Lúc này, doanh nghiệp nhà nớc đãbộc lộ rõ những điểm yếu của mình là bị động, không tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh, hoạt động không hiệu quả do đợc Nhà nớc tài trợ và đợc bù
Trang 1Lời mở đầu
ở nớc ta, ngay từ những năm 1986, khi Nhà nớc thực hiên chuyển cơ chếquản lý Nhà nớc, nền kinh tế thị trờng bắt đầu bung ra phát triển dần dần vàmạnh mẽ Là một trong các yếu tố quan trong của thị trờng, cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ Lúc này, doanh nghiệp nhà nớc đãbộc lộ rõ những điểm yếu của mình là bị động, không tự chủ về tài chính và hoạt
động kinh doanh, hoạt động không hiệu quả do đợc Nhà nớc tài trợ và đợc bù lỗkhi bị lỗ, bộ máy thì cồng kềnh trong khi việc làm không có… Nhận ra những
điểm yếu trên và các u điểm khác, Nhà nớc đã đẩy mạnh cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nứơc nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo
ra loại hình doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế quản lý năng
động cho doanh nghiệp, huy động vốn của toàn xã hội và phát huy vai trò làmchủ thực sự của ngời lao động
Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp Hành TW Đảng khoá IX đã
chỉ rõ: ‘ … cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nớc, trong đó cần sửa đổi phơng pháp xác địnhgiá trị doanh nghiệp theo hớng gắn với thị trờng, nghiên cứu đa ra giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp ”.
Nhà nớc ta đã không ngừng cải thiện, đổi mới công tác xác định giá trịdoanh nghiệp Điều đó đựơc thể hiện qua các văn bản Thông t số 36/TC-CN,Quyết định 202/CT ngày 8/5/1992, Thông t 50/TC/TCDN ngày 30/8/1996, Nghị
định 28/CP ngày 7/5/1996, Thông t số 104/1998/TT-BTC ngày 29/6/1998, Nghị
định số 44/1998/NĐ-CP, Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông t số BTC, 79/2002/TT-BTC về việc chuyển doanh nghiệp nhà nứơc thành công ty cổphần
76/2002/TT-Và do đó, chừng nào còn doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần hoá thì công tácxác định giá trị doanh nghiệp luôn là một vấn đề nóng hổi và quan trọng Do đó,
em quyết định chọn đề tài: “Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nứơc để cổ phần hoá tại công ty T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC”.
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn TS Chu Thành và các anh chị phòng T vấn &
Kiểm toán Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính, Kế toán & Kiểm toán đã giúp emhoàn thành chuyên đề thực tập này
Trang 3Chơng 1: Cơ sở lý luận của xác định giá trị
Doanh nghiệp
I Cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh
I.1 Giá trị, giá trị hàng hoá và giá trị doanh nghiệp
I.1.1 Quan điểm của Các-Mác về giá trị, giá trị hàng hoá
Theo Các - Mác, hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, giátrị đợc xác định ở mặt chất và mặt lợng:
-Mặt chất của giá trị là hao phí lao động của con ngời
-Mặt lợng của giá trị đợc đo bằng thời gian hao phí lao động Khi trao đổitrên thị trờng, lợng của giá trị đợc đo bằng thời gian hao phí lao động xã hội cầnthiết để sản xuất ra hàng hoá Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành nêngiá trị thị trờng, cạnh tranh giữa các ngành sẽ hình thành nên giá cả sản xuất Khitiền tệ ra đời thì giá trị của hàng hoá đợc phản ánh thông qua giá cả Do sự tác
động của cung cầu mà giá cả tách rời giá trị nhng yếu tố quyết định giá cả vẫn làgiá trị
-Giá trị sử dụng là khái niệm dùng để chỉ những công dụng, lợi ích mà hànghoá có thể mang lại cho con ngời khi tiêu dùng nó Mỗi loại hàng hoá đều cónhững công dụng riêng biệt, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào giá cả
Trên thực tế, do quy luật cung cầu của nền kinh tế thị trờng, giá trị của hànghoá đợc đánh giá không chỉ bằng các chi phí thời gian lao động xã hội cần thiết
mà còn bởi giá trị sử dụng dới quy luật cạnh tranh Có các khái niệm giá trị hànghoá sau:
Trang 4-Giá trị nhợng bán: là giá cả của hàng hoá đợc hình thành trong điều kiệnbình thờng chịu tác động của quy luật cung cầu Nó tơng ứng với khái niệm giácả của Mác Giá trị nhợng bán còn đợc gọi là giá thị trờng
-Giá trị đổi mới: là khái niệm dùng để chỉ các khoản chi tiêu cần thiết đểthay thế mới một tài sản
-Giá trị mua vào: giá ghi trên sổ kế toán, đây chính là giá gốc, thờng khôngtính đến yếu tố
-Giá trị thanh lý: là mức giá chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tài chính
Đây thờng là hậu quả đối với các DN bắt buộc phải thanh lý Tài sản của DNtrong những trờng hợp nh vậy có nguy cơ bị bán phá giá, tức không theo giá thịtrờng
-Giá trị hoạt động: khi bán một DN đang hoạt động, mức giá thu đợc thờng
có mức chênh lệch so với giá trị thanh lý Khoản chênh lệch giữa hai giá trị đógọi là giá trị hoạt động, nó tợng trng cho giá trị về mặt tổ chức
-Giá trị theo công dụng: là mức giá chỉ ra các khoản chi tiêu cần thiết để có
đợc một tài sản tơng đơng tức có cùng chất lợng, quy cách
Tóm lại mặc dù có nhiều khái niệm giá trị đợc đa ra, nhng tiêu chuẩn đểnhận biết giá trị hàng hoá trong hoạt động kinh doanh có thể đợc chia là ba loại:
-Loại 1: Giá trị theo sổ kế toán còn gọi là giá lịch sử (historical cost)hay giá gốc
-Loại 2: Giá trị ớc tính theo giá hiện hành – giá thị trờng
-Loại 3: Giá trị ớc tính theo công dụng của tài sản
I.1.2 Giá trị thời gian của tiền, chi phí cơ hội, chi phí sử dụng vốn vay
Trong nền kinh tế thị trờng, luôn có sự biến động trong việc sản xuất hàng
hoá, có khi tại thời điểm này, khi mà nhu cầu tiêu dùng của ngời dân giảm xuốngthì số lợng hàng hoá tiêu thụ sẽ bị giảm, các nhà sản xuất sẽ giảm quy mô sảnxuất xuống, và ngợc lại, khi nhu cầu tiêu dùng tăng thì các DN lại mở rộng quymô sản xuất Cùng với sự lớn lên của giá trị hàng hoá, nhà nớc sẽ phải in thêm sốlợng tiền để phù hợp với sức mua hàng hoá của ngời tiêu dùng Do đó, luôn luôn
có sự khác biệt về giá trị của đồng tiền giữa các giai đoạn khác nhau của nềnkinh tế
Nếu ta có một số lợng tiền trong tay, nếu ta dùng để đầu t và giả sử khônggặp rủi ro về đầu t, trong tơng lai ta sẽ thu đợc một khoản thu nhập từ số tiền đầu
t đó với lãi suất lớn hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ ở thời điểm hiện hành vì
Trang 5hoạt động đầu t vào trái phiếu Chính phủ là hoạt động đầu t ít rủi ro nhất Nếu takhông dùng để đầu t, thì sau đó, trong tay ta vẫn có từng ấy giá trị tiền Nh vậy,khoản chênh lệch giữa việc đầu t và không đầu t chứng tỏ tiền có khả năng sinhlời, và ngời ta gọi đó là giá trị thời gian của tiền.
Cũng từ lý luận trên, nếu ta dùng số tiền đó cho đối tợng khác vay để hoạt
động kinh doanh thì sau một khoảng thời gian ta sẽ thu đợc một số tiền lãi từ việccho vay Khoản tiền mà ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay gọi là chi phí sửdụng vốn vay
Chi phí cơ hội là chi phí lớn nhất trong các cơ hội có thể đợc lựa chọn đã bị
số tiêu chuẩn nào đó
Các tiêu chuẩn ở đây có thể là mức vốn tối thiểu (vốn pháp định), mục tiêuhoạt động, ngành nghề, địa điểm, quyền lợi, chủ sở hữu, nhiệm vụ
Xét theo mục tiêu hoạt động, ngời ta có thể chia DN thành 2 loại: DN côngích và DN kinh doanh
- DN công ích: là DN đợc thành lập ra nhằm mục tiêu chính trị, xã hội Lợinhuận chỉ là mục tiêu thứ yếu, mục đích của nó là mục tiêu xã hội: không chỉ là
đóng góp đợc bao nhiêu thuế cho nhà nớc mà còn đợc thể hiện ở chỗ giải quyết
đợc bao nhiêu công ăn việc làm, mang lại bao nhiêu thu nhập cho các nhà cấpvốnk, tổng giá trị mà nó đóng góp vào GDP của nền kinh tế
- DN kinh doanh: là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm mục tiêu tối đahoá lợi nhuận Lợi ích của DN kinh doanh là lợi ích mà DN có thể mang lại chonhà đầu t Lợi ích kinh doanh là ở các khoản thu nhập dới hình thức nh khấu hao,lợi nhuận sau thuế, lợi tức cổ phần
b) Giá trị doanh nghiệp
Trớc khi xem xét GTDN, ta thấy DN là một tổ chức kinh tế có các đặc điểmsau:
- DN là một đơn vị, một tổ chức kinh tế chứ không nh những tài sản thôngthờng, nó là một thực thể hoạt động Thông qua sự hoạt động mà ngời ta nhận ra
Trang 6DN DN không phải là một tập hợp các loại tài sản Khi đó, nó chỉ đơn giản làmột sự hỗn loạn các tài sản đơn lẻ, rời rạc mà ngời ta có thể thanh lý, phát mãitừng thứ riêng biệt nh những hàng hoá thông thờng Nó không còn đầy đủ ýnghĩa của một DN Và do vậy, khái niệm GTDN là một khái niệm chỉ đợc dùngcho những DN đang còn hoạt động và sẵn sàng hoạt động (tính liên tục hoạt độngcủa DN).
- DN là một tổ chức vừa phi vật thể, vừa là vật thể Tuy nhiên, trong nềnkinh tế thị trờng, DN cũng đợc coi là một loại hàng hoá Nó có thể đợc đem raobán trên thị trờng Khi này, quy luật giá trị đã đề cập ở trên cũng không nằmngoài phạm vi ảnh hởng đến nó
- DN là một tổ chức, một đơn vị, một hệ thống và đồng thời cũng là mộtphần tử trong hệ thống lớn – nền kinh tế Do đó, sự tồn tại của DN ở mối quan
hệ của nó với các phần tử khác của hệ thống tức mối quan hệ với các đơn vị, thểnhân và pháp nhân kinh tế khác Sự tồn tại của DN không chỉ đợc quyết định bởicác yếu tố bên trong DN mà còn bởi các yếu tố bên ngoài nh khách hàng, ngờicung cấp, ngời cho vay, các luật, chính sách
Sự phát triển của DN ở mức độ nào là tuỳ thuộc vào mức độ bền chặt củacác mối quan hệ của nó với môi trờng xung quanh DN có đạt đợc mục tiêu lợinhuận của mình hay không sẽ phụ thuộc có tính quyết định ở các mối quan hệ
đó Chính vì vậy, sự đánh giá về DN đòi hỏi phải xem xét tất cả các mối quan hệnói trên Tức là, đánh giá về DN không chỉ đơn thuần bao gồm nội dung đánh giá
về những tài sản của DN mà phải đánh giá nó về mặt tổ chức và các mối quan hệkhác trên thị trờng
- Các nhà đầu t vào DN, mua sắm TSCĐ và lu động không ngoài mục đíchtìm kiếm lợi nhuận Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động, lợi ích của DN
đối với các nhà đầu t là ở các khoản thu nhập từ hoạt động SXKD Vì vậy, tại cácnớc phát triển, giá trị của DN đợc xác định là các khoản thu nhập trong quá trìnhSXKD Độ lớn của GTDN, theo đó đợc đo bằng lợng thu nhập mà DN có thể
đem lại cho các nhà đầu t
Tóm lại, GTDN là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà DNmang lại cho các nhà đầu t trong quá trình SXKD Đồng thời để xác định GTDN,xét về mặt nguyên lý, chỉ có thể tồn tại 2 cách tiếp cận là: trực tiếp đánh giá giátrị của các tài sản trong DN và đánh giá giá trị của các yếu tố, tổ chức hoặc bằng
Trang 7một kỹ thuật nào đó để lợng hoá các khoản thu nhập mà DN có thể mang lại chonhà đầu t.
Theo quan điểm của Nhà nớc Việt nam, công ty Cổ phần là doanh nghiệptrong đó các cổ đông cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng chia lợi nhuận,cùng chịu rủi ro tơng ứng với phần vốn góp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, có các quyền
và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trongphạm vi số vốn do DN quản lý, có tên gọi, có con dấu riêng (theo Điều 1, luậtDoanh nghiệp nhà nớc , 20/04/1995)
I.2 Tính cần thiết phải xác định giá trị Doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần hoá.
Trong nền kinh tế thị trờng, DN đựơc coi nh một loai hàng hoá, chúng cóthể đợc mua bán, trao đổi Vì vậy, nhu cầu đánh giá hay xác định giá trị đối vớiloại tài sản này xuất hiện là một đòi hỏi hoàn toàn tự nhiên Trong việc điều hànhkinh tế vĩ mô của nhà nớc cũng nh trong hoạt động quản trị kinh doanh của các
DN luôn cần thiết các thông tin về GTDN Giá trị của DN là bao nhiêu, cao haythấp luôn là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân kinh tế có lợi ích liênquan, gắn bó trực tiếp đến các DN
I.2.1 Cổ phần hoá một bộ phận Doanh nghiệp nhà nớc là xu hớng tất yếu khách quan khi chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng thì xu hớng CPH một bộ phận các DNNN đãdiễn ra nh là một quy luật, điều này có thể đợc giải thích bởi 2 lý do là:
1) Các DN nhỏ nếu muốn tồn tại trên thị trờng cạnh tranh gay gắt vớicác DN lớn thì phải góp vốn để tạo ra DN lớn có sức cạnh tranh lớn hơn Vì u thếcủa DN lớn là có số lợng vốn lớn, quy mô sản xuất lớn, và có lợi thế trong việcnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, đổi mới quy trình công nghệ để cósản phẩm có chất lợng tốt, giá thành rẻ và có thể tiêu thụ tốt hơn sản phẩm cùngloại
Trang 82) Cũng do sự cnạh trangh và rủi ro trong kinh doanh, các DN lớnkhông muốn gặp nhiều rủi ro nên phải phân tán số vốn của mình vào các DNkhác bằng cách góp vốn mua cổ phần ở nhiều DN khác.
Thực tiễn nhiều thập kỷ qua cho thấy, kinh tế quốc dân kém hiệu quả hơnkinh tế tập thể và t nhân Các DNNN làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ Nguyên nhânchính là do không thực sự có động lực để thúc đẩy làm ra nhiều lợi nhuận Sựthua lỗ này lại đợc Nhà nớc bao cấp, tài trợ nhằm đảm bảo cho DNNN hoạt độngtốt theo chủ trơng kế hoạch KTXH của Nhà nớc Điều này làm mất tính tự chủcủa DN và tạo sự ỷ lại vào nguồn vốn Nhà nớc
Do đó, để cải thiện DNNN cho phù hợp với cơ chế thị trờng, cần thiết phải
cổ phần hoá
Tuy nhiên, CPH không phải là đơn giản, chúng ta phải giải quyết rất nhiềuvấn đề phức tạp:
-Xác định GTDN nh thế nào là chính xác
-Đất có tính vào GTDN không và tính nh thế nào
-Giải quyết vấn đề lao động nh thế nào khi DNNN chuyển sang công ty cổphần
Và một trong những vấn đề bức xúc nhất mà nớc ta không ngừng nghiêncứu và hoàn thiện từ sau đổi mới đến nay là vấn đề xác định GTDN Việc đa racác phơng án, đề án thực hiện khác xa so với thực tế, GTDN qua kiểm kê chothấy có nhiều chênh lệch và thờng không chính xác
I.2.2 Cổ phần hoá là giải pháp cơ bản để tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nớc trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta.
CPH là một trong nhiều cách để t nhân hoá tài sản của DN T nhân hoá làquá trình chuyển sở hữu nhà nớc sang sở hữu t nhân CPH có tác dụng:
- Đa dạng hoá quyền sở hữu và cụ thể hoá chủ sở hữu
- Thơng mại hoá mọi hoạt động của DN (chứ không phải theo mệnh lệnhhành chính, cắt bỏ sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt động DN)
- Luật pháp hoá các tổ chức quản lý (theo luật Công ty và luật khác )
- Nâng cao hiệu quả SXKD của DN
Xét về mặt hình thức, CPH là việc nhà nớc bán một phần hay toàn bộ giá trị
cổ phần của mình trong xí nghiệp cho các đối tợng, tổ chức hoặc t nhân trong vàngoài nớc hoặc cho cán bộ quản lý, công nhân trong xí nghiệp bằng đầu giá công
Trang 9khai hay thông qua thị trờng chứng khoán để hình thành các công ty TNHH hoặccông ty cổ phần.
Xét về mặt thực chất, CPH là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở hữu,chuyển hình thái kinh doanh một chủ sở hữu (Nhà nớc) thành nhiều chủ sở hữu
để tạo ra một mô hình DN phù hợp với nền kinh tế thị trờng và đáp ứng đựơc yêucầu kinh doanh hiện đại
Nguyên nhân các DNNN ở Việt nam hoạt động thiếu hiệu quả là do:
- Hệ thống kế hoạch hoá va tài chính cồng kềnh và cứng nhắc vì đợc quản lýtheo hệ thống hành chính từ trên xuống theo nhiều cấp trung gian
- Tính tự chủ trong quản lý và kinh doanh bị hạn chế vì nhiều quy chế liênquan đến quyền sở hữu của DN
- Sự độc quyền của các DNNN trên thị trờng đựơc pháp luật Việt nam củng
cố đã làm mất đi những động lực nâng cao hiệu qủa SXKD
- Đợc tài trợ bởi nguồn ngân sách nhà nớc, do đó không có động lực nângcao hiệu quả kinh doanh để tồn tại trong cạnh tranh với các DN t nhân vì khôngthể “bị chết”
- Hoạt động của DNNN là nhằm đảm bảo cho xí nghiệp có hoạt động dễchịu và ổn định, tránh né sự thẩm xét của các cơ quan cấp trên, do đó dẫn đếnquan niêu, mua sắm thừa thiết bị, cơ chế phình to
- Do phải tài trợ cho các DNNN bị lỗ, nên nhà nớc bị thâm hụt ngân sách và
nợ nớc ngoài nhiều
Vì vậy, nhà nớc ta đã thay đổi quan điểm về vai trò điều tiết của Nhà nớctrong nền kinh tế thị trờng và đã thực hiện chủ trơng CPH ngay sau khi chuyểnsang nền kinh tế thị trờng
II Các yếu tố ảnh hởng đến giá trị doanh nghiệp
Sự phân tích về định nghĩa GTDN cho ta có cách nhìn về mặt định tính củaGTDN Tuy nhiên, nội dung cơ bản của công tác xác định GTDN là ở mặt định l-ợng Và cũng nh phơng pháp định lợng các yếu tố kinh tế khác, để xác địnhGTDN ngời ta phải bắt đầu từ chỗ xác định các yếu tố ảnh hởng đến nó
GTDN đợc đo lờng bằng khoản thu nhập mà DN mang lại cho nhà đầu t
nh-ng DN có thể tạo ra thu nhập hay khônh-ng và nếu có thể thì độ lớn của thu nhập ởmức độ nào lại tuỳ thuộc vào khả năng tồn tại và phát triển của DN trong môi tr-ờng kinh doanh nhất định tức là phụ thuộc vào tất cả các yếu tố vốn liếng, tài sản,
Trang 10kỹ thuật, vị trí và khả năng thích ứng của nó với môi trờng bên ngoài tức là nănglực quản trị kinh doanh của DN.
2.1 Các yếu tố thuộc về môi trờng kinh doanh
Trớc hết phải khẳng định GTDN chỉ đợc đánh giá trong môt môi trờng kinhdoanh nhất định Môi trờng kinh doanh đợc chia làm hai loại
2.1.1 Môi trờng kinh doanh tổng quát
Nh môi trờng kinh tế, môi trờng chính trị, môi trờng văn hoá - xã hội, môitrờng tự nhiên, môi trờng kỹ thuật và môi trờng dân số
- Môi trờng kinh tế:
DN bao giờ cũng tồn tại trong một môi trờng kinh tế cụ thể, điều này đợcthể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nh tốc độ phát triển kinh tế, mức độ ổn
định của đồng tiền, của tỷ giá ngoại tệ, tỷ suất đầu t, các chỉ số trên thị trờngchứng khoán Mặc dù môi trờng kinh tế mang tính chất nh yếu tố khách quansong nó lại có tác động một cách trực tiếp không nhỏ đến DN
Mỗi sự thay đổi nhỏ trong các yếu tố này bao giờ cũng ảnh hởng tới sự đánhgiá về DN Nền kinh tế luôn phát triển với tốc độ cao, phản ánh nhu cầu đầu t vàtiêu dùng ngày càng lớn Chỉ số giá chứng khoán phản ánh mối quan hệ cungcầu, đồng tiền ổn định, tỷ giá và lãi suất có tính kích thích đầu t sẽ trở thành cơhội tốt cho DN mổ rộng quy mô SXKD Ngợc lại, sự suy thoái kinh tế, giá chứngkhoán bị thổi phồng mang dấu hiệu “kinh tế ảo”, lạm phát phi mã là biểu hiệnmôi trờng tồn tại của DN đang bị lung lay tận gốc Mọi sự đánh giá về DN, trong
đó có GTDN sẽ bị đảo lộn hoàn toàn
- Môi trờng chính trị:
SXKD chỉ có thể ổn định và phát triển trong một môi trờng có sự ổn định vềchính trị ở một mức độ nhất định Chiến tranh sắc tộc, tôn giáo, sự lộng hành củamafia, những yếu tố trật tự an toàn xã hội khác và những mầm mống bất ổn vềchính trị trong khu vực bao giờ cũng tác động xấu đến mọi mặt đời sống xã hộichứ không riêng gì với SXKD
Các yếu tố của môi trờng chính trị liên quan đến SXKD bao gồm
+) Tính đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đồng bộ của hệ thống luật pháp
+) Quan điểm của nhà nớc đối với SXKD thông qua các văn bản pháp quy
nh bảo vệ SXKD, bảo vệ nhà đầu t, bảo vệ ngời tiêu dùng, đầu t nớc ngoài, quan
điểm phân biệt đối xử thực hiện trong luật thuế, luật cạnh tranh, luật sở hữu trítuệ
Trang 11+) Năng lực hành pháp của chính phủ và ý thức chấp hành pháp luật của cáccông dân và các tổ chức sản xuất Páp luật đã đợc ban hành nhng không trở thànhhiện thực, tệ nạn buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, hàng nhái là biểu hiện của mộtmôi trờng chính trị gây bất lợi cho sản xuất.
+) Xu hớng, quan điểm trong quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế củachính phủ với các quốc gia khác trong tiến trình toàn cầu hoá và quan điểm cánhân của những ngời đứng đầu Chính phủ cũng tác động to lớn đến SXKD
Cũng nh yếu tố môi trờng kinh tế, môi trờng chính trị có vai trò nh những
điều kiện thiết yếu, tối thiểu để DN có thể hoạt động và hơn thế nữa quan điểmcủa Chính phủ trong xu thế chính trị mới cũng tác động một cách trực tiếp đếnnhững vận hội và khả năng cho sự phát triển của SXKD ở thị trờng trong nớccũng nh quốc tế Do vậy, đánh giá DN bao giờ cũng phải đợc nhìn nhận trớc hết
từ các yếu tố tác động này
- Môi trờng Văn hoá - Xã hội
Mỗi DN tồn tại trong một môi trờng văn hoá nhất định Môi trờng văn hoá
đợc đặc trng bởi những quan niệm, những hệ t tởng của số đông cộng đồng về lốisống, đạo đức, tác phong, thực hiện quan niệm về chân, thiện, mỹ, quan niệm vềnhân cách, văn minh xã hội, thực hiện hiện trong tập quán sản xuất và tiêu dùngnh: Văn hoá truyền thống, nghệ thuật bon-sai, văn hoá ẩm thực
Môi trờng xã hội thể hiện ở số lợng và cơ cấu dân c, giới tính, độ tuổi, mật
độ sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu ngời và hàng loạt các vấn đề mớinảy sinh nh ô nhiễm môi trờng, tài nguyên cạn kiệt
SXKD có mục tiêu xuyên suốt là lợi nhuận cũng không thể tách rời đợc môitrờng văn hoá, xã hội Hiện tợng ô nhiễm môi trờng, huỷ diệt môi trờng sinh thái,tài nguyên rừng, biển, trong lòng đất ngày càng khan hiếm có nguy cơ tiêu diệtngành sản xuất SXKD phải chăng có thể tồn tại đợc khi nó đi trái với những giátrị xã hội Trên phơng diện xã hội, DN ra đời là để đáp ứng những đòi hỏi ngàycàng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng nơi DN hoạt động.Chính vì thế đánh giá về DN không thể bỏ qua những yếu tố, những đòi hỏi bứcxúc của môi trờng Văn hoá - Xã hội trong hiện mà còn phải thực hiện dự báo đợc
sự ảnh hởng yếu tố này đến SXKD của DN trong tơng lai
- Môi trờng kỹ thuật, công nghệ
Chúng ta đang sống trong thời đại mà công nghệ khoa học kỹ thuật pháttriển với tốc độ cha từng thấy trong lịch sử xã hội loài ngời Sự tác động của
Trang 12chúng đã bao trùm lên mọi mặt của đời sỗng xã hội, ảnh hởng một cách mạnh mẽ
và trực tiếp đến SXKD Hàng loạt các phát minh mới về công nghệ sinh học, sinhsản vô tính, công nghệ thông tin đang làm rõ căn bản các điều kiện về quy trìnhcông nghệ phơng thức tổ chức SXKD trong các DN Cac sản phẩm sản xuất rangày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong đời sốngvật chất và tinh thần Hàm lợng tri thức có khuynh hớng chiếm a thế song songtrong bán của sản phẩm
Trên bình diện xã hội, đó là những bớc tiến nhảy vọt của nền văn minh nhânloại Song trên giác độ DN, trong cơ chế thị trờng, đó không chỉ là cơ hội mà còn
là thách thức đối với sự tồn tại của DN Việc thiếu nhạy bén trong việc áp dụngnhững thành tựu khoa học mới nhất có thể là nguyên nhân đa DN đến chỗ phásản Chính vì thế, việc đánh giá DN phải xem xét chúng trong môi trờng của kỹthuật công nghệ Việc đánh giá phải chỉ ra mức độ tác động của môi trờng này
đến SXKD và khả năng thích ứng của DN trớc những bớc phát triển mới củakhoa học công nghệ
2.1.2 Môi trờng đặc thù
So với môi trờng tổng quát, môi trờng đặc thù bao gồm các yếu tố tác động
đến SXKD của DN mang tính chất trực tiếp và rõ rệt hơn, hơn nữa, đối với cácyếu tố này DN có thể kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định
Thuộc môi trờng đặc thù có các yếu tố về khách hàng, nhà cung cấp, cáchãng cạnh tranh và cơ quan Nhà nớc
Quan hệ doanh nghiệp với khách hàng
Trong điều kiện hiện nay, SXKD phải trên cơ sở nhu cầu đa dạng về nhiềumặt của thị trờng Thị trờng là yếu tố quyết định đến yếu tố đầu ra đối với sảnphẩm của DN Thị trờng đối với DN thể hiện bằng yếu tố khách hàng Kháchhàng của DN có thể là các cá nhân, các DN khác hoặc Nhà nớc, họ có thể làkhách hàng hiện tại nhng cũng có thể là khách hàng tơng lai
Thông thờng khách hàng sẽ chi phối hoạt động của DN nhng cũng có nhữngtrờng hợp khách hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp của DN Do vậy,muốn đánh giá đúng khả năng phát triển, mở rộng SXKD của DN, cần phải xác
định tính chất, mức độ bền vững và uy tín của DN trong quan hệ với khách hàng
Uy tín tốt của DN với khách hàng có đợc không phải một sớm một chiều mà donhiều yếu tố hình thành Song để đánh giá chúng, ngời ta thờng kể đến sự trungthành và thái độ của khách hàng, số lợng và chất lợng khách hàng, tiếng tăm vàcác mối quan hệ tốt và khả năng phát triển các mối quan hệ đó Tuy nhiên, căn
Trang 13cứ có sức thuyết phục cao nhất cho sự đánh giá đó là ở thị phần hiện tại, thị phầntơng lai, doanh số bán ra và tốc độ tiến triển của các chỉ tiêu đó qua các thời kỳkinh doanh khác nhau của DN.
DN thờng phải trông đợi sự cung cấp từ bên ngoài các hàng hoá, NVL, cácdịch vụ điện, nớc, thông tin t vấn Tính ổn định của nguồn cung cấp đó có ýnghĩa quan trọng đảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ đợc thực hiện theo yêu cầu mà
DN đã định ra
Trong quan hệ với nhà cung cấp, DN lại đóng vai trò nh một thợng đế Tuynhiên, có thể do tính chất khan hiếm của yếu tố đầu vào, số lợng nhà cung cấpkhông đủ lớn, do sự câu kết giữa họ với nhau, do mua với số lợng lớn và cácnguyên nhân khác mà nhiều trờng “ thợng đế” cũng bị sai khiến Từ đó, đánh giákhả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào đảm bảo cho SXKD có thể ổn định lâu dàiphải xem xét đến sự phong phú của các nguồn cung cấp, số lợng, chủng loại, cácnguyên liệu có thể thay thế đợc cho nhau, khả năng đáp ứng lâu dài cho DN rồimới kể đến tính kịp thời, chất lợng và giá cả của sản phẩm cung cấp
Các hãng cạnh tranh.
Cạnh tranh là hoạt động tranh đua nhằm giành giật những điều kiện sản xuất
và kinh doanh có lợi nhất giữa các DN cùng sản xuất và kinh doanh cùng loạimặt hàng hoặc những mặt hàng có thể thay thế đợc cho nhau
Cạnh tranh đợc thực hiện dới ba hình thức:
-Cạnh tranh về giá cả
-Cạnh tranh về chất lợng
-Cạnh tranh về dịch vụ bảo hành, sửa chữa (hậu thơng mại)
Đợc sự ủng hộ từ phía nhà nớc, hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức độ cạnhtranh giữa các DN trên thị trờng trong nớc và quốc tế ngày càng trở nên quyết liệthơn Sự quyết liệt trong cạnh tranh đợc coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự tồn tạicủa DN Do đó, đánh gía năng lực cạnh tranh, ngoài việc xem xét trên 3 tiêuchuẩn trên còn phải xác định đợc số lợng DN tham gia cạnh tranh, năng lực thực
sự và thế mạnh của họ là gì Đồng thời phải chỉ ra đợc những yếu tố và mầmmống có thể làm xuất hiện các đối thủ mới Có nh thế mới kết luận đợc sự đúng
đắn về vị thế và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trờng
Các cơ quan nhà nớc
Trong cơ chế thị trờng, DN nói chung đợc chủ động trong hoạt động SXKD,tuy nhiên, sự hoạt động của DN luôn phải đợc đặt dới sự kiểm tra giám sát của cơ
Trang 14quan nhà nớc nh cơ quan thuế, thanh tra, các tổ chức công đoàn Các tổ chứcnày có bổn phận kiểm tra giám sát đảm bảo cho hoạt động của DN không vợt rakhỏi những quy ớc của xã hội thể hiện bằng luật thuế, môi trờng, luật cạnh tranh,luật công đoàn,
DN có mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức đó thờng là DN thực hiện tốtnhiệm vụ đối với xã hội nh nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, chấp hành tốt luật lao
động, quan tâm giải quyết vấn đề môi trờng sinh thái Đó cũng là biểu hiện củanhững DN có tiềm lực tài chính vững mạnh, lợi nhuận thu đợc không phải bằngcách buôn lậu, trốn thuế, làm hàng hoá giả Vì vậy, xác định sự tác động củayếu tố môi trờng đặc thù đến SXKD còn cần phải xem xét chất lợng và thực trạngcủa mối quan hệ giữa DN với các tổ chức đó trong những khoản thời gian xác
định
2.2 Các yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp
2.2.1 Hiện trạng về tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản trong DN là toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình nằm trong danh
mục bảng cân đối kế toán tại thời điểm đánh giá Đây là một quan niệm cần thiết
để phân biệt nó với lợi thế thơng mại
Số lợng và cơ cấu các loại tài sản thờng có sự khác nhau giữa các DN ngaycả khi chúng ở trong cùng ngành SXKD Khi xác định GTDN, bao giờ ngời tacũng quan tâm đến hiện trạng tài sản vì:
- Tài sản DN là biểu hiện của yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quátrình SXKD Số lợng, chất lợng, trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại tàisản là yếu tố quyết định đến số lợng, chất lợng sản phẩm của DN Tức là, khảnăng cạnh tranh của DN phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố này
- Giá trị tài sản của DN đợc coi là một căn cứ và là một sự bảo đảm rõ ràngnhất về GTDN Vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiềm năng thì ngời sởhữu có thể bán chúng bất cứ lúc nào để nhận đợc thu nhập từ tài sản đó
Do đó, trong thực tế, ngời ta thờng vận dụng phơng pháp có liên quan trựctiếp đến việc xác định giá trị tài sản của DN
2.2.2 Vị trí kinh doanh
Vị trí kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với SXKD Vị trí kinh doanh đ
-ợc đặc trng bởi các yếu tố nh địa điểm, diện tích của DN và các chi nhánh của
DN, yếu tố địa hình, thời tiết, môi trờng sinh thái, an ninh khu vực, thu nhập dân
Trang 15c trong vùng, tốc độ phát triển kinh tế và khả năng cung cấp các dịch vụ cho sảnxuất của khu vực đó.
Một DN là DN hoạt động trong khu vực thơng mại dịch vụ, đợc đặt tại cácnơi đông dân c, trung tâm buôn bán lớn và các đầu mối giao thông quan trọng cóthể đem lại rất nhiều lợi thế cho DN Với vị trí thuận lợi, DN có thể giảm đợcnhiều khoản mục chi phí nh: chi phí vận chuyển, bảo quản, chi phí lu kho, chi phígiao dịch Tức là, giảm đợc giá thành sản phẩm Đồng thời, DN có những thuậnlợi lớn để tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng nhu cầu, thị hiếu của thị trờng, thựchiện tốt các dịch vụ hậu thơng mại Tuy nhiên, với vị trí đó, cũng có thể kéotheo sự gia tăng một số khoản chi phí nh chi phí thuê văn phòng giao dịch, chiphí thuê lao động và một số khoản chi phí khác do yêu cầu của Nhà nớc đối vớivấn đề môi trờng khắt khe hơn Và đôi khi, trong một số trờng hợp nào đó, cóthể phải di chuyển DN đi một nơi khác do sự quy hoạch của Nhà nớc
Những thuận lợi và bất lợi cơ bản của yếu tố vị trí đối với SXKD là lý dochủ yếu giải thích sự chênh lệch về giá cả đất đai, giá thuê nhà giữa các khu vựcvới nhau Và vì thế, khi nói về yếu tố lợi thế thơng mại, ngời ta thờng trớc hết đềcập đến yếu tố vị trí Trong thực tế, do có sự khác nhau về vị trí kinh doanh mà
có sự chênh lệch rất lớn khi đánh giá về GTDN Vì vậy, vị trí kinh doanh cần đợccoi là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi đa ra phân tích, đánh giáGTDN
2.2.3 Uy tín kinh doanh
Uy tín kinh doanh của DN đợc thể hiện ở sự ổn định của khách hàng, ở sựgia tăng nhanh chóng thị phần và doanh số bán
Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của DN nhng
nó lại đợc hình thành bởi nhiều yếu tố khác nhau từ bên trong DN nh: do chất ợng sản phẩm cao, do trình độ và năng lực quản trị kinh doanh giỏi, do có nghệthuật quảng cáo, do thái độ phục vụ tận tình của nhân viên
l-Trong thực tế, có những DN trong nớc có thể sản xuất những mặt hàng cóchất lợng không thua kém gì hàng nớc ngoài nhng không thể bán với giá cao vìcha gây đợc uy tín với khách hàng
Nh vậy, có thể thấy rằng, khi sản phẩm đã đợc đánh giá cao trong con mắtcủa khách hàng thì uy tín đã trở thành một tài sản thực sự, chúng có giá, và ngời
ta gọi chúng là giá trị của nhãn mác hay thơng hiệu Trong nền kinh tế thị trờng,ngời ta có thể mua bán quyền dán nhãn mác các sản phẩm, quyền dán nhãn mác
Trang 16có khi đợc đánh giá rất cao Vì vậy, uy tín của DN đợc đông đảo các nhà kinh tếthừa nhận là một yếu tố quan trọng hình thành nên GTDN.
2.2.4 Trình độ kỹ thuật và tay nghề của ngời lao động
Một trong những yếu tố quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh là chất ợng sản phẩm sản xuất ra phải đợc thị trờng đánh giá cao Chất lợng sản phẩm
l-DN đạt đợc ở mức độ nào, một mặt phụ thuộc vào trình độ của máy móc thiết bị,một mặt phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và tay nghề của nhân viên
Trình độ kỹ thuật và sự lành nghề của ngời lao động khổng chỉ có ý nghĩaquan trọng trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn có thể làm giảm chiphí SXKD do việc sử dụng hợp lý NVL, trong quá trình sản xuất, giảm đợc chiphí đào tạo, bồi dỡng từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho DN
Đánh giá về trình độ kỹ thuật tay nghề của ngời lao động không chỉ xem ởbằng cấp, bậc thợ, số lợng lao động đạt đợc các chuẩn mực đó mà quan trọnghơn, trong điều kiện hiện nay, còn phải xem xét hàm lợng tri thức có trong mỗisản phẩm mà DN sản xuất Với ý nghĩa nh thế, khi đánh giá khả năng tồn tại vàphát triển, khả năng sáng tạo ra lợi nhuận của DN, cần thiết phải xem xét đếntrình độ kỹ thuật và tay nghề của ngời lao động, coi chúng nh một yếu tố nội tạiquyết định đến GTDN
2.2.5 Năng lực quản trị kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay, dới sức ép và tác động từ nhiều phía của môi ờng kinh doanh, những yêu cầu đối với quá trình sản xuất và yêu cầu về sảnphẩm dịch vụ cung cấp ngày càng đòi hỏi phải đáp ứng đợc các tiêu chuẩn hếtsức khắt khe Đợc sự trợ giúp của tiến bộ khoa học công nghệ, khoa học về quản
tr-lý SXKD đã phát triển những bớc tiến nhảy vọt Trong điều kiện đó, một DNmuốn tồn tại và phát triển phải có một bộ máy quản lý đủ mạnh giúp cho nó cókhả năng sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực cho quá trình sản xuất, biếttận dụng mọi tiềm năng và cơ hội nảy sinh, ứng phó một cách linh hoạt với biến
động của môi trờng, nâng cao hiệu quả SXKD Do đó, năng lực quản trị kinhdoanh là một yếu tố quan trọng đặc biệt trong GTDN
Quản trị kinh doanh là một khái niệm rộng lớnk, năng lực quản trị kinhdoanh của một DN cần đựơc đánh giá theo các nội dung cơ bản của hoạt độngquản trị bao gồm sự đánh giá về khả năng hoạch định chiến lợc, chiến thuật, trình
độ tổ chức bộ máy quản lý, năng lực quản trị các yếu tố đầu vào và đầu ra củaquá trình sản xuất, khả năng quản trị nguồn nhân lực
Trang 17Năng lực quản trị kinh doanh là một yếu tố định tính nhiều hơn là yếu tố
định lợng Vì vậy, khi đánh giá cần phải xem xét chúng dới sự tác động của môitrờng Ngoài ra, năng lực quản trị kinh doanh còn đợc thể hiện thông qua các chỉtiêu tài chính của DN Do đó, thực hiện phân tích một cách toàn diện tình hình tàichính trong những năm gần đây với thời điểm đánh giá cũng có thể cho phép rút
ra những kết luận quan trọng về năng lực quản trị và sự tác động của nó đếnGTDN
Tóm lại,
- GTDN bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, giúp cho việc
đánh giá đầy đủ, hệ thống DN
- Các yếu tố đã phân tích trên có tác động lẫn nhau, chúng đợc xác định vềmặt định tính nhiều hơn định lợng Thực hiện sự đánh giá về chúng, ngời ta xâydựng các tiêu thức cơ bản rồi áp dụng phơng pháp xếp hạng cho điểm Tuy nhiên,phơng pháp này mang nặng tính chủ quan của ngời đánh giá, do đó để hạn chếyếu điểm này, ngời ta đánh giá chúng bởi số đông, có thể là một hội đồng Mặc
dù vậy, quyết định xếp hạng không phải lúc nào cũng đúng
- GTDN là khoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho nhà đầu t, ngời mua
DN không phải là mua lấy những tài sản, uy tín kinh doanh và trình độ quản lýgiỏi mà là sự đánh đổi lấy các khoản thu nhập tiềm năng ở DN Do đó, ta phảinghiên cứu chúng để phân biệt các yếu tố tác động tới cấu thành DN và làm cơ sở
để xác định GTDN
III Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
III.1 Xác định giá trị doanh nghiệp là gì?
Ta có các nhận xét sau:
- GTDN có thể khác xa so với giá bán DN trên thị trờng GTDN đợc đobằng độ lớn của các khoản thu nhập mà DN có thể đem lại cho các nhà đầu t Giámua bán của DN hình thành trên thị trờng chịu ảnh hởng bởi các quy luật trên thịtrờng nh quy luật cung-cầu DN, cung-cầu về chứng khoán và tiền tệ
- Khi nào còn tồn tại DN với t cách là một tổ chức pháp nhân thì còn tồn tạikhái niệm GTDN ngay cả khi không còn tồn tại quan hệ mua bán DN Do đó,GTDN cần bên thứ ba xác định để đảm bảo yếu tố trung thực khách quan trongviệc xác định GTDN
Trang 18- Xác định GTDN không đơn giản chỉ để mua bán, sát nhập, hợp nhất, chianhỏ DN mà còn có tác dụng cổ phần hoá, xác định vị thế tín dụng, cung cấp chohoạt động quản lý vĩ mô,
Nh vậy, xác định GTDN hay còn gọi là định giá DN thực chất là việc lợnghoá các khoản thu nhập mà DN có thể tạo ra trong quá trình SXKD làm cơ sở chocác hoạt động giao dịch thông thờng thuộc thị trờng
III.2 Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
Cùng với sự đa dạng về cách nhìn nhận, đánh giá GTDN ở các góc độ khácnhau dẫn đến tồn tại nhiều phơng pháp xác định GTDN
III.2.1 Phơng pháp giá trị tài sản thuần
b) Phơng pháp xác định
Trong số tài sản của DN trên Bảng cân đối kế toán, có những tài sản thuộc
sở hữu của DN nhng có nhiều tài sản không thuộc quyền sở hữu của DN nh cáckhoản phải trả (công nhân viên, ngời bán, nhà nớc ) Do vậy, khi xác địnhGTDN ta phải loại bỏ các khoản này, có nghĩa là, ta phải xác định giá trị tài sảnthuần
V0=Vt-Vn
V0: Giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu DN
Vt: Tổng giá trị tài sản mà DN sử dụng vào SXKD
Vn: Giá trị các khoản nợ
Do đó, theo cách này, ngời ta có thể :
1) Xác định GTDN bằng cách dựa vào Bảng cân đối kế toán
2) Xác định giá trị tài sản theo giá thị trờng
Trang 19ánh trên sổ kế toán thờng không phù hợp với giá thị trờng tại thời điểm xác địnhgía trị DN
- Đối với HTK(hàng hoá, vật t, công cụ dụng cụ ) hoặc hàng đang dùngtrong sản xuất, một mặt phụ thuộc vào phơng pháp tính giá hàng tồn kho, phụthuộc vào tiêu thức phân bổ chi phí khác nhau cho số hàng hoá dự trữ, mặt khácchất lợng HTKtại thời điểm xác định GTDN có thể bị thay đổi do HTK đã để lâungày kém, mất phẩm chất, không dùng đợc
Để xác định giá trị tài sản theo giá thị trờng, trớc hết ngời ta loại ra nhữngtài sản không cần thiết và không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của SXKD.sau
đó tiến hành đánh giá số tài sản còn lại trên nguyên tắc sử dụng giá thị tr ờng đểtính cho từng tài sản hoặc từng tài sản cụ thể:
- Đối với TSCĐ và lu động là hiện vật thì đánh giá theo giá thị trờng nếutrên thị trờng có bán những tài sản nh vậy.Trong thực tế thờng không tồn tại thịtrờng TSCĐ đã cũ, đã qua sử dung Khi đó, ngời ta xác định giá trị tài sản dựatheo công dụng hay khả năng phục vụ sản xuất của tài sản để áp dụng một tỷ lệkhấu trừ trên giá trị của một TSCĐ mới
- Đối với những TSCĐ không còn tồn tại trên thị trờng thì ngời ta pá dụngmột hệ số quy đổi so với các TSCĐ khác loại có tính năng tơng đơng
- Các tài sản bằng tiền đợc xác định bằng cách kiểm quỹ, đói chiếu số d trêntài khoản Nếu là ngoại tệ sẽ đợc quy đỏi về đồng nội tệ theo tỷ giá thị trờng tạithời điểm đánh giá Vàng, bạc, kim đá quý cũng đợc xác định tơng tự nh vậy
- Các khoản phải thu: Do khả năng đòi nợ các khoản này ở nhiều mức độkhác nhau nên bao giờ ngời ta cũng bắt đầu từ việc đối chiếu công nợ, xác minhtính pháp lý, đánh giá độ tin cậy của từng khoản phải thu nhằm loại ra nhữngkhoản mà DN không có khả năng đòi đợc hoặc khả năng đòi đợc là thấp
- Đối với các khoản đầu t ra bên ngoài DN : Về mặt nguyên tắc phải thựchiện đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với các DN hiện đang sử dụngkhoản đầu t đó Tuy nhiên, nếu các khoản đầu t nay không lớn, ngời ta thờng trực
Trang 20tiếp dựa vào giá thị trờng của chúng dới hình thức chứng khoán hoặc căn cứ vào
số liệu của bên đối tác liên doanh để xác định theo cách thứ nhất
- Đối với các tài sản cho thuê và quyền thuê bất động sản : Tính theo chiếtkhấu dòng thu nhập tơng lai
- Các tài sản vô hình theo phơng pháp này ngời ta chỉ thừa nhận giá trị củacác tài sản vô hìnhđã đợc xac định trên sổ kế toán và thờng không tính đến lợi thếthơng mại của DN
-Khoản tiềnthuế tính trên giátrị tăng thêm của sốtài sản đợc đánhgiá tại thời điểmxác định GTDN Phơng pháp này có đặc điểm là:
- Không coi DN là một thực thể, bỏ qua các giá trị về lợi thế DN, đánh giátài sản DN nh một thực thể riêng rẽ, không có mối liên quan với nhau nên khôngphản ánh đợc tầm nhìn chiến lợc của DN, triển vọng sinh lời của DN
- Trong nhiều trờng hợp, xác định giá trị tài sản thuần trở nên phức tạp domột tập đoàn có nhiều chi nhánh lại có số lợng rất lớn các tài sản chi tiết Do vậy,chi phí đánh giá tốn kém và không chính xác do phụ thuộc vào thông số kỹ thuậtcủa tài sản mà các nhà kỹ thuật chuyên nghành đa ra, vì vậy sai số đánh giá cóthể rất cao
Tuy nhiên, phơng pháp này lại phản ánh chính xác giá trị mà ngời chủ sởhữu có đợc trong DN dựa trên giá thị trờng của các tài sản, nó làm giá cơ sở choviệc xác định giá bán DN Phơng pháp này rất phù hợp với những DN có quy mônhỏ
III.2.2 Phơng pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính trong tơng lai
Phơng pháp này nhìn nhận xác định GTDN dới góc độ đánh giá độ lớn cáckhoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho các nhà đầu t trong tơng lai
Vo = ¿ t=n ¿
Vo: GTDN
Trang 21Ft: Thu nhập đem lại cho nhà đầu t ở năm thứ t
I: tỷ suất hiện tại hoá (tỷ suất chiết khấu)
N: thời gian nhận đợc thu nhập (năm)
Phơng pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính tơng lai bao gồm:
-Phơng pháp hiện tại hoá lợi nhuận
-Phơng pháp định giá chiết khấu
-Phơng pháp hiện tại hoá các dòng thu nhập của DN trong tơng lai
III.2.3 Phơng pháp định lợng Goodwill (lợi thế thơng mại)
Phơng pháp này xác định dựa trên giả định sau:
Một DN A ứng ra một lợng vốn là 100, thu về khoản lợi nhuận là 10 (10% tỷ suất lợi nhuận trên vốn), DN B cũng ứng ra 100, thu về một khoản thunhập là 15 ( 15% tỷ suất lợi nhuận trên vốn)
Tại sao DN B cũng ứng ra một lợng vốn nh vậy lại sinh ra một khoản lợinhuận cao hơn A, chỉ có thể giải thích đợc rằng vì B có vị trí kinh doanh thuận lợihơn, mạng lới hàng hoá rộng hơn, chất lợng sản phẩm tốt hơn, trình độ quản lýgiỏi hơn, Đó là những yếu tố vô hình, chúng hội tụ lại đã làm nên khoản lợinhuận vợt trội (5 đơn vị tiền tệ) so với DN A
Nếu nh 10% là tỷ suất lợi nhuận trung bình trên thị trờng thì khoản lợinhuận 5 (5=15-10) là siêu lợi nhuận
Nh vậy, cơ sở xác định giá trị của tài sản vô hình là giá trị hiện tại củakhoản thu nhập do tài sản vô hình tạo ra Tức là bằng gía trị hiện tại của cáckhoản siêu lợi nhuận
Vo = ANC + GW
Vo: GTDN
ANC: giá trị tài sản thuần
GW: giá trị tài sản vô hình (lợi thế thơng mại)
Bt: lợi nhuận năm t (t=1,n)
At: giá trị tài sản đa vào kinh doanh
R: Tỉ suất lợi nhuận bình thờng của tài sản đa vào kinh doanh
R*At: lợi nhuận bình thờng của tài sản năm t
Bt-r*At: siêu lợi nhuận ở năm t.
III.2.4 Phơng pháp định giá dựa vào PER (Price Earning Ratio)
Trang 22PER đợc xác định dựa trên các nhận định cơ bản :
- Giá cả chứng khoán phụ thuộc vào cung cầu chứng khoán, đầu cơ, Do
đó, giá cả chứng khoán thờng không phản ánh đúng giá trị chứng khoán của DN
Vo: giá trị của DN
P: lợi nhuận thuần hàng năm
I: tỷ suất hiện tại hoá
có chứng khoán đựơc giao dịch tại thị trờng này Vì vậy, ngời ta phải sử dụngPER ở các kỳ trớc
IV Tóm tắt quá trình phát triển của công tác xác định giá trị doanh
nghiệp ở Việt Nam
4.1.Từ năm 1992 đến năm 6/5/1996
Trong thời gian này, Hội Đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) ra chỉthị 202/CT/HĐBT ngày 8/06/1992 và thông t 36/TC-CNvề việc cổ phần hoá một
số doanh nghiệp nhà nớc
ở giai đoạn này, giá trị doanh nghiệp đợc coi là giá trị thực của doanh nghiệp
mà các đơn vị, tổ chức độc lập xác định chỉ là tơng đối Giá trị thực tế sẽ dao
động quanh giá này
Giá trị doanh nghiệp đợc xác định căn cứ vào số liệu kiểm kê và các văn bảngiao vốn, các yếu tố về đất đai, vị trí địa lý kinh tế của doanh nghiệp, khả năngsinh lợi trong những năm sắp tới, uy tín, hiệu quả kinh doanh,…
Việc định giá doanh nghiệp phải do một hội đồng định gía xem xét và mộthội đồng thẩm định có thẩm quyền thông qua
Trang 23kỹ s, công nhânnăng động, taynghề cao, khả
năng sinh lợicao…)
khoản thuộcphạm vithua lỗ, nợnần, HTKkém phẩmchất…
Nh vậy, giá trị của DN khi cổ phần hoá gồm 3 bộ phận:
1) Giá trị tài sản của DN
2) Giá đất đai đã sử dụng vào SXKD
3) Giá trị các yếu tố làm tăng hiệu quả của DN nh uy tín, tiếng tăm, đội ngũ kỹ
s giỏi, công nhân lành nghề
Nh vậy, vô tình, Nhà nớc đã tách giá trị tài sản vô hình (uy tín,…) ra khỏigiá trị DN Để xác định GTDN, cần phải phân loại tài sản: Tài sản không cầndùng, tài sản thanh lý, tài sản chờ thanh lý, tài sản thiếu hụt, mất mát,…
Đối với công nợ, phân loại công nợ khó đòi, có thể đòi, không thể đòi,…
Đối với vốn góp liên doanh, liên kết, thuê mớn: phải xác định đợc vốn nào
đã thu hồi, trả lại
Đối với số d quỹ phát triển sản xuất, chơng trình XDCBDD: phần khôngdùng trong tính GTDN thì chuyển trả lại cho DN
Các văn bản này đã dựa trên cơ sở lý luận hợp lý nhng cha đa ra các hớngdẫn chi tiết cụ thể nh phải xác định giá trị của uy tín kinh doanh nh thế nào, xác
định giá trị của các yếu tố tạo ra triển vọng DN nh thế nào,… nên không hìnhdung hết đợc những phức tạp của sự việc, do đó, việc xác định GTDN còn gặpnhiều khó khăn, thời gian xác định giá trị DN từ 8 tháng đến 2 năm và GTDNphản ánh không sát với thực tế
4.2.Từ 7/5/1996 đến 28/06/1998
Nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác định giá DN, Chính phủ đã ban hànhNghị định 28/CP ngày 7/5/1996 và Thông t số 50/CP/TCDN ngày 30/08/1996của Bộ tài chính hớng dẫn những vấn đề tài chính trong việc chuyển một sốDNNN thành công ty cổ phần
Nguyên tắc để xác định GTDN là:
Trang 241) Số liệu trong sổ sách kế toán của DN tại thời điểm cổ phần hoá đã đợc cơquan kiểm toán xác nhận
2) Hệ số lợi thể kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng
3) Hiệu quả hoạt động kinh tế của DN thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận tính trênvốn kinh doanh bình quân trong 3 năm cuối của DN trớc khi cổ phần hoá
4) Gia trị quyền sử dụng đất tính theo quy định của Luật đất đai và các văn bảnhớng dẫn
Căn cứ để xác định GTDN là số liệu trên sổ sách kế toán, số liệu kiểm kêthực tế và hiện trạng, giá trị hiện hành của từng loại tài sản, vật t, hàng hoá
a) Đối với tài sản cố định
Giai đoạn này yêu cầu xác định rõ nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị cònlại, đồng thời phải phân loại tài sản đang dùng, không dùng, cha dùng, cho thuê,chờ thanh lý nhng cha yêu cầu xác định nguồn vốn hình thành (quỹ phúc lợi…)
do đó cha loại trừ giá trị tài sản này ra khỏi GTDN
Giá trị TSCĐ bao gồm cả giá trị tài sản cố định vô hình nh bằng phát minhsáng chế,…
Căn cứ để xác định giá là: giá của lọai hàng tơng tự hiện có trên thị trờnghoặc theo giá trớc đây nhân với chỉ số trợt giá hoặc đợc điều chỉnh tổng hợp theodoanh thu hoặc lợi nhuận
Giai đoạn này không tính giá trị đất đai vào GTDN
b) Đối với tài sản lu động
T
SLĐ
thực tế =
Vốnbằngtiền
+
Giá
trị Vật thàng hoá
sau đánhgiá lại
+
Cá
c khoảnphải thu -
Nợkhó
Đợc định giá nh TSCĐ
d) Vốn góp liên doanh liên kết
Phải đợc xác định lại bằng giá trị thực tế có tại thời điểm cổ phần hoá
e) Xác định nguồn vốn hình thành
- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, phân loại theo nguồn vốn sở hữu của Nhànớc (Ngân sách cấp, tự bổ sung,…), vốn nhận liên doanh và vốn khác
- nợ phải trả: gồm nợ ngắn hạn, dài hạn, nợ khác
Trang 25- Các khoản lỗ: gồm lỗ năm trớc, công nợ không thu hồi đợc, những khoảnthiệt hại còn lại sau khi đợc đền bù, tài sản vật t mất mát, thiếu hụt, giảmgiá.
- Quỹ phúc lợi, khen thởng: bao gồm nhiều tài sản đợc hình thành từ quỹphúc lợi khen thởng và quỹ phúc lợi khen thởng bằng tiền cha chi
+
Giátrị XD CBDD +
Vốn góp liên doanh liên kết
-Nợ phải trả
+
Nợ phải trả
không
có chủ trả
-Các khoản lỗ
-Quỹ khen thởng phúc lợi
-Vốn nhận liên doanh
hoá
-Tỷ suất lợi nhuậntrên vốn kinh doanhcủa các DN cùng loạitrong cùng ngành kinh
tế, kỹ thuật
) x
GTDNsau kiểmkê
GTD
GTDN saukiểm kê
+-
Giá trị lợithế kinh doanh +
Trang 26Trong giai đoạn này, nguyên tắc xác định GTDN dựa trên giá trị thực tế của
tài sản tại DN trên cơ sở hiện trạng về phẩm chất, tính năng, kỹ thuật, và giá thịtrờng tại thời điểm cổ phần hoá
Đồng thời chỉ tính tối đa 30% giá trị lợi thế kinh doanh vào GTDN và chỉthuê kiểm toán độc lập xác định GTDN đối với những DN không thực hiện đúngquy định của pháp luật về kế toán, thống kê
Trong giai đoạn này đã loại trừ ra khỏi DN những tài sản mà DN không thểtiếp tục sử dụng, nợ phải thu khó đòi, chi phí XDCBDD của những công trình đã
đình hoãn, các khoản đầu t dài hạn vào DN nhng không thực hiện cổ phần hoá,tài sản thuê tài chính, tài sản thuê ngoài, tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, khenthởng, tài sản cha xác định đợc chủ sở hữu, khoản dự phòng giảm giá HTK, nợphải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá, các khoảnlãi cha phân phối
Nếu tài sản không tồn tại trên thị trờng thì lấy giá trên sổ kế toán hoặc đánhgiá thiện trạng của tài sản
Giá trị
thực tế =
Số lợng thực
tế của từng tàisản
3 năm liềnkề
X (
Tỷ suấtlợi nhuậnbình quân
3 năm củaDN
-Tỷ suất lợinhuận bìnhquân chungcủa DNNNcùng ngànhnghề
cổ phần thực bán cha đạt tới 50%
Trang 274.4.Từ 09/09/2002 đến nay
4.4.1 Các căn cứ thực tế để xác định giá trị doanh nghiệp
- Số liệu có trong sổ sách kế toán của đơn vị tại thời điểm cổ phần hoá
- Số lợng và chất lợng tài sản theo kiểm kê phân loại tài sản thực tế của
DN tại thời điểm cổ phần hoá
- Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trờng tại thời
4.4.2 Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt nam
Nhà nớc ta nghiên cứu dựa trên 2 khía cạnh nhìn nhận DN là nhìn nhận
từ phía các nhà đầu t và nhìn nhận từ phía các nhà quản lý Do đó, nớc ta đã đa ra
2 phơng pháp xác định GTDN là:
- Phơng pháp 1: Xác định GTDN theo tài sản: là phơng pháp xác định
GTDN dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình, vô hình của DNtại thời điểm định giá
- Phơng pháp 2: Phơng pháp dòng tiền chiết khấu (DCF): là phơng pháp
xác định GTDN dựa trên khả năng sinh lời của DN trong tơng lai, không phụthuộc vào giá trị tài sản của DN
Phơng pháp 1 đợc áp dụng đối với các DNNN hoạt động trong lĩnh vựcSXKD, phơng pháp 2 đợcáp dụng đối với các DNNN hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ nh thơng mại, t vấn, thiết kế… mà giá trị tài sản là hiện vật của DNkhông chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu
Nh vậy, ở đây đã có sự hợp lý trong việc xác định GTDN căn cứ vào đặc
điểm hoạt động kinh doanh của từng DN Việc xác định GTDN lần này đã đa ra
cụ thể 2 phơng pháp chứ không phải là các lý thuyết chung chung nh các văn bảntrớc
4.4.3 Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
- Đối với phơng pháp 1, thời điểm xác định GTDN là thời điểm kết thúc quýtrớc ngày có quyết định CPHDN
Trang 28- Đối với phơng pháp 2, thời điểm xác định GTDN là thời điểm kết thúcnăm tài chính trớc ngày DN có quyết định CPHcủa cơ quan nhà nớc có thẩmquyền.
4.4.4 Các tài sản không nằm trong giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Tài sản thuê mợn, nhận vốn góp liên doanh, liên kết và các tài sản kháckhông phải của DN
- Tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý cha kịp xử lý đến thời điểm
cổ phần hoá
- Các khoản nợ phải thu khó đòi
- Chi phí xây dựng dở dang của những công trình đã bị đình hoãn trớc thời
Có thể nói, hoạt động kiểm tra kiểm soát luôn tồn tại song song với hoạt
động quản lý Hoạt động kiểm tra kế toán ra đời ngay từ khi xuất hiện hoạt động
kế toán nguyên thuỷ nh dấu hiệu trên các sợi dây, thân cây, lá cây, Cùng với sựphát triển của quy luật ấy, kiểm tra nói chung cũng nh kiểm tra kế toán nói riêng
đã đợc quan tâm ngay từ thời kỳ bắt đầu xây dựng đất nớc Từ những năm 90, ởViệt nam, kiểm toán độc lập đã hình thành và kiểm toán nhà nớc cũng đợc thànhlập
Có nhiều quan niệm về kiểm toán, nhng có thể nói một cách tổng quát:
“Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần
đợc kiểm toán bằng một hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ, nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực” – Giáo trình Lý thuyết kiểm
toán – Nguyễn Quang Quynh - ĐHKTQDHN
Nh vậy, có thể nói: chức năng của kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến.Chức năng xác minh của kiểm toán khẳng định tính trung thực của tài liệu, tính
Trang 29pháp lý của việc thực hiện các nhiệm vụ hay việc lập các BCTC Xác minh BCTCphải đảm bảo 2 mặt:
-Tính trung thực của các con số
-Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính
Chức năng bày tỏ ý kiến có thể đợc hiểu với ý nghĩa kết luận về chất lợngthông tin và cả tính pháp lý
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán là các BCTC của các tổ chức hay một thựcthể kinh tế Thông thờng, các bản khai này đợc hiểu là các bảng tổng hợp kếtoán (Bảng cân đối, bảng kết quả, bảng chu chuyển tiền tệ )
Khách thể kiểm toán là thực thể kinh tế hay một tổ chức Thực thể hay tổchức ở đây là một thực thể pháp lý (một công ty, một đơn vị của Chính phủ, mộtchủ sở hữu ) hoặc một bộ phận, thậm chí một cá nhân
Chủ thể thực hiện kiểm toán là những kiểm toán viên độc lập, có nghiệp vụ.
Quan niệm độc lập ở đây đợc hiểu là khi tham gia vào hoạt động kiểm toán cóthái độ độc lập hay độc lập về nghiệp vụ Còn trình độ nghiệp vụ là trình độ lựachọn và tập hợp Báo cáo kiểm toán
Cơ sở thực hiện kiểm toán là những luật định, tiêu chuẩn hay chuẩn mựcchung Các luật định hoặc chuẩn mực này bao gồm cả lĩnh vực kế toán và kiểmtoán
Có thể nói, có rất nhiều đối tợng cần biết đến số liệu chính xác của GTDNCPH nh các nhà đầu t, nhà nớc, Vì vậy, đảm bảo tính chính xác, trung thực vàkhách quan thì đảm bảo phải có một tổ chức có tính độc lập và đủ quyền hạn,trách nhiệm pháp lý để đảm đơng công việc xác định GTDN Và nh vậy, công tykiểm toán độc lập thực hiện công việc này là hợp lý
V.2 Các phơng pháp kiểm toán đợc sử dụng trong xác định gia trị doanh nghiệp
Kiểm toán là một môn khoa học cho nên nó cũng có những phơng phápchung nh những cơ sở lý luận và phơng pháp luận để hình thành nên phơng phápxác minh và bày tỏ ý kiến của mình phù hợp với đối tợng kiểm toán Hoạt độngkiểm toán cũng có những phơng pháp thực hiện riêng của mình là kiểm toánchứng từ và ngoài chứng từ
V.2.1 Phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phơng pháp này bao gồm: kiểm kê, điều tra và trắc nghiệm
a) Kiểm kê
Trang 30Kiểm kê là phơng pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản Đối tợng kiểm kê làcác tài sản hữu hình Đơn vị kiểm kê thờng là cái, con, kilôgam, mét,
Đây là phơng pháp kiểm toán đơn giản, phù hợp với chức năng xác minhcủa kiểm toán Nếu đơn vị kiểm toán trực tiếp thực hiện công tác kiểm kê thì độtin cậy sẽ cao hơn, rủi ro kiểm toán ở mức thấp
Chức năng củ kiểm toán đựơc thực hiện với nhiều đối tợng khác nhau trongnhiều khách thể với những chủ thể khác nhau và ở những thời điểm, thời giankhác nhau Vì vậy, phơng pháp kiểm kê đợc thực hiện thích ứng về thời điểm(định kỳ hay thờng xuyên, đột xuất ), về loại hình (toàn diện hay chọn mẫu)Quy trình kiểm kê đợc thực hiện theo các bớc sau:
1) Chuẩn bị kiểm kê: phải căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm
kê để bố trí lực lợng và cơ cấu nhân viên, các thiết bị đo lờng phù hợp và chínhxác Đây là yếu tố quyết định chất lợng kiểm kê nói riêng và kiểm toán nóichung
2) Thực hiện kiểm kê: phải theo đúng yêu cầu và ghi chép đầy đủ theo
từng mã cân, lô hàng, Phiếu, sổ mã cân trở thành chứng từ kiểm toán
3) Kết thúc kiểm kê: cần có biên bản trong đó phải nêu rõ chênh lệch,
các nguyên nhân và xử lý cụ thể Biên bản cần đợc đính kèm phiếu kiểm kê (mãcân) và bảng kê chất lợng về kết quả kiểm kê
b) Điều tra
Điều tra là phơng pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi
đến những quyết định hay kết luận kiểm toán Điều tra đợc sử dụng rất rộng rãitrong kiểm toán Chẳng hạn:
- Tìm hiểu khách thể kiểm toán hay làm quen với khách hàng kiểm toán Cóthể tìm hiểu trực tiếp hoặc thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc gửi phiếu
điều tra phỏng vấn Đây là bớc điều tra sơ bộ nhằm đa ra quyết định chấp nhậnhoặc không chấp nhận kiểm toán
- Tiếp cận với các bên liên quan: dò hỏi, phỏng vấn, thu lợm, tích luỹ dữliệu, loại dần và thu gọn đối tợng xác minh cho những vấn đề kiểm toán
- Xác minh bằng văn bản qua th xác nhận của các bên liên quan: có hai loại
th xác nhận:
+)Th xác nhận khẳng định (posititive confirmation): đòi hỏi thông báo quả
quyết của bên nợ trên mọi giấy yêu cầu xác nhận về khoản nợ hoặc tiền hàng của
Trang 31chủ nợ hoặc đúng, sai hoặc có phần lu ý Trong trờng hợp này, mọi giấy yêu cầu
đều đợc trả lời
+)Th xác nhận phủ định (negative confirmation): chỉ đòi hỏi thông báo của
bên nợ khi không đồng tình với số tiền ghi trên giấy yêu cầu xác nhận và gămtrên báo cáo của ngời mua
Vì vậy, với xác nhận khẳng định, khi cha nhận đợc trả lời, thờng phải làmthêm những trình tự xác minh, do đó, xác nhận này là bằng chứng đáng tin cậyhơn xác nhận phủ định Ngợc lại với xác nhận phủ định, việc không trả lời cũngkhông coi là phủ định ngay cả khi ngời mua không biết có yêu cầu xác nhận.Cũng vì thế, chi phí cho xác nhận khẳng định lớn hơn chi phí cho xác nhận phủ
định Việc sử dụng loại bằng chứng nào là tuỳ thuộc vào kinh nghiệm và phán
đoán của kiểm toán viên
- Chọn mẫu hoặc chọn điển hình các đối tợng kiểm toán, xác minh làm rõ các vấn đề kiểm toán.
Để đảm bảo hiệu quả kiểm toán, điều tra cần đựơc kết hợp với hàng loạt kỹthuật dự báo, dự đoán cụ thể nh chi tiết, phân loại, tổng hợp đối tợng kiểm toán,chọn mẫu ngẫu nhiên hoặc chọn điển hình và cả những kinh nghiệm trong việctiếp cận, tìm hiểu những đối tợng liên quan
c) Thực nghiệm
Thực nghiệm là phơng pháp diễn lại hoặc nghiên cứu phân tích từng yếu tốcấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra cần xác minh lại Dovậy, thực nghiệm còn đựơc gọi là phơng pháp “làm lại” Chẳng hạn, để xem xétlại hao phí hoặc kết quả sản xuất có thể phải làm thử lại một mẻ hàng để khẳng
định rõ những điểm nghi vấn VD: mức hao phí vật liệu hoặc sản lợng hoặc lao
động tơng ứng Trong một số trờng hợp, kiểm toán phải sử dụng nhiều cáchthức trong hoá nghiệm, trong kỹ thuật hình sự, để khẳng định một vụ việc trớckhi đa ra những kết luận kiểm toán
V.2.2 Phơng pháp kiểm toán chứng từ
Phơng pháp kiểm toán chứng từ bao gồm: kiểm toán các cân đối kế toán,
đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic
a) Kiểm toán cân đối
Phơng pháp kiểm toán cân đối dựa trên mối liên hệ thống nhất và mâu thuẫngiữa hai mặt đối lập của một sự vật hiện tợng Các quan hệ này đợc cụ thể hoábằng các quan hệ khác nhau nh cân đối giữa nguồn lực và kết quả, giữa số phátsinh Nợ và phát sinh Có, giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản đó
Trang 32Trong kiểm toán, ta có phơng trình cân đối tổng quát theo từng đối tợng.
Ví dụ, với bảng cân đối tài sản:
Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Công nợ Tổng tài sản = Tông nguồn vốn
Với bảng cân đối số phát sinh
Tổng phát sinh Nợ của
Tổng phát sinh có củacác Tài khoản
Trong kiểm toán cân đối phải dựa vào số ghi Nợ và số ghi Có và giữa số đầu
kỳ và số tăng trong kỳ với số cuối kỳ và số giảm trong kỳ của kế toán kép
Đối chiếu trực tiếp là so sánh về mặt lợng trị số của cùng một chỉ tiêu trêncác chứng từ kiểm toán Đối chiếu này thờng có trong các trờng hợp sau:
1) Đối chiếu giữa số đầu kỳ và số cuối kỳ năm và giữa các kỳ trên cácBảng cân đối tài sản để nghiên cứu động thái của các mặt hoạt động tơng ứng vớichỉ tiêu trên đó (đối chiếu ngang) hoặc giữa các bộ phận tổng thể để xem xét cơcấu, phân bố từng quần thể (đối chiếu dọc)
2) Đối chiếu giữa số dự toán, định mức, kế hoạch với số thực tế để
đánh giá mức độ phấn đấu, thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tơngứng
3) Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳ trêncác chứng từ tổng hợp khác nhau Chẳng hạn, chỉ tiêu lợi nhuận hay lợi nhuậncòn lại trên các bảng cân đối
4) Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ đợc bảo quản lu trữ ởcác địa điểm khác nhau Loại đối chiếu này đợc thực hiện phổ biến trong kiểmtoán các khoản giao dịch với ngân hàng, các khoản thu về bán hàng và các khoảnchi về mua hàng
5) Đối chiếu trị số và các chỉ tiêu với các trị số cấu thành chỉ tiêu đó.Chẳng hạn, đối chiếu các yếu tố số lợng, đơn giá với số tiền trên các chứng từgốc, đối chiếu các khoản mục cấu thành các loại tài sản hoặc nguồn vốn trongBảng cân đối tài sản, đối chiếu các khoản thu chi với các loại hoạt động trongbảng chu chuyển tiền tệ hoặc bảng bão cáo kết quả kinh doanh
Trang 33Tuy nhiên đối chiếu trực tiếp chỉ đựơc sử dụng trong trờng hợp các chỉ tiêu
đợc hạch toán theo cùng một chuẩn mực, cùng nội dung, phơng pháp, đơn vị tínhtoán và trong cùng một khoảng thời gian điều kiện tơng tự nhau
Đối chiếu logic là việc xem xét mức biến động tơng ứng về trị số và các chỉtiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp song có thể có mức biến động khác nhau và cóthể theo hớng khác nhau Ví dụ:
- HTKgiảm có thể dẫn đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phảithu tăng Xu hớng biến động giữa HTK và các khoản mục liên quan nói trên làngợc nhau và mức biến động cũng có thể không đồng nhất trên từng khoản mục
- TSCĐ tăng có thể dẫn đến tiền vay ngắn và dài hạn tăng hoặc chi phí xâydựng giảm Trờng hợp này, có thể mức biến động tơng xứng và xu hớng biến
động có thể cùng chiều (nếu vay nợ) hoặc ngợc chiều (nếu kết chuyển chi phíxây lắp hoặc dùng tiền để mua)
- Vốn bằng tiền giảm có thể dẫn tới hàng hoá vật t tăng hoặc các khoản phảitrả giảm
Phơng pháp này đựơc sử dụng rất sử dụng phổ biến trong việc xem xét cácquan hệ kế toán tài chính của đối tợng kiểm toán Từ đó định hớng cho việc kiểmtoán các đối tợng cụ thể khi phát hiện mâu thuẫn và xua hớng biến động của cácchỉ tiêu liên quan
Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi hơn nh những cách t duy suy lýchonhững mối liên hệ kể cả cha đựơc lợng hoá trong công tác kiểm toán Theo đó,kiểm toán tài chính đã hình thành 3 loại trắc nghiệm: trắc nghiệm công việc, trắcnghiệm trực tiếp các số d, và trắc nghiệm phân tích
V.3 Hệ thống mục tiêu của kiểm toán tài chính
Tho chuẩn mực Kiểm toán số 200, khoản 11 đã xác định: “ mục tiêu của
kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên đa ra ý kién xác nhận rằng báo cao tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”.
Xác định mục tiêu kiểm toán giúp KTV thực hiện đúng hớng và có hiệu quảhoạt động kiểm toán ở đây ta có thể hiểu:
Trung thực: là sự phản ánh đúng sự thật nội dung, bản chất và giá trị của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 34Hợp lý: là sự phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không gian, thời
gian và sự kiện đợc nhiều ngơig thừa nhận
Hợp pháp: là sự phản ánh đúng pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành hoặc đợc chấp nhận
Có thể thấy, BCTC là kết quả của sự kết hợp của quá trình xử lý thông tin kếtoán và hệ thống kiểm soát nội bộ Do đó, khi kiểm toán BCTC, phải bắt đầu từnguồn gốc này KTV phải tìm hiểu chức năng, hình thức của mỗi phơng pháp kếtoán và yêu cầu quản lý vốn và tài sản từ mỗi phơng pháp kế toán
Các căn cứ để KTV thực hiện đợc mụe tiêu của kiểm toán BCTC là cácchứng từ kế toán, tính giá, đối ứng tài khoản, tổng hợp cân đối kế toán
Chứng từ kế toán phải đảm bảo đủ các yếu tố của chứng từ là
-Tên chứng từ
-Ngày, tháng, năm lập chứng từ
-Tên, địa chỉ, chữ ký
-Nọi dung nghiệp vụ kinh tế
-Quy mô của nội dung kinh tế: số lợng, số tiền bằng số và bằng chữ
-Và các yếu tố bổ sung khác
Trên chứng từ phải đảm bảo đợcc ghi đúng về só lợng, đơn giá, và tính toánchính xác thành tiền, đồng thời mỗi chứng từ phải có sự liên kết với các sổ tổnghợp qua định khoản kế toán và sổ chi tiết thông qua việc xác định và ghi đủ cácyếu tố giúp cho việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ cần phải
đợc kiểm soát và xét duyệt trong luân chuyển và lu trữ chứng từ
Thêm vào đó, KTV phải quan tâm đến việc tính giá Tính giá là phơng phápxác định giá trị của các loại tài sản, dịch vụ khác nhau bằng thớc đo tiền tệ Giátrị của các tài sản bao gồm giá mua thực tế và các chi phí thua mua
Đối ứng tài khoản cúng là một yếu tố giúp cho việc thực hiện các mục tiêutrên BCTC Đối ứng tài khoản là phơng pháp phân loại tài sản và nguồn hìnhthành để phản ánh sự vận động của từng loại tài sản, nguồn vốn, theo quan hệ đốiứng đã đợc quy định Đây cúng là căn cứ để lập nên các phong trình kiểm toándạng:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn Tổng phát sinh Nợ = Tổng phát sinh Có
Một đặc điểm nữa là phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán Đây là phơngpháp khái quát các quan hệ kinh tế tài chính theo mối quan hệ vốn có thành các
Trang 35băng tổng hợp cân đối Cụ thể, số tiền phản ánh trên tài khoản phải đợc chuyểnvào bảng tổng hợp vừa đầy đủ, trọn vẹn, đúng với thực tế phát sinh nghiệp vụ vàtồn tại của tài sản KTV cũng kiểm tra tính phân định giữa quyền sở hữu tài sảnvới quyền sử dụng tài sản, giữa nhiệm vụ pháp lý về vốn với các nghiệp vụ hợp
đồng ngăn hạn, tạm thời về vốn
Qua trên, ta có thể thấy các mục tiêu xác minh tính trung thực, hợp lý, hợppháp của BCTC cần đợc cụ thể hoá theo các yếu tố của hệ thống kế toán trongquan hệ với việc hình thành các bảng này Các mục tiêu chung mà kiểm toánBCTC phải hớng tới là:
- Tính có thực của thông tin: thông tin phản ánh tài sản hoặc vốn phải đợcc
đảm bảo bằng sự tồn tại của tài sản, vốn hợac tính thực tế xảy ra của nghiệp vụ
- Tính trọn vẹn: thông tin không bị bỏ sót trong quá trình xử lý
- Tính đúng dẵn của việc tính giá với ý nghĩa giá tài sản cũng nh giá phí (giáthành) đều đợc tính theo phơng pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phải chi ra đêmua hoặc thực hiện các hoạt động
- Tính chính xác cơ học: các phép tính cộng dồn khi chuyển sổ, sang tranphải đợc tính đúng đắn
- Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày: phân loại tài sản và nguồn vốn
đúng, định khoản phù hợp với bảng tài khoản của đơn vị,… những trờng hợp đặcbiệt phải đợcphản ánh rõ ràng
- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của đơn vị: tài sảnphản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị, còn vốn và công nợphản ánh đúng nghĩa vụ của dơn vị này
Trên dây là những mục tiêu kiểm toán chung và chúng cần đựơc cụ thể hoá
đối với mỗi phần hành cụ thể thành các mục tiêu đặc thù Dựa trên các bản giảitrình của ban giám đốc về độ tin cậy của thông tin, tính tuân thủ các chuẩn mực
kế toán trong việc lập và trình bày các BCTC, KTV xác minh lại các thông tintrên chứng từng phần hành hoặc các khoản mục cũng nh trên toàn bộ BCTC
Ta có sơ đồ:
Hệ thống mục tiêu kiểm toán BCTC
và trách nhiệm xác minh
Ngời quan tâm
Trang 36V.4 Lập kế hoạch tổng quát
Lập kế hoạch kiểm toán là môt khâu quan trọng trong kiểm toán vì nó “…
nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu cảu cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán hoàn thành đúng hạn”
(theo chuẩn mực Kiểm toán Việt nam số 300).
5.5.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.
Sau khi nhận đựơc yêu cầu của khách hàng, KTV phải:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV chỉ chấp nhận kiểm toánkhi cuộc kiểm toán này không ảnh hởng đến uy tín của KTV cũng nh công tykiểm toán KTV xem xét về:
1) Hệ thống kiểm soát chất lợng: bao gồm tính độc lập của KTV, khảnăng phục vụ tốt khách hàng của KTV và công ty kiểm toán và tính liêm chínhcủa ban giám đốc công ty khách hàng
Báo caó tài
chính Các bộ phậnhợp thành Xác nhận củanhà quản lý Xác minhcủa ktv kỉem toánBáo cáo
Kiểm toán và kiểm
soát nhiệm và quan hệCam kết về trách
Tính
đúng
đắn của tính giá
tài sản, dịch vụ
Tính chính xác cơ
học của việc tính toán, ghi sổ, chuyển sổ
Tính
đúng
đắn của việc phân loại và trình bày các khoản mục
Tính
đúng
đắn của thông tin trong phản
ánh quyền
và nghĩa
vụ của
đon vị
Trang 372) Liên lạc với KTV tiền nhiệm: KTV thông qua KTV tiền nhiệm đểtìm hiểu về khách hàng nh: thông tin liêm chính của ban giám đốc, bất đồng giữaban giám đốc và KTV tiền nhiệm, các nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán,…
và lý do thay đổi KTV của khách hàng
KTV phải đựơc đảm bảo rằng hệ thống kế toán của khách hàng phải cungcấp đầy đủ bằng chứng chứng minh cho các nghiệp vụ đã phát sinh và phải đảmbảo rằng tất cả các nghiệp vụ cần đợc ghi chép thì thực tế cũng đợc ghi lại
- Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng: KTV cần xác định ngời sửdụng BCTC, từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp và các thủ tục kiểm toán,quy mô kiểm toán thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: lựa chọn đội ngũ nhânviên kiểm toán phải đảm bảo có ít nhất một KTV hiểu biết về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng và tránh thay đổi kiểm toán viên
- Hợp đồng kiểm toán: sau khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán đợcccủa khách hàng, KTV sẽ thực hiện kí kết hợp đồng hoặc th hẹn kiểm toán
5.5.2 Thu thập thông tin cơ sở.
KTV tìm hiểu sơ bộ về khách hàng, qua đó đánh giá mức trọng yếu và thựchiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán
và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khách
-Tìm hiểu nghành nghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Thông qua KTV tiền nhiệm và các tài liêu báo chí, KTV tìm hiểu chung vềnền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị, tổ chức và hoạt động của đơn vị đ ợckiểm toán, cơ cấu tổ chức dây chuyền các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chứcnăng của kiểm toán nội bộ… nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung:
chứa đựng các thông tin về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức
bộ máy, điều lệ của công ty, chính sách tài chính, kế toán…
Tham quan nhà xởng: giúp KTV hiểu đợc tình hình bảo quản NVL của đơn
vị, phát hiện những vấn đề nh sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậukhông phát huy hết công suất Qua đây KTV có thể đa ra nhận định ban đầu vềphong cách quản lý của ban giám đốc, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp đặtcông việc…
-Nhận diện các bên hữu quan
Trang 38Các bên hữu quan là các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức củacông ty khách hàng hay bất kỳ công ty, chi nhánh, một cá nhân hay tổ chức màcông ty khách hàng có quan hệ và các tổ chức, cá nhân này có ảnh hởng đáng kể
đến chính sách kinh doanh, quản trị của đơn vị KTV nhận diện các bên hữu quanthông qua phỏng vấn ban giám đốc, qua đó dự đoán các vấn đề có thể phát sinhgiữa các bên hữu quan và hoạch định kế hoạch kiểm toán phù hợp
-Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài
KTV cần hiểu về khả năng chuyên môn của nhân viên mình, qua đó sẽquyết định thuê chuyên gia bên ngoài đối với các nghiệp vụ đặc biệt
5.5.3 Thu thập thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
KTV cần thu thập:
- Giấy phép thành lập và điều lệ của công ty
- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành haytrong vài năm trớc
- Biên bản các cuộc họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
- Các hợp đồng cam kết quan trọng nh hợp đồng mua, bán hàng,
5.5.4 Thực hiện các thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 520 “Thủ tục phân tích là việc
phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra xu hớng biến
động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”.
Trong kiểm toán xác định GTDN, thủ tục này đợc dùng để phân tích tìnhhình kinh doanh của khách hàng khi KTV thực hiện tìm hiểu sơ bộ về kháchhàng
5.5.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro.
Đây là khía cạnh không thực sự đợc chú trọng trong hoạt động xác địnhGTDN
5.5.6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Đây là một khâu quan trọng trong công tác kiểm toán vì nó giúp KTV “
lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc kiểm soát thực hiện”, còn theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 400, đánh
giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, “KTV phải cso đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và
kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả”