Mục Lục TrangMục Lục Mục Lục Bảng Biểu Chơng I Các vấn đề liên quan đến hội nhập khu vực và tham gia vào Tổ chức thơng mại quốc tế WTO 4 II Lợi ích khi tham gia vào hội nhập thơng mại qu
Trang 1Mục Lục Trang
Mục Lục
Mục Lục Bảng Biểu
Chơng I Các vấn đề liên quan đến hội nhập khu vực và tham
gia vào Tổ chức thơng mại quốc tế (WTO)
4
II Lợi ích khi tham gia vào hội nhập thơng mại quốc tế 5
III Tính tất yếu của hội nhập kinh tế Việt Nam vào khu vực
VI Các khác biệt của chính sách thơng mại của Việt Nam với
các định chế chung của WTO – trở ngại đối với ViệtNam khi gia nhập WTO
23
I Lợi thế của Việt Nam trong quá trình sản xuất, xuất khẩu
rau quả
32
III Thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt nam 45
2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu rau quả của Việt nam 49
5 Những hạn chế của ngành rau quả Việt Nam trong xuất khẩu 57
Chơng
III
Một số giải pháp thúc đẩy ngành rau quả Việt
nam tham gia tích cực có hiệu quả vào hội nhập
thơng mại khu vực & tổ chức WTO
63
I Dự báo về tình hình xuất khẩu rau quả của Việt nam 63
1 Mục tiêu sản xuất rau quả của Việt nam 2000-2005 63
2 Dự kiến năng lực sản xuất: khả năng trồng trọt và quy hoạch 67
3 Khả năng đáp ứng nhu cầu chế biến rau quả 69
4 Thị trờng và tính cạnh tranh của sản phẩm Việt NamThị trờng
trong thơng mại quốc tế
70
Trang 22.1 N©ng cao kh¶ n¨ng c¹nh tranh cña s¶n phÈm rau qu¶ 88
2.3 TËp trung ph¸t triÓn nguån nh©n lùc
Môc Lôc B¶ng BiÓu
B¶ng 1: Vïng ph©n bè c¸c lo¹i c©y ¨n qu¶ (trang 34)
B¶ng 2: Vïng trång c©y ¨n qu¶ xuÊt khÈu n¨m 2000 (trang 40)
B¶ng 3: DiÖn tÝch , sè lîng rau giai ®o¹n 1991-2000 (trang 41)
Trang 3Bảng 4: Cơ cấu diện tích trồng rau phân bố theo vùng năm 2000 (trang42)
Bảng 5 : Kim ngạch xuất khẩu rau quả thời kỳ 1993 – 2000 (trang
54)
Bảng 6: Công suất các nhà máy sản xuất rau quả cần mở rộng đến
năm 2005 (trang 69)
Biểu Đồ 1: Diện tích trồng cây ăn quả qua các năm (trang 37)
Biểu Đồ 2: Diện tích trồng cây ăn quả phân bố theo vùng năm 2000
Trang 4Lời nói Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới mà đầu tiên là hội nhập thơngmại quốc tế trong những năm gần đây đã trở thành đề tài đợc đông đảo cácnhà chính trị, kinh tế các học giả, các nhà kinh doanh và dân chúng đặc biệtquan tâm Có rất nhiều các ý kiến khác nhau về việc tham gia vào thơng mạiquốc tế khi đánh giá, nhận xét quá trình này Có ngời chỉ nói tới lợi ích củathơng mại quốc tế, ngợc lại có ngời chỉ nói tới tác hại của nó, xem nó lànguy cơ đe doạ các doanh nghiệp của các quốc gia khi tham gia vào thơng tr-ờng quốc tế Không chỉ ở các nớc kém phát triển mới có các nhìn nh vậy màngay cả ở các nớc phát triển nhất nh Mỹ Châu Âu cũng có hai cách nhìnnhận trái ngợc nhau này
Một quốc gia muốn phát triển tất yếu phải tham gia vào hội nhập thơngmại quốc tế nhằm mở rộng quan hệ hàng hoá và từ đó tham gia tích cựcvào phân công lao động quốc tế, tận dụng những lợi thế mà mình có đ ợc
để tiết kiệm tài nguyên, nguồn lực của đất nớc Xác định đợc tầm quantrọng của vấn đề này Đảng và nhà nớc ta đã có những chiến lợc nhằm đaViệt Nam tham gia một cách có hiệu quả cao nhất vào thơng mại quốc tế.Với u thế về điều kiện sinh thái và lao động, Việt Nam có tiềm năng lớn
về sản xuất các loại rau quả mà thị trờng thế giới có nhu cầu nh: chuối, vải,dứa, xoài và nhiều loại rau có giá trị kinh tế cao nh da chuột , khoai tây, càchua Những năm trớc, khi còn thị trờng Liên Xô và các nớc trong khốiSEV, năm cao nhất Việt Nam đã xuất khẩu đợc khối lợng rau quả tơi, rauquả chế biến trị giá 30 triệu rúp chuyển nhợng Từ khi đất nớc chuyển nhợngcơ chế quản lý kinh tế, do thị trờng truyền thống bị thu hẹp, thị trờng mớicòn đang trong giai đoạn thử nghiệm cha ổn định, hơn nữa chất lợng, số l-ợng, chất lợng, giá cả sản phẩm cha đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng nên kimngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam còn khiêm tốn Điều đó chứng tỏ tiềmnăng lớn về hội nhập khu vực và thế giới của ngành rau quả cha đợc khaithác
Trang 5Bớc đầu tìm hiểu nguyên nhân hạn chế xuất khẩu rau quả cho thấy, ngoài
lý do biến động thị trờng xuất khẩu truyền thống thì một nguyên nhân quantrọng khác là cha có chính sách và biện pháp hữu hiệu để phát huy thế mạnhcủa các thành phần kinh tế tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất, chébiến, lu thông xuát khẩu rau quả Một thời gian dài ở tầm vĩ mô coi nhẹ sảnphẩm rau quả, cha đánh giá đúng mức lợi thế của nó trong lĩnh vực xuấtkhẩu Vì thế, việc đi sâu nghiên cứu hoàn thiện các chính sách và đề xuấtcác giải pháp để ngành rau quả Việt Nam gia một cách chủ động có hiệu quảthời gian tới là rất cấp thiết nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của mọithành phần kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu rau quả, góp phầntăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy tăng trởng kinh tế theo tinh thầnNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra, góp phần nâng cao
vị thế sản phẩm nông nghiệp nớc ta trên thị trờng quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu tình hình sản xuất & xuất khẩu rau quả Việt Nam trongthời gian hiện tại
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu rau quả để ViệtNam tham gia tích cực vào quá trinh hội nhập khu vực và tham gia vào Tổchức thơng mại quốc tế (WTO)
3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của khoá luận là thực trạng sản xuất vàxuất khẩu rau quả của Việt Nam trong những năm qua và những giải phápthúc đẩy xuất khẩu rau quả của Việt Nam
4 Phơng pháp nghiên cứu:
Khoá luận sử dụng các phơng pháp phân tích, so sánh, thống kê, chứngminh, kế thừa bên cạnh phơng pháp cơ bản duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử
5 Kết cấu của khoá luận:
Khoá luận đợc trình bày theo chơng nh sau:
Trang 6Ch ơng I : Các vấn đề liên quan đến hội nhập khu vực và tham gia vào Tổ chức thơng mại quốc tế (WTO)
Ch ơng II : Thực trạng nền rau quả Viẹt Nam
Ch ơng III : Một số giải pháp thúc đẩy ngành rau quả Việt nam tham gia tích cực có hiệu quả vào hội nhập thơng mại khu vực &
ý nghĩa giúp cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Ngành rau quả Việt Nam tiến tới hội nhập khu vực
và tham gia vào tổ chức thơng mại thế giới
Ch ơng I:
Các vấn đề liên quan đến hội nhập khu vực và tham gia vào
tổ chức thơng mại quốc tế
Hội nhập khu vực và thế giới diễn nh vũ bão trong thời điểm hiện nay nh
là một xu thế của thời đại Việt Nam là một nớc kém phát triển trên thế giớivậy quá trình này sẽ ảnh hởng tích cực hay tiêu cực tới nền kinh tế Việt Nam
và khả năng Việt Nam tham gia vào quá trình này nh thế nào để tận dụng
đ-ợc những thuận lợi đồng hạn chế tối đa mặt tiêu cực của trào lu này đó lànhững câu hỏi luôn đợc nhắc tới trên các diễn đàn kinh tế trong nớc Trongchơng này chúng ta cùng xem xét vấn đề trên quan điểm kế thừa các họcthuyết về kinh tế cổ điển cũng nh hiện đại đồng thời xem xét tới mặt tích cựccũng nh những hạn chế cần phải khắc phục của Việt Nam khi tham gia vàotiến trình này
I Hội nhập khu vực – xu h ớng của thời đại
Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu của nềnkinh tế thế giới, từ thấp đến cao, từ quy mô hẹp đến quy mô ngày càng
Trang 7rộng lớn hơn Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hoá nền kinh tế thế giới ngàycàng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Nền kinh tế của các n ớctrên thế giới ngày càng phụ thuộc vào nhau hơn, càng liên kết chặt chẽvới nhau hơn Xu thế khách quan của nền kinh tế thế giới đã đặt ra chomỗi nớc những đòi hỏi bức xúc phải tham gia tích cực vào những cơ chếhợp tác nhất định nhằm tận dụng những cơ hội và không gian cho pháttriển, đồng thời đối phó với những thách thức do xu thế toàn cầu hoá vàkhu vực hoá đa tới Hội nhập khu vực và thế giới nh một dòng thác cuốnhút tất cả mọi nớc Không ngừng đẩy mạnh trao đổi hàng hoá, mở rộng
sự phân công và hợp tác quốc tế trên lĩnh vực kinh tế khoa học kỹ thuật
là một nhu cầu không thể thiếu đợc của đời sống kinh tế và là một tất yếukhách quan của thời đại, dù đó là nớc to hay nhỏ, nớc công nghiệp pháttriển hay kém phát triển, nớc có chế độ chính trị khác biệt nhau
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, có thể nói hội nhập về th ơng mại làlĩnh vực đầu tiên Nó xuất phát từ lý thuyết lợi thế so sánh và nhu cầutrao đổi hàng hoá của mỗi quốc gia Ngày nay, có thể thấy không mộtquốc gia nào sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc bởi vì nhu cầu của con ng-
ời tăng vô hạn trong khi đó nguồn lực và khả năng sản xuất của một quốcgia là có hạn Tham gia vào trao đổi hàng hoá quốc tế, mở rộng quan hệhàng hoá, tham gia vào phân công lao động quốc tế
Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc.TMQT mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc Nó cho phép một nớc tiêudùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng vớiranh giới của khả năng sản xuất trong nớc đó nếu thực hiện chế độ tự cung,
tự cấp không buôn bán
Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau giải thích nguồn gốc, bản chất và lợiích đạt đợc của các quốc gia khi tham gia vào thơng mại quốc tế, các lýthuyết tiêu biểu trong lịch sử là lý thuyết của chủ nghĩa trọng thơng, lýthuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh, lý thuyết về tỷ lệ cân đốicủa các yếu tố sản suất Dới đây chúng ta sẽ lần lợt xem xét tới từng quan
điểm cụ thể đó
Trang 81 Chủ Nghĩa Trọng Thơng:
Phát triển ở Châu Âu, mạnh mẽ nhất là ở Anh và Pháp từ giữa thế kỷ 15,
16, 17 và kết thúc thời kỳ hoàn kim là vào giữa thế kỷ 18 Các tác giả tiêubiểu cho chủ nghĩa trọng thơng là Jean Bodin, Melon, Jully, Colbert (ngờiPháp) và Thomax Mun, Josias Chhild, James Stewart (ngời Anh)
Quan điểm chính của trờng phái này là "phi thơng bất phú": mỗi quốc giamuốn đạt đợc sự thinh vợng trong phát triển kinh tế thì phải gia tăng khối l-ợng tiền tệ (biểu hiện bằng vàng bạc, đá quý)
Muốn gia tăng khối luợng tiền tệ của mỗi nớc thì con đòng chủ yếu phảiphát triển ngoại thơng tức là phát triển buôn bán với các nớc bên ngoài Nh-
ng cũng nhấn mạnh trong hoạt động ngoại thơng phải thực hiện chính sáchxuất siêu ( tăng cờng xuất khẩu những mặt hàng có giá trị lớn, hạn chế nhậpkhẩu chỉ nhập những sản phẩm trong nớc không sản xuất đợc)
Lợi nhuận trong chủ nghĩa trọng thơng là kết quả của sự trao đổi khôngngang giá và lờng gạt Trong trao đổi phải có một bên thua, một bên đợc vàtrong thơng mại quốc tế thì :" dân tộc này làm giàu bằng cách hy sinh lợi íchcủa dân tộc khác"
Đề cao vai trò của nhà nớc trong việc điều khiển kinh tế thông qua "bảohộ", "điều hớng" và "gia tăng hiệu năng" của nền kinh tế trong nớc Cụ thể làkêu gọi nhà nớc can thiệp sâu về hoạt động kinh tế nh lập hàng rào thuế quan
để bảo hộ mậu dịch, có các biện pháp nh miễn thuế nhập khẩu cho các loạinguyên liệu để sản suất, cấm bán ra nớc ngoài những sản phẩm thiên nhiên
nh sắt thép, sợi, lông cừu., nâng đỡ cho việc xuất khẩu các hàng hoá khác.Tuy có nhiều nhợc điểm nh quan niệm cha đúng về của cải của một quốcgia, sự trao đổi quốc tế là sự trao đổi không ngang giá, các lý luận còn đơngiản cha cho phép giải thích bên trong của các hiện tợng kinh tế Chủ nghĩatrọng thơng đã có những thành tựu không thể phủ nhận đợc nh sớm đánh giátầm quan trọng của thơng mại, đặc biệt là thơng mại quốc tế, t tởng này tráingợc với trào lu t tởng phong kiến lúc bấy giờ là coi trọng nền kinh tế tựcung tự cấp Các nhà kinh tế cũng sớm nhận thức đợc vai trò của nhà nớctrong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông quacác công cụ thuế quan, lãi xuất đầu t và các công cụ bảo hộ mậu dịch khác.Lần đầu tiên trong lịch sử, t tởng về kinh tế đợc nâng lên nh là lý thuyết khoa
Trang 9học, khác hẳn với lý thuyết thời trung cổ giải thích hiện tợng kinh tế bằngquan niệm tôn giáo.
Chủ nghĩa trọng thơng đã mở ra trang sử cho ngời ta nghiên cứu nghiêmtúc hiện tợng và lợi ích TMQT
2 Quan điểm về lợi thế tuyệt đối của Adams Smith về TMQT
Adams Smith (1723-1790) là nhà kinh tế học cổ điển ngời Anh Trongcuộc đời của mình, ông có nhiều tác phẩm về kinh tế, nhng nổi tiếng nhất làtác phẩm :" Nghiên cứu về bản chất sự giàu có của mỗi quốc gia" xuất bảnnăm 1776, nhờ tác phẩm này mà nhiều ngời suy tôn ông là cha đẻ của kinh
tế học
Theo ông thơng mại đặc biệt là ngoại thơng thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa nớc anh một cách mạnh mẽ Nhng ông cho rằng nguồn gốc giàu có củanớc Anh không phải là thơng mại mà là công nghiệp Trong thơng mại sựtrao đổi phải là ngang giá vì nếu một bên nào bất lợi họ sẽ từ chối ngay.Mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào những ngành sản suất mà họ có lợithế tuyệt đối, có nghĩa là sử dụng những lợi thế tuyệt đối đó cho phép họ sảnxuất những sản phẩm với chi phí thấp hơn nớc khác Chẳng hạn tài nguyênthiên nhiên phong phú, dễ khai thác, lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, khíhậu ôn hoà, đất đai màu mỡ cho sản lợng nông nghiệp cao và chi phí thấp Giả sử một nớc A có lợi thế tuyệt đối so với nớc B trong một loại hànghoá, trong khi nớc B lại có lợi thế tuyệt đối so với nớc A một loại hàng hóakhác Đó là trờng hợp lợi thế tuyệt đối tơng hỗ Mỗi nớc đều có lợi thế tuyệt
đối trong việc sản suất một loại sản phẩm Trong trờng hợp nh thế, tổng sảnphẩm của cả hai nớc có thể tăng lên (so với nền kinh tế tự cung tự cấp) nếumỗi nớc chuyên môn hoá sản xuất loại sản phẩm mà nớc đó có lợi thế tuyệt
đối
Ví dụ sau đây đa ra tình huống giả định về sản lợng gạo và cà phê củaViệt Nam và Brazin Trong ví dụ này sản lợng thế giới về cả lúa gạo và càphê đều tăng lên khi mỗi nớc sản xuất nhiều những hàng hoá mà nớc đó cólợi thế tuyệt đối Kết quả là sẽ có nhiều gạo và cà phê với cùng một chi phí.Lơng gạo và cà phê có thể đợc sản xuất với một đơn vị nguồn lực ở ViệtNam và Brazin:
Gạo (tấn) Cà Phê (Tấn)
Trang 10Việt Nam
Brazin
105
610
Ta có thể thấy ngay Việt nam có lợi thế trong việc sản xuất gạo còn Brazinthì trong việc sản xuất cà phê
Những thay đổi xảy ra khi chuyển một đơn vị nguồn lực của Việt Namsang sản xuất gạo và một đơn vị nguồn lực của Brazin sang sản xuất cà phê:
Gạo (tấn) Cà Phê (Tấn)Việt Nam
Brazin
+10-5
- 6+10
Khi có lợi thế tuyệt đối đổi chiều, quá trình chuyên môn hoá có thể làmtăng sản lợng của cả hai loại hàng hoá
Ta thấy khi Việt Nam và Brazin chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng
mà mình có lợi thế thì quá trình chuyên môn hoá đó sẽ có thể làm tăng sản ợng của cả hai loại hàng hoá đó ở trong ví dụ này,trình bày sự thay đổi vềsản lợng do chuyển một đơn vị nguồn lực từ việc sản xuất cà phê sang sảnxuất gạo tại Việt Nam và chuyển một đơn vị nguồn lực từ việc sản xuất gạosang sản xuất cà phê tại Brazin Sản lợng thế giới sẽ tăng 5 tấn gạo và 4 tấn
l-cà phê, trên toàn thế giới sẽ có lợi ích cho chuyên môn hoá Trong tr ờng hợpnày càng có nhiều sự chuyển đổi nguồn lực sang sản xuất gạo tại Vịêt Nam
và sản xuất cà phê tại Brazin
Những lợi ích này của việc chuyên môn hoá sẽ khiến những lợi ích củaTMQT trở thành hiện thực Việt nam sẽ sản xuất nhiều gạo và Brazin sẽ sảnxuất đợc nhiều cà phê hơn so với trớc khi hai nớc này còn ở tình trạng tựcung tự cấp Nh vậy Việt Nam sẽ sản xuất ít cà phê hơn so với nhu cầu tiêudùng ở Việt nam và Brazin sẽ sản xuất ít gạo hơn so với nhu cầu tiêu dùng tạiBrazin Nếu ngời tiêu dùng ở cả hai nớc muốn có cà phê và gạo theo tỷ lệmong muốn thì Brazin cần phải xuất khẩu cà phê sang Việt Nam và nhập gạo
từ Việt Nam
Trang 11Ta thấy khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với các nớc khác về một loạihàng hoá, lợi ích của TMQT là rõ ràng Nhng nếu một nớc có thể sản xuấthiệu quả hơn nớc kia trong hầu hết các mặt hàng thì sẽ ra sao? Hoặc nhữngnớc không có một lợi thế tuyệt đối nào cả thì chỗ đứng của họ trong phâncông lao động quốc tế là ở đâu? và những nớc này tham gia vào TMQT nhthế nào? Đó là những câu hỏi mà học thuyết về lợi ích tuyệt đối của AdamsSmith không trả lời đợc và đây cũng là những hạn chế lớn của ông khi nêu rahọc thuyết này.
Để làm sáng tỏ câu trả lời cho những điểm này chúng ta cùng nhau nghiêncứu quan điểm về lợi thế so sánh của David Ricardo
3 Quan điểm về lợi thế so sánh của David Ricardo về TMQT
David Ricardo (1772-1823) là nhà duy vật , nhà kinh tế học ngời Anh(gốc Do Thái) Ông đợc Các Mác đánh giá là đạt tới đỉnh cao nhất của kinh
tế chính trị học t sản cổ điển Chính ông là ngời đã trả lời câu hỏi mà họcthuyết của Adams Smith không giải thích đợc trong tác phẩm nổi tiếng củamình "Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế" xuất bản năm 1817 Trongtác phẩm này David Ricardo đã đa ra một lý thuyết tổng quát chính xác hơn
về cơ chế xuất hiện lợi ích trong TMQT Đó là lý thuyết về lợi thế so sánh.Ngày nay, lý thuyết của ông vẫn đợc các nhà kinh tế chấp nhận nh một tuyên
bố có căn cứ về những lợi ích tiềm tàng của TMQT
Theo David Ricardo cơ chế xuất hiện lợi ích trong thơng mại quốc tế là:Mọi nớc đều có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế vì TMQTcho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc do chỉ chuyên môn hoávào sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hoá của mình để
đổi lấy hàng nhập khẩu từ nớc khác
Những nớc có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn nớc khác, hoặc bị kém lợithế tuyệt đối hơn so với nớc khác trong việc sản xuất mọi sản phẩm thì vẫn
có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế Bởi vì mỗinớc có một lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và kém lợi thế sosánh về một số mặt hàng khác
Chúng ta hãy xem xét ví dụ sau đây mà David Ricardo đã chứng minh mọinớc đều có lợi thông qua phân công lao động quốc tế và TMQT và ông kêugọi sự tự do mậu dịch quốc tế và phá bỏ mọi trở ngại cho quá trình này
Trang 12Giả sử có hai khu vực sản xuất hai loại sản phẩm là lơng thực và quần áo.Chi phí sản xuất của mỗi khu vực đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Khu vực sản xuất
Chi phí sản xuất
1 đơn vị lơng thực (giờ công/ đơn vị) 1 3
Qua bảng trên ta thấy: ở Mỹ sản xuất 1 đơn vị lơng thực hết 1 giờ lao động
và sản xuất một đơn vị quàn áo hết 2 giờ lao động còn ở Châu Âu sản xuất 1
đơn vị lơng thực hết 3 giờ lao động và sản xuất một đơn vị quần áo hết 4 giờlao động
Nếu căn cứ vào thuyết lợi thế tuyệt đối của Adams Smith thì quá trìnhphân công lao động sẽ không diễn ra và sẽ không có TMQT vì Mỹ có lợi thếtuyệt đối hoàn toàn hơn so với Châu Âu, cho nên sản xuất quần áo và lơngthực thấp hơn Châu Âu
Nh thế theo David Ricardo cả Mỹ và Châu Âu đều có lợi nếu hai nơc thựchiện phân công lao động và trao đổi buôn bán với nhau: Mỹ chuyên môn hoásản xuất lơng thực và Châu Âu chuyên sản xuất quần áo Sự chuyên môn hoánày dựa vào lợi thế so sánh của mỗi nớc
Theo nguyên tắc trao đổi ngang giá thì:
ở Châu Âu giá lơng thực tơng đối đắt hơn so với quần áo Giả định xóa bỏhàng rào mậu dịch và chi phí vận tải không đáng kể thì khi thơng mại diễn ra
sẽ có lợi cho cả hai bên
Với Mỹ chuyên môn hoá vào sản suất lơng thực và mang một phần lơngthực sang trao đổi ở Châu Âu nới có giá lơng thực tơng đối cao và có giá
Trang 13quần áo rẻ hơn ở Mỹ Và Châu Âu thì ngợc lại và nh vậy cả hai khu vực đều
có lợi thông qua thơng mại
Ngoài ra sau khi có thơng mại, một giờ lao động của công nhân Mỹ mua
đợc nhiều quần áo nhập khẩu hơn và một giờ lao động của công nhân Châu
Âu mua đợc nhiều lơng thực nhập khẩu hơn và đời sông của mọi ngời đợccải thiện do tiền lơng tăng lên
Vậy một trong những điểm cốt yếu của học thuyết này là những lợi ích dochuyên môn hoá và thơng mại phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ không phảilợi thế tuyệt đối Lợi thế so sánh là điều kiện cần và đủ đối với lợi ích củaTMQT
Theo học thuyết này thì việc phát triển TMQT có lợi cho tất cả các nớctham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế
Tuy nhiên quan niệm này cũng có một số hạn chế nh không tính đến cơcấu tiêu dùng của một nớc, cho nên dựa vào lý thuyết của D Ricardo khôngthể xác định giá tơng đối mà các nớc tiến hành trao đổi sản phẩm
Cách phân tích của D Ricardo không đề cập đến chi phí vận tải chi phíbảo hiểm hàng hoá và hàng rào mậu dịch ngày càng ra tăng các yếu tố này
ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả của TMQT
Lý thuyết này không giải thích đợc nguồn gốc phát sinh lợi thế của một sốnớc đối với một lại sản phẩm nào đó, cho nên không giải thích đợc nguyênnhân sâu xa của quá trình TMQT
Để khắc phục hạn chế của D Ricardo một số nhà kinh tế học hiện đại đã
có gắng tìm câu giải đáp cho hiện tợng TMQT một cách toàn diện hơn
4 Quan điểm của một số học thuyết hiện đại:
Hai nhà kinh tế học E Heckscher (1919) và B Ohlin trong tác phẩm "
Th-ơng mại liên khu vực và quốc tế" xuất bản năm 1933 đã cố gắng giải thíchhiện tợng TMQT nh sau : “Trong một nền kinh tế mở cửa mỗi nớc đều tiến
đến chuyên môn hoá ngành sản xuất mà cho phép nhiêù yếu tố sản suất đốivới nớc đó là thuận lợi nhất”
Nói một cách khác bằng cách thừa nhận là mỗi sản phẩm đòi hỏi một sựliên kết khác nhau các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, tài nguyên, đất đai)và
có sự chênh giữa các nớc về các yếu tố này, mỗi nớc sẽ chuyên môn hoá
Trang 14trong những ngành sản xuất cho phép sử dụng các yếu tố với chi phí rẻ hơn,chất lợng tốt hơn so với các nớc khác.
Nh vậy cơ sở của sự trao đổi buôn bán Heckscher-Ohlin (H-O) là lợi thế
t-ơng đối
Hệ số hiển thị lợi thế tơng đối này (còn gọi là lợi thế so sánh) đợc viết tắt
là RCA Hệ số này đợc xác định nh sau:
RCA = tA/Tx : WA/W
- tA: giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm A của nớc X (tínhtheo giá FOB trong một năm)
- Tx: tổng kim ngạch xuất khẩu của nớc X trong năm ấy
- WA: tổng giá trị xuất khẩu của sản phẩm A của tòn thế giớitrong năm ấy
- W: tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới trong năm ấy.Thực chất của hệ số RCA là phản ánh sự so sánh giữa tỷ trọng kim ngạchxuất khẩu của sản phẩm A trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia
đối với tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cũng của sản phẩm A đó trong tổngkim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới trong một năm nào đó
Nếu RCA của một sản phẩm của nớc X nhỏ hơn 1, tức là sản phẩm đókhông có lợi thế so sánh thì không nên xuất khẩu mà nên nhập khẩu Nhữngsản phẩm có lợi thế so sánh rất cao là những sản phẩm có RCA 4,25.Những sản phẩm có RCA từ 2,5 đến 4,25 là những sản phẩm có lợi thế sosánh tơng đối cao
Kinh nghiệm phát triển ngoại thơng của các quốc gia trong khu vực chothấy những mặt hàng có lợi thế so sánh có thờng là các sản phẩm khai tháctài nguyên nh gỗ, dầu mỏ, các sản phẩm sử dụng nhiều lao động nh maymặc, dệt, thuộc da, lắp ráp thiết bị máy móc và điện tử
Tuy nhiên học thuyết của H-O có một số hạn chế nhất định, nó không chophép giải thích mọi hiện tợng TMQT nh có sự đảo ngợc về nhu cầu, sở thíchkhông đồng nhất về hàng hoá giữa các khu vực , xuất hiện sự cạnh tranhkhông hoàn hảo ( nhà nớc tham gia bảo hộ thị trờng nội địa, tài trợ cho cácnhà xuất khẩu nội địa), chi phí vận tải và bảo hiểm quá lớn nhiều khi vợt quácả chí phí sản xuất
Trang 15Cho dù có các quan điểm khác nhau về lợi ích của thơng mại quốc tế song
điều ta rất rễ nhận thấy là các học thuyết này đều có một điểm trung là cùngcho rằng thơng mại quốc tế là có lợi cho các quốc gia và no đã gián tiếp ủng
hộ việc các quốc gia tích cực tham gia vào thơng mại quốc tế Đối với ViệtNam việc tham gia vào quá trình này diễn ra nh thế nào và nó có pahỉ là mộttất yếu hay không Câu trả lời cho câu hỏi này sẽ đợc đề cập ở phần tiếp theo
thế giới
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc,
đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnhdân tộc với sức mạnh thời đại, dựa vào nguồn lực bên trong là chính đi
đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài, xây dựng nền kinh tế mởkết nối với khu vực và thế giới Việt Nam cũng đang theo đuổi đ ờng lối
đối ngoại rộng mở, muốn là bạn với tất cả các n ớc trong cộng đồng quốc
tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển
Khi tham gia vào quá trình hội nhập Việt Nam sẽ có các thuận lợi nhsau:
Thứ nhất, chúng ta có điều kiện tiếp nhận vốn, khoa học, kỹ thuật,máy móc, trang thiết bị từ bên ngoài đặc biệt những n ớc có nền kinh
tế, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm phục vụ đắc lực sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Thứ hai, thông qua tự do hoá thơng mại sẽ kích thích khả năng cạnhtranh giữa các thành phần kinh tế Việt Nam Cạnh tranh là động lực củatăng trởng đòi hỏi Việt Nam phải cố gắng dàn xếp những khiếm khuyết
và nhanh chóng cải tổ cơ cấu kinh tế, giảm dần khoảng cách tụt hậunhằm đa chất lợng sản phẩm đạt bằng các sản phẩm quốc tế qui định.Nhờ đó xuất khẩu của ta mới có khả năng tiêu thụ và cạnh tranh với cácsản phẩm của các nớc khác trong khu vực và quốc tế mang lại nguồn thungoại tệ, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất n ớc
Thứ ba, hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế sẽ tạo điều kiện cho ViệtNam có khả năng tận dụng các lợi thế có sẵn về tài nguyên, thiên nhiên,nhân công, thị trờng đồng thời cũng tạo điều kiện cho Việt Nam tạo ranhững động lực hấp dẫn mới trên cơ sở hiện đại hoá các cơ sở kinh tế,
Trang 16dịch chuyển cơ cấu xuất khẩu, các phơng pháp quản lý và tiếp thị trớccác đối thủ có điều kiện hấp dẫn hơn.
Nh vậy, hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế của Việt Nam là cầnthiết, phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế, thơng mại
tế khu vực
Các nớc ASEAN hầu hết đã có nền ngoại thơng khá phát triển với kimngạch xuất khẩu bình quân đầu ngời năm 2001 là 283 USD ở Indonesia,
458 USD ở Philipines, 906 USD ở Thái lan, đặc biệt là Singapore đạt mức
3186 USD (CIA Fact Book 2002) Trong khi đó kim ngạch xuất khẩu đầungời Việt Nam chỉ đạt 178 USD năm 2000 Thực trạng này tất yếu dẫn
đến sự khác biệt và bất lợi thế về phía Việt Nam trong cạnh tranh th ơngmại với các nớc ASEAN nói riêng và các nớc trên thế giới nói chung
Do trình độ phát triển thấp, máy móc thiết bị lạc hậu, thiếu vốn nêntính cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam còn yếu Hội nhập thực chất làquá trình tham gia vào cạnh tranh trên thị trờng khu vực, thị trờng thếgiới và ngay trên thị trờng nội địa của mình với các đối thủ cạnh tranhmạnh hơn rất nhiều thông qua các biện pháp giảm dần đi tới bãi bỏ cáchàng rào thuế quan và phi thuế quan cho hàng hoá và dịch vụ của các n ớckhác thâm nhập vào thị trờng Việt Nam Việc này sẽ gây ra một số khókhăn đối với một số ngành kinh tế của Việt Nam Sản phẩm xuất khẩucủa Việt Nam chủ yếu là dạng thô và sơ chế, làm giá trị xuất khẩu giảm
5 đến 10 lần Mặc dù tỷ trọng hàng thô và sơ chế năm 1991 là 85% và
đến năm 2000 giảm xuống còn 53%, đã đánh dấu một bớc tiến, song một
số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch cao vẫn là hàng sơ chế nh dầu thô,gạo, cà phê, cao su, than đá Tỷ trọng của công nghiệp chế tạo hiện tạichỉ bằng mức của Thái Lan năm 1970 (15% GDP) Vào những năm 1980
- 1990 đất nớc ta còn nghèo nàn, lạc hậu, công nghiệp chế biến còn yếukém, cơ sở vật chất cha có gì đáng kể thì cơ cấu hàng xuất khẩu với tỷtrọng hàng thô và sơ chế cao là đơng nhiên Ngày nay nếu chỉ dừng lại ở
đó thì khó có thể cạnh tranh và phát triển nhanh đ ợc Lịch sử phát triểnkinh tế thế giới đã chỉ ra rằng không có nớc nào giàu có nhờ xuất khẩunguyên liệu thô mà không phát triển công nghiệp chế biến Những thập
Trang 17kỷ trớc đây ngời ta thờng đo nhất nhì thế giới bằng tấn ngũ cốc, dầu mỏ,than, thép thì ngày nay đo bằng giá trị trên một đơn vị sản phẩm Do xuấtkhẩu dới dạng thô và sơ chế vừa tốn nguyên liệu, năng suất thấp, giáthành lại cao, khả năng cạnh tranh của Việt Nam càng giảm sút Hiệnnay tồn tại một nghịch lý là Việt Nam có một trữ lợng tiềm năng về dầu
mỏ và kim ngach xuất khẩu dầu mỏ cao nhng chủ yếu là dầu thô và phảinhập các sản phẩm chế biến từ dầu từ các nớc khác, gây nên một sự lãnhphí lớn Cũng do tỷ trọng chế biến thấp, giá gạo của Việt Nam luôn thấphơn của Thái Lan 50 -70USD/tấn Những mặt hàng tinh chế xuất khẩu cókim ngạch lớn còn rất ít, chủ yếu là gia công cho n ớc ngoài, ngoại tệthực thu chỉ vào khoảng 20% kim ngạch xuất khẩu, nên khả năng tích luỹkhông nhiều Các nớc phát triển chỉ muốn nhập hàng thô và sơ chế củaViệt nam để chế biến lại, xuất khẩu sang nớc thứ ba, có khi xuất khẩu trởlại Việt Nam, vừa giải quyết công ăn việc làm cho mình, vừa thu lợinhuận cao, nên họ tìm cách khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên củaViệt Nam Một vấn đề quan trọng khác, tác động kích thích chủ yếu củaCEPT là đối với các mặt hàng công nghiệp chế biến mà điều này ViệtNam lại cha có u thế so với các nớc khác trong khu vực Những mặt hàngxuất khẩu chủ lực của Việt Nam nh dầu thô, nông sản đều là những mặthàng hiện các nớc ASEAN không đa vào danh mục cắt giảm thuế và dovâỵ không đợc hởng các u đãi của AFTA Vì thế, triển vọng gia tăng xuấtkhẩu của Việt Nam sang các nớc ASEAN cha có hứa hẹn gì đáng kể vềphơng diện thay đổi cơ cấu mặt hàng - Trong khi đó, Việt Nam gặpkhông ít khó khăn trong việc bảo vệ thị trờng nội địa trớc áp lực của việc
mở rộng thị trờng hơn khi thực hiện đầy đủ các quy chế của AFTA,APEC và WTO trong giai đoạn tới
Công nghệ sản xuất chế biến hàng xuất khẩu của Việt Nam chủyếu đợc hình thành trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, khôngthích hợp với nền kinh tế thị trờng Ngay ngành may, vốn đợc trang bịkhá hiện đại nhng kỹ thuật và công nghệ vẫn lạc hậu hơn Trung Quốc vàThái Lan đến 5 năm Phân tích cụ thể 5 nhóm mặt hàng: dệt may, dagiầy, chế biến thực phẩm, cơ khí và tiêu dùng thì chỉ có giầy dép, độngcơ diesel và máy công cụ nhỏ của Việt nam có thể cạnh tranh với các n ớcASEAN khác Chất lợng các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam còn thấp,
Trang 18mẫu mã cha đa dạng, phong phú, cha đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờngthế giới Những nhãn mác "Made in Vietnam" ch a có đợc uy tín trên tr-ờng quốc tế Không những thế, Việt Nam có nguy cơ bị biến thành thị tr -ờng tiêu thụ sản phẩm cho các nớc trong khu vực và Trung Quốc Thị tr-ờng Việt Nam đang tràn ngập các mặt hàng nhập ngoại với mức giá rẻhơn rất nhiều hàng nội địa, với hình thức hấp dẫn và mẫu mã sinh độnghơn Hầu hết các doanh nghiệp cha làm chủ đợc công đoạn tạo mẫu,chọn mẫu hợp thị hiếu Các xí nghiệp, kho tàng, máy móc, thiết bị th -ờng quá cồng kềnh, đồ sộ nhng công suất thấp nên hoạt động kém hiệuquả vì phải chịu khấu hao lớn Những năm gần đây, một số doanh nghiệp
đã tích cực đổi mới công nghệ của Việt Nam Hiện nay, công nghệ tụthậu 25 đến 30 năm so với Thái Lan, khiến chi phí đầu vào cao hơn từ 30
đến 50%
Chính vì vậy, có lý do để lo ngại rằng, các doanh nghiệp Việt Nam nóiriêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung đang và sẽ đứng tr ớc nhữngthách thức to lớn Ngay cả khi hàng rào thuế quan đ ợc duy trì khá cao,không ít ngành công nghiệp bản địa đang "điêu đứng" trứoc sức ép củahàng ngoại nh: dệt may, giầy dép, hàng cơ khí, đồ điện dân dụng, hàngthuỷ tinh, thép cán khi các hàng rào bảo hộ bị cắt bỏ, các n ớc ASEAN,APEC sẽ thuận lợi hơn trong việc nâng cao sức cạnh tranh so với hànghoá Việt Nam, chiếm u thế hơn về giá cả và thủ tục hải quan so với hànghoá của các nớc ngoài khu vực ( nh Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Đài Loan) cùng cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam Cơ cấu sản xuất vàxuất khẩu của Việt Nam và một số nớc ASEAN không khác nhau nhiềulắm Có rất nhiều mặt hàng cùng sản xuất, cùng cạnh tranh trên thị tr ờngViệt Nam và thị trờng ngoài ASEAN, nhng hàng hoá của Việt nam kémcạnh tranh hơn về chất lợng, chủng loại và số lợng Nh vậy, phải đuổi kịp
và vợt qua các nớc ASEAN về chất lợng, mẫu mã, giá cả hàng hoá trongvòng 5 - 8 năm, nếu không sẽ bị phá sản và trao thị tr ờng Việt Nam chocác nớc làng giềng Đó là thách thức mà quá trình hội nhập đặt ra chocác nhà sản xuất Việt Nam
Trang 19WTO là tổ chức thơng mại toàn cầu Gia nhập WTO sẽ là một bớc ngoặtlớn có ý nghĩa quan trọng, đánh dấu sự hội nhập đầy đủ của kinh tế ViệtNam với kinh tế thế giới Gia nhập WTO không chỉ mang lại lợi ích thuầntuý về kinh tế cho Việt nam mà còn mang lại lợi ích chiến lợc lâu dài, sựphồn vinh của đất nớc và đảm bảo cho ta nền hoà bình lâu bền Nếu ví việcgia nhập WTO nh tham gia vào một sân chơi thì đây quả là một sân chơi mớilạ với những luật chơi rất khác biệt và không ít khó khăn đối với Việt nam.WTO là một sân chơi rộng lớn nhất, gồm các thành viên đa dạng nhất, vớinhững luật chơi phổ quát nhất mà hầu hết luật chơi đợc đặt ra ở mức độ cao,theo tiêu chuẩn những nớc có trình độ phát triển cao nhất Để hội nhập đợcvới một tổ chức nh WTO, một nớc có nền kinh tế đang phát triển nh Việtnam không thể không thực hiện những sự điều chỉnh ở mức độ cao nhất vàphổ quát nhất mà một thành viên WTO cần có Để đạt đợc điều đó, công việcquan trọng của ta hiện nay là chuyển hệ thống kinh doanh của ta sao cho cácthành phần kinh tế đều bình đẳng trớc pháp luật nh hiến pháp đã quy định,tận dụng lợi thế và cơ hội để tiếp tục phát triển với tốc độ cao, rút ngắnkhoảng cách với thế giới và nâng cao đời sống kinh tế và văn hoá của nhândân Đây mới là chính là khâu quyết định liệu Việt nam có hội nhập đợc vớithế giới hay là nằm ngoài quá trình này.
Tiếp theo việc tham gia chính thức vào các tổ chức thơng mại khu vựcASEAN (12/1995) APEC (11/1998), quá trình đàm phán gia nhập WTOcàng đợc thúc đẩy, xuất phát từ những lợi ích mang đến từ việc hội nhập toàncầu này
Việc là thành viên của WTO nên sẽ có những thuận lợi cụ thể nh sau:
* Trớc hết, Việt Nam sẽ có điều kiện nâng cao đợc vị trí quốc tế và tạo thế
đứng vững chắc hơn trong quan hệ chính trị, do tạo đợc những mối quan hệ
đa dạng, đan xen, phụ thuộc lẫn nhau Trên cơ sở đó bảo vệ tốt hơn lợi íchquốc gia về nhiều mặt
* Trong thơng mại quốc tế, Việt Nam sẽ không bị tình trạng bị cô lập, bịphân biệt đối xử hay bị chèn ép (ví dụ có thể sử dụng cơ chế giải quyết tranhchấp đa biên để hạn chế sự chèn ép của các nớc lớn trong quan hệ song ph-
ơng)
* Việt Nam sẽ tận dụng những đối xử u đãi dành cho các nớc đang pháttriển hoặc chậm phát triển hoặc các nớc có nền kinh tế chuyển đổi về mức
Trang 20độ cam kết mở cửa và thời hạn thực hiện để vừa xây dựng lộ trình hội nhập
có hiệu quả vừa bảo hộ hợp lý, có thời hạn và phát triển vững chắc các ngànhsản xuất của Việt nam
* Sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để mở rộng thị trờng thơng mại, dịch vụ,
đầu t, đặc biệt là cho việc xuất khẩu hàng hoá do đợc hởng các quy chế đối
xử Tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc gia (NT) và mức thuế quan thấp củacác nớc
* Sẽ có điều kiện mở rộng và ổn định thị trờng, thu hút đầu t, chuyển giaocông nghệ: Vai trò thành viên của WTO sẽ thể hiện rõ nét đờng hớng trongchính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam, thực hiện tự do hoá, đảm bảo sự
rõ ràng trong chính sách góp phần tạo dựng niềm tin để thu hút các nhà
đầu t
* Sẽ có sự ủng hộ tích cực của các tổ chức tài chính quốc tế, WTO nóichung có mối liên hệ nhất định với các tổ chức tài chính quốc tế nh WB,IMF, ADB Trong quá trình đàm phán về các nguồn vốn u đãi, các tổ chứcnày đều gắn với những điều kiện về cơ chế chính sách thơng mại theo nhữngchuẩn mực của WTO
* Gặp thuận lợi trong việc thúc đẩy tiến trình cơ cấu lại nền kinh tế từ cơchế hiện nay còn mang nặng tính bao cấp, cơ chế "xin - cho" và còn thiếu rõràng, ổn định trong chính sách sang một cơ chế dựa trên tiêu thức hiệu quả,năng động và linh hoạt: Tạo điều kiện định hớng điều chỉnh có lợi cho đất n-ớc
Ngoài ra khi trở thành thành viên của WTO, các Hiệp định của VòngUruguay sẽ mang lại cho Việt Nam các thuận lợi khác nh sau:
i) Hiện tại thơng mại giữa các nớc thành viên WTO chiếm 90% thơng mạithế giới, việc cha trở thành thành viên của WTO sẽ làm mất cơ hội củng cốcác quan hệ kinh tế và thơng mại của Việt Nam với các nớc khác và nângcao vai vai trò của Việt nam trong các hoạt động kinh tế và chính trị trên thếgiới
ii) Việc bãi bỏ Hiệp định hàng dệt may (MFA) sẽ khiến cho Việt Nam có
đợc những thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng dệt may và sản phẩm may mặccủa Việt Nam Các nhà xuất khẩu hàng dệt của Việt nam sẽ đợc đảm bảotrong vòng 10 năm sau khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO các
Trang 21nớc nhập khẩu sẽ có thể đa các hạn chế MFA đối với hàng dệt và may mặccủa Việt Nam.
iii) Là một nớc xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới, Việt nam sẽ cónhiều thị trờng xuất khẩu hơn vì các hạn chế về số lợng đối với gạo và cácsản phẩm nông nghiệp khác sẽ đợc chuyển thành thuế quan và thuế quanchung sẽ cắt giảm theo Hiệp định về nông nghiệp của WTO Việt Nam sẽ cólợi khi thị trờng xuất khẩu gạo Thế giới đợc mở cửa, đặc biệt là đối với Nhậtbản và Hàn Quốc
iv) Việt Nam sẽ có lợi từ việc cắt giảm thuế đặc biệt đối với các sản phẩm
sử dụng nhiều lao động mà Việt nam hiện đang có lợi thế so sánh
v) Việt nam sẽ có lợi từ việc cải thiện cơ chế giải quyết tranh chấp củaWTO khi có quan hệ với các cờng quốc thơng mại Việc tham gia vào WTO
sẽ giúp cho Việt nam có cơ hội củng cố vị trí của mình trong các đàm phánthơng mại để tiếp cận tới các quy tắc công bằng và hiệu quả trong việc giảiquyết các tranh chấp thơng mại
vi) Là một nớc đang phát triển có thu nhập thấp, Việt nam sẽ nhận đợc sự
đối xử đặc biệt, u đãi hơn theo các nguyên tắc của WTO dành cho các nớc
đang phát triển sau khi tham gia WTO Ví dụ, các nớc đang phát triển nhViệt nam (với thu nhập trung bình thấp hơn 1000USD/ngời) đợc miễn trừkhỏi sự ngăn cấm trợ cấp xuất khẩu Tuy nhiên, nếu hàng hoá là loại cạnhtranh, sự miễn trừ sẽ bị loại bỏ trong vòng 8 năm
vii) Việt nam sẽ có lợi gián tiếp từ những yêu cầu của WTO, những yêucầu này sẽ nâng tính minh bạch trong chế độ ngoại thơng và đảm bảo tínhthống nhất các chính sách trong cả nớc Những điều này sẽ từng bớc loại trừnhững bất hợp lý trong thơng mại, thúc đẩy cải cách hệ thống kinh tế và đẩynhanh quá trình chuyển đổi nền kinh tế
viii) Cuối cùng, so với các nớc đang phát triển khác, Việt nam cũng sẽ cóthể có lợi từ các hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay với hai lý do Thứnhất, phần lớn các nớc đang phát triển có một tỷ trọng nguyên vật liệu thôkhá cao, chẳng hạn nh quặng kim loại trong tổng kim ngạch xuất khẩu.Những sản phẩm sơ chế này nói chung có thuế suất 0% hoặc thấp ở các nớc
đang phát triển do đó sẽ không có lợi ích từ sự tự do hoá thơng mại của vòngUruguay Thứ hai, nhiều nớc đang phát triển đã đợc hởng u đãi đặc biệt của
Hệ thống Ưu đãi Phổ cập chung của Mỹ và theo Hiệp ớc Lome hoặc u đãi
Trang 22khu vực đặc biệt ở Liên minh Châu Âu mà hiện nay Việt nam vẫn cha đợc ởng Với kết quả của việc cắt giảm thuế quan theo Vòng Uruguay, u đãi màcác nớc này nhận đợc sẽ không nhiều nh Việt Nam Xuất khẩu của Việt Nam
h-sẽ có lợi do có những chênh lệch về u đãi này
gia nhập WTO
Quá trình đổi mới ở Việt Nam còn đang ở thời kỳ bắt đầu, đang có nhiềuthay đổi theo hớng ngày càng hoàn thiện và phù hợp với xu thế hội nhập vàohội nhập vào hệ thống thơng mại toàn cầu và còn rất nhiều việc phải làm.Công tác quản lý nhà nớc về thơng mại chủ yếu tập trung vào các thủ tụchành chính ban phát các quyền lợi theo từng công việc cụ thể nhng cònnhững vấn đề vĩ mô mang tính tổng thể nh hoạch định chiến lợc chung, cácbớc chuyển đổi nền kinh tế một cách đầy đủ sang cơ chế thị trờng và theo h-ớng hội nhập với nền kinh tế thế giới còn đang trong quá trình sơ khai và cónhiều khiếm khuyết Một vấn đề khiếm khuyết quan trọng mang tính chiến l-
ợc lâu dài là chúng ta có nhiều đạo luật khác nhau đối với các đối tợng khácnhau Trong đó vấn đề nổi bật nhất là Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Namtách thành một mảng riêng dùng để đối xử riêng với các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài đang tạo ra một quy chế hoàn toàn khác biệt giữa cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các doanh nghiệp trong nớc Cáchlàm này là không phù hợp với quốc tế và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài ngày càng có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp thuần tuý trong nớc.Khi gia nhập WTO cách thức điều hành này của Nhà nớc đối với các hoạt
động kinh tế trong cả nớc cần đợc thay đổi sao cho các hoạt động thơng mại
ở Việt Nam phải đợc điều chỉnh bằng một nguồn gốc pháp luật thống nhất và
đảm bảo cạnh tranh công bằng đối với mọi đối tợng
Về nguyên tắc không phân biệt đối xử.:
Thực hiện nguyên tắc Không phân biệt đối xử - một nguyên tắc bao trùmnhất của WTO và cũng đợc áp dụng nh một nguyên tắc cơ bản trong cáckhối mậu dịch khu vực và các hiệp định thơng mại song phơng - đòi hỏi ViệtNam phải tạo những điều kiện kinh doanh bình đẳng đối với tất cả doanhnghiệp trong nớc và ngoài nớc Hiện tại các doanh nghiệp nhà nớc đang đợc
Trang 23hởng rất nhiều u đãi về quyền kinh doanh trên một số ngành và lĩnh vực, về
đất đai, về tín dụng, về xuất, nhập khẩu bất bình đẳng so với các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong nớc khác tham gia kinh doanh T-
ơng tự, các doanh nghiệp nớc ngoài còn đang chịu chế độ hai giá đối với một
số ngành nh khách sạn, vận tải nội địa, giá điện nớc,bu chính viễn thông, giáthuê đất cũng nh các khác biệt về u đãi thuế so với các doanh nghiệp trongnớc
Những quy định hiện hành của ta trong chính sách thuế đang có sự phânbiệt giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng sản xuất trong nớc (chẳng hạn nh các -
u đãi về thuế tiêu thụ đặc biệt hay chi phí sử dụng điện ) Đây chính là vấn
đề nan giải trong hệ thống chính sách thuế khi thực hiện hội nhập, xuất phát
từ thực tế là nội lực trong nớc còn cha đủ để có thể cạnh tranh ngang bằngvới các doanh nghiệp nớc ngoài, do đó, nếu áp dụng thống nhất thuế chohàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nớc thì các doanh nghiệp Việt Namkhó có thể đứng vững đợc Chính vì vậy, sau nhiều lần sửa đổi hiện nay vẫncòn đang tồn tại trong hai sắc thuế trên và chúng ta đã phải lựa chọn một ph-
ơng án giải quyết mang tính chất quá độ nh quy định điều khoản miễn giảm,
u đãi về thuế nhất là thuế tiêu thụ đặc biệt cho những nhà sản xuất trong nớc
đang bị thua lỗ nh các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nớc, doanhnghiệp sản xuất bia
Về nguyên tắc bảo hộ thông qua Thuế quan
Nguyên tắc này quy định mỗi quốc gia chỉ đợc phép bảo hộ nền sản xuấttrong nớc thông qua hình thức thuế quan và chấm dứt sử dụng các biện phápkhác nhau Đồng thời, WTO cũng quy định rằng các loại phí (ngoài thuếxuất nhập khẩu và các loại thuế nội địa khác) liên quan đến xuất, nhập khẩukhông đợc sử dụng để bảo hộ gián tiếp cho sản xuất trong nớc hay là để ápdụng đối với xuất, nhập khẩu vì mục đích tăng thu cho ngân sách
Theo nguyên tắc này, các biện pháp bảo hộ phi quan thuế (Non - tariffbarriers - NTB) các hạn chế định lợng (Quatitive Restrictions - QRs) phải đ-
ợc xoá bỏ hoặc đợc thuế hoá Đây chính là điểm không phù hợp giữa các quy
định hiện hành của Việt Nam và định chế WTO Ta hiện đang áp dụng hạchế nhập khẩu đối với nhiều loại hàng hoá dới nhiều hình thức khác nhau.Chẳng hạn, trong lịch sử lịch trình cắt giảm hàng rào phi thuế với Hoa Kỳ , ta
Trang 24bảo lu khoảng 260 mặt hàng vẫn áp dụng hạn ngạch và giấy phép đến năm
2010, cha kể một số mặt hàng vẫn cha có thời hạn xoá bỏ
Với thực trạng yếu kém của sản xuất trong nớc hiện nay, đa số nguyên vậtliệu dùng cho sản xuất trong nớc đều phải nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩuhàng là nguyên, nhiên, vật liệu, thiết bị, máy móc chiếm khoảng 90% tổngkim ngạch xuất khẩu) Đây chính là lý do mặt bằng thuế nhập khẩu của ViệtNam hiện nay đang thấp: số dòng thuế có mức thuế suất thấp dới 10% chiếmgần 60% tổng số dòng thuế; mức thuế suất bình quân tính cho tất cả cácdòng thuế là 16,1% Mức thuế suất này cha đáp ứng đợc yêu cầu bảo hộbằng thuế quan hiện nay nhng ta không thể đơn giản nâng thế suất thuế nhậplên để bảo hộ đợc Nếu làm nh vậy sẽ là tăng chi phí đầu vào của sản xuất vàcũng là trái với quy định của WTO
Với chính sách thơng mại của Việt Nam hiện nay thì đối với một số loạihàng hoá, thuế nhập khẩu chỉ có tác dụng bảo hộ không đáng kể, mà việcbảo hộ chủ yếu đợc thông qua các biện pháp phi quan thuế khác, đặc biệt làcác biện pháp hạn chế về số lợng Điều này thể hiện rõ nhất đối với nhữngmặt hàng thuộc loại hàng hoá nằm trong diện cân đối lớn của nhà nớc nhphân bón, thép xây dựng, xi măng, giấy, đờng, kính xây dựng Những mặthàng này lại không đợc WTO thừa nhận Hiện tại ta vẫn cha có định hớnggiải quyết vấn đề phi quan thế này để chuyển sang sử dụng chỉ bảo hộ bằngthuế quan
Ngoài ra, so với những hàng rào thuế quan tinh vi, phức tạp và đa dạng ởcác nớc kinh tế phát triển thì những biện pháp phi thuế quan mà Việt Namhiện đang sử dụng trong quản lý xuất nhập khẩu còn quá đơn giản, thô sơ.Những biện pháp chủ yếu đợc sử dụng là chế độ hạn chế số lợng, quản lýbằng giấy phép đối với những mặt hàng nhạy cảm liên quan đến cân đối lớntrong nền kinh tế, phụ thu bình ổn giá trong khi những quy định về tiêuchuẩn kỹ thuật, vệ sinh, bao bì, nhãn hiệu hàng hoá còn ít đợc sử dụng Cácthủ tục hải quan, kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp giấy chứng nhận tuy đã
đợc cải cách, sửa đổi nhiều nhng vẫn còn nhiều bất cập
Các hoạt động hải quan
Vấn đề minh bạch hoá các thủ tục hải quan là một yêu cầu cơ bản màWTO rất quan tâm, đặc biệt là hoạt động hải quan ở các nớc đang phát triển.Hiện nay ta không có phụ thu hải quan mà chỉ có thu lệ phí hải quan, đa
Trang 25phần mang tính chất nghiệp vụ nhng cũng cần xem xét lại cho hợp lý Cácthủ tục về làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan điều kiện thuận lợi hơnnữa cho hoạt động ngoại thơng Chúng ta cũng cần trang bị phơng tiện hiện
đại cho hải quan đủ khả năng thi hành công vụ cũng nh đảm bảo hệ thốngthông tin hải quan chuẩn xác, kịp thời và đầy đủ
Một vấn đề cấp bách hiện nay là việc xác định trị giá tính thuế hải quan.Mặc dù luật thuế xuất nhập khẩu đã có quy định trị giá tính thuế trên cơ sởgiá hợp đồng và các doanh nghiệp phải tự khai báo tính thuế khi làm thủ tụcxuất nhập khẩu để hải quan kiểm tra thông qua nhng trên thực tế vẫn thờngxảy ra trờng hợp tính lại thuế theo bảng giá tối thiểu của Bộ Tài chính banhành Cách làm này không phù hợp với quy chế của WTO Để thay đổi cáchlàm hiện nay, cần thiết phải trang bị cho Hải quan những thông tin chung vềgiá quốc tế để có khả năng thay đổi cách xác định trị giá tính thuế hiện nay.Theo cách của WTO, giá tính thuế đợc xác định trên cơ sở trị giá giao dịchthực tế, nghĩa là dựa vào các chứng từ hàng hoá để xác định trị giá tính thuếnh: Hợp đồng, hoá đơn, các chứng từ thanh toán khác nh L/C, lệnh trả tiền Trong trờng hợp hải quan có cơ sở nghi ngờ giá thực tế của hợp đồng thì vậndụng theo quy định trong GATT 1994, tức là hải quan có quyền đòi cácdoanh nghiệp cung cấp thêm các chứng cứ để xác minh khai báo của doanhnghiệp là đúng Sau khi đã làm thủ tục thanh toán trong thời gian nhất định,cơ quan hải quan vẫn có quyền khởi tố các doanh nghiệp nếu hải quan chứngminh đợc là các doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế Đồng thời cũng cầncho doanh nghiệp quyền khiếu nại các quyết định không đúng của cơ quannhà nớc nói chung và hải quan nói riêng
Luật Hải Quan mới đợc ban hành năm 2002 và đi vào thực tế đã giúp giảitoả một phần những vớng mắc kể trên và thể hiện quyết tâm của chính phủViệt Nam trong việc đơn giản hoá và nâng cao hiệu quả của hoạt động hảiquan Tuy nhiên do mới đợc hình thành nên cần phải có thời gian để hoànthiện luật này để phù hợp với tình hình thực tế
Trang 26doanh nghiệp có đặc quyền thơng mại, chẳng hạn nh trong các ngành buchính viễn thông, vận tải Các công ty dịch vụ nớc ngoài vẫn đang phải tiếptục đối mặt với những hạn chế hành chính trong khi hoạt động ở Việt Nam.Ngoài ra cũng giống nh các lĩnh vực khác, việc thiếu tính minh bạch và cơchế luật pháp đồng vộ cùng với sự nhận thức còn hạn chế về luật pháp củangời dân đã ảnh hởng nhiều đến sự tiếp cận thị trờng của các nhà cung cấpdịch vụ nớc ngoài ở Việt Nam Có thể lấy ngành bảo hiểm làm ví dụ Mặc dùbảo hiểm đang đợc coi là một trong những ngành có tốc độ tăng trởng cao( trung bình 23 %/ năm) nhng nhìn chung, quy mô bảo hiểm ở Việt nam hiệnnay còn nhỏ với doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trờng năm 2001 là 4,9360
tỷ đồng, đạt 0,97% GDP trong khi số lợng các công ty bảo hiểm nớc ngoài
đ-ợc phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam hiện còn rất ít Hoạt
động của các công ty môi giới bảo hiểm nớc ngoài cũng đang còn giới hạn
d-ới các hình thức đợc quy định trong Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt nam vàNghị định số 100/CP Các tổ chức nớc ngoài vẫn cha đợc phép cung cấp cácdịch vụ liên quan đến bảo hiểm nh giám định, điều tra, tính toán và phân bổtổn thất, đại lý giám định xét giải quyết bồi thờng, định phí bảo hiểm Ngoài những quy định về bảo hiểm hàng hải đợc nêu trong luật hàng hải, vănbản pháp lý cao nhất cho đến nay điều chỉnh hoạt động kinh doanh của toànngành bảo hiẻm nói chung mới chỉ ở cấp Nghị định, ngoài ra có một sốThông t hớng dẫn thi hành Cơ quan quản lý nhà nớc về bảo hiểm còn hạnchế cả về số lợng và kinh nghiệm, trong khi đó các tổ chức nghề nghiệp nhHiệp hội bảo hiểm, Hiệp hội định phí còn cha đợc thành lập Do đó còn thiếumột cơ sở thể chế vững chắc để làm chỗ dựa cho sự phát triển của thị trờngbảo hiểm
Nhìn chung, đối với những ngành đợc coi là quan trọng trong lĩnh vựcdịch vụ nh ngân hàng, bảo hiểm kiểm toán, t vấn, vận tải hàng không, đờgbiển hay bu chính viễn thông hiện đều có đợc một môi trờng pháp lý và chế
độ chính sách đầy đủ, rõ ràng để đảm bảo hoạt động kinh doanh Luật kinhdoanh Bảo hiểm, Luật kế toán, Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam mới đang trong giai đoạn xây dựng, trong khi yêu cầu về hệ thống hành langpháp lý, các quy định và thủ tục phù hợp lại là một trong bốn nhân tố lớn đầutiên trong việc thực hiện các hiệp định của WTO
Quyền sở hữu trí tuệ
Trang 27Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là khái niệm tơng đối mới với phần lớn
ng-ời Việt nam Sự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đầu tiên là về nhãn hiệu thơngmại bắt đầu từ tháng 12/1982 khi những quy định về đăng ký nhãn hiệu th-
ơng mại đợc Hội Đồng Bộ Trởng ban hàng Luật dân sự ban hành ngày28/10/1995 cũng đã dành hẳn một phần để đề cập đến quyền sở hữu trí tuệ
và chuyển giao công nghệ Tuy nhiên có một thực tế là rất nhiều các phátminh sáng chế của cả trong nớc và ngoài nớc đang đợc sử dụng rộng rãi và tự
do ở Việt Nam không có sự chấp thuận chính thức của nhà pháp sinh hay
ng-ời nắm quyền sở hữu trí tuệ Hiện Việt Nam cũng cha có một bộ luật và quy
định riêng về bảo vệ các chơng trình âm thanh - hình ảnh và phần mềm tinhọc Hiệp định TRIPs mở rộng quyền tác giả quốc tế bao gồm cả các quyềncho thuê, các tác giả của các chơng trình máy tính và nhà sản xuất sản phẩmthu thanh phải có quyền cấm cho thuê các sản phẩm của mình cho côngcộng Điều này hiện cha có ở Việt Nam, các chơng trình máy tính cũng nhcác cơ sở dữ liệu vẫn cha có đợc những chế độ bảo hộ thoả đáng Tơng tựtrong lĩnh vực phim ảnh, hiện tại mới chỉ có các tác phẩm điện ảnh của Mỹ
đợc bảo hộ thực sự do Việt Nam đã ký hiệp định riêng với Hoa Kỳ Sự độcquyền tơng tự còn đợc áp dụng cho lĩnh vực phim ảnh, văn chơng, sản phẩmthu thanh hay sản phẩm tin học các quốc gia khác tại Việt Nam khi cho thuêthơng mại dẫn đến việc sao chép và ảnh hởng đến thu nhập tiềm năng củacác tác giả Việt Nam ngay tại thị trờng trong nớc Đề ra luật bảo vệ tài sảntrí tuệ còn cha đủ, các luật lệ này cần phải có tính khả thi và phải đợc hỗ trợbởi cac quy định cụ thể và minh bạch, các hình phạt đủ mạnh để hạn chếnhững vi phạm trong tơng lai, đây chính là những điểm còn thiếu trong cơcấu luật pháp của Việt Nam về những vấn đề thơng mại có liên quan đếnquyền sở hữu trí tuệ
Nh chúng ta đã xem xét trong chơng này hội nhập khu vực và thế giới làmột tất yếu, khách quan, có lợi lâu dài cho tất cả các nớc tham gia khôngphân biệt chế độ chính trị, tiềm lực kinh tế và Việt Nam không là một ngoại
lệ tại thời điểm hiện nay Trong quá trình tham gia vào quá trình này ViệtNam đang đứng trớc các điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, thơngmại, mở rộng thị trờng sang các nớc khác, nâng cao trình độ khoa học côngnghệ tuy nhiên nó cũng đặt Việt Nam trớc các thách thức, khó khăn lớn Do
Trang 28nền sản xuất và kinh tế của ta còn ở mức thấp và lạc hậu so với các nớc trongkhu vực và trên thế giới nên khi hàng rào thuế quan và phi thuế quan đợc hạnchế tới mức tối thiểu tạo điều kiện cho hàng hoá nớc ngoài thâm nhập tự dovào thị trờng trong nớc các doanh nghiệp trong nớc đang đứng trớc ngã ba đ-ờng hoặc là phá sản hoặc tự mình vơn lên chấp nhận cạnh tranh để tồn tại.Nằm chung trong xu thế chung này trong quá trình tham gia vào các tổ chứckinh tế khu vực và thế giới nh APEC, ASEAN và WTO, ngành rau quả ViệtNam cũng đang có nhiều cơ hội lớn xâm nhập vào thị trờng các nớc thànhviên, mở rộng thơng mại giao lu kinh tế với khu vực và thế giới Mặt kháckhi thực hiện các thoả thuận cắt giảm thuế quan nh CEPT, thị trờng trong n-
ớc đứng trớc nguy cơ bị sản phẩm rau quả của cac nớc trong khu vực nh TháiLan, Mã Lai Những thách thức này đòi hỏi ngành rau quả Việt Nam phảikhông ngừng nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã, liên tục đa ra các sảnphẩm mới để một mặt giữ vững thị trờng trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 29Ch ơng II:
Thực trạng nền rau quả Việt Nam
Ngành rau quả Việt Nam đã đợc trồng từ lâu cùng với quá trình phát triểncủa nông nghiệp Do điều kiện khí hậu thuận lợi ta có thể phát triển đợcnhiều loại rau quả nhiệt đới và một số loại rau quả gốc ôn đới Với điều kiện
tự nhiên thuận lợi trong thời gian qua ngành rau quả Việt Nam đã có nhữngbớc phát triển đáng kích lệ tuy còn chậm cha xứng với tiềm năng của đất n-
ớc, năng suất trình độ sản xuất còn nhiều hạn chế cha đáp ứng đợc nhu cầutrong nớc và xuất khẩu Trong chơng này chúng ta sẽ đi sâu xem xét bứctranh tổng thể về sản xuất, tiêu thụ rau quả của nớc ta trong thời điểm hiệnnay
quả.
1 Điều kiện tự nhiên
Việt Nam là một nớc có tiềm năng về phát triển rau quả Với khí hậu nhiệt
đới và ôn đới cùng 7 vùng sinh thái khác nhau, chúng ta có khả năng trồngluân canh các loại rau và cây ăn quả một cách phong phú, đa dạng Nhữngloại rau quả này vừa có giá trị dinh dỡng cao, vừa có khả năng xuất khẩu trênthị trờng quốc tế
Nớc ta có sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở điều kiện vẫn là một
n-ớc nông nghiệp nh hiện nay, tài nguyên đất giữ một vị trí hết sức quan trọng.Việt Nam có khoảng 7 triệu ha đất nông nghiệp, bao gồm đất ở đồng bằng, ởcác bồn địa giữa núi, ở đồi núi thấp và các cao nguyên Nguồn nhiệt ẩm lớn,tiềm năng nớc dồi dào đều là những điều kiện thuận lợi mà thiên nhiên đãdành cho nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành sản xuất rau quảnói riêng
Theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ nay
đến năm 2010, diện tích đất có khả năng trồng rau quả của cả nớc có khoảng1,6 triệu ha Đến nay, cả nớc đã hình thành các vùng chuyên sản xuất cây ănquả nh cam, quýt, xoài, nhãn, chuối, dứa, chôm chôm, thanh long, nho, bởi,vải, na, mận, hồng xiêm với khối lợng đáng kể Bên cạnh đó, nhiều vùngquả đặc sản nổi tiếng đã mang lại chất lợng sản phẩm cao nh nhãn, vải (ở
Trang 30Hải Dơng, Hng Yên, Bắc Giang); mơ, mận (Tây Bắc); na (Lạng Sơn); hồngxiêm (Xuân Đỉnh); bởi (Đoan Hùng, Phúc Trạch); cam (Vinh)
Hiện nay, trên lãnh thổ Việt Nam có khoảng 27 loại cây ăn quả đợctrồng trên diện tích lớn Trong đó, chuối, cam, dứa là những cây trồng chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng diện tích cây ăn quả với chất lợng cũng nh khối lợng
có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nớc và một phần cho hoạt độngxuất khẩu ra thị trờng quốc tế
Về nguyên lý, việc xác định vùng trồng của một chủng loại cây dựavào 3 yếu tố chính, đó là điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu và điều kiện xãhội Mối quan hệ giữa đặc điểm sinh học, các nhu cầu sinh thái của cây trồngvới các mảng yếu tố này đợc thể hiện bằng các bản đồ thích nghi riêng lẻ, vàphần giao nhau khi chồng ghép các loại bản đồ này lên nhau đợc coi là vùngtrồng của một số loại cây ăn quả chủ đạo
Bảng1: Vùng phân bố các loại cây ăn quả
Đặc điểm sinh học
của cây
Vùng phân bố cây ăn quả
Các loại cây ăn quả
Cây có tính thích ứng
rộng
Đợc phân bố rộng khắpcả nớc
Chuối, cam, quýt, bởi,chanh, dứa , mít, nhãn,
đu đủ, na, táo, hồngxiêm
Cây có nguồn gốc á
nhiệt đới
Từ vùng đồng bằng sôngHồng trở lên các vùngnúi Đông Bắc, Tây Bắc
Xoài, mít tố nữ, sầuriêng, chôm chôm, măngcụt, bơ
Cây có tính thích ứng
hẹp
Phân bổ ở một số địaphơng nhất định
Bởi (Phúc Trạch, NămRoi, Đoan Hùng); nho,thanh long (NinhThuận); vải Thanh Hà,
Trang 31Lục Ngạn) cam (Bố Hạ,Xã Đoài)
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Với điều kiện tự nhiên đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm, khí hậu ôn đới
và á nhiệt đới, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để trồng rau quanhnăm, phục vụ cho tiêu thụ rau trong nớc, chế biến và xuất khẩu Nghề trồngrau ở nớc ta có từ lâu đời, nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống canh tácrau, kể cả rau trái vụ Chúng ta có tập quán trồng hơn 30 loại rau, chia thànhcác nhóm rau phong phú nh nhóm rau ăn lá ( băp cải, rau ngót, đa, raumuống rau cần ) nhóm rau ăn quả da chuột, su su, bí, cà chua ); nhóm rau
ăn củ ( su hào, cà rốt, khoai tây, hành tây, cần tỏi tây, hành lá ) và các loạirau khác Đặc biệt vụ rau đông xuân ở miền Bắc đợc bố trí vào giữa hai vụlúa, có thể trồng đợc tất cả các loại rau có nguồn gốc ôn đới ở Trung du vàmiền núi phía bắc có thể trồng đậu côve, súp lơ xanh, su hào, khoai tây , ở
đồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ đông (bắp cải, cà chua, càrốt ) và các loại rau mùa hè (rau muống, bí xanh, da chuột )
Mặt khác Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dơng, gần trungtâm Đông Nam á, với bờ biển chạy dọc theo chiều dài đất nớc từ Nam raBắc, vị trí tiếp giáp trên đất liền và trên biển làm cho nớc ta có thể dễ dànggiao lu về kinh tế với các nớc trên thế giới Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, ViệtNam có thể xuất khẩu rau quả tơi đi hầu hết các thị trờng lớn của thế giới:vùng Đông Bắc á, Đông Nam á, Trung Cận Đông, Châu Âu, Châu Mỹ rấttiện lợi
Khí hậu thiên nhiên u đãi không chỉ giúp cho Việt Nam phát triểnngành rau quả một cách đa dạng và phong phú, mà còn là điều kiện tốt đểnâng cao chất lợng, khối lợng, hạ giá thành sản phẩm của rau quả và dễ dàngkhai thông các thị trờng rau quả trên thế giới
2 Điều kiện về nhân lực
Việt Nam là một nớc có nguồn lao động dồi dào với tổng số dân gần
80 triệu ngời, trong đó 80% hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Mặt khácdân số Việt Nam thuộc loại trẻ với khoảng 50% dân số nằm trong độ tuổi lao
động Điều đó cho thấy lực lợng lao động dành cho nền nông nghiệp nóichung và ngành sản xuất rau quả nói riêng tơng đối đông đảo
Từ xa đến nay, ngời dân Việt Nam có truyền thống hay làm, chăm chỉcần cù, không quản ngại gian khó Sản xuất nông nghiệp là đặc trng, là cuộcsống của ngời dân Việt nam, do đó không thể phủ định những kinh nghiệmquý giá đợc truyền từ bao nhiêu thế hệ ngời dân Việt Nam
Trang 32Giá lao động rẻ, cộng với hiệu quả lao động sản xuất cao là một trongnhững lợi thế quan trọng đối với hoạt động sản xuất rau quả, góp phần làmgiảm giá thành phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm rau quảViệt Nam trên thị trờng quốc tế.
Hiện nay, Đảng và Nhà nớc ta đang có những chính sách hỗ trợ cáctỉnh, huyện, xã và cả các doanh nghiệp tiến hành công tác đào tạo tay nghề,
bổ sung kiến thức khoa học cho ngời dân Điều này đã và đang từng bớc giúpngời lao động khắc phục những mặt hạn chế để phát triển ngành rau quả ViệtNam ngày một hoàn thiện hơn
3 Thị trờng xuất khẩu rau quả
Hiện nay trên thế giới đã nghiên cứu và trồng hàng ngàn loại rau quả khácnhau Cùng với quá trình phát triển khoa học kỹ thuật, con ngời ngày càng sửdụng đa dạng và triệt để hơn các sản phẩm rau quả Theo đánh giá của FAO
về hình cung cầu các sản phẩm rau quả tơi và rau quả chế biến thì ngày naycác sản phẩm rau quả mới chỉ đáp ứng đợc 45% nhu cầu tiêu thụ trên thếgiới Cũng theo số liệu thống kê của FAO hiện tại bình quân sản xuất quảtheo đầu ngời khoảng 75kg Dự báo nhu cầu tăng bình quân hàng năm giai
đoạn 1990 - 2005 là 3,6%, tốc độ sản phẩm mới là 2,8%
Những nớc mùa đông lạnh giá không sản xuất đợc rau quả SNG, Đông
Âu, Bắc Âu, hoặc những nớc và khu vực tuy khí hậu cho phép sản xuất rauquả nhng thiếu đất, thiếu lao động do bị các ngành công nghiệp và dịch vụthu hút nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore là những thị trờng cầnnhập rau quả với số lợng lớn Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau quả, chính phủnớc họ phải nhập khẩu Có nớc hàng năm nhập hàng triệu tấn rau quả nh:
Đức, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha Đây là thị trờng xuất khẩu tiềm năng chonhững nớc có lợi thế về trồng rau quả nh nớc ta
Bên cạnh tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu đối với mặt hàng rauquả hiện nay thì xu hớng tiêu dùng trong tơng lai của nhiều quốc gia trên thếgiới có sự thay đổi lớn, tức là tăng dinh dỡng bằng thực vật và các loại sinh
tố khác có trong rau quả, sử dụng đồ uống pha trộn nhiều nớc hoa quảnguyên chất đã góp phần làm cho cầu về rau quả tăng lên nhanh chóng.Một số nớc trớc đây sản xuất nhiều rau quả nhng gần đây có xu hớng giảm
Trang 33dần cả về diện tích, sản lợng và chủng loại rau quả Điều đó cũng làm chocung về rau quả trên thị trờng giảm xuống cầu về rau quả ngày càng tăng.Tình hình nêu trên đã và đang là vấn đề bức xúc đối với thị trờng rau quảthế giới, đồng thời tạo ra những lợi thế lớn cho việc phát triển ngành sảnxuất, xuất khẩu rau quả nớc ta trở thành một mũi nhọn trong tơng lai.
1 Tình hình sản xuất quả
Theo số liệu của tổng cục thống kê, trong những năm gần đây, bình quânhàng năm nớc ta sản xuất khoảng 3 triệu tấn quả các loại, chiếm khoảng 6,3giá sản lợng nông nghiệp và khoảng 8,5% giá trị sản lợng trồng trọt Năm
2001 diện tích cây ăn quả nớc ta là 4,25 ngàn ha sản lợng quả các loạikhoảng 3.8 triệu tấn, năng suất bình quân đạt 9 tấn / ha
Biểu Đồ 1: Diện tích trồng cây ăn quả qua các năm
Nguồn: Viện nghiên cứu Kinh tế Bộ Thơng Mại
Mức bình quân đầu ngời của cả nớc là 53 kg Vùng đồng bằng sông CửuLong có sản lợng quả chiếm 60% sản lợng của cả nớc, có mức sản xuất quảbình quân đầu ngời gấp 3 mức sản xuất bình quân đầu ngời của cả nớc Diện tích trồng cây ăn quả tăng khá nhanh Tốc độ tăng bình quânhàng năm về diện tích trồng cây ăn quả giai đoạn 1991 - 2000 là 7% Nhìnchung, tỷ lệ này vẫn còn nhỏ, cha tơng xứng với việc phát triển diện tích
Trang 34trồng cây ăn quả Cây ăn quả trồng phân bố khắp các vùng trong cả nớc,
trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng cây ăn quả lớn
nhất, chiếm 43,8% diện tích trồng cây ăn quả cả nớc năm 2000 Diện tích
trồng cây ăn quả phân bố theo vùng năm 2000 nh sau:
Cây ăn quả đợc trồng dới hai hình thức: Thứ nhất là trồng phân tán tại vờn
của các hộ nông, quy mô từ 0,5 2,0 ha/hộ Một số hộ rất ít có diện tích 5
-10 ha/hộ ; thứ hai là cây ăn quả đợc tập trung thành vùng, nhằm mục đích
sản xuất hàng hoá nhng còn rất ít, có khoảng 70 ngàn ha, chiếm 16% tổng
diện tích cây ăn quả của cả nớc Đã bắt đầu hình thành một số vùng chuyện
canh cây ăn quả nh xoài ở Hoà lộc ( Tiền Giang ), xoài Cam Ranh (Khánh
Hoà), thanh long ở Bình Thuận
Biểu Đồ: Diện tích trồng cây ăn quả phân bố theo vùng năm 2000
Trang 35Nguồn : Viện Nghiên cứu Kinh tế Bộ Thơng mại.
- MN: Miền Núi & Trung Du
Năng suất cây ăn quả phụ thuộc vào cơ cấu của mỗi vờn và trình độ thâmcanh của từng vờn quả tập trung, của từng vùng nông nghiệp Nhìn chung,trình độ thâm canh còn thấp, giống cũ thoái hoá, không đợc chọn lọc, kỹthuật chăm bón không đợc chú ý đúng mức, sâu bệnh nhiều, chúng ta cha lựachọn đợc những giống cây cho năng suất cao hoặc nhập giống cây ngoại Dovậy năng suất quả của ta còn thấp và không ổn định so với năng suất của thếgiới
Hiện nay cả nớc đã hình thành vùng trồng cây ăn quả cho xuất khẩu vớitổng diện tích trên 90 ngàn ha, đợc phân bố nh sau:
Bảng 2: Vùng trồng cây ăn quả xuất khẩu năm 2000
Chuối
-Đồng băng sông Hồng-Ven sông Tiền, sông Hậu-Vùng phù sa sông Thao, miền núi Bắc Bộ
33.1003.60026.0003.500Xoài
-Ven sông Tiền, sông Hậu-Khánh Hoà
13.23012.2301.000Dứa
-Cà Mau và Tây sông Hậu
29.90019.500
Trang 36-Bình Sơn - Kiên Giang-Bắc Đông - Tiền Giang-Đông Giao - Ninh Bình-Tam kỳ - Đà Nẵng.
4.2004.5001.400300Nhãn
-Ven sông Tiền, sông Hậu, ĐBSCL-Đồng bằng sông Hồng
14.23012.2302.000Chôm
Chôm
Sầu Riêng
Măng Cụt
-Đồng Nai - Đông Nam Bộ-Ven sông Tiền, sông Hởu
6.9094.7072.202
Nguồn : Chơng trình phát triển 10 triệu tấn quả đến năm 2010 - Bộ Nhà nớc và phát triển nông thôn.
2 Tình hình sản xuất rau
Trong những năm gần đây, sản xuất rau của cả nớc có xu hớng gia tăng cả
về diện tích, năng suất và sản lợng Mức độ tăng bình quân hàng năm về diệntích là 4.6 % , về năng suất là 0,7% , về sản lợng là 5,1% Năng suất rau bìnhquân cả nớc tăng chậm, đạt khoảng 11,8-12,6tấn / ha Tuy nhiên, năng suấtnhiều loại rau nh bắp cải, da chuột, cà chua của các vùng truyền thống caohơn Ví dụ , năng suất bắp cảI 40-60tấn / ha , cà chua 20-40tấn / ha Năm
1998 diện tích rau quả cả nớc đạt 5,6triệu tấn , năng suất bình quân khoảng
15 tấn / ha
Bảng 3: Diện tích , số lợng rau giai đoạn 1991-2000
Năm Diện tích (1000 ha) Sản lợng (1000tấn)
Trang 371999 395,9 5900,0
Nguồn : Viện Nghiên cứu Kinh tế Bộ Thơng mại.
Cũng nh các loại quả, rau có mặt ở hầu khắp các tỉnh, thành phố, vớiquy mô, chủng loại khác nhau Trải qua quá trình sản xuất lâu dài đã hìnhthành những vùng rau chuyên doanh có kinh nghiệm truyền thống trong các
điều kiện sinh thái khác nhau Sản xuất rau tập trung chủ yếu vào vùng đồngbằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ và Đà Lạt Trong 7 vùng sinh thái nông nghiệp, đồng bằng sông Hồng có diện tíchtrồng rau cao nhất (83 ngàn ha), tiếp đến là đồng bằng sông Cửu Long (hơn
77 ngàn ha)
Sản xuất rau đợc quy thành hai vùng chính: vùng rau chuyên canh venthành phố, thị xã, khu công nghiệp lớn, diện tích chiếm khoảng 35% tổngdiện tích đất trồng rau nhng cho sản lợng chiếm 37% sản lợng rau toàn quốc.Vùng rau luân canh với cây lơng thực và cây công nghiệp dài ngày chiếmtrên 65% tổng diện tích và 63% sản lợng rau toàn quốc Ngoài ra rau còn đợctrồng tại các vờn của các hộ gia đình, diện tích bình quân một hộ khoảng36m2 Lợng rau sản xuất tính bình quân đầu ngời đạt 65kg
Bảng 4: Cơ cấu diện tích trồng rau phân bố theo vùng năm 2000
Các vùng Diện tích (1000ha) Tỷ trọng(%)Miền núi trung du Bắc bộ 64 17,3
Đồng bằng sông Hồng 83 22,5
Khu bốn cũ 40 10,8Duyên hảI miền trung 42 11,4Tây Nguyên 25 6,7
Đông Nam Bộ 39 10,6
Đồng bằng sông C Long 75 20,4
Tổng cộng 368
Nguồn : Viện Nghiên cứu Kinh tế Bộ Thơng mại.
Rau quả nớc ta phong phú về chủng loại , gồm 70 loại cây chủ yếu Vùng đồng bằng sông Hồng có rau vụ Đông là một trong những lợi thế của
Trang 38Việt Nam so với một số nớc trên thế giới Các loại rau chủ yếu gồm cải bắp ,
su hào , cà chua , da chuột , ớt cay, nấm , khoai tây
3 Hệ thống bảo quản rau quả
Phần lớn rau quả đợc sử dụng dới dạng tơi, trong khi đặc tính của sảnphẩm rau quả là thu hoạch theo mùa vụ, thời gian thu hoạch ngắn, khả năngvận chuyển và bảo quản khó khăn Vì vậy, công nghệ bảo quản rau quả tơihết sức quan trọng Nhng đến nay kỹ thuật bảo quản rau quả tơi chủ yếu sửdụng kinh nghiệm cổ truyền, thủ công cha có thiết bị lựa chọn và xử lý quả t-
ơi trớc khi xuất khẩu Do công tác bảo quản không tốt nên chi phí cho một
đơn vị sản phẩm rau quả xuất khẩu thờng vợt định mức cho phép Cũng docha có công nghệ và phơng tiện thích hợp để bảo quản sau thu hoạch nên tỷ
lệ h hỏng cao, ớc tính có đến 25-30% rau quả bị hỏng bị bỏ đi Chỉ tínhriêng các nhà máy đồ hộp ở phía bắc, trong số hàng chục ngàn tấn nguyênliệu đa vào chế biến, lợng nguyên liệu thối hỏng do bảo quản và vận chuyểnlên tới hàng chục phần trăm Một số loại quả nh nhãn, vải thiều, chuối đợcsấy khô để kéo dài thời gian bảo quản, nhng không giữ đợc hơng vị thơmngon tự nhiên ban đầu
Kỹ thuật bảo quản mới thực hiện ở mức đóng gói bao bì và lu giữ tạicảng bằng kho mát chuyên dùng Tuy vậy, khâu đóng gói và bao bì vẫn cha
đạt yêu cầu, quy cách, mẫu mã còn xấu Những hạn chế trong công tác bảoquản rau quả là một trong những yếu tố cản trở phát triển sản xuất rau quả
4 Hệ thống chế biến rau quả
Tính đến năm 2001 cả nớc có 60 nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu,với tổng công suất 150.000tấn / năm , trong đó có 12 nhà máy do Tổng Công
ty rau quả Việt Nam quản lý Ngoài ra còn có 52 đơn vị sản xuất , chế biến,kinh doanh, xuất khẩu rau quả tại các tỉnh thành phố có quy mô nhỏ (theoThời báo kinh tế Việt Nam ngày 12/03/2002)
Các nhà máy chế biến rau quả của Tổng công ty rau quả Việt Nam cótổng công suất thiết kế 70 ngàn tấn / năm và 10 nhà máy đông lạnh có tổngcông suất thiết kế 30 ngàn tấn /năm Tổng công ty quản lý 11 nhà máy đồhộp và một nhà máy đông lạnh.với tổng công suất thiết kế 50 ngàn tấn/ năm
Trang 39Hầu hết máy móc, thiết bị của các nhà máy chế biến rau quả đều nhập từcác nớc XHCN(cũ ) nh Nga, Đức, Bungari đã sử dụng trên 30 năm, máy mócthiết bị, công nghệ đã cũ kĩ, lạc hậu Do vậy sản phẩm không đủ sức cạnhtranh trên thị trờng trong và ngoài nớc
Các nhà máy và thiết bị phụ trợ nh bao bì carton, hộp sắt, kho trữ cũngnằm trong tình trạng nh các nhà máy chế biến
Các nhà máy chế biến những năm qua, đã sản xuất và xuất khẩu trên 30tấn đồ hộp rau quả, 20 ngàn tấn dứa đông lạnh và 2 ngàn tấn pure quả Từnăm 1990, sau khi mất thị trờng truyền thống, rau quả đợc xuất sang thị tr-ờng Châu á và Tây âu nhng mới ở mức thăm dò, giới thiệu Do vậy hiện naycác nhà máy chỉ sử dụng đợc 30-40% công suất và hiệu quả kinh tế còn thấp.Ngoài hệ thống nhà máy chế biến nêu trên, những năm gần đây còn có cáccông ty TNHH và công ty t nhân xây dựng xí nghiệp và xởng thủ công chếbiến chuối long nhãn, tơng ớt, cà chua, vải đạt hàng chục ngàn tấn sảnphẩm xuất khẩu các loại Vài năm gần đây, hệ thống lò sấy thủ công chếbiến vải , nhãn xuất khẩu sang Trung Quốc bớc đầu phát triển ở vùng nhãn
đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh có nhiều vải nhãn ở đồng bằng sôngHồng Hiện nay, cả nớc có hàng trăm lò sấy nhãn, tập chung chủ yếu ở đồngbằng sông Hồng và sông Cửu Long, tiêu thụ khoảng 70% sản lợng nhãn tơitrong vùng Công nghiệp chế biến tại các hộ gia đình mới xã hội nhng chaphát triển, chủ yếu là sơ chế da chuột
Vào năm 2000 theo chủ trơng của Chính phủ tập trung vào công nghiệpchế biến nông lâm sản, Tổng Công ty Rau quả Việt Nam có thêm hai nhàmáy liên doanh với nớc ngoài là nhà máy chế biến nớc giải khát DONANEW TOWER (20.000 tấn/năm ) và nhà máy bao bì hộp sắt TOVECO (60triệu hộp/năm ) đã đi vào hoạt động chạy thử và đạt công xuất tối đa vào cuốinăm 2001
Nhìn chung, công nghiệp nớc ta còn nhỏ bé so với tiềm năng sản xuấtrau quả, sức cạnh tranh còn thấp, chủng loại sản phẩm cha nhiều, giá thànhcao, cha đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng ngày càng cao cả trong nớc và xuấtkhẩu Mặt khác, do vốn đầu t lớn phải cân đối giữa nguyên liệu và thị trờngnên công tác đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ trong chế biến rau quả cònnhiều hạn chế
Trang 40III Thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt nam
1 Thị trờng xuất khẩu rau quả
Thị trờng xuất khẩu rau quả chủ yếu của Việt Nam khi còn cơ chế tậptrung bao cấp là thị trờng Liên Xô và các nớc Đông âu Những năm caonhất Việt Nam đã xuất khẩu đợc 32 ngàn tấn quả tơi 19ngàn tấn quả đónghộp và 20 ngàn tấn dứa đông lạnh, với kim ngạch xuất khẩu 54 triệu rúp -USA Sản lợng sản phẩm xuất khẩu chiếm 9,6% tổng sản lợng rau sản xuất Vào năm 2001 ta đã xuất khẩu vào 50 nớc và lãnh thổ trên thế giới khácnhau với kim ngạch đạt 350 triệu USD Trong bốn tháng đầu năm 2002 kimngạch xuất khẩu đạt 79 triệu USD giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái Nơitiêu thụ rau quả tơi nhiều nhất vẫn là thị trờng Trung Quốc, Đài Loan, HànQuốc, Nhật Bản Riêng mặt hàng nớc dứa cô đặc không đờngkhông đủ cungứng cho thị trờng Châu Âu do các nhà máy chế biến đều thiếu nguyên liệudứa Cayen
Một số thị trờng có mức tăng trởng nhanh về kim ngạch xuất khẩu rau quảnhững năm gần đây là:
- Thị trờng Trung Quốc có mức tăng trởng về kim ngạch xuất khẩunhững năm gần đây rất cao Hiện nay Trung Quốc là thị trờng tiêu thụ rauquả lớn nhất của nớc ta, thị phần chiếm hơn 50%trong cơ cấu thị trờng rauquả sản xuất năm 2000 Thị trờng này có nhiều thuận lợi cho xuất khẩu rauquả tơi do gần với ta về địa lý Năm 1997, 1998 kim ngạch xuất khẩu sangthị trờng Trung Quốc lần lợt là 24,,848 ngàn USD và 10,455 ngàn USD Năm
1998 kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng Trung Quốc giảm mạnh do sản xuấtrau quả không đợc mùa nh mọi năm Mặt khác, tại thị trờng này, rau quảcủa ta gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với rau quả Thái Lan Mặt hàng rau quảxuất sang thị trờng Trung Quốc chủ yếu là quả tơi và long nhãn , đựơc xuấtchủ yếu theo đờng biên giới Tuy nhiên vào năm 1998-2000 Trung Quốcluôn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu rau quả của Việt Nam Riêng 8 tháng
đầu năm 2001 kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc đã đạt 81 triệu USD
- Thị trờng Châu á nh Nhật Bản , Singapore, Đài Loan, Thái Lan nhữngnăm qua có sự tăng trởng nhanh và ổn định về kim ngạch xuất khẩu Xuất