Sự tự cung tự cấp khép kín quá lâu nh nớc ta thì chuyển dịch cơ cấukinh tế của nớc ta theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chuyển sang nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần mở rộng thị
Trang 1Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới ở nớc ta trong những năm vừa qua đã đạt đợc nhữngthành tựu quan trọng và đang tạo ra những tiền đề dần dần đa đất nớc ta sangthời kỳ đổi mới bộ mặt của đất nớc đã dần đợc thay đổi Từ một nớc có xuấtphát điểm rất thấp bị tàn phá sau hai cuộc chiến tranh nặng nề của các cờngquốc trên thế giớ.Điểm xuất phát lại từ nông nghiệp nhỏ bé lạc hậu đi lên Vìvậy mà đại hội IX đã đề ra muốn đa đất nớc ta trở thành một nớc công nghiệphóa, hiện đại hóa thì phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt là cơ cấu kinh tếngành cho phù hợp
Cơ cấu kinh tế ngành không chỉ giới hạn ở các quan hệ giữa các ngành
có tính chất cố định mà nó luôn phải thay đổi sao cho phù hợp với nhu cầuphát triển của nền kinh tế trong từng thời kỳ phát triển của đất nớc Mà nớc talại chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng thìviệc xây dựng cơ cấu kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng Nhiều mô hìnhcủa các nớc đã đợc áp dụng nớc ta đi sau có thể chọn lọc tham khảo để nhanhchóng đa nớc ta phát triển kịp thời hòa nhập cùng nền kinh tế khu vực và thếgiới
Sự tự cung tự cấp khép kín quá lâu nh nớc ta thì chuyển dịch cơ cấukinh tế của nớc ta theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chuyển sang nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần mở rộng thị trờng gắn thị trờng trong nớcvới thị trờng nớc ngoài mở rộng giao lu hợp tác với các nớc trên thế giới bắtkịp với các nớc trong khu vực là vấn đề cấp bách cần thiết và khó khăn trongnền kinh tế phát triển nhanh chóng trên thế giới hiện nay
Đó là lý do em chọn đề tài:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo h
“ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo h ớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên thế giới
và khu vực ”
Trong quá trình làm không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong có
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần ITổng quan về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm trên thế giới
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
1 Những khái niệm chung về cơ cấu kinh tế
Trang 2Trớc khi đi vào tìm hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế chúng ta hãy tiếp cận
nó bằng khái niệm “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hcơ cấu” “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hCơ cấu là một phạm trù triết học dùng để biểuthị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệthống Cơ cấu đợc biểu hiện nh là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ,các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Nó biểu hiện nh là mộtthuộc tính của sự vất hiện tợng, nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện t-ợng” Vì thế khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống
1.2 Khái niệm cơ cấu kinh tế
ở trên là khái niệm về cơ cấu, cũng nh vậy đối với nền kinh tế quốc dânkhi xem nó là một hệ thống phức tạp thì có thể thấy rất nhiều các bộ phận vàcác kiểu cơ cấu hợp thành của chúng, tuỳ theo cách mà chúng ta tiếp cận khinghiên cứu
Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thểhiểu cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nềnkinh tế quốc dân, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ, những tơng tác qua lại cả
về số lợng và chất lợng, trong những không gian và điều kiện kinh tế xã hội cụthể, chúng vận động hớng vào những mục tiêu nhất định Theo quan điểm nàycơ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xãhội
Một cách tiếp cận khác thì cho rằng cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy
đủ là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽvới nhau, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất
định, trong điều kiện kinh tế – xã hội nhất định, đợc thể hiện cả về mặt địnhtính lẫn định lợng, cả về số lợng và chất lợng phù hợp với mục tiêu đợc xác
Trang 3các bộ phận cơ cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiệnkinh tế – xã hội nhất định.
Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các ngành hợp thành tơng quan tỷ lệ,biểu hiện mối quan hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơcấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung củanền kinh tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Khi phân tích cơ cấungành của một quốc gia ngời ta thờng phân tích theo 3 nhóm ngành chính:
2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Đã đợc nhiều trờng phái lý thuyết kinh tế đề cập đến từ nhiều góc độtiếp cận khác nhau
2.1 Lý luận của chủ nghĩa Mac-Lênin.
Học thuyết về phân công lao động xã hội chỉ rõ những điều kiện tiền đề
và khuôn khổ thể chế quyết định sự thay đổi về chất của một cuộc cách mạngcông nghiệp Sự tách rời giữa thành thị và nông thôn Số lợng dân c và mật độdân số
Năng suất lao động trong nông nghiệp đợc nâng cao Điều kiện quyết
định là kinh tế thị trờng Trong chuyển dịch phải cso sự chín muồi tiền đề này
và con đờng hoàn thiện không giống nhau
Học thuyết về tái sản xuất t bản xã hội phân tích mối quan hệ giữa cácngành sản xuất trong quá trình vận động và phát triển
Dù có sự sụp đổ của Liên Xô và một loạt các nớc xã hội chủ nghĩa nhngtrong toàn bộ lý luận kinh tế (triết học) Macxit; một loạt lý luận vẫn giữnguyên giá trị khoa học đòi hỏi phải vận dụng linh hoạt mềm dẻo thích ứngvới điều kiện lịch sử xã hội cụ thể Với các quy luật nh quy luật quan hệ sảnxuất, quy luật tái sản xuất mở rộng… và quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến và quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiếntrúc thợng tầng… và quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến Chúng ta có thể khẳng định rằng học thuyết Macxit cầnphải đợc nghiên cứu vận dụng vào quá trình công nghiệp hóa là một trongnhững cơ sở lý luận quan trọng của hoạch định mô hình chiến lợc công nghiệp
Trang 4lịch sử hoàn toàn khác điều kiện hiện nay Vì vậy vấn đề là ta phải nghiên cứuvận dụng nó cho phù hợp với điều kiện mới Thực tế lịch sử đã chỉ rõ sự ápdụng giáo điều hoặc đa ra những t tởng chủ quan, nhng lại nhân danh vậndụng và phát triển chủ nghĩa Mac-Lênin đều thất bại.
2.2 Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế
Walt Roston cho rằng phát triển kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào phải trảiqua 5 giai đoạn:
a Xã hội truyền thống : Nhà nớc giữ vai trò thống trị năng suất lao động
thấp, xã hội kém linh hoạt
b Giai đoạn chuẩn bị cất cánh : Xuất hiện tầng lớp chủ xí nghiệp có khả
năng đổi mới, kết cấu hạ tầng xã hội sản xuất nhất là giao thông phát triển,giai đoạn này đã hình thành những khu vực đầu tàu
c Giai đoạn cất cánh : Tỷ lệ đầu t so với thu nhập quốc dân 10% xuất hiện
những ngành chế biến có tốc độ tăng trởng cao
d Giai đoạn chuyển tới sự chín muồi kinh tế giai đoạn có tỷ lệ đầu t trên thu
nhập quốc dân đạt mức cao 10 – 20% và xuất hiện nhiều cực tăng trởngmới
e Kỷ nguyên tiêu dùng hàng loạt : Giai đoạn kinh tế phát triển cao sản xuất
đa dạng hóa thị trờng linh hoạt hiện tợng giảm nhịp độ tăng trởng
Nh vậy việc chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vựccông nghiệp có hai tác dụng: một là, chuyển bớt lao động ra khỏi lĩnh vựcnông nghiệp chỉ để lại lợng lao động đủ để tạo ra sản lợng cố định Từ đó
Trang 5nhuận trong lĩnh vực công nghiệp, tạo điều kiện nâng cao mức tăng trởng vàphát triển kinh tế nói chung.
2.4 Lý thuyết cực tăng trởng.
Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành cân đối không thể không nhất thiếtphải đảm bảo tăng trởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành
đối với mỗi quốc gia Việc phát triển cơ cấu đầu t không cân đối sẽ kích thích
đợc tính đầu t Trong mỗi giai đoạn phát triển công nghiệp hóa vai trò cựctăng trởng của các ngành không giống nhau Vì vậy mà cần phải tập trungnguồn nhân lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong một thời điểm nhất định
ở các nớc đang phát triển không đủ điều kiện để cùng một lúc phát triển toàn
bộ các ngành hiện đại nên việc phát triển không cân đối là sự lựa chọn bắtbuộc
Lý thuyết này đợc các nớc Nics phát triển từ những năm 1980
2.5 Lý thuyết phát triển theo mô hình Đàn nhạn bay“ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo h ”
Kamnatsu đã đa ra những kiến giải về quá trình đuổi kịp các nớc pháttriển của các nớc kém phát triển hơn Quá trình đuổi kịp cơ cấu ngành chia 4giai đoạn
- Giai đoạn 1: Các nớc kém phát triển nhập hàng công nghiệp chế biến từ các
nớc phát triển
- Giai đoạn 2: Nhập sản phẩm điện tử từ các nớc công nghiệp phát triển tự chế
toạ hàng hóa công nghiệp tiêu dùng
- Giai đoạn 3: Những sản phẩm công nghiệp thay thế nhập ở giai đoạn 2 đã có
h-3.1 Xuất phát từ tình hình, xu hớng chung của khu vực và thế giới
Trong mấy thập kỷ qua các nớc vùng châu á - Thái Bình Dơng đã tậndụng khá tốt những lợi thế so sánh để phát triển nền kinh tế của mình nên đã
đạt tốc độ tăng trởng khá cao làm cho khu vực này trở thành khu vực pháttriển kinh tế năng động nhất trên thế giới Nhờ đó là xuất hiện những nớccông nghiệp mới có những nớc đã đứng vào hàng ngũ các nớc có tốc độ tăngtrởng cao Cùng với sự tăng trởng kinh tế ở các nớc này giá nhân công ngàycàng tăng đã làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm do họ sản xuất rabởi giá thành tăng Các nớc này vì thế phải tìm cách chuyển một phần cáclĩnh vực sản xuất khó cạnh tranh sang các nớc khác dới hình thức đầu t,
Trang 6các công nghệ có trình độ thấp để từng bớc tham gia vào thị trờng thế giới, tạo
ra cơ may điều chỉnh hành vi và tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờngthế giới Sự gặp gỡ cung và cầu công nghệ trình độ thấp đã thúc đẩy nhanhquá trình chuyển giao công nghệ và đầu t trực tiếp vào các nớc đang phát triểnlàm thay đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc này
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra những lĩnhvực công nghệ mới, có hiệu quả cao đặc biệt là các công nghệ tiết kiệm tàinguyên, bảo vệ môi trờng Việc thực hiện công nghệ này trớc mắt cha thu đợclợi nhuận nhng trong tơng lai thì lại có cơ sở để giành vị trí thống trị hoặc áp
đảo thị trờng khu vực và thế giới Trớc những biến đổi nhanh chóng trên thếgiới đòi hỏi chúng ta phải nhận thức rõ để không bị lạc hậu, phải biết tận dụngnhững lợi thế của nớc đi sau để phát triển, hội nhập mà không bị biến thànhnơi tiếp nhận những công nghệ trình độ thấp, bị lệ thuộc vào các nớc xuấtkhẩu công nghệ Việt Nam là một trong những nớc nghèo trên thế giới, dùchúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xã hội trong thờigian qua Song so với các nớc trong khu vực và trên thế giới chúng ta cần phải
điều chỉnh cơ cấu kinh tế đặc biệt là cơ cấu ngành cho phù hợp với tình hìnhkinh tế trong nớc và khu vực thế giới theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.2 Xuất phát từ yêu cầu trong nớc
Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nớc ta thành một
n-ớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan
hệ sản xuất tiên tiến phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đờisống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc dân giàu nớcmạnh, xã hội công bằng, văn minh
Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một
n-ớc công nghiệp
Với mục tiêu trên thì yêu cầu lực lợng sản xuất của chúng ta đến lúc đó
sẽ đạt trình độ khá hiện đại, phần lớn lao động thủ công đợc thay thế bằng lao
động sử dụng máy móc, điện khí hóa cơ bản đợc thực hiện trong cả nớc, năngsuất lao động xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn so với hiện nay.Công nghiệp và dịch vụ sẽ phải chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và lao độngxã hội dù nông nghiệp vẫn tiếp tục phát triển mạnh Muốn thực hiện đợc mụctiêu đề ra chúng ta không còn cách nào khác buộc phải chuyển dịch cơ cấukinh tế đặc biệt là cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đạihóa
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm đáp ứng đợc sự phân công lao
Trang 7chúng ta có đợc chỗ đứng và thế mạnh trong thời đại châu á - Thái Bình
D-ơng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng nhằm khai thác, tận dụng hếtnhững tiềm năng của Việt Nam Thứ nhất đó chính là tiềm năng con ngời,con ngời Việt Nam đợc đánh giá là thông minh cần cù chăm chỉ, nhẫn nại,giới chủ có óc cầu tiến, có năng lực hấp thụ cái mới, thích ứng với hoàn cảnhmới Hơn nữa với dân số gần 80 triệu ngời với cơ cấu dân số tỷ lệ thanh niêncao thuận lợi cho phát triển Với tỷ lệ lao động nông thôn cao việc chuyểndịch cơ cấu ngành cũng tận dụng đợc nguồn lao động dồi dào này Thứ hai làtài nguyên thiên nhiên dù không phải là nớc giàu tài nguyên nhng với số lợngvừa đủ để có thể trở thành những tích luỹ ban đầu quan trọng nhằm khởi độngquá trình công nghiệp hóa và cung cấp nguyên liệu cho những ngành côngnghiệp giai đoạn sau Với bờ biển dài 3000 km và vị trí địa lý thuận lợi làmcho chúng ta dễ dàng tiếp cận đợc với thị trờng thế giới Việt Nam đã gia nhậpAFTA, WTO, việc tham gia các tổ chức này về cơ bản sẽ mang lại cho chúng
ta nhiều cơ hội, và cũng có nhiều thách thức Việc tận dụng tốt các cơ hội và
đối phó với những thách thức buộc chúng ta phải có chiến lợc công nghiệphóa đúng đắn, có sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ nhằm thúc đẩy sự phát triểntrong nớc, đa hàng hóa của chúng ta đủ sức cạnh tranh đối với hàng hóa củacác nớc khác Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệphóa, hiện đại hóa là sự cần thiết cho điều trên, nó sẽ giúp cho ngành Việt Namhớng về xuất khẩu của chúng ta có không sức sống để phát triển lớn mạnh
3.3 Xuất phát từ những yêu cầu khác.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân mang lại nhiều cơ hội cho
sự phát triển không công bằng Nh ta biết phát triển và xây dựng xã hội côngbằng là hai mục tiêu nhiều lúc trái ngợc nhau Thế nào là phát triển côngbằng ? có nhiều khái niệm nhng ở đây có thể hiện đó là sự rút ngắn khoảngcách về mức thu nhập giữa các tầng lớp, thành quả của sự phát triển sẽ đợcphân phối đến mọi ngời một cách thoả đáng, công bằng Ta thấy chuyển dịchcơ cấu ngành sẽ mang lại điều này một cách tốt nhất, bởi nó tạo ra nhiều cơhội làm việc và tạo điều kiện cho đông đảo tầng lớp dân chúng tiếp cận cơ hội
đó Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hớng công nghiệp hóa đi đôi với phát triểnnông thôn nơi có đại bộ phận lao động sinh sống tại đây làm cho mức sốngdân c tăng lên Việt Nam là một nớc đi sau trong phát triển, muốn đuổi kịp cácnớc khác một cách nhanh chóng thì cần phải có chính sách đúng đắn để đốtgiai đoạn muốn thế chúng ta cần phải có chính sách đúng đắn trong chiến lợccông nghiệp hóa đó chính là phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý, phải có một cơ
Trang 8cấu ngành đủ mạnh sẵn sàng tham gia phân công lao động quốc tế và cạnhtranh trên thị trờng thế giới.
4 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một nớc
Phát triển luôn là niềm mong ớc của mọi dân tộc trên hành tinh chúng
ta Các quốc gia đã đạt đợc sự phát triển có quyền tự hào chính đáng và kinhnghiệm của họ trở thành bài học chung cho thế giới
4.1 Chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế ở Hàn Quốc
Hàn Quốc bắt đầu thúc đẩy mạnh phát triển kinh tế từ kế hoạch 5 nămlần 1 khởi đầu vào năm 1962, từ đó kinh tế Hàn Quốc bắt đầu phát triển vớitốc độ khá cao Từ năm 1962 – 1966 tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàngnăm là 7,8% từ 1967 – 1971 là 9,7% Từ 1972 – 1976 là 10,1% Đây quả làhiện tợng tăng tốt trong quá trình phát triển kinh tế Sau 4 lần thực hiện kếhoạch 5 năm Hàn Quốc đã trở thành một nớc có nền kinh tế tự lực ở đây phải
kể đến vai trò chính phủ trong việc lựa chọn chính sách chiến lợc chuyển dịchcơ cấu kinh tế với chiến lợc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng thay thếnhập khẩu, tập trung vào phát triển công nghiệp đặc biệt lực lợng là côngnghiệp nhẹ thu hút nhiều công nhân và làm hàng xuất khẩu Những năm 1986– 1988 đợc xem là những năm thành công của Hàn Quốc, do xuất khẩubùng nổ nên tăng trởng đạt tới 15% Hàn Quốc trở thành một lực lợng mớiquan trọng trong nền kinh tế thế giới Và một nớc công nghiệp mới hùngmạnh trong thế giới thứ ba Trong thời gian dài đạt tốc độ tăng trởng cao cũng
là do tỷ lệ đầu t cao (tỷ lệ trong GDP), tỷ lệ này lại tăng liên tục Trong nhữngnăm 60 từ sau thập kỷ 70 tỷ lệ đó ở trên mức 30% Hoạt động đầu t kích thíchkinh tế phát triển do tác dụng tạo ra nhu cầu, nó làm cho năng lực sản xuấttăng Cùng với tỷ lệ đầu t cao thì xuất khẩu cũng là nguyên nhân của tăng tr-ởng, tỷ lệ xuất khẩu năm 1963 là 2,3% nhng đến năm 1973 là 24,2% năm
1981 là 30,8% năm 1987 vọt lên 39% xuất khẩu làm tăng trởng kinh tế tăngngoại tế để nhập khẩu nguyên vật liệu, nhập công nghệ máy móc cần thiết đểtăng trởng kinh tế
Tuy nhiên do một số chính sách về tài chính cha đảm bảo nên HànQuốc đã phải trả giá trong cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua Do theo đuổichính sách thay thế nhập khẩu nên một trong những vấn đề chính phủ HànQuốc phải đối đầu là chính sách lao động Sự thay đổi cơ cấu ngành tạo ra sựmất cân đối trong thị trờng lao động Sự tìm kiếm trong các ngành dịch vụ
Trang 9đang còn số lao động cho công việc chân tay lại thiếu lợng ngời di dân từnông thôn ra thành thị quá lớn tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hớng tăng.
4.2 Kinh nghiệm của Đài Loan
Đài Loan là một hòn đảo nhỏ có diện tích gần 36 ngàn km2, dân số hơn
20 triệu ngời Đài Loan đợc coi nh là một hình mẫu cho các quốc gia đangphát triển bởi sự thành công to lớn trong việc tạo ra tăng trởng kinh tế cao,nhanh và khoảng cách trong thu nhập tơng đối thấp
Từ một nớc có nền kinh tế nghèo khó Đài Loan đã thành một lãnh thổcông nghiệp hóa Trọng tâm sản xuất đã thay đổi từ hàng tiêu dùng “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo h côngnghiệp nhẹ” cho xuất khẩu sang hàng công nghiệp nặng tinh vi và hàng côngnghệ tiên tiến Trong thập kỷ 1973 – 1982 tổng GDP thực tế tăng trung bìnhhàng năm 9,5% Sau cuộc khủng hoảng 1973 Đài Loan đã tìm cách vợt quatình trạng xuất khẩu công nghiệp trì trệ bằng cách thực hiện chơng trình ổn
định kinh tế thành công mời dự án cơ sở hạ tầng lớn đợc đa ra để khuyếnkhích hoạt động kinh tế Các nhà hoạch định chính sách của Đài Loan hyvọng việc tăng trởng mạnh đầu t cho những dự án lớn đi đổi với việc phát triểnxuất khẩu tạo nên sự thịnh vợng Chính quyền các cấp cũng khuyến khích đầu
t nớc ngoài để giúp cho nền kinh tế họ phát triển, chuyển từ nền công nghiệp
có xu hớng xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động sang nền sảnxuất cần nhiều vốn hơn phục vụ sản xuất và thay thế hàng nhập khẩu Sựthành công liên tục của Đài Loan trong những năm 1980 dựa vào sự chuyểnbiến cơ cấu công nghiệp thành một nền công nghiệp cần nhiều vốn hơn và tiếtkiệm tài nguyên hơn Đài Loan đã tập trung vào các ngành chủ chốt nh điện
tử, xử lý thông tin, máy móc dụng cụ chính xác, khoa học vật liệu công nghệcao, khoa học năng lợng, kỹ thuật hàng không, kỹ thuật gen chính nhờnhững chuyển hớng đúng đắn trong hoạch địch chính sách kinh tế mà ĐàiLoan đã có bớc phát triển nhanh chóng Giá trị ngành thơng mại tăng rõ rệt,chuyển từ hàng nông nghiệp sang hàng công nghiệp chiếm u thế trong xuấtkhẩu và nhập khẩu chủ yếu đáp ứng nhu cầu về năng lợng Ngoài ra sự pháttriển nhanh chóng của Đài Loan còn do các nhân tố khác nh việc thực hiện cảicách đất đai, quan tâm đặc biệt tới tăng năng suất nông nghiệp, sử dụng cóhiệu quả các lực lợng lao động có học vấn chăm chỉ, nhận rõ sự tơng hợp vàkhông mâu thuẫn nhau giữa tăng trởng kinh tế nhanh và phát triển công bằng
Đây là những bài học bổ ích cho các nớc đang phát triển nh Việt Nam
4.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Trang 10Trong hơn 100 năm của quá trình phát triển tại Nhật Bản, giai đoạn
1955 – 1973 là một thời kỳ đặc biệt kinh tế bình quân mỗi năm tăng trởng10% và thành quả này kéo dài gần 20 năm Các nhà nghiên cứu gọi đó là giai
đoạn thần kỳ Trớc khi bớc vào giai đoạn phát triển cao độ này Nhật Bản trựcdiện với một tình huống quốc tế giống Việt Nam hiện nay Qua kinh nghiệmcủa Nhật Bản, Việt Nam có thể rút ra đợc điều gì cho mình
Khi có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động trong ngành nông nghiệp
bị thu nhỏ dần do tác động của kỹ thuật mới và do sự di chuyển lớn từ nôngnghiệp sang công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác Chỉ trong thời gian 30năm đã có 9 triệu ngời rút khỏi khu vực nông nghiệp để chuyển sang các lĩnhvực khác Nhờ chủ trơng nâng cao tiền lơng thực tế của nhân dân bằng cáchnâng cao năng suất lao động nên trong suốt thập kỷ 50 mỗi năm tiền lơng đềutăng bình quân 7% mỗi năm điều này tạo cở sở cho sự phát triển giai đoạnsau Việc chuyển dịch lao động nhanh theo xu hớng trên cũng làm cho nềnnông nghiệp có nguy cơ đến sự phát triển, buộc Nhật Bản phải đa tiến bộ kỹthuật vào thêm trong nông nghiệp ở đây có thể thấy Nhật Bản phát triển theomô hình hai khu vực của A Lewin
Trong lĩnh vực tài chính Nhật Bản đã biết tận dụng nguồn viện trợ bênngoài và ra sức tiết kiệm làm tăng khối lợng vốn cho sản xuất kinh doanh.Tính từ năm 1961 – 1967 thời kỳ phát triển mạnh nhất của công nghiệp NhậtBản thì tỷ lệ tiết kiệm trong tổng thu nhập của ngời dân Nhật Bản là 18,6%trong khi đó của Mỹ là 6,2%, Anh là 7,7% Do có chính sách thuế hợp lý nên
đã góp phần đáng kể vào ổn định tăng trởng kinh tế Trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế Nhật Bản biết lựa chọn công nghệ họ biết tận dụng nhiềuhình thức phong phú buôn bán hoặc có chi nhánh đại diện của Nhà nớc Phảitheo dõi những phát minh đánh giá có thể sử dụng đợc trong nớc, tiếp xúc vớinhững ngời có bằng sáng chế và bản quyền thích hợp đã làm cho Nhật Bảnthâu nhận đợc những ngời đó, xí nghiệp đợc dựng lên dới sự kiểm soát của ng-
ời nớc ngoài, những giáo viên nớc ngoài đợc mời vào dạy cho các thế hệ kỹthuật viên, kỹ s và các nhà khoa học tơng lai Với nền công nghiệp phát triểnNhật Bản đã có chiến dịch xuất khẩu đẩy mạnh xuất khẩu đa nền kinh tếthoát khỏi khủng hoảng để phát triển Trong 20 năm từ 1965 – 1985 tỷ trọngnông nghiệp của Nhật Bản đã giảm 3 lần và ngành thơng mại dịch vụ vơn lêntrở thành ngành có tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu ngành kinh tế
Trang 11Phần IIThực trạng cơ cấu kinh tế ngành ở nớc ta
1 Thực trạng ngành nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu kinh tế to lớn trong những năm
đổi mới vừa qua mà nổi bật là sản xuất nông nghiệp, đã có những khởi sắc và
đạt đợc những kết quả to lớn so với những thời kỳ trớc Nông nghiệp đã đạt
đ-ợc tốc độ tăng trởng khá và toàn diện trên nhiều lĩnh vực : sản xuất nôngnghiệp phát triển với tốc độ bình quân 14 năm (1986 – 1999) và đạt 4,5%thuỷ sản tăng 9,1%, lâm nghiệp tăng 2,1% Cơ cấu mùa vụ chuyển dịch theohớng tăng diện tích lúa đông xuân, lúa hè thu có năng suất cao
Vị trí của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân tuỳ thuộc vàotrình độ phát triển của đất nớc Những chuyển biến trong nông nghiệp ViệtNam từ sau nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đặc biệt là sau NQ10-BCT, gắn liền với bối cảnh chuyển sang kinh tế thị trờng và chịu sự tác độngngày càng mạnh của cơ cấu thị trờng ở đây đã có sự thay đổi về tính chất và
động lực của sự phát triển Nền nông nghiệp truyền thống mang tính tự cấp,
tự túc đang từng bớc chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa với cấu trúc đadạng và năng động Ngành nông nghiệp những năm vừa qua tuy mức độ giatăng sản lợng cao song cha có bớc tiến đặc biệt quan trọng trong cơ cấu
Cơ cấu nội tại của ngành nông nghiệp mở rộng (gồm nông nghiệp, lâmnghiệp và ng nghiệp) cha có sự thay đổi đáng kể Từ 1986 – 1999 tỷ trọngnông nghiệp giảm từ 83,3% - 811,1% (giảm 0,5%) còn lâm nghiệp giảm từ6,5% - 4,4% (giảm 2,1%) thuỷ sản tăng từ 10,3% lên 13,8% (3,5%) Nhữngnăm 1995 đến 1999 tỷ trọng trên gần nh không thay đổi
Sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nớc ta bớc đầu phát huy đợc lợithế so sánh của các vùng, nhng nhìn chung còn chậm chạp cha đáp ứng vớiyêu cầu của công cuộc đổi mới cũng nh mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc
Sau những năm thực hiện đổi mới, cơ cấu nông nghiệp hiện nay của nớc
ta nhìn chung về cơ bản vẫn là cơ cấu truyền thống với hai ngành then chốt làtrồng trọt và chăn nuôi Trong nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi không
có sự thay đổi, chăn nuôi vẫn cha tách khỏi trồng trọt để trở thành ngành kinh
tế độc lập Sau 14 năm cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi đang ở trình độphát triển rất thấp, phải chăng kinh tế thị trờng cha có tác động tích cực đếnngành chăn nuôi Mức độ tăng thu nhập hạn chế, mức tiết kiệm thấp và khả
Trang 12năng đầu t thêm của hộ nông dân là những trở ngại chính cho sj phát triểncủa ngành naỳ.
Những thành tựu của ngành nông nghiệp 15 năm đổi mới tuy hết sức tolớn, thể hiện sự chuyển biến vợt bậc của nông nghiệp nhng sự chuyển biến
đó là so với trình độ của một nền nông nghiệp tiểu nông, tự cấp tự túc chứ chaphải theo những yêu cầu chuyển biến cơ cấu trong nông nghiệp và nền kinh tếquốc dân của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng nông nghiệptrong GDP có xu hớng chững lại và giảm dần sự đóng góp của nông nghiệptrong GDP nhỏ so với lực lợng lao động đông đảo, công nghiệp và dịch vụ cha
đóng vai trò thu hút mạnh mẽ lao động nông nghiệp
2 Thực trạng ngành nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Giai đoạn từ 1991 – 1997 : Đây thực sự là giai đoạn mà cơ cấu côngnghiệp Việt Nam có những thay đổi mạnh mẽ trớc yêu cầu của sự phát triển
để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế
ớc tránh đợc tình trạng “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hkhó xử” khi phải phân phối dàn trải các nguồn đầu t
2.2 Cơ cấu ngành công nghiệp còn thay đổi theo quan hệ tỷ trọng giữa các thành phần kinh tế và thực sự là một sự chuyển dịch quan trọng
Trong nội bộ nền kinh tế quốc dân đã ra đời gần 14000 công ty ( hơn
13500 công ty trách nhiệm hữu hạn, hơn 205 công ty cổ phần) và hơn 1600doanh nghiệp t nhân (dới hình thức một chủ) trong đó hơn 40% số doanhnghiệp và công ty tham gia sản xuất công nghiệp
Đối tợng đáng phân tích hơn tạo ra sự thay đổi nhanh chóng cơ cấungành cả về lợng lẫn chất xuất hiện từ chủ trơng mở cửa cho đầu t nớc ngoài.Tính đến cuối 1997 đã có gần 2000 dự án đầu t nớc ngoài đợc phê duyệt.Trong đó đầu t vào công nghiệp là xấp xỉ 44% với tổng giá trị vào côngnghiệp lên đến 15 tỷ USD Các dự án đầu t điển hình nh : dự án sản xuất xơvải sợi polyeste 192 triệu USD : dự án kính nổi Hà Bắc với 118 triệu USD
Trang 13Nếu nh các doanh nghiệp trong nớc thuộc các thành phần kinh tế kháclàm phong phú thêm cơ cấu công nghiệp đặc biệt là cơ cấu công nghiệp chếbiến với quy mô nhỏ, thì đầu t nớc ngoài đã làm cho cơ cấu công nghiệp củachúng ta thay đổi khá căn bản Tỷ trọng GDP của doanh nghiệp Nhà nớc trongtoàn ngành công nghiệp chỉ còn xấp xỉ 50% giá trị hàng xuất khẩu côngnghiệp từ các cơ sở có đầu t nớc ngoài đang tăng trởng nhanh tạo ra hình ảnhtốt cho quá trình hội nhập của công nghiệp Việt Nam vào khu vực quốc tế.
2.3 Cơ cấu công nghiệp Việt Nam
Theo lãnh thổ đã đợc hình thành hợp lý hơn từ việc phân tích các yếu tốkhách quan gắn liền với chiến lợc phát triển ngành Các khu công nghiệp lớn
ra đời từ các dự án đầu t nớc ngoài đã góp phần điều chỉnh cơ cấu tiểu ngànhcông nghiệp cũng nh giải quyết đồng bộ các vấn đề do sản xuất công nghiệp
đặt ra nh cung cấp đầu vào cơ sở hạ tầng, tiêu thụ sản phẩm Tập trung nhấtvẫn là Thành phố Hồ Chí Minh gần 300 dự án Đồng Nai hơn 150 dự án HàNội hơn 80 dự án, Hải Phòng 40 dự án
Cơ cấu tiểu ngành cũng thay đổi đáng kể Vấn đề chuyển dịch đợc côngnghiệp theo hớng hội nhập vào khu vực và thế giới có thể phân chia ngànhcông nghiệp thành 4 nhóm :
Nhóm ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống : ngành này thời gian qua
đã có những thay đổi mạnh mẽ : các giá trị công nghiệp và văn hóa đã hìnhthành Tuy nhiên do góc độ truyền thống và văn hóa, sự hội nhập của nhómngành này còn hạn chế bởi tính manh mún quy mô nhỏ
Nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô nh khoáng sản, hảisản, lâm sản Trong những năm qua, sự hội nhập của nền kinh tế nớc ta nóichung, công nghiệp nói riêng vẫn dựa rất lớn vào nhóm ngành này
Nhóm ngành chế biến lắp ráp : hiện đang dẫn đầu về tỷ trọng giá trịhàng hóa của công nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực vàquốc tế
Nhóm ngành chế tạo sản phẩm kỹ thuật cao (máy móc, điện tử, hóachất, thiết bị đo lờng động cơ ) có thể coi là mới bắt đầu Hiện tại nhómngành này còn phụ thuộc vào đầu t tài chính công nghệ kỹ thuật và trình độquản lý của nớc ngoài Ngành công nghiệp Việt Nam còn thể hiện sự đuối sức
ở nhóm ngành này bởi không có lý do tài chính mà còn vị sự tụt hậu của nănglực nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Đây chính là nhóm ngành màtrong chiến lợc lâu dài của quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo h-ớng hội nhập cần đặc biệt quan tâm Sự tăng trởng nhanh qua các năm ở một
Trang 14số tiểu ngành, trong khi ở một số tiểu ngành khác sức suy giảm lại rất rõ nét.Nếu nh các ngành khai thác có sức tăng trởng cao trong đó một phần lớn đợcdành cho xuất khẩu vốn thể hiện sự tham gia hội nhập ở mức độ sơ cấp Cácngành chế biến các sản phẩm tiêu dùng dân dụng có mức tăng trởng đều quacác năm lại thuộc vào nhóm ngành mà nh đã nêu ở trên Chúng ta chỉ thu đợcgiá trị hữu dụng thấp bằng giá trị gia công.
Mức tăng trởng của công nghiệp nói chung, song suy xét dới góc độ cơcấu thì quá trình chuyển dịch thể hiện cha mạnh Các số liệu cho thấy sự pháttriển vẫn thể hiện sự dàn trải, cha có các tiểu ngành, nhóm ngành có sự pháttriển nhảy vọt thể hiện đợc các mũi nhọn then chốt của công nghiệp nớc tatrong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế Trong khi đó các ngành chế tạocác sản phẩm có kỹ thuật công nghệ cao vẫn rất hạn chế cha có sức cạnhtranh
2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu ngành công nghiệp
Trớc hết là nhân tố khách quan mang tính toàn cầu Từ cuối những năm
80 của thế kỷ xu hớng khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đã diễn ramạnh mẽ Điều đó dẫn đến một quá trình phân công và hợp tác mới, đòi hỏingành công nghiệp mỗi quốc gia phải tham gia vào các chế định chung Cácchế định chung đó đề cập đến hầu hết các vấn đề của kinh tế nh : việc chuyểndịch các dòng t bản, mở cửa cho đầu t, sự phân công về các lĩnh vực tự do hóathơng mại
Sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ và kỹ thuật cùng với cơ hội phổbiến và chuyển giao nhanh chóng của chúng làm cho cơ cấu công nghiệpmang tính uyển chuyển cao Điều này không những tác động tới cơ cấu toànngành mà còn tác động trực tiếp đến từ doanh nghiệp, công ty Mô hình tổchức sản xuất khép kín trong từng doanh nghiệp, quản lý chỉ huy theo từngngành hẹp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng sản phẩm chậm đợc đổimới, thiếu sức hấp dẫn thị trờng
Chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nớc là nhân tố trực tiếp tác
động đến cơ cấu công nghiệp (theo cách phân tích thì đây là vấn đề quyết địnhtiến trình không trong) Một bản “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hquy hoạch phát triển công nghiệp ” chi tiếtvới lộ trình và tiến độ thực thi sẽ là vô cùng quan trọng để định hình cơ cấucông nghiệp trong tơng lai
Nhân tố con ngời và trình độ quản lý : Nếu sự quản lý tập trung hìnhthành đợc “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo h bản quy hoạch ” thì cuối cùng sự thành công phụ thuộc vào nhữngngời điều hành sản xuất kinh doanh