờng nớc ta hiện nay.
Với u thế mặt bằng lớn, công ty áp dụng qui trình công nghệ gần nh khép kín từ đa nguyên vật liệu vào sản xuất đến toàn bộ qui trình sản xuất, lắp ráp, nhập kho sản phẩm hoàn thành và bán hàng Mỗi năm công ty cung cấp cho thị trờng khoảng 50000 – 60000 chiếc xe đạp với hơn 32 kiểu dáng khác nhau Dự tính trong năm tới, sản l ợng của công ty sẽ lên tới 70000 xe Không chỉ phấn đấu tăng trởng về mặt số lợng, công ty luôn chú trọng đến chất lợng sản phẩm Trong nhiều năm qua, công ty luôn đặt mục tiêu chất lợng là đạt tiêu chuẩn ISO 9001 Liền kề với khu vực sản xuất và lắp ráp, công ty đã xây dựng một dãy các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm, tận dụng diện tích mặt tiền rộng lớn tại ngã t đông đúc Chùa Bộc- Tây Sơn Bên cạnh đó, công ty còn quy hoạch, xây dựng nhiều nhiều cửa hàng, văn phòng để kinh doanh dịch vụ.
Hiện nay, công ty có một hệ thống các cửa hàng đại lý rải khắp 40 tỉnh thành trong cả nớc Mặc dù ngày nay xe máy đang dần thay thế xe đạp, trở thành phơng tiện giao thông chủ yếu ở nớc ta nhng với mức sống chung của ngời dân còn thấp, đặc biệt là ở các vùng nông thôn thì xe đạp với giá cả hợp túi tiền vẫn là thị trờng rộng lớn Trên thị trờng hiện đang có rất nhiều các loại xe đạp nhập ngoại đặc biệt là xe đạp Trung Quốc với nhiều kiều dáng phong phú và giá cả cạnh tranh vì vậy công ty luôn không ngừng nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã sản phẩm để khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng Để mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá, công ty xe đạp - xe máy Thống Nhất đang hợp nhất với công ty xe đạp VIHA và công ty xe đạp - xe máy Đống Đa Sự kết hợp u điểm của cả 3 công ty sẽ tạo ra bớc đột phá mới làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức chặt chẽ và khoa học dựa trên sự kết hợp của 2 mô hình quản lý trực tuyến và quản lý chức năng. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Phòng tổ chức hành chÝnh
Sửa chữa khuôn cối, sản xuÊt èng cổ ổ gi÷a
Sản xuất các loại linh kiện, vành hợp kim nhôm
Phòng kinh doanh tổng hợp và các kho
Sơ đồ 10 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty xe đạp - xe máy Thống Nhất
Giám đốc quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty
Các phó giám đốc phụ trách trực tiếp hoạt động của các phòng, ban chức năng và có trách nhiệm báo cáo với giám đốc.
Các phòng, ban chức năng đại diện là trởng phòng, phó phòng thực hiện quyết định của giám đốc, phó giám đốc phụ trách trực tiếp và có trách nhiệm báo cáo lại kết quả công việc thực hiện
Các phân xởng, đại diện là quản đốc, là các đơn vị sản xuất trực tiếp sản phẩm có trách nhiệm báo cáo với giám đốc công ty và phó giám đốc phụ trách trực tiếp.
(*) Những bộ phận không thuộc phạm vi áp dụng ISO
Các bộ phận còn lại thuộc phạm vi áp dụng ISO
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh, lãnh đạo các phòng, ban, phối hợp hoạt động của từng bé phËn víi nhau.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty xe máy - xe đạp Thống nhất
1.Đặc điểm sản phẩm xe đạp Thống Nhất và phơng thức tiêu thụ sản phÈm
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất sản xuất các bộ phận chính của xe đạp kết hợp với các chi tiết mua ngoài của một số doanh nghiệp khác lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh Mặt hàng tiêu thụ của công ty là xe đạp nguyên chiếc Sản phẩm của công ty rất đa dạng về mẫu mã kiểu dàng, hiện nay công ty có 32 kiểu xe các loại nh: xe Mifa, xe nữ, xe đạp điện, xe trẻ em Mỗi năm công ty phấn đấu đa ra thị trờng 2-3 mẫu xe mới, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Các sản phẩm trớc khi nhập kho đều đợc bộ phận KCS kiểm tra theo đúng tiêu chuẩn chất lợng vì vậy sản phẩm xe đạp Thống Nhất của công ty từ khi ra đời đến nay luôn giữ uy tín về chất lợng.
Sản phẩm xe đạp có u điểm là có thể bảo quản lâu dài trong điều kiện thông thờng tuy nhiên nó lại đòi hỏi diện tích kho bãi lớn, có mái che. Trong quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ không cần bao bì nh ng do tính chất cồng kềnh của xe đạp nên chi phí vận chuyển lớn.
Trong quá trình hình thành và phát triển lâu dài, công ty đã xây dựng đợc một thị trờng tiêu thụ rộng lớn khắp các tỉnh miền bắc và miền trung nh: Yên Bái, Hng Yên, Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An Tại Hà Nội, công ty đã xây dựng đợc một hệ thống các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm. Bên cạnh đó, công ty đang cố gắng mở rộng thị trờng hớng ra xuất khẩu Trong điều kiện hiện nay khi chiếc xe đạp đợc thay thế bằng xe gắn máy tại các đô thị lớn thì thị trờng tiêu thụ trong nớc của công ty sẽ hớng về các vùng nông thôn Đồng thời công ty cũng đa ra các sản phẩm mới nh xe đạp điện, các loại xe có kiểu dáng hiện đại cho trẻ em để duy trì thị trờng truyền thống tại các thành phố lớn.
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất áp dụng phơng thức tiêu thụ thành phẩm duy nhất là tiêu thụ trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ ngay tại công ty Các nghiệp vụ bán buôn th ờng đợc thực hiện thông qua hợp đồng với số lợng lớn, đối tợng thờng là các cửa hàng, đại lý, các công ty có nhu cầu Hợp đồng tiêu thụ có hiệu lực thi hành trong một thời gian dài, thờng là 1 năm do đó trên hợp đồng chỉ ghi số lợng sản phẩm còn giá Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp 34 cả đợc áp dụng theo từng thời điểm trong năm Số lợng sản phẩm trong hợp đồng chỉ mang tính chất tơng đối, thực tế có thể sai lệch một số lợng nhỏ Bộ phận kinh doanh có trách nhiệm lập hợp đồng, trình lên cho giám đốc ký và thực hiện hợp đồng Mẫu hợp đồng tiêu thụ của công ty nh sau:
Sở công nghiệp Hà nội
Cty xm – xe đạp Thống Nhất xđ thống nhÊt
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam ã hội chủ nghĩa việt nam độc lập – xe đạp Thống Nhất tự do – xe đạp Thống Nhất hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2005
- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng nhà nớc và nghị định số 17/HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội Đồng Bộ Trởng.
- Căn cứ khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu thụ của hai bên
Bên A: Công ty xe máy xe đạp thống nhất
Do ông: Nguyễn Hữu Sơn – Chức vụ: Giám đốc công ty
Là đại diện bên bán ( gọi tắt là bên A ) Địa chỉ: 198B Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội. Điện thoại: 8573898 , 8572699
Tại chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Đống Đa – Hà Nội.
Bên B: Công ty cổ phần điện máy Thanh Hoá
Do ông: Lê Duy Chính – Chức vụ: Giám đốc công ty
Là đại diện bên mua ( gọi tắt là bên B ) Địa chỉ: Số 5 Hàng Đồng – Thanh Hoá Điện thoại: 037.852732
Hai bên nhất trí ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm xe đạp với các điều khoản sau: Điều 1: Tên hàng, qui cách, số lợng
TT Tên sản phẩm đơn vị Số lợng đơn giá
Xe đạp Thống Nhất các loại xe 2.000 Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp 35 Điều 2: Chất lợng sản phẩm, bảo hành
- Xe đạp hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN số 242 ngày 15/10/1994.
- Quá trình giao nhận và sử dụng ( trong phạm vi qui định của bảo hành) nếu phát hiện có sản phẩm không đảm bảo chất lợng qui định, nguyên nhân do sản xuất thì bên bán chụi trách nhiệm đổi, h hỏng do bảo quản sử dụng không đúng yêu cầu kỹ thuật thì bên mua chịu. Điều 3: giá cả và phơng thức thanh toán
- Giá cả thoả thuận theo từng thời điểm
- Phơng thức thanh toán bằng séc hoặc tiền mặt. điều 4: giao nhận – xe đạp Thống Nhất vận chuyển – xe đạp Thống Nhất bao bì - đóng gói
- Căn cứ vào hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, bên bán làm thủ tục bán hàng.
- Nơi giao nhận: tại bên B
- Bao bì đóng gói: Xe lắp ráp hoàn chỉnh hoặc bán hoàn chỉnh đ ợc cuốn nilon bảo quản cho từng xe. điều 5: Những qui định chung
- Trong quá tình thực hiện nếu có phát sinh cần bổ sung những điều khoản chi tiết cụ thể Hai bên thoả thuận nhất trí ký kết phj lục kèm theo coi nh những điều khoản không thểt tách rời khỏi hợp đồng đã ký.
- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng, nếu bên nào vi phạm làm ảnh hởng tới sản xuất kinh doanh của bên kia thì phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật.
- Hợp đồng này có hiệu lực thi hành từ ngày ký kết đến hết ngày 31/12/2005 và lập thành 4 bản có giá trị phps lý nh nhau, mỗi bên giữ 2 bản. đại diện bên bán đại diện bên mua Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Hệ số giá thành phẩm
Giá HTTP tồn đầu tháng
Giá HTTP nhËp trong tháng
Giá thực tế TP nhËp kho
CPSX phát sinh trong tháng
Giá thực tế TP xuất kho Giá HTTP xuất kho Hệ số giá TP
Các nghiệp vụ bán lẻ đợc thực hiện thông qua hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.
Phơng thức thanh toán của công ty khá linh hoạt Đối với các khách hàng hợp đồng thì dựa vào thoả thuận trong hợp đồng để thanh toán, các trờng hợp này thờng là trả chậm và trả bằng chuyển khoản qua ngân hàng. Các trờng hợp bán lẻ thì nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp Hàng ngày, số tiền bán hàng đợc nhân viên phòng kinh doanh nộp về quỹ tiền mặt tại phòng tài vụ của công ty.
Tốc độ tiêu thụ sản phẩm của công ty thờng đợc đẩy mạnh vào những tháng cuối năm khi nhu cầu tiêu dùng của nhân dân tăng cao.
2 Phơng pháp xác định giá vốn của sản phẩm tiêu thụ
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất tính giá thành phẩm nhập và xuất kho theo giá hạch toán Giá hạch toán đợc công ty sử dụng trong thời gian dài chính là giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm Giá kế hoạch này đợc xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật của từng loại xe. Đối với thành phẩm xuất kho, giá vốn sẽ đợc điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế vào cuối mỗi tháng thông qua hệ số giá thành phẩm theo công thức sau:
Trong đó giá thực tế thành phẩm nhập trong tháng đ ợc lấy từ bảng tổng hợp giá thành hàng tháng do kế toán tổng hợp lập dựa trên công thức:
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu tháng là giá thực tế thành phẩm nhập kho tháng trớc.
Sau đó, kế toán tính giá thực tế thành phẩm xuất kho dể hạch toán tổng hợp: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
3.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
Các chứng từ đợc sử dụng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm tại công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất bao gồm:
Khi khách hàng đến mua hàng, nhân viên bộ phận kinh doanh lập hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT đợc lập làm 3 liên:
Liên 1: Do phòng kinh doanh tổng hợp giữ
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Chuyển sang phòng tài vụ lu Đối với các khách hàng mua lẻ tại các quầy bán và giới thiệu sản phẩm của công ty, nhân viên kinh doanh sẽ bán trực tiếp sản phẩm tại quầy cho khách hàng Hàng ngày, số tiền bán lẻ này đ ợc chuyển lên phòng tài vụ để nhập quỹ tiền mặt kèm theo liên 3 của hoá đơn GTGT Đối với các khách hàng mua theo hợp đồng với số l ợng lớn, phòng kinh doanh sẽ ký hợp đồng với khách hàng Khi khách hàng đến nhận hàng, nhân viên phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT và chuyển sang phòng tài vụ để lập phiếu xuất kho theo số l ợng ghi trong hợp đồng Mẫu hoá đơn GTGT cho trờng hợp bán buôn và bán lẻ đợc lập theo đúng quy định của BTC.
Sau khi nhận đợc hoá đơn GTGT của phòng kinh doanh chuyển sang, kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho đợc lập làm 2 liên:
Liên 1: Lu ở phòng kế toán để ghi sổ
Liên 2: Giao cho khách hàng Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Họ tên ngời nhận hàng: Bà Thể - Địa chỉ: Triệu Sơn – Thanh Hoá
Lý do xuất kho: Giao cho khách hàng
Xuất tại kho: Thành phố
T Tên hàng hoá Mã sè Đ.vị tÝnh
Xuất, ngày 12 tháng 8 năm 2004 Ngời nhận Thủ kho Kế toán
Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Khi khách hàng trả lại số hàng đã mua, kế toán tiêu thụ phải lập phiếu tái nhập kho Phiếu tái nhập kho đợc lập làm 2 liên:
Liên 1: Chuyển cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng tài vụ lu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Về hình thức, phiếu tái nhập kho chính là phiếu nhập kho nh ng trong phần họ tên ngời giao hàng có ghi rõ: “biên nhập lại”. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp 39 Đvị: Địa chỉ:
MÉu sè: 01_VT Q§ sè:1141 –TC/Q§/ C§KT
1995 của Bộ Tài Chính Sè: 109
Họ tên ngời giao hàng: Anh Điền biên nhập lại
Theo hợp đồng số 13 ngày 20 tháng 11 năm 2004
Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất sản phẩm
Mã sè Đơn vị tÝnh
Số lợng Đơn giá Thành Theo tiÒn chứng tõ
Xe đạp điện 05 không bàn đạp, không xạc, không khoá
(Viết bằng chữ: Một xe )
Ngêi giao hàng (Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị (Ký,đóng dấu) Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
3.2 Tài khoản sử dụng Để hạch toán tiêu thụ thành phẩm , công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất đang sử dụng hệ thống tài khoản sau:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5111: Doanh thu bán xe đạp
TK 5112: Doanh thu bán phụ tùng
TK 5113: Doanh thu cho thuê cửa hàng
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 632 – Gía vốn hàng bán
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
TK 131 – Phải thu của khách hàng TK này đợc mở chi tiết cho từng khách hàng.
Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xe máy - xe đạp Thống NhÊt
1.Hạch toán chi phí bán hàng
1.1 Nội dung chi phí và tài khoản sử dụng
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất chỉ có một địa điểm bán sản phẩm duy nhất tại trụ sở của công ty nên mọi chi phí bán hàng cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đều tập trung và dễ quản lý.
Chi phí bán hàng phát sinh tại công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất bao gồm các khoản sau:
Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên bốc dỡ
Nhiên liệu, vật liệu dùng để bảo quản sản phẩm nh dầu mỡ
Chi phí khấu hao các TSCĐ phục vụ cho bán hàng nh nhà kho, ph- ơng tiện vận chuyển
Và một số khoản chi phí khác
TK sử dụng để hạch toán là TK 641 – Chi phí bán hàng
Hiện nay công ty chỉ sử dụng TK 641 cấp 2, ch a chi tiết thành các tiểu khoản ứng với từng khoản mục chi phí nêu trên.
1.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng Để xác định các nội dung của chi phí bán hàng, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
TK 1422 Các chi phí tính vào CPBH
K/c CPBH tháng tr ớc sang
K/c CPBH để xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 15: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng tại công ty XM – XĐ Thống Nhất
Bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ phận bán hàng
Bảng phân bổ chi phí khấu hao
Sổ sách sử dụng gồm:
Sổ chi tiết chi phí bán hàng
Công ty không tiến hành phân bổ chi phí bán hàng theo từng loại sản phẩm tiêu thụ Trong trờng hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ quá lớn, kế toán chuyển một phần chi phí đó sang TK 1422 – chi phí chờ kết chuyển để cân đối chi phí giữa các tháng.
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng tại công ty XM – XĐ Thống Nhất đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Khi có chi phí bán hàng phát sinh, kế toán ghi vào Sổ chi tiết chi phí bán hàng
Sổ chi tiết chi phí bán hàng
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
231 Vận chuyển hàng đi Vĩnh
Chi phÝ khÊu hao TSC§ 214 1.500.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài 331 28.000.000
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết chi phí bán hàng kế toán tổng hợp số liệu vào NKCT số 8 sau đó vào sổ cái TK 641. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
TK 641 – Chi phí bán hàng
STT Ghi Có các TK đối ứng với TK này Tháng 8
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Nội dung chi phí và TK sử dụng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh chung cho toàn công ty bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
Và các chi phí khác
TK hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp là TK 642
Hiện nay công ty chỉ sử dụng TK 642 cấp 2, ch a chi tiết theo các nội dung chi phí trên và không đợc phân bổ cho các phòng, ban hoặc thành phÈm. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Các chi phí tính vào CPBH
Thuế, phí và lệ phí phải nép
K/c CPQL để xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 16: Quy trình hạch toán chi phí QLDN tại công ty XM – XĐ Thống Nhất
Cpdv mua ngoài và các CP bằng tiền khác
2.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng
Kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp dựa trên các chứng từ sau:
Bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý doanh ngiệp
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Phiếu chi tiền, giấy thanh toán tạm ứng
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc theo dõi trên các sổ sau:
Qui trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty nh sau: Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Hàng ngày, các chi phí QLDN phát sinh đ ợc ghi vào Sổ chi tiết
Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Diễn giải TK đối ứng Số tiền
Lơng nhân viên quản lý 334 80.000.000
Kết chuyển CPQL tháng trớc 1422 19.802.000
Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành vào NKCT số 8 sau đó vào Sổ cái TK 642 Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
STT Ghi Có các TK đối ứng với TK này Tháng 8
3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Sau khi thực hiện các bút toán khoá sổ đối với các TK doanh thu và chi phí, kế toán kết chuyển số liệu trên các TK đó về TK 911 để tính kết quả tiêu thụ Tại công ty, việc xác định kết quả tiêu thụ đợc thực hiện hàng Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Sơ đồ 17: Quy trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty XM – XĐ Thống Nhất
Hàng bán bị trả lại
Luận văn tốt nghiệp tháng, đây là bộ phận chủ yếu cấu thành nên lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Việc hạch toán này đợc thực hiện dựa trên Sổ cái TK 632, 511, 641,
Quy trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty nh sau:
Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, NKCT số 8 xác định tổng doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần theo công thức:
Sau đó ghi vào cột phát sinh Có trên Sổ cái TK 911
Căn cứ vào giá thực tế thành phẩm xuất kho trừ đi giá thực tế thành phẩm nhập kho do khách hàng trả lại để ghi giá vốn hàng bán trong tháng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đ ợc ghi vào bên phát sinh Nợ trên Sổ cái TK 911
Sổ cái Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Tk 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Công việc cuối cùng của kế toán là lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng để phục vụ nhu cầu quản lý của công ty Báo cáo đợc lập trên cơ sở NKCT số 8
Mẫu báo cáo công ty đang áp dụng nh sau:
Sở công nghiệp Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty XM _ XĐ Thống Nhất Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Ghi Có các TK đối ứng với TK này Tháng 8
STT Chỉ tiêu Số tiền
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Hàng bán bị trả lại
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 238.500.000
8 Kết quả sản xuất kinh doanh 215.814.700
số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất xe đạp Thống Nhất
Đánh giá công tác tiêu thụ, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xm - xđ thống nhất
Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
1 Nh÷ng nhËn xÐt chung
45 năm xây dựng và trởng thành, công ty xe đạp – xe máy Thống Nhất không ngừng lớn mạnh và trởng thành về mọi mặt, trở thành một th - ơng hiệu uy tín – chất lợng đối với mọi ngời dân Việt Nam Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ về thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc Đồng thời tạo việc làm và đảm bảo cuộc sống cho hàng trăm lao động Có đợc những thành tựu đó là do sự nỗ lực chung của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong công ty mà bộ phận quan trọng nhất là quản lý và kế toán.
Công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã đợc công ty thực sự coi trọng, thồng xuyên củng cố và hoàn thiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu quản lý và hạch toán Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, đợc tổ chức chặt chẽ.
Bộ máy kế toán đợc tổ chức tập trung, gọn nhẹ phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Các nhân viên trong phòng tài vụ có trình độ, đợc bố trí công việc hợp lý, làm việc hiệu quả đáp ứng đ ợc yêu cầu hạch toán thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các quá trình kế toán diễn ra ở công ty.
Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán theo đúng quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT của Bộ tài chính ban hành ngày 1- 11-
1995, đảm bảo các yêu cầu nguyên tắc của công tác kế toán do Nhà nớc qui định, vận dụng linh hoạt vào thực tiễn điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Trong điều kiện kế toán theo phơng pháp thủ công tại công ty, hình thức sổ Nhật ký chứng từ đợc áp dụng là rất phù hợp Mặc dù hiện nay công ty cha thực hiện đầy đủ tất cả các loại nhật ký chứng từ và bảng kê theo qui định nhng các nhật ký chứng từ và bảng kê đang áp dụng kết hợp với sổ chi tiết cũng có thể bao quát hết tất cả nghiệp vụ kế toán phát sinh Kế toán đã linh hoạt giảm bớt một số nhật ký chứng từ và bảng kê có rất ít hoặc không có nghiệp vụ xảy ra trong thực tế nh NKCT số 3, 6,7, 8 hoặc bảng kê số 6, 10. Đối với hệ thống báo cáo tài chính, công ty lập đầy đủ cả 4 báo cáo do Bộ qui định.
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ rất hợp lý, khoa học, không bị chồng chéo, đảm bảo gọn nhẹ, đầy đủ Trớc khi vào sổ, các chứng từ đều đợc kiểm tra nghiêm ngặt về tính hợp lý, hợp lệ. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
2 Đánh giá khái quát về công tác tiêu thụ, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tại công ty
Trong doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ là khâu quan trọng giúp cho các doanh nghiệp thu hồi đợc vốn kinh doanh Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán chặt chẽ mà lại tạo điều kiện thuận lợi cho lu thông hàng hoá là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng Hiện nay, phòng tài vụ của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ này.
Về chứng từ sử dụng
Chứng từ của phần hành này đợc lập rõ ràng, chính xác, đúng qui định của
Bộ tài chính Trình tự luân chuyển chứng từ của công ty đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép sổ sách và theo dõi tình hình thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của công ty
Các nghiệp vụ bán hàng đợc kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác đúng kỳ.
Về tình hình theo dõi công nợ
Trong quan hệ thanh toán với khách hàng, kế toán đã theo dõi đ ợc chi tiết các khoản phải thu cũng nh tình hình thanh toán của từng khách hàng từ đó giúp ban lãnh đạo có các quyết định phù hợp để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn hạn chế các khoản nợ.
Về phơng pháp tính giá vốn hàng bán
Công ty sử dụng phơng pháp giá hạch toán để xác định giá xuất kho của thành phẩm Giá thực tế đợc xác định vào cuối tháng khi xác định kết quả kinh doanh Việc áp dụng phơng pháp này làm khối lợng công việc kế toán giảm bớt.
Những hạn chế trong phần hành này thể hiện ở một số điểm cụ thể sau:
Về phơng thức tiêu thụ
Công ty hiện chỉ áp dụng một phơng thức tiêu thụ duy nhất là tiêu thụ trực tiếp thông qua hệ thống bán buôn và bán lẻ Với một thị tr ờng tiêu thụ rộng lớn nh của công ty thì phơng thức tiêu thụ nh trên không đẩy mạnh đ- ợc việc lu thông hàng hoá, không tạo đợc tâm lý thoải mái cho các khách mua hàng đặc biệt là các cửa hàng mua với số l ợng lớn Hiện nay công ty không có chính sách khuyến khích nào đối với khách hàng nh chiết khấu thanh toán, chiết khấu thông mại, thởng đối với những khách mua hàng Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp với số lợng lớn Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh quyết liệt ngày nay, khi hầu hết các công ty đặc biệt là các doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp nớc ngoài rất coi trọng vấn đề này thì đây là một yếu điểm rất lớn của công ty. Đối với những khách hàng mua hàng thờng xuyên và với số lợng lớn công ty có ký kết hợp đồng kinh tế nhng hợp đồng này chỉ mang tính tợng trng, không có giá trị chính xác trên thực tế cả về số l ợng và đơn giá sản phẩm vì vậy khách hàng có thể mua nhiều hơn hoặc ít hơn số lợng ghi trong hợp đồng và cơ cấu sản phẩm cũng có thể tuỳ ý thay đổi Hợp đồng là căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, với những hợp đồng không chính xác nh vậy sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất và dự trữ tồn kho của công ty.
Trong hệ thống TK của công ty nói chung và phần hành tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có rất ít TK chi tiết đến bậc 3 hoặc bậc
4 Đặc biệt các TK hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doang nghiệp chỉ có TK bậc 2, không đợc chi tiết để theo dõi cụ thể các khoản chi phí phát sinh trong đó để có biện pháp quản lý hiệu quả.
Về hệ thống chứng từ
Khi thu tiền của khách hàng kế toán đã lập Phiếu thu 3 liên trong đó có 1 liên giao cho thủ quỹ giữ để làm chứng từ tại quỹ do đó việc lập thêm
Giấy đề nghị thu tiền chuyển cho thủ quỹ giữ nh hiện nay là không cần thiÕt.
Công ty không mở một số bảng kê và NKCT rất tiện dụng cho công tác hạch toán nh :
- Bảng kê số 5 để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc tập hợp các khoản chi phí này đợc tiến hành trên các sổ chi tiết Mở bảng kê số 5 giúp việc xác định kết quả kinh doanh của công ty gọn nhẹ.
- Công ty không sử dụng bảng kê số 8 để theo dõi tình hình thành phẩm nhập, xuất, tồn kho trong tháng mà chỉ sử dụng Bảng tổng hợp N –
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty XM - XĐ Thống Nhất
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty XM - XĐ Thống Nhất
1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để đạt đợc mục tiêu cao nhất là lợi nhuận, doanh nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện mình về tất cả mọi phơng diện từ hoạt động sản xuất đến quản lý Kế toán là một bộ phận quan trọng trong bộ máy tổ chức của công ty Đó là nơi nắm giữ những thông tin quan trọng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chính vì vậy đó cũng là nơi có thể đề xuất những biện pháp làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, hoàn thiện bộ máy kế toán cũng nh công tác hạch toán kế toán là nhiệm vụ tất yếu của mọi doanh nghiệp. Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ luôn có vai trò quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp bởi vì phần hành này phản ánh một cách trực tiếp nhất các thông tin về sản phẩm, khả năng bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cũng nh khả năng thu hồi vốn và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Bất cứ một hạn chế nào trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ đều ảnh hởng đến tính chính xác, kịp thời của các thông tin trên Do vậy hoàn thiện hạch toán phần hành này có ý nghĩa rất quan trọng và cần phải đ ợc tiến hành khi doanh nghiệp có điều kiện.
2 Một số kiến nghị hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Để khắc phục những tồn tại nêu trên em xin đa ra một số kiến nghị nh sau:
Về phơng thức tiêu thụ
Ngoài phơng thức tiêu thụ trực tiếp nh hiện nay công ty nên mở rộng sang các phơng thức tiêu thụ khác Dựa trên đặc điểm sản phẩm xe đạp của công ty là có giá trị không lớn và dễ bảo quản, vận chuyển công ty nên áp dụng thêm 2 phơng thức tiêu thụ nữa là đại lý ký gửi và ph ơng thức gửi bán Các phơng thức tiêu thụ mới này sẽ tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn khi mua hàng đặc biệt là đối với những khách hàng mua buôn với số lợng lớn đồng thời có thể mở rộng hơn nữa thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm không chỉ thu hẹp tại một địa chỉ duy nhất nh hiện nay Phơng thức bán hàng qua đại lý hiện nay rất phổ biến và là một ph ơng thức tiêu thụ hiệu quả Tiêu thụ theo cách này doanh nghiệp sẽ giữ đ ợc quan hệ lâu dài với khách hàng, đảm bảo một số lợng tiêu thụ ổn định hơn so với bán buôn.
Hợp đồng kinh tế cũng cần có giá trị thực tiễn hơn Các hợp đồng th - ờng có thời gian hiệu lực dài nên không thể qui định cứng nhắc về giá cả cũng nh số lợng chính xác nhng nên có điều khoản cụ thể cho phép số l - ợng sai lệch tối đa là bao nhiêu, nếu v ợt quá sẽ có hình thức phạt nh thế nào Nh vậy hợp đồng sẽ có giá trị cao hơn, là cơ sở đáng tin cậy để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Về chính sách đối với khách hàng
Công ty nên đa ra thêm các hình thức khuyến khích dành cho khách hàng nh chiết khấu thanh toán, chiết khấu thơng mại cho hàng mua với l- ợng lớn Những chính sách này có ảnh hởng lớn đến việc hạch toán cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy những biện pháp Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Luận văn tốt nghiệp này trớc mắt có thể làm tăng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhng xét trong dài hạn đây lại là chiến l ợc kinh doanh lâu dài, mang tầm vĩ mô, có thể đem lại những bạn hàng lớn và hợp tác lâu dài. Chiết khấu thơng mại là giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lợng lớn Về phía doanh nghiệp, nhờ đó mà hàng hoá đ ợc tiêu thụ nhanh hơn, ít hàng tồn kho, hiệu quả kinh doanh cao Trên thị trờng các nhà đầu t sẽ quan tâm đến chỉ tiêu này vì doanh nghiệp có chiết khấu th ơng mại lớn nghĩa là có hiệu quả kinh doanh tốt Đây là một dấu hiệu tích cực của doanh nghiệp Điều này rất cần thiết khi doanh nghiệp muốn cổ phần hoá hoặc hợp nhất, liên doanh với các công ty khác cũng nh có ý định tham gia vào thị trờng chứng khoán.
Việc hạch toán chiết khấu thơng mại nh sau:
* Khi thực hiện chiết khấu thơng mại dành cho khách hàng:
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển khoản chiết khấu th ơng mại trừ vào doanh thu bán hàng
Cã TK 521 Chiết khấu thanh toán là khoản tiền công ty phải trả cho khách hàng khi khách hàng thanh toán trớc thời gian qui định.
Trình tự hạch toán nghiệp vụ này nh sau:
Về hệ thống tài khoản
Các TK 641, 642 nên đợc chi tiết thành các tiểu khoản theo chế độ kế toán qui định dựa trên nội dung chi phí phát sinh.
Theo thực tế chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty, các TK này nên đợc chi tiết theo các nội dung sau:
TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414: Chi phÝ khÊu hao TSC§
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phÝ khÊu hao TSC§
- TK 6423: Chi phí khác ( đồ dùng văn phòng và dịch vụ mua ngoài )
Về hệ thống chứng từ
Nên bỏ Giấy đề nghị thu tiền để tránh chứng từ trùng không cần thiết nh hiện nay.
Về hệ thống sổ sách
Công ty nên mở thêm bảng kê số 5 để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thay vì theo dõi riêng biệt trên các sổ chi tiết nh hiện nay Việc sử dụng bảng kê này sẽ tạo thuận lợi cho việc tổng hợp và kết chuyển chi phí cuối tháng.
Công ty nên mở bảng kê số 8 để theo dõi tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm Nh vậy việc hạch toán sẽ chính xác và kịp thời hơn. Cơ sở để lập Bảng kê số 8 là sổ chi tiết thành phẩm và các chứng từ liên quan khác Số d đầu tháng trên Bảng kê đợc lấy từ số d đầu tháng của TK
155 Nh vậy cuối kỳ kế toán có thể xác định đ ợc giá vốn hàng bán ở cột ghi Có TK 155, ghi Nợ TK 632 cột thực tế Nhìn vào Bảng kê số 8 ta có thể biết đợc số lợng thành phẩm sản xuất và bán trong tháng cùng với tổng giá hạch toán Bảng kê này là bản tổng hợp tình hình sản xuất và tiêu thụ trong tháng vì vậy rất thuận lợi cho kế toán tổng hợp vào cuối tháng Bảng kê số 8 nên dợc lập cho từng loại thành phẩm, số liệu cụ thể lấy từ dòng cộng tháng trên sổ chi tiết thành phẩm.
Công ty cũng nên mở sổ chi tiết bán hàng cho từng loại sản phẩm Nh vậy vẫn sẽ phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lại vừa đáp ứng đợc nhu cầu quản lý Các mặt đợc tiêu thụ mạnh nên có sổ chi tiết bán hàng riêng, những mặt hàng còn lại có thể đ ợc theo dõi chung trên một sổ chi tiÕt.
Mẫu Bảng kê số 5, số 8 và sổ chi tiết bán hàng Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Bảng kê số 8: Nhập – xuất – tồn kho thành phẩm Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Bảng kê số 5 Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Sổ chi tiết bán hàng Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
Mức trích lập dự phòng
Nợ phải thu của khách hàng
Tỉ lệ phải thu khó đòi ớc tính
Về việc trích lập các khoản dự phòng
Việc lập dự phòng các khoản phải thu là rất cần thiết vì thực tế luôn có những khoản nợ khách hàng không có khả năng thanh toán Nếu hạch toán những khoản không thu đợc vào chi phí quản lý doanh nghiệp thì trong một số trờng hợp khi số tiền quá lớn sẽ ảnh hởng đến kế hoạch doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong kỳ Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trong niên độ kế toán sẽ tránh đợc trờng hợp trên.
Việc trích lập mức dự phòng nợ phải thu khó đòi đ ợc xác định dựa trên các khoản phải thu của khách hàng.
Phơng pháp hạch toán nh sau:
Căn cứ vào bảng kê chi tiết nợ phải thu khó đòi, kế toán công nợ trích lập dự phòng tính vào chi phí QLDN vào cuối niên độ kế toán
Cã TK 139 Nếu số dự phòng lập cho năm kế hoạch bằng hoặc nhỏ hơn số d trên TK
139 năm trớc thì không trích lập tiếp nữa.
Nếu số dự phòng lập cho năm kế hoạch lớn hơn số d trên TK 139 năm trớc thì cần phải trích lập tiếp dự phòng
Khi doanh nhgiệp xử lý khoá sổ khoản nợ khó đòi không thu hồi đ ợc theo văn bản xử lý của cấp có thẩm quyền:
Cã TK 131 Đồng thời phải theo dõi trên TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
Khi thu hồi đợc khoản nợ đã xoá sổ ghi:
Cã TK 711 Đồng thời ghi Có TK 004
Về phân bổ CPBH Đặng Thị Minh Thu - Kế Toán 43A - ĐHKTQD HN
CPBH sản phẩm X trong tháng
Tổng CPBH trong tháng Số l ợng SP X xuất bán trong tháng
Tổng số l ợng SP xuất bán trong tháng
Công ty nên phân bổ chi phí này theo từng loại sản phẩm tiêu thụ Nh vậy có thể xác định cụ thể loại hàng nào đem lại lợi nhuận cao nhất và thấp nhất, loại hàng nào có chi phí phân bổ nhiều nhất, tại sao, từ đó tìm ra biện pháp để hạn chế những chi phí này.
- Tổng chi phí bán hàng đợc lấy từ sổ chi tiết chi phí bán hàng vào cuối tháng.
- Tổng số lợng SP xuất bán trong tháng đợc tập hợp từ sổ doanh thu bán hàng.
- Số lợng SP X xuất bán đợc lấy từ sổ chi tiết bán hàng ( mặt hàng X
Về trang bị kế toán
Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán Hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán và các chơng trình hỗ trợ kế toán trên thị trờng, với chi phí không quá lớn, công ty có thể trang bị một công cụ hỗ trợ kế toán phù hợp