1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trong các ngành các lĩnh vực tại các địa bàn ở việt nam

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (FDI) Trong Các Ngành, Các Lĩnh Vực Tại Các Địa Bàn Ở Việt Nam
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 65,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là nhân tố thúc đẩy nhanh quátrình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của các nớc đang phát triển Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam ban hành năm 1987 đánh dấu sự

Trang 1

Mở đầu

Quá trình tự do hoá các nền kinh tế kết hợp với những tiến bộ của cuộccách mạng khoa học công nghệ đã thúc đẩy nhanh sự đan kết các thị trờnghàng hoá, dịch vụ của các nớc với nhau để hình thành nên thị trờng toàn cầu.Hiện tợng này bắt đầu nổi bật từ thập kỷ 90 và tiếp tục tăng nhanh trongnhững năm đầu của thiên niên kỷ tới

Đầu t quốc tế, trong đó đặc biệt là đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), đã thúc

đẩy nhanh quá trình hình thành thị trờng toàn cầu thông qua việc tạo ra cácmối liên kết trong các thị trờng vốn, công nghệ, lao động, hàng hoá và dịch

vụ giữa các nớc Đầu t trực tiếp nớc ngoài là nhân tố thúc đẩy nhanh quátrình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của các nớc đang phát triển

Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam ban hành năm 1987 đánh dấu sự khởi

đầu quá trình mở cửa nền kinh tế, đa dạng, đa phơng hoá nền kinh tế đốingoại; kết hợp chặt chẽ giữa việc huy động và sử dụng tối đa nguồn lực trongnớc với việc thu hút có hiệu quả nguồn lực bên ngoài

Thực tế 15 năm qua kể từ năm 1987 khi Việt Nam bắt đầu thực hiện đờnglối đổi mới kinh tế, chúng ta dễ nhận thấy những đóng góp quan trọng củalĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nớc nh làm tăng nguồn vốn đầu t đang thiếu, đóng góp vào ngân sáchnhà nớc và đồng thời Việt Nam đợc tiếp nhận các công nghệ hiện đại tiêntiến thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo rahàng vạn công ăn việc làm, tạo ra nhiều ngành nghề mới góp phần giải quyếtcác vấn đề kinh tế xã hội Những thành tựu đạt đợc của lĩnh vực đầu t trựctiếp nớc ngoài đã chứng tỏ chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc, tạodựng niềm tin của toàn dân vào thắng lợi của đờng lối đổi mới mà Đảng đề

ra, đa nớc ta ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế, củng cố và tăng cờng sứcmạnh kinh tế và vị thế của Việt Nam tại khu vực và trên thế giới

Phân tích lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam một cách toàndiện, tổng quát cũng nh đi sâu vào phân tích cơ cấu đầu t theo lĩnh vực, địabàn là việc làm cần thiết để có thể đánh giá đúng hơn tầm quan trọng củalĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế quốc dân của nớc nhà

Chính vì vậy em đã chọn đề tài Đầu t“Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trong các ngành, các lĩnh vực, tại các địa bàn ở Việt Nam ” với mục đích của đề tài là

đóng góp một số hiểu biết và ý kiến cải thiện môi trờng thu hút vốn đầu t

Trang 2

T r

trùc tiÕp níc ngoµi Ngoµi phÇn më ®Çu vµ kÕt luËn, b¶n kho¸ luËn nµy gåm

3 ch¬ng chÝnh:

- Ch¬ng I: Tæng quan vÒ ®Çu t trùc tiÕp níc ngoµi

- Ch¬ng II: Thùc tr¹ng ®Çu t níc ngoµi t¹i ViÖt Nam

- Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p t¨ng cêng thu hót vµ n©ng cao hiÖu qu¶ södông vèn ®Çu t trùc tiÕp níc ngoµi t¹i ViÖt Nam

Trang 3

Phụ lục

Chơng I: Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài

I Khái niệm, đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài

1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài

2 Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài

II Động cơ của đầu t trực tiếp nớc ngoài

III Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài

1 Vai trò của FDI đối với chủ đầu t

2 Vai trò của FDI đối với nớc tiếp nhận đầu t

Chơng II: Thực trạng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

I Chủ trơng mở cửa và khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhà

nớc Việt Nam

II Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

1 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

2 Số liệu đầu t trực tiếp nớc ngoài trong những năm qua

3 Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

a) FDI phân theo chủ đầu t

b) FDI phân theo ngành, lĩnh vực

c) FDI phân theo địa bàn

III Nhận định chung

1 Kết quả đạt đợc và thuận lợi trong hoạt động FDI

2 Những khó khăn còn tồn tại trong hoạt động FDI

Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.

I Định hớng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam trong

giai đoạn tới

II Kiến nghị một số giải pháp để tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Trang 4

T r

Chơng I Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài

I/ Khái niệm, đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài

1 Khái niệm:

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức đầu t chủ yếu của đầu t quốc tế

mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu t của các dự

án nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệpsản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ thơng mại Để hiểu rõ khái niệm đầu t trựctiếp nớc ngoài, trớc tiên ta tìm hiểu một số nguyên nhân bắt nguồn của sựphát triển đầu t quốc tế nh sau:

- Đầu t quốc tế là kết quả của sự phát triển kinh tế toàn cầu Sự phát triểncủa xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tự dohoá thơng mại và đầu t Hiện nay phần lớn các quốc gia đều gia nhập Tổchức thơng mại thế giới (WTO); chấp nhận xu hớng tự do hoá thơng mại và

đầu t Trong điều kiện trình độ phát triển sản xuất, khả năng về vốn và côngnghệ, nguồn tài nguyên, mức độ chi phí ở các nớc khác nhau, các dòngvốn tín dụng, dòng vốn tài chính của nhà nớc và các dòng vốn của t nhân tấtyếu sẽ tuân theo quy luật thị trờng vốn là chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn theo tiếng gọi của lợi nhuận cao

- Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng, khoa học công nghệ vàcách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tếcủa các nớc tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia Các nớc t bảnphát triển chuyển giao công nghệ, thiết bị sang cho các nớc công nghiệp mới(NICs); các nớc công nghiệp mới chuyển giao thiết bị sang các nớc đangphát triển hay chậm phát triển Tuy nhiên các nớc chậm phát triển cũng cókhả năng chọn lọc

- Ngày nay, cũng nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của cách mạngthông tin, bu chính viễn thông, các chủ đầu t có thể nắm bắt thông tin và

điều hành kinh doanh ở cách xa hạng vạn Km; quyết định kịp thời để hạnchế các tổn thất rủi ro Các phơng tiện vận tải có thể giúp các chủ đầu t cungcấp hàng hoá dịch vụ đúng hạn

- ở các nớc phát triển trình độ phát triển kinh tế cao cộng với mức sốngcao dẫn tới d hừa vốn, chi phí tiền lơng cao dẫn tới giá thành sản phẩm

Trang 5

Qua những nguyên nhân chủ yếu nêu trên, chúng ta thấy rõ bản chất của

đầu t trực tiếp nớc ngoài

- Đối với các nớc xuất khẩu t bản, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc xem nhviệc chuyển t bản ra nớc ngoài nhằm thiết lập ở đó các hoạt động kinh doanhnhất định để thu lợi nhuận Còn đối với các nớc tiếp nhận đầu t, nó là việctiếp nhận vốn của nớc ngoài để cho phép chủ đầu t nớc ngoài tổ chức cáchoạt động kinh doanh theo những hình thức mà pháp luật quy định

- Nhìn nhận dới góc độ nào thì đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng đều là loạihình kinh doanh trong đó nhà đầu t nớc này bỏ vốn vào nớc khác để tự thiếtlập ra cơ sở kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu, khai thác hoặcthuê ngời quản lý hoặc hợp tác với đối tác của nớc sở tại thành lập cơ sở sảnxuất kinh doanh với mục đích chính của đầu t trực tiếp nớc ngoài là thu lợinhuận trực tiếp trên phần vốn mà nhà đầu t bỏ vào kinh doanh hoặc liêndoanh

- ở Việt Nam, văn bản pháp luật đầu tiên về đầu t trực tiếp nớc ngoài là

điều lệ về đầu t nớc ngoài (ban hành kèm theo nghị định số 115/CP ngày18/4/1987 của HĐCP) Điều lệ này không nêu định nghĩa cụ thể về đầu ttrực tiếp nớc ngoài cũng giống nh khái niệm đợc ghi nhận sau này trong Luật

đầu t nớc ngoài năm 1987: “Đầu tĐầu t nớc ngoài là việc tổ chức, cá nhân nớcngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sảnnào đợc Chính Phủ Việt Nam chấp nhận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp

đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nớcngoài” (Khoản 3, điều 2 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987), cũng

nh khái niệm đợc ghi nhận tại khoản 1 điều 2 Luật Đầu t nớc ngoài tại ViệtNam ngày 23/11/1996: “Đầu tĐầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài

đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành đầu ttheo luật này”

Trang 6

T r

2 Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Tuỳ theo cách phân loại mà đầu t có các hình thức tên gọi khác nhau: đầu

t trực tiếp và đầu t gián tiếp (căn cứ vào đặc điểm quản lý), đầu t trong nớc và

đầu t nớc ngoài (quốc tịch chủ sở hữu) Mỗi hình thức đầu t có đặc điểm và uthế riêng Giữa chúng có mối quan hệ bổ sung lẫn nhau Tuy nhiên hình thức

đầu t trực tiếp có nhiều u thế hơn hẳn so với các hình thức đầu t khác

- Ưu điểm nổi bật của đầu t trực tiếp quốc tế, so với các nguồn vốn nớcngoài khác là không chỉ lu chuyển vốn đầu t mà còn thờng đi kèm theochuyển giao công nghệ, kiến thức quản lý, mạng lới marketing rộng lớn Yếu

tố này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các nớc tiếp nhận đầu t,

đặc biệt là việc thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ở các nớc đang pháttriển

- Hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài mang tính khả thi và hiệu quả kinh

tế cao, không có ràng buộc về chính trị và không để lại gánh nặng nợ nần vìvốn là của t nhân và chủ đâù t tự quyết định đầu t, kinh doanh và tự chịutrách nhịm về lỗ lãi

- Ngoài vốn đầu t ban đầu còn có cả vốn vay của doanh nghiệp và nguồnvốn từ lợi nhuận thu đợc trong quá trình kinh doanh

II/ Động cơ của nhà đầu t khi tiến hành đầu t trực tiếp

ra nớc ngoài

Các chủ đầu t nớc ngoài đều có một động cơ chung là tìm kiếm thị ờng đầu t hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao và ổn địnhhoạt động lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên tuỳ thuộc vào mục tiêu, chiếnlợc của từng doanh nghiệp mà các chủ đầu t có định hớng đầu t khác nhautuỳ thuộc vào động cơ cụ thể của từng chủ đầu t

tr Đầu t định hớng chi phí: Nhiều chủ đầu t muốn giảm đợc chi phí sảnxuất bằng cách đầu t vào việc sản xuất cùng loại sản phẩm ở nớc sở tại Vớiphơng thức này chủ đầu t sẽ tận dụng lao động rẻ ở nớc sở tại vì lực lợng lao

động ở các nớc sở tại thờng dồi dào và tiền công rẻ mạt gấp nhiều lần so vớicác nớc công nghiệp phát triển ví dụ nh Việt Nam với dân số gần 80 triệudân cung cấp một lực lợng lao động lớn cho các nhà đầu t và mức lơng chomột lao động ở Việt Nam rẻ gấp 10 lần so với mức lơng ở một nớc phát triển

Trang 7

xuất và tiêu thụ sản phẩm ở Việt Nam cũng giúp các chủ đầu t tiết kiệm đợcchi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí quảng cáo, tiếp thị Giá thành của mộtsản phẩm ôtô sẽ thấp hơn nhiều nếu Công ty của Nhật Bản (TOYOTA) chỉtập trung sản xuất ở Nhật Bản các linh kiện, máy móc đòi hỏi công nghệ cao,còn các phụ tùng hoặc công đoạn đơn giản chuyển sang sản xuất và lắp ráp ởViệt Nam Một số thí dụ khác cũng cho thấy hầu hết các linh kiện máy tínhcủa hãng IBM cũng đợc sản xuất ở nhiều nớc khác nhau, ngay cả sản phẩm

áo sơ mi của Công ty may của Công ty may Pouchen & Chansin (Đồng Nai)cũng chỉ thực hiện công đoạn may ở Việt Nam, còn thiết kế mẫu, vải, chỉkhâu, đợc sản xuất ở Hàn Quốc, Đài Loan và một số nớc khác

- Đầu t định hớng nguyên liệu: Các nớc chủ đầu t gặp khó khăn vì khanhiếm nguyên liệu nhng nguyên liệu đó lại sẵn có ở nớc khác vì vậy các chủ

đầu t quyết định đầu t sản xuất ra nớc ngoài để giải quyết tình trạng khanhiếm nguyên liệu Chẳng hạn nh Việt Nam là một nớc có rừng và núi, đồngbằng, biển chạy dọc từ Bắc đến Nam với nguồn tài nguyên và thiên nhiênphong phú Mục tiêu của nhiều dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là tìm kiếm đ-

ợc các nguồn nguyên, nhiên liệu ổn định ở Việt Nam để phục vụ cho các nhucầu phát triển sản xuất, kinh doanh của các chủ đầu t điển hình là các dự ánkhai thác dầu khí, tài nguyên thiên nhiên và sơ chế các sản phẩm nông, lâm,

ng nghiệp ở Việt Nam Nguồn tài nguyên ở Việt Nam có nhiều nhng không

có điều kiện khai thác, chế biến do thiếu vốn, công nghệ Do đó đầu t vàocác lĩnh vực này sẽ thu đợc nguyên liệu thô với giá rẻ và qua chế biến sẽ thu

đợc lợi nhuận cao

- Đầu t định hớng thị trờng: Việc xây dựng các nhà máy, đầu t tổ chứcsản xuất ngay tại Việt Nam sẽ mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của chủ

đầu t ở nớc ngoài Đồng thời các chủ nớc ngoài còn có điều kiện đổi mớicông nghệ nhờ vào việc chuyển công nghệ lạc hậu sang thị trờng nớc sở tạithu hồi vốn để đầu t vào công nghệ mới, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩmcủa doanh nghiệp Đầu t trực tiếp ra nớc ngoài chính là chiến lợc bành trớngthị trờng của các chủ đầu t đặc biệt là các Công ty đa quốc gia để vợt ra hàngrào bảo hộ của các nớc sở tại Phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài ở các nớc về thực chất hoạt động nh là chi nhánh của Công ty mẹ ởchính quốc

III/ Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 8

T r

1 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc tiếp nhận đầu t

a) Đối với những nớc phát triển:

Các nớc phát triển là những nớc xuất khẩu đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiềunhất nhng đồng thời cũng là những nớc tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoàinhiều nhất Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có ảnh hởng quan trọng đến

sự phát triển kinh tế của các nớc phát triển và đặc biệt là chiến lợc phát triểncủa các tập đoàn TNCs Nguồn vốn này góp phần tăng cờng cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trởng kinh tế, mở rộngnguồn thu của chính phủ, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và kiềm chếlạm pháp

b) Đối với những nớc đang phát triển:

Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một hình thức đầu t phổbiến trên thế giới chính vì vai trò hết sức to lớn của nó đối với nền kinh tếcủa nớc tiếp nhận đầu t trực tiếp lẫn nớc xuất khẩu đầu t trực tiếp Do vai tròquan trọng của đầu t trực tiếp nớc ngoài mà các nớc tiếp nhận đầu t đặc biệt

là các nớc đang phát triển đang ra sức thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ví dụ

nh Việt Nam

Việt Nam cũng nh hầu hết các nớc đang phát triển đang trong quá trìnhthực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhng nguyên nhân chính làmchậm quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là tình trạng thiếu vốn trầmtrọng Đặc điểm phổ biến ở Việt Nam và các nớc đang phát triển là tỷ lệ tiếtkiệm nội địa thấp và thiếu ngoại tệ, tích luỹ từ nội bộ kinh tế chậm, không

đáng kể cho yêu cầu công nghiệp hoá Trong hoàn cảnh này thì nguồn thu từ

đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn bổ sung quan trọng, tăng cờng vốn đầu ttrong nớc, bù đắp sự thiếu hụt vốn để thực hiện các mục tiêu tăng trởng kinh

tế

Ngoài ra các dự án còn góp phần bổ sung quan trọng cho ngân sách nhànớc nhờ vào các khoản cho thuê đất, mặt nớc, mặt biển, thuế doanh thu, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu Vào những năm 1997 và 1998,mức đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngân sách nhà nớclên tới 315 triệu USD và 317 triệu USD lần lợt tơng ứng theo các năm và 271triệu USD trong năm 1999, 280 triệu USD năm 2000

Một yếu tố quan trọng và hấp dẫn của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối vớiViệt Nam là chuyển giao công nghệ tiên tiến Việt Nam cha sản xuất đợc các

Trang 9

máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ sản xuất đặc biệt là trong công cuộchiện đại hoá và công nghiệp hoá Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài ViệtNam tiếp nhận đợc công nghệ hiện đại, sau đó cải tiến và phát triển thànhcông nghệ phù hợp cho lao động sản xuất ở Việt Nam Qua đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài, chúng ta tiếp nhận một số thiết bị, công nghệ tiên tiến trong nhiềungành kinh tế, kỹ thuật quan trọng nh: thông tin viễn thông, thăm dò dầu khí,công nghệ điện tử, sản xuất, lắp ráp ôtô xe máy, hoá chất công nghệ sinhhọc

Khu vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần giải quyết việc làmcho ngời lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực, nâng cao sức muatrong nớc Các dự án vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo đợc nhiều ngànhnghề mới, tạo thêm nhiều việc làm mới cho các nớc tiếp nhận đầu t Các dự

án đầu t trực tiếp nớc ngoài yêu cầu nâng cao chất lợng lao động, chính yêucầu đó đã là động lực thúc đẩy đội ngũ lao động phải nâng cao tay nghề vàtrình độ ngoại ngữ Ngoài ra các chủ đầu t nớc ngoài cũng tích cực tổ chứccác lớp đào tạo, bồi dỡng đội ngũ lao động làm việc cho doanh nghiệp củamình, giúp cho đội ngũ lao động nớc sở tại có điều kiện học tập, tiếp thu kỹthuật tiên tiến và năng lực quản lý điều hành của các chủ đầu t

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đóng góp tích cực ngày càng lớnvào duy trì nhịp độ tăng trởng cao và ổn định của nền kình tế, đẩy mạnh xuấtnhập khẩu Tỷ lệ xuất khẩu của các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàichiếm tỷ lệ tơng đối lớn so với tổng xuất khẩu của các thành phần kinh tếtrong cả nớc Các dự án vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng tác động quantrọng đến nhập khẩu của các nớc và đối với các nớc đang phát triển nh ViệtNam quy mô nhập khẩu máy móc thiết bị để xây dựng cơ bản lớn sẽ dẫn đếntiêu cực cán cân thơng mại, gây ra thâm hụt thơng mại thờng xuyên Do đócần phải khuyến khích các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài mua nguyên liệu,phụ tùng trong nớc và tăng cờng mở rộng các dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ đểcải thiện cán cân thanh toán

Tuy nhiên ngoài những ảnh hởng tích cực mà đầu t trực tiếp nớc ngoàimang đến cho Việt Nam thì bên cạnh đó nó cũng có một số tiêu cực màchúng ta cần phải khắc phục loại bỏ đó là:

- Trong thời gian dài lĩnh vực này dễ gây nên tình trạng thâm hụt cán cânthanh toán do lợng ngoại tệ chuyển ra nớc ngoài dới dạng lợi nhuận, lãi suất,

Trang 10

T r

giá công nghệ nhập khẩu lớn hơn số tiền mà chủ đầu t chuyển vào trongthời gian đầu t dới các hình thức đầu t

- Vấn đề chuyển giao công nghệ cũng có những mặt tiêu cực đó là cáccông ty nớc ngoài thờng chuyển vào Việt Nam những máy móc thiết bị cũ,công nghệ lạc hậu và tính với giá cao hơn so với giá thị trờng quốc tế vì vậy

đòi hỏi những ngơì làm công tác hợp tác đầu t phải có trình độ và tỉnh táo đểtiếp nhận công nghệ có chọn lọc

- Mặc dù đầu t trực tiếp nớc ngoài bổ sung nguồn vốn đầu t nhng về lâudài lại giảm tỷ lệ tiết kiệm nội địa Các chủ đầu t nớc ngoài có u thế về vốn,công nghệ nên họ tăng tỷ trọng vốn vào các ngành có tính cạnh tranh cao

và dẫn tới độc quyền, làm cho các doanh nghiệp địa phơng bị phá sản dẫn

đến sự phụ thuộc ngày càng chặt chẽ của các chủ đầu t vào các công ty nớcngoài

2 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc chủ đầu t

Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăngcờng bành trớng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hởng trên thế giới

Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp các Công ty nớc ngoài giảm đợc chi phísản xuất, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu t và thu lợi nhuận cao Do sựphát triển không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và mức sống, thunhập giữa các nớc nên đã tạo ra chênh lệch về điều kiện và giá cả các yếu

tố đầu vào Do đó đầu t ra nớc ngoài cho phép lợi dụng các chênh lệch này

để giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận

Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp các chủ đầu t tìm kiếm đợc các nguồncung cấp nguyên, nhiên liệu ổn định chẳng hạn nh dầu khí, tài nguyên biển,khoáng sản, rừng, sản phẩm cây công nghiệp Đầu t vào lĩnh vực này sẽthu đợc nguồn nguyên liệu thô với giá rẻ và qua chế biến sẽ thu đợc lợinhuận cao

Đổi mới thờng xuyên công nghệ là điều kiện sống còn trong cạnh tranh.Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài các nhà đầu t nớc ngoài thờng xuyênchuyển những máy móc, công nghệ lạc hậu so với trình độ chung của thếgiới để đầu t sang các nớc khác Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giúp các chủ

đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng caonăng lực cạnh tranh và chóng thu hồi vốn

Trang 11

Qua phân tích trên đây chúng ta thây đợc đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi nớc và đặcbiệt là những nớc đang phát triển nh Việt Nam Nhận thức đợc tầm quantrọng của lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài, Việt Nam đã mở cửa và ngàycàng cải thiện môi trờng đầu t tốt hơn Để hiểu rõ hơn về bức tranh đầu t trựctiếp nớc ngoài và ảnh hởng của nó với đời sống kinh tế xã hội của mỗi nớc

nh thế nào, chúng ta phân tích thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài ở ViệtNam

Chơng II Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại việt nam

I/ Chủ trơng mở cửa và khuyến khích đầu t trực

tiếp nớc ngoài của nhà nớc ta:

Sau 10 năm thống nhất đất nớc (từ năm 1975 đến năm 1985) theo đánhgiá của các chuyên gia kinh tế thế giới thì Việt Nam vẫn là một trong 12 nớc

có thu nhập quốc dân trung bình quân đầu ngời thấp nhất thế giới (dới200USD/ngời) Sau năm 1986 tốc độ tăng trởng kinh tế vẫn ở mức thấp chỉ

có 3 - 4% năm so với tốc độ phát triển bình quân của các nớc Đông Nam á(8 - 8,5%/năm) thì lúc này Việt Nam phát triển rất chậm Lực lợng sản xuấtnói chung còn lạc hậu, thấp kém Tỷ lệ thất nghiệp của ngời trong độ tuổi lao

động ở mức độ cao Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật trong sản xuấtkinh doanh còn thua xa so với sự phát triển của lực lợng sản xuất hiện đạitrên thế giới Trình độ quản lý kinh tế còn yếu kém Hiện nay nhà nớc ta cóchủ trơng chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng,thực hiện chính sách mở cửa về kinh tế để đẩy mạnh xuất khẩu và thu hútvốn đầu t nớc ngoài nhằm khai thác triệt để lợi thế của đất nớc về lao động,tài nguyên, vị trí địa lý thuận lợi, tạo điều kiện cho nớc ta hoà nhập với nềnkinh tế thế giới thông qua thực hiện phân công lao động quốc tế

Nhà nớc chủ trơng tăng tốc độ phát triển kinh tế, đạt bình quân đầu ngời400USD/năm vào cuối thế kỷ 20 Muốn đạt đợc mục tiêu này thì tốc độ pháttriển bình quân hàng năm phải bảo đảm đạt từ 7% trở lên và nhu cầu về vốn

đầu t phải có từ 4,2 tỷ USD trở lên mỗi năm Đây là con số vợt quá khả năngnền kinh tế nớc ta, cho nên nhu cầu thu hút vốn đầu t nớc ngoài là nguồn bổsung quan trọng để nớc ta có thể đạt đợc 26,3 tỷ USD tổng sản phẩm thu

Trang 12

T r

vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vàdịch vụ, không những thúc đẩy tăng trởng kinh tế, mà còn giúp ta giải quyếttình trạng thất nghiệp của ngời lao động đang đè nặng lên nền kinh tế của

đất nớc

Từ những nhận thức và chủ trơng trên, luật đầu t nớc ngoài Việt Nam đã

đợc ban hành vào năm 1987 nhằm mở rộng và thu hút vốn đầu t từ nhiều nớctiên tiến trên thế giới, là đòn bẩy mạnh mẽ, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để

đa nớc ta phát triển ngang tầm với sự phát triển chung của thế giới Điều 1của Luật đầu t nớc ngoài nêu rõ “Đầu t Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t vốn

và kỹ thuật vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của ViệtNam, tuân thủ pháp luật Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi"

Sau một thời gian dài quan điểm của nhà nớc, chính phủ ta vẫn nhất quánkhông thay đổi Chủ trơng nhất quán của Đảng và nhà nớc vẫn đợc thể hiện

rõ trong điều 25 của hiến pháp 1992: Nhà nớc khuyến khích các tổ chức cánhân nớc ngoài đầu t vốn, công nghệ vào Việt Nam, phù hợp với luật phápViệt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế, bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đốivới vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài.Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không bị quốc hữu hoá

Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài

đầu t về nớc Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không chỉ có mục đíchkhuyến khích sự hợp tác của nớc ngoài vào công cuộc phát triển kinh tế của

đất nớc ta, mà còn xác định những bảo đảm cần thiết cho ngời nớc ngoài đầu

t vào Việt Nam, thể hiện tại điều 1: “Đầu tNhà nớc Công hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu t và các quyền lơị hợp phápkhác của nhà đầu t nớc ngoài, tạo điều kiện thuận lợi và quy định đơn giản,nhanh chóng cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam.”

Những biện pháp khuyến khích đầu t của nhà nớc Việt nam đợc cácdoanh nhân đánh giá là tơng đối rộng rãi và hởng ứng đông đảo, còn một sốdoanh nghiệp đang nghiên cứu, xem xét và thăm dò khả năng thực thi cácchủ trơng trên của nhà nớc ta đối với các doanh nghiệp đi trớc, để tiến hành

đầu t lớn Luật đầu t nớc ngoài đã đảm bảo đối đãi công bằng và thoả đángvới các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam Không những cácquyền lợi trớc mắt về vốn đợc bảo vệ mà luật còn bảo đảm quyền lợi hợppháp phát sinh sau này cũng sẽ đợc bảo đảm chuyển về nớc, những lợi

Trang 13

nhuận, tiền mua bán vật t, dịch vụ, tiền gốc và lãi, các khoản cho vay, vốn

đầu t và các tài sản khác thuộc sở hữu của bên nớc ngoài Tất cả những vụchuyển ngân này đều chỉ cần theo quy chế quản lý ngoại hối và theo tỷ giáhối đoái chính thức tại thời điểm chuyển tiền Luật đầu t bảo đảm cho cácdoanh nghiệp có vốn nớc ngoài không bị trng dụng hoặc tịch thu bằng cácbiện pháp hành chính và không bị quốc hữu hoá

Đối với kiều bào là ngời Việt Nam định c tại nớc ngoài, nhà nớc còn banhành các biện pháp khuyến khích riêng khi họ đầu t về nớc trong điều 44 củaluật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 1996, trong đó vừa bảo đảm cho họ đợc h-ởng những quyền lợi nh ngời đầu t nớc ngoài nếu họ muốn Ngoài ra họ còn

đợc u tiên giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 20% so với các dự án cùng loại,giảm thuế suất, chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, đợc uỷ quyền cho ngời thântrong nớc thay mặt mình tham gia hội đồng quản trị Đặc biệt nhà n ớc tạo

điều kiện thuận lợi trong việc xuất nhập cảnh, lu trú, đi lại, đặt văn phòng đạidiện tại Việt Nam để xúc tiến đầu t kinh doanh

Pháp luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trên thực tế đã tạo ra sự tin tởngcho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài, cho Việt kiều định c ở nớc ngoài tiếnhành đầu t vào Việt Nam đợc yên tâm thực hiện nhanh chóng thuận lợi.Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, các ngành kinh tế trong nớc đã có cơhội tham gia vào quá trình toàn cầu hoá Đến nay nhiều TNCs đã hình thànhmạng lới sản xuất quốc tế ở Việt Nam

Chủ trơng khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài của chính phủ đợc thểhiện rõ ràng và cụ thể trong một số chính sách quan trọng về thu hút và quản

lý đầu t trực tiếp nớc ngoài đang đợc Chính phủ áp dụng trong những nămgần đây:

- Chủ trơng định hớng đầu t xuất khẩu

Trong giai đoạn đầu thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, nhiều nớc thờngkhuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài đầu t hớng vào thị trờng nội địa (sảnxuất thay thế hàng nhập khẩu) Bằng các chính sách bảo hộ thị trờng trong n-

ớc, nớc chủ nhà đã tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vàonhững sản phẩm đợc bảo hộ Các chính sách này thờng đợc sử dụng phổ biến

ở các nớc đang phát triển

Việc kéo dài các chính sách bảo hộ cao để khuyến khích đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài sản xuất thay thế nhập khẩu tuy tạo đợc một số cơ sở công nghiệpquan trọng cho nền kinh tế nhng đã không mang lại kết quả mong đợi của n-

Trang 14

T r

ớc chủ nhà Do chính sách bảo hộ cao nên các nhà đầu t nớc ngoài không cầnphải chuyển giao công nghệ hiện đại cũng có thể đáp ứng đợc yêu cầu sảnphẩm tiêu thụ nội địa ở nớc chủ nhà, thậm chí sản xuất bình thờng cũng cólãi Tuy nhiên các cơ hội này không kéo dài vì những hạn chế của quy mô thịtrờng nội địa và tính cạnh tranh thấp của các sản phẩm thay thế nhập khẩu đã

đẩy các nhà đầu t nớc ngoài vào tình trang bế tắc, thua lỗ

Theo nghiên cứu của Bale & Walters và Klein trong ngành công nghiệp

ôtô ở 16 nớc cho thấy, nhìn chung khả năng tiêu thụ ở các thị trờng nội địachỉ đạt khoảng 1/10 công suất của các dự án đầu t nớc ngoài sản xuất và lắpráp ôtô Hơn nữa giá sản phẩm của các doanh nghiệp này thờng cao hơnkhoảng 1,5 đến 2 lần so với giá nhập khẩu sản phẩm đồng loại Tình trạng t-

ơng tự trong các ngành hoá dầu và điện tử ở Việt nam theo báo cáo tổng kếtthực hiện thu hút đầu t nớc ngoài tháng 9 năm 1999 của Bộ kế hoạch và đầu

t cho thấy công suất thiết kế của các liên doanh lắp ráp ôtô là 140000 chiếc/năm, nhng công suất hoạt động hiện hành chỉ đạt 5800 chiếc/năm, bằng4,5% công suất thiết kế Tình hình tơng tự trong lĩnh vực sản xuất điện tử giadụng

Do những thất bại của chính sách trên, từ thập kỷ 70 nhiều nớc đã chuyểnsang chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài hớng vào xuất khẩu Cácchính sách này chủ yêu là những u đãi về tài chính (các mức thuế, thời hạnmiễn giảm thuế lợi tức ), khấu hao, cung cấp các dịch vụ (cơ sở hạ tầngcứng, điện nớc), đào tạo lao động, miễn giảm thuế nhập khẩu (máy móc,thiết bị, nguyên liệu), tỷ lệ sở hữu (mức độ sở hữu vốn đầu t, hình thức đầu t ) và các trợ cấp u đãi khác

Nhìn chung, để khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài vào xuất khẩu, nớcchủ nhà thờng tăng thời gian miễn giảm thuế lợi tức, tỷ lệ sở hữu và miễngiảm thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho các dự án có tỷ

lệ xuất khẩu cao (trên 80%) Đồng thời các dự án có tỷ lệ xuất khẩu cao cònnhận đợc các u đãi về tín dụng xuất khẩu, cho phép khấu hao nhanh và các

điều kiện thuận lợi cho sản xuất phục vụ xuất khẩu (khu chế xuất, khu côngnghiệp, khu công nghệ cao )

Chính sách hớng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào xuất khẩu đã tỏ ra có nhiều

u điểm rõ rệt: khắc phục đợc tình trạng hạn chế về quy mô thị trờng, lợi thế

so sánh của nớc chủ nhà đợc khai thác có hiệu qủa và thúc đẩy cạnh tranh.Hơn nữa do yêu cầu và mục tiêu sản phẩm xuất khẩu nên nớc chủ nhà nhận

Trang 15

đợc chuyển giao công nghệ hiện đại, kiến thức quản lý tiên tiến và tiếp cận

đợc vào mạng lới phân phối toàn cầu

Các dự án xuất khẩu cao thờng là quy mô lớn , công nghệ hiện đại, quytrình quản lý tiên tiến và mạng lới phân phối rộng lớn Hơn nữa chính sáchkhuyến khích đầu t hớng vào xuất khẩu đã thúc đẩy mạnh chuyển giao cộngnghệ, kiến thức quản lý giữa công ty mẹ với các chi nhánh của nó ở nớc chủnhà Tuy nhiên qua thực tiễn chúng ta cũng thấy còn một số hạn chế nhất

định nh các liên kết giữa các doanh nghiệp nớc ngoài với nền kinh tế trong

n-ớc còn ít, phần giá trị tăng trong tổng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệpnớc ngoài cha cao

Nhằm khắc phục những hạn chế của các định hớng chính sách nêu trên,

từ cuối thập kỷ 80 lại đây, nhiều nớc đã sử dụng phối hợp cả chính sáchkhuyến khích đầu t nớc ngoài sản xuất thay thế hàng nhập khẩu và hớng vàoxuất khẩu Chính sách khuyến khích đầu t sản xuất thay thế hàng nhập khẩuthờng áp dụng trong những ngành có sản phẩm cha sản xuất đợc hoặc nhữngngành công nghiệp nặng (sắt thép, vật liệu xây dựng ) Những sản phẩmtrong các ngành còn lại, nhất là những ngành công nghiệp bảo hộ ít đợc bảo

hộ, thờng áp dụng chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài hờngvào xuất khẩu

ở Việt Nam, theo báo cáo tổng kết thực hiện thu hút đầu t nớc ngoài cácnăm của Bộ Kế hoạch và Đầu t cho thấy sự tham gia của khu vực đầu t nớcngoài vào xuất khẩu tuy có chiều hớng tăng, nhng mức bình quân chỉ chiếmkhoảng 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Nguyên nhân là do việccấp phép của những năm đầu thiên về các dự án thay thế nhập khẩu, tiêu thụsản phẩm trong nớc Nhng mặt khác việc áp dụng chính sách bảo hộ cao đãgián tiếp khuyến khích nhà đầu t nớc ngoaì đầu t thay thế nhập khẩu Tuynhiên những năm gần đây nhờ điều chỉnh chính sách định hớng đầu t hớngvào xuất khẩu nên tỷ trọng xuất khẩu của khu vực có vốn đầu t nớc ngoàităng đáng kể (Kim ngạch xuất khẩu đạt 3,16 tỷ USD cha kể dầu thô) Dù vậygiá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vẫnchủ yếu từ các hàng dệt may, giày dép và điện tử Còn các mặt hàng đợc bảo

hộ cao nh sắt thép, xi măng, ô tô chủ yếu vẫn đợc tiêu thụ thị trờng trongnớc

- Chính sách khuyến khích về tài chính

Trang 16

T r

Trong chính sách khuyến khích thu hút đầu t nớc ngoài của các nớc, cáckhuyến khích về tài chính luôn chiếm vị trí quan trọng và luôn đợc nớc chủnhà coi là những củ cà rốt để hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài Các khuyếnkhích về tài chính bào gồm các mức thuế, thời gian miễn giảm thuế, u đãi tíndụng, lệ phí và quy định thời gian khấu hao Đây là những công cụ quantrọng không những tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà đầu t nớc ngoài mà cònhớng dẫn họ đầu t theo định hớng phát triển của nớc chủ nhà

- Sửa đổi, áp dụng chính sách thuế có nhiều u đãi hơn cho các dự án đầu

t trực tiếp nớc ngoài Mức độ hấp dẫn các nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài phụthuộc rất lớn vào việc quy định các mức thuế đầu t đối với họ Nếu các mứcthuế đầu t thấp và hợp lý sẽ giảm đợc chi phí đầu t, nhờ đó tăng cơ hội thu lợinhuận cao Mặt khác, cơ cấu thuế đầu t còn ảnh hởng đến quyết định lựachọn đối tợng, định hớng, quy mô và hình thức đầu t của các nhà đầu t nớcngoài Để khuyến khích đầu t nớc ngoài theo định hớng phát triển của nớcchủ nhà, các lĩnh vực,định hớng, hình thức đầu t u tiên thờng áp dụng mứcthuế suất thấp

Theo quy định chi tiết thi hành luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (1996),doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên nớc ngoài hợp doanh nộpthuế lợi tức với thuế suất là 25% lợi nhuận thu đợc (phổ thông), trừ các trờnghợp u tiên: (i) mức thuế là 20% (trong 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt độngsản xuất kinh doanh) đối với dự án có 1 trong các tiêu chuẩn: xuất khẩu ítnhất 50% sản phẩm; sử dụng 500 lao động trở lên; nuôi trồng, chế biến nônglâm hải sản, sử dụng công nghệ tiên tiến, sở dụng nhiều nguyên vật liệu sẵn

có ở Việt Nam (ii) mức thuế 15% (trong 12 năm kể từ khi dự án bắt đầuhoạt động sản xuất kinh doanh) đối với dự án có một trong các tiêu chuẩnxuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm; đầu t vào các lĩnh vực luyện kim, hoá chấtcơ bản, cơ khí chế tạo, hoá dầu, phân bón và sản xuất các linh kiện điện tử,

ôtô, xe máy, xây dựng - kinh doanh các công trình kết cấu cơ sở hạ tầng;trồng cây công nghiệp lâu năm; đầu t vào các khu vực khó khăn; BOT (iii)mức thuế 10% (trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinhdoanh) đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn: xây dựng cơ sở hạ tầngtrong các vùng khó khăn; đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng xa; các dự ánnằm trong các danh mục đặc biệt khuyến khích đầu t

Thời hạn miễn, giảm thuế đầu t cũng đợc nhiều nớc sử dụng để hấp dẫnnhà đầu t nớc ngoài Thời gian miễn, giảm thuế cũng phụ thuộc vào chính

Trang 17

sách cạnh tranh thu hút đầu t nớc ngoài của từng nớc Để tăng hấp dẫn củamôi trờng đầu t nớc ngoài Thời gian miễn giảm thuế đợc tính từ khi dự ánkinh doanh có lãi và thông thờng đợc áp dụng trong khoảng từ 2 dến 10 năm.Theo điều 39 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam (1996), quy định tuỳthuộc vào lĩnh vực đầu t, địa bàn đầu t, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

và bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể đợc miễnthuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 2 năm, kể từ khi bắt đầu kinh doanh

có lãi và đợc giảm 50% thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 2 năm tiếptheo Trờng hợp doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài thamgia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện dự án có nhiều tiêu chuẩn khuyếnkhích đầu t, thì đợc miễn thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 4 năm, kể

từ khi bắt đầu kinh doanh có lãi và đợc giảm 50% thuế lợi tức trong một thờigian tối đa là 4 năm tiếp theo đối với những trờng hợp đặc biệt khuyến khích

đầu t, thời gian miễn thuế lợi tức tối đa là 8 năm” Các u đãi này ở mức trêntrung bình so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới

Cùng với các u đãi trên, nhà nớc cũng miễn thuế nhập khẩu đối với cácthiết bị máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyềncông nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài hoặc để tạo tài sản cố định thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanhhoặc mở rộng quy mô dự án đầu t và phơng tiện vận chuyển nhập khẩu dùng

để đa đón công nhân Các doanh nghiệp chế xuất đợc miễn thuế xuất nhậpkhẩu

- Xem xét và cải cách chính sách tín dụng

Nhà nớc cũng áp dụng chính sách tín dụng để khuyến khích các nhà đầu

t nớc ngoài Chính sách này bao gồm các u đãi về vay vốn cho các dự án đầu

t vào các lĩnh vực đợc khuyến khích, trợ cấp các chơng trình nghiên cứu vàphát triển, cấp tín dụng với lãi xuất thấp cho các hoạt động xuất nhập khẩu.Tuy nhiên hiệu quả của các chính sách này còn thấp ở hầu hết các nớc đangphát triển

Chính sách lệ phí đối với đầu t nớc ngoài bao gồm các quy định cáckhoản tiền phải nộp cho việc sử dụng các dịch vụ nh cấp giấy phép đầu t, cầuphà, đờng xá, nhà ga, bến cảng, vui chơi giải trí, chuyển tiền, bu điện, trớc bạ Các mức lệ phí này thờng cao hơn mức áp dụng cho công dân nớc chủnhà Vì thế, trong nhiều trờng hợp, việc áp dụng các mức lệ phí có phân biệt

Trang 18

T r

đã làm nản lòng các nhà đầu t nớc ngoài Việt Nam là một trong những trờnghợp này

Để khuyến khích thu hút đầu t nớc ngoài, nhất là đầu t vào các lĩnh vực

đầu t phát triển, nớc chủ nhà thờng cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợckhấu hao nhanh Nhờ đó không chỉ tăng đợc hiệu quả sử dụng vốn mà còngiảm đợc rủi ro của đầu t Sự hấp dẫn này đặc biệt đối với dự án đầu t lớn (cơ

sở hạ tầng, công nghệ cao ) có thời gian thu hồi vốn dài và mức độ mạohiểm cao

Ngoài ra nớc chủ nhà còn sử dụng nhiều u đãi tài chính khác để khuyếnkhích đầu t nớc ngoài nh miễn giảm thuế thu nhập, chuyển lợi nhuận ra nớcngoài, tái đầu t Theo nghị định của Chính phủ (18/2/1997) hớng dẫn luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, quy định các nhà đầu t nớc ngoài phải đóngthuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài (3 mức: 5%,7%,

và 10%), hoàn thuế lợi tức tái đầu t (3 mức: 100%, 75% và 50%) Tơng ứngvới mỗi mức là có một số điều kiện nhất định (thờng là tỷ lệ xuất khẩu, trình

độ công nghệ, quy mô đầu t, địa bàn đầu t, số việc làm)

- Chính sách quản lý ngoại hối

Đối với các nớc tiếp nhận đầu t nh Việt Nam, chính sách kiểm soát ngoạihối thờng bao gồm các quy định về mở tài khoản ngoại tê, chuyển đổi giữacác đồng ngoại tệ và bản tệ, chuyển ngoại tệ ra ngoài lãnh thổ và tỷ giá hối

đoái

Đối với nhiều nớc, việc mở tài khoản ngoại tệ của các doanh nghiệp nớcngoài tại ngân hàng nớc chủ nhà phải đợc phép của cơ quan quản lý tiền tệcủa nớc này (ngân hàng nhà nớc) Nếu cơ quan chức năng nớc chủ nhàkhông quản lý đợc các tài khoản ngoại tệ của các nhà đầu t nớc ngoài trênlãnh thổ của mình thì hiện tợng không kiểm soát đợc dòng tiền ra vào lãnhthổ là điều khó tránh khỏi Vì thế nớc chủ nhà phải quy định cụ thể các điềukiện đợc mở tài khoản ngoại tệ cho các nhà đầu t nớc ngoài Theo quy địnhcủa Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài mở tài khoản ngoại tệ ở các ngânhàng trên lãnh thổ Việt Nam phải đợc sự chấp thuận của ngân hàng nhà nớcViệt Nam

Chuyển đổi giữa các đồng ngoại tệ và bản tệ, chuyển ngoại tệ ra nớcngoài cũng đợc quy định khác nhau giữa các nớc Một số nớc chỉ cho phépcác nhà đầu t chuyển đổi từng phần nhng một số nớc thì không hạn chế mứcchuyển đổi giữa các đồng ngoại tệ với bản tệ Một số nớc chỉ cho phép nhà

Trang 19

đầu t nớc ngoài chuyển một phần hoặc từng phần số ngoại tệ của họ ra khỏibiên giới Thậm chí trong từng giai đoạn cụ thể lại cấm không đợc chuyểnngoại tệ ra nớc ngoài (thời kỳ khủng hoảng kinh tế) Nhng một số nớc lạikhông hạn chế các nhà đầu t nớc ngoài đợc chuyển ngoại tệ sở hữu hợp phápcủa họ ra khỏi biên giới và Việt Nam là một trong số các nớc này

Đối với nhiều nớc, các nhà đầu t nớc ngoài khi chuyển đổi giữa đồngngoại tệ và bản tệ phải quy định tỷ giá công bố của Ngân hàng nhà nớc Quy

định này nhằm chống hiện tợng đầu cơ tiền tệ và ổn định thị trờng ngoại hối.Tuy nhiên chính sách này thờng gây ra vấn đề chênh lệch giữa tỷ giá danhnghĩa và tỷ giá thực tế theo hớng đồng bản tệ đắt hơn vì thế trong nhiều tr-ờng hợp các nhà đầu t nớc ngoài không muốn trả tiền lơng và các dịch vụ ởnớc chủ nhà bằng đổng bản tệ ở Việt Nam, tỷ giá chuyển đổi giữa các đồngngoại tệ với đồng Việt Nam và ngợc lại phải theo quy định của Ngân hàngnhà nớc Việt Nam

Chính Phủ hớng dẫn chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Namquy định các trờng hợp đợc chuyển ngoại tệ ra khỏi Việt Nam của các nhà

đầu t nớc ngoài:

a) Sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế, các nhà đầu t nớc ngoài vào Việtnam đợc chuyển ra nớc ngoài lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động kinh doanh,tiền thu nhập do cung ứng dịch vụ và chuyển giao công nghệ, tiền gốc và lãicủa các khoản vay nớc ngoài trong các quá trình hoạt động, vốn đầu t, cáckhoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của mình

b) Khi kết thúc và giải thể doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân nớcngoài đợc quyền chuyển ra nớc ngoài vốn đầu t và vốn tái đầu t vào doanhnghiệp sau khi đã thanh toán mọi khoản nợ

c) Trong trờng hợp số tiền chuyển ra nớc ngoài quy định tại điểm b Điềunày cao hơn vốn ban đầu và vốn tái đầu t, thì số tiền chênh lệch đó chỉ đợcchuyển ra nớc ngoài khi cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y

- Cải cách chính sách hành chính về phê duyệt và quản lý đầu t

Trong quá trình hình thành và triển khai dự án đầu t, các nhà đầu t nớcngoài phải chịu sự kiểm soát của nớc chủ nhà thông qua các chính sách phêduyệt và quản lý đầu t Các chính sách này bao gồm các quy định về quản lý

đầu t nớc ngoài, quy trình thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu t, quản lý

dự án đầu t nớc ngoài sau khi đợc cấp phép

Trang 20

T r

Theo điều 56 của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (1996) quy định: Bộ

kế hoạch và đầu t là cơ quản quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài giúp Chínhphủ quản lý hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Còn các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan của Chính phủ thực hiện quản lý nhà nớc về đầu t nớcngoài theo chức năng (điều 57) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ơng thực hiện việc quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài trên địabàn lãnh thổ theo chức năng và quyền hạn quy định

Chính Phủ quy định đối với dự án nhóm A thì Bộ Kế hoạch và đầu t lấy

ý kiến của các Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để trìnhThủ tớng chính phủ xem xét, quyết định Trờng hợp có những ý kiến khácnhau về vấn đề quan trọng của dự án, Bộ kế hoạch và đầu t thành lập hội

đồng t vấn gồm đại diện có thẩm quyền của các cơ quan liên quan và cácchuyên gia để xem xét dự án trớc khi trình Thủ tớng Chính phủ Tuỳ từng tr-ờng hợp cụ thể, Thủ tớng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm định nhànớc về dự án đầu t nghiên cứu và t vấn để Thủ tớng Chính phủ quyết định

Đối với dự án nhóm B, Bộ kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ, ngành và

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trớc khi xem xét, quyết định Thờihạn lấy ý kiến là 15 ngày, nếu quá thời hạn quy định mà các cơ quan lấy ýkiến không trả lời bằng văn bản thì coi nh chấp thuận nội dung của dự án Qua thực tế cho thấy, các công việc thẩm định dự án thờng kéo dài hơnthời gian quy định Một dự án đợc phê duyệt phải có sự đồng ý của đa số ýkiến của các bộ, ngành hữu quan Trong nhiều trờng hợp chỉ cần tắc mộtkhâu là dự án không đợc phê duyệt hoặc bị chậm lại Hiện tợng này đã làmnản lòng các nhà đầu t nớc ngoài Bở vậy để khắc phục tình trạng trên, nhiềunớc nh Mailaixia, Philipine, Xingapore quy định việc thẩm định dự án đầu tnớc ngoài tập trung vào một cơ quan chức năn, tại đây các công việc thẩm

định dự án đợc thực hiện bởi các chuyên gia lấy từ các Bộ, Ngành hữu quan

Ưu điểm nổi bật của chính sách này là ở chỗ các chuyên gia thẩm định đợcchuyên môn hoá cao, thẩm định cùng một đầu mối nên họ không những cóchuyên môn thành thạo để nâng cao chất lợng thẩm định mà còn phối hợpkịp thời để giải quyết những bất đồng giữa các cơ quan chức năng trong quátrình thẩm định

Ngoài ra Việt Nam còn áp dụng chính sách phân quyền thẩm định dự án

đầu t nớc ngoài cho các tỉnh, địa phơng Chính quyền trung ơng chỉ thẩm

định các dự án lớn, có vị trí ảnh hởng quan trọng đối với đời sống kinh tế,

Trang 21

chính trị, xã hội còn các dự án nhỏ thì giao lại cho các địa phơng tự thẩm

định và đợc quyền phê duyệt cấp phép đầu t

Chính sách phân quyền này đã tăng tính chủ động cho các địa phơng, do

đó giải quyết kịp thời các nhu cầu cho các nhà đầu t nớc ngoài Tuy nhiênnếu trình độ phát triển của các địa phơng còn thấp, ít kinh nghiệm tiếp nhận

đầu t nớc ngoài thì có thể lại tạo ra nhiều sách nhiễu, hiệu quả thẩm định dự

án thấp Đây là thực tế khá phổ biến ở nhiều nớc áp dụng chính sách này,trong đó có thể nói Việt Nam là một ví dụ

- Phân loại các dự án đầu t

Theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, Chính Phủ hớng dẫn chi tiết:

a Các dự án nhóm A bao gồm: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp, khu chế xuất, các dự án BOT, BTO, BT Các dự án có vốn đầu t từ 40triệu USD trở lên thuộc các ngành điện, khai khoáng, dầu khí, luyện kim, ximăng, hoá chất, cảng biển, sân bay, khu văn hoá, du lịch, kinh doanh bất

động sản Các dự án vận tải biển, hàng không, bu chính, viễn thông, văn hoá,xuất bản, báo chí, truyền thanh, truyền hình, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y

tế, bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định, khai thác tài nguyên quý hiếm,quốc phòng, an ninh Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại

đất khác từ 50 ha trở lên

b Các dự án nhóm B bao gồm: Các dự án không thuộc quy định trên Trừcác dự án do uỷ ban nhân dân tỉnh và khu công nghiệp đợc chính phủ quyết

định phân cấp cấp giấy phép

Quản lý dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài sau khi cấp giấy phép cũng lànhững vấn đề quan trọng trong chính sách tiếp nhận đầu t nớc ngoài của cácnớc chủ nhà Trong luật pháp của nớc chủ nhà về đầu t nớc ngoài đều quy

định các hoạt động đầu t nớc ngoài phải thực hiện đúng nh quy định của giấyphép hoặc tuân thủ hệ thống chính sách pháp luật hiện hành của nớc chủnhà Thông thờng các hoạt động kiểm tra giám sát các hoạt động của dự án

đầu t nớc ngoài chỉ do một hoặc một số cơ quan có thẩm quyền của nớc chủnhà thực hiện Chính sách này giảm bớt đợc sự sách nhiễu và các thủ tụcphiền hà cho các nhà đầu t

Theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 thì chỉ có

Uỷ ban nhà nớc về hợp tác đầu t (SCCI) mới có thẩm quyền kiểm tra trựctiếp các hoạt động đầu t nớc ngoài Tuy nhiên đến luật đầu t nớc ngoài có sửa

đổi năm 1996 đã mở rộng quyền kiểm tra thanh tra các hoạt động đầu t nớc

Trang 22

T r

ngoài cho các bộ, ngành, địa phơng trong phạm vi phụ trách Việc phânquyền kiểm soát các hoạt động đầu t nớc ngoài cũng tăng cờng đợc tính tráchnhiệm cao của các cấp, ngành nhng cũng bộc lộ nhiều hạn chế, trong đó đặcbiệt là gia tăng sách nhiễu, các thủ tục phiền hà Đây cũng là một trongnhững nguyên nhân quan trọng làm giảm mạnh dòng vốn đầu t trực tiếp vàoViệt Nam sau khi áp dụng chính sách này

- Các chính sách khác

Bên cạnh những chính sách cơ bản nh đã phân tích trên, Việt Nam còn ápdụng nhiều chính sách quan trọng khác nh chuyển giao cộng nghệ, bảo vệmôi trờng, nhập khẩu thiết bị máy móc, sử dụng đất, quan hệ lao động, hảiquan, nhập cảnh, c trú thông tin liên lạc, giải quyết tranh chấp phát sinh Chính sách công nghệ của Việt Nam có liên quan đến các quy định về tạo

điều kiện thuận lợi, bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyểngiao công nghệ để thực hiện dự án đầu t tại nớc chủ nhà Các quy địnhkhuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công nghệ tiên tiến, sửdụng nhiều lao động, tiết kiệm nguyên liệu và giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.Chính sách bảo vệ môi trờng quy định chặt chẽ các tiêu chuẩn bảo vệ môitrờng và các biện pháp xử lý, cam kết bảo vệ môi trờng của các nhà đầu t nớcngoài trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh doanh dự án của họ Chínhsách bảo vệ môi trờng đợc quy định rất chặt chẽ nhng trong thực tế việc thựchiện chính sách này lại có sự buông lỏng trong quản lý nên đã để xay ranhiều tác động tiêu cực đối với môi trờng sinh thái Đây là thực trạng cầnbáo động cho công tác quản lý các hoạt động đầu t nớc ngoài ở Việt Nam.Chính sách nhập khẩu máy móc thiết bị có liên quan đến các quy định vềgiám định nguồn cung cấp và miễn giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị.Mục đích của giám định thiết bị là hạn chế các nhà đầu t nớc ngoài mangvào máy móc thiết bị không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép hoặc khai tănggiá trị Việt Nam khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài tăng cờng sử dụngmáy móc thiết bị trong nớc (nội địa hoá) Các khuyến khích thờng là miễngiảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị cho các dự án đáp ứng đợc các tiêuchuẩn u tiên nhập khẩu máy móc thiết bị của nớc chủ nhà, trong đó đặc biệt

là các tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật và sản xuất hàng xuất khẩu

Chính sách sử dụng đất liên quan đến các quy định về sở hữu đất đai, giáthuê địa điểm, giải phóng mặt bằng, kiến trúc, xây dựng Các nhà đầu t nớcngoài chỉ đợc quyền thuê đất chứ không đợc quyền sở hữu đất đai Hàng năm

Trang 23

chính phủ công bố danh mục giá cho thuê đất theo các địa điểm (vùng lãnhthổ trong cả nớc) Các công việc về giải phóng mặt bằng , kiến trúc xây dựngcũng đợc quy định cụ thể về thời gian, thủ tục yêu cầu cảnh quan cho cácnhà đầu t nớc ngoài

Chế độ và điều kiện làm việc cho ngời lao động làm việc trong các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng đợc quy định khác nhau giữa các nớc.Ngoài những quy định chung về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp(luật lao động), còn có những quy định cụ thể khác về tiền lơng tối thiểu củalao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, ngời làm việc phải

có thẻ lao động (thông t 09/LĐTBXH-TT ngày 18/3/97)

Cùng với các chính sách trên nhà nớc còn quy định về thủ tục khai báohải quan, nhập cảnh, c trú và sử dụng thông tin liên lạc đối với các nhà đầu tnớc ngoài Thông thờng các nhà đầu t đợc tạo điều kiện thuận lợi về làm thủtục hải quan xuất nhập khẩu hàng hoá, ra vào tìm cơ hội đầu t, mang theo gia

đình và ngời giúp việc trong thời gian thực hiện dự án và đợc sử dụng cácthông tin liên lạc của nớc chủ nhà

Giải quyết các tranh chấp, vi phạm cũng đợc quy định trong các chínhsách thu hút đầu t nớc ngoài Ngoài những quy định chung, tranh chấp giữacác bên tham gia doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh vớinhau trớc hết phải đợc giải quyết thông qua thơng lợng và hoà giải giữa cácbên Tranh chấp giữa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài với nhau hoặcgiữa doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên nớc ngoài hợp doanh vớicác tổ chức kinh tế Việt Nam đợc giải quyết tại tổ chức trọng tài hoặc toà ánViệt Nam theo pháp luật Việt Nam

Ngoài ra Việt Nam còn nhiều chính sách đối với đầu t nớc ngoài về Bảohiểm, tín ngỡng, y tế và các hoạt động văn hoá xã hội khác Các chính sáchnày nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t trực tiếp nớcngoài hoà nhập vào cộng đồng của nớc ta

II/ Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

1 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu ở Việt Nam

Đầu t trực tiếp nớc ngoài có nhiều u điểm so với các nguồn vốn đầu tkhác nên dòng vốn này đã chiếm vị trí quan trọng ở nhiều nớc Các hình thức

Trang 24

T r

doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh và BOT, BTO, BT.Dới đây là những đặc trng chủ yếu của từng hình thức đầu t này:

a) Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà

đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quản lý

và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Hình thức này có đặc trngdạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân và chịu sự điều chỉnhcủa pháp luật nớc chủ nhà, sở hữu hoàn toàn của nớc ngoài, chủ đầu t nớcngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Theo luật pháp Việt Nam, cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài là giấy phép đầu t đợc Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp cho chủ đầu

t nớc ngoài Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài phải hoạt động phù hợpvới giấy phép đầu t và chịu sự giám sát của Bộ Kế hoạch và Đầu t

Đối với dự án 100% vốn đầu t nớc ngoài thì chủ đầu t vẫn có trách nhiệmthực hiện các nghĩa vụ về tài chính đối với nhà nớc Việt Nam nhng không đ-

ợc hởng một số quyền u đãi nh khi tham gia doanh nghiệp liên doanh Với tcách là một doanh nghiệp, là một pháp nhân, doanh nghiệp 100% vốn đầu tnớc ngoài hoàn toàn bình đẳng với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế b) Doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại nớc chủ nhàtrên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên nớc chủ nhà vớiBên và các Bên nớc ngoài để đầu t kinh doanh tại nớc chủ nhà Hình thứcnày có các đặc trng dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhântheo pháp luật của nớc chủ nhà, mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm với bênkia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần góp vốn của mình vàovốn pháp định (Theo quy định của luật pháp Việt Nam, phần góp vốn củabên hoặc các bên nớc ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanhkhông bị hạn chế về mức cao nhất, theo sự thoả thuận của các bên nhngkhông dới 30% vốn pháp định Trong trờng hợp đặc biệt có thể thấp đến 20%vốn pháp định khi đợc sự đồng ý của cơ quan cấp giấy phép đầu t) Khi đợcthành lập, doanh nghiệp liên doanh hoạt động độc lập với các bên liên doanh

và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, mục đích của các bên liêndoanh do doanh nghiệp liên doanh thực hiện

Hình thức doanh nghiệp liên doanh thờng khá phổ biến, nhất là trong giai

đoạn đầu tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài ở các nớc đang phát triển Hình

Trang 25

thức liên doanh có nhiều u điểm hơn các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoàikhác Nguyên nhân chính là khác với các hình thức đầu t khác, thông quahình thức này, nớc nhận đầu t sẽ kiểm soát và tiếp nhận trực tiếp các thànhtựu khoa học công nghệ tiên tiến, học tập kinh nghiệm quản lý sản xuất kinhdoanh của các nhà đâù t nớc ngoài Đồng thời họ còn đợc chia xẻ lợi nhuậnvới các chủ đầu t nớc ngoài Thông qua liên doanh các doanh nghiệp ở nớctiếp nhận đầu t có thể mở rộng các hoạt động liên kết theo chiều dọc hoặcchiều ngang với các Công ty khác, phát triển mặt hàng mới, đẩy mạnh xuấtkhẩu, cải thiện cán cân thanh toán, tạo điều kiện cho sự hội nhập vào nềnkinh tế thế giới

Về phía các nhà đầu t nớc ngoài, họ cũng muốn bên nhận đầu t có tráchnhiệm cao hơn với họ bằng cách phải chia xẻ những rủi ro trong đầu t và

đồng thời cũng giảm bớt đợc rủi ro trong sản xuất kinh doanh do khai thác

đ-ợc lợi thế của các bên Ngoài ra thông qua liên doanh họ có nhiều thuận lợitrong việc tiếp cận với thị trờng và các nhà hoạch định chính sách của nớcnhận đầu t Chính vì thế mà hình thức liên doanh thờng chiếm tỷ trọng caotrong các hình thức đầu t ở nớc chủ nhà, đặc biệt là ở việt Nam

Tuy nhiên cần phải lu ý rằng hình thức liên doanh không phải luôn cónhiều u điểm Trong một số trờng hợp nếu khả năng góp vốn của bên đối tácnớc chủ nhà thấp, chủ yếu bằng tiền thuê đất, năng lực quản lý hạn chế, tìnhtrạng tham nhũng ít đợc kiểm soát chặt chẽ thì hình thức liên doanh lại bộc

lộ nhiều hạn chế, kém hiệu quả Đây là hiện tợng khá phổ biến ở nớc ta trongnhững năm gần đây Vì thế cần phải xem xét kỹ lỡng tính hiệu quả của dự ántrớc khi lựa chọn hoặc cho phép hình thức liên doanh

ở Việt nam những năm gần đây, xu hớng các nhà đầu t nớc ngoài giảmdần sự quan tâm đến hình thức doanh nghiệp liên doanh và quan tâm nhiềuhơn đến loại hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài vì một sốnguyên nhân thực tế chủ yếu sau:

- Trong liên doanh các chủ đầu t nớc ngoài nhiều khi cũng có những bất

đồng hoặc tranh chấp với đối tác Việt nam Có nhiều trờng hợp bên nớcngoài góp nhiều vốn nhng không đợc quyết định các vấn đề chủ chốt củadoanh nghiệp vì nguyên tắc “Đầu tnhất trí trong hội đồng quản trị” Còn với hìnhthức doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài thì các nhà đầu t có thể tự chủ

điều hành quản lý doanh nghiệp

Trang 26

T r

- Các chủ đầu t nớc ngoài muốn giữ gìn bí mật kinh doanh, bí quyết côngnghệ, kỹ thuật

- Khả năng tham gia của các đối tác Việt Nam ngày càng hạn chế vì thiếucán bộ và thiếu vốn Phần góp vốn của phía Việt Nam trong các liêndoanh đa phần là hình thức góp quyền sử dụng đất

c) Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiềubên (gọi tắt là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quảkinh doanh cho mỗi bên (nớc ngoài và sở tại) để tiến hành đầu t kinh doanh ởnớc chủ nhà mà không thành lập pháp nhân

Hình thức này có các đặc trng là các bên cùng nhau hợp tác kinh doanhtrên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng, không thànhlập pháp nhân mới, mỗi bên làm nghĩa vụ tài chính đối với nớc chủ nhà theonhững quy định riêng Hình thức này khá phổ biến ở những nớc đang pháttriển

Theo nghị định 24/CP, hợp đồng hợp tác kinh doanh bao gồm những nộidung chủ yếu sau:

- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh

Đóng góp của các bên hợp doanh, phân chia kết quả kinh doanh, tiến

độ thực hiện hợp đồng

- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc

- Thời hạn thực hiện Hợp đồng

- Quyền và nghĩa vụ của các Bên hợp doanh

- Điều khoản sửa đổi, chấm dứt, chuyển nhợng hợp đồng

- Điều khoản tranh chấp

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc áp dụng phổ biến trong lĩnhvực khai thác dầu khí và trong lĩnh vực bu chính viễn thông Hai lĩnh vực nàychiếm 30% số Hợp đồng hợp tác kinh doanh, còn lại chủ yếu thuộc về cáclĩnh vực công nghệ gia công và dịch vụ

Với hình thức này khi thực hiện thì các bên hợp doanh thờng gặp khókhăn trong việc phối hợp điêù hành dự án, trong việc các bên kiểm soát hoạt

động của nhau nh về chi phí sản xuất và lợi nhuận thu đợc, điều đó dễ gây ra

Trang 27

d) Hợp đồng BOT, BTO, BT

Hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao) ra đời vào năm

1987, do ba nớc úc, Anh và Mỹ ký kết hợp đồng giúp thổ Nhĩ Kỳ xây dựngnhà máy điện nguyên tử nhằm giải quyết vấn đề năng lợng, góp phần thúc

đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế của nớc này ở Việt Nam phơng thứcBTO (Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) và BT (Xây dựng - chuyển giao)xuất hiện trong luật đầu t nớc ngoài từ năm 1996 và đã mở ra hành lang pháp

lý mới cho hoạt động đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng

Sự xuất hiện của phơng thức BTO và BT cùng với BOT không chỉ nhằm bù

đắp những thiếu hụt về những cam kết u đãi cho hoạt động đầu t về lĩnh vựccơ sở hạ tầng, san sẻ một phần gánh nặng về đầu t xây dựng cơ sở hạ tầngcủa ngân sách nhà nớc cho các nhà đâù t mà còn giải quyết đợc phần nào v-ớng mắc về đầu t và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng hiện nay

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyền giao (BOT) là văn bản ký kếtgiữa các nhà đầu t nớc ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nớc chủ nhà để

đầu t xây dựng, mở rộng, nâng cấp, khai thác công trình kết cấu hạ tầngtrong một thời gian nhất định (thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý), sau đóchuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nớc chủ nhà Đặc trngquan trọng của hình thức này là: cơ sở pháp lý là hợp đồng, vốn đầu t của n-

ớc ngoài, hoạt động dới hình thức các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100%vốn nớc ngoài, chuyển giao không bồi hoàn cho Việt Nam, đối tợng hợpdồng là các công trình hạ tầng

Trang 28

T r

Dự án BOT đầu tiên ở Việt Nam đợc cấp giấy phép 3/1995 là hợp đồngtriển khai nhà máy nớc Bình An đợc ký kết giữa UBNDTP Hồ Chí Minh vàtập đoàn Malaixia đầu t 100% vốn (30 triệu USD), sau 25 năm hoạt dộng(khai thác và bán nớc cho TP.HCM với giá 0.2USD/m3) toàn bộ nhà máy sẽchuyển giao cho Việt Nam với giá tợng trng 1USD

Hợp đồng xây dựng - chuyền giao - kinh doanh (BTO) là văn bản ký kếtgiữa cơ quan nớc nhà nớc có thẩm quyền với nhà đầu t nớc ngoài để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng nhng sau khi xây dựng xong công trình, nhà

đầu t nớc ngoài giao lại cho nớc chủ nhà Chính phủ nớc chủ nhà dành chonhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định đểthu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan cóthẩm quyền của nớc chủ nhà với nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trìnhkết cấu hạ tầng nhng sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài bàn giao lạicông trình cho nớc chủ nhà, chính phủ nớc chủ nhà trả cho nhà đầu t nớcngoài chi phí liên quan tới công trình và một tỷ lệ thu nhập hợp lý

Với hai hình thức đầu t BTO và BT thì chúng ta cha có dự án nào đợc triểnkhai Các dự án đầu t theo ba hình thức này thờng đòi hỏi vốn đầu t lớn, thờigian thu hồi vốn chậm do đó ít hấp dẫn các nhà đầu t Riêng đối với ViệtNam thì các dự án này đều có trở ngại chung là công tác quy hoạch và xác

định cơ sở hạ tầng cho phép thực hện còn chậm chễ, các chế định pháp lýcho công tác đấu thầu, cam kết chia sẻ rủi ro của Nhà nớc còn cha cụ thể

2 Số liệu đầu t trực tiếp nớc ngoài trong những năm qua:

Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, ViệtNam thiếu hầu hết các yếu tố cơ bản để công nghiệp hoá nền kinh tế Đầu ttrực tiếp nớc ngoài sẽ là nguồn bổ sung quan trọng cho sự thiếu hụt này Vốn

là yếu tố quan trọng hàng đầu của tăng trởng Từ năm 1995 đến nay, nguồnvốn này chiếm gần 30% tổng vốn đầu t toàn xã hội Tỷ lệ đóng góp của khuvực có vốn đầu t trực tiếp trong GDP tăng dần qua các năm, đạt 7.4% trongnăm 96; 9.1% trong năm 97; 10% trong năm 98; 11.7% trong năm 99, trongnăm 2000 chiếm 13.2% và trong năm 2001 là 13,5% tổng thu nhập GDP củacả nớc

Tuy phần lớn doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đang trong thời kỳ u

đãi tài chính, nhng nguồn thu ngân sách từ khu vực này cũng là một nguồnthu quan trọng trong ngân sách nhà nớc Kể từ năm 1994 đến nay các hoạt

Trang 29

động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đem lại cho nhà nớc một nguồn thu khôngnhỏ, cụ thể lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài đã nộp vào ngân sách trongnăm 1994 là 128 triệu USD, trong năm 1995 là 195 triệu USD, trong năm

1996 đóng góp 263 triệu USD, năm 1997 đóng góp 315 triệu USD, đóng gópvào ngân sách nhiều nhất phải kể năm 1997 lên tới 317 triệu USD, sau đóvào các năm 1999 và 2000 nguồn nộp ngân sách của lĩnh vực này có giảmxuống còn lần lợt là 271 triệu USD và 260 triệu USD do hoạt động của cácdoanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài bị giảm sút bởi tác động củakhủng hoảng tài chính

Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã gópphần mở rộng thị trờng, cải thiện cán cân thơng mại và cán cân thanh toán,

đồng thời thúc đẩy mạnh các hoạt động du lịch, dịch vụ và thu ngoại tệ tạichỗ Kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tăngnhanh trong các năm cụ thể là trong năm 97 đạt 1790 triệu đô; năm 98 đạt

1982 triệu đô; năm 99 đạt 2590 triệu đô và riêng năm 2000 đạt 3320 triệu

đô

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là kênh quan trọng chuyển giao công nghệ vàoViệt Nam, nhờ đó tăng năng suất lao động và phát triển đợc khả năng côngnghệ trong nớc Đến nay, hầu hết các công nghệ hiện đại trong các ngànhkinh tế quan trọng nh dầu khí, điện tử viễn thông, ô tô, xe máy, chế biến thựcphẩm đợc chuyển giao thông qua con đờng đầu t trực tiếp nớc ngoài Mặtkhác công nghệ của các nhà đầu t nớc ngoài (TNCs) còn giúp Việt Namtrong thực hiện chiến lợc “Đầu tđi tắt đón đầu” để hiện đại hoá nền kinh tế Cácnhà đầu t nớc ngoài tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo hoặc giúp đỡ về tàichính cho các chơng trình phát triển nguồn nhân lực, tạo ra động lực pháttriển nghề nghiệp Đặc biệt các doanh nghiệp Việt Nam còn học hỏi đợcnhiều kinh nghiệm tiếp thị và tổ chức sản xuất của các nhà đầu t nớc ngoài,

nó có ý nghĩa to lớn đối với quá trình đổi mới t duy của các nhà quản lý vàkinh doanh Việt Nam

Vấn đề thất nghiệp là một gánh nặng cho nền kinh tế Việt Nam Trongnhững năm qua các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đem lại nhiều loại hìnhcông việc mới cho ngời lao động, hàng năm khu vực này đã giải quyết công

ăn việc làm cho hàng vạn ngời lao động Xét về điều kiện phát triển nghềnghiệp, làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hoặc các tổchức liên quan đến vốn đầu t nớc ngoài thờng có nhiều cơ hội tốt để phát

Trang 30

T r

triển nghề nghiệp, thu nhập cao, điều kiện làm việc tốt, đợc học hỏi trực tiếpcác nhà quản lý, công nghệ nớc ngoài Riêng năm 2000 con số ngời ViệtNam làm việc trong lĩnh vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài lên tới 35 vạnngời

Các nhà đầu t nớc ngoài cũng nhận thấy Việt Nam là nơi có thể khai thác

có hiệu quả nên ngày càng có nhiều các TNCs quan tâm đầu t vào thị trờngViệt Nam Cho đến nay các nớc Châu á vẫn là các nhà đầu t lớn nhất vàoViệt Nam, ngoài ra về mặt lâu dài thì sự có mặt của các nớc EU cũng ngàycàng nổi trội Tính đến 11/5/2000, các nớc EU có 322 dự án đợc cấp giấyphép với tổng số vốn đầu t gần 5.4 tỷ đô chiếm 12.6% tổng FDI của ViệtNam

Xem xét đầu t trực tiếp nớc ngoài những năm gần đây, số liệu thống kêcho thấy trong năm 2001 nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có dấu hiệuphục hồi Dấu hiệu phục hồi của nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thểhiện ở nhiều mặt, từ việc thu hút vốn, thực hiện vốn đến đóng góp vốn củakhu vực có vốn đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nớc ta Tổng số vốn đăng

ký mới 2436 triệu USD, tăng 22.6% so với năm 2000 Nếu tính cả 580 triệu

đô tăng vốn của các dự án cũ thì tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợcthu hút trong năm 2001 là 3116 triệu USD, tăng 20.4% so với năm 2000.Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu t trên thế giới hết sức gay gắt và môitrờng đầu t Việt Nam còn nhiều hạn chế, việc thu hút đợc một lợng vốn caohơn 2 năm trớc là kết quả phản ánh đợc tác động tích cực của các giải phápnhằm tạo thuận lợi tối đa cho các nhà đầu t Kết quả của năm 2001 còn thểhiện ở số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện, theo ớc tính đạt 2300triệu USD, cao hơn 3 năm trớc đó Trong đó từ nớc ngoài đạt 2100 triệuUSD, từ trong nớc đạt 200 triệu USD Doanh thu của khu vực này đạt 7400triệu USD, tăng khoảng 20% Kim ngạch xuất khẩu đạt 3573 triệu USD, tăng8% Nếu kể cả dầu thô đạt 6748 triệu USD thì GDP do khu vực này tạo rachiếm khoảng 13.5% cả nớc Tổng số lao động trực tiếp làm việc cho khuvực này có khoảng 38 vạn ngời Ngoài ra theo nguồn tin của Bộ kế hoạch và

đầu t cho biết trong năm 2001 đã có 61 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đãhoàn thành xây dựng cơ bản và đi vào sản xuất kinh doanh Phần lớn những

dự án này có quy mô vừa và nhỏ Với kết quả này, tính đến 3/12/01, trênphạm vi cả nớc có tổng cộng 1416 dự án đầu t có tổng cộng 1416 dự án đầu

Ngày đăng: 24/07/2023, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 3: Kết quả hoạt động của ác công ty điển hình có vốn FDI trong ngành công nghiệp thực phẩm và sản xuất đồ uống: - Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trong các ngành các lĩnh vực tại các địa bàn ở việt nam
Bảng s ố 3: Kết quả hoạt động của ác công ty điển hình có vốn FDI trong ngành công nghiệp thực phẩm và sản xuất đồ uống: (Trang 39)
Bảng số 4: Một số dự án có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực bu chính viễn thông: - Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trong các ngành các lĩnh vực tại các địa bàn ở việt nam
Bảng s ố 4: Một số dự án có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực bu chính viễn thông: (Trang 40)
Bảng số 5: Đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nớc đầu t - Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trong các ngành các lĩnh vực tại các địa bàn ở việt nam
Bảng s ố 5: Đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nớc đầu t (Trang 44)
Bảng số 6:  Đầu t trực tiếp phân theo lĩnh vực - Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trong các ngành các lĩnh vực tại các địa bàn ở việt nam
Bảng s ố 6: Đầu t trực tiếp phân theo lĩnh vực (Trang 46)
Bảng 7: Đầu t trực tiếp phân theo địa bàn tính đến 20/12/2001 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi trong các ngành các lĩnh vực tại các địa bàn ở việt nam
Bảng 7 Đầu t trực tiếp phân theo địa bàn tính đến 20/12/2001 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w